1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập nghề nghiệp tác động của khu công nghiệp phú bài đến sinh kế của người dân thị xã hương thủy – tỉnh thừa thiên huế

51 430 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 24,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập nghề nghiệp tác động của khu công nghiệp phú bài đến sinh kế của người dân thị xã hương thủy – tỉnh thừa thiên huế Báo cáo thực tập nghề nghiệp tác động của khu công nghiệp phú bài đến sinh kế của người dân thị xã hương thủy – tỉnh thừa thiên huế Báo cáo thực tập nghề nghiệp tác động của khu công nghiệp phú bài đến sinh kế của người dân thị xã hương thủy – tỉnh thừa thiên huế Báo cáo thực tập nghề nghiệp tác động của khu công nghiệp phú bài đến sinh kế của người dân thị xã hương thủy – tỉnh thừa thiên huế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

LÊ MINH VĂN

Khóa học: 2011 - 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:

Lê Minh Văn Th.S Trần Hạnh Lợi Lớp: K45 KT TNMT

Niên khóa: 2011 – 2015

Huế, 05/2015

Trang 3

Thực tập nghề nghiệp là một mốc quan trọng đối với mỗi sinh viên

Đại Học, nó đánh dấu bước khởi đầu làm quen với công việc nghiên cứu

và công tác sau này

Được sự đồng ý của nhà trường Đại Học Kinh Tế, Khoa Kinh Tế &

Phát Triển, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Th.S Trần Hạnh Lợi, tôi

đã thực hiện thực tập nghề nghiệp với tên đề tài: “Tác động của khu

công nghiệp Phú Bài tới sinh kế của người dân Thị xã Hương Thủy, Tỉnh

Thừa Thiên Huế”.

Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến

giáo viên hướng dẫn: Th.S Trần Hạnh Lợi đã giúp đỡ và hướng dẫn em

hoàn thành đợt thực tập cuối khóa này.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Trường, Khoa Kinh Tế

& Phát Triển và các cô chú làm việc tại sở Tài Nguyên và Môi Trường

đã cung cấp tài liệu, đóng góp ý kiến tạo điều kiện thuận lợi cho em thực

hiện đề tài này.

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn

ủng hộ, giúp đỡ và động viên trong suốt thời gian đi thực tập nghề

nghiệp và làm báo cáo.

Do kinh nghiệm chuyên môn rất ít nên báo cáo không tránh khỏi còn

thiếu sót Kính mong được sự góp ý, nhận xét, bổ sung của các thầy cô

và các bạn sinh viên để báo cáo được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày tháng 05 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Lê Minh Văn - K45 KT TNMT

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC I DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT III DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ IV DANH MỤC BẢNG BIỂU V DANH MỤC HÌNH ẢNH VI TÓM TẮT NGHIÊN CỨU VII

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1.1 Một số khái niệm 5

1.1.2 Vai trò của công nghiệp hoá với phát triển kinh tế - xã hội 6

1.1.3 Vai trò của khu công nghiệp đến phát triển kinh tế - xã hội 8

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 9

1.2.1 Kinh nghiệm thế giới về phát triển khu công nghiệp 9

1.2.2 Tình hình phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam 11

1.2.3 Tình hình phát triển các khu công nghiệp Thừa Thiên Huế 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ BÀI ĐẾN SINH KẾ NGƯỜI DÂN - THỊ XÃ HƯƠNG THỦY - THỪA THIÊN HUẾ 17

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 17

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 17

2.1.1.1 Vị trí địa lý 17

2.1.1.2 Đặc điểm điều kiện đất đai- khí hậu 18

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 19

Trang 5

2.1.2.1 Cơ cấu ngành nghề và lao động của KCN 19

2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng 20

2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ BÀI ĐẾN SINH KẾ NGƯỜI DÂN – THỊ XÃ HƯƠNG THỦY- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 21

2.2.1 Thực trạng phát triển KCN Phú Bài 21

2.2.1.1 Hiện trạng các ngành nghề sản xuất trong khu công nghiệp 21

2.2.1.2 Kết quả phát triển KCN Phú Bài 23

2.2.2 Tác động của khu công nghiệp Phú Bài đến sinh kế người dân 24

2.2.2.1 Ảnh hưởng đến môi trường 24

2.2.2.2 Ảnh hưởng đến ngành nghề của hộ 28

2.2.2.3 Ảnh hưởng đến thu nhập của hộ 30

2.2.2.4 Ảnh hưởng đến các vấn đề xã hội khác 31

2.2.3 Đánh giá chung những ảnh hưởng của khu công nghiệp đến sinh kế người dân 31

2.2.3.1 Ảnh hưởng tích cực 31

2.2.3.2 Ảnh hưởng tiêu cực 32

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 33

3.1 MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ VỀ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 33

3.1.1 Quan điểm 33

3.1.2 Mục tiêu 33

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM GÓP PHẦN ỔN ĐỊNH VÀ NÂNG CAO ĐỜI SỐNG CHO NGƯỜI DÂN KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ BÀI 33

3.2.1 Giải pháp môi trường 33

3.2.2 Giải pháp về ổn định sinh kế người dân 35

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36

1 KẾT LUẬN 36

2 KIẾN NGHỊ 37

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

PHỤ LỤC 39

Trang 6

DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT

quốc

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Vốn thu hút đầu tư vào các KCN qua các thời kỳ 13

Biểu đồ 1.2 Giá trị kim ngạch xuất khẩu của các KCN 14

Biểu đồ 1.3 Giá trị nộp ngân sách của các KCN 15

Biểu đồ 1.4 Tổng số lao động tại các KCN qua các năm 16

Biểu đồ 2.1: Ảnh hưởng khu công nghiệp tới môi trường đất, ánh sáng 25

Biểu đổ 2.2: Biến động việc làm của hộ dân trước khi có khu công nghiệp 29

Biểu đồ 2.3: Biến động việc làm của hộ dân sau khi có khu công nghiệp 29

Biểu đồ 2.4 : Biến động thu nhập của hộ dân trước khi có khu công nghiệp 30

Biểu đồ 2.5 : Biến động thu nhập của hộ dân sau khi có khu công nghiệp 31

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Danh sách các nhà máy tai KCN Phú Bài 22Bảng 2.2: Ảnh hưởng khu công nghiệp tới môi trường đất, ánh sáng 26Bảng 2.3: Ảnh hưởng khu công nghiệp tới môi trường nước và không khí 28

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Bản đồ quy hoạch khu công nghiệp Phú Bài 17Hình 2 Nguồn nước đầu nguồn thải của KCN ô nhiễm nghiêm trọng 26Hình 3 Cá chết ở sông Phù Bài 27

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Công nghiệp hóa và đô thị hóa là xu hướng tất yếu đối với các quốc giamuốn nhanh chóng thoát khỏi tình trạng kinh tế nông nghiệp lạc hậu, năng suấtthấp, mức sống thấp sang nền kinh tế công nghiệp, năng suất cao Khu kinh tê(KKT) Phú Bài có ý nghĩa chiến lược trong việc phát triển kinh tế - xã hội Tuynhiên, đi đôi với các khu công nghiệp mới, vấn đề tạo lập khu tái định cư cho ngườidân thuộc diện quy hoạch sẽ được tiến hành như thế nào? Đời sống kinh tế - xã hộicủa người dân sau khi giao đất nông nghiệp cho việc giải phóng mặt bằng như thếnào? Tình hình môi trường sẽ ra sao? Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đềnày tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Tác động của khu công nghiệp Phú Bài tớisinh kế của người dân Thị xã Hương Thủy – tỉnh Thừa Thiên Huế”

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Đề tài thực hiện góp phần ổn định và nâng cao đời sống của các hộ dân chịu ảnhhưởng của quá trình xây dựng và đi vào hoạt động của khu công nghiệp Phú Bài

Để thực hiện được mục tiêu trên cần các dữ liệu phục vụ nghiên cứu là:

- Số liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau từ UBND xã HươngThủy, từ điều tra phỏng vấn các hộ gia đình ở Thi xã Hương Thủy,…

- Tham khảo từ sách, báo, mạng Internet,…

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Số liệu sơ cấp và thứ cấp

- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng thống kê mô tả

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Đề tài nghiên cứu đã đạt được một số kết quả sau:

- Tình hình phát triển khu công nghiệp Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, TỉnhThừa Thiên Huế

- Xem xét người dân Thị xã Hương Thủy đã chịu những ảnh hưởng từ việcphát triển khu công nghiệp Phú Bài

- Đưa ra các giải pháp giúp các hộ dân vùng chịu ảnh hưởng ổn định vànâng cao được đời sống sau khi chịu sự ảnh hưởng của khu công nghiệp

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực tiễn kinh tế thế giới cho thấy cho tới nay, các nước có nền kinh tế pháttriển đều trải qua quá trình công nghiệp hoá, đô thị hóa đất nước Về cơ bản có thểxem công nghiệp hoá là quá trình xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở vật chất củangành công nghiệp, của các ngành sản xuất khác và các ngành thương mại và dịch

vụ, đồng thời đó cũng là quá trình xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầngđáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và phục vụ yêu cầu nâng cao đời sống về mọimặt của dân cư Công nghiệp hoá dẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế công - nôngnghiệp, chuyển dịch cơ bản dân số và lao động, và từ đó sẽ hình thành các khu đôthị mới

Quá trình công nghiệp hoá ở mỗi quốc gia là sự hình thành hệ thống cơ sởvật chất của các ngành kinh tế quốc dân, mà trước hết là các ngành công nghiệp.Kết quả chính của quá trình này còn bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạtầng xã hội trên phạm vi cả nước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và nâng caođời sống của nhân dân Nước ta đang bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệphoá - hiện đại hoá đất nước theo đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng ta,

sự hình thành các khu công nghiệp mới và mở rộng các khu công nghiệp hiện có

là một xu hướng tất yếu Tỉnh Thừa Thiên Huế cũng không nằm ngoài quy luậtchung đó, chúng ta không thể phủ nhận được rằng; trong những năm gần đây, tìnhhình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế đã và đang có nhiềuchuyển biến tích cực, thu nhập của người dân được nâng cao, nhu cầu về đời sốngvật chất cũng như tinh thần và các dịch vụ khác cũng ngày ngày càng cao, quátrình công nghiệp hoá trong tỉnh đang diễn ra khá mạnh mẽ Tuy nhiên, đồng thờivới các khu công nghiệp mới vấn đề tạo lập khu tái định cư cho người dân thuộcdiện quy hoạch sẽ được tiến hành như thế nào? Đời sống kinh tế - xã hội củangười dân sau khi giao đất nông nghiệp cho việc giải phóng mặt bằng như thếnào? Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này tôi đã tiến hành nghiên cứu

đề tài “Tác động của khu công nghiệp Phú Bài đến sinh kế của người dân thị xã

Hương Thủy – tỉnh Thừa Thiên Huế”.

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Đề tài thực hiện góp phần ổn định và nâng cao đời sống của các hộ dân chịuảnh hưởng của quá trình xây dựng và hoạt động của khu công nghiệp Phú Bài

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề công nghiệp hoá

và tác động của công nghiệp hoá tới đời sống của người dân vùng chịu ảnh hưởng

- Đánh giá được thực trạng quá trình công nghiệp hoá trên địa bàn thị xãHương Thủy

- Đánh giá được những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của khu công nghiệp (quátrình công nghiệp hoá) tới đời sống của người nông dân trong vùng chịu ảnh hưởng

- Tìm ra được một số giải pháp cơ bản góp phần ổn định và nâng cao mứcsống của người dân vùng chịu ảnh hưởng của khu công nghiệp

3 Câu hỏi nghiên cứu

Một là, quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp khu công nghiệpPhú Bài, thị xã Hương Thủy diễn ra như thế nào?

Hai là, người dân thị xã Hương Thủy đã chịu những ảnh hưởng như thế nào

từ việc phát triển khu công nghiệp Phú Bài?

Ba là, làm thế nào để giúp các hộ dân vùng chịu ảnh hưởng ổn định và nângcao được đời sống sau khi chịu sự ảnh hưởng của khu công nghiệp?

4 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

ổn định và nâng cao đời sống của các hộ dân vùng chịu ảnh hưởng

Trang 13

4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan tới sinh kế người dân như:lao động, việc làm, thu nhập, môi trường, xã hội của các hộ gia đình trong phạm viảnh hưởng của khu công nghiệp Phú Bài

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập số liệu

a Thu thập thông tin thứ cấp (tài liệu đã được công bố sẵn)

- Đây là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước được lựa chọn sửdụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu Nguồn gốccủa các tài liệu này đã được chú thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo” Nguồntài liệu này bao gồm:

- Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các chương trình nghiêncứu đã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ quan nghiêncứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tài liệu trên internet

- Tài liệu, số liệu đã được công bố về tình hình kinh tế, xã hội nông thôn,kinh tế của các ngành sản xuất, đời sống của các hộ dân nằm trong khu vực có khucông nghiệp… Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụcho công tác nghiên cứu

b Thu thập thông tin sơ cấp

Số liệu sơ cấp là những số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài.Những số liệu này được thu thập từ việc điều tra các hộ gia đình Các số liệu nàyđược sử dụng để phân tích về tình hình hiện trạng sinh kế của các hộ dân trong xã,tình hình mất đất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tình hình chuyển đổiviệc làm của các hộ do ảnh hưởng của các khu công nghiệp Phương pháp điều trađược tiến hành như sau:

- Phương pháp chọn mẫu điều tra

Dựa vào các tiêu chí trên, tôi tiến hành điều tra 40 mẫu

5.2 Phương pháp phân tích số liệu

a Đối với thông tin thứ cấp

Sau khi thu thập được các thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại, sắp xếpthông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là

số liệu thì tiến hành lập lên các bảng biểu

Trang 14

b Đối với thông tin sơ cấp

Phiếu điều tra sau khi hoàn thành được kiểm tra về độ chính xác và sẽ đượctiến hành tổng hợp, xử lí

5.3 Một số phương pháp khác

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Phương pháp thu thập dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của các chuyên giatrong từng lĩnh vực, các nhà lãnh đạo, các cán bộ các cán bộ quản lý, người sản xuấtgiỏi có kinh nghiệm, các cán bộ về kỹ thuật thông qua các tài liệu hoặc trao đổi trựctiếp với họ để ta có kết luận chính xác

- Phương pháp quan sát trực tiếp

Đây là phương pháp rất sinh động và thực tế vì qua phương pháp này tất cảcác giác quan của người phỏng vấn đều được sử dụng: mắt nhìn, tai nghe qua đócác thông tin được ghi lại trong trí nhớ, qua ghi chép, chụp lại một cách cụ thể, thực

tế, phong phú và khách quan

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Một số khái niệm

+ Khái niệm công nghiệp hoá:(CNH)

Ta có thể thấy CNH là con đường tất yếu để phát triển kinh tế của các nước,nhưng cần hiểu như thế nào về CNH Ngay từ năm 1963 Tổ chức phát triển côngnghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) đã đưa ra khái niệm quy ước về công nghiệphoá: “CNH là một quá trình phát triển kinh tế, trong đó một bộ phận nguồn lực ngàycàng tăng của đất nước được huy động để phát triển một cơ cấu kinh tế đa ngànhvới công nghệ hiện đại Đặc điểm của cơ cấu kinh tế này là có một bộ phận chế biếnluôn thay đổi để sản xuất ra tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng có khả năng bảo đảmtốc độ tăng trưởng cao cho toàn bộ nền kinh tế và sự tiến bộ về xã hội”

NQTW7 Khoá VII đảng ta đã đưa ra khái niệm công nghiệp hóa hiện đại hóanhư sau: công nghiệp hóa hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diệncác hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội, từ sử dụngsức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động vớicông nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển củacông nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao

+ Khái niêm khu công nghiệp (KCN)

Chủ trương phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung đượcĐảng khởi xướng từ Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VI BCHTW năm 1994 và đượctiếp tục khẳng định tại văn kiện Đại hội IX của Đảng về chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội 2001 - 2010

KCN ở nước ta được hình thành và phát triển từ năm 1991, khởi đầu là KCXTân Thuận tại thành phố Hồ Chí Minh Trong 17 năm phát triển, kết quả hoạt độngcủa các KCN đã góp phần thúc đẩy công nghiệp phát triển, tăng trưởng kinh tế, hìnhthành các trung tâm công nghiệp gắn liền với phát triển đô thị, đẩy nhanh quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, góp phần giải quyết việc làmcho lao động địa phương, đào tạo cán bộ quản lý, công nhân lành nghề, tạo điều

Trang 16

kiện để xử lý các tác động tới môi trường một cách tập trung Các KCN thực sựđóng vai trò tích cực trong công cuộc CNH, HĐH đất nước.

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Khu công nghiệp là khu vực dànhcho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được

sự hài hòa và cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường.Khu công nghiệp thường được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹthuật và pháp lý riêng Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi làcụm công nghiệp

+ Khái niệm sinh kế:

Theo hội thảo khoa học và diễn đàn đầu tư vì Hà Giang phát triển “ Sinh kế

được hiểu theo nghĩa chung nhát bao gồm các khả năng, tài sản ( vật chất và xã hôi) các hoạt động cần thiết để kiếm sống” ( Trịnh Công Khanh, 2011) Theo đây

chúng ta có thể hiểu sinh kế ở hai dạng cơ bản:

- Các nguồn lực, nguồn vốn đảm bảo sinh kế

- Vốn tài chính mà con người sử dụng để đạt mục tiêu sinh kế

- Vốn xã hội, gồm các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để theo đuổicác mục tiêu sinh kế như mạng lưới, thành viên nhóm

- Vốn con người đại diện cho nhận thức, khả năng làm việc và kiến thứcnhằm phục vụ việc theo đuổi và đạt được mục tiêu sinh kế của mình

- Vốn tự nhiên gồm các nguồn lực, nguyên liệu, nhiên liệu tự nhiên để tạodựng các kế sinh nhai như đất đai, rừng và nguồn nước tự nhiên

Hoạt động sinh kế của hộ bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, nghề truyền thống,sản xuất, dịch vụ, làm thuê,

1.1.2 Vai trò của công nghiệp hoá với phát triển kinh tế - xã hội

- Thứ nhất: công nghiệp hóa với quá trình đô thị hóa

Trang 17

Thông qua việc quy hoạch phát triển sản xuất công nghiệp, công nghiệp hóathúc đẩy quá trình phân bố lại dân cư ở các vùng, tạo điều kiện đô thị hóa đất nước.Thực tế cho thấy quá trình công nghiệp hóa thường đi đôi với quá trình đô thị hóa…

Công nghiệp hoá với sự mở rộng sản xuất công nghiệp, theo đó là sự pháttriển các ngành dịch vụ Sự phát triển của các ngành này đã thu hút một lượng lớnlao động ở nông thôn vào thành thị, dẫn đến yêu cầu phải mở rộng các khu vựcthành thị vốn đã trở nên chật hẹp so với yêu cầu mới làm cho các vùng nông thônven các đô thị lớn dần trở thành các đô thị vệ tinh Sự mở rộng sản xuất công nghiệpnhiều khi được thực hiện bằng việc xây dựng các khu công nghiệp mới ngay tại cácvùng nông thôn, miền núi Điều này đã thu hút lực lượng lao động tại chỗ cho yêucầu sản xuất công nghiệp và một bộ phận dân cư khác lại tổ chức các hoạt độngdịch vụ đáp ứng những yêu cầu mới của khu công nghiệp

- Thứ hai: công nghiệp hóa thúc đẩy các mối liên kết trong kinh tế

Để thực hiện quá trình sản xuất, ngành này phải sử dụng sản phẩm của cácngành khác và ngược lại Quá trình này tạo ra các mối liên kết xuôi, ngược giữa cácngành với nhau Hoạt động sản xuất của công nghiệp chế biến yêu cầu đầu vào từsản phẩm của công nghiệp khai thác, của nông nghiệp và chính bản thân các ngànhcông nghiệp chế biến với nhau Ngược lại, hoạt động sản xuất của nông nghiệp lạiyêu cầu phân bón hoá học, thuốc trừ sâu và các công cụ sản xuất từ công nghiệp.Trong các quá trình trên, để đưa sản phẩm từ nơi này đến nơi khác lại phải có cácdịch vụ vận chuyển, thương mại… công nghiệp hoá đã thúc đẩy các mối liên kếtngày càng phát triển sâu rộng Đây chính là cơ sở để tạo ra cơ cấu kinh tế ngày càngnăng động cho đất nước

- Thứ ba: công nghiệp hóa là con đường cơ bản nâng cao khả năng cạnhtranh của nền kinh tế

Sức mạnh cạnh tranh quốc gia, theo cách tiếp cận của “diễn đàn kinh tế thế

giới” về đánh giá khả năng cạnh tranh quốc gia đã xếp hạng trên cơ sở 371 chỉ tiêu

của 8 nhóm Đó là:

- Sức cạnh tranh của nền kinh tế, trên cơ sở đánh giá toàn bộ nền kinh tế vĩ mô

- Vai trò của Chính phủ trong việc đưa ra các chính sách tạo môi trường chocạnh tranh

Trang 18

- Nền tài chính quốc gia, hoạt động thị trường tài chính và chất lượng dịch vụtài chính.

-Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất kinh doanh

- Trình độ quản lý và khả năng thu được lợi nhuận của các doanh nghiệp

- Trình độ khoa học - công nghệ, cùng với sự thành công trong nghiên cứu

cơ bản và ứng dụng

-Chất lượng nguồn lực

Như vậy, khả năng cạnh tranh của quốc gia phụ thuộc vào sức mạnh tổnghợp của nền kinh tế bao gồm cả hoạt động kinh tế vĩ mô và vi mô: từ các chính sáchcủa Chính phủ đến trình độ quản lý của doanh nghiệp; từ cơ sở hạ tầng của nền kinh

tế đến khả năng huy động các yếu tố nguồn lực Rõ ràng chỉ có công nghiệp hoámới có thể thúc đẩy sự phát triển tổng lực của nền kinh tế

1.1.3 Vai trò của khu công nghiệp đến phát triển kinh tế - xã hội

Trong thời kỳ CNH, HĐH việc xây dựng các khu, cụm công nghiệp tập trung làcần thiết và được Nhà nước khuyến khích Qua 17 năm hình thành và phát triển KCN ởViệt Nam, nhiều KCN đã và đang đóng vai trò quan trọng và tạo ra một khí thế phát triểnmới cho nền kinh tế cả nước Tại các vùng hay địa phương có các KCN hoạt động mạnhthì mức độ tăng trưởng kinh tế ở đó cao hơn những nơi KCN chưa phát triển

Việc phát triển các KCN trong thời gian qua không những thúc đẩy cácngành dịch vụ phát triển, thúc đẩy CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, mà còn đẩynhanh tốc độ đô thị hóa, góp phần đáng kể vào việc hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạtầng trong và ngoài KCN Điều này được thể hiện qua một số khía cạnh sau:

- Cùng với các chính sách ưu đãi về tài chính và công tác quản lý thuận lợicủa Nhà nước, có thể nói việc thu hút nguồn vốn để đầu tư xây dựng hoàn thiện vàđồng bộ các kết cấu hạ tầng trong KCN có vai trò quyết định trong việc thu hút đầu

tư Việc các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế (doanh nghiệp quốcdoanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh)tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN không những tạo điều kiện thuận lợicho các doanh nghiệp trong KCN hoạt động hiệu quả, mà còn tạo sự đa dạng hóathành phần doanh nghiệp tham gia xúc tiến đầu tư góp phần tạo sự hấp dẫn trongviệc thu hút doanh nghiệp công nghiệp vào KCN

Trang 19

- Quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN còn đảmbảo sự liên thông giữa các vùng, định hướng cho quy hoạch phát triển các khu dân

cư mới, các khu đô thị vệ tinh, hình thành các ngành công nghiệp phụ trợ, dịch vụ…các công trình hạ tầng xã hội phục vụ đời sống người lao động và cư dân trong khuvực như: nhà ở, trường học, bệnh viện, khu giải trí…

- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đón bắt và thu hút đầu tư các ngànhnhư điện, giao thông vận tải, hệ thống thông tin liên lạc, cảng biển, các hoạt độngdịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, xúc tiến đầu tư, phát triển thị trường địaốc… đáp ứng nhu cầu hoạt động và phát triển của các KCN

Quá trình phát triển các KCN, KCX ở Việt Nam trong những năm qua đã thểhiện sự đúng đắn trong đường lối phát triển kinh tế của Đảng Các KCN, KCX đã

có những đóng góp không nhỏ trong việc tăng kim ngạch xuất khẩu, nâng cao trình

độ và hiện đại hóa công nghệ, tăng cường khả năng tổ chức quản lý sản xuất vàquản lý nhà nước, từ đó làm giảm chi phí sản xuất, tăng cường năng lực cạnh tranhcủa sản phẩm trong quá trình hội nhập Các KCN, KCX cũng thể hiện vai trò khôngthể thiếu trong việc xây dựng và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng trong vàngoài KCN, KCX nhằm thích ứng với nền công nghiệp tiên tiến, hiện đại, nó cũngđặt ra cho các cơ quan quản lý nhà nước những mục tiêu khắc phục các yếu kém,hạn chế, nâng cao hơn nữa hiệu quả và vai trò của KCN, KCX trong các giai đoạntới, góp phần tích cực hơn nữa vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Kinh nghiệm thế giới về phát triển khu công nghiệp

Các khu công nghiệp, thực tế đã trở thành “vườn ươm” hay là nơi thử nghiệmcác cơ chế, chính sách mới, tiên tiến như: cơ chế “một cửa tại chỗ”, hay cơ chế “tựbảo đảm tài chính”; nhiều chính sách khác về hoàn thiện thủ tục kiểm hóa hải quan,phát triển hoạt động tài chính - ngân hàng trong các KCN có sự phối hợp của banquản lý KCN, đã tạo cho môi trường đầu tư tại các KCN trở nên hấp dẫn hơn

Đó là đánh giá của nhóm nghiên cứu về tính bền vững của các KCN trong dự

án VIE/01/021 Kinh nghiệm của một số nước láng giềng cho thấy, phát triển bềnvững các KCN là một nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trình phát triểnkinh tế - xã hội của Việt Nam

Trang 20

+ Chính sách phát triển KCN của Đài Loan:

Công tác xây dựng quy hoạch phát triển các KCN ở Đài Loan được tổ chứckhoa học và chặt chẽ Trước hết, Cục Công nghiệp thuộc Bộ Kinh tế Đài Loan tiếnhành khảo sát, đánh giá tiềm năng, lợi thế so sánh của từng vùng kết hợp với việc

dự báo, đánh giá về xu hướng phát triển khoa học công nghệ, triển vọng thị trườngđầu tư và thương mại quốc tế trong thời gian 10 - 20 năm để xây dựng chiến lược vàqui hoạch tổng thể phát triển kinh tế quốc dân, định hướng phát triển ngành nghềtheo vùng và khu vực Sau đó, trên cơ sở qui hoạch tổng thể định hướng phát triểncủa từng vùng và khu vực, các nhà đầu tư xác định khả năng xây dựng các KCN vớiqui mô thích hợp và lập qui hoạch chi tiết trình cơ quan có thẩm quyền xin phép đầu

tư xây dựng KCN

Để đảm bảo cho các KCN hoạt động có hiệu quả, sự phát triển các KCN ởĐài Loan luôn gắn liền với việc xây dựng một hệ thống kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh,bao gồm cả hạ tầng kỹ thuật và xã hội bên trong và bên ngoài KCN như: hệ thốnggiao thông nội bộ, hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp điện nước, các dịch vụ bưuđiện, ngân hàng, bảo hiểm, hệ thống xử lí chất thải tập trung Xây dựng các khu đôthị xung quanh, đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực và dịch vụ tiện ích công nghiệp

và đời sống, trong đó, đặc biệt chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường

Tại các KCN của Đài Loan luôn đảm bảo tỉ lệ kết cấu hợp lí giữa diện tích đấtdành cho sản xuất khoảng 60%, đất dành cho xây dựng khu dân cư từ 2,2 - 2,3%, đấtdành cho công trình bảo vệ môi trường 33% (trong đó, đất trồng cây xanh khoảng10%) và đất dành cho phát triển các công trình vui chơi giải trí khoảng 4,7 - 4,8%

Về định hướng phát triển KCN, các nhà hoạch định chính sách Đài Loanluôn xác định, để có thể bắt kịp với xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế và sự tiến bộvượt bậc của khoa học công nghệ trên thế giới, trong những năm tới, việc phát triểncác KCN tập trung cần được đổi mới theo hướng chuyển thành các KCN có dịch vụ

kĩ thuật, công nghệ cao, đáp ứng được nhiệm vụ là nơi tập trung chuyển và chế biếnsản phẩm cao cấp cho xuất khẩu và thị trường trong nước

Có thể nói, hệ thống chính sách kinh tế của Đài Loan luôn được hoạch định

và điều chỉnh kịp thời khi tình hình kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế thay đổi,

Trang 21

nên nó có tính năng động và tính khả thi cao, thực sự trở thành kim chỉ nam, là đònbẩy kích thích sự phát triển của các KCN và nền kinh tế.

+ Chính sách phát triển KCN của Thái Lan

Thái Lan chỉ có khoảng 55 KCN, nhưng lại khá đa dạng: KCN tập trungphần lớn là các xí nghiệp công nghiệp nặng, chỉ sản xuất hàng hóa để tiêu thụ trongnước chứ không xuất khẩu; KCN tổng hợp gồm các xí nghiệp chủ yếu sản xuấthàng tiêu thụ trong nước, xuất khẩu chỉ chiếm 40% tổng sản phẩm của xí nghiệp, vàkhu chế biến xuất khẩu Khu sản xuất này phải đạt tỷ lệ xuất khẩu hàng hóa tới 40%tổng sản phẩm sản xuất của xí nghiệp Ngoài ra Thái Lan cũng có cả nơi bao gồmKCN, KCX, các khu dịch vụ và khu dân cư

Ngay từ đầu Chính phủ Thái Lan đã quan tâm tới vấn đề phát triển bền vữngKCN Đó là cung cấp đầy đủ cơ sở hạ tầng cơ bản, có lợi cho các KCN, nhất là ởcác thành phố mới và phân phối lại thu nhập cùng với các điều kiện vật chất khác.Đối với các doanh nghiệp công nghệ được tập trung vào một số KCN, là điều kiệncho sự chuyển giao khoa học công nghệ giữa các nhà công nghiệp, công nhân làmviệc tại đấy được đào tạo dần và ngày càng nâng cao tay nghề

1.2.2 Tình hình phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam

Việt Nam bắt đầu mô hình KCN từ những năm 1991 Các KCN được hìnhthành đã khẳng định vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đạihóa đất nước; góp phần xóa đói giảm nghèo, và đặc biệt là đã đẩy nhanh tiến trìnhhội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế Tuy nhiên, từ những kinh nghiệm củacác nước, mà Việt Nam có những mô hình tương tự, chúng ta cũng cần có nhữngbước điều chỉnh cần thiết và kịp thời

Năm 2008 là năm đầu tiên triển khai Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày14/3/2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp Trong năm 2008, ViệtNam triển khai các cam kết với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) trên các lĩnhvực đầu tư, thương mại…

Tính đến cuối tháng 12/2013, cả nước đã có 288 là tổng số các KCN trên cảnước với tổng diện tích đất tự nhiên là 80.809 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp

có thể cho thuê đạt 53.981 ha, chiếm khoảng 67% tổng diện tích đất tự nhiên

Trang 22

Theo quy hoạch, từ nay đến năm 2015 sẽ thành lập thêm 91 KCN với tổngdiện tích 20.839 ha và mở rộng thêm 22 KCN với tổng diện tích 3.543 ha Dự kiếnđến năm 2015 sẽ có thêm 24.381 ha đất KCN.

1.2.3 Tình hình phát triển các khu công nghiệp Thừa Thiên Huế

Trong những năm qua, trải qua chặng đường 15 năm xây dựng và phát triển,đến nay hoạt động của các KCN trên địa bàn ngày càng sôi động, đóng góp tích cựcvào sự phát triển chung của Tỉnh Đã có 06 KCN được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt quy hoạch xây dựng giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 vớitổng diện tích đất quy hoạch 2.168,76 ha

Việc hình thành và phát triển các KCN trên cơ sở khai thác và phát huy tốttiềm năng thế mạnh của Tỉnh là hạt nhân và động lực phát triển chung của toànTỉnh; đã và đang tạo ra bước đột phá trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa,thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, các vấn đề xã hội

và bảo vệ môi trường bền vững; đồng thời kéo theo sự phát triển các loại hình dịch

vụ, đáp ứng nhu cầu hoạt động của các doanh nghiệp trong các KCN …

Một số kết quả đạt được như sau:

- Không ngừng tăng cường thu hút các nhà đầu tư trong nước và nước

ngoài đầu tư vào các KCN, phát triển công nghiệp gắn với quy hoạch đã được phê duyệt.

Tính đến nay, có 90 dự án đầu tư còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 18.203

tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư trong nước là 13.649,4 tỷ đồng và vốn đầu tư nướcngoài là 218,8 triệu USD; vốn thực hiện ước đạt 4.094,06 tỷ đồng và 149,74 triệuUSD Thu hút đầu tư nước ngoài ngày càng tăng lên Nếu như giai đoạn 1999-2008,

có 8 dự án đầu tư nước ngoài với vốn đăng ký 66,7 triệu USD, thì trong giai đoạn2009-2013, số dự án đầu tư là 13 dự án, tăng 62,5% số dự án với vốn đầu tư trên152,1 triệu USD, tăng 128%

Trang 23

Biểu đồ 1.1 Vốn thu hút đầu tư vào các KCN qua các thời kỳ

Các nhà đầu tư đến từ các nước như: Mỹ, Nhật, Bulgary, Hàn Quốc, Pháp,Đan Mạch, Trung Quốc, Hồng Kông,… Ngoài những đóng góp đáng kể trong thuhút đầu tư nước ngoài, các KCN còn là một trong những giải pháp để thực hiện chủtrương phát huy nội lực của các thành phần kinh tế trong nước Nếu như trong giaiđoạn 1999-2008, chỉ có 29 dự án đầu tư trong nước thì trong giai đoạn 2009-2013,

số dự án trong nước đã tăng trên 40 dự án, tăng 37,9% so với giai đoạn 1999-2008

Tỷ suất vốn đầu tư trên diện tích đất công nghiệp đã cho thuê bình quân đạt

59 tỷ đồng/ha Tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp: KCN Phú Bài giai đoạn 1&2đạt trên 90%; KCN Phú Bài giai đoạn 4 đạt 9,1%; KCN Phong Điền: khu A đạt32,87%, khu B đạt 90%; KCN La Sơn đạt 19%; KCN Tứ Hạ đạt 6,1%; KCN Phú

Đa đạt 6,4%

- Phát triển các ngành công nghiệp dệt may, thúc đẩy giá trị xuất khẩu.

Cho đến nay, các doanh nghiệp KCN đã đóng góp tỷ trọng khá lớn trongtổng giá trị sản xuất công nghiệp và kim ngạch xuất khẩu của toàn tỉnh Đặc biệtgiai đoạn từ năm 2009 đến nay, giá trị sản xuất công nghiệp (SXCN) đã chiếm 45%

so với giá trị SXCN của toàn tỉnh, ước đạt 8.554 tỷ đồng, tăng 1,75 lần so với giaiđoạn 1999-2008

Kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp KCN không ngừng được nâng

Trang 24

2009-2013, đạt 1.321,4 triệu USD Đóng góp lớn vào giá trị xuất khẩu trong nhữngnăm qua phải kể đến các doanh nghiệp sản xuất và gia công các sản phẩm may mặc,các doanh nghiệp sản xuất sợi, … Trong năm 2013, các doanh nghiệp này đã xuấtkhẩu tổng giá trị đạt 340,29 triệu USD, chiếm 93,2% trong tổng số giá trị kim ngạchxuất khẩu của các khu công nghiệp Góp phần đưa ngành công nghiệp dệt may củaTT-Huế phát triển bền vững và sớm trở thành Trung tâm dệt may của miền Trunggiai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

Biểu đồ 1.2 Giá trị kim ngạch xuất khẩu của các KCN

Bên cạnh đó, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp KCNđóng góp một tỷ lệ nộp ngân sách khá lớn cho ngân sách của Tỉnh nhà Nếu nhưgiai đoạn 1999-2009 nộp ngân sách đạt 3.712 tỷ đồng; tỷ lệ tăng bình quân đạt11,5%/năm thì giai đoạn 2009-2013 đạt 5.684,9 tỷ đồng, tăng 53,2% so với giaiđoạn 1999-2009; tỷ lệ tăng bình quân 36,4%/năm

Năm 2013, nộp ngân sách ước đạt 1.264,9 tỷ đồng, tăng 46,6% so với năm

2012 Góp phần vào giá trị nêu trên, phải kể đến hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty TNHH Bia Huế với 1.049,23 tỷ đồng, chiếm 81% so với toàn KCN

Trang 25

Biểu đồ 1.3 Giá trị nộp ngân sách của các KCN

Lực lượng lao động trong các KCN gia tăng cùng với sự gia tăng các dự ántrong các KCN Trong giai đoạn 1999-2008, các KCN đã thu hút 6.000 lao động thìđến nay, số lao động hiện có tại các KCN đạt trên 16.000 người, tăng gấp 2,67 lần

so với giai đoạn 1999-2008; bình quân 1 ha đất công nghiệp tạo việc làm cho 105lao động

Các KCN là nơi sử dụng lao động có chuyên môn kỹ thuật phù hợp với côngnghệ mới áp dụng vào sản xuất, góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh Đặcbiệt, đã từng bước hình thành mô hình liên kết đào tạo và sử dụng nhân lực giữa cácdoanh nghiệp KCN với các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh Tỉnh đã phê duyệt Đề ánnhà ở cho công nhân tại các KCN giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm

2020 Đến nay, đã có 02 dự án xây dựng nhà ở cho công nhân ở KCN Phong Điền

do Công ty Scavi làm chủ đầu tư và đã tạo ra 400 chỗ ở cho công nhân; dự án nhà ởcho công nhân tại KCN Phú Bài đang được xúc tiến

Ngày đăng: 10/12/2015, 07:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Th.s Ngô Sỹ Bích-Trưởng ban Ban quản lý các KCN Bắc Ninh, 2013 Một số trang Web:- http://www.baomoi.com/Tag/Khu-C%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-Ph Link
1. Nghị quyết 09/2014/NQ HĐND – quy hoạch phát triển công nghiệp Thừa Thiên Huế đến 2020 định hướng 2030 Khác
2. Quyết định số 2853/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Khác
3. Lê Thị Phương, luận văn thạc sĩ (2009), Ảnh hưởng của các khu công nghiệp đến đời sống hộ nông dân ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên Khác
5. Trịnh Công Khanh, 2011, hội thảo khoa học và diễn đàn đầu tư vì Hà Giang phát triển Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Ảnh hưởng khu công nghiệp tới môi trường đất, ánh sáng - Báo cáo thực tập nghề nghiệp tác động của khu công nghiệp phú bài đến sinh kế của người dân thị xã hương thủy – tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.2 Ảnh hưởng khu công nghiệp tới môi trường đất, ánh sáng (Trang 37)
Bảng 2.3: Ảnh hưởng khu công nghiệp tới môi trường nước và không khí - Báo cáo thực tập nghề nghiệp tác động của khu công nghiệp phú bài đến sinh kế của người dân thị xã hương thủy – tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.3 Ảnh hưởng khu công nghiệp tới môi trường nước và không khí (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w