Cùng với sự phát triển về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện thì tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường tại các cơ sở khám chữa bệnh đang ngày mộtgia tăng.. Định nghĩa Theo Tổ chức Y tế T
Trang 1ĐỀ TÀI
“Khảo sát tình hình bệnh nhân bệnh đái tháo đường đến khám và điều trị tại Khoa khám Bệnh viện Đa khoa Tuy An năm 2012”.
MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ
I- TỔNG QUAN
1.1 Định nghĩa
1.2 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường
1.3 Biến chứng bệnh đái tháo đường
1.4 Rối loạn chuyển hoá lipid ở bệnh nhân đái tháo đường
1.5 Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường
1.6 Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam
II- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu
2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu
III- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại Bệnh viện Đa huyệnTuy An
3.2 Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là bệnh mang tính xã hội cao ở nhiều quốc gia bởi tốc
độ phát triển nhanh chóng, mức độ nguy hại đến sức khoẻ Đái tháo đườngcòn trở thành lực cản của sự phát triển, gánh nặng cho toàn xã hội khi mà mỗinăm thế giới phải chi số tiền khổng lồ từ 232 tỷ đến 430 tỷ USD cho việcphòng chống và điều trị
Theo WHO, năm 1985 có khoảng 30 triệu người mắc đái tháo đườngtrên toàn cầu, năm 2004 có khoảng 98,9 triệu người mắc, tới nay khoảng 180triệu người và con số đó có thể tăng gấp đôi lên tới 366 triệu người vào nhữngnăm 2030 Đây là một trong ba căn bệnh có tốc độ phát triển nhanh nhất và
là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở các nước đang pháttriển
Việt Nam không xếp vào 10 nước có tỷ lệ mắc đái tháo đường cao nhưnglại là quốc gia có tốc độ phát triển bệnh nhanh Một nghiên cứu của Bệnh việnNội tiết Trung ương vào cuối tháng 10 - 2008 cho thấy, tỷ lệ mắc đái tháođường ở Việt Nam tăng nhanh từ 2,7% (năm 2001) lên 5% (năm 2008), trong
đó có tới 65% người bệnh không biết mình mắc bệnh
Đái tháo đường đang là vấn đề thời sự cấp bách của sức khoẻ cộngđồng Cùng với sự phát triển về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện thì
tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường tại các cơ sở khám chữa bệnh đang ngày mộtgia tăng Biện pháp hữu hiệu để làm giảm tiến triển và biến chứng của bệnh,chi phí cho chữa bệnh ít tốn kém nhất là phải phát hiện sớm và điều trị
người bệnh kịp thời Tuy nhiên, công tác phát hiện sớm, chăm sóc và điều trị
bệnh đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa Tuy An còn gặp rất nhiều khó khăn
Góp phần tìm hiểu vấn đề này, tôi tiến hành đề tài “Khảo sát tình hình bệnh nhân bệnh đái tháo đường đến khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Tuy An năm 2012”.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và sử dụng thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại Khoa khám Bệnh viện Đa khoa Tuy An.
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường.
Trang 3I-TỔNG QUAN
1.1 Định nghĩa
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, “Đái tháo đường là một hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng sự tăng đường máu do hậu quả của việc mất hoàn toàn insulin hoặc là do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết hoặc hoạt động của insulin"
Tháng 1/2003, các chuyên gia thuộc Uỷ ban chẩn đoán và phân loại bệnhđái tháo đường Hoa Kỳ, lại đưa ra một một định nghĩa mới về đái tháo đường:
“Đái tháo đường là một nhóm các bệnh chuyển hoá có đặc điểm là tăng glucose máu, hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết insulin; khiếm khuyết trong trong hoạt động của insulin hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính thường kết hợp với sự hủy hoại, sự rối loạn chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu”
1.2 Chẩn đoán đái tháo đừơng
Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định:
Theo ADA năm 1997 và được Tổ chức Y tế Thế giới công nhận năm
1998, tuyên bố áp dụng vào năm 1999, đái tháo đường được chẩn đoán xácđịnh khi có bất kỳ một trong ba tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn 1: Glucose máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l Kèm theo các triệuchứng uống nhiều, đái nhiều, sút cân không có nguyên nhân
- Tiêu chuẩn 2: Glucose máu lúc đói ≥ 7,0 mmol/l, xét nghiệm lúc bệnhnhân đã nhịn đói sau 6 - 8 giờ không ăn
- Tiêu chuẩn 3: Glucose máu ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháptăng glucose máu ≥ 11,1 mmol/l
Các xét nghiệm trên phải được lặp lại 1 - 2 lần trong những ngày sau đó
1.3 Biến chứng bệnh đái tháo đường
Đái tháo đường nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh
sẽ tiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính Bệnhnhân có thể tử vong do các biến chứng này
- Biến chứng cấp tính
Biến chứng cấp tính thường là hậu quả của chẩn đoán muộn Ngay
cả khi điều trị đúng, hôn mê nhiễm toan ceton và hôn mê tăng áp lực thẩmthấu vẫn có thể là hai biến chứng nguy hiểm
Nhiễm toan ceton là biểu hiện nặng của rối loạn chuyển hóa glucid dothiếu insulin gây tăng glucose máu, tăng phân hủy lipid, tăng sinh thể cetongây toan hóa tổ chức Mặc dù y học hiện đại đã có nhiều tiến bộ về trang thiết
bị, điều trị và chăm sóc, tỷ lệ tử vong vẫn cao 5 - 10%
Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu là tình trạng rối loạn chuyển hóa glucosenặng, đường huyết tăng cao Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu chiếm 5 - 10% Ởbệnh nhân đái tháo đường týp 2 nhiều tuổi, tỷ lệ tử vong từ 30 - 50%
Nhiều bệnh nhân hôn mê, dấu hiệu đầu tiên của bệnh chính là tăng
Trang 4glucose máu Điều đó chứng tỏ sự hiểu biết về bệnh đái tháo đường còn chưađược phổ biến trong cộng đồng.
- Biến chứng mạn tính
+ Biến chứng tim - mạch
Bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường là biến chứng thường gặp
và nguy hiểm Nhiều nghiên cứu cho thấy nồng độ glucose máu cao làmtăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành và các biến chứng tim mạch khác Ngườiđái tháo đường có bệnh tim mạch là 45%, nguy cơ mắc bệnh tim mạch gấp 2 - 4lần so với người bình thường Nguyên nhân tử vong do bệnh tim mạch chungchiếm khoảng 75% tử vong ở người bệnh đái tháo đường, trong đó thiếu máu
cơ tim và nhồi máu cơ tim là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất
+ Biến chứng thận
Biến chứng thận do đái tháo đường là một trong những biến chứngthường gặp, tỷ lệ biến chứng tăng theo thời gian Bệnh thận do đái tháo đườngkhởi phát bằng protein niệu; sau đó khi chức năng thận giảm xuống, ure vàcreatinin sẽ tích tụ trong máu
Bệnh thận do đái tháo đường là nguyên nhân thường gặp nhất gây suythận giai đoạn cuối Với người đái tháo đường týp 1, mười năm sau khi biểuhiện bệnh thận rõ ràng, khoảng 50% tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối vàsau 20 năm sẽ có khoảng 75% số bệnh nhân trên cần chạy thận lọc máu chu
kỳ Khả năng diễn biến đến suy thận giai đoạn cuối của bệnh nhân đái tháođường týp 2 ít hơn so với bệnh nhân đái tháo đường týp 1, song số lượng bệnhnhân đái tháo đường týp 2 chiếm tỷ lệ rất lớn nên thực sự số bệnh nhân suythận giai đoạn cuối chủ yếu là bệnh nhân đái tháo đường týp 2
+ Bệnh lý mắt ở bệnh nhân đái tháo đường
Đục thuỷ tinh thể là tổn thương thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường,
có vẻ tương quan với thời gian mắc bệnh và mức độ tăng đường huyết kéodài Đục thuỷ tinh thể ở người đái tháo đường cao tuổi sẽ tiến triển nhanh hơnngười không đái tháo đường
Bệnh lý võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu của mù ởngười 20 - 60 tuổi Bệnh biểu hiện nhẹ bằng tăng tính thấm mao mạch, ở giaiđoạn muộn hơn bệnh tiến triển đến tắc mạch máu, tăng sinh mạch máu vớithành mạch yếu dễ xuất huyết gây mù loà Sau 20 năm mắc bệnh, hầu hếtbệnh nhân đái tháo đường týp 1 và khoảng 60% bệnh nhân đái tháo đường týp2
có bệnh lý võng mạc do đái tháo đường
+ Bệnh thần kinh do đái tháo đường
Bệnh thần kinh do đái tháo đường gặp khá phổ biến, ước tính khoảng30% bệnh nhân đái tháo đường có biểu hiện biến chứng này Người bệnh đáitháo đường týp 2 thường có biểu hiện thần kinh ngay tại thời điểm chẩn đoán.Bệnh thần kinh do đái tháo đường thường được phân chia thành các hộichứng lớn sau: Viêm đa dây thần kinh, bệnh đơn dây thần kinh, bệnh thầnkinh thực vật, bệnh thần kinh vận động gốc chi
- Một số biến chứng khác
+ Bệnh lý bàn chân do đái tháo đường
Bệnh lý bàn chân đái tháo đường ngày càng được quan tâm do tính phổ
Trang 5biến của bệnh Bệnh lý bàn chân đái tháo đường do sự phối hợp của tổnthương mạch máu, thần kinh ngoại vi và cơ địa dễ nhiễm khuẩn do glucosemáu tăng cao.
Một thông báo của WHO tháng 3 - 2005 cho thấy có tới 15% số ngườimắc bệnh đái tháo đường có liên quan đến bệnh lý bàn chân, 20% số ngườiphải nhập viện do nguyên nhân bị loét chân Bệnh nhân đái tháo đường phảicắt cụt chi dưới nhiều gấp 15 lần so với người không bị đái tháo đường, chiếm
45 - 70% tổng số các trường hợp cắt cụt chân
+ Nhiễm khuẩn ở bệnh nhân đái tháo đường
Bệnh nhân bị đái tháo đường thường nhạy cảm với tất cả các loại nhiễmkhuẩn do có nhiều yếu tố thuận lợi Có thể gặp nhiễm khuẩn ở nhiều cơ quannhư: viêm đường tiết niệu, viêm răng lợi, viêm tủy xương, viêm túi mật sinhhơi, nhiễm nấm …
1.4 Rối loạn chuyển hóa lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường
Rối loạn lipid máu là tình trạng rối loạn và hoặc tăng nồng độ các thànhphần lipid trong máu, hậu quả là sự tạo thành các mảng xơ vữa gây tắc mạch,làm gia tăng nguy cơ biến chứng tim mạch và đột quỵ, tăng các biến chứngmạch máu khác Ngày nay, người ta xem đã có rối loạn lipid máu ngay từ khi
tỷ lệ các thành phần của lipid trong máu có sự thay đổi
Người đái tháo đường týp 2 thường có tăng triglycerid máu và giảmHDL - C (loại lipoprotein được xem là có chức năng bảo vệ thành mạch), đôikhi không phụ thuộc vào mức độ kiểm soát đường máu Người bệnh mới mắc đáitháo đường týp 2 thường có mức HDL - C thấp ở nam từ 20 - 50%, nữ 10 - 25%.Chuyển hoá LDL - C cũng bị rối loạn ở người đái tháo đường týp 2, chỉ cầnLDL - C tăng nhẹ cũng đã là yếu tố nguy cơ làm bệnh mạch vành tăng rõ rệt
1.5 Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường
- Tuổi
Qua nhiều nghiên cứu thấy tuổi có sự liên quan đến sự xuất hiện bệnh đái tháođường týp 2 Tuổi càng tăng, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường càng cao
Ở châu Á, đái tháo đường týp 2 có tỷ lệ cao ở những người trên 30 tuổi Từ
65 tuổi trở lên, tỷ lệ bệnh đái tháo đường lên tới 16%
- Giới tính
Tỷ lệ mắc đái tháo đường ở hai giới nam và nữ thay đổi tuỳ thuộc vàocác vùng dân cư khác nhau Ảnh hưởng của giới tính đối với bệnh đái tháođường không theo quy luật, nó tuỳ thuộc vào chủng tộc, độ tuổi, điều kiệnsống, mức độ béo phì
Ở các vùng đô thị Thái Bình Dương tỷ lệ nữ/nam là 3/1, trong khi ởTrung Quốc, Malaysia, Ấn Độ, tỷ lệ mắc đái tháo đường ở cả hai giới tươngđương nhau
Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Hoàng Kim Ước và cộng sự, tỷ lệmắc đái tháo đường ở nam là 3,5%; ở nữ là 5,3% [11]
- Địa dư
Các nghiên cứu tỷ lệ mắc đái tháo đường đều cho thấy lối sống côngnghiệp hiện đại ảnh hưởng rất lớn đến khả năng mắc bệnh đái tháo đường Tỷ
Trang 6lệ mắc đái tháo đường tăng gấp 2 - 3 lần ở những người nội thành so vớinhững người sống ở ngoại thành theo các công bố nghiên cứu dịch tễ ởTunisia, Úc Một số nghiên cứu của Việt Nam cũng cho kết quả tương tự.Nghiên cứu của Nguyễn Huy Cường tại Hà Nội cho thấy tỷ lệ mắc đái tháođường ở nội thành là 1,4%, ngoại thành là 0,6% Nghiên cứu của Trần HữuDàng tại Quy Nhơn thấy tỷ lệ mắc bệnh ở nội thành là 9,5% cao hơn so vớingoại thành là 2,1% Yếu tố địa dư ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc đái tháo đườngthực chất là sự thay đổi lối sống: ít vận động, ăn uống nhiều dẫn đến béo phìgây ra.
- Béo phì
“Béo phì là trạng thái thừa mỡ của cơ thể” Theo các chuyên gia củaWHO, béo phì là yếu tố nguy cơ mạnh mẽ nhất tác động lên khả năng mắcđái tháo đường týp 2 Có nhiều phương pháp chẩn đoán và phân loại béo phì,trong đó chẩn đoán béo phì bằng chỉ số khối cơ thể và chỉ số bụng mông được
áp dụng khá rộng rãi Cho tới nay, tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì đã được WHOthống nhất Tuy nhiên tiêu chuẩn này là khác nhau cho các vùng địa lý, châulục khác nhau
Trong bệnh béo phì, tích lũy mỡ xảy ra trong một thời gian dài, do đó sựsuy giảm khả năng tự bảo vệ chống lại quá trình nhiễm mỡ có thể xảy ra ởmột số thời điểm và triglycerid dần được tích lũy lại
Béo bụng còn được gọi là béo dạng nam, là một thuật ngữ chỉ nhữngngười mà phân bố mỡ ở bụng, nội tạng và phần trên cơ thể chiếm tỷ trọngđáng kể Béo bụng, ngay cả với những người cân nặng không thực sự xếp vàoloại béo phì hoặc chỉ béo vừa phải là một yếu tố nguy cơ độc lập gây ra rốiloạn mỡ máu, tăng huyết áp và rối loạn chuyển hóa đường
Ngày nay, béo phì đang ngày càng gia tăng, kéo theo sự gia tăng củabệnh đái tháo đường týp 2 và bệnh tim mạch
- Thuốc lá và bia rượu
Thuốc lá và bia rượu là những chất gây hại cho cơ thể, làm nặng thêmcác rối loạn chuyển hoá Những người hút thuốc có xu hướng hình thànhnhững thói quen không có lợi khác, chẳng hạn như không tập thể dục thể thaohoặc ăn những thực phẩm không có lợi cho sức khỏe
Rượu có tác động rất xấu đến sức khỏe con người, gây ảnh hưởng đếntoàn bộ các cơ quan trong cơ thể Những người bệnh đái tháo đường nếu uốngnhiều rượu thì hậu quả thường nặng hơn so với người bình thường Theonghiên cứu của Tô Văn Hải, bệnh nhân nam đái tháo đường có tỷ lệ uống biarượu 22,3% và hút thuốc lá 16,8% [6]
1.6 Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam
Trên thế giới
Trong những năm gần đây, tỷ lệ đái tháo đường gia tăng mạnh mẽ trên toàncầu, WHO đã lên tiếng báo động vấn đề nghiêm trọng này trên toàn thế giới.Năm 1992, ở Pháp tác giả Marie Laure Auciaux và cộng sự ước tính cókhoảng 2 triệu người đái tháo đường týp 2
Ở Mỹ, theo Trung tâm kiểm soát bệnh tật CDC, bệnh đái tháo đường
tăng14% trong hai năm từ 18,2 triệu người (2003) lên 20,8 triệu người (2005)
Trang 7Theo một thông báo của Hiệp hội đái tháo đường quốc tế, năm 2006 ướctính khoảng 246 triệu người mắc bệnh, trong đó bệnh đái tháo đường týp 2chiếm khoảng 85 - 95 % tổng số bệnh nhân đái tháo đường ở các nước pháttriển và thậm chí còn cao hơn ở các nước đang phát triển
Tỷ lệ bệnh đái tháo đường thay đổi theo từng nước có nền công nghiệpphát triển hay đang phát triển và thay đổi theo từng vùng địa lý khác nhau.Trong đó, nơi có tỷ lệ đái tháo đường cao nhất là khu vực Bắc Mỹ (7,8%),khu vực Địa Trung Hải và khu vực Trung Đông (7,7%), châu Âu (4,9%) vàchâu Phi (1,2%)
Tỷ lệ đái tháo đường ở châu Á cũng gia tăng mạnh mẽ, đặc biệt ở khuvực Đông Nam Á (5,3%) Nguyên nhân của sự gia tăng bệnh nhanh chóng domức độ đô thị hóa nhanh, sự di dân từ khu vực nông thôn ra thành thị nhiều,
sự thay đổi nhanh chóng về lối sống công nghiệp, giảm hoạt động chân tay, sựtăng trưởng kinh tế nhanh và chế độ ăn không cân đối, nhiều mỡ
Tại Việt Nam
Năm 2002, theo điều tra trên phạm vi toàn quốc ở lứa tuổi từ 30 - 64 của Bệnhviện Nội tiết Trung ương, tỷ lệ mắc đái tháo đường chung cho cả nước là 2,7%,
ở các thành phố 4,4%, vùng đồng bằng ven biển 2,2% và miền núi 2,1%
Một nghiên cứu được tiến hành trên 2394 đối tượng từ 30 - 64 tuổi đangsinh sống tại 4 thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Thành phố
Hồ Chí Minh thấy rằng tỷ lệ mắc đái tháo đường là 4,6% - 4,9% Đa số bệnhnhân đái tháo đường không được chẩn đoán và điều trị
Theo nghiên cứu của Đặng Thị Ngọc - Đỗ Trung Quân tại bệnh việnBạch Mai, tỷ lệ đái tháo đường týp 2 chiếm 81,5%; tỷ lệ đái tháo đường týp 1chiếm 18,5%; tỷ lệ nữ chiếm 61,2%; tỷ lệ nam chiếm 38,8%
Năm 2004, Tạ Văn Bình và cộng sự tiến hành nghiên cứu bệnh đái tháođường tại Cao Bằng thấy tỷ lệ mắc bệnh qua sàng lọc là 6,8% Cũng trongnăm đó Trần Thị Mai Hà nghiên cứu tại Yên Bái, Hoàng Kim Ước nghiêncứu tại Phú Thọ, Sơn La kết luận đái tháo đường là bệnh gặp chủ yếu ở người
có thu nhập cao, có đời sống vật chất và địa vị trong xã hội Đó là mộtthách thức lớn ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế xã hội và sức khoẻ cộngđồng
II- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Là những bệnh nhân đái tháo đường được khám và điều trị tại Bệnh viện Đakhoa Tuy An
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Từ tháng 01/2012 đến tháng 8/2012
- Địa điểm: Khoa khám và khoa Nội - Bệnh viện Đa khoa Tuy An
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả, thiết kế nghiên cứu cắt ngang
Trang 82.3.2 Kỹ thuật chọn mẫu
Chọn mẫu có chủ đích
2.3.3 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định đái tháo đường khi có 1 trong 3tiêu chuẩn :
- Tiêu chuẩn 1: Glucose máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l
- Tiêu chuẩn 2: Glucose máu lúc đói ≥ 7,0 mmol/l, xét nghiệm lúc bệnhnhân đã nhịn đói sau 6 - 8 giờ không ăn
- Tiêu chuẩn 3: Glucose máu ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháptăng glucose máu ≥ 11,1 mmol/l
2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.1 Đặc điểm bệnh nhân đái tháo đường
* Thông tin chung:
- Xét nghiệm máu: Định lượng glucose máu lúc đói
* Phương pháp sử dụng thuốc hạ glucose máu:
- Đơn trị liệu
2.4.2 Một số yếu liên quan đến bệnh đái tháo đường
- Đo cân nặng, chiều cao, tính chỉ số khối cơ thể
- Tiền sử bản thân về bệnh, chế độ ăn uống, sinh hoạt, sử dụng thuốc
2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu
Tất cả đối tượng nghiên cứu khi đi khám định kỳ được khám lâm sàng,làm các xét nghiệm cần thiết Các kết quả được ghi vào phiếu bệnh án nghiêncứu thống nhất
Trang 92.5.1 Khám lâm sàng
* Tính chỉ số khối cơ thể:
- Cân bệnh nhân: Sử dụng bàn cân Việt Nam (hiệu Nhơn Hòa) cóthước đo chiều cao Bệnh nhân chỉ mặc một bộ quần áo mỏng, không đi giầydép, không đội mũ Kết quả được ghi bằng kg, sai số không quá 100g
- Đo chiều cao: Được đo bằng thước đo chiều cao gắn liền với cân Bệnhnhân đứng thẳng đứng, 2 gót chân sát mặt sau của bàn cân, đầu thẳng, mắtnhìn thẳng Kéo thước đo thẳng đứng đến hết tầm, sau đó kéo từ từ xuống đếnkhi chạm đứng đỉnh đầu, đọc kết quả trên vạch thước đo Kết quả tính bằngmét (m) và sai số không quá 0,5 cm
- Tính chỉ số khối cơ thể: BMI = Cân nặng (kg)/ Chiều cao2(m)
Phân loại thể trạng theo chỉ số khối cơ thể áp dụng cho người châu Á:
- Phân loại tăng huyết áp theo JNC VI (Ủy ban phòng chống THA Hoa Kỳ)
Bảng 2.2 Bảng phân loại tăng huyết áp
Mức độ Huyết áp tâm thu (mmHg) Huyết áp tâm trương (mmHg)
Tăng huyết áp:
Giai đoạn 1 (độ I)
Giai đoạn 2 (độ II)
Giai đoạn 3 (độ III)
- Biến chứng tim mạch: Xác định tăng huyết áp dựa vào kết quả đo huyết áp
và phân loại theo JNC VI
- Biến chứng thận: Chẩn đoán dựa vào lâm sàng, xét nghiệm creatinin
Trang 10máu, xét nghiệm nước tiểu toàn phần (bệnh nhân có xét nghiệm protein niệudương tính được chẩn đoán có biến chứng thận).
- Biến chứng thần kinh: Xác định bằng khám lâm sàng
- Biến chứng mắt: Được chẩn đoán bằng khám mắt, đo thị lực, soi đáy mắt dobác sỹ chuyên khoa thực hiện
- Biến chứng hô hấp, răng lợi, da: Chẩn đoán dựa vào lâm sàng, xétnghiệm và khám chuyên khoa
* Xác định cách sử dụng thuốc hạ glucose máu:
- Đơn trị liệu: Bệnh nhân được sử dụng thuốc ngoại trú: Diapro hoặcPymetphage uống hạ glucose máu
III- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại Khoa khám Bệnh viện Đa khoa Tuy An
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi, giới
Giới Nhóm tuổi
Nhận xét: - Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 58,4 ± 10,0.
- Tỷ lệ nam là 37,7%, tỷ lệ nữ tương đương là 62,3%
- Số đối tượng nghiên cứu trên 50 tuổi chiếm 82,44%, nhóm tuổi (50 – 59)
có tỷ lệ cao nhất 37,1%
Trang 11Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo địa dư
Thị trấn Nông thôn ĐB Miền núi
Số người mắc bệnh N=159 51 32,1 103 64,2 5 3,7 Dân số: thị trấn: 8.575 51 0,6
Nhận xét:+ 32,1% đối tượng nghiên cứu cư trú tại khu vực thị trấn.
+ 64,2% đối tượng nghiên cứu cư trú tại khu vực nông thôn+ 3,7% đối tượng nghiên cứu cư trú tại các xã miền núi+ Tỷ lệ mắc bệnh TĐ so với dân số ở khu vực đó là thị trấn có tỷ lệcao nhất: 0,6%, nông thôn đồng bằng là 0,1%; ở nông thôn miền núi: 0,05%
Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp
Nhận xét: - Kiểm soát glucose máu mức độ chấp nhận và kém cao nhất ở
đối tượng nghiên cứu có nghề nghiệp làm ruộng (9,4% và 31,4%)
Bảng 3.4 Thời gian phát hiện bệnh theo nhóm tuổi
Thời gian Nhóm tuổi