SỞ Y TẾ PHÚ YÊN TRUNG TÂM TRUYỀN THƠNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA CHỈ SỐ KHỐI CƠ THỂ VÀ HUYẾT ÁP Ở PHỤ NỮ CỦA THÀNH PHỐ TUY HỊA VÀ HUYÊN... Để đánh giá mối liên quan
Trang 1SỞ Y TẾ PHÚ YÊN TRUNG TÂM TRUYỀN THƠNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA CHỈ SỐ KHỐI CƠ THỂ VÀ HUYẾT ÁP Ở PHỤ NỮ CỦA THÀNH PHỐ TUY HỊA VÀ HUYÊN
Trang 21.ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời gian vài chục năm gần đây song song với sự phát triển kinh
tế xã hội, chế độ dinh dưỡng cho con người nĩi chung, phụ nữ nĩi riêng đã được cải thiện đáng kể Bên cạnh đĩ sự phát triển của khoa học kỹ thuật áp dụng trong lao động sinh hoạt đã giảm đáng kể sức lao động bỏ ra nhưng năng xuất lao động tăng lên Tuy nhiên sự thay đổi khẩu phần dinh dưỡng và giảm bớt sức lao động đã và đang tác động làm thay đổi cơ cấu bệnh tật ở người dân nĩi chung, phụ nữ nĩi riêng Theo nhiều cơng trình nghiên cứu gần đây cho thấy, hiện nay các bệnh khơng lây nhiễm đang cĩ xu hướng gia tăng trong phạm vị cả nước Đặc biệt là các bệnh rối loạn chuyển hĩa, tiểu đường, béo phì, cao huyết áp gia tăng với tốc độ khá nhanh Nhiều biến chứng nguy hiểm
do tiểu đường, cao huyết áp để lại hậu quả đáng tiếc cho người bệnh, tạo nên gánh nặng do gia đình và xã hội
Hầu hết các bệnh khơng lây nhiễm đều liên quan đến chế độ ăn uống, dinh dưỡng, sinh hoạt và hành vi cá nhân Các bệnh lý này cĩ thể ngăn chặn được, hoặc làm giảm đáng kể các biến chứng nếu mỗi người nhận biết các nguy cơ, từ đĩ đưa ra chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hợp lý Trong các bệnh
lý khơng lây nhiễm, hiện nay bệnh tiểu đường, cao huyết áp đang cĩ xu hướng tăng nhanh khơng chỉ ở vùng cĩ đời sống kinh tế khá mà cả vùng nơng thơn các bệnh lý này cũng tăng tăng kể Những bệnh lý này hồn tồn cĩ thể ngăn ngừa được nếu người dân chủ động thay đổi hành vi cá nhân của mình và nhận biết nguy cơ sớm từ đĩ cĩ chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hợp lý
Để đánh giá mối liên quan giữa chỉ số khối cơ thể và bệnh cao huyết áp chúng tôi tiến hành đề tài: Nghiên cứu mối liên quan giữa chỉ số khối cơ thể và huyết áp ở phụ nữ của thành phố Tuy Hòa và Huyện Phú Hòa tỉnh Phú Yên
Đề tài nghiên cứu nhằm các mục tiêu sau:
Trang 3- Xác định chỉ số khối cơ thể (BMI) ở phụ nữ
- Sơ bộ đánh giá tỷ lệ cao huyết trên các đối tượng nghiên cứu
- Tìm hiểu mối liên quan giữa chỉ số BMI và cao huyết áp
2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Địa bàn nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu phụ nữ của hai địa phương: Thành phố Tuy hịa và huyện Phú Hịa
2.1.1.1.Đặc điểm của Thành phố Tuy Hịa:
Thành phố Tuy Hịa là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Phú Yên với diện tích 107km2, dân số:154.714, trong đĩ phụ nữ chiếm 78.158 Dân số chủ yếu sống dựa vào kinh doanh, dịch vụ, sản xuất cơng nghiệp và tiểu thủ cơng nghiệp, một số lượng dân số khơng nhỏ là cán bộ, cơng chức, viên chức nhà nước Do đĩ nhìn chung dân trí của người dân thành phố Tuy Hịa tương đối cao so với những đjia phương khác trong tỉnh
2.1.1.2 Đặc điểm của Huyện Phú Hịa
Huyện Phú Hịa là huyện đồng bằng của tỉnh Phú Yên, cách trung tâm tỉnh lỵ khoảng 8-10 km, vĩi dân số sống chủ yếu vào sản xuất nơng nghiệp Phú Hịa
cĩ dân số 104.178, trong đĩ phụ nữ chiếm 52.157.Nhờ gần trung tâm tỉnh lỵ nên đời sống tinh thần của người cĩ nhiều thuận lợi hơn ở các huyện khác trong tỉnh Hiện nay 100% dân số của huyện đều được phủ sĩng phát thanh và truyền hình
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Trang 4Phụ nữ là hội viên Hội phụ nữ của Thành phố Tuy hịa và Huyện Phú Hịa từ 18 tuổi trở lên
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu
+ Ứng với khoảng tin cậy 95% có = 1,96
+ Chấp nhận C = 0,05 ( sai số chọn 5% )
Tính được cỡ mẫu: n = 384
Kỹ thuật chọn mẫu
Chúng tơi tiến hành nghiên cứu trên các phụ nữ đến tham gia tư vấn dinh dưỡng do Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh tổ chức
Trang 52.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng cân bàn để cân nặng và đo chiều cao, sau đĩ dùng huyết áp kế đồng
hồ đo huyết áp
2.2.3.2 Phương pháp tiến hành
- Lựa chọn điều tra viên thành thạo cách cân, đo chiều cao và huyết áp
- Điều tra viên sử dụng phiếu thiết kế sẵn và ghi lại kết quả cân, đo
2.2.3.3 Kỹ thuật thu thập thông tin
Sau khi thu thập được các thông tin qua phiếu ghi, điều tra viên chỉ sử dụng các phiếu cĩ đầy đủ các thơng tin về cân nặng, chiều cao, huyết áp
2.2.3.4 Xử lý số liệu
Sau khi thu thập được các số liệu qua điều tra, dùng phần mềm Excel để xử lý số liệu
Trang 63 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc trưng cơ bản của đối tượng nghiên cứu 3.1.1.Phân theo địa bàn và tuổi
Bảng 3.1 Phân theo Tuổi ( Tổng số 448 người) Tổng số
Tồn tỉnh
n <20 20-24 25-29 30-34 35-39 40-44 45-49 >50 Khơng
xác định Thành phố
%)
11 (2.45
%)
14 (3.13
%)
42 (9.38
%)
59 (13.17
%)
59 (13.17
%)
67 (15%
)
158 (35.27
%)
27 (6.02%
Nhận xét:
Trong 448 người được nghiên cứu cĩ 158 người > 50 tuổi chiếm tỉ lệ
35.27%; tiếp đến là lứa tuổi 45-49 cĩ 67 người, chiếm tỷ lệ 15% Các tuổi 30-34, 35-39, 40-44 cĩ số lượng tương đương nhau, chiếm tỷ lệ 9-13%
Trang 73.1.2.Phân theo vùng (Thành thị/nơng thơn)
Bảng 3.2 Đối tượng nghiên cứu phân theo vùng
Tuổi
Vùng
<20 20-24 25-29 30-34 35-39 40-44 45-49 >50 Khơng
xác định
Tổng cộng:
448
Thành thị
9 (2%)
7 (1.56
%)
10 (2.2
%)
23 (5.13
%)
38 (8.48
%)
32 (7.1
%)
38 (8.48
%)
99 (22.1
%)
24 (5.35
)
4 (0.89
%)
4 (0.89
%)
19 (4.24
%)
21 (4.68
%(
27 (6%)
29 (6.47
%)
59 (13.1 7%)
3 (0.67
%)
168
(37.5
%) Nhận xét:
Trong 448 đối tượng nghiên cứu, cĩ 280 người ở thành thị, chiếm tỷ lệ 62.5%, trong đĩ người >50 tuổi là 99 người chiếm tỉ lệ 22.1% Ở nơng thơn
cĩ 168 người, chiếm tỷ lệ 37.5%, trong đĩ cĩ 59 người >50 tuổi 13.17%
3.2 Đánh giá chỉ số khối cơ thể (BMI)
3.2.1 Phân chỉ số khối cơ thể theo tuổi
Bảng 3.3 a Chỉ số khối theo tuổi ( Tổng số 448 người)
Trang 8%)
14 (3.13
%)
42 (9.38
%)
59 (13.17
%)
59 (13.17
%)
67 (15%)
157 (35%
)
28 6.25%
Nhận xét:
Trong 448 đối tượng được nghiên cứu, số có chỉ số BMI <18.5: có 25 người
chiếm tỉ lệ: 5.6%; BMI từ 18.5- 19.9: có 51 người chiếm tỉ lệ: 11.4%; 20-
Trang 922.9: 174 người chiếm tỉ lệ: 38.9%; 23- 24.9: 102 người chiếm tỉ lệ: 22.8%;
25- 29.9: 65 người chiếm tỉ lệ: 14.5%; >30: 3 người chiếm tỉ lệ 0.67%;28 người khơng xác định: 6.25%
3.2.3 Phân loại chỉ số BMI theo địa phương
Bảng 3.3b Phân loại chỉ số BMI thành phố Tuy Hịa (Tổng số 280 người)
%) 98(35%)
66(23,6
%) 45(16%)
1 (0,35%)
Tổng số 9
2%
7 1.56%
10 2.23%
23 5.13%
38 8.48%
32 7.14%
38 8.48%
98 21.9%
25 5.58%
Trang 10Nhận xét:
Trong 280 đối tượng nghiên cứu ở Thành phố Tuy Hòa, số người có BMI
<18,5, có 16 người, chiếm tỷ lệ 5,6%; BMI 20-22,9 có 98 người, chiếm tỷ lệ 35%; BMI 23-24,9 có 66 người, chiếm tỷ lệ 23,6%; BMI 25-29,9 có 45 người, chiếm tỷ lệ 16%; BMI >30 chỉ có 1 người, chiếm tỷ lệ 0,35%
Bảng 3.3c: Phân loại chỉ số BMI của Huyện Phú Hòa (Tổng số 168 người) Tuổi
1 0.22%
2 0.45%
3 0.67%
18.5-19.9
1 0.22%
1 0.22%
2 0.45%
2 0.45%
1 0.22%
4 0.9%
5 1.1%
6 1.34%
0.67%
2 0.45%
11 2.46%
10 2.23%
11 2.46%
12 2.68%
27 6%
0.45%
6 1.34%
7 1.56%
8 1.79%
13 2.9%
0.45%
2 0.45%
3 0.67%
9 2%
0.22%
4 0.9%
1 0.22%
9 (5,5%)
17 (10%)
76 (45%)
36 (21%)
16 (9,5%)
6 (3,6%)
Tổng
cộng
Trang 110.45% 0.9% 0.9% 4.24% 4.69% 6% 6.47% 13.2% 0.67% Nhận xét:
Trong tổng số 168 đối tượng nghiên cứu của Huyện Phú Hòa, số người có BMI < 18,5 là 9 người, chiếm tỷ lệ 5,5%; BMI từ 18-19,9 là 17, chiếm tỷ lệ 10%; BMI 20-22,9 là 76 người, chiếm tỷ lệ 45%; BMI 23-24,9 là 36 người, chiếm tỷ lệ 21%; BMI 25-29,9 là 16 người, chiếm tỷ lệ 9,5%; BMI >30 là 6
Trang 12%)
8 (10.4%)
51 (66.2
%)
Nhận xét:
Trong tổng số 448 đối tượng nghiên cứu, có 77 người bị cao huyết áp, chiếm
tỷ lệ 17,2%; trong đó lứa tuổi trên 50 có 51 người, chiếm tỷ lệ 66,2% trong tổng số người bị cao huyết áp; lứa tuổi 40-44 và 45-49 có số lượng và tỷ lệ tương đương nhau 10,4%; lứa tuổi 35-39 có 6 người, chiếm tỷ lệ 7,8% Các lứa tuổi khác không có trường hợp nào bị cao huyết áp
3.3.2 Phân loại HA theo địa phương
Bảng 3.4b Phân loại cao HA của Thành phố Tuy Hòa: có 47 người Cao
HA Tuoåi
HA
<20 20-24 25-29
30-34 35-39 40-44 45-49 >50 Tổng số
Bình
thường
Trung
bình
Trang 13Trong số 280 đối tượng nghiên cứu của Thành phố Tuy Hòa, có 47 người cao
HA, chiếm tỷ lệ: 16,78% Trong đó cao HA độ 1: chiếm 17%; độ 2: 6,38%; Cao HA đơn thuần 68%.; lứa tuổi trên 50 bị cao HA có 30/47 người, chiếm tỷ
Bình
Trang 14Tổng
cộng
2 (2.6%)
3 (3.9%)
3 (3.9%)
21 (27.3%)
30/168 (17,85%)
Nhận xét:
Trong tổng số 168 đối tượng nghiên cứu của Huyện Phú Hòa, có 30 người bị cao HA; trong đó cao độ 1 có 16 người, chiếm tỷ leej53%; độ 2 có 1 người, chiếm tỷ lệ 3,3%; cao đơn thuần có 12 người, chiếm tỷ lệ 40%;lứa tuổi > 50 bị cao HA có 21 người, chiếm tỷ lệ 70%
3.4 So sánh chỉ số HA và BMI 3.4.1 Chỉ số HA và BMI chung
Bảng 3.5 Chỉ số HA và BMI chung
Trang 1544 (57,1%)
74/77(3 không có BMI)
96%
Nhận xét:
Trong số 77 người cao huyết áp MI từ 18,5-19,9 6 người, chiếm tỷ lệ 7,8%; BMI 20-22,9 có 15 người, chiếm tỷ lệ 19,5%; BMI từ 23-24,9 có 22 người, chiếm tỷ lệ 28,5%; BMI từ 25-29,9 có 16 người, chiếm tỷ lệ 20,8%; BMI >30
có 2 người, chiếm tỷ lệ 2,6%; có 3 người không xác định được BMI chiếm tỷ
lệ 2,6% Trong đó cao độ 1: 33,8%; độ 2:5,2%; dơn thuần 57,1%
3.4.2 Chỉ số HA và BMI của từng địa phương
B ng 3.6a Chỉ số HA và BMI của TP Tuy Hòa ( Tổng số 47 người)
Trang 16tỷ lệ 2,1%; cĩ 3 người khơng xác định được BMI chiếm tỷ lệ 6,38%
Bảng 3.8b Chỉ số HA và BMI của Huyện Phú Hịa ( Tổng số 30 người)
Trang 17lệ 3,3%
Trang 184 BÀN LUẬN
4.1 Đặc trưng cơ bản của đối tượng nghiên cứu
4.1.1.Phân theo địa bàn và tuổi
Kết quả nghiên cứu tại Bảng 3.1 cho thấy trong 448 người được nghiên cứu
cĩ 158 người > 50 tuổi chiếm tỉ lệ 35.27%; tiếp đến là lứa tuổi 45-49 cĩ 67 người,
chiếm tỷ lệ 15% Các tuổi 30-34, 35-39, 40-44 cĩ số lượng tương đương nhau, chiếm tỷ lệ 9-13%.Các đối tượng nghiên cứu phân theo tuổi với từng nhĩm 5 tuổi, cách phân chia này phụ hợp với cách phân chia theo nhĩm tuổi ở phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ Sự chênh lệnh tuổi trong từng nhĩm tuổi khơng đáng kể nên việc đánh giá cĩ ý nghĩa
4.1.2.Phân theo vùng (Thành thị/nơng thơn)
Trong 448 đối tượng nghiên cứu, cĩ 280 người ở thành thị, chiếm tỷ lệ
62.5%, trong đĩ người >50 tuổi là 99 người chiếm tỉ lệ 22.1% Ở nơng thơn
cĩ 168 người, chiếm tỷ lệ 37.5%, trong đĩ cĩ 59 người >50 tuổi 13.17% ( Bảng 3.2) Số đối tượng nghiên cứu ở thành thị cao hơn số đối tượng nghiên cứu ở nơng thơn, tuy nhiên đựa trên số liệu dân số và phụ nữ của Thành phố Tuy Hịa và Huyện Phú Hịa thì phân bổ số lượng nghiên cứu 62,5% ở thành thị và 37,5 ở nơng thơn là phụ hợp Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.2 cho thấy sự phân bố nhĩm tuổi ngồi nhĩm >50 ở thành thị và nơng thơn cĩ tỷ lệ tương đương nhau
4.2 Đánh giá chỉ số khối cơ thể (BMI)
4.2.1 Phân chỉ số khối cơ thể theo tuổi
Kết quả nghiên cứu ở Bảng 3.3a cho thấy trong 448 đối tượng được nghiên cứu, số người cĩ chỉ số BMI <18.5: là 25 người chiếm tỉ lệ: 5.6%; BMI từ 18.5- 19.9: là 51 người chiếm tỉ lệ: 11.4%; 20- 22.9: 174 người,
Trang 19chiếm tỉ lệ: 38.9%; 23- 24.9: 102 người, chiếm tỉ lệ: 22.8%; 25- 29.9: 65 người, chiếm tỉ lệ: 14.5%; >30: 3 người chiếm tỉ lệ 0.67%;28 người không xác định: 6.25% Với kết quả này cho thấy số người có BMI lý tưởng chỉ chiếm 38,9%; số người thừa cân 22,8% và béo phì chiếm trên 15%, tỷ lệ này theo dánh giá chủ quan là khá cao; số người thiếu cân chiếm tỷ lệ 17% Điều này rất có ý nghĩa trong việc điều chỉnh cân nặng để đề phòng các hậu quả do béo phì và thiếu cân gây ra
4.2.2 Phân loại chỉ số BMI theo địa phương
4.2.2.1 BMI của Thành Phố Tuy Hòa
Theo kết quả nghiên cứu tại Bảng 3.3b cho thấy, trong 280 đối tượng nghiên cứu ở Thành phố Tuy Hòa, số người có BMI <18,5, có 16 người, chiếm tỷ lệ 5,6%; BMI 20-22,9 có 98 người, chiếm tỷ lệ 35%; BMI 23-24,9
có 66 người, chiếm tỷ lệ 23,6%; BMI 25-29,9 có 45 người, chiếm tỷ lệ 16%; BMI >30 chỉ có 1 người, chiếm tỷ lệ 0,35% ới kết quả này số Phụ nữ của thành phố Tuy Hòa bị thiếu cân thấp hơn só với tỷ lệ chung (5,6% so với 17%); Tỷ lệ phụ nữ có BMI trung bình thấp hơn tỷ lệ chung (35% so với 38,9%) Số người thừa cân tương đương tỷ lệ chung (23,6% và 22,8%); Béo phì Tuy Hòa tương đương tỷ lệ chung (16,35% so với 17%)
4.2.2.2 BMI của Huyện Phú Hòa
Kết qua rnghieen cứu tại 3.3c cho thấy, trong tổng số 168 đối tượng nghiên cứu của Huyện Phú Hòa, số người có BMI < 18,5 là 9 người, chiếm tỷ
lệ 5,5%; BMI từ 18-19,9 là 17, chiếm tỷ lệ 10%; BMI 20-22,9 là 76 người, chiếm tỷ lệ 45%; BMI 23-24,9 là 36 người, chiếm tỷ lệ 21%; BMI 25-29,9 là
16 người, chiếm tỷ lệ 9,5%; BMI >30 là 6 ngườ, chiếm tỷ lệ 3,6% Với kết quả này cho thấy Phụ nữ của huyện Phú Hòa bị thiếu cân và gầy chiếm tỷ lệ
Trang 20tỷ lệ chung và của thành phố Tuy Hòa (45%); só người bị thuqfa cân và béo phì là 30,5%) thấp hơn so với tỷ lệ chung và của thành phố Tuy Hòa Điều
này có liên quan đến điều kiện dinh dưỡng, lao động và sinh hoạt
4.3 Phân loại chỉ số Huyết áp (HA)
4.3.1 Phân loại HA chung
Theo kết quả nghiên cứu ở Bảng 3.4a cho thấy, trong tổng số 448 đối tượng nghiên cứu, có 77 người bị cao huyết áp, chiếm tỷ lệ 17,2%; trong đó lứa tuổi trên 50 có 51 người, chiếm tỷ lệ 66,2% trong tổng số người bị cao huyết áp; lứa tuổi 40-44 và 45-49 có số lượng và tỷ lệ tương đương nhau 10,4%; lứa tuổi 35-39 có 6 người, chiếm tỷ lệ 7,8% Các lứa tuổi khác không
có trường hợp nào bị cao huyết áp % Trong đó cao độ 1: 33,8%; độ 2:5,2%; dơn thuần 57,1% Với kết quả này cho thấy lứa tuổi bị cao huyết áp là từ 35 tuổi trở lên; lứa tuổi bị nhiều nhất là tuổi > 50 ( chiếm tỷ lệ 66,2%) Trong nghiên cứu này tỷ lệ bị cao HA tăng theo tuổi Cao HA đơn thuần chiếm tỷ chủ yếu
4.3.2 Phân loại HA theo địa phương
4.3.2.1 Phân loại cao HA của Thành phố Tuy Hòa
Kết quả nghiên cứu tại bảng 3.4b cho thấy, trong số 280 đối tượng nghiên cứu của Thành phố Tuy Hòa, có 47 người cao HA, chiếm tỷ lệ: 16,78% Trong đó cao HA độ 1: chiếm 17%; độ 2: 6,38%; Cao HA đơn thuần 68%, tỷ
lê này cao hơn so với tỷ lệ chung; lứa tuổi trên 50 bị cao HA có 30/47 người, chiếm tỷ lệ 63,8% Với kết quả này tỷ lệ cao huyết áp của Thành phố Tuy Hòa tương đương tỷ lệ chung (16,78% so với 17,2%) Tỷ lệ bị cao huyết áp đơn thuần chiếm 68%; lứa tuổi trên 50 chiếm tỷ lệ 63,8%
4.3.2.2 Phân loại HA của Huyện Phú Hòa
Trang 21Kết quả nghiên cứu tại Bảng 3.4c cho thấy, trong tổng số 168 đối tượng nghiên cứu của Huyện Phú Hòa, có 30 người bị cao HA, chiếm tỷ lệ 17,8%; trong đó cao độ 1 có 16 người, chiếm tỷ lê 53%; độ 2 có 1 người, chiếm tỷ lệ 3,3%; cao đơn thuần có 12 người, chiếm tỷ lệ 40%;lứa tuổi > 50 bị cao HA có
21 người, chiếm tỷ lệ 70% Với kết quả này thì tỷ lệ cao HA độ 1 chiếm khá cao 53%, cao hon nhiều so với tỷ lệ chung; Cao HA đơn thuần 40% thấp hơn nhiều so với tỷ lệ chung và của thành phố Tuy Hòa; Số người bị cao HA trên
50 tuổi 70% cao hon tỷ lệ chung và của Thành phố Tuy hòa Điều này rất có ý nghĩa trong việc tập trung tuyên truyền cho các đối tượng phòng chống cao
bị cao HA là 28,5%; béo phì bị cao HA là 23,6% Như vậy nếu tính chung cả thừa cân và béo phì bị cao HA chiếm tỷ lệ 51,1%
4.4.2 Chỉ số HA và BMI của từng địa phương
4.4.2.1 Chỉ số HA và BMI của TP Tuy Hòa
Kết quả nghiên cứu tại bảng 3.6a cho thấy, trong số 47 người cao huyết
áp của thành phố Tuy Hòa, số người có BMI <18,5 có 01 người, chiếm tỷ lệ 2,1%; BMI từ 18,5-19,9 có 2 người, chiếm tỷ lệ 4,3%; BMI 20-22,9 có 17