Nhiều Nghị quyết, chỉ thị của Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh ban hành như: Nghị quyết 17/NQ – TU khoá XIII của Tỉnh đảng bộ về công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân; UBND Tỉnh phê duyệt kế h
Trang 1SỞ Y TẾ PHÚ YÊN TRUNG TÂM TTGDSK - TRƯỜNG THYT
Đề tài nghiên cứu khoa học:
CỦA ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN BẢN
Những người thực hiện :
- Bs Nguyễn Vinh Quang -GĐ TTTTGDSK
- Bs Châu Trọng Phát – CB TTTTGDSK
- Bs Nguyễn Thị Hợi - HT Trường THYT
- Cùng các cộng sư.ï
Năm 2006
Trang 2I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây ngành y tế của nước ta nói chung, Phú Yên nói riêng đã có những bước phát triển vượt bậc Đội ngũ cán bộ chuyên môn kỹ thuật được đào tạo cơ bản phát triển cả về số lượng và chất lượng Nhiều dịch vụ chăm sóc sức khoẻ đòi hỏi kỹ thuật cao đã áp dụng có hiệu quả , cứu sống nhiều bệnh nhân bị mắc bệnh mà chỉ cách đây vài năm thì khó cứu được Các bệnh viện chuyên khoa, các trung tâm y tế chuyên sâu phát triển mạnh mẽ ở cả 3 vùng Bắc Trung Nam Mạng lưới cán bộ y tế phát triển mạnh mẽ đáp ứng với nhu cầu ngày càng cao của nhân dân về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
Sau khi có chỉ thị 06/CT – TW của Ban bí thư TW về : Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở Ngành y tế đã tập trung xây dựng và củng cố mạng lứơi y tế , đặc biệt mạng lưới y tế tuyến cơ sở đã được củng cố mạnh mẽ, đáp ứng kịp thời chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân
Ngành y tế đã được Tỉnh uỷ, HĐND, Uỷ ban nhân dân Tỉnh hết sức quan tâm Nhiều Nghị quyết, chỉ thị của Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh ban hành như: Nghị quyết 17/NQ – TU khoá XIII của Tỉnh đảng bộ về công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân; UBND Tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020 … dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh, ngành y tế Phú Yên không ngừng được củng cố và phát triển Đến cuối năm 2004, toàn tỉnh có 125 cơ sở y tế và 1.365 giườing bệnh, 76% số xã có Bác sĩ, 100% xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi, 100% thôn bản có nhân viên y tế Chất lượng khám chữa bệnh ngày càng được nâng cao, loại hình dịch vụ y tế ngày càng đa dạng và phong phú Hoạt động dự phòng ngày càng được củng cố và phát triển nhiều năm liền không có dịch lớn xảy ra, nhiều dich bệnh đã được khống chế và đẩy lùi …
Có được những kết quả đó là nhờ sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền và sự nỗ lực của ngành y tế, của đội ngũ cán bộ, công chức của ngành từ tỉnh đến cơ sở, đặc biệt là sự đóng góp của các nhân viên y tế thôn bản
Theo số liệu của phòng Tổ chức Hành chính Sở y tế, năm 2004 tổng số nhân viên y tế thôn bản (NVYTTB) trong toàn tỉnh có 573 nhân viên / 573 thôn trong đó có 297 người có trình độ chuyên môn (TĐCM) từ dược tá đến y sỹ cụ thể:
Trang 3Số nhân viên y tế thôn bản có trình độ chuyên môn chiếm tỷ lệ 51,8%, số không có trình độ chuyên môn chiếm tỷ lệ 48,2%
Xét trên phạm vi toàn tỉnh đội ngũ NVYTTB của tỉnh ta không có kiến thức chuyên môn Y, dược chiếm tỷ tỷ lệ khá cao Hơn nữa đội ngũ NVYTTB là đội ngũ tham gia với tinh thần tự nguyện, không hưởng lương( chỉ được lương phụ cấp 40.000đ/ người/ tháng) Vì vậy nhiều người trong số họ là trưởng thôn, khóm trưởng, khu phố trưởng hay là ở các ngành khác kiêm nhiệm Vì vậy lực lượng này rất dễ biến động qua các lần bầu cử
Để nắm được một cách chính xác số lượng nhân viên y tế thôn bản hiện có, trình độ văn hoá, chuyên môn của họ để từ đó kiến nghị với cơ quan chức năng có kế hoạch đào tạo, tập huấn để đội ngũ này phát huy hơn nữa hiệu quả
họat động đó là lý do chúng tôi lựa chọn đề tài này nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích xác định trình độ của các nhân viên y tế thôn bản, từ đó tham mưu cho lãnh đạo Sở chủ quản có kế hoạch đào tạo , tập huấn cho đội ngũ nhân viên y tế thôn bản để họ có đủ trình độ đảm nhận công việc và hoạt động có hiệu quả đáp ứng tốt cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, đồng thời giúp cho đội ngũ này gắn bó với ngành
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu:
Trang 4Tất cả nhân viên y tế thôn bản đang hưởng phụ cấp cho đến thời điểm điều tra
2 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu cắt ngang: Dựa vào :
- Thống kê số NVYTTB tại thời điểm nghiên cứu : Dựa trên số liệu còn
lưu tại trung tâm y tế huyện, thành phố ( cuối năm 2005)
- Phỏng vấn :
+ Phỏng vấn trực tiếp
+ Phỏng vấn qua phiếu ( phiếu phỏng vấn được thiết kế sẵn)
3 Thời gian thực hiện:
-Tiến hành nghiên cứu : 6/2005-10/2006 Chia thành các giai đoạn như sau:
- 6/2005-12/2005 : Xây dựng đề cương, bảng hỏi, tiến hành
phỏng vấn ( trực tiếp hoặc qua thư)
- 1-6/2006 : Thu thập thông tin( qua phiếu phỏng vấn thu về)
- Tổng hợp phân tích : 7-11/2006
IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
Thực hiện theo các bước sau:
1- Chuẩn bị đề cương tổng quát
2- Thiết kế phiếu phỏng vấn
3- Tiến hành nghiên cứu
- Thống kế danh sách NVYTTB hiện có tại thời điểm nghiên cứu
- Tiến hành phỏng vấn:
+ Qua phiếu: Gửi phiếu tận tay NVYTTB (theo danh sách) + Phỏng vấn trực tiếp
4- Tổng hợp phiếu, phân tích, đánh giá
V ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ:
A Kết quả được phân tích đánh giá theo các tiêu chí sau:
1- Số NVYTTB chia theo địa bàn huyện, Thành phố
2- Số NVYTTB chia theo giới tính
3- Phân loại trình độ học vấn: Tốt nghiệp cấp I, II, III
4- Phân loại chuyên môn:
* Có chuyên môn Y, dược
Trang 5* Không có chuyên môn y dược
* Chuyên môn phân theo
- Y: Sơ cấp, Trung cấp, Đại học, các loại chuyên môn: Ytá, NHS sơ
học, ĐDTH, ĐD sơ học, Y sĩ
- Dược: Dược tá, dược sĩ
- Lương y: Trung cấp, Sơ cấp, khác
5- Đã được đào tạo, tập huấn chương trình NVYTTB
- > 3 tháng
- < 3 tháng
- 15 ngày
- Khác
B KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
1 Kết quả phân theo huyện, thành phố
a Huyện Tuy An
Tổng số nhân viên YTTB được khảo sát: 71 người Trong đó:
Ngày tham gia YTTB ( tính từ 2000 đến nay): 54; tỷ lệ: 76,1%
Số người Tỷ lệ (%)
Trang 6Dược tá 6 8,5
Đã đào tạo
Nhận xét: - Số NVYTTB Nam/Nữ : 26/45 tỷ lệ 36,6%/63,4% như vậy nữ
chiếm tỷ lệ cao hơn nam
* Số NVYTTB đã được ĐT 31/71 đạt tỷ lệ 44%
- ĐT 15 ngày: 23 chiếm tỷ lệ 74,2%
- ĐT 3 tháng : 2 tỷ lệ : 6,5%
* TĐVH: + TH : 14 tỷ lệ 19,7%
+ THCS: 29 tỷ lệ 40,8%
+ THPT: 25 tỷ lệ: 35,2%
+ Khác : 3 tỷ lệ: 4,2%
* TĐCM: có bằng CM y ( kể cả lương y): 48/71 tỷ lệ 67,6%
b Huyện Đồng Xuân
Tổng số nhân viên YTTB được khảo sát: 38 người Trong đó:
Ngày tham gia YTTB ( tính từ 2000 đến nay): 30 tỷ lệ: 78,9%
Số người Tỷ lệ (%)
Trang 7Đã đào tạo
Nhận xét: - Số NVYTTB Nam/Nữ : 3/35 tỷ lệ 7,9%/92,1% như vậy nữ
chiếm tỷ lệ cao hơn nam rất nhiều
* Số NVYTTB đã được ĐT 31/38 đạt tỷ lệ 81,5%
- ĐT 15 ngày: 13 chiếm tỷ lệ 34.2%
- ĐT 3 tháng : 16 tỷ lệ : 51,6%
Trang 8c Huyện Sông Cầu
Tổng số nhân viên YTTB được khảo sát: 50 người Trong đó:
Ngày tham gia YTTB ( tính từ 2000 đến nay): 48 tỷ lệ: 96%
Số người Tỷ lệ (%)
Đã đào tạo
Trang 9Nhận xét: - Số NVYTTB Nam/Nữ : 8/42 tỷ lệ 14%/84% như vậy nữ
chiếm tỷ lệ cao hơn nam rất nhiều
* Số NVYTTB đã được ĐT 15/50 đạt tỷ lệ 30%
- ĐT 15 ngày: 14 chiếm tỷ lệ 93.3%
- ĐT 3 tháng : 0 tỷ lệ : 0%
Tổng số nhân viên YTTB được khảo sát: 62 người Trong đó:
Ngày tham gia YTTB (tính từ 2000 đến nay): 55 tỷ lệ: 88,7%
Số người Tỷ lệ (%)
Trang 10Trung tâm YT 9 14,5Nơi đào tạo
Nhận xét: - Số NVYTTB Nam/Nữ : 8/54 tỷ lệ 13%/87,1% như vậy nữ
chiếm tỷ lệ cao hơn nam rất nhiều
* Số NVYTTB đã được ĐT 14/62 đạt tỷ lệ 22,6%
- ĐT 15 ngày: 10 chiếm tỷ lệ 71.4%
- ĐT 3 tháng : 2 tỷ lệ : 14,2%
e Huyện Phú Hoà
Tổng số nhân viên YTTB được khảo sát: 28 người Trong đó:
Ngày tham gia YTTB ( tính từ 2000 đến nay): 24 tỷ lệ: 85,7%
Số người Tỷ lệ (%)
Trang 11Đã đào tạo
Nhận xét: - Số NVYTTB Nam/Nữ : 7/21; tỷ lệ 25%/75%, như vậy nữ
chiếm tỷ lệ cao hơn nam rất nhiều
* Số NVYTTB đã được ĐT 7/28; đạt tỷ lệ 25%
- ĐT 15 ngày: 6 chiếm tỷ lệ 85,7%
- ĐT 3 tháng : 0 chiếm tỷ lệ 0%
* TĐVH: + TH : 0 tỷ lệ 0%
+ THCS: 17 tỷ lệ 60,7%
+ THPT: 10 tỷ lệ: 35,7 %
+ Khác : 0
* TĐCM: có bằng CM y ( kể cả lương y): 16/28 tỷ lệ 57,1%
f Huyện Sơn Hoà
Tổng số nhân viên YTTB được khảo sát: 57 người Trong đó:
Ngày tham gia YTTB ( tính từ 2000 đến nay): 38 tỷ lệ: 66,7%
Trang 12Số người Tỷ lệ (%)
Đã đào tạo
Nhận xét: - Số NVYTTB Nam/Nữ : 20/37; tỷ lệ 35,1%/64,9%, như vậy nữ
chiếm tỷ lệ cao hơn nam rất nhiều
* Số NVYTTB đã được ĐT 29/57; đạt tỷ lệ 50,9%
- ĐT 15 ngày: 8 chiếm tỷ lệ 27,6%
Trang 13- ĐT 3 tháng : 19 chiếm tỷ lệ 65,5%
* TĐVH: + TH : 19 tỷ lệ 33,3%
+ THCS: 28 tỷ lệ 49,1%
+ THPT: 7 tỷ lệ: 12,3%
+ Khác : 0
* TĐCM: có bằng CM y ( kể cả lương y): 8/57 tỷ lệ 14%
g Huyện Sông Hinh
Tổng số nhân viên YTTB được khảo sát: 64 người Trong đó:
Ngày tham gia YTTB ( tính từ 2000 đến nay): 33 tỷ lệ: 51,6%
Số người Tỷ lệ (%)
Đã đào tạo
Nơi đào tạo
Trang 14Nhận xét: - Số NVYTTB Nam/Nữ : 29/35; tỷ lệ 45,3%/54,7%, như vậy nữ
chiếm tỷ lệ cao hơn nam rất nhiều
* Số NVYTTB đã được ĐT 31/64; đạt tỷ lệ 48,4%
- ĐT 15 ngày: 7 chiếm tỷ lệ 22,6%
- ĐT 3 tháng : 15 chiếm tỷ lệ 48,4%
* TĐVH: + TH : 16 tỷ lệ 33,3%
+ THCS: 31 tỷ lệ 49,1%
+ THPT: 9 tỷ lệ: 12,3%
+ Khác : 0
* TĐCM: có bằng CM y ( kể cả lương y): 9/64 tỷ lệ 14%
h Huyện Đông Hoà
Tổng số nhân viên YTTB được khảo sát: 46 người Trong đó:
Ngày tham gia YTTB (tính từ 2000 đến nay): 27 tỷ lệ: 58,7%
Số người Tỷ lệ (%)
Trang 15Đã đào tạo
Nhận xét: - Số NVYTTB Nam/Nữ : 8/38; tỷ lệ 17,4%/82,6%, như vậy nữ
chiếm tỷ lệ cao hơn nam rất nhiều
* Số NVYTTB đã được ĐT 10/46; đạt tỷ lệ 21,7%
* TĐCM: có bằng CM y ( kể cả lương y): 35/46 tỷ lệ 76,1%
i Huyện Tây Hoà
Tổng số nhân viên YTTB được khảo sát: 60 người Trong đó:
Ngày tham gia YTTB ( tính từ 2000 đến nay): 42 tỷ lệ: 70%
Trang 16Số người Tỷ lệ (%)
Đã đào tạo
Nhận xét: - Số NVYTTB Nam/Nữ : 8/52; tỷ lệ 13,3%/86,7%, như vậy nữ
chiếm tỷ lệ cao hơn nam rất nhiều
* Số NVYTTB đã được ĐT 17/60; đạt tỷ lệ 28,3%
- ĐT 15 ngày: 16 chiếm tỷ lệ 94,1%
Trang 17- ĐT 3 tháng : 1 chiếm tỷ lệ 5,9%
- Tổng số NVYTTB được khảo sát : 476 Trong đó: nam 117, nữ 359
- Tỷ lệ nam chiếm 24,5%; nữ 75%
- Ngày tham gia YTTB ( tính từ 2000 đến nay): 338 tỷ lệ 71%
a) Trình độ văn hoá:
+ Tiểu học : 87 tỷ 17,3%
+ THCS : 222 tỷ lệ 46,6%
+ THPT : 150 tỷ lệ 31,5%
+ Khác : 17 tỷ lệä 3,6% ( không thu thập được thông tin)
BẢNG 1 : SƠ ĐỒ MINH HOẠ VỀ TRÌNH ĐỘ VĂN HOÁ
87
222
150
17 0
50 100
150
200
250
b) Trình độ chuyên môn:
- YTSH : 114 chiếâm tỷ lệ 23,9%
- NHSSH : 41 chiếm tỷ lệ 8,6%
- ĐDTH : 13 chiếm tỷ lệ 2,7%
- NHSTH 15 chiếm tỷ lệ 3,2%
- YS : 13 chiếm tỷ lệ 2,7%
Trang 18- LY chưa có chứng nhận : 2 chiếm tỷ lệ 0,4%
- LY có chứng nhận của hội : 2 chiếm tỷ lệ 0,4%
- LY có chứng nhận của TW hội: 1 chiếm tỷ lệ 0,2%
- Khác : 79 chiếm tỷ lệ 16,6%
Bảng 2 : SƠ ĐỒ TỶ PHÂN LOẠI CHUYÊN MÔNû
15
20
25
YTSH NHSSH Đ DTH NHSTH YS LY KHÁC
c) Đã được đào tạo NVYTTB :
- Chưa : 249 chiếm tỷ lệ 52,3 %
- Đã học : 185 chiếm tỷ lệ 38,9%
- Không trả lời thông tin: 42 chiếm tỷ lệ 8,8%
- BẢNG 2: MÔ TẢ SỐ NGƯỜI ĐƯỢC ĐÀO TẠO VÀ CHƯA
ĐÀO TẠO
52,3 38,9
0 10 20 30 40 50 60
Đã học Chưa học
Trang 19- Nơi đào tạo:
+ Trung Tâm YT huyện, thành phố : 97 chiếm tỷ lệ: 20,4%
+ Trường THYT : 59 chiếm tỷ lệ 12,4% Không có thông tin: 29
Bảng 3: NƠI ĐÀO TẠO
Trung TâmYT 62%
Trường THYT
38%
+ 15 ngày : 97 chiếm tỷ lệ : 20,4%
+ Trên 3 tháng : 29 chiếm tỷ lệ 6,1%
+ Dưới 3 tháng : 26 chiếm tỷ lệ 5,5%
Bảng 4: SƠ ĐỒ MÔ TẢ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
15 ngày > 3 tháng <3 tháng
d) Mong muốn được làm NVYTTB
Trang 20- Có : 418 chiếm tỷ lệ 87,8%
- Không : 8 chiếm tỷ lệ 1,7%
- Không có ý kiến gì : 50 chiếm tỷ lệ 10,5%
Bảng 5: SƠ ĐỒ MÔ TẢ MONG MUỐN LÀM NVYTTB
Có Không Không ý kiến
e) Số người có kiến nghị tăng phụ cấp, được đào tạo chuyên môn:
402 chiếm tỷ lệ 84,5%
Bảng 6: SƠ ĐỒ MÔ TẢ ĐỀ NGHỊ CỦA NVYTTB
Trang 21VI NHẬN XÉT VÀ BÀN LUẬN:
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy :
* Tổng số NVYTTB được khảo sát tại thời điểm điều tra là 476 chiếm tỷ lệ 83% so với báo cáo cuối năm 2004 tại phòng tổ chức cán bộ- Sở y tế, Trong đó:
- Nam 117 ; Nữ 359 tỷ lệ 24,5% Nam, 75,5% Nữ
* Số Nữ tham gia YTTB chiếm tỷ lệ khá cao: 75,5%
- Ngày tham gia YTTB ( tính từ 2000 đến nay): 338 tỷ lệ 71%
* Như vậy số tham gia YTTB mang tính ổn định khá cao
a) Trình độ văn hoá:
+ Tiểu học : 87 tỷ 17,3%
+ THCS : 222 tỷ lệ 46,6%
+ THPT : 150 tỷ lệ 31,5%
+ Khác : 17 tỷ lệä 3,6% ( không thu thập được thông tin)
* NVYTTB đa số có trình độ PTCS và PTTH ( 77,1%), với trình
độ này NVYTTB có thể tiếp thu được các kiến thức và kỹ năng khi đảm nhận công tác NVYTTB nếu họ được tập huấn chuyên môn và có nhiệt tình trong công việc
b) Trình độ chuyên môn:
- YTSH : 114 chiếâm tỷ lệ 23,9%
- NHSSH : 41 chiếm tỷ lệ 8,6%
- ĐDTH : 13 chiếm tỷ lệ 2,7%
- NHSTH 15 chiếm tỷ lệ 3,2%
- YS : 13 chiếm tỷ lệ 2,7%
- LY chưa có chứng nhận : 2 chiếm tỷ lệ 0,4%
- LY có chứng nhận của hội : 2 chiếm tỷ lệ 0,4%
- LY có chứng nhận của TW hội: 1 chiếm tỷ lệ 0,2%
- Khác : 79 chiếm tỷ lệ 16,6%
* Tổng số NVYTTB có đã được đào tạo chuyên môn y tế khá thấp chỉ chiếm 42,1% trong tổng số được khảo sát
c) Đã được đào tạo NVYTTB :
- Chưa : 249 chiếm tỷ lệ 52,3 %
- Đã học : 185 chiếm tỷ lệ 38,9%
Trang 22* Số được đào tạo NVYTTB được tập huấn đào tạo còn rất thấp chỉ chiếm 38,9%
- Nơi đào tạo:
+ Trung Tâm YT huyện, thành phố : 97 chiếm tỷ lệ: 20,4%
+ Trường THYT : 59 chiếm tỷ lệ 12,4%
* Trong số được đào tạo, số được đào tạo tại Trường THYT chỉ chiếm 12,4%
- Thời gian ĐT:
+ 15 ngày : 97 chiếm tỷ lệ : 20,4%
+ Trên 3 tháng : 29 chiếm tỷ lệ 6,1%
+ Dưới 3 tháng : 26 chiếm tỷ lệ 5,5%
* Thời gian đào tạo 3 tháng chỉ chiếm 11,1%
d) Mong muốn được làm NVYTTB
- Có : 418 chiếm tỷ lệ 87,8%
- Không : 8 chiếm tỷ lệ 1,7%
- Không có ý kiến gì : 52 chiếm tỷ lệ 10,9%
* Đa số NVYTTB đều mong muốn được tiếp tục làm NVYTTB: 87,8%
e) Kiến nghị về tăng phụ cấp, đào tạo chuyên môn:100%
VII KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT:
- Nên chọn lựa đội ngũ NVYTTB là những người đã được đào tạo ngành y, hiện tại số này còn rất thấp (chỉ chiếm 42,1%)
- Cần tổ chức tập huấn chuyên môn cho đội ngũ NVYTTB, vì hiện tại số được tập huấn chỉ chiếm 38,9%
- Nơi đào tạo nên tổ chức tại Trường THYT
Tp, Tuy Hoà, ngày 20 tháng 11 năm 2006
Thủ trưởng đơn vị Chủ nhiệm đề tài
BS Nguyễn Vinh Quang
Trang 23PHIẾU PHỎNG VẤN
Xin anh chị vui lòng cho biết một số thông tin cần thiết dưới đây:
( Đánh dấu vào mà bạn chọn)
1 Họ và tên:……… Nam, nữ :………… Năm sinh:………
Địa chỉ hiện đang ở và công tác:………
2 Anh chị tham gia nhân viên y tế thôn bản từ : tháng:……… năm:………
3 Trình độ văn hoá: Tốt nghiệp : PTCS ; THCS ; THPT
( Nếu chưa tốt nghiệp xin vui lòng cho biết đã học hết lớp ………)
4 Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt nghiêp các ngành: a Y: Y tá sơ học ; NHS sơ học ; Đ DTH ; NHSTH ; Y sĩ
Khác:………
b Dược: Dược tá ; Dược sĩ trung học ; DS đại học
c Lương y: Lương y chưa có chứng nhận
Lương y có chứng nhân của cấp tỉnh hội
Lương y có chứng nhận của TW Hội đông y
5 Anh chị đã được đào tạo Nhân viên Y tế thôn bản: Chưa ; đã học - Năm nào:………
- Tại đâu : Trung tâm y tế huyện, thành phố ; Trường THYT - Thời gian bao lâu: 15 ngày ; > 3 tháng ; < 3 tháng 6 Anh chị có muốn tiếp tục làm nhân viên YTTB: Có ; Không
7 Anh chị có kiến nghị gì ( với y tế huyện, Tỉnh ):………
………
………
………
………
Ngày tháng năm Người phỏng vấn