Vì lý do đó tôi đã nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp dạy các nghi thức lời nói tối thiểu cho học sinh lớp 2 trong phân môn Tập làm văn ” II.. Bởi thế, việc dạy Tập làm văn cho học s
Trang 1A: PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài:
Môn Tiếng Việt 2 gồm 6 phân môn.Trong các phân môn đó, Tập làm văn là phân môn có nhiều đổi mới về nội dung và phơng pháp dạy học từ khi thay sách
Là một giáo viên dạy lớp 2, khi bắt tay vào dạy phân môn Tập làm văn cho học sinh, tôi thấy rất hứng thú và tôi quyết định đi sâu nghiên cứu phân môn này nhằm giúp các em học sinh lớp 2 học tốt hơn môn Tập làm văn Bởi vì chúng ta dạy cho học sinh biết cách làm văn chính là dạy cho các em biết cách ứng xử các tình huống xảy ra trong cuộc sống Vì lý do đó
tôi đã nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp dạy các nghi thức lời nói tối
thiểu cho học sinh lớp 2 trong phân môn Tập làm văn ”
II MỤC TIấU, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Qua đề tài này tôi mong muốn đợc góp một phần nhỏ vào việc rèn cho học sinh ba kỹ năng sử dụng đúng nghi thức lời nói phục vụ đời sống hàng ngày
Dạy Tiếng Việt ở Tiểu học nói chung và dạy Tập làm văn nói riêng không phải là dạy lý thuyết ngôn ngữ, mà đó là việc dạy hoạt động ngôn ngữ Bởi thế các yếu tố cuả tình huống giao tiếp rất đợc quan tâm Nếu nh trong dạy câu, tình huống giao tiếp mới chỉ đợc chú ý một phần thì trong dạy Tập làm văn, tình huống giao tiếp đợc chú ý một cách toàn diện và đầy đủ hơn, các tình huống hiện ra cũng cụ thể và rõ ràng hơn Nếu nh trong dạy câu, ta có thể lớt nhanh qua những tình huống giao tiếp, thì ngợc lại, trong làm văn không thể không đề cập đến tình huống Bài văn viết ra bao giờ cũng hớng tới đối tợng ngời đọc, ngời nghe cụ thể với những nội dung và mục đích cụ thể Không thể có một bài văn viết chung chung, không rõ đối t-ợng, không rõ nội dung và mục đích giao tiếp Nếu nh trong việc dạy câu, việc đánh giá câu đúng, câu sai đã vừa cần phải chú ý đến quy tắc ngôn ngữ, vừa cần phải chú ý đến quy tắc giao tiếp, thì ở bậc bài văn, bậc văn bản lại càng cần phải nh thế Lúc này, việc đánh giá toàn bộ chất lợng bài văn viết
ra là ở chỗ có sự phù hợp với giao tiếp hay không, chứ không phải ở một vài
điểm đúng sai mang tính chất bộ phận trong từ, trong câu Những bài văn có
sự phù hợp cao với đối tợng, nội dung và mục đích giao tiếp là những bài văn tốt
Bởi thế, việc dạy Tập làm văn cho học sinh cần phải chú ý tới việc dạy các em nói, viết đúng quy tắc giao tiếp, đúng nghi thức lời nói, nghĩa là phải chú ý đầy đủ tới những yếu tố ngoài ngôn ngữ nhng lại để lại dấu ấn đậm nét trong ngôn ngữ
III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIấN CỨU
- Học sinh lớp 2A trờng Tiểu học Thanh Tõn- Thanh Liờm- Hà Nam
IV GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIấN CỨU
- Tại trường tiểu học Thanh Tõn- Thanh liờm – Hà Nam
- Từ ngày 5 thỏng 9 năm 2014 đến thỏng 4 năm 2015
V PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU
Trong đề tài này tụi sử dụng phối kết hợp cỏc nhúm phương phỏp dạy học như sau:
- Phương phỏp trực quan
- Phương phỏp phõn tớch tổng hợp
- Phương phỏp hỏi đỏp
- Phương phỏp luyện tập thực hành
- Phương phỏp sử dụng trũ chơi học tập
Trang 2B: PHẦN NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÍ LUẬN
Nhằm nâng cao chất lợng giảng dạy trong nhà trờng nói chung và của bậc Tiểu học nói riêng, hiện nay vấn đề cải cách giảng dạy không phải là mối quan tâm của một cá nhân nào, mà đó là nhiệm vụ chung của toàn xã hội
Chính sự đổi mới phơng pháp giáo dục bậc tiểu học sẽ góp phần tạo con ngời mới một cách có hệ thống và vững chắc
Trong giai đoạn hiện nay, xu hớng chung của sự đổi mới phơng pháp dạy học ở bậc Tiểu học là làm sao để giáo viên không chỉ là truyền thụ kiến thức mà còn là ngời tổ chức, định hớng cho học sinh hoạt động, để học sinh huy động vốn hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân vào việc chiếm lĩnh tri thức mới
Nh chúng ta đã biết Tiếng Việt vừa là môn học chính, vừa là môn công
cụ giúp học sinh tiếp thu các môn học khác đợc tốt hơn
Các em học sinh lớp 2 vốn sống còn ít, vốn hiểu biết về Tiếng Việt còn rất sơ sài, cha định rõ trong giao tiếp, viết văn câu còn cụt lủn Hoặc câu có thể có đủ ý nhng cha có hình ảnh Các từ ngữ đợc dùng về nghĩa còn cha rõ ràng Việc trình bày, diễn đạt ý của các em có mức độ rất sơ lợc, đặc biệt là khả năng miêu tả
Chính vì muốn để các em có khả năng hiểu Tiếng Việt hơn, biết dùng
từ một cách phù hợp trong các tình huống (chia vui, chia buồn, an ủi, đề nghị, xin lỗi.) nên ngay từ đầu năm học tôi đã hớng và cùng các em mở rộng hiểu biết về Tiếng Việt qua các phân môn trong môn Tiếng Việt, đặc biệt là phân môn Tập làm văn
II THỰC TRẠNG
1 Thuận lợi, khú khăn.
a Thuận lợi:
Hiện nay đợc sự quan tâm của Bộ - Sở - Phòng Giáo dục và đặc biệt là trực tiếp Ban giám hiệu trờng quan tâm đến đổi mới phơng pháp - đầu t cho giáo viên đi sâu tìm hiểu tất cả các phân môn Mặt khác, việc học tập của học sinh hiện giờ cũng đợc các bậc phụ huynh rất quan tâm Bên cạnh đó, phân môn Tập làm văn là một phân môn mới lạ với học sinh nên các em rất
tò mò, háo hức đợc học, đợc tìm hiểu Chính vì vậy, đó là động lực thúc đẩy yêu cầu mỗi giáo viên dạy lớp 2 chú ý quan tâm đến việc dạy Tập làm văn cho học sinh
Về nội dung: Sách Tiếng Việt 2 mới khác với sách Tiếng Việt 2 cũ:
tr-ớc đây trong mỗi tiết học, thậm chí cả một giai đoạn học tập chỉ dạy đơn
điệu một nội dung (Ví dụ: Điền từ (nửa đầu học kỳ I ) Quan sát tranh trả lời câu hỏi (nửa cuối học kỳ I) Trả lời câu hỏi dựa vào bài văn (nửa đầu học kỳ II) Dùng từ đặt câu (nửa cuối học kỳ II) Trong sách Tiếng Việt 2 mới, các bài tập thiết thực hơn về nội dung; đa dạng, phong phú hơn về kiểu loại Trong một tiết học, các loại bài tập đợc bố trí xen kẽ, gắn kết với nhau, làm nổi rõ thêm chủ điểm
Cả năm học có 35 tuần thì học sinh đợc học 31 tiết Tập làm văn (Một tuần học sinh đợc học 1 tiết) Trong 4 tuần ôn tập giữa học kỳ I và giữa học
kỳ II, cuối học kỳ I và cuối học kỳ II (mỗi tuần có 10 tiết) cũng có rất nhiều bài tập thuộc phân môn Tập làm văn
b Khó khăn:
Trong năm học 2014 - 2015 tôi đợc phân công chủ nhiệm lớp 2A có
32 học sinh Các em nói chung tiếp thu bài tốt, hiểu bài ngay Tuy nhiên kỹ năng nghe, nói của các em không đồng đều, có một số em nhút nhát , nói còn nhỏ, khả năng diễn đạt suy nghĩ, diễn đạt bài học còn chậm, yếu
Trang 3Mặt khác, do thực tế học sinh mới đợc làm quen với phân môn Tập làm văn ở lớp 2 nên học sinh còn nhiều bỡ ngỡ, cha có phơng pháp học tập bộ môn một cách khoa học và hợp lý
2 Thành cụng, hạn chế :
Qua một năm học làm việc miệt mài và phối hợp khộo lộo cỏc biện phỏp đó nờu ở trờn , tụi thấy việc tiếp thu bài của học sinh ở lớp tụi đó cú sự tiến bộ rừ rệt và thu được kết quả khả quan
3 Mặt mạnh, mặt yếu
Học sinh tiểu học, tri giỏc của cỏc em cũn thiờn về nhận biết tổng quỏt đối tượng Trong khi đú học sinh mới đợc làm quen với phân môn Tập làm văn ở lớp 2 nên học sinh còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy khi tiếp thu kiến thức của học sinh khụng trỏnh khỏi những lỳng tỳng, khú khăn Vậy nờn muốn thành cụng trong dạy phõn mụn Tập làm văn đũi hỏi mỗi thầy cụ phải cú lũng yờu nghề, mến trẻ Giỏo viờn phải đầu tư nhiều thời gian nghiờn cứu, phải thường xuyờn đổi mới, sử dụng tốt cỏc phương phỏp dạy thụng qua từng tiết dạy cụ thể sao cho phự hợp với học sinh, kiờn trỡ bền bỉ từng bước thỡ chắc chắn sẽ gặt hỏi được thành quả tốt đẹp Gúp phần nõng cao chất lượng cho học sinh lớp 2 mà cũn làm tiền đề vững chắc cho cỏc em học ở cỏc lớp trờn
4 Cỏc nguyờn nhõn, cỏc yếu tố tỏc động
Ở tiểu học nhất là lớp 2, Tập làm văn là một trong những phõn mụn cú tầm quan trọng đặc biệt (ở lớp 1 cỏc em chưa được học, lờn lớp 2 mới bắt đầu được học, được làm quen)
Mụn Tập làm văn giỳp học sinh cú kĩ năng sử dụng Tiếng Việt được phỏt triển từ thấp đến cao, từ luyện đọc cho đến luyện núi, luyện viết thành bài văn theo suy nghĩ của từng cỏ nhõn Tập cho cỏc em ngay từ nhỏ những hiểu biết sơ đẳng đú cũng chớnh là rốn cho cỏc em tớnh tự lập, tự trọng Con người văn húa sẽ hỡnh thành ở cỏc em từ những việc nhỏ nhặt, tưởng như khụng quan trọng đú Đú cũng là khú khăn giỏo viờn gặp phải, làm thế nào
để giúp các em học sinh lớp 2 học tốt hơn môn Tập làm văn?
III GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP
1 Mục tiờu của giải phỏp, biện phỏp
Làm văn có nghĩa là tạo lập văn bản Nhiệm vụ chính của phân môn Tập làm văn là rèn luyện cho học sinh kỹ năng tạo lập văn bản.ở đây thuật ngữ “văn bản” đợc dùng để chỉ sản phẩm hoàn chỉnh của lời nói trong một hoàn cảnh giao tiếp cụ thể Đó không nhất thiết là một bài văn gồm nhiều câu; nhiều đoạn; cũng không nhất thiết phải ở dạng viết; càng không phải chỉ
là loại văn kể chuyện hay miêu tả theo phong cách nghệ thuật Trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể, sản phẩm lời nói hoàn chỉnh mà một ngời tạo lập đợc
có thể chỉ là một câu chào, một lời cảm ơn hay một vài dòng thăm hỏi, chúc mừng trên tấm thiếp
2 Nội dung và cỏch thức thực hiện giải phỏp, biện phỏp
Nội dung các bài học về Tập làm văn ở lớp 2 giúp các em học sinh thực hành rèn luyện các kỹ năng nói, viết, nghe, phục vụ cho việc học tập và giao tiếp hằng ngày, cụ thể:
* Thực hành về các nghi thức lời nói tối thiểu, nh: chào hỏi; tự giới thiệu; cảm ơn; xin lỗi; khẳng định; phủ định; mời, nhờ , yêu cầu, đề nghị; chia buồn, an ủi; chia vui, khen ngợi; ngạc nhiên, thích thú; đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu; đáp lời cảm ơn; đáp lời xin lỗi; đáp lời đồng ý; đáp lời chia
Trang 4vui; đáp lời khen ngợi; đáp lời từ chối; đáp lời an ủi.
* Thực hành về một số kỹ năng phục vụ học tập và đời sống hằng ngày, nh: viết bản tự thuật ngắn, lập danh sách học sinh, tra mục lục sách, đọc thời khoá biểu, viết nhắn tin, lập thời gian biểu, chép nội quy, đọc sổ liên lạc
* Thực hành rèn luyện về kỹ năng diễn đạt (nói, viết ), nh: kể về ngời thân trong gia đình, về sự vật hay sự việc đợc chứng kiến; tả sơ lợc về ngời, vật xung quanh theo gợi ý bằng tranh hoặc câu hỏi
* Thực hành rèn luyện về kỹ năng nghe: dựa vào câu hỏi gợi ý để kể lại hoặc nêu đợc ý chính của mẩu chuyện ngắn đã nghe
Nh vậy, phần Tập làm văn trong SGK Tiếng Việt 2 không phải chỉ giúp học sinh nắm các nghi thức tối thiểu cuả lời nói và biết sử dụng các nghi thức đó trong những tình huống khác nhau, nh nơi công cộng, trong trờng học, ở gia đình với những đối tợng khác nhau, nh bạn bè, thầy cô, bố mẹ,
ng-ời xa lạ mà còn là việc nắm các kỹ năng giao tiếp thông thờng khác; tạo lập văn bản phục vụ đời sống hằng ngày; nói, viết những vấn đề theo chủ điểm quen thuộc
Trong từng bài học, để rèn những kỹ năng trên, các nhân tố ngoài ngôn ngữ bao giờ cũng đợc chú ý
Với cách biên soạn này, giờ dạy Tập làm văn trở nên linh hoạt hơn, gắn với cuộc sống đời thờng hơn và cũng vì thế giúp học sinh hứng thú trong giờ học, dễ dàng vợt qua những lực cản tâm lý vốn thờng xuất hiện trong những giờ học tiếng nói chung, giờ học Tập làm văn nói riêng
Do mục đích, nhiệm vụ và yêu cầu cụ thể của mỗi bài tập làm văn mà việc dạy Tập làm văn có tầm quan trọng và ý nghĩa to lớn Nó trở thành một trong những mục tiêu quan trọng khi dạy học ở trờng tiểu học
2.1 Phơng pháp học Tập làm văn:
a Mỗi tiết học Tập làm văn trong tuần thờng gồm 2, 3 bài tập; riêng các tuần Ôn tập giữa học kỳ và cuối học kỳ, nội dung thực hành về Tập làm văn đợc rải ra trong nhiều tiết ôn tập
ở từng bài tập, hớng dẫn học sinh thực hiện theo hai bớc:
- Bớc 1:
Chuẩn bị: Xác định yêu cầu của bài tập, tìm hiểu nội dung và cách làm bài, suy nghĩ để tìm từ, chọn ý, diễn đạt câu văn
- Bớc 2:
Làm bài: Thực hành nói hoặc viết theo yêu cầu của bài tập; có thể tham khảo các ví dụ trong sách giáo khoa để nói, viết theo cách của riêng mình
b Hớng dẫn học sinh làm bài tập:
- Giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài tập ( bằng câu hỏi, lời giới thiệu, tranh ảnh… )
- Giúp học sinh chữa một phần của bài tập làm mẫu ( một HS chữa mẫu trên bảng lớp hoặc cả lớp làm vào vở Tiếng Việt ) - HS thực hành
- HS làm bài vào vở Tiếng Việt GV uốn nắn
- GV tổ chức cho HS trao đổi, nhận xét về kết quả, rút ra những điểm ghi nhớ về tri thức
c Đánh giá kết quả thực hành, luyện tập ở lớp, hớng dẫn hoạt động tiếp nối (ở ngoài lớp, sau tiết học )
- Hớng dẫn HS nhận xét kết quả của bạn, tự đánh giá kết quả của bản thân trong quá trình luyện tập trên lớp; nêu nhận xét chung, biểu dơng những
HS thực hiện tốt
- Nêu yêu cầu, hớng dẫn HS thực hiện những hoạt động tiếp nối nhằm củng cố kết quả thực hành luyện tập ở lớp (Thực hành giao tiếp ngoài lớp học, sử dụng kỹ năng đã học vào thực tế cuộc sống… )
d Quy trình và phơng pháp dạy học đối với mỗi bài Tập làm văn nên nh
sau:
- Hớng dẫn HS đọc kỹ đề để nắm đợc yêu cầu của đề
- GV làm mẫu (hoặc HS nêu cách làm mẫu ) rồi hớng dẫn HS làm tiếp
Trang 5đề Nên làm miệng trớc rồi sau đó cho HS viết bài làm vào vở Khi làm miệng bài tập, có thể có nhiều cách làm, GV hớng dẫn HS thảo luận về các lời giải ấy, xác nhận những lời giải chấp nhận đợc và HS tuỳ chọn một lời giải để viết vào vở
- Mỗi bài tập làm xong đều đợc chữa ngay Không đợi đến cuối tiết mới chữa tất cả vì nhịp độ theo dõi chữa bài của các em không đều nhau, các em chậm có thể không kịp chữa
- Khi tất cả các bài tập đã đợc chữa xong, GV có lời nhận xét chung,
rút kinh nghiệm Mỗi tiết Tập làm văn, GV nên chú ý đến một số em giỏi,
một số em kém có tiến bộ để cho nội dung nhận xét không chung chung quá
GV không quên nhận xét về những yêu cầu tích hợp trong tiết học; kĩ năng nói, t thế ngồi viết, cầm bút, chữ viết… và nhất là lu ý, nhắc nhở HS thực hành những điều đã học đợc
2.2 Thực hành về các nghi thức lời nói tối thiểu:
a Tác dụng của các nghi thức lời nói tối thiểu:
Trớc hết GV cần cho HS thấy đợc sự cần thiết và tác dụng của các nghi thức lời nói tối thiểu, Ví dụ:
- Lời chào khi mới gặp nhau cũng nh trớc khi chia tay là phép lịch sự, thể hiện ngời có văn hoá trong tiếp xúc, khiến cho mọi ngời thấy thân mật, gần gũi nhau hơn
- Việc tự giới thiệu một đôi điều cần thiết về bản thân giúp cho những ngời mới gặp nhau lần đầu thấy thân thiện, hoà đồng hơn
- Cảm ơn và xin lỗi là những tình huống giao tiếp thờng gặp trong cuộc sống Một ngời nào đó (có thể là ngời thân trong gia đình, có thể là thầy cô hay bạn bè ở trờng, có thể là ngời hàng xóm láng giềng hay những ngời xa lạ
ta mới gặp ) đã giúp ta một điều gì đó (có thể là một lời khuyên, một việc làm, một vật tặng… ) ta đều phải cảm ơn Ngợc lại, ta phải xin lỗi khi trót để xảy ra một điều gì đó gây hậu quả không hay cho ngời khác Ví dụ một lời nói, một việc làm dẫu vô tình hay khi nóng nảy…làm xúc phạm, gây ảnh h-ởng không tốt đến ngời khác Đấy là lý do vì sao ta phải cảm ơn hay xin lỗi
- Mời là tỏ ý muốn hay yêu cầu ngời khác làm việc gì đó một cách lịch
sự, trân trọng
Ví dụ:
Bạn đến thăm nhà Em mở cửa và mời bạn vào chơi
- Nhờ có nhiều nghĩa nhng nghĩa thông thờng ở đây là yêu cầu ngời khác làm giúp cho một việc gì đó
Ví dụ:
Em thích một bài hát mà bạn đã thuộc Em nhờ bạn chép lại cho mình.
- Yêu cầu có nhiều nghĩa nhng nghĩa thông thờng ở đây là nêu ra một
điều, tỏ ý muốn ngời khác làm mà công việc đó thuộc trách nhiệm, khả năng của ngời ấy
- Đề nghị cũng có nhiều nghĩa mà nghĩa thông thờng ở đây là đa ra ý kiến
về một việc nên làm hoặc một yêu cầu muốn ngời khác phải làm theo
Ví dụ:
Bạn ngồi bên cạnh nói chuyện trong giờ học Em yêu cầu (hoặc đề nghị) bạn giữ trật tự để nghe cô giáo giảng.
- Chia buồn là muốn cùng chịu một phần cái buồn với ngời khác
- An ủi thờng là dùng lời khuyên giải để làm dịu nỗi đau khổ buồn phiền ở ngời khác
- Chia vui: Chia sẻ niềm vui với ngời khác
- Khen hay chê là việc biểu lộ nhận xét tốt xấu của mình đối với một ngời, một vật, một việc nào đó Khen là sự đánh giá tốt về ai đó, về cái gì, việc gì mình thấy vừa ý, hài lòng
- Ngạc nhiên là phản ứng rất lấy làm lạ, cảm thấy điều trớc mắt, điều diễn ra là hoàn toàn bất ngờ
- Thích thú là cảm giác hài lòng, vui vẻ, là việc cảm thấy một đòi hỏi
Trang 6nào đó của mình đã đợc đáp ứng.
- Đồng ý là có cùng ý kiến nh ý kiến đã nêu, tức cùng một ý kiến nh nhau
b Khi thực hành về các nghi thức lời nói tối thiểu phải chú ý cả cử chỉ, thái độ, tình cảm.
* Khi chào hỏi hoặc tự giới thiệu: lời nói, giọng nói, vẻ mặt, ánh mắt, nụ c-ời…phải tuỳ từng đối tợng mình gặp gỡ và những điều này cũng chứa đựng nội dung tiếp xúc Cách chào hỏi, cách xng hô phải phù hợp với từng ngời, từng hoàn cảnh cụ thể Lời chào hỏi cần tự nhiên, lịch sự, cử chỉ thân mật
+ Khi chào hỏi ngời trên (bố, mẹ thầy ,cô ) em cần thể hiện thái độ nh thế nào? Để thể hiện thái độ đó, em cần chú ý gì về: vẻ mặt, giọng nói, cử chỉ?
+ Khi chào hỏi bạn bè, em cần thể hiện thái độ gì đối với bạn?
Ví dụ:
Chào bạn khi gặp nhau ở trờng: - Chào bạn!
Hoặc: - Chào cậu!
- Chào các bạn!
- Chào An!
*Lời cảm ơn hay xin lỗi khi nói phải chân thành, lịch sự, lễ phép và đi liền với cách biểu hiện, tình cảm, thái độ của mình khiến mọi ngời thông cảm, bỏ qua cho lỗi của em
Em nhớ xác định rõ đối tợng cần cảm ơn:
+ Nếu là bạn bè (cùng lứa tuổi ), lời cảm ơn cần thể hiện thái độ chân thành, thân mật
Ví dụ:
Mình cảm ơn bạn.(hay: Cảm ơn bạn.)
+ Nếu là ngời trên (cao tuổi hơn ), lời cảm ơn cần thể hiện thái độ lễ phép, kính trọng
Ví dụ:
Cháu cảm ơn bác ạ!
+ Nếu là ngời dới (nhỏ tuổi hơn ), lời cảm ơn cần thể hiện thái độ chân thành, yêu mến
Ví dụ:
Chị cảm ơn em.
Trớc hết phải để cho ngời đợc cảm ơn hay xin lỗi thấy đợc sự chân thành của mình Rồi tuỳ đối tợng là ngời thân hay xa lạ, là bề trên hay bạn bè… mà ta có cử chỉ, lời lẽ cho phù hợp
Từng cử chỉ, nét mặt, giọng nói đều góp phần bộc lộ nội dung của lời cảm ơn hay xin lỗi
Nội dung của lời cảm ơn hay xin lỗi đều có ba phần: Thứ nhất là các từ
ngữ biểu hiện nh cảm ơn, chân thành cảm ơn, xin lỗi,vô cùng xin lỗi Thứ
hai là ta cảm ơn hay xin lỗi ai? Thứ ba là cảm ơn hay xin lỗi về điều gì, việc gì?
Cách diễn đạt lời cảm ơn hay xin lỗi cũng rất phong phú, đa dạng
Ví dụ:
Em lỡ bớc, giẫm vào chân bạn Em nói:
- Xin lỗi bạn nhé!
- Mình xin lỗi bạn.
- Xin lỗi bạn, mình vô ý quá!
*Lời mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị thờng gắn với cử chỉ, nét mặt, giọng nói Vì vậy khi nói ta cần có cử chỉ, giọng điệu cho phù hợp
Ví dụ:
Bạn đến thăm nhà em Em mở cửa và mời bạn vào chơi:
- Vui quá, chào Mai! Mời bạn vào nhà chơi ( nếu bạn mới quen ) Hoặc: - Hải đấy à, Hải vào nhà chơi đi (nếu bạn thân)
*Khi nói lời chia buồn, an ủi cần bày tỏ tình thơng yêu, sự quan tâm,
Trang 7thông cảm với nhau.
Chú ý giọng hỏi thăm phải nhẹ nhàng, tình cảm Khi nói lời an uỉ với ngời trên, em cần tỏ thái độ ân cần nhng lễ phép ( thể hiện qua giọng nói và cách xng hô )
Ví dụ:
Khi cây hoa do ông bà ( trồng ) bị chết Em nói:
- Bà ơi! Bà đừng buồn Cháu sẽ cùng bà trồng lại cây khác, bà nhé! Hoặc: - Bà đừng buồn, con sẽ nhờ bố kiếm cây khác trồng lại để bà vui.
*Khi nói lời chia vui cần chú ý: ngời mình chia vui là ai? Chia vui về chuyện gì? Tình cảm, thái độ, cử chỉ khi nói phải nh thế nào cho phù hợp?
Chúng ta cần nói với thái độ chân thành, tự nhiên, vui vẻ nhằm thể hiện sự chia vui hay khâm phục, tự hào, phấn khởi
Ví dụ:
Nói lời chúc mừng của em với chị Liên khi chị đạt giải nhì trong kì thi học sinh giỏi của tỉnh :
- Em xin chúc mừng chị!
Hoặc: - Chúc chị học giỏi hơn nữa!
- Chúc chị năm sau đợc giải cao hơn.
- Chị học giỏi quá, em rất tự hào về chị.
*Khi khen, trong câu thờng dùng các từ rất, quá, thật làm sao, và khi
viết dùng dấu chấm than ở cuối câu
Ví dụ:
Bạn Nam học rất giỏi:
- Bạn Nam học mới giỏi làm sao!
- Bạn Nam học giỏi ghê!
- Bạn Nam học giỏi thật!
* Thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú:giọng nói, vẻ mặt cần thể hiện sự ngạc nhiên, vui mừng, thích thú, nhấn giọng vào các từ thể hiện sự ngạc nhiên: Ôi! ồ! A! Ôi chao! ối! á! và chú ý hơi lên cao giọng ở cuối câu nói
Ví dụ:
Đợc bố tặng một cái vỏ ốc biển to và đẹp Em nói:
- Đây là món quà con rất thích, con cảm ơn bố.
- Sao cái vỏ ốc đẹp thế, lạ thế, con cảm ơn bố.
- Cái vỏ ốc biển mới to và đẹp làm sao!
- Con cha bao giờ thấy một cái vỏ ốc đẹp đến thế.
*Lời đồng ý hay lời từ chối phải phù hợp với ngời đa ra đề nghị và phải phù hợp với hoàn cảnh cụ thể Nói lời từ chối cần nhẹ nhàng, khéo léo cho khỏi mất lòng nhau Nói lời đồng ý cần thể hiện sự sẵn sàng ,vui vẻ
Ví dụ:
- Chúng mình cùng đi thăm bạn Hà nhé Chiều nay cậu đợi tớ ở nhà
- Bạn thông cảm, bây giờ mình còn phải học bài nên không đi đá bóng với bạn đợc Hẹn bạn đến hôm khác nhé.
*Đáp lại lời chào, cần nói thế nào để tỏ thái độ lịch sự, thân mật? Đáp lại lời tự giới thiệu cần nói thế nào để tỏ thái độ vui vẻ, phấn khởi, đón chào
Chú ý khi nói lời đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu chúng ta cần xác
định từ xng hô của em với ngời đối thoại sao cho phù hợp
Ví dụ:
- Chào các em!
- Chào chị ạ! (Chúng em chào chị ạ! )
- Chị tên là Hơng, chị đợc cử phụ trách sao của các em.
- Ôi, thích quá! Chúng em mời chị vào lớp ạ!
(Thế thì thích quá! Chúng em mời chị vào lớp chúng em ạ! )
*Đáp lời cảm ơn cần chú ý ngữ điệu, cách xng hô:
+ Lời ngời lớn tuổi: lễ phép, khiêm tốn
+ Lời bạn bè:chân tình
+ Với bạn bè thân quen lời đáp cần thể hiện thái độ gần gũi, quan tâm
Trang 8+ Với ngời lạ (khách ) lời đáp cần thể hiện thái độ lịch sự, lễ phép.
Ví dụ:
Em rót nớc mời khách đến nhà Khách nói:
- Cảm ơn cháu Cháu ngoan quá!
Em đáp:
- Dạ, tha bác, không có gì đâu ạ!
Hoặc: - Dạ, có gì đâu Bác uống nớc đi cho đỡ khát ạ!
- Dạ, cháu cảm ơn bác đã khen.
* Đáp lời xin lỗi:
- Với những sự việc nhỏ, không đáng kể thì lời đáp của em cần thể hiện thái độ nhẹ nhàng, vui vẻ, sẵn sàng bỏ qua
- Với những sự việc đáng buồn hay đáng tiếc xảy ra, lời đáp của em cần thể hiện thái độ lịch sự, nhẹ nhàng nhng cũng có thể kèm theo ý nhắc nhở để lần sau họ không mắc lỗi nh vậy nữa
Ví dụ:
Một bạn vô ý đụng vào ngời em, vội nói:
- Xin lỗi Tớ vô ý quá!
Em đáp:
- Có sao đâu.
Hoặc: - Có gì đâu mà bạn phải xin lỗi.
- Không có chi.
* Đáp lời đồng ý cần chú ý cách nói, giọng nói phải tuỳ từng đối tợng
mà mình giao tiếp cũng nh nội dung của lời nói phải phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể Học sinh phải tự sáng tạo lời đồng ý cho phù hợp với từng nội dung giao tiếp Khi đợc ngời khác đồng ý hay cho phép, ta thờng đáp lại bằng lời cảm ơn chân thành
Ví dụ:
- Hơng cho tớ mợn cái tẩy nhé?
- ừ.
- Tớ cảm ơn bạn.
*Đáp lời chúc mừng (chia vui ) em cần nói thế nào để bày tỏ niềm vui của mình và sự biết ơn đối với các bạn
Ví dụ:
- Mình rất vui và cảm ơn các bạn nhé!
*Đáp lại lời khen ngợi cần thể hiện sự biết ơn, khiêm tốn và tuỳ từng trờng hợp có thể thêm lời hứa cố gắng hơn nữa
Ví dụ:
Em mặc đẹp đợc các bạn khen Em đáp lại:
- Thế à? Mình cảm ơn các bạn.
*Đáp lại lời từ chối cần nói một cách lịch sự, nhã nhặn, giọng nói vui
vẻ, nhẹ nhàng, thái độ phù hợp
Ví dụ:
Em nhờ bố làm giúp bài tập vẽ Bố bảo:
- Con cần tự làm bài chứ!
Em đáp:
- Vâng ạ, con sẽ cố gắng tự làm.
Hoặc: - Nhng con cha nghĩ đợc, bố gợi ý để con tự vẽ vậy.
*Lời an ủi thể hiện sự động viên và lời đáp lại phải thể hiện sự chân thành, làm cho con ngời thêm thông cảm, gần gũi nhau hơn
Ví dụ:
Em rất tiếc vì mất con chó, bạn em an ủi:
- Thôi cậu đừng buồn rồi bố cậu sẽ kiếm cho cậu một con khác mà.
Em đáp:
- Mình cảm ơn bạn.
Hoặc: - Tớ chỉ tiếc con chó ấy rất khôn.
- Có bạn chia sẻ, mình cũng thấy đỡ buồn.
Chú ý: Khi nói hay trả lời, cần nhìn vào ngời hỏi chuyện, nói to đủ nghe
Trang 9với thái độ tự nhiên, nét mặt tơi vui.
c Các hình thức hớng dẫn thực hành về các nghi thức lời nói tối thiểu:
* Làm việc cá nhân:
Khi làm việc cá nhân cần :
- Xác định yêu cầu của bài
- Xác định rõ đối tợng để thực hành nói cho phù hợp
- Tập nói theo yêu cầu: cố gắng tìm đợc nhiều cách diễn đạt khác nhau
- Phát biểu trớc lớp nối tiếp nhau (nhiều HS nói )
- HS khác nhận xét, bổ sung, bình chọn ngời nói đúng và hay nhất
Ví dụ:
Bài 4: Cảm ơn, xin lỗi
Bài tập 1: + Trờng hợp cần cảm ơn: Bạn cùng lớp cho em đi chung áo ma + Lời cảm ơn: - Cảm ơn bạn nhé!
- Mình cảm ơn cậu.
- Cảm ơn bạn đã giúp mình.
- May quá nhờ cậu mình sẽ không bị ma ớt.
* Làm việc theo cặp:
- Hai HS ngồi cùng bàn xác định yêu cầu của bài, thảo luận, phân công một HS nêu tình huống, một HS nêu lời đáp rồi làm ngợc lại
Chú ý: Hai HS có thể thảo luận để tìm ra nhiều cách diễn đạt khác nhau (về lời nói, cử chỉ, nét mặt ) để sửa và bổ sung cho nhau
- Cho đại diện các cặp lên trình bày trớc lớp
- Đại diện các cặp khác nhận xét, bổ sung, bình chọn ngời nói đúng và hay nhất
Ví dụ:
Bài 19: Đáp lời chào, lời tự giới thiệu
Bài tập 3: HS 1: - Chào cháu.
HS 2: - Cháu chào cô ạ! (Dạ, cháu chào cô! )
HS 1: - Cháu cho cô hỏi đây có phải nhà bạn Nam không?
HS 2: - Dạ, tha cô, đúng đấy ạ! (Dạ, cháu chính là Nam đây
ạ! )
HS 1: - Tốt quá Cô là mẹ bạn Sơn đây.
HS 2: - Thế ạ! Cô có điều gì bảo cháu ạ? (Dạ, tha cô, cô có việc gì cần ạ? )
HS 1: - Sơn bị sốt Cô nhờ cháu chuyển giúp cô đơn xin phép cho Sơn nghỉ học.
* Làm việc theo nhóm:
Đối với các nghi thức lời nói cần nhiều lời đáp (lời nói của nhiều nhân vật ) nên áp dụng theo hình thức này: hình thức sắm vai đơn giản
- Tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể mà GV phân thành nhóm 3, 4 hay5, 6….HS
- HS trong nhóm thảo luận về yêu cầu của tình huống, phân công vai cho phù hợp, thảo luận cách ứng xử (tìm ra nhiều phơng án và chọn lựa
ph-ơng án tối u để thực hiện )
- Đại diện các nhóm lên sắm vai trớc lớp
- Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung, bình chọn ngời nói đúng
và hay nhất
Ví dụ:
Bài 28: Đáp lời chia vui
Bài tập 1:
3 HS : - Chúng tớ chúc mừng cậu đã đoạt giải Nhì trong cuộc thi vẽ tranh “ Ngôi nhà tuổi thơ ” do Nhà văn hoá Thiếu nhi Thành phố tổ chức.
1 HS: - Tớ cảm động quá! Xin cảm ơn tất cả các bạn!
Hoặc : - Cảm ơn các bạn nhiều! Tớ sẽ cố gắng để lần sau đoạt giải cao hơn!
- Xin cảm ơn các bạn, mình rất vui
Trang 10*Những lu ý khi dạy nghi thức lời nói cho học sinh lớp 2 trong tập làm văn
1 GV cần khai thác triệt để SGK:
- Ưu điểm tranh trong sách Tiếng Việt lớp 2 là đợc trình bày đẹp, trang nhã, với nhiều hình ảnh sinh động, dễ hiểu, màu sắc phong phú
- Từng HS có thể quan sát tranh và đọc lời của nhân vật ngay trong SGK một cách cụ thể, chi tiết và rõ ràng
2 Các loại bài Tập làm văn đợc bố trí xen kẽ trong từng tuần, góp phần tô đậm nội dung chủ điểm học tập của từng tuần Vì thế dạy Tập làm văn cần gắn với dạy các phân môn Tiếng Việt khác trong tuần (đặc biệt là Tập đọc , Luyện từ và câu (LTVC ) nhằm mục đích giúp HS nắm và vận dụng tốt hơn các kiến thức đã học ở các phân môn Tiếng Việt khác ứng dụng vào phân môn Tập làm văn
3 Không chỉ kết hợp chặt chẽ với các phân môn khác trong Tiếng Việt
mà khi dạy Tập làm văn ngời GV cần kết hợp chặt chẽ với các môn học khác nh: Đạo đức, Tự nhiên xã hội ( TNXH )…
Trong chơng trình Đạo đức lớp 2 có nhiều bài liên quan đến những nội dung các em học trong phân môn Tập làm văn nh: Bài: Biết nhận lỗi và sửa lỗi; Biết nói lời yêu cầu, đề nghị; Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại; Lịch sự khi đến nhà ngời khác Ở mỗi bài này HS đều đợc luyện tập những hành vi ứng xử phù hợp với các chuẩn mực đạo đức xã hội trong những tình huống
đơn giản, cụ thể của cuộc sống hằng ngày Vì thế , nếu các em nắm vững
đ-ợc những kiến thức này thì khi học Tập làm văn các em sẽ thấy rất nhẹ nhàng, quen thuộc và gần gũi
4 Những chú ý khác:
- Tạo cho HS những điều kiện để tự học cá nhân và tự học theo nhóm
HS đợc chuẩn bị kĩ, định hớng tốt trớc khi học bài trên lớp HS đợc học bằng
tự hoạt động (bao gồm hoạt động theo chỉ dẫn và hoạt động tự do tạo lời văn ), học bằng sự hợp tác hoạt động
Cho HS đợc làm quen dần với các thao tác của kĩ năng quan sát, biết trình
tự của các thao tác này.Biết cách phối hợp nhìn với tởng tợng, liên tởng
- Cho HS đợc làm quen với thao tác lựa chọn từ ngữ để diễn đạt có hình
ảnh một vật, một việc, làm quen với thao tác so sánh khi nói và viết để cho câu văn có hình ảnh sống động
- GV cần chuẩn bị kĩ nội dung hớng dẫn cho HS chuẩn bị bài ở nhà và phải biết cách điều hành HS nhiều nhóm cùng làm việc Khi đánh giá lời nói của HS , GV cũng cần biết tôn trọng những ý riêng, những cách dùng từ thể hiện sự cảm nhận riêng của HS, tránh đánh giá theo một hệ thống câu trả lời
áp đặt do chính GV đa ra
3 Điều kiện thực hiện giải phỏp, biện phỏp.
Đối với lớp 2, dạy Tập làm văn trớc hết là rèn luyện cho học sinh các
kĩ năng phục vụ học tập và giao tiếp hằng ngày, cụ thể là:
* Dạy các nghi thức lời nói tối thiểu, nh : chào hỏi, tự giới thiệu, cảm
ơn, xin lỗi, nhờ , yêu cầu, đề nghị, khẳng định, phủ định, tán thành, từ chối, chia vui, chia buồn
* Dạy một số kỹ năng phục vụ học tập và đời sống, nh : khai bản tự thuật ngắn, viết những bức th ngắn, nhận và gọi điện thoại, đọc và lập danh sách học sinh, tra mục lục sách, viết nhắn tin, đọc thời khoá biểu, đọc và lập thời gian biểu
* Bớc đầu dạy cách tổ chức đoạn văn, bài văn thông qua nhiệm vụ kể một sự việc đơn giản hoặc tả sơ lợc về ngời, vật xung quanh theo gợi ý bằng tranh, bằng câu hỏi