NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI THUỐC LÁ TRONG HỌC SINH, SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG VÀ TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA NĂM 2011.. Tuy nhiê
Trang 1NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI
PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI THUỐC LÁ TRONG HỌC SINH, SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG VÀ TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP
TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA NĂM 2011
Bs Nguyễn Vinh Quang, Bs Châu Trọng Phát
và các cộng sự Trung tâm TT GDSK Phú Yên
Tóm tắt nghiên cứu
Hiện nay thuốc lá đã trở thành vấn đề tòan cầu, thu hút sự quan tâm của mọi
người và mọi ngành trong xã hội Mặc dù lời cảnh báo “Hút thuốc là có hại cho sức khỏe” đuợc in trên tất cả các bao thuốc lá; cấm quảng cáo thuốc lá, cấm hút
thuốc lá nơi công cộng nhằm giảm nhẹ tác hại của thuốc lá đã được triển khai mạnh
mẽ Tuy nhiên trong thực tế các động thái trên chưa đủ giúp giải quyết tình hình, số người hút thuốc lá cũng như tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do các bệnh mà thuốc lá gây nên vẫn không giảm Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 406 học sinh, sinh viên các trường Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp tại TP Tuy Hòa trong năm 2011 đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi phòng chống tác hại thuốc lá Kết quả: Tỷ lệ đã từng hút thuốc lá trong nhóm nghiên cứu là 33,7%, trong đó ở nam giới đã từng hút thuốc lá khá cao với 46,1%, nữ giới 1,8% Tỷ lệ hiện hút ở nhóm nghiên cứu là 20%, trong đó tỷ lệ hiện đang hút thuốc ở nam giới là (27,3%) nữ giới (0,9%) Tỷ lệ
bỏ thuốc lá ở những người hút thuốc lá là 40,9% (trong đó nam giới là 40,7%, nữ 50%) Các kênh nhóm nghiên cứu tiếp nhận thông tin về tác hại thuốc lá cao nhất
là truyền hình 72,9%; tiếp đến là sách báo, tạp chí 39,7%; kênh phát thanh 36,9%; người thân trong gia đình 26,1%
1 Đặt vấn đề
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tỷ lệ hút thuốc lá toàn Thế giới khoảng 47% ở nam giới và 12% nữ giới Theo dự đoán của WHO nếu chiều hướng hút thuốc lá vẫn diễn ra như hiện nay thì việc hút thuốc lá sẻ trở thành đại dịch đe dọa sức khỏe con người trong thế kỷ XXI Trong 20 năm tới, khoảng 10 triệu người chết hàng năm do thuốc lá, trong đó có 7 triệu người tại các nước đang phát triển
Theo kết quả của cuộc Điều tra Quốc gia về Vị thành niên và Thanh niên Việt Nam (SAVY) năm 2003, tỷ lệ nam thanh niên Việt Nam đã từng hút thuốc lá là 43,6%, ở nữ giới là 1,2% và trong số nam thanh niên đã từng hút thì 71,7% vẫn còn hút Mới đây tại hội thảo công bố kết quả điều tra toàn cầu về sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành (GATS) tại Việt Nam, do Bộ Y tế tổ chức ngày 27/10/2010, với 47,4% nam giới trưởng thành hút thuốc Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ nam giới hút thuốc lá cao trên Thế giới
Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của tỉnh Phú Yên Hiện tại trên địa bàn thành phố có 4 trường Cao đẳng và Trung học
Trang 2chuyên nghiệp, với số lượng sinh viên, học sinh (HSSV) chuyên nghiệp hằng năm dao động từ 10.000 đến 12.000 người Mỗi năm tuyển sinh vào khoảng 4.000 - 5.000 HSSV mới Địa bàn tuyển sinh trên cả nước, nhưng tập trung chủ yếu là tỉnh Phú Yên và các tỉnh duyên hải Miền Trung và Tây Nguyên Mặt dù trên Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã có nhiều nghiên cứu về tác hại thuốc lá đối với sức khỏe Tuy nhiên vẫn còn ít nghiên cứu để tìm hiểu về kiến thức, thái độ, hành vi trong HSSV về tác hại thuốc lá
Xuất phát từ vấn đề nêu trên, chúng tôi thực hiện “Nghiên cứu kiến thức, thái độ và hành vi phòng, chống tác hại thuốc lá trong học sinh, sinh viên các trường Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp tại thành phố Tuy Hòa năm 2011” Qua đó có những hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông phù hợp mang
lại hiệu quả cao trong công tác phòng, chống tác hại thuốc lá
2 Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Xác định tỷ lệ hút thuốc lá trong nhóm đối tượng nghiên cứu
2.2 Khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi của học sinh, sinh viên tại các trường Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp tại thành phố Tuy Hòa về phòng, chống tác hại thuốc lá
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Là học sinh, sinh viên các trường Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Gồm 4 trường: Trung cấp Y tế, Trường Cao đẳng Xây dựng số 3, Trường Cao đẳng Nghề, Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa
3.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp định tính và định lượng Sử dụng phương pháp nghiên cứu điều tra phỏng vấn bằng bộ phiếu điều tra được soạn thảo kỹ có tham khảo các mẫu phiếu của các nghiên cứu
trước và được chỉnh sửa hoàn thiện sau những lần thử nghiệm
Cỡ mẫu phỏng vấn: tính theo công thức
n = 2 p ( 1 – p)
C2 n: cỡ mẫu nhỏ nhất hợp lý
Trang 3Ước đoán P = 0,5 (p: tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có hút thuốc lá, chọn p = 50%)
Ứng với độ tin cậy 95% có = 1,96
Chấp nhận C = 0,05 (sai số mong muốn 5%)
Tính được cỡ mẫu: ít nhất 384
Chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên, vào một lớp bất kỳ đang học, điều tra viên
dùng phiếu phỏng vấn để thu thập số liệu đến khi đủ số lượng mẫu đã định trước Trên thực tế chúng tôi đã phỏng vấn 406 học sinh, sinh viên
3.3 Phương pháp đánh giá, phân tích và xử lý số liệu:
Xử lý số liệu trên phần mềm tin học ứng dụng SPSS 11.5 Sử dụng các thuật toán trong nghiên cứu thống kê mô tả và phân tích
4 Kết quả nghiên cứu và bàn luận
4.1 Sử dụng thuốc lá ở nhóm nghiên cứu
4.1.1 Phân bố nhóm nghiên cứu theo giới
Bảng 1 Có hút thuốc lá
Giới Hút thuốc lá Chưa từng hút Chung
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
Tỷ lệ chung cả hai giới từng hút thuốc lá trong nhóm nghiên cứu là 33,7%, tỷ lệ riêng ở nam giới là 46,1%, nữ giới là 1,8%
Bảng 2 Hiện đang hút thuốc lá
Giới
Đang hút thuốc lá Hút rồi bỏ Chưa từng hút Chung
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ lệ
%
p<0,01
Trang 4Qua kết quả bảng 1 và bảng 2 tỷ lệ đã từng hút thuốc lá trong nhóm nghiên cứu là 33,7%, trong đó ở nam giới đã từng hút thuốc lá khá cao với 46,1%, nữ giới 1,8% Theo kết quả điều tra SAVY năm 2003 thỉ tỷ lệ đã từng hút thuốc là 22% (trong đó Nam 43,6%, nữ 1,2%) Tỷ lệ hiện hút ở nhóm nghiên cứu là 20%, trong
đó tỷ lệ hiện đang hút thuốc ở nam giới là (27,3%) cao hơn nữ giới (0,9%) có ý nghĩa thống kê p < 0,01 Có sự khác biệt tỷ lệ hút thuốc chung trong nghiên cứu của chúng tôi (20%) với nghiên cứu của Nguyễn Minh Dũng - Trung tâm Truyền thông GDSK Thừa Thiên Huế trong sinh viên Đại học Huế năm 2008 (21,8%) có ý nghĩa thống kê p<0,01
Tỷ lệ bỏ thuốc lá ở những người hút thuốc lá là 40,9% (trong đó nam giới là 40,7%, nữ 50%) Còn theo kết quả điều tra SAVY năm 2003 tỷ lệ bỏ hút thuốc lá ở nam giới từng hút thuốc là 28,.3% Do tỷ lệ nữ hút thuốc lá rất thấp 2/113 đối tượng nghiên cứu nên trong nghiên cứu này không đánh giá hút thuốc lá ở nữ giới và các yếu tố liên quan
20,0%
13,7% 66,3%
Đang hút Hút rồi bỏ Chưa bao giờ hút
Biểu đồ 1 Tỷ lệ hiện đang hút 4.1.2 Phân bố theo từng trường
Bảng 3 Hút thuốc lá theo từng trường
TT Trường Số điều
tra/nữ
Hiện đang hút thuốc
n Tỷ lệ
(%) n
Tỷ lệ (%) n
Tỷ lệ (%)
Trang 5Kiểm định sự khác biệt tỷ lệ hút thuốc chung giữa các trường, ta thấy giá trị Chi bình phương bằng 13,598 và p < 0,05 nên ta kết luận có sự khác biệt về tỷ lệ hút thuốc lá chung giữa các trường nghiên cứu
Bảng 4 Hút thuốc lá theo nhóm tuổi
16-17 18-19 20-21 22-23 24-25 >25 Nam
Tỷ lệ %
7/13
53,8
17/66
25,8
53/119
44,5
33/57
57,9
12/17
70,6
13/21
61,9
135/293
46,1
Nữ
Tỷ lệ %
0/3
0
1/22
4,5
0/32
0
0/19
0
0/8
0
1/29
3,4
2/113
1,8
Chung
Tỷ lệ %
7/16
32,1
18/66
27,3
53/151
35,1
33/76
43,4
12/19
63,2
14/50
28
137/406
33,7 Bảng 5 Hiện đang hút thuốc lá ở nam giới theo nhóm tuổi
16-17 18-19 20-21 22-23 24-25 >25 Đang hút
Tỷ lệ %
5/13
38,4
3/66
4,5
36/119
30,3
23/57
40,4
5/17
29,4
8/21
38,1
80/293
27,3
Hút rồi bỏ
Tỷ lệ %
2/13
15,4
14/66
21,4
17/119
14,3
10/57
17,5
7/17
41,2
5/21
23,8
55/293
18,8
Chưa bao giờ
Tỷ lệ %
6/13
46,2
49/66
74,1
66/119
55,4
24/57
42,1
5/17
29,4
8/21
38,1
158/293
53,9
4.1.3 Số lượng thuốc hút mỗi ngày và loại thuốc thường hút:
Bảng 6 Số lượng thuốc hút mỗi ngày
Giới
Số lượng thuốc hút/ngày Tổng 1-5 6-10 11-15 16-20 Trên 20
Nam
Tỷ lệ %
26
32,5
29
36,3
13
16,3
9
11,3
3
3,8
80
100
Nữ
Tỷ lệ %
0
0
1
100
0
0
0
0
0
0
1
100
Tổng
Tỷ lệ %
26
32,1
30
37
13
16
9
11,1
3
3,7
81
100
Số lượng thuốc hút/ngày từ 5-10 điếu chiếm tỷ lệ cao nhất ở những người hút 36,3%, từ 1-5 điếu (32,5%), từ 11-15 điếu (16,3%), từ 16-20 điếu (11,3%), trên 20 điếu (3,8%)
Trang 6Bảng 7 Loại thuốc những người đang hút thường sử dụng
Tất cả người hút đều sử dụng thuốc lá điếu, một số ít sử dụng tẩu hút, thuốc lào, thuốc rơ
4.1.4 Lý do chính hút thuốc lá
Bảng 8 Lý do chính hút thuốc
55,56
39,51
1,23
3,7 0
10
20
30
40
50
60
Bạn bè mời Giảm căng thẳng Mạnh mẽ, sành
điệu
Lý do khác
Bạn bè mời Giảm căng thẳng Mạnh mẽ, sành điệu
Lý do khác
Biều đồ 2 Lý do chính hút thuốc lá
Tỷ lệ %
Trang 7Lý do chính hút thuốc lá ở những người hiện đang hút thuốc lá cao nhất là do bạn bè mời, trong giao tiếp với bạn bè (tỷ lệ 55,5%), hút để giảm căng thẳng (39,5), chiếm tỷ lệ thấp là lý do thấy mạnh mẽ, sành điệu (1,2%); lý do khác (3,7%) như: thấy thích thích thì hút, sau khi ăn hoặc khi uống coffee hút thấy hay hay Qua kết quả có thể thấy thói quen trong giao tiếp mời thuốc lá, hoặc người đang hút rồi mời bạn hút làm gia tăng tỷ lệ hút thuốc lá HSSV học tập trung, thường xuyên tiếp xúc với bạn bè cùng học hàng ngày, nếu trong nhóm bạn có người hút thuốc rất dễ mời mọi người hút theo Do tác dụng kích thích các nơ ron thần kinh của Nicotin làm cho người hút có cảm giác hưng phấn, giảm căng thẳng nên thường hút khi có vấn
đề trong sinh hoạt và học tập như: áp lực thi cử, áp lực trong cuộc sống hàng ngày
4.1.5 Nơi hút thuốc lá
Bảng 9 Nơi hút thuốc
Nơi hút
Thuốc
Thường xuyên Thỉnh thoảng Không hút
n Tỷ lệ % N Tỷ lệ % N Tỷ lệ % n Tỷ lệ % Tại nhà 13 16,1 59 72,8 9 11,1 81 100
Trường học 8 9,9 28 34,5 45 55,6 81 100
Nơi khác 20 24,7 56 69,1 5 6,2 81 100
Hút thuốc lá tại nhà, trong số những người đang hút thì mức độ thỉnh thoảng cao nhất (72,8%) Tại trường học tỷ lệ không hút tại trường là (55,6%), thỉnh thoảng hút nơi khác (không phải nhà và trường học) thì mức độ thỉnh thoảng chiếm tỷ lệ cao nhất (69,1%)
4.2 Mức độ hiểu biết về tác hại của thuốc lá
4.2.1 Kiến thức về tác hại của thuốc lá
Bảng 10 Mức độ nguy hại hút thuốc lá
Giới
Tỷ lệ % Không có hại Ít có hại Có hại Rất có hại Không biết
Nam
Tỷ lệ %
1
0,3
5
1,7
99
33,8
187
63,8
1
0,3
293
100
Nữ
Tỷ lệ %
0
0
1
0,9
21
18,6
91
80,5
0
0
113
100
Chung
Tỷ lệ %
1
0,2
6
1,5
120
29,6
278
68,5
1
0,2
406
100 p<0,01 P<0,01
Trang 829,6
0
10
20
30
40
50
60
70
Rất có hại Có hại Ít có hại Không có hại Không biết
Không có hại Không biết
Biểu đồ 3 Hiểu biết về tác hại thuốc lá
Tỷ lệ chung về tác hại của thuốc lá, có 68,5% cho rằng rất có hại, có hại (29,6%), ít có hại (1,5%), không có hại (0,2%), không biết (0,2%) Nam giới cho rằng hút thuốc lá rất có hại 63,8%, có hại 33,8%, ít có hại 1,7%, không có hại 0,3%; trong khi đó tỷ lệ này ở nữ giới: hút thuốc lá rất có hại 80,5%, có hại 18,6%, ít có hại 0,9% Có sự khác biệt về hiểu biết tác hại thuốc lá giữa nam và nữ trong nhóm nghiên cứu với p<0,01 Có tỷ lệ cao hút thuốc lá rất có hại nhưng có sự khác biệt giữa hai giới, sự khác biệt này có thể do tỷ lệ nam giới hút thuốc lá nhiều hơn nên khi nói đến tác hại có thể những người hút sẽ cho rằng mức độ nguy hại của thuốc lá thấp hơn
4.2.2 Hiểu biết về tác hại hút thuốc lá thụ động
Bảng 11 Mức độ nguy hại của hút thuốc lá thụ động
Giới
Tác hại hút thuốc lá thụ động
Tổng
Tỷ lệ % Không có hại Ít có hại Có hại Rất có hại Không biết
Nam
Tỷ lệ %
1
0,3
6
2
96
32,8
188
64,2
2
0,7
293
100
Nữ
Tỷ lệ %
0
0
5
4,4
36
31,9
68
60,2
4
3,5
113
100
Chung
Tỷ lệ %
1
0,2
11
2,7
132
32,5
256
63,1
6
1,5
406
100
Tỷ lệ %
Trang 9Tỷ lệ chung giữa hai giới về mức độ nguy hại của hút thuốc lá thụ động: rất có hại 63,1% (trong đó nam 64,2%, nữ 60,2%), có hại 32,5% (nam 32,8%, nữ 31,9%),
ít có hại 2,7% (trong đó nam 2%, nữ 4,4%), không có hại 0,2% (trong đó nam 0,3%,
nữ 0%), không biết 1,5% (trong đó nam 0,7, nữ 3,5%) Vẫn có số ít đối tượng nghiên cứu không biết tác hại hút thuốc lá thụ động
4.2.3 Hiểu biết về các bệnh do thuốc là gây ra
Bảng 12 Hiểu biết các bệnh do thuốc lá gây ra
Bệnh tật Hút thuốc lá Hút thuốc lá thụ động
Tần suất Tỷ lệ % Tần suất Tỷ lệ % Viên phế quản/phổi 305/406 75,1 291/406 71,7
Ung thư bộ phận khác 155/406 38,2 149/406 36,7
ảnh hưởng thai nhi/trẻ em 269/406 66,3 285/406 70,2
Một số bệnh khác: bệnh răng miệng, giảm tình dục, tắt nghẽn tĩnh mạch Trong
số 406 đối tượng được phỏng vấn thì bệnh gây ra do hút thuốc lá và hút thuốc lá thụ động: ung thư phổi chiếm tỷ lệ cao nhất (người hút thuốc 91,6%, hút thuốc thụ động 79,3%), kế đến là viêm phế quản/ phổi (người hút thuốc 75,1%, hút thuốc thụ động 77,7%), kế đến là ảnh hưởng thai nhi/trẻ em (người hút thuốc 66,3%, hút thuốc thụ động 70,2%), hút thuốc lá ung thư các bộ phận khác chiếm tỷ lệ thấp (người hút thuốc 38,2%, hút thuốc thụ động 36,7%)
4.3.Thái độ đối với người hút thuốc
4.3.1 Thái độ đối với người hút thuốc
Bảng 13 Thái độ đối với người hút thuốc
Thái độ đối với
người hút thuốc
Giới
Chung
n Tỷ lệ % n Tỷ lệ % n Tỷ lệ % Yêu cầu tắt thuốc 71/293 24,2 39/113 34,5 110/406 27,1
Yêu cầu người
hút đi nơi khác 136/293 46,4 69/113 61,1 205/406 50,5
Bỏ đi nơi khác 98/293 33,4 24/113 21,2 122/406 30
Không có ý kiến gì 24/293 8,2 0/113 0 24/406 5,9
Trang 10Trong số 406 đối tượng được hỏi nếu có người hút thuốc thì sẽ yêu cầu đi nơi khác hút là 50,5% (trong đó nam 46,4%, nữ 50,5%), yêu cầu tắt thuốc 27,1% (trong
đó nam 24,2%, nữ 34,5%), bỏ đi nơi khác 30% (trong đó nam 33,4%, nữ 21,25%), Không có ý kiến gì 5,9% (trong đó nam 8,2%, nữ 0%) Qua kết quả bảng 13 có thể thấy rằng mọi người thái độ tích cực hơn trong việc phòng, chống tác hại thuốc lá, trong đó thái độ của nữ giới tỏ vẻ kiên quyết hơn
4.3.2 Thái độ đối với học sinh vi phạm quy định cấm hút thuốc
Bảng 14 Thái độ đối với học sinh vi phạm quy định cấm hút thuốc tại trường
Thái độ đối với học
sinh vi phạm quy
định cấm hút thuốc
Giới
Chung
n Tỷ lệ
Tỷ lệ
% n Tỷ lệ % Nhắc nhở
(có người nhắc nhở) 161/293 54,9 60/113 53,1 221/406 54,4 Trừ thi đua lớp 19/293 6,5 2/113 1,8 21/406 5,1
Xét hạnh kiểm 110/293 37,5 51/113 45,1 162/406 39,8
Tổng 293/293 100 113/113 100 406/406 100
(Các ý kiến khác: khuyên bỏ thuốc lá, phổ biến về tác hại thuốc lá) Thái độ của 406 đối tượng được phỏng vấn về việc học sinh quy phạm quy định cấm hút thuốc: nhắc nhở không hút thuốc chiếm 54,4%, xét hạnh kiểm 39,9%, trừ thi đua lớp 5,2% và khác 0,7%
4.3.3 Đối với những người vi phạm lệnh cấm hút thuốc
Bảng 15 Hình thức xử phạt đối với người vi phạm quy định cấm hút thuốc
Hình thức xử phạt
đối với người vi phạm
Giới
Chung
n Tỷ lệ % N Tỷ lệ % n Tỷ lệ % Phạt tiền 186/293 63,5 88/113 77,9 274/406 67,5
Nhắc nhở 87/293 29,7 23/113 20,3 110/406 27,1
Không ý kiến gì 16/293 5,5 1/113 0,9 17/406 4,2
Tổng 293/293 100 113/113 100 406/406 100