1.2 Quy hoạch tổng thể kinh tế- xã hội 1.2.1 Nguyên tắc chung của quy hoạch 1.2.1.1 Mục tiêu chính của quy hoạch là: a Cụ thể hoá những chỉ tiêu kinh tế- xã hội đề ra trong quy hoạch t
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình hội nhập kinh tế đòi hỏi cần tăng cường mối quan hệ kinh tếgiữa các nước ASEAN với Trung Quốc, trong đó hành lanh kinh tế KônMinh- Lạng Sơn- Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh là cầu nối giữa các nướcASEAN với Trung Quốc, Quảng Ninh là cửa ngõ quan trọng của hành langkinh tế Đông-Tây Để phát huy vai trò là cửa ngõ, đòi hỏi cần phải được khaithác có hiệu quả các tiềm năng tiềm ẩn của tỉnh Quảng Ninh nói chung và cáchuyện của tỉnh Quảng Ninh nói riêng Nhận thức rõ vẫn đề trên Nghị quyếtĐại hội toàn quốc giữa nhiệm kỳ đã xác định rõ: quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế -xã hội là một nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với mỗi địaphương, mỗi ngành và mỗi lĩnh vực kinh tế xã hội.Do vậy em đã chọn đề tàicủa mình là:
“Một số ý kiến hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội huyện Hoành Bồ thời kỳ 2001-2010”
1 Mục đích, yêu cầu của hoàn thiện và quy hoạch đến năm 2010 là:
- Đánh giá việc thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của huyệngiai đoạn 2000-2010
- Đánh giá, xem xét quá trình huy động các nguồn lực nội sinh và ngoạisinh của huyện trong thời gian gần đây để hoàn thiện quy hoạch đến năm
2010 Xác định hệ thống giải pháp, chính sách chủ yếu thực hiện quy hoạchlàm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển 5 năm và hàng năm cho các ngành,các lĩnh vực
2 Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu các ngành, các lĩnh vực kinh tế xã hội trên địa bàn huyện
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội huyện, tập trung phântích thực trạng giai đoạn 2000-2005
Trang 23 Những căn cứ chủ yếu hoàn thiện quy hoạch:
- Nghị quyết Đại hội tỉnh lần thứ XII
- Nghị quyết Đại hội đảng bộ huyện Hoành Bồ lần thứ XXII
- Điều chỉnh, định hướng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh QuảngNinh giai đoạn đến năm 2010
- Quy hoạch phát triển các ngành và các lĩnh vực kinh tế xã hội củahuyện
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Hoành Bồ thời kỳ2000-2010 đã được UBND tỉnh phê duyệt
- Thực trạng phát triển kinh tế xã hội huyện Hoành Bồ giai đoạn 2005
2000-4 Nôi dung nghiên cứu gồm các chương sau:
Chương I: Cơ sở lý luận xây dựng, hoàn thiện quy hoạch vùng lãnh thổcấp huyện
Chương II: Quy hoạch và tình hình thực hiện quy hoạch tổng thể pháttriển KT-XH huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh 1999-2010
Chương III: Đánh giá chung về lợi thế và hạn chế chủ yếu tác động đến phát triển kinh tế- xã hội của huyện và những giải pháp thực hiện quy hoạch
Trang 3Có thể lấy hành lang đường 18B ( cũ) ( đường 326 hiện nay), làm cơ sởphân vùng, có thể chia huyện thành 3 vùng cơ bản sau:
- Vùng cao: gồm 5 xã Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Tân Dân, Đồng Lâm, HoàBình Trọng tâm là phát triển lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, trồng cây dặcsản, bảo vệ môi trường và rừng đầu nguồn để duy trì tài nguyên nước Chútrọng phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc ít người theo quy mô từng tụdiểm dân cư nhỏ
- Vùng trung du: có độ cao địa hình 300 – 600 m, bao gồm các diện tíchven hai bên đường 18B (cũ)( đường 326 hiện nay) của các xã Bằng Cả,Quảng La, Dân Chủ, Sơn Dương, Vũ Oai, Thống Nhất Trọng tâm là xâydựng các vùng chuyên canh cây ăn quả, gỗ trụ mỏ, khai thác khoáng sản Lấykinh tế vườn, trang trại là một trong những nội dung phát triển trong sản xuấtnông, lâm nghiệp của vùng
- Vùng thấp: vùng đồng bằng và đất thấp ven biển thuộc các xã ViệtHưng, Đại Yên, Thống Nhất, Lê Lợi, thị trấn Trới Trọng tâm là phát triểntoàn diện các mặt từ kết cấu cơ sở hạ tầng đến việc xây dựng các trung tâmkinh tế, văn hoá, công nghiệp và là nơi sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản quan
Trang 4trọng nhất của huyện Vùng thấp sẽ là cơ sở cho sự phát triển của vùng trung
du và vùng cao
1.2 Quy hoạch tổng thể kinh tế- xã hội
1.2.1 Nguyên tắc chung của quy hoạch
1.2.1.1 Mục tiêu chính của quy hoạch là:
a) Cụ thể hoá những chỉ tiêu kinh tế- xã hội đề ra trong quy hoạch tổngthể thành đề án phát triển xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ sản xuất,phục vụ đời sống xã hội, phát triển dân số, lao động, bảo vệ môi trường sốngcủa từng huyện trong một vài kế hoạch 5 năm tới và những năm trước mắt(tới năm 1990 và năm 2000)
b) Điều chỉnh và bố trí các công trình xây dựng trên lãnh thổ huyện:hình thành các hệ thống cơ bản như các khu dân cư, giao thông, điện, thuỷlợi gắn bó hữu cơ với nhau, nhằm khai thác tài nguyên thiên nhiên một cáchhợp lý, đạt hiệu quả kinh tế, quốc phòng cao; ổn định không ngừng nâng caođời sống vật chất và văn hoá của nhân dân lao động, đề ra các biện pháp bảo
vệ, cải thiện môi trường sống trong huyện
c) Đề xuất những yêu cầu đầu tư xây dựng đồng bộ trên lãnh thổ chotừng kế hoạch 5 năm
1.2.1.2Phương hướng của quy hoạch:
- Bám sát mục tiêu của quy hoạch tổng thể kinh tê- xã hội nhiệm vụ của
kế hoạch Nhà nước; phục vụ thiết thực và có hiệu quả các chương trình pháttriển sản xuất, văn hoá- xã hội của từng huyện cho từng đơn vị hành chính-kinh tế cơ sở; phù hợp với đặc điểm kinh tế- xã hội, lịch sử và địa lý tự nhiêncủa từng địa phương
- Ưu tiên phát triển sản xuất đồng thời phải quan tâm cải thiện đời sốngcủa nhân dân lao động; dựa vào quy hoạch xây dựng đồng ruộng phối kết hợp
Trang 5hài hoà các quy hoạch thuỷ lợi, giao thông, điện và các công trình phục vụsản xuất dự kiến trên lãnh thổ( trạm trại kĩ thuật) và các công trình côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; chú trọng quy hoạch cảitạo các khu dân cư, quy hoạch xây dựng mạng lưới công trình văn hoá- phúclợi công cộng và nhà ở nông thôn.
- Kết hợp giải quyết một cách hợp lí yêu cầu xây dựng trước mắt và lâudài Trên cơ sở quy hoạch xây dựng chung, xác định thứ tự xây dựng ưu tiêngắn liền với các kế hoạch kinh tế 5 năm
- Kết hợp chặt chẽ và cân đối giữa nhu cầu xây dựng ngành với khả năngxây dựng chung, đồng thời bảo đảm đồng bộ giữa các hệ thống chuyên ngànhxây dựng trên lãnh thổ nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao
- Lập quy hoạch xây dựng đồng bộ trên địa bàn huyện cho tới đơn vịhành chính, kinh tế cơ sở, tạo nên một cơ cấu kinh tế xã hội thống nhất trêntoàn huyện
- Khai thác các khả năng về lao động, vốn đầu tư, khả năng tự sản xuấtvật liệu xây dựng của các địa phương
- Thúc đẩy lưu thông phân phối và hình thành các thị trường tiêu thụ, tạo
cơ sở vật chất kích thích mối liên kết kinh tế đa dạng ở trong và ngoài huyện
- Phải gắn liền quy hoạch kinh tế xã hội với yêu cầu quốc phòng, hìnhthành huyện “ pháo đài) nhất là những huyện duyên hải, biên giới
1.2.1.3 Nhiệm vụ chính của công tác quy hoạch gồm:
- Điều tra khảo sát và đánh giá một cách toàn diện tiềm năng và hiệntrạng xây dựng cho đến thời điểm lập quy hoạch
- Lập luận chứng cho việc xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật, thựchiện mô hình kinh tế “ nông công nghiệp” tuỳ theo điều kiện của từng huyện
và gắn với từng giai đoạn phát triển
Trang 6cơ học; tính toán phân bố lại dân cư lao động trên lãnh thổ toàn huyện.
- Tính toán và tổ chức lại các hệ thống: công trình sản xuất và phục vụsản xuất, các điểm dân cư cải tạo và xây dựng mới, các công trình phúc lợi xãhội; khớp nối các mạng lưới kĩ thuật hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi, điện
- Tính toán và cân đối các nhu cầu sử dụng đất xây dựng cơ bản, cho cácgiai đoạn phát triển; đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường sống ( đất, nước,không khí ) trong lãnh thổ huyện
- Cân đối các khả năng vốn đầu tư và cung ứng các vật liệu xây dựng từnguồn tại chỗ là chính; đề ra các biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương
“ Nhà nước và nhân dân cùng xây dựng”
- Đưa vào đồ án quy hoạch xây dựng huyện các yêu cầu về tổ chức chiếntranh nhân dân địa phương và phòng vệ dân sự; hình thành các tuyến phòngthủ, các cụm chiến đấu liên hoàn trong xã và liên xã
1.2.1.4 Cơ sở để lập quy hoạch gồm:
- Các văn bản, nghị quyết về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước cho công tác xây dựng và tăng cường cấp huyện
- Sơ đồ quy hoạch vùng, tỉnh, quy hoạch tổng thể kinh tế- xã hội và cácchuyên ngành sản xuất, phục vụ sản xuất, các dự kiến phát triển kinh tế Trungương, tỉnh xây dựng trên lãnh thổ huyện( dùng để xác định chức năng, nhiệm
vụ của huyện)
- Các số liệu thống kê chính thức về tình hình phát triển kinh tế, văn hoá,
xã hội và dự kiến kế hoạch phát triển của huyện
- Các tiêu chuẩn, quy trình, định mức và chỉ dẫn về xây dựng đã đượcban hành; các thông tin phổ biến và ứng dụng khoa học trong nước và nướcngoài về xây dựng huyện và nông thôn mới
- Đồ án quy hoạch xây dựng huyện phải được lập cho giai đoạn pháttriển và xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của huyện đến năm 2000 Trong quy
Trang 7hoạch xây dựng phải đề ra một số giải pháp quy hoạch cụ thể phù hợp vớigiai đoạn quá độ đảm bảo sự thống nhất liên tục với quy hoạch chung.
1.2.2 Nội dung của việc lập quy hoạch :
1.2.2.1 Việc lập quy hoạch bao gồm các công tác sau:
- Thu thập các tài liệu, số liệu điều tra cơ bản chung cho toàn huyện vàcho từng đơn vị hành chính- kinh tế trong huyện Đánh giá lại các đặc điểm tựnhiên, tình hình hiện trạng chung và tình hình xây dựng cơ bản trong huyện;tổng hợp cân đối các nhu cầu về xây dựng cơ bản của các ngành kinh tế- xãhội đươc đề ra trong quy hoạch tổng thể và quy hoạch ngành nhằm lập cơ sởkinh tế- kĩ thuật của đồ án
- Dự báo quy mô dân số căn cứ vào nhu cầu lao động của toàn huyệntính toán trên cơ sở các nhân khẩu, giảm tự nhiên ( sinh, tử) và tăng giảm cơhọc (do di cư và nhập cư), phù hợp với chiến lược phát triển dân số lao độngchung của tỉnh và Trung ương Kế hoạch hoá việc phát triển dân số- lao độngvới các biện pháp cụ thể; tiến tới phân bố lại lao động- dân cư một cách hợp lítheo các đơn vị hành chính kinh tế trong huyện, phù hợp với các mục tiêuphát triển kinh tế- xã hội của huyện qua từng giai đoạn quy hoạch
- Phân bố lại lãnh thổ huyện, các cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ sản xuấtnông, lâm ngư nghiệp, thủ công nghiệp và công nghiệp chế biến, các khu dân
cư và trung tâm phục vụ công cộng, các mạng lưới hạ tầng cơ sở kĩ thuật, cáckhớp nối các hệ thống kinh tế- kĩ thuật và dân cư một cách hài hoà trên lãnhthổ huyện Cụ thể là:
a) Trong giai đoạn trước mắt tổ chức phát triển các đơn vị kinh tế mới(nông, lâm trường quốc doanh, trạm, trại kĩ thuật, cơ sở tiểu thủ côngngiệp )nhưng chưa xáo trộn nhiều các đơn vị hành chính- xã hội hiện nay
Dự kiến các tiểu vùng sản xuất- dân cư làm cơ sở bố trí các cụm kĩ thuật- xã
Trang 8b) Phân loại, xác định tính chất của các điểm dân cư trên lãnh thổ huyệntheo ba loại cơ bản sau đây:
Điểm dân cư có triển vọng tồn tại lâu dài;
Điểm dân cư có giới hạn;
Điểm dân cư không có triển vọng (về lâu dài có thể xoá bỏ);
Từ đó dự báo tốc độ phát triển dân số- lao động của từng điểm, dự kiếnhạng mục, tính chất và quy mô của các công trình xây dựng (nhà ở, công trìnhsản xuất và phúc lợi công cộng ) làm cơ sở cho việc chỉ đạo và quản lý xâydựng đối với khu dân cư trong huyện
c) Tổ chức hệ thống các công trình hành chính, văn hoá và phúc lợi côngcộng trên lãnh thổ huyện Hình thành các trung tâm theo hai cấp phục vụ cơbản: cấp huyện (gồm trung tâm phục vụ toàn huyện và trung tâm phục vụ liênxã) và cấp xã, nhằm thoả mãn nhu cầu phục vụ định kỳ, không định kỳ vàthường xuyên của nhân dân trong huyện với tiện nghi và chất lượng phục vụngày một cao
d) Tổ chức các hệ thống kĩ thuật hạ tầng như: giao thông vận tải, thuỷ lợinăng lượng , gắn với các hệ thống công trình phục vụ sản xuất và dân cưtrong huyện nhằm bảo đảm sự ăn khớp đồng bộ giữa các hệ thống và hiệu quảkinh tế cao
e) Đề xuất ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật thích hợp để phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp, phục vụ sản xuất tiểu thủ công nghiệp, phục vụđời sống văn hoá, vật chất và sinh hoạt hàng ngày (kĩ thuật sản xuất vật liệuxây dựng, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu bằng các nguồn nguyên liệu tạichỗ; kĩ thuật khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng mới như khí mê tan,sức gió ; kĩ thuật khai thác cung cấp nước ăn và vệ sinh môi trường nước; kĩthuật cải tiến các phương tiện vận tải thô sơ và cơ khí nhỏ; ứng dụng các thiết
kế điển hình về công trình công cộng )
Trang 9g) Phân phối và cân đối quỹ đất đai cho các nhu cầu xây dựng cơ bảnvới yêu cầu bảo đảm hiệu quả sử dụng cao và hết sức tiết kiệm đất canh tác.
- Đề ra các biện pháp bảo vệ và chống ô nhiễm môi trường (đất, nước,không khí )quanh các khu vực sản xuất và dân cư; duy trì sự cân bằng của
hệ sinh thái nông thôn:
Chú ý tổ chức hệ thống mặt nước các loại nhằm phục vụ phát triển thuỷsản và cải tạo vi khí hậu;
Tổ chức và phát triển hệ thống cây xanh các loại như: rừng, cây xanhphòng hộ ven biển, ven đường, cây xanh trong thôn xóm;
Tạo ra mối quan hệ hài hoà giữa môi trường nhân tạo và môi trườngthiên nhiên
- Ngiên cứu khả năng thực tế huy động nguồn vốn, dự kiến hướng đầu tưxây dựng cơ bản và tiến độ các bước thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng.Kiến nghị với các ngành, các cấp các biện pháp có hiệu lực nhằm thựchiện đồ án
1.2.2.2 Dự báo phát triển dân số và lao động xã hội.
Nôị dung của việc nghiên cứu dự báo phát triển dân số và lao động xãhội trong huyện
- Nghiên cứu quá trình lịch sử hình thành và phát triển của dân cư tronghuyện qua từng giai đoạn tiêu biểu về tốc độ phát triển, những biến động vềdịch cư Phân tích đánh giá kĩ các yếu tố phát triển dân số và lao động quathống kê trong thời gian từ 3 đến 5 năm gần đây về: biến động của quy môdân số chung; số lượng và tỉ lệ tăng tự nhiên do sinh đẻ và tử vong; số lượng
và tỉ lệ di chuyển cơ học ( do đi và đến), cơ cấu dân số theo giới tính và lứatuổi ( lấy ở năm tổng điều tra dân số 1979), quy mô và cơ cấu lao động theongành nghề
Trang 10Quy luật tất yếu của dân số phát triển một cách tự nhiên do sinh đẻ và tửvong
- Việc tăng giảm dân số trên cơ sộ di chuyển cơ học do đi và đến định cưlàm kinh tế mới
Đi hoặc đến do các nguyên nhân xã hội- kinh tế kháb (đi bộ đối, hợp lýhoá gia đình)
Những di chuyển cơ học này nằm trong chiến lược phân bố lại dân cưlao động trên lãnh thổ toàn quốc, đang được phác thảo theo những dự án cụthể đối với từng vùng- xu thế chung là:
Đối với những huyện kinh tế nông nghiệp có mật độ quá cao từ600người/km2 trở lên ở đồng bằng sông hồng và ven biển Trung bộ cần đưadần đi xây dựng những vùng kinh tế mới theo kế hoạch cụ thể và đầu tư thíchđáng như vậy sẽ có xu hướng giảm cơ học hàng năm
Đối với những huyện kinh tế nông nghiệp có mật độ từ 300-600người/km2 thì sắp xếp phân bố lại và điều chỉnh tại chỗ (trong phạm vihuyện), do vậy giảm cơ học không đáng kể
Đối với huyện miền núi phía Bắc, tây nguyên, miền Đông Nam bộthường đất đqi rộng, tiề} năng kinh tế lớn, mà mật độ lại quă thấp (5 đến 300ngưòi/km2) thì sẽ tiếp dân cư từ nơi khác đến định bư, xây dựng trên quêhương mới, việc tăng có học là tất yếu và đáng chú ý
- Dân_số toàn huyện dự báo đến mốc quy định sẽ là kết quả của việctính toán dân số do tăng tự nhiên và dân số tăng hoặc giảm cơ học cân đối vớikhả năng tạo ra việc làm
Dự báo phát triển lao động xã hội trên lãnh thổ huyện bao gồm:
Dự kiến nguồn lao động trong dân số đến các mốc thời gian quy hoạch( có thể dự báo tỷ lệ lao động trong dân số đến năm 1990 chiếm từ 48 đến50,5 và đến năm 2000 chiếm từ 52 đến 55%)
Trang 11- Tính toán cân đối lao động theo các ngành sản xuất vật chất và khôngsản xuất vật chất dựa vào các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội cụ thể củatừng huyện
- Phân bố lao động xã hội theo lãnh thổ dựa trên quy hoạch phân bố sảnxuất Cần tạo nên nhiều cơ sở lao động mới ở gần nguồn còn nhiều tiềm năngkhai thác, có triển vọng phát triển mạnh trong thời gian tới như : nguồn hảisản, muối, cây công nghiệp xuất khẩu, tiểu thủ công nghiệp phục vụ tiêu dùng
và xuất khẩu Mặt khác phải nhanh chóng tạo ra nhiều ngành nghề tiểu thủcông nghiệp thu hút lao động tại chỗ
1.2.2.3 Quy hoạch mạng lưới cơ sở vật chất kĩ thuật tập chung.
Quy hoạch xây dựng mạng lưới cơ sở vật chất kĩ thuật tập chung phảigắn với việc hình thành các thị trấn, thị tứ và cụm kinh tế- xã hội trên lãnh thổhuyện
Các cơ sở vật chất kĩ thuật tập chung làm tiền đề cho việc hình thành cácthị trấn, thị tứ và các cụm kinh tế – xã hội do huyện trực tiếp quản lý baogồm: các trạm, trại kĩ thuật phục vụ cho các ngành sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp; những xí nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp sửa chữa và sản xuấtcác mặt hàng tiêu dùng, xuất nhập khẩu; các cơ sở khoa học- kĩ thuật thựchành
Mạng lưới các cơ sở vật chất kĩ thuật tập trung được phân thành các hệthống nhỏ sau đây:
a) Hệ thông trạm, trại kĩ thuật phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệpbao gồm:
- Các trạm phục vụ trồng trọt như: trạm cơ khí nông nghiệp và sửa chữa,trạm cung cấp giống lúa và một số giống cây trồng khác, trạm thuỷ nông,trạm bảo vệ thực vật, trạm vật tư nông nghiệp
Trang 12trại lợn thịt, trạm truyền tinh nhân tạo, các trại gia súc có sừng (trâu, bò, dê),trại gia cầm (gà, vịt), trạm thú y, trạm chế biến thức ăn gia súc,lò ấp trứng, lòsát sinh ; các trạm, trại phục vụ lâm nghiệp như trạm kiểm lâm, trạm nghiêncứu cải tạo đất, trạm hoặc công ty thu mua lâm sản, trạm ươm cây đặc sản;
- Các trạm, trại phục vụ thuỷ sản như: trại cá giống, trạm nuôi trồng hải sản, trạm cung ứng vật tư hải sản, trạm hoặc công ty thu mua và chế biến hải sản ;
- Các trạm, trại phục vụ công việc làm muối
b) Hệ thống các công ty phục vụ phân phối lưu thông, các kho tàng bếnbãi trên lãnh thổ huyện bao gồm:
- Các công ty cung ứng vật tư nông, lâm, ngư nghiệp, công ty xuất nhậpkhẩu, công ty lương thực, thực phẩm, công ty bách hoá cấp I, công ty muối,công ty hải sản, công ty xây dựng vận tải;
- Các kho lương thực, rau quả, kho bảo quản các loại vật tư như: giống,phân bón hoá học, nông cụ, bách hoá, các kho thu mua và chế biến nông, lâm,hải sản, các trạm xăng dầu,
c) Hệ thống các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp baogồm:
- Cơ sở công nghiệp chế biến nông sản và thực phẩm như: xay xát gạo,chế biến các cây có dầu (lạc, vừng, dừa, sở, trẩu), cây có sợi (đay, cói, gai, tơ,tằm), chế biến rau quả; xí nghiệp chế biến chè, thuốc lá, cà phê, cao su, các cơ
sở làm đậu phụ, nước chấm, dầu thực vật, bánh kẹo, nước giải khát, chế biếnthức ăn làm sẵn, xí nghiệp chế biến cá, nước mắm, Các huyện quanh thànhphố, khu công nghiệp có lò mổ, chế biến thịt sữa
- Cơ sở công nghiệp cơ khí chế biến tạo nhỏ và sửa chữa như: sản xuấtnông cụ, dụng cụ cầm tay, phương tiện vận chuyển thô sơ và cải tiến, sản xuất
và gia công một số phụ tùng cơ khí nhỏ, sửa chữa trung , tiểu tu máy mócnông nghiệp, vận tải Trong giai đoạn trước mắt xưởng cơ khí huyện cần có
Trang 13nhiệm vụ sản xuất cơ động, nên kết hợp với công nghiệp sản xuất hàng tiêudùng, xuất khẩu hình thành cụm xí nghiệp cơ khí tổng hợp huyện với dâychuyền công nghệ linh hoạt, thích ứng với phương án sản phẩm đa dạng Cáchuyện miền núi có thể có xưởng cưa xẻ, chế biến gỗ, các huyện miền biển cóthể có xưởng đóng sửa thuyền, sản xuất ngư cụ, dụng cụ làm muối.
- Cơ sở công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng như: xí nghiệp sản xuấtgạch, ngói, vôi, khai thác đá, cát sỏi, công nghiệp sản xuất cấu kiện nhỏ, gạchkhông nung, chất kết dính đơn giản ( đôlômi) Cần tiến tới mỗi huyện có mộtxưởng bê tông phục vụ cho xây dựng, thuỷ lợi, giao thông công nghiệp vàdân dụng như đúc cống, làm cột điện, dầm, panen, và có xưởng mộc sảnxuất các kết cấu xây dựng như vì kèo, cánh cửa kết hợp với sản xuất đồdùng gia đình
- Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩunhư: dệt vải, may mặc, làm chiếu cói, thảm len, thảm đay, đan lát mây tre,thêu ren, làm đồ mỹ nghệ, đồ dùng sành sứ, gốm, thủy tinh, chế biến dượcliệu Một số huyện có nguyên liệu làm giấy như: nứa, giang, bã mía có thể
có cơ sở sản xuất giấy quy mô nhỏ công suất vài trăm tấn giấy trên một năm.Tiểu thủ công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phải dựa vào nguồn nguyênliệu tại chỗ là chính Nhà nước có thể cung cấp nguyên liệu để gia công hàngxuất khẩu
Quy hoạch xây dựng và cải tạo mạng lưới các cơ sở vật chất kĩ thuật tậptrung phải dựa vào việc tổ chức cơ cấu quy hoạch lãnh thổ huyện theo 3 cấp:Cấp 1: Lãnh thổ toàn huyện với trung tâm chính trị- kinh tế- xã hội đầunão ở thị trấn, huyện lị
Cấp II: Lãnh thổ bao gồm một số xã kề nhau với các đặc thù địa lý, sảnxuất, dân cư tương đối đồng nhất và quan hệ hoạt động gắn bó ( còn gọi là
Trang 14trở thành một cấp hành chính- kế hoạch của huyện Các trung tâm tiểu vùnghiện nay là các cụm kinh tế- xã hội với một số cơ sở kho tàng, trạm trại, tiểuthủ công nghiệp và phục vụ công cộng cho khu vực liên xã đang được hìnhthành và củng cố, là cơ sở tạo lập thị trấn hoặc thị tứ trong dự án quy hoạchhuyện dài hạn.
Cấp 3: Lãnh thổ giới hạn trong các đơn vị hành chính- kinh tế cơ sở hợp tác xã, các đội sản xuất của nông, lâm, ngư trường quốc doanh) với các
(xã-cơ sở vật chất kĩ thuật tự xây dựng là chính
Quy hoạch xây dựng thị trấn huyện lị phải tuân theo tiêu chuẩn hiệnhành
Quy hoạch xây dựng các thị tứ khác trên lãnh thổ huyện thường gắn liềnvới việc hình thành các cụm kinh tế- xã hội phục vụ liên xã ( các trung tâmkinh tế- xã hội- lưu thông phân phối của các tiểu vùng sản xuất- dân cư), phùhợp với trình độ quản lý và trình độ phát triển lực lượng sản xuất hiện nay
Cơ sở hình thành các thị trấn hoặc thị tứ là các công trình kinh tế- xã hội
có quy mô phục vụ lớn hơn quy mô của một xã- hợp tác xã nhưng lại nhỏ hơnquy mô phục vụ chung toàn huyện Các cơ sở này bao gồm:
a) Các công trình phục vụ sản xuất ở tiểu vùng như: đội máy kéo nôngnghiệp, hệ thống đường khu vực cho cơ giới hoạt động, xưởng sửa chữa cơkhí nông cụ, trạm thuỷ nông phân phối, điều hoà tưới, tiêu cho một lưu vựcgồm vài xã, trạm chế biến thức ăn gia súc, các trạm trại chăn nuôi giống vàthịt tập trung quy mô lớn (lợn, trâu bò, gia cầm, cá )các kho khu vực phânphối vật tư và thu mua nông sản, muối, trạm xăng dầu, trạm chế biến khuvực , các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung: dệt, may mặc, cơ chế
và lắp ráp công cụ bán cơ giới, lò gạch, ngói, vôi công suất lớn, các xưởngsản xuất cấu kiện nhỏ, vật liệu không nung
Trang 15b) Các công trình phục vụ đời sống xây dựng ở tiểu vùng như: trườngphổ thông trung học theo hệ thống giáo dục từ 10 đến 12 năm và trường bổtúc văn hoá, phòng khám đa khoa (từ 30 đến 50 giường), thư viện, rạp chiếubóng, câu lạc bộ, nhà văn hoá khu vực, sân khấu ngoài trời, sân bãi thể thaotiêu chuẩn, một số cửa hàng tổng hợp và chuyên môn hoá phục vụ nhu cầuđịnh kỳ, bưu điện, ngân hàng, khu vực chợ
Việc bố trí xây dựng các công trình phục vụ sản xuất và đời sống củatiểu vùng tuân theo quy hoạch thống nhất, nên tập trung ở một số điểm dân cư
ở trung bộ, có triển vọng phát triển, có các điều kiện thuận tiện về giao thông,
về đất xây dựng và trang bị kĩ thuật (điện, nước )
Đối với những tiểu vùng sản xuất nông ngiệp là chính, nơi đất đai tươngđối bằng phẳng thì bố trí các công trình với cự li hoạt động cho phép từ 3 đến
4 km
ở những khu đồi, trồng cây công nghiệp chuyên canh hoặc chăn nuôi giasúc, các trung tâm tiểu vùng nên gắn với trung tâm nông trường bộ có trongtiểu vùng Cự li hoạt động cho phép từ 4 đến 5 km
ở nhũgn khu vực đồi núi lao động lâm nghiệp là chính, các trung tâmtiểu vùng nên gắn với trung tâm trường bộ Cự li hoạt động cho phép từ 5 đến
7 km ( tối đa 10 km) Trường hợp đi lại quá khó khăn thì có thể bố trí thêmtrung tâm phụ gắn với trung tâm lâm trường hoặc trung tâm xã miền núi ởnhững khu vực ven biển, hải đảo, nơi dân cư thường tập trung đông đúc gắncửa sông hoặc bến bãi đậu thuyền, các trung tâm tiểu vùng gắn bên nhữnglàng lớn và bến bãi tầu thuyền tập trung
Nguyên tắc quy hoạch tổ chức xây dựng thị trấn, thị tứ trong huyện làtập trung các công trình thành trung tâm với một hoặc nhiều chức năng kếthợp, gắn với khả năng xây dựng thực tế trong từng kế hoạch 5 năm để xây
Trang 16tạo bộ mặt kiến trúc cho thị trấn Quy hoạch xây dựng phải gắn với địa hìnhthiên nhiên, vận dụng cả hai dạng bố cục theo tuyến phố và cụm điểm tậptrung Các trạm trại kĩ thuật, xi nghiệp cơ sở sửa chữa, kho tàng nên bố tríthành từng cụm liên hoàn gắn với đầu mối và tuyến kĩ thuật (giao thông, điện,nước)
Đối với các cơ sở thủ công nghiệp không độc hại và các công trình phúclợi công cộng khác nên bố trí kết hợp theo những tuyến phố chính
1.2.2.4 Quy hoạch mạng lưới điểm dân cư cơ sở trên lãnh thổ.
Mạng lưới điểm dân cư trên lãnh thổ huyện bao gồm thôn, xóm, bản ởxã- hợp tác xã và khu ở của công nhân nông, lâm trường Những điểm dân cư
cơ sở được xây dựng mới hoặc cải tạo phải phù hợp với việc tổ chức lại sảnxuất và đời sống văn hoá xã hội chủ nghĩa ở nông thôn, Quy hoạch mạng lướiđiểm dân cư cơ sở phải kế thừa khai thác truyền thống tổ chức làng xã ViệtNam trong lịch sử, đồng thời góp phần tạo nên thế trận liên hoàn, rộng khắpcủa “pháo đài” huyện
Trước khi tiến hành quy hoạch phân bố mạng lưới điểm dân cư cơ sở,phải nghiên cứu kĩ quá trình hình thành mạng lưới điểm dân cư hiện trạng.Phải điều tra quy mô dân số và hiện trạng xây dựng của từng điểm; vị tí trungtâm công cộng và sản xuất của xã đã hình thành quy mô và giá trị xây dựngcủa công trình chính (trường học, trụ sở, hội trường, trạm y tế, sân phơi, sânkho chính, trại chăn nuôi xã ), bình quân đất ở, tỷ lệ nhà ở để xây dựng kiên
cố và bán kiên cố Phải tiến hành điều tra phân loại xác định làng gốc chính(quy mô lớn hơn 200 hộ), những thôn xóm quy mô từ 50 đến 200 hộ mới dãn
ra trong quá trình mở rộng phát triển, những ấp trại nhỏ (dưới 50 hộ) định cư
tự phát qua các biến động lịch sử Phải dựa vào mức độ cơ giới hoá đồngruộng; mức độ điện khí hoá; mức độ thuỷ lợi hoá toàn bộ ( hoàn toàn chủ
Trang 17động tưới tiêu); mức độ hoá học hoá ( chủ động bón phân hoá học và dùngthuốc trừ sâu)
Khi quy hoạch cần tính đến việc tận dụng các nguồn về điện và nănglượng khác (khí mêtan, sức gió, sức nước, năng lượng mặt trời ) cho sản xuất
tổ chức thành một hợp tác xã nông nghiệp gồm 2 đến 3 đội sản xuất, bảo đảm
từ 150 đến 200 ha canh tác; bảo đảm đặc thù địa hình
Khi quy hoạch, thu gom những điểm dân cư lẻ (ấp trại), không có triểnvọng tồn tại
Việc tiến hành quy hoạch phân bố lại mạng lưới điểm dân cư cơ sở phảiđược phối hợp đồng bộ nhất quán từ huyện tới xã bảo đảm lợi ích chung vàthích hợp với các điều kiện đặc biệt từng nơi (tự nhiên, lịch sử, dân tộc)
Cần hết sức coi trọng đặc điểm tự nhiên của môi trường để xác định hìnhthái phân bố dân cư thích hợp (bố trí thành những điểm quần cư lớn tập trung
Trang 18phải chú trọng hết sức môi quan hệ với cảnh quan thiên nhiên của địa hìnhcây xanh, sông hồ phong cảnh đẹp Bảo vệ và khai thác hợp lý nguồn nướccho sản xuất và sinh hoạt; có những biện pháp tránh ô nhiễm nguồn nước vàkhông khí do phân hoá học, thuốc trừ sâu và chất thải trong sản xuất và trongsinh hoạt.
Tổ chức hệ thống trung tâm phục vụ công cộng trên lãnh thổ huyện
Hệ thống trung tâm phục vụ công cộng bao gồm: các công trình hànhchính, văn hoá phúc lợi công cộng được quy hoạch gắn với hệ thống dân cư(thị trấn thôn xóm)
Việc phân loại phục vụ của hệ thống trung tâm phải dựa trên cơ sở phânlãnh thổ theo 3 cấp: vùng toàn huyện, tiểu vùng sản xuất dân cư (liên xã) đơn
vị cở sở xã- hợp tác xã Các công trình ở trung tâm được quy hoạch bố tríthành từng cụm gắn trong cơ cấu quy hoạch chung của từng loại điểm dân cưđược xây dựng mới hoặc cải tạo mở rộng
Quy mô và mức độ xây dựng trang bị kĩ thuật của các công trình đượctính toán theo quy mô dân số của từng điểm và những mối quan hệ tương tácchung
Trên lãnh thổ huyện hình thành 3 dạng trung tâm phục vụ (nằm trong haicấp: huyện và xã)
a) Trung tâm phục vụ cơ sở (phục vụ trong phạm vi lãnh thổ xã hoặcđơn vị tương đương) Đây là cấp phục vụ cơ sở , bảo đảm các hoạt động phục
vụ thường xuyên hàng ngày, bao gồm các công trình:
- Giáo dục: nhà trẻ mẫu giáo phục vụ cho từng nhóm ở từ 50 đến 100 hộ( tương ứng với 300 đến 500 dân); trường phổ thông cơ sở quy mô 9,18, 29lớp (tương đương với số dân phục vụ 1500, 3000, 4500 dân); lớp bổ túc vănhóa cho người lớn tuổi
Trang 19- Văn hóa: thư viện, phòng thông tin, nhà văn hoá xã với phòng biểudiễn, hội họp ( từ 1 đến 1,5 chỗ cho 100 dân), nhà truyền thống xã; bãi chiếubóng ngoài trời.
- Y tế: trạm y tế xã từ 10 đến 15 giường phục vụ cho quy mô từ 3000đến 5000 dân; vườn nhà chế biến thuốc đông y tại chỗ
- Thương nghiệp: chợ phiên, hợp tác xã mua bán thực phẩm và mặt hàngbách hoá thông dụng thường ngày, các dịch vụ nhỏ (sửa chữa, cắt tóc )
- Thể thao: sân bóng đá, bể bơi cỡ nhỏ (nên bố trí gần trường phổ thông
cơ sở tồn tại lâu dài ở quá xa làng trung tâm từ 3 đến 4 km) mặc dù không có
đủ quy mô tối thiểu cần thiết (nhỏ hơn 1500 dân), có thể bố trí trung tâm phụvới những công trình như: phân hiệu phổ thông cơ sở, quầy mua bán, câu lạcbộ
b) Trung tâm phục vụ liên xã (hoặc đơn vị tương đương là tiểu vùng sảnxuất, dân cư) bảo đảm các hoạt động định kì ( hàng tuần, hàng tháng) baogồm các công trình:
- Giáo dục: trường phổ thông trung học với số lớp từ 9 đến 15 lớp, lớp
bổ túc văn hoá (có thể có trường kĩ thuật dạy nghề)
Trang 20- Văn hoá: nhà văn hoá khu vực kết hợp chiếu bóng thường xuyên vớiquy mô từ 500 chỗ trở lên, câu lạc bộ thanh niên, thư viện, vườn hoa, sânkhấu ngoài trời trên 1000 chỗ.
- Y tế: phòng khám đa khoa khu vực với quy mô từ 30 đến 50 giường,hiệu thuốc đông y, tây y, độ vệ sinh phòng dịch
- Thương nghiệp: các cửa hàng công nghệ phẩm hoặc bách hoá, thựcphẩm, lương thực, nhà khách, tiệm ăn đặc sản, giải khát, khu vực chợ
- Thể thao: sân bóng đúng quy cách, bể bơi, nhà tập có mái
loại trung tâm này nằm trong cấp phục vụ chung của toàn huyện, nênquy mô và mức độ xây dựng các hạng mục công trình sẽ tính toán phân bốchung toàn huyện Huyện có trách nhiệm quản lý hoạt động và đầu tư xâydựng một phần, kết hợp với sự đóng góp của các xã trong khu vực đượchưởng phúc lợi này
Các công trình phục vụ công cộng này được bố trí kết hợp với các cơ sởkinh tế- kĩ thuật của tiểu vùng sản xuất nhằm trong cơ cấu quy hoạch của cáccụm kinh tế- xã hội hoặc thị trấn khác trong huyện hoặc gắn với một làngchính có điều kiện trung tâm này phục vụ cho quy mô dân số từ 4 đến 6 vạndân Cự li hoạt động cho phép tới các làng xóm trong khu vực không quá 6km
c) Trung tâm phục vụ toàn huyện ( thường bố trí ở các thị trấn huyện lị):Bảo đảm các hoạt động không định kỳ với các công trình có chất lượng
và quy mô phục vụ cao Trung tâm bao gồm các công trình:
- Giáo dục: có thể có các trường phổ thông trung học vừa học vừa làm,trường bổ túc văn hoá, trường chính trị, hành chính huyện, các trường dạynghề, trường sơ cấp hoặc trung cấp bổ túc nông, lâm, ngư nghiệp, trường phổthông trung học tuỳ theo sự phân bố chung trong toàn tỉnh
Trang 21- Văn hoá: nhà văn hoá huyện với hội trường đa chức năng có từ 800chỗ trở lên, rạp chiếu bóng, nhà thông tin, văn hoá, thư viện huyện, bảo tàng,đài phát thanh huyện, công viên, câu lạc bộ thanh niên, sân khấu ngoài trời từ
- Thể thao: sân vận động có khán đài và một phần mái che đúng quycách, có thể có các nhà tập có mái và bể bơi
- Hành chính: trụ sở huyện uỷ, uỷ ban nhân dân huyện, toà án, công an,huyện đội, viện kiểm sát nhân dân huyện
Quy mô các công trình thuộc trung tâm phục vụ toàn huyện phụ thuộcvào quy mô dân số từng huyện Cự li hoạt động tới các trung tâm phục vụ liên
xã nên nằm trong phạm vi từ 7 đến 10 km Đối với các huyện miền núi tâynguyên nên chia bớt quy mô công trình ở cấp này cho các công trình tươngứng ở trung tâm phục vụ khu vực liên xã
Khi tính toán các công trình phục vụ cấp huyện bố trí ở các trung tâmliên xã phải chú ý đến khả năng phục vụ cho các điểm dân cư cơ sở tồn tạilâu dài trong toàn tiểu vùng Số lượng cán bộ công nhân viên phục vụ ở cáccông trình phải được tính như thành phần lao động cơ bản
Các công trình phục vụ cần kết hợp với yếu cầu quốc phòng toàn dân.Khi tính toán quy mô phải lưu ý tới khả năng phục vụ cho lực lượng vũ trangđóng trong huyện và khi chiến sự xảy ra, hệ thống phục vụ này sẽ đượcchuyển hoá nhanh chóng sang hậu cần chiến đấu tại chỗ
Trang 22Đối với huyện đồng bằng hình thái phân bổ trung tâm phục vụ “ hội tụ”
là thích hợp Các chỉ tiêu tính toán tập trung nhiều ở thị trấn huyện lị (khoảng50%) Đốí với tính toán phân đều giữa huyện miền núi, Tây Nguyên thị dạng
“ phân cực” là thích hợp hơn Các chỉ tiêu tinh toán phân đều giữa các huyện
lị và các thị trấn, thị tứ khác trong huyện ( tại thị trân huyện lị chiếm 30%)
1.2.2.5 Quy hoạch các hệ thống kĩ thuật hạ tầng.
Quy hoạch xây dựng các hệ thống kĩ thuật hạ tầng trên lãnh thổ huyệnbao gồm: quy hoạch đất đai xây dựng điểm dân cư, quy hoạch giao thông,quy hoạch cấp điện và quy hoạch cấp nước
Quy hoạch chuẩn bị xây dựng:
Phải lập bản đồ đánh giá- tổng hợp đất đai xây dựng
Trên bản đồ đánh giá đất đai xay dựng được phân ra làm 4 loại:
- Xây dựng thuận lợi;
- Xây dựng ít thuận lợi;
- Xây dựng không thuận lợi;
- Không được phép xây dựng;
Phải nghiên cứu các giải pháp phân bố dân cư trên lãnh thổ huyện đểcông tác chuẩn bị kĩ thuật đất đai xây dựng được hợp lý, khắc phục đượcnhững điều kiện bất lợi
Dựa vào sơ đồ phân bố dân cư trên lãnh thổ huyện, điều kiện tự nhiên đểđiều tra và các dự kiến quy hoạch chuyên ngành, cân nghiên cưu các giảipháp để xây dựng các điểm dân cư cho thuận lợi nhất
1.2.2.6 Quy hoạch mạng lưới giao thông
Cần nghiên cứu quy hoạch giao thông toàn tỉnh và các dự kiến phát triểncủa các ngành trong huyện
Nếu có dự kiến quy hoạch giao thông toàn tỉnh cần phải nghiên cứunhững vấn đề được nêu trong quy hoạch giao thông toàn tỉnh có liên quan
Trang 23đến giao thông trong huyện Nghiên cứu hệ thống giao thông trong huyện gắnliền với hệ thống giao thông chung của tỉnh và của quốc gia.
Phải nghiên cứu các dự kiến quy hoạch của các ngành kinh tế đặt tronglãnh thổ huyện Cần nẵm được quy mô, tính chất công trình dự kiến xâydựng, khối lượng hàng hoá, nguyên vật liệu cần vận chuyển, đường nông lâmtrường Cần nghiên cứu quy hoạch giao thông huyện hợp lí, tránh mở đườngtuỳ tiện, không sử dụng hết năng lực vận tải
Cần nghiên cứu vị trí, ý nghĩa quốc phòng của huyện, khả năng quyhoạch kết hợp giao thông trên lãnh thổ huyện với phương án tổ chức giaothông quốc phòng
Những tuyến giao thông kết hợp quốc phòng thì cần nghiên cứu để xácđịnh tuyến, tính chất, quy mô cho hợp lí
Cần lựa chọn quy hoạch giao thông trên lãnh thổ huyện phù hợp vớidạng và vị trí phân bố dân cư
Dựa vào kết quả nghiên cứu điều kiện tự nhiên để đánh giá tiềm năngphát triển giao thông trên các vùng địa hình trong huyện
Dựa vào kết quả nghiên cứu hiện trạng để rút ra những đặc điểm về quản
lý, sử dụng phương tiện giao thông
Dựa vào dự kiến trong xây dựng chuyên ngành để rút ra những đốitượng giao thông phục vụ
Mỗi phương án tổ chức phân bố dân cư nên phác thảo một sơ đồ giaothông để chọn phương án hợp lí nhất
Quy hoạch chọn phương án vận tải trên cơ sở nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên, dự kiến quy hoạch thuỷ lợi;
- Nhu cầu vận tải của các ngành;
- Tình hình hiện trạng giao thông;
Trang 24- Phân tích và kiến nghị phương thức vận tải cho những năm trước mắt
và dài hạn sau này;
- Cần luận chứng về tỉ lệ giữa các phương tiện vận tải trong giai đoạnngắn hạn và dài hạn, ước tính số lượng cần sử dụng
Lập mạng lưới quy hoạch giao thông
Trên cơ sở phương án giao thông quốc lộ, tỉnh lộ qua lãnh thổ huyện,phương án dân cư, dự kiến phân bố các khu vực sản xuất tập trung (xí nghiệp,trạm, trại ) và dự kiến giao thông kinh tế kết hợp quốc phòng, tiến hànhnghiên cứu lập phương án mạng lưới giao thông trên lãnh thổ huyện
Phương án mạng lưới phải thể hiện các loại đường theo tính chất, cấpđường (quốc lộ tỉnh lộ, đường liên xã, đường chuyên dụng)
Cân lập bảng so sánh giữa các phương án giao thông trên các chỉ tiêu vềvốn đầu tư, kinh phí xây dựng, quản lí, đầu tư phương tiện vận chuyển, khảnăng thi công và vật tư
1.2.2.7 Quy hoạch mạng lưới cấp điện
Khi luận chứng chỉ tiêu cấp điện cho huyện phải dựa trên các cơ sở sau:
- Quy hoạch cấp điện toàn tỉnh;
- Tiềm năng thuỷ điện trong huyện;
- Nguồn điện hiện có trong huyện;
- Khả năng và dự kiến các ngành đầu tư xây dựng nguồn điện và tiêu thụđiện trong huyện;
- Quy hoạch xây dựng mạng lưới dân cư và các cơ sở vật chất – kĩ thuật
- Khả năng đầu tư của tỉnh, huyện, xã- hợp tác xã và sự đóng góp củanhân dân
Xây dựng chỉ tiêu cấp điện phải căn cứ vào các cơ sở nêu trên có nghiêncứu, phân tích, lựa chọn Chỉ tiêu cấp điện cho các đối tượng tiêu thụ điệntrong huyện bao gồm các cơ sở sản xuất và phục vụ sản xuất ( công, nông,
Trang 25lâm, ngư nghiệp, xây dựng cơ bản ), các điểm dân cư (thị trấn, thôn xóm )vàcác cơ sở phục vụ sinh hoạt.
Lập quy hoạch cấp điện phải căn cứ vào các chỉ tiêu cấp điện cho cácđối tượng tiêu thụ, căn cứ vào quy hoạch phân bố dân cư, phân bố sản xuấttrong huyện và theo trình tự sau đây:
a) xác đinh phụ tải tính toán:
Phụ tải tính toán với quy hoạch ngắn hạn và dài hạn theo các chỉ tiêu cấpđiện, theo quy mô, tính chất của các cơ sở tiêu thụ Sau khi xác định phụ tải,lập biểu đồ phụ tải thể hiện vị trí, công suất của từng cơ sở tiêu thụ
b) Lập quy hoạch nguồn điện bao gồm các công tác sau:
- Đánh giá nguồn điện hiện tại;
- Cụ thể hoá dự kiến quy hoạch cấp điện của tỉnh cho huyện
Quy hoạch nguồn điện dựa trên cơ sở nguồn điện hiện có, dự kiến quyhoạch cấp điện toàn tỉnh, biểu đồ phụ tải trên lãnh thổ huyện, khả năng đầutư , tiến hành nghiên cứu các phương án xác định nguồn trong giai đoạnngắn hạn và dài hạn Lựa chọn phương án nguồn thích hợp dựa trên sự phântích so sánh kinh tế các chủng loại nguồn (nhiệt điện, thủy điện, trạm biếnáp ) các vị trí nguồn, công suất nguồn
Quy hoạch mạng lưới cung cấp điện trong huyện dự kiến dùng nguồn làtrạm biến áp thì phải tỉnh toán, lựa chọn phương án tuyến, cấp điện áp củatuyến cung cấp điện từ trung tâm phát điện đến trạm biến áp nguồn Tuyến vàcấp điện áp của tuyến phụ thuộc vào cự li từ trung tâm cấp điện (biến áp trunggian, nhà máy điện) đến trạm biến áp nguồn và phụ tải mà biến áp nguồn phảicung cấp
Mạng lưới phân phối điện cao áp (từ 6 đến 10kv) từ nguồn điện củahuyện ( trạm biến áp nguồn, trạm phát điện ) đến các trạm biến áp tiêu thụ
Trang 26( từ 6 đến 10kv/0,4kv) phải được nghiên cứu hợp lí để phục vụ cho các điểmdân cư, các xí nghiệp, trạm, trại
Hướng quy hoạch mạng lưới phân phối điện phải được nghiên cứư ngaykhi lập quy hoạch nguồn điện Đến giai đoạn này, quy hoạch mạng lưới phânphối điện được nghiên cứu chi tiết cụ thể hơn để chọn phương án mạng lướihợp lí
Vì mạng lưới điện của nước ta chưa phát triển rộng khắp đều, nên chophép nghiên cứu mạng lưới điện trên lãnh thổ không khép kín
Quy hoạch mạng lưới trạm biến áp tiêu thụ (từ 6 đến 10kv/0,4kv) baogồm số lượng và vị trí các trạm Việc xác định vị trí và số lượng trạm (từ 6đến 10kv/0,4kv) liên quan đến quy hoạch mạng đường dây phân phối vàmạng đường dây hạ thế
Bán kính hợp lí của trạm biến áp tiêu thụ là từ 500 đến 1000m
Quy hoạch xây dựng cấp nước
Cần nghiên cứu tổng hợp các dự kiến quy hoạch của các ngành liên quanđến khai thác sử dụng nguồn nước
Ngiên cứu dự kiến của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản,thuỷ điện, giao thông, du lịch, văn hoá về khai thác tổng hợp tiềm năng nguồnnước mặt
Cần xây hồ chứa, bậc nước, kênh, sông đào, trạm bơm tưới…(phân phốilưu thông trên các kênh dẫn )
Nghiên cứu dự kiến của các ngành về khai thác mạch nước ngầm, chocác vùng sản xuất, dân cư
Lập các chỉ tiêu, quy hoạch phương thức cấp nước cho các điểm dân cưtrong huyện cần phải căn cứ vào:
- Khả năng vật tư;
- Khả năng vốn đầu tư của nhà nước, tập thể và gia đình;
Trang 27- Đặc điểm và quy mô của các điểm dân cư trong huyện;
- Tính chất quy mô các trạm, trại, xí nghiệp trong huyện và phương thứccấp nước cho các điểm dân cư
Khi quy hoạch xây dựng cấp nước cho các điểm dân cư, xí nghiệp, trạmtrại, nếu có điều kiện được phép xây dựng hệ thống cấp nước cho hoàn chỉnh,
có nhà máy xử lý nước,có hệ thống cấp, đến từng nhà, từng xí nghiệp theotiêu chuẩn hiện hành hoặc có thể xây dựng hệ thống cấp nước tập trungnhưng chưa hoàn chỉnh về sử lí hệ thống ống dẫn và chưa đạt tiêu chuẩn hiệnhành
Đối với loại điềm dân cư tự xây dựng hệ thống cấp nước gia đình (hồ ao,giếng khơi, giếng đào), cần xây dựng hệ thống lắng lọc đơn giản
1.2.3 Trình tự lập quy hoạch :
Việc lập quy hoạch được tiến hành theo trình tự sau:
Bước chuẩn bị: bao gồm công tác tổ chức và tìm hiểu các cơ sở để tiến
hành lập đồ án; khảo sát thực địa, điều tra thu thập số liệu, tài liệu chung chotoàn huyện và từng đơn vị cơ sở, các loại bản đồ cần thiết để lập quy hoạch.Cần chuẩn bị 2 loại tài liệu:
Tài liệu dùng làm tiền đề để phát triển huyện gồm:
- Các văn bản, nghị quyết của Đảng và chính quyền ba cấp (Trung ương,tỉnh, huyện) có liên quan tới huyện;
- Sơ đồ quy hoạch tỉnh hoặc vùng lãnh thổ, vùng huyện (bản đồ tỷ lệ1:100.000 hoặc 1:200.000);
- Luận chứng các công trình kinh tế- xã hội của Trung ương và tỉnh dựkiến xây dựng có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới huyện
Bước triển khai lập quy hoạch :
a) Phân tích đánh giá tổng hợp các mặt như:
Trang 28- Phân tích các điều kiện tự nhiên và tác động tới không gian xây dựngsản xuất, sinh hoạt và kĩ thuật xây dựng.
- Phân tích hiện trạng các mặt tác động của các yếu tố hành chính, kinh
tế, xã hội, quốc phòng tới việc hình thành các mạng lưới công trình sản xuất,dân cư, phúc lợi công cộng, các hệ thống kĩ thuật hạ tầng;
- Phân tích tác động tương hỗ giữa các khu dân cư với các cụm côngtrình kinh tế- kĩ thuật và các trung tâm phục vụ công cộng trên lãnh thổ huyệnvới các vùng kế cận của huyện;
- Phân loại, xác định tính chất các điểm dân cư, mối quan hệ với địa bànsản xuất và các hệ thống kĩ thuật hạ tầng khác
b) Đánh giá tiềm năng, dự báo khả năng, nhu cầu và xác định hướngphát triển xây dựng của huyện bao gồm:
- Xác định các biện pháp thực hiện các chỉ tiêu phát triển sản xuất nông,lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dự báo nhu cầu xâydựng các cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ các chỉ tiêu đó;
- Đánh giá tiềm năng về dân số lao động và dự báo cân đối cơ cấu dân sốlao động, bố trí cụ thể lao động theo ngành và theo lãnh thổ;
- Cân đối quỹ đất xây dựng cho từng giai đoạn quy hoạch theo chứcnăng sử dụng khác nhau;
- Đánh giá khả năng huy động nguồn vốn (nguồn tập thể và nhân dân),
dự báo khả năng cung ứng và sản xuất vật liệu xây dựng và trang thiết bị.c) Lập phương án quy hoạch xây dựng, tổ chức lãnh thổ, so sánh vàchọn phương án tối ưu bao gồm:
- Lập phương án bố trí các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất, cáccụm công trình kinh tế- kĩ thuật tập trung;
- Xác định mạng lưới và quy mô tính chất các điểm dân cư có triển vọngtồn tại lâu dài (kể cả điểm dân cư xây mới và cải tạo) và các điểm dân cư phát
Trang 29triển có giới hạn: xác định vị trí các trung tâm phục vụ ở cả hai cấp (huyện vàxã);
- Xác định và hoàn thiện các mạng lưới cấu trúc hạ tầng xã hội và kĩthuật phục vụ cho các khu dân cư quy hoạch và các tuyến huyện hoặc cụmkinh tế- kĩ thuật;
- Quy hoạch, bảo vệ, cải thiện môi trường sống;
- Kiến nghị kế hoạch lập các dự án xây dựng cho các công trình cần thiếtđầu tư xây dựng những năm trước mắt phục vụ cho sự phát triển toàn vùng…
Bước thông qua, xét duyệt quy hoạch.
Khi thông qua, xét duyệt đồ án cần lấy ý kiến thoả thuận của các ngànhtrong huyện, trong tỉnh có liên quan
Sau đó hoàn thiện đồ án: thông qua Huyện uỷ, ủy ban nhân dân và Hộiđồng nhân dân huyện và trình xét duyệt đồ án tại cấp có thẩm quyền, có sựthoả thuận của uỷ ban xây dựng cơ bản nhà nước
Bước thực hiện quy hoạch bao gồm:
- Thể chế hoá đồ án quy hoạch đã được duyệt thành những quy định cụthể và các chỉ tiêu kế hoạch xây dựng cơ bản từng năm; có chính sách thíchhợp để khuyến khích hợp tác xã và cá nhân tự bỏ vốn đóng góp xây dựng
- Tiến hành thiết kế quy hoạch cụ thể các khu dân cư, trước hết là thịtrấn huyện lị, các trung tâm và một vài xã điểm;
- Tổ chức chỉ đạo quản lý tiến độ thực hiện quy hoạch trong từng năm vàlập kế hoạch đầu tư xây dựng lên Ban xây dựng cơ bản và Ban xây dựnghuyện của tỉnh hoặc thành phố qua từng giai đoạn thực hiện 5 năm Cần bổsung điều chỉnh lại quy hoạch xây dựng cho sát với những thay đổi thực tế
Trang 30CHƯƠNG 2 QUY HOẠCH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KT-XH HUYỆN HOÀNH BỒ
+Phía Nam giáp Cửa Lục thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh
+Phía Đông giáp thị xã Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
+Phía Tây giáp thị Xã Uông Bí và huyện Yên Hưng tỉnh Quảng Ninh
Vị trí địa lý của huyện Hoành Bồ có vai trò là vùng ngoại ô là vệ tinhcủa thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh Hoành Bồ còn tiếp giáp với vịnhCửa Lục, nơi có cảng Cái Lân là cửa ngõ quan trọng của khu vực phía Bắc
Về giao thông đường bộ: Hoành Bồ có quốc lộ 279 nối Hoành Bồ vớicác tỉnh phía Bắc, tiếp giáp huyện Yên Hưng; nơi có quốc lộ 10 nối các tỉnhven biển vùng Bắc Bộ
Với vị trí địa lý và giao thông thuận lợi, Hoành Bồ có nhiều điều kiệngiao lưư kinh tế, phát triển những lợi thế của huyện như dịch vụ du lịch, pháttriển công nghiệp
2.1.2 Khí hậu, thuỷ văn
Là huyện miền núi, nằm sát vùng biển phía Đông Bắc cho nên khí hậucủa huyện mang đặc trưng khí hậu vùng Đông Bắc, hình thành những tiểu
Trang 31vùng sinh thái hỗn hợp miền núi và ven biển.
Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm 23,10, nhiệt độ cao tuyệtđối là 36,60, thấp tuyệt đối là 5,50 Nhiệt độ thấp kéo dài từ tháng 12 đếntháng 2 năm sau, thời tiết nóng ẩm từ tháng 4 đến tháng 8
Nhìn chung, khí hậu của Hoành Bồ không gây cản trở nhiều cho sảnxuất nông lâm nghiệp, thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp đa dạng
Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình hàng năm khoảng 82%,cao nhất vào các tháng 3 và 4 đạt tới 88%, thấp nhất vào các tháng 10, tháng
Hướng gió được phân thành hai mùa rõ rệt, mùa đông với gió hướng Bắc
và Đông Bắc, mùa hè gió hướng Nam và Đông Nam
2.1.3 Điều kiện địa hình
Hoành bồ là một huyện miền núi, giáp biển nên huyện cũng mang nhữngnét đặc trưng của các kiểu địa hình: miền núi, trung du và đồng bằng venbiển Hệ thống núi hình mái nhà, dốc về hai phía Bắc và Nam do địa hình nơiđây được tạo bởi dãy núi Thiên Sơn và dãy núi Mãi Gia và núi rừng Khe Cát,sông suối cung theo đó mà chia làm hai hệ thống, hệ thống sông phía Bắc(sông chảy về huyện Ba Chẽ, đổ ra sông Ba Chẽ) và phía Nam (chảy dồn vềCửa Lục và ra vịnh Hạ Long)
Địa hình huyện Hoành Bồ chia làm 3 loại: vùng núi ở phía Bắc, vùngđồi ở trung tâm và vùng đồng bằng ở phía Nam Các kiểu địa hình cụ thể nhưsau:
Trang 32- Kiểu địa hình đồi: đây là kiểu địa hình chủ yếu của huyện, chiếm tới
70% diện tích tự nhiên toàn huyện, độ cao từ 20-500m, phân bố dọc theohướng Đông -Tây Với độ dốc từ 120 đến 350 và mật độ chia cắt trung bình từ3,2-4,5 km2, quá trình phong hoá và sói mòn diễn ra mạnh nên vùng này cólớp phủ thổ nhưỡng dày, mỏng đến trung bình, thích hợp cho việc trồng rừnglàm gỗ trụ mỏ và cây ăn quả
- Địa hình đồng bằng: chiếm 12% diện tích tự nhiên toàn vùng với 3dạng đồng bằng: đồng bằng tích tụ giữa núi, đồng bằng nghiêng trước núi vàđồng bằng tích tụ sông biển
Đồng bằng tích tụ giữa núi: xuất hiện dọc trục đường từ Bằng Cả đếnThống Nhất Đây là vùng trồng lúa chủ yếu của huyện
Đồng bằng nghiêng trước núi: là kiểu địa hình có nguồn gốc sông, đượcphân bố chủ yếu ở thị trấn Trới, xã Lê Lợi và một phần phía nam xã ThốngNhất Nơi này rất thích hợp cho việc trồng cây ăn quả, trồng lúa mầu hoặc bốtrí khu dân cư
Đồng bằng tích tụ sông biển: có độ dốc thấp (từ 0-30) và được phân bố ởdưới vùng đồng bằng nghiêng trước núi
- Kiểu địa hình núi thấp: độ cao từ 500-1090m, chiếm 10% diện tích tựnhiên toàn huyện, tập chung ở các xã Đồng Sơn, Kỳ Thượng Vùng này có độdốc lớn (trên 350), độ chia cắt từ 3,5 đến 4,5 km/km2 nên quá trình sói mòndiễn ra mạnh
- Địa hình thung lũng: chiếm 8% diện tích toàn huyện Dọc theo thunglũng có các bậc thềm phân bố rải rác thành các bề mặt nhỏ hẹp, hạn chế khảnăng canh tác
Hoành Bồ có địa hình rất đa dạng và phức tạp, do đó cần phải có quyhoạch sử dụng đất hợp lý, và phải tính đến những tác động tích cực cũng như
Trang 33tiêu cực của quá trình khai thác sử dụng nhằm đảm bảo trạng thái cân bằng vềđịa hình, bảo vệ môi trường sinh thái.
2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên chính
a) Tài nguyên rừng:
Huyện Hoành Bồ là một huyện miền núi Đông Bắc, do đó có nguồn tàinguyên rừng phong phú và là một thế mạnh của huyện.Diện tích đất lâmnghiệp hiện có là 54.396 ha chiếm hơn nửa nửa diện tích đất tự nhiên(64,5%), Trong đó, đất rừng sản xuất là 17.568 ha, tập chung chủ yếu ở ĐôngSơn, Đồng Lâm, Kỳ Thượng và Sơn Dương Đất rừng phòng hộ là 20.525ha,đất rừng đặc dụng là 16.355,7 ha.Tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 đạt 62,7% (theo quyết định số 1268/ QĐ-UB ngày 9/6/2006)
Rừng có các loại cây quý hiếm như lim, sến, táu,tếch, lát, nhiều mây tre
và cây dược liệu, hương liệu.Tuy nhiên do khai thác quá mức nên hiện naychất lượng rừng của Hoành Bồ chỉ ở mức nghèo đến trung bình (70-100
m3/ha) nay gỗ tốt chỉ còn ở rừng sâu, động vật rừng giảm nhiều Những nămgần đây huyện đã trồng thêm mỗi năm hàng nghìn ha keo
Rừng phòng hộ chiếm 24,33% diện tích tự nhiên, được phân bố ở cáclưu vực sông suối ( Tân Dân, Hoà Bình, Bằng Cả, Quảng La) Rừng phòng hộchủ yếu là rừng nghèo và trung bình hoặc rừng trồng Rừng đặc dụng chủ yếuthuộc khu bảo tồn thiên nhiên Đống Sơn- Kỳ Thượng với tài nguyên thiênnhiên, phục hồi, tái tạo vốn rừng nhằm nâng độ che phủ của rừng, phát huytác dụng phòng hộ môi trường của rừng
Rừng trồng có tổng diện tích là 9.330 ha, chủ yếu là rừng thông nhựa,keo Một số vùng trồng cây đặc sản như quế, trám ở Đồng Lâm, Đồng Sơn,
Kỳ Thượng và Tân Dân Rừng trồng sản xuất 8.576,16 ha, rừng trồng phònghộ: 1.952,96 ha, đất rừng trồng đặc dụng 170,49 ha
Trang 34Hoành Bồ có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, trữ lượng khá lớn.Khoáng sản chủ yếu là đá vôi, than, đất sét, cát- phù hợp cho việc phát triểnngành công nghiệp vật liệu xây dựng và công nghiệp năng lượng Các loạikhoáng sản được chia thành 4 nhóm: nhiên liệu, VLXD, khoáng sản phi kimloại và khoáng sản kim loại.
- Nhiên liệu: gồm có than đá và đá dầu Than đá tập chung ở các xã TânDân, Quảng La, Vũ Oai, Hoà Bình, hiện đang được khai thác và sử dụng Đádầu Đồng Ho có trữ lượng nhỏ với khoảng 4.205 ngàn tấn và được sử dụng
để phát triển công ngiệp địa phương trong sản xuất xi măng và gạch ngói
- Vật liệu xây dựng: gồm đá vôi, sét và cát có trữ lượng lớn, chất lượngtốt, là những nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất xi măng vàgạch ngói
Đá vôi làm xi măng: tập chung ở các xã Sơn Dương, Thống Nhất trữlượng lớn, chất lượng tốt (dặc biệt là mỏ đá trắng) dùng để sản xuất xi măngchất lượng cao như PC 40, PC 50, xi măng Pooclan và xi măng trắng
Đất sét làm xi măng: có 3 mỏ lớn là Yên Mỹ, Xích Thổ, Làng Bang.tổng trữ lượng trên 20 triệu m3, có thể sử dụng để sản xuất xi măng loại Bmác PC 40 và gạch ngói cao cấp
Đá vôi xây dựng: phân bố dọc ven tỉnh lộ 326 từ Quảng La tới Vũ Oai.Đất sét làm gạch ngói: tập trung chủ yếu ở các xã phía Nam của huyện
và dọc theo các sông suối, trữ lượng lớn
Cát, cuội, sỏi xây dựng: phân bố chủ yếu dọc theo các sông suối, trữlượng không lớn
- Khoáng sản phi kim loại: huyện hiện có một trữ lượng nhỏ khoán sảnphi kim loại gồm photphorit, thạch anh tinh thể và cao lanh
Photphorit dùng làm nguyên liệu sản xuất phân bón Hiện Hoành Bồ có
16 hang chứa photphorit dạng phong hoá tàn dư và thấm đọng, trong đó có 6
Trang 35hang có giá trị kinh tế ở khu vực Đá Trắng Tổng trữ lượng là 40.000 tấn, cóthể dùng bón trực tiếp hoặc chế biến thành phân bón tổng hợp.
Thạch anh tinh thể: được dùng làm nguyên liệu áp điện và quang học,trữ lượng nhỏ, chất lượng trung bình
Cao lanh: trữ lượng nhỏ, dùng làm nguyên liệu cho sành sứ
- Khoáng sản kim loại: gồm sắt, vàng, atimon, thuỷ ngân, mangan, chì
và kẽm Tất cả đều có quy mô quặng là chủ yếu, ít hoặc không có giá trị vềkinh tế
Nhìn chung huyện Hoành Bồ có nhiều loại khoáng sản khác nhau, trong
đó trữ lượng lớn nhất là than, đá vôi và sét các loại đây là những nguyên liệuquan trọng trong công nghiệp xi măng, gạch ngói và nhiệt điện và được phân
bố gần các trục giao thông chính nên dễ dàng cho việc vận chuyển và khaithác
c) Tài nguyên biển, ven biển và nguồn lợi
Hoành Bồ là huyện ven biển, có bờ biển dài trên 40km nhưng do ở xacác ngư trường đánh bắt hải sản nên nghề đánh bắt, khai thác hải sản củahuyện còn hạn chế Bên cạnh đó, huyện có vùng Bắc Cửa Lục rộng lớn códiện tích khoảng 3.000 ha bãi triều rất thuận lợi để nuôi trồng thuỷ hải sản.Tuy nhiên đến năm 2005 do chưa có điều kiện đầu tư đúng mức, diện tíchnuôi trồng thuỷ sản của huyện mới chỉ đạt 799 ha Trong thời gian tới, nuôitrồng thuỷ hải sản là một tiềm năng đáng kể của huyện và cần được quan tâmđầu tư hơn nữa cho khai thác nguồn lợi này
d) Cảnh quan du lịch sinh thái, văn hoá
Do những đặc điểm đặc trưng riêng của vùng, Hoành Bồ có được mộtcảnh quan sinh thái đa dạng và là một tiềm năng cho phát triển du lịch Huyện
có một hệ thống các hang động đẹp như hang Dá Trắng, hang Cảnh Tiên
Trang 36Sơn, Kỳ Thượng mang nhiều tính chất nguyên sinh, đặc biệt còn bảo tồnđược nhiều loại cây quý hiếm, động vật hoang dã Các khu rừng của huyệnnằm trong khu vực có đông bà con dân tộc sinh sống với nhiều nét sinh hoạtvăn hoá khác nhau và mang đậm bản sắc dân tộc Đây là điều kiện đặc biệtđối với Hoành Bồ trong việc thúc đẩy du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, nghỉngơi, giải trí.
Hoành Bồ còn được các nhà khoa học phát hiện thấy những di chỉ củangười Việt cổ từ thời đồ đá như ở xã Sơn Dương, xã Thống Nhất Những ditích lịch sử cổ xưa, những căn cứ cách mạng từ thời chống Pháp
Một điều kiện phải kể đến là vị trí đặc biệt của Hoành Bồ, Huyện nằmtiếp giáp với khu du lịch Bãi Cháy, di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long-đây là một điều kiện thuận lợi và cũng là một thách thức với huyện nếu huyệnkhông tận dụng được vị trí đó của mình Huyện phải phát huy được những ưuthế đặc trưng, liên kết với cac khu du lịch khác của tỉnh và của vùng, khaithác tốt hơn nữa tiềm năng du lịch của huyện
2.1.5 Dân số và nguồn nhân lực
* Dân số:
Dân số huyện không đông, và phân bố không đồng đều giữa các xã, thịtrấn, Năm 2005, dân số toàn huyện là 41.302 người, mật độ dân số là 50người/ km2 trong khi mật độ dân số toàn tỉnh là 160 người/km2 Dân cư tậptrung đông đúc ở thị trấn Trới với mật độ cao nhất (747 người/km2) và thưathớt nhất ở xã Kỳ Thượng với 6 người/km2 Hoành Bồ có 79,42% người dânsống ở nông thôn và 20,58% dân số sống ở thành thị, bình quân có khoảng4,5 người/hộ Khoảng 35% dân số là người dân tộc thiểu số, chủ yếu là ngườiDao, Sán Dìu và người Tày Giai đoạn 2001-2005 tốc độ tăng dân số bìnhquân là 1,28%, năm 2005 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện giảm xuỗngcòn 0,8%
Trang 37*Nguồn nhân lực:
Lao động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp trên địa bàn huyện
chiếm tỷ trọng khá cao, năm 2000 chiếm tỷ trọng 81,6%, năm 2005 còn71,3% bình quân mỗi năm giảm khoảng 2% Tuy nhiên, thời gian lao độngcủa người nông dân chỉ chiếm 55% quỹ thời gian, trong những lúc nôngnhàn, người nông dân không có việc làm, đời sống của người dân vẫn cònnhiều khó khăn
Dân số huyện Hoành Bồ khá trẻ với 58,78% số dân trong độ tuổi laođộng (24.270 người) Những năm qua, do công nghiệp phát triển khá nên sốngười tham gia lao động trong ngành công nghiệp đã tăng lên, tới năm 2005
đã có 2.739 lao động trong lĩnh vực công nghiệp Tuy nhiên, người dânHoành Bồ vẫn còn chủ yếu sống bằng nghề nông chiếm tới 71,32% trongtổng số lao động trong các ngành kinh tế
*Trình độ lao động:
Số lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm khoảng 20% trongtổng số lao động toàn huyện Tỷ lệ lao động qua đào tạo chưa cao, chưa đápứng được yêu cầu hiện tại và tiếp cận công nghệ tiên tiến
2.2 Tình hình phát triển KT-XH huyện Hoành Bồ thời kỳ 2001-2005
2.2.1 Tổng quan chung.
2.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế.
Trong những năm qua huyện đã tận dụng những ưu thế của mình, đẩymạnh việc phát triển kinh tế Tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt 15,1%, sovới nghị quyết tăng 7,1% cao hơn tốc độ tăng của giai đoạn 1996-2000 là8,6% Trong đó: công nghiệp – xây dựng tăng nhanh nhất, đạt 28,3%; thươngmại – dịch vụ tăng 12,4% và nông – lâm – nghư nghiệp tăng 7,4%
Trang 38Năm 2005, tổng giá trị sản xuất toàn huyện (GTSX) đạt trên 563 tỷ đồng(giá thực tế), tăng gấp 2,64 lần so với năm 2000 GDP bình quân đầu ngườiđạt 5,963 triệu đồng/ năm, gấp 2,16 lần năm 2000.
Khu vực nông, lâm ngư nghiệp đạt được nhiều thành tựu quan trọng Giátrị sản xuất tăng bình quân 10%/năm ( vượt so với kế hoạch đề ra là 4%) Cơcấu nội ngành đã có những chuyển biến tích cực theo hướng sản xuất hànghoá gắn với thị trường, huyện đã tập chung chỉ đạo chuyển đổi nhanh cơ cấugiống, cơ cấu mùa vụ, chủ động đưa giống lúa mới có ưu thế về năng suất,chất lượng vào gieo trồng
Ngành công nghiệp – xây dựng có tốc độ tăng trưởng cao, khá ổn định,giá trị sản xuất bình quân hàng năm tăng 24,9% Trong đó có sự tăng mạnh từkhu vực kinh tế ngoài quốc doanh, huyện đã tạo điều kiện thuận lợi cho cácthành phần kinh tế đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng, gốm góp phần đáng kểvào việc đẩy nhanh phát triển kinh tế toàn huyện
Các ngành thương mại – dịch vụ phát triển đa dạng, từng bước trở thànhlĩnh vực mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tếchung của huyện.Giai đoạn 2001- 2005, ngành thương mại – dịch vụ có tốc
độ tăng trưởng giá trị sản xuất khá cao (7,25%) Thị trường giao lưu hàng hoá
và các loại hình dịch vụ được mở rộng, khuyến khích các thành phần kinh tếtham gia, đảm bảo cung ứng hàng hoá cho mọi nhu cầu xã hội
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế thời kỳ 2001 – 2005 khá ổn định, kếtquả thực hiện (15,1%) đạt và vượt mục tiêu đề ra, các mục tiêu kế hoạch đãngày càng sát với thực tiễn, có tính khả thi cao hơn so với trước đây Tuynhiên vẫn chưa thực sự vững chắc, hiệu quả và sức cạnh tranh của các ngành,vùng kinh tế còn thấp Chưa phát huy được hết những tiềm năng, lợi thế củahuyện
Trang 39Biểu 2.1: Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện
14156 1
16957 0
21526 2
24515 7
12770 9
15874 0
17527 4
15,1 0
4
3
(Nguồn: niên giám thống kê huyện Hoành bồ năm 2005)
2.2.1.2 Cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọngngành nông – lâm – ngư nghiệp, tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp- xâydựng, thương mại- dịch vụ
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của khối nông- lâm- ngư nghiệp năm 2000 là39,6% giảm xuống còn 28%, công nghiệp và xây dựng năm 2000 là 22%,năm 2005 tăng lên 38%, khối dịch vụ năm 2000 đạt 38,4%, năm 2005 giảm
Trang 40Tính theo giá trị sản xuất: năm 2000 ngành nông- lâm- ngư nghiệp đạt35,04%, năm 2005 giảm xuống còn 23,89% Giá trị sản xuất công nghiệp vàxây dựng tăng từ 30,44% năm 2000 lên 45,14% năm 2005 Giá trị sản xuấtngành thương mại, dịch vụ cũng tăng từ 34,5% năm 2000 lên 36% năm 2005.
Biểu 2.2: Cơ cấu kinh tế ngành qua các năm (tính theo GDP, GHH)
n v :%Đơn vị:% ị:%
( nguồn: Niên giám thống kê huyện Hoành Bồ 2005)
Tình hình chuyển dịch cơ cấu của huyện Hoành Bồ sẽ được làm rõ hơntrong bức tranh chung của tỉnh Quảng Ninh và của cả nước
Biểu 2.3: So sánh chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hoành Bồ với tính
Quảng Ninh và cả nước (tính theo GDP- giá thực tế)
Đơn vị:%n v : %ị:%
Chỉ tiêu
Huyện HB
Tỉnh QN
Cả nước
Huyện HB
Tỉnh QN
Cả nước
Chuyển dịch cơ cấu
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hoành Bồ 2005, NGTK Việt Nam 2005)
Trong những năm qua huyện Hoành Bồ là huyện nông nghiệp đã cóbước chuyển dịch cơ cấu khá mạnh mẽ trong tương quan so sánh với cả nước