14 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT THỰC HIỆN VIETLAND.. 20 2.2.Thực trạng quy tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH–NGÂN HÀNG _
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM
2014 DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN –
TƯ VẤN ĐẤT VIỆT THỰC HIỆN
Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Thái Thị Nho Sinh viên thực hiện: Đào Thị Thanh Thúy
TP.Hồ Chí Minh, 2015
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Các số liệu và thông tin được thu thập từ Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà trường về lời cam đoan này
TP HCM, ngày 20 tháng 08 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Đào Thị Thanh Thuý
Trang 3Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt, các cô chú, anh chị trong công ty đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để em được thực tập và hoàn thành đề tài Báo cáo
Em xin gửi đến quý thầy cô lời chúc sức khoẻ!
TP HCM, ngày 20 tháng 08 năm 2015
Sinh viên
Đào Thị Thanh Thuý
Trang 4Địa chỉ: Số 2, Huỳnh Khương Ninh, phường Đakao, quận 1, TP.HCM
Điện thoại liên lạc: (84 – 08) 3910 5401
Email: vietland@vietlandaudit.com.vn
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên sinh viên : Đào Thị Thanh Thuý
MSSV : 1154030633
Thời gian thực tập tại đơn vị: Từ 01/2014 đến 31/03/2014
Tại bộ phận thực tập: Phòng kiểm toán 1, Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện:
1 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật:
2 Số buổi thực tập tại đơn vị:
>3 buổi/tuần 1-2 buổi/tuần Ít đến đơn vị
3 Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị:
Trang 5iv
MỤC LỤC
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1
1.1.Khái niệm và đặc điểm chi phí hoạt động 1
1.1.1.Khái niệm chi phí hoạt động 1
1.1.1.1.Chi phí bán hàng 2
1.1.1.2.Chi phí quản lý doanh nghiệp 3
1.1.2.Đặc điểm chi phí hoạt động 4
1.1.2.1 Chi phí bán hàng 5
1.1.2.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 5
1.2.Mục tiêu và căn cứ kiểm toán chi phí hoạt động 5
1.2.1.Mục tiêu kiểm toán chi phí hoạt động 5
1.2.2.Căn cứ kiểm toán chi phí hoạt động 5
1.2.2.1.Tài khoản sử dụng 5
1.2.2.2.Hệ thống chứng từ sử dụng 6
1.3.Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính 7
1.3.1.Chuẩn bị kiểm toán 7
1.3.1.1.Lập kế hoạch kiểm toán 7
1.3.1.2.Thu thập thông tin về khách hàng 8
1.3.1.3.Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro 8
1.3.1.4.Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán 10
1.3.2.Thực hiện kiểm toán 10
1.3.2.1.Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 11
1.3.2.3.Thực hiện thủ tục phân tích 11
1.3.2.3.Thực hiện thử nghiệm chi tiết 12
Trang 6v
1.3.3.Kết thúc kiểm toán 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT THỰC HIỆN (VIETLAND) 15
2.1.Giới thiệu chung về công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt 15
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 15
2.1.1.1.Giới thiệu đôi nét về công ty 15
2.1.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 16
2.1.2.Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 16
2.1.2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 16
2.1.2.2.Chức năng của các bộ phận 17
2.1.3.Cơ cấu tổ chức của phòng kiểm toán 18
2.1.3.1.Sơ đồ tổ chức phòng kiểm toán 18
2.1.3.2.Phân công công việc phòng kiểm toán 18
2.1.4.Tình hình hoạt động của công ty trong những năm gần đây 19
2.1.4.1.Tình hình nhân sự 19
2.1.4.2.Tình hình doanh thu 19
2.1.5.Chương trình kiểm toán và mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí 20
2.1.5.1 Chương trình kiểm toán 20
2.1.5.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí 20
2.2.Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện (Vietland) 21
2.2.1.Giới thiệu công ty Cổ phần ABC (công ty khách hàng) 21
2.2.1.1.Giới thiệu đôi nét về công ty Cổ phần ABC 21
2.2.1.2.Ngành nghề kinh doanh 22
2.2.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2014 23
Trang 7vi
2.2.2.Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện tại công ty Cổ phần
ABC 23
2.2.2.1.Chuẩn bị kiểm toán 23
2.2.2.2.Thực hiện kiểm toán chi phí 39
2.2.2.3.Kết thúc kiểm toán 70
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 71
3.1.Nhận xét 71
3.1.1.Nhận xét về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 71
3.1.2.Nhận xét về công tác kiểm toán tại công ty 71
3.1.2.1.Nhận xét quy trình kiểm toán chi phí trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt 71
3.1.2.2 Nhận xét quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt 73
3.2.Kiến nghị 74
3.2.1 Kiến nghị về công tác kiểm toán BCTC 74
3.2.2 Kiến nghị về công tác kiểm toán chi phí trong kiểm toán BCTC 75
Kết Luận 77
Tài liệu tham khảo 78
Phụ lục 79
Trang 8vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Công ty kiểm toán Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư vấn Đất Việt
Công ty ABC Công ty Cổ phần Cấp nước ABC
Trang 9viii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của Vietland năm 2012, 2013, 2014
Bảng 2.2: Tình hình doanh thu của Vietland năm 2013, 2014
Bảng 2.3: Các vấn đề KTV cần xem xét
Bảng 2.4: Rủi ro sai sót trọng yếu
Bảng 2.5: Phân tích tình hình biến động trên BCTC
BẢng 2.6: Mức độ đảm bảo của các khoản mục trên BCTC
Bảng 2.7: Các thủ tục kiểm toán phần hành chi phí
Bảng 2.8: Tình hình biến động chi phí bán hàng
Bảng 2.9: Tình hình biến động chi phí quản lý doanh nghiệp
Bảng 2.10: Tình hình chi phí nhân viên bán hàng qua các tháng năm 2014
Bảng 2.11: Chi phí công cụ dụng cụ trong năm 2014 của bộ phận bán hàng
Bảng 2.12: Tình hình chi phí khác trong năm 2014 của bộ phận bán hàng
Bảng 2.13: Tình hình chi phí nhân viên bộ phận QLDN năm 2014
Bảng 2.14: Tình hình chi phí nguyên vật liệu bộ phận QLDN năm 2014
Bảng 2.15: Tình hình chi phí công cụ dụng cụ bộ phận QLDN năm 2014
Bảng 2.16: Tình hình chi phí khấu hao của bộ phận QLDN năm 2014
Bảng 2.17: Nghĩa vụ thuế, phí và lệ phí năm 2014
Bảng 2.18: Tình hình chi phí dịch vụ mua ngoài của bộ phận QLDN năm 2014 Bảng 2.19: Tình hình chi phí khác năm 2014 của bộ phận QLDN
Bảng 2.20: Chi phí bán hàng sau điều chỉnh
Bảng 2.21: Chi phí quản lý doanh nghiệp sau điều chỉnh
Trang 10ix
DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Tổ chức công ty
Sơ đồ 1.2: Đội ngũ nhân sự phòng kiểm toán
Sơ đồ 2.1: Chương trình kiểm toán chung tại công ty kiểm toán
_
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Chi phí nhân viên bộ phận bán hàng
Biểu đồ 2.2: Chi phí nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp
Hình 2.3: Trích mẫu các nghiệp vụ phát sinh trước và sau ngày kết thúc niên độ
Hình 2.4: Trích các bút toán điều chỉnh chi phí hoạt động trong giấy tờ làm việc của KTV
Hình 2.5: Trích các vấn đề cần trao đổi và tư vấn khách hàng trên giấy tờ làm việc của KTV
Hình 2.6: Bảng tổng hợp số liệu chi phí bán hàng và QLDN
Trang 11Thông tin trên BCTC cung cấp một cái nhìn tổng quan và có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định của nhà đầu tư Không ít công ty đã cố tình đưa ra những thông tin sai lệch nhằm tạo một hình ảnh tươi đẹp không trung thực để đánh lừa nhà đầu tư
Xuất phát từ yêu cầu chính đáng của nền kinh tế, các loại hình kiểm toán khác nhau lần lượt ra đời và phát triển ngày càng mạnh mẽ Trong đó, đáng lưu ý nhất là loại hình kiểm toán độc lập Kiểm toán viên, bằng kinh nghiệm và chuyên môn của mình, tiến hành những công việc để ngăn ngừa và phát hiện những sai phạm có thể có mà vẫn đảm bảo hợp lý mối quan hệ chi phí và lợi ích Ý kiến của Kiểm toán viên trên BCTC là một
sự bảo đảm đáng tin cậy đối với người sử dụng Bằng nhiều cách, doanh nghiệp có thể tạo ra lợi nhuận theo mục đích của riêng mình Nhiệm vụ đặt ra đối với kiểm toán là kiểm tra thu thập bằng chứng để “xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin
đó với các chuẩn mực được thiết lập”
Phần hành chi phí là một phần hành quan trọng, vì bản chất tác động ảnh hưởng của khoản mục này lên kết quả lãi lỗ cuối cùng Một trong những cách để doanh nghiệp đẩy lợi nhuận của mình lên cao là ghi nhận thấp hơn chi phí thực tế phát sinh
Xuất phát từ quan điểm nhìn nhận đánh giá ảnh hưởng của chi phí lên BCTC của
doanh nghiệp, người viết chọn đề tài “Kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC năm 2014 do Công ty TNHH Kiểm toán – Tƣ vấn Đất Việt thực hiện”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 12- Thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động được thực hiện tại Công ty
Cổ phần Cấp nước ABC của Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt
- Đánh giá tình hình ghi nhận khoản mục chi phí của khách hàng và đánh giá được mức độ ảnh hưởng của chi phí đến các khoản mục
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Tham gia công tác kiểm toán tại công ty Cổ phần Cấp nước ABC
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định tính:
Thu thập số liệu tài chính và phi tài chính từ những cuộc kiểm toán trước của khách hàng
Việc nghiên cứu được thực hiện trên có sở đi từ lý thuyết đến thực tế, từ quan sát theo dõi cách thức tiến hành của các anh chị Kiểm toán viên trong công ty đến việc trực tiếp tham gia vào quy trình kiểm toán tại một khách hàng cụ thể
Phương pháp phân tích và so sánh đánh giá các nguồn số liệu thu thập được từ khách hàng
Trang 13xii
Phương pháp phân tích và đặt câu hỏi liên quan đến công việc kinh doanh của đơn
vị để tìm hiểu rõ hơn tình hình thực tế của khách hàng
Đặc biệt, phương pháp tiếp cận thực tế bằng cách trực tiếp thực hiện kiểm tra chi tiết phần chi phí có ý nghĩa quan trọng Nó giúp người viết có một cái nhìn xác đáng và toàn diện hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị
Trên cơ sở đó đưa ra nhận xét về quy trình đã học so với thực tế
Nêu ra ưu, nhược điểm của quy trình cũng như đề ra các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế của quy trình
5 Kết cấu của báo cáo
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt, em được tìm hiểu thực tế về việc kiểm toán khoản mục chi phí Bên cạnh đó, em nhận biết được tầm quan trọng của khoản mục chi phí trên BCTC của đơn vị nên em quyết định chọn đề tài:
“Kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC năm 2014 do Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt (Vietland) thực hiện”
Khóa luận gồm những chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài
chính
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo
cáo tài chính năm 2014 do công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện (Vietland)
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Trang 141
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.Khái niệm và đặc điểm chi phí hoạt động
Để một doanh nghiệp đi vào hoạt động luôn phát sinh các khoản chi phí: chi phí
để phục vụ cho nhu cầu sản xuất hoặc chi phí để doanh nghiệp có thể hoạt động một cách bình thường hoặc các loại chi phí phát sinh do hoạt động tài chính, hoạt động khác của doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm chi phí hoạt động
Chi phí được định nghĩa là: “Chi phí là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể Nói một cách khác, chi phí là số tiền phải trả
để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch,…nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh”1
Chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ hao phí về vật chất và về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và một số khoản tiền thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất - kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.2
Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất Chi phí ngoài sản xuất hay còn được gọi là chi phí hoạt động
Chi phí hoạt động (chi phí ngoài sản xuất) là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra để thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ và quản lý bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp Là khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp Chi phí hoạt động bao gồm hai loại chi phí là chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp
Điều kiện ghi nhận chi phí: Theo chuẩn mực kế toán 01 “Chuẩn mực chung”, chi
phí được ghi nhận khi:
Trang 152
Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy
Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ
Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.3
1.1.1.1.Chi phí bán hàng
Tài khoản 641 dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển…
Khoản mục chi phí bán hàng bao gồm:
Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản hàng hóa,…bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp…
Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ…dùng cho bộ phận bán hàng
3
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”
Trang 163
Chi phí dụng cụ đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc…
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định, thiết bị dùng trong hoạt động quản lý, bán hàng như khấu hao nhà cửa, nhà kho, bến bãi, các phương tiện vận chuyển, bốc đỡ, phương tiện tính toán,
Chi phí khác bằng tiền: phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng….4
Chi phí bán hàng chủ yếu phát sinh đối với những đơn vị hoạt động trên lĩnh vực thương mại
1.1.1.2.Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm chi phí về lương nhân viên quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…) bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài (điện nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…), chi phí khác bằng tiền (tiếp khách, hội nghị khách hàng )
Khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
4 Sách Chế độ kế toán doanh nghiệp 1, tài khoản 641, nhà xuất bản Giao thông Vận tải
Trang 174
Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp như tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,… của Ban Giám Đốc, các nhân viên quản lý ở các phòng ban trong doanh nghiệp
Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ dụng cụ,…
Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý
Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của các phòng ban, phương tiện vận tải, máy móc quản lý trên văn phòng
Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, thuế nhà đất…và các khoản phí, lệ phí khác
Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế,….(không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ
Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí kể trên của doanh nghiệp như: chi phí hội nghị, chi phí tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ…5
1.1.2.Đặc điểm chi phí hoạt động
Đặc điểm nổi bật của khoản mục chi phí là mối quan hệ chặt chẽ của nó đến các khoản mục khác trên báo cáo kết quả kinh doanh của đơn vị Do đó, khi tiến hành kiểm toán chi phí, KTV phải chú ý đến mối liên hệ này, liên kết với công việc của KTV khác
để tránh bị trùng lắp và có thời gian tập trung vào những chi phí thật sự chỉ phát sinh trong phần hành này
5
Sách chế độ doanh nghiệp 1, tài khoản 642, nhà xuất bản Giao thông Vận tải
Trang 181.1.2.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý công việc kinh doanh của doanh nghiệp Là chi phí bắt buộc phải phát sinh của bất kỳ một doanh nghiệp nào
1.2.Mục tiêu và căn cứ kiểm toán chi phí hoạt động
1.2.1.Mục tiêu kiểm toán chi phí hoạt động
Mục tiêu quan trọng nhất trong kiểm toán chi phí là mục tiêu “có thật” (hiện hữu)
và “đầy đủ”:
Mục tiêu hiện hữu (có thật): Chi phí phát sinh được ghi nhận trên sổ là có thật
Mục tiêu đầy đủ: Chi phí phát sinh tại đơn vị phải được ghi nhận đầy đủ
Mục tiêu chính xác: Chi phí được ghi nhận chính xác và thống nhất giữa các sổ sách kế toán Số liệu được ghi nhận phản ánh đúng với số tiền
Mục tiêu đúng kỳ: Việc ghi nhận chi phí đúng kỳ, đúng niên độ kế toán của đơn vị
Mục tiêu trình bày và công bố: Việc trình bày và công bố chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp trên Báo cáo tài chính có phù hợp với yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Doanh nghiệp không
1.2.2.Căn cứ kiểm toán chi phí hoạt động
1.2.2.1.Tài khoản sử dụng
Chi phí bán hàng:
TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412: Chi phí nguyện liệu bộ phận bán hàng
Trang 19Chi phí quản lý doanh nghiệp:
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí nguyên vật liệu quản lý
- Phiếu thu/chi tiền mặt
- Uỷ nhiệm thu/chi
- Bảng kê hàng hoá, dịch vụ
- Giấy đề nghị thanh toán
- Hợp đồng kinh tế
- Giấy báo nợ
Trang 207
- Các chứng từ liên quan khác.6
1.3.Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.3.1.Chuẩn bị kiểm toán
Trước khi bước vào một cuộc kiểm toán hoặc một cuộc soát xét BCTC, công việc đầu tiên là chuẩn bị, giai đoạn này giúp KTV chuẩn bị những thông tin cần thiết, quan trọng để cuộc kiểm toán, soát xét nhằm đem lại hiệu quả và chất lượng
1.3.1.1.Lập kế hoạch kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300: “Lập kế hoạch không phải là một giai đoạn tách rời của cuộc kiểm toán, mà là một quá trình được lặp đi, lặp lại và bắt đầu ngay sau khi hoặc cùng lúc kết thúc cuộc kiểm toán trước và tiếp tục cho đến khi kết thúc cuộc kiểm toán hiện tại Tuy nhiên, lập kế hoạch kiểm toán bao gồm cả việc xem xét lịch trình của một số hoạt động và các thủ tục kiểm toán cần phải hoàn thành trước khi thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo Lập kế hoạch bao gồm việc xây dựng: chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán.”
Quá trình lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và ký hợp đồng kiểm toán
Đối với một khách hàng mới, khi nhận được yêu cầu kiểm toán, KTV có thể nghiên cứu và thu thập thông tin qua các bên có liên quan như ngân hàng, chủ nợ… hoặc liên hệ với KTV tiền nhiệm để có thể làm giảm rủi ro trong quá trình kiểm toán
Đối với khách hàng cũ, KTV phải cập nhật các thông tin về khách hàng và đánh giá xem liệu có rủi ro nào khiến KTV phải ngừng cung cấp dịch vụ kiểm toán hay không, KTV có thể từ chối yêu cầu nếu hai bên có tranh chấp, mâu thuẫn hay KTV nhận thấy Ban Giám Đốc thiếu liêm chính…từ những lý do đó để cân nhắc công việc cung cấp dịch
vụ kiểm toán cho khách hàng
Nhân tố quyết định cho sự thành công của kiểm toán là con người Vì vậy việc chọn lựa KTV tham gia kiểm toán cũng là một vấn đề quan trọng Trong khi tìm hiểu về
6
: www.wattpad.com/1238871-chi-phi-bh-qldn-cp-khác/page/2
Trang 21vi kiểm toán, thời gian kiểm toán,…
1.3.1.2.Thu thập thông tin về khách hàng
Khi bắt đầu kiểm toán, công việc đầu tiên của KTV là phải tìm hiểu thông tin liên quan đến khách hàng như: môi trường kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, các chính sách
mà khách hàng áp dụng trong suốt niên độ kế toán,…
Đồng thời, KTV cũng phải phân tích những thông tin mà khách hàng cung cấp như BCTC năm kiểm toán trước, các sổ chi tiết, các hồ sơ và hợp đồng mua bán, thư xác nhận công nợ… để biết tình hình hoạt động, các biến động xảy ra trong suốt quá trình kinh doanh của khách hàng Bên cạnh đó, KTV cũng phải xem xét và đánh giá mức độ tin cậy của hệ thống KSNB
1.3.1.3.Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro: Trong quá trình kiểm toán, do bị giới hạn về thời gian nên KTV
không thể kiểm tra toàn bộ các chứng từ, nghiệp vụ kinh tế phát sinh Vì vậy việc xác định mức trọng yếu giúp KTV để ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vị của cuộc kiểm toán và đánh giá ảnh hưởng của những sai sót lên BCTC để tiến hành đi đến các thử nghiệm kiểm toán và thu thập được những bằng chứng tương ứng phù hợp
KTV cũng cần đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu cho từng khoản mục riêng lẻ trên BCTC để công việc chọn mẫu diễn ra dễ dàng hơn
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 “Xác định đánh giá rủi ro”:
Thủ tục đánh giá rủi ro: Là thủ tục kiểm toán được thực hiện để thu thập các hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, trong đó
có kiểm soát nội bộ, nhằm xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính hoặc cấp độ cơ sở dẫn liệu
Trang 229
Thủ tục đánh giá rủi ro phải bao gồm các bước sau:
- Phỏng vấn Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị mà theo xét đoán của kiểm toán viên có khả năng cung cấp thông tin hỗ trợ cho việc xác định rủi
ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
- Thực hiện thủ tục phân
- Quan sát và điều tra.7
Xác định mức trọng yếu:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 “Mức trọng yếu”:
Trọng yếu: Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một
số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính
Mức trọng yếu: Là một mức giá trị do kiểm toán viên xác định tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính
Mức trọng yếu thực hiện: Là một mức giá trị hoặc các mức giá trị do kiểm toán viên xác định ở mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính nhằm giảm khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính Trong một số trường hợp, “mức trọng yếu thực hiện” có thể hiểu là mức giá trị hoặc các mức giá trị do kiểm toán viên xác định thấp hơn mức hoặc các mức trọng yếu của một nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh trên báo cáo tài chính
7
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 “Xác định đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị”
Trang 2310
Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320: “Mức trọng yếu trong lập kế hoạch
và thực hiện kiểm toán”:
Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro trong khi lập kế hoạch kiểm toán:
Khi lập chiến lược kiểm toán tổng thể, kiểm toán viên phải xác định mức
trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính Trong những trường hợp cụ thể của đơn vị được kiểm toán, nếu có một hoặc một số nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh (nếu xét riêng lẻ) có sai sót với mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính nhưng có thể ảnh hưởng (nếu xét tổng thể) đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính, thì kiểm toán viên phải xác định mức trọng yếu hoặc các mức trọng yếu áp dụng cho từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh
Kiểm toán viên phải xác định mức trọng yếu thực hiện cho mục đích đánh giá các rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo trong quá trình kiểm toán.8
Khi KTV ước tính mức độ trọng yếu càng thấp và rủi ro càng cao thì lượng bằng chứng cần thu thập càng nhiều và ngược lại
Công việc xác định mức trọng yếu dựa vào từng loại hình doanh nghiệp, thực trạng hoạt động tài chính và mục đích của người sử dụng thông tin
1.3.1.4.Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán
Sau khi khảo sát thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh, hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát của khách hàng, nhóm trưởng sẽ phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm
1.3.2.Thực hiện kiểm toán
Sau bước chuẩn bị những thông tin cần thiết, KTV bước vào giai đoạn thực hiện công tác kiểm toán Ở giai đoạn này, KTV sử dụng các phương pháp kiểm toán để áp
dụng cho từng đối tượng kiểm toán cụ thể nhằm thu thập các bằng chứng liên quan
8
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 “Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán”
Trang 2411
1.3.2.1.Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo chuẩn mực kiểm toán số 315 “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị”:
Kiểm soát nội bộ: Là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan Thuật ngữ “kiểm soát” được hiểu là bất cứ khía cạnh nào của một hoặc nhiều thành phần của kiểm soát nội bộ
Hiểu biết về kiểm soát nội bộ giúp kiểm toán viên xác định các loại sai sót tiềm tàng và các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo.9
Mục tiêu của giai đoạn này là nhằm đánh giá lại một lần nữa xem rủi ro kiểm soát
có thực sự giống như nhận định ban đầu của KTV không và để mở rộng hay thu hẹp phạm vi kiểm toán
Công việc đánh giá lại hệ thống KSNB chỉ diễn ra khi đơn vị có hệ thống KSNB khá chặt chẽ và rõ ràng, có Ban Kiểm Soát chịu trách nhiệm giám sát các hoạt động của
hệ thống KSNB
1.3.2.3.Thực hiện thủ tục phân tích
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 “Thủ tục phân tích”:
Thủ tục phân tích được hiểu là việc đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc điều tra, khi cần thiết, về các biến động hoặc các mối quan hệ được xác định là không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính
Các thủ tục phân tích bao gồm việc so sánh các thông tin tài chính của đơn
Trang 2512
-Thông tin có thể so sánh của các kỳ trước;
-Các kết quả dự tính của đơn vị, như kế hoạch hoặc dự toán, hoặc các ước tính của kiểm toán viên, như ước tính chi phí khấu hao
-Các thông tin tương tự của ngành, như so sánh tỷ suất doanh thu bán hàng trên các khoản phải thu của đơn vị được kiểm toán với số liệu trung bình của ngành, hoặc với các đơn vị khác trong cùng ngành có cùng quy mô hoạt động
Các thủ tục phân tích cũng bao gồm việc xem xét các mối quan hệ như: -Mối quan hệ giữa các yếu tố của thông tin tài chính được kỳ vọng theo một chiều hướng có thể dự đoán được dựa trên kinh nghiệm của đơn vị được kiểm toán, như tỷ lệ lãi gộp;
-Mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính có liên quan như chi phí nhân công với số lượng nhân viên.10
Khi KTV phát hiện có biến động bất thường xảy ra thì phải tìm hiểu nguyên nhân, trao đổi trực tiếp với khách hàng để có được sự giải thích Khi sự giải thích này là thỏa đáng, KTV phải xác minh lại để đảm bảo nguyên nhân này là có thật Bên cạnh việc chú
ý kiểm tra những thay đổi bất thường, KTV cũng phải kiểm tra lại khi có những thay đổi
lẽ ra phải xuất hiện theo xét đoán nhưng cuối cùng lại vắng mặt Xét cho cùng, đây cũng chính là một biểu hiện bất thường
1.3.2.3.Thực hiện thử nghiệm chi tiết
Sau khi thực hiện phân tích biến động, KTV tiến hành kiểm tra chi tiết các nghiệp
vụ phát sinh liên quan đến từng khoản mục Đối với từng khoản mục sẽ có những mục tiêu riêng để KTV kiểm tra chi tiết nhằm thu thập những bằng chứng đáp ứng cho mục tiêu đó
Lập bảng phân tích tình hình biến động của chi phí
Trước khi đi vào kiểm tra chi tiết, KTV lên số phát sinh của tài khoản chi phí (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) để xem xét công việc ghi chép của đơn vị
10
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 “Thủ tục phân tích”
Trang 26Chọn mẫu kiểm tra chi tiết chi phí phát sinh trong kỳ
KTV xem xét những nghiệp vụ phát sinh được ghi nhận vào chi phí trên sổ để phát hiện những nghiệp vụ bất thường, kiểm tra bất cứ nghiệp vụ bất thường nào quan sát được
KTV dựa trên mức trọng yếu được xác định cho từng khoản mục để chọn mẫu các nghiệp vụ có giá trị phát sinh bằng hoặc lớn hơn mức trọng yếu cho từng khoản mục được xác định
Sau khi chọn được các mẫu bất thường, các mẫu lớn hơn kích cỡ mẫu, KTV tiến đến kiểm tra các chứng từ được lưu giữ tại đơn vị để xem việc ghi nhận có thực sự phát sinh
Chọn lọc một vài chứng từ và đối chiếu với sổ sách kế toán để đảm bảo mục tiêu đầy đủ, rằng những khoản này đã được ghi nhận và không bị bỏ sót
Kiểm tra các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ
Theo chuẩn mực kiểm toán 560 “Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán”:
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán: Là những sự kiện phát sinh kể
từ sau ngày kết thúc kỳ kế toán đến ngày lập báo cáo kiểm toán và những sự việc mà kiểm toán viên biết được sau ngày lập báo cáo kiểm toán.11
KTV sau khi kiểm tra các sự kiện phát sinh trong niên độ kế toán của đơn vị sẽ tiến hành kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúc niên độ để đáp ứng mục tiêu tính đúng kỳ của khoản mục
11
Chuẩn mực kiêm toán Việt Nam số 560 “Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán”
Trang 27Sau khi hoàn thành công tác kiểm toán tại khách hàng, KTV tổng kết lại những công việc mình đã làm trên giấy tờ làm việc ở đơn vị mình kiểm toán, những thủ tục thực hiện được, những thủ tục được thay thế vì giới hạn quy mô hay giới hạn địa lý mà không thể áp dụng các thủ tục thay thế nên chưa thể tiên hành thu thập bằng chứng đầy đủ và phù hợp để đảm bảo cho tính trung thực, hợp lý của BCTC
KTV cũng tổng hợp những công việc chưa thực hiện được vì nguyên nhân khách quan để yêu cầu đơn vị được kiểm toán chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh từ vấn đề này
KTV tập hợp các bút toán điều chỉnh và yêu cầu đơn vị được kiểm toán điều chỉnh Việc điều chỉnh hay không điều chỉnh của khách hàng đều được KTV ghi lại trong trong bảng các bút toán điều chỉnh
Sau đó, KTV tiến hành trao đổi với Ban Giám Đốc của khách hàng nếu có điều chỉnh hoặc góp ý cho công tác kế toán trong những năm sau và phát hành BCKT
Sau cùng là công việc hoàn thành hồ sơ lưu trữ thông tin khách hàng để thuận tiện cho việc tra cứu thông tin liên quan và chuẩn bị cho mùa kiểm toán sau nếu được tiếp tục
Trang 2815
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM
TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT THỰC HIỆN (VIETLAND)
2.1.Giới thiệu chung về công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1.Giới thiệu đôi nét về công ty
Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt (Vietland) hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính và thuế theo Luật Doanh Nghiệp, được thành lập và hoạt động chính thức theo quyết định số 410300121 vào ngày 26 tháng 9 năm
2002 do Sở Kế Hoạch Thành Phố Hồ Chí Minh cấp, thay đổi lần thứ nhất số 4102051017 ngày 11/6/2007
-Tên công ty bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt
-Tên giao dịch: Vietland Limited
-Trụ sở chính của công ty: Số 2 Huỳnh Khương Ninh, phường Đakao, quận 1, TP HCM -Điện thoại: (84-08) 3910 5401
Trang 2916
2.1.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Dưới sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế kéo theo sự xuất hiện của các ngành nghề, các lĩnh vực mới mẻ Nền kinh tế nước ta cũng đang trong giai đoạn phát triển Vì thế đã thu hút không ít các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài trên mọi lĩnh vực Nhu cầu tất yếu của các nhà quản lý, nhà đầu tư là đòi hỏi những thông tin tài chính, kế toán chính xác, khách quan, kịp thời nhất để phục vụ cho các quyết định quản lý và đầu
2.1.2.Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty
2.1.2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Sơ đồ 2.1: Tổ chức công ty
Chủ tịch HĐQT
Phòng thẩm định
Phòng
kế toán
Phòng Marketing
Phòng kiểm toán 4
Phòng thẩm định 1
Phòng thẩm định 2
Phòng kiểm toán 5
Trang 3017
2.1.2.2.Chức năng của các bộ phận
Giám đốc điều hành: Ông Võ Thế Hoàng, chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức và điều hành toàn bộ hoạt động của công ty Ông Hoàng cũng là người đại diện pháp lý của Vietland trước pháp luật Ngoài ra, ông cũng là giám đốc kiểm soát chất lượng kiểm toán
Công ty gồm 3 phó giám đốc Mỗi người phụ trách một lĩnh vực trong công ty:
Phó giám đốc 1: Ông Văn Hải Nam chịu trách nhiệm quản lý và giám sát công tác thẩm định của Công ty
Phó giám đốc 2: Bà Võ Thị Thu Hương chịu trách nhiệm soát xét BCKT và những vấn đề có liên quan đến công tác kiểm toán của Công ty
Phó giám đốc 3: Bà Nguyễn Cao Hoài Thu phụ trách đào tạo chịu trách nhiệm về chất lượng kiểm toán của Công ty
Trong công ty chia ra các phòng ban cùng hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau:
kế toán, kiểm toán, thẩm định, marketing và hành chính Mỗi phòng có trưởng phòng chịu trách nhiệm quản lý phòng ban của mình
Các phòng kiểm toán của công ty luôn gắn liền với việc thực hiện dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính cho các đơn vị có nhu cầu, hỗ trợ và tư vấn đã góp phần hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, quản lý tài chính của các đơn vị
Phòng kế toán của công ty thực hiện dịch vụ kế toán, xác định giá trị dự án, giá trị quyết toán cho: các công trình dân dụng, công trình thuộc các khu công nghiệp Đồng thời, chịu trách nhiệm giao báo cáo và thu phí cung cấp dịch vụ, theo dõi sổ sách kế toán của doanh nghiệp
Phòng Marketing: nghiên cứu thị trường, theo dõi thông tin khách hàng, liên hệ trực tiếp với khách hàng, báo giá, soạn thảo hợp đồng
Các phòng thẩm định của công ty chuyên thực hiện dịch vụ thẩm định dự án, các công trình xây dựng, định giá tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp cho các công ty có yêu cầu
Phòng hành chính: Lưu hồ sơ kiểm toán, in các báo cáo hoàn chỉnh từ các phòng chuyển qua, dịch báo cáo từ tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng Hoa
Trang 3118
2.1.3.Cơ cấu tổ chức của phòng kiểm toán
2.1.3.1.Sơ đồ tổ chức phòng kiểm toán
Sơ đồ 2.2: Đội ngũ nhân sự trong phòng kiểm toán
2.1.3.2.Phân công công việc phòng kiểm toán
Trưởng phòng:
-Trực tiếp khảo sát tình hình khách hàng kiểm toán
-Lập kế hoạch, phân công nhân lực thực hiện cuộc kiểm toán
-Trực tiếp thực hiện các hợp đồng kiểm toán có quy mô lớn, phức tạp mang tính rủi ro cao
-Kiểm tra chất lượng BCKT trước khi trình Giám đốc điều hành
Phó phòng:
Hỗ trợ trưởng phòng trong việc phân công nhân lực thực hiện hợp đồng kiểm toán
và điều hành phòng kiểm toán
Phó phòng
Nhóm trưởng
Trợ lý kiểm toán
Trang 3219
Trợ lý kiểm toán:
Thực hiện các công việc theo sự hướng dẫn và chỉ đạo của nhóm trưởng
2.1.4.Tình hình hoạt động của công ty trong những năm gần đây
Nguồn: Phòng kế toán, BCTC của Vietland
Theo con số thống kê, trong 3 năm gần đây, nhân sự của Công ty Vietland gia tăng thêm vào mỗi năm để đáp ứng nhu cầu ngày một phát triển trên các lĩnh vực kế toán, kiểm toán và thẩm định Hệ thống nhân sự của Vietland luôn nhận được sự quan tâm của Công ty thông qua việc đào tạo và bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng chuyên ngành trong tất cả các lĩnh vực
2.1.4.2.Tình hình doanh thu
Bảng 2.2: Tình hình doanh thu của Vietland 2013, 2014
Nguồn: Phòng kế toán, BCTC của Vietland
Với sự phát triển ngày càng lớn mạnh và hệ thống nguồn nhân sự dày dặn kinh nghiệm, Vietland đã cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán và thẩm định cho không ít các công ty trên thị trường và đã tạo được niềm tin đối với khách hàng trên những dịch vụ đã cung cấp Vì thế, khách hàng của Vietland ngày càng gia tăng qua mỗi năm làm cho doanh thu tăng lên đáng kể
Trang 3320
2.1.5.Chương trình kiểm toán và mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí
2.1.5.1 Chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán của công ty kiểm toán tuân thủ theo chương trình kiểm toán của hiệp hội kiểm toán Việt Nam (VACPA)
Sơ đồ 2.3: Chương trình kiểm toán chung tại công ty kiểm toán
Quản lý cuộc kiểm toán
Thư giải trình BGĐ
và Ban Quản Trị [B440 – B450]
Kiểm tra cơ bản NVCSH và TK ngoại bảng [F100 – F300]
Phân tích sơ bộ BCTC
[A500]
Kiểm tra cơ bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh [G100 – G700]
– A800]
Kiểm soát chất lượng kiểm toán [B120]
Tổng hợp kế hoạch
kiểm toán [A900]
Xác định đánh giá và quản lý rủi ro
Nguồn: Phòng kiểm toán, Chương trình kiểm toán của Vietland
2.1.5.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí
Trước khi bước vào một cuộc kiểm toán BCTC nói chung và bước vào kiểm toán từng phần hành nói riêng, KTV xác định mục tiêu cần là gì
Đối với phần hành chi phí hoạt động, KTV đưa ra các mục tiêu kiểm toán:
Trang 3421
Tính hiện hữu (có thật): Các khoản ghi nhận chi phí bán hàng (TK 641)và chi phí QLDN (TK 642) trên BCTC của đơn vị là có thực, là kết quả của các nghiệp vụ thực tế đã phát sinh trong niên độ tài chính
Tính đầy đủ: Các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được ghi chép đầy đủ vào hệ thống sổ sách kế toán và phản ánh đầy đủ trên BCTC
Tính chính xác: Các nghiệp vụ phát sinh đều được tính toán, ghi chép
chính xác, thống nhất giữa các loại sổ, các loại báo cáo Các loại chi phí được ghi nhận đúng tài khoản, được phân loại đúng Các nghiệp vụ phát sinh được ghi chép theo giá trị thích hợp trên cở sở nguyên tắc và các chuẩn mực kế toán
Tính đúng kỳ: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí hoạt
động được ghi nhận đúng kỳ kế toán của đơn vị
Trình bày và công bố: Việc hạch toán chi phí là đúng đắn, phù hợp với tính chất hạch toán của tài khoản Các chỉ tiêu trong chu trình được trình bày, phân loại và công bố trên BCTC đúng theo chuẩn mực và quy định hiện hành
2.2.Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán – Tƣ vấn Đất Việt thực hiện (Vietland)
2.2.1.Giới thiệu công ty Cổ phần ABC (công ty khách hàng)
2.2.1.1.Giới thiệu đôi nét về công ty Cổ phần ABC
Công ty Cổ phần ABC là Doanh nghiệp được cổ phần hóa từ Doanh nghiệp Nhà Nước – Chi nhánh ABC thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103005924 ngày 16 tháng 01 năm 2007 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp
Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp bổ sung các Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đăng ký thay đổi như sau:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 02 tháng
06 năm 2008, chuẩn y việc bổ sung một số ngành nghề kinh doanh
Trang 3522
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đăng ký thay đổi lần thứ hai số 0304797806 ngày 16 tháng 05 năm 2012, chuẩn y việc thay đổi người đại diện theo pháp luật Ông Lê Trọng X thay thế Ông Phạm Mạnh Đức
- Tên giao dịch: ABC Wasuco JSC
- Trụ sở giao dịch: Số X, đường Phạm Hữu Chí, quận 5, TP.Hồ Chí Minh
Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần ABC bao gồm:
Quản lý, phát triển hệ thống cấp nước, cung ứng, kinh doanh nước sạch cho nhu cầu tiêu dùng và sản xuất (trên địa bàn được phân công theo quyết định của Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn)
Tư vấn xây dựng công trình cấp nước – dân dụng – công nghiệp (trừ: khảo sát xây dựng, giám sát thi công)
Xây dựng công trình cấp nước
Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
Lập dự án
Thẩm tra thiết kế
Tái lập mặt đường đối với công trình chuyên ngành cấp nước
Giám sát thi công xây dựng công trình cấp thoát nước
Mua bán máy móc, thiết bị, vật tư ngành cấp nước
Đại lý ký gửi hàng hóa
Trang 3623
2.2.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2014
Trong năm 2014, doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ chính của công ty ABC là: 794.284.587.783 VNĐ Số lượng nhân viên đến ngày 31/12/2014 là 395 người
Công ty ABC trong những năm gần đây luôn có doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động cấp thoát nước
2.2.2.Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán – Tƣ vấn Đất Việt thực hiện tại công ty
Cổ phần ABC
2.2.2.1.Chuẩn bị kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán:
Công ty Cổ phần ABC là khách hàng quen thuộc của Vietland, Công ty Cổ phần ABC là công ty phát triển hệ thống cấp nước, chuyên cung cấp nước sạch cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt trên từng địa bàn theo sự phân công khu vực của tổng công ty
mẹ
Công ty Cổ phần ABC có nhu cầu kiểm toán BCTC năm 2014 nên đã tiến hành liên hệ với bộ phận Marketing của Vietland và yêu cầu kiểm toán Bộ phận Marketing nhận được yêu cầu thì chuyển yêu cầu của Công ty Cổ phần ABC cho phòng kiểm toán
*Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng:
Trước khi đi đến chấp nhận khách hàng kiểm toán, KTV xem xét lại và tìm hiểu thông tin khách, KTV biết được các thông tin về khách hàng như sau:
- Thông tin cơ bản:
Tên khách hàng: Công ty Cổ phần Cấp nước ABC
Năm đầu tiên kiểm toán BCTC: 2008
Số năm DN kiểm toán đã cung cấp dịch vụ kiểm toán: từ 2008 đến 2012
Tên chức năng của người liên lạc chính: Bà Lại Thị X – Kế toán trưởng
Địa chỉ: Số X, Phạm Hữu Chí, Quận 5, Tp.HCM
Điện thoại: 0838552354 Fax: 0839550424
Trang 3724
Loại hình doanh nghiệp: Công ty niêm yết
Năm tài chính: từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
Năm thành lập: 2007 Số năm hoạt động: 8 năm
Ngành nghề kinh doanh của DN và hàng hóa, dịch vụ cung cấp, bao gồm cả các hoạt động độc lập hoặc liên kết Quản lý phát triển hệ thống cấp nước, cung ứng kinh doanh nước sạch cho nhu cầu tiêu dùng và sản xuất Tư vấn xây dựng công trình cấp nước, dân dụng, công nghiệp, lập dự án, thẩm tra thiết kế
Các quy định pháp lý đặc thù liên quan đến hoạt động của DN (nếu có): Theo hướng dẫn của nghị định 117/2007/ NĐ-CP
KTV cũng tìm hiểu về các cổ đông và hội đồng quản trị
Người đại diện DN: Ông Lê Trọng X – Giám Đốc Công ty
Các ngân hàng DN có giao dịch
Thông tin về các bên liên quan: công ty mẹ và các công ty cùng tập đoàn
Mối quan hệ giữa khách hàng và Vietland: khách hàng cũ
Kiểm tra các thông tin liên quan đến DN và những người lãnh đạo thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: không có thông tin nào đặc biệt cần lưu ý
Chuẩn mực và chế độ kế toán mà DN áp dụng trong việc lập và trình bày BCTC: Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VASs) và Chế độ kế toán DN Việt Nam
Chuẩn mực kiểm toán mà KTV và DN kiểm toán áp dụng làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSAs)
Các dịch vụ và báo cáo được yêu cầu là gì và ngày hoàn thành: Soát xét BCTC 6 tháng đầu năm 2014 và Kiểm toán BCTC năm 2014 theo VAS, ngày kỳ hợp đồng: 27/06/2014, ngày hoàn thành: trước 20/08/2014 và trước 31/03/2014
Mô tả tại sao DN muốn có BCTC được kiểm toán và các bên liên quan nào cần sử dụng BCTC đó: Công ty Đại Chúng kiểm toán theo quy định Công ty lên sàn Kiểm toán nộp cho Công ty Mẹ (Công ty nhà nước)
- Các vấn đề cần xem xét:
Trang 3825
Bảng 2.3 Các vấn đề KTV cần xem xét khi chấp nhận khách hàng
Có Không
1 Các sự kiện của năm hiện tại
DN Kiểm toán có đầy đủ nhân sự có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm
và các nguồn lực cần thiết để tiếp tục phục vụ khách hàng
Có bất cứ nghi ngờ nào phát sinh trong quá trình làm việc liên quan đến
tính chính trực của BGĐ DN?
Báo cáo kiểm toán về BCTC năm trước có “ý kiến kiểm toán không phải
là ý kiến chấp nhận toàn phần”?
Có dấu hiệu nào cho thấy sự lặp lại của vấn đề dẫn đến ý kiến kiểm toán
như vậy trong năm nay không?
Liệu có các giới hạn về phạm vi kiểm toán dẫn đến việc ngoại trừ/từ chối
đưa ra ý kiến trên BCKT năm nay không?
Có nghi ngờ nào phát sinh trong quá trình làm việc liên quan đến tính
chính trực của BGĐ DN không?
DN có hoạt động trong môi trường pháp lý đặc biệt, hoạt động trong lĩnh
vực suy thoái, giảm mạnh về lợi nhuận
Có vấn đề nào liên quan đến sự không tuân thủ pháp luật nghiêm trọng
của BGĐ DN không?
Có nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của DN không?
Có những vấn đề bất lợi, kiện tụng, tranh chấp bất thường, rủi ro trọng
yếu liên quan đến lĩnh vực hoạt động của DN không?
DN có nhiều giao dịch quan trọng với các bên liên quan không?
DN có những giao dịch bất thường trong năm hoặc gần cuối năm không?
DN có những vấn đề kế toán hoặc nghiệp vụ phức tạp dễ gây tranh cãi mà
chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể?
Trong quá trình kiểm toán năm trước có phát hiện khiếm khuyết nghiêm
trọng trong hệ thống KSNB của DN không?
Có dấu hiệu cho thấy hệ thống KSNB của DN trong năm nay có khiếm
khuyết nghiêm trọng ảnh hướng đến tính tuân thủ pháp luật, tính trung
thực hợp lý của các BCTC?
2 Mức phí
Tổng phí từ khách hàng có chiếm một phần lớn trong tổng doanh thu của
DN kiểm toán
Trang 3926
Có Không
Phí của KH có chiếm phần lớn trong thu nhập của thành viên BGĐ phụ
trách hợp đồng kiểm toán
Khách hàng có khoản phí kiểm toán, phí dịch vụ khác quá hạn thanh toán
trong thời gian dài
3 Quan hệ với khách hàng
DN Kiểm Toán hoặc thành viên của nhóm kiểm toán, trong phạm vi
chuyên môn có tham gia vào việc bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến
khách hàng
Thành viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán và trưởng nhóm kiểm
toán có tham gia nhóm kiểm toán quá 3 năm liên tiếp
Thành viên BGĐ của DN kiểm toán hoặc thành viên của nhóm kiểm toán
có quan hệ gia đình hoặc quan hệ cá nhân, quan hệ kinh tế gần gũi với
khách hàng, nhân viên hoặc BGĐ của khách hàng
DN kiểm toán hoặc thành viên của nhóm kiểm toán là thành viên của quỹ
nắm giữ cổ phiếu của khách hàng
Có ai trong số những người dưới đây hiện là nhân viên hoặc Giám đốc
của khách hàng:
- thành viên của nhóm kiểm toán (kể cả thành viên BGĐ)
- thành viên BGĐ của DN kiểm toán
- cựu thành viên BGĐ của DN kiểm toán
- các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình với những
người nêu trên
Có thành viên BGĐ hoặc thành viên nào của nhóm kiểm toán sắp trở
thành nhân viên của khách hàng
Liệu có các khoản vay hoặc bảo lãnh, không giống với hoạt động kinh
doanh thông thường, giữa khách hàng và DN kiểm toán hoặc thành viên
của nhóm kiểm toán
4 Mẫu thuẫn lợi ích
Có bất cứ mâu thuẫn về lợi ích giữa khách hàng này với các khách hàng
hiện tại khác
5 Cung cấp dịch vụ ngoài kiểm toán
DN kiểm toán có cung cấp các dịch vụ nào khác cho khách hàng có thể
ảnh hưởng đến tính độc lập
6 Khác
Trang 4027
Có Không
Có các yếu tố khác khiến DN kiểm toán phải cân nhắc việc từ chối bổ
nhiệm làm kiểm toán
Nguồn: Phòng Kiểm toán 1, Vietland,
- Đánh giá mức rủi ro của hợp đồng: Từ những thông tin trên, KTV nhận thấy rủi ro hợp đồng ở mức trung bình và KTV đưa ra kết luận: “chấp nhận duy trì
khách hàng” (Phụ lục 1 – A120 Xem xét chấp nhận khách hàng)
*Lập hợp đồng kiểm toán:
Sau khi xem xét chấp nhận khách hàng, công ty kiểm toán đi đến ký hợp đồng với công ty Cổ phần Cấp nước ABC với nội dung hợp đồng:
“Bên B (Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt) đồng ý cung cấp cho Bên
A (Công ty Cổ phần Cấp nước ABC) dịch vụ Kiểm toán Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2014 và cả năm 2014, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu (nếu có), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày Cuộc kiểm toán của Bên B được thực hiện với
mục tiêu đưa ra ý kiến Kiểm toán về Báo cáo tài chính của Bên A.” (Phụ lục 2 – Hợp đồng kiểm toán)
*Thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán
Sau khi hợp đồng kiểm toán được ký kết, công ty kiểm toán gửi thư cho khách hàng về kế hoạch kiểm toán bao gồm những nội dung sau:
Nhóm kiểm toán bao gồm:
Võ Thị Thu Hương Phó Giám đốc Phụ trách chung và kiểm soát chất
lượng
Nguyễn Thị Thơm Kiểm toán viên
Nguyễn Thị Bích Diệu Nhóm trưởng kiểm
toán Chỉ đạo trực tiếp - Trưởng nhóm