1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính cty TNHH tư vấn kế toán thanh trí

105 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 7,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tài chính là một trong những sản phẩm của người làm kế toán, làhệ thốngcác báo cáo tổng hợp và trình bày một cách toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, kết quả hoạt độ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG

TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN - KẾ

TOÁN THANH TRÍ

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Trọng NghĩaSinh viên thực hiện : Lê Thị Hồng Ngọc

MSSV: 1154020619 Lớp: 11DTDN6

TP Hồ Chí Minh, năm 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trongbáo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Tư vấn – Kế toán ThanhTrí, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhàtrường về sự cam đoan này

TP.Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 08 năm 2015

Tác giả

Lê Thị Hồng Ngọc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Côngnghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để sinh viên có một môi trường học tậpthoải mái về cơ sở hạ tầng cũng như cơ sở vật chất Xin cảm ơn tất cả các thầy cô đã tậntình giảng dạy,trang bị những kiến thức quý báu cho em trong suốt 4 năm qua

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giảng viên ThS NguyễnTrọng Nghĩa -Người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em thực hiện đề tài này.Đồng thời,em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị Phòng Kế toán và Công tyTNHH Tư vấn - Kế toán Thanh Trí nói chung đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợigiúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực

tế nên không tránh khỏi những sai sót Em mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để

từ đó em có thể sửa chữa, bổ sung thêm kiến thức và kinh nghiệmgiúp em hoàn thành vàđạt kết quả tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

TP.Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 08 năm 2015

Tác giả

Lê Thị Hồng Ngọc

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 3 1.1 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính 3

1.1.1 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính 3

1.1.2 Nội dung các báo cáo tài chính 3

1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích tài chính 5

1.2.1 Ý nghĩa của phân tích tài chính 5

1.2.2 Nhiệm vụ của phân tích tài chính 5

1.3 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 6

1.3.1 Phương pháp so sánh 6

1.3.2 Phương pháp phân tích chi tiết 6

1.3.3 Phương pháp loại trừ 7

1.3.4 Phương pháp phân tích tỉ số tài chính 7

1.4 Nội dung phân tích báo cáo tài chính 8

1.4.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính 8

1.4.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 8

1.4.1.1.1 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn (chiều ngang) 8

1.4.1.1.2 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn (chiều dọc) 8

1.4.1.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 9

1.4.1.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh 10

1.4.1.2.1 Phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận (chiều ngang) 10

1.4.1.2.2 Phân tích kết cấu chi phí và lợi nhuận (chiều dọc) 10

1.4.1.3 Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ 11

1.4.2 Phân tích các tỉ số tài chính 11

1.4.2.1 Phân tích các tỉ số thanh khoản 12

1.4.2.1.1 Tỉ số thanh toán hiện thời (the current ratio) 12

1.4.2.1.2 Tỉ số thanh toán nhanh (the quick ratio) 12

1.4.2.1.3 Tỉ số thanh toán bằng tiền 12

1.4.2.2 Phân tích các tỉ số hoạt động 12

1.4.2.2.1 Tỉ số vòng quay hàng tồn kho (inventory ratio) 12

Trang 6

1.4.2.2.2 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân

(average collection period) 13

1.4.2.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (the fixed assets utilization) 13

1.4.2.2.4 Tỉ suất hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản (the total assets utilization ratio) 13

1.4.2.2.5 Vòng quay vốn lưu động và tỉ số đảm nhiệm vốn lưu động 14

1.4.2.2.6 Vòng quay vốn chủ sở hữu 14

1.4.2.3 Phân tích các tỉ số về đòn cân nợ 14

1.4.2.3.1 Tỉ số nợ (debt ratio) 14

1.4.2.3.2 Tỉ số về khả năng thanh toán lãi vay (times interest earned ratio) 14

1.4.2.3.3 Tỉ số tự tài trợ 15

1.4.2.3.4 Tỉ số tự tài trợ tài sản dài hạn 15

1.4.2.3.5 Tỉ số tự tài trợ tài sản cố định 15

1.4.2.4 Phân tích các tỉ số lợi nhuận 15

1.4.2.4.1 Tỉ lệ lãi gộp (lợi nhận gộp trên doanh thu – gross profit margin) 15

1.4.2.4.2 Tỉ số lợi nhuận thuần trên doanh thu (net profit margin on sales) 16

1.4.2.4.2 Tỉ số lợi nhuận thuần trên tổng tài sản (net returnon assets ratio) 16

1.4.2.4.4 Tỉ số lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu (ROE) 16

1.4.3 Phân tích tài chính Dupont 17

1.4.3.1 Phân tích ROA và nhân tố ảnh hưởng 17

1.4.3.2 Phân tích ROE và nhân tố ảnh hưởng 17

1.4.4 Dự báo nhu cầu tài chính 18

1.4.4.1 Mục tiêu dự báo tài chính doanh nghiệp 18

1.4.4.2 Phương pháp lập dự báo nhu cầu tài chính 18

CHƯƠNG 2: Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Tư vấn - Kế toán Thanh Trí 20

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty 20

2.1.1 Thông tin chung về công ty 20

2.1.2 Qúa trình phát triển của công ty 20

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 21

2.1.3.1 Chức năng 21

2.1.3.2 Nhiệm vụ 21

Trang 7

2.1.4 Bộ máy quản lý của công ty 22

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 22

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 22

2.1.5 Tổ chức bộ máy kế hoạch – tài chính của công ty 23

2.1.6 Tình hình hoạt động của công ty 23

2.1.7 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 24

2.1.8 Những thuận lợi và khó khăn 25

2.1.8.1 Tình hình kinh tế 25

2.1.8.2 Thuận lợi 25

2.1.8.3 Khó khăn 26

2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty 27

2.2.1 Đánh giá khái quát tình tình tài chính qua các BCTC 27

2.2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 27

2.2.1.1.1 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn (chiều ngang) 27

2.2.1.1.2 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn (chiều dọc) 31

2.2.1.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 34

2.2.1.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh 35

2.2.1.2.1 Phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận (chiều ngang) 35

2.2.1.2.2 Phân tích kết cấu chi phí và lợi nhuận (chiều dọc) 37

2.2.1.3 Phân tích bảng ngân lưu 39

2.2.2 Phân tích các tỉ số tài chính 44

2.2.2.1 Phân tích các tỉ số thanh khoản 44

2.2.2.1.1 Tỉ số thanh toán hiện thời (the current ratio) 45

2.2.2.1.2 Tỉ số thanh toán nhanh (the quick ratio) 45

2.2.2.1.3 Tỉ số thanh toán bằng tiền 46

2.2.2.2 Phân tích các tỉ số hoạt động 46

2.2.2.2.1 Tỉ số vòng quay hàng tồn kho (inventory ratio) 47

2.2.2.2.2 Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân (average collection period – ACP) 47

2.2.2.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (the fixed assets utilization) 48

2.2.2.2.4 Tỷ suất hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản (the total assets utilization ratio) 48

Trang 8

2.2.2.2.5 Vòng quay vốn lưu động và tỉ số đảm nhiệm vốn lưu động 48

2.2.2.2.6 Vòng quay vốn chủ sở hữu 49

2.2.2.3 Phân tích các tỉ số về đòn cân nợ 49

2.2.2.3.1 Tỉ số nợ (debt ratio) 50

2.2.2.3.2 Tỉ số về khả năng thanh toán lãi vay (times interset earned ratio) 50

2.2.2.3.3 Tỉ số tự tài trợ 50

2.2.2.3.4 Tỉ số tự tài trợ tài sản dài hạn 50

2.2.2.3.5 Tỉ số tự tài trợ tài sản cố định 51

2.2.2.4 Phân tích các tỉ số lợi nhuận 51

2.2.2.4.1 Lợi nhuận gộp trên doanh thu 51

2.2.2.4.2 Suất sinh lợi doanh thu (ROS) 52

2.2.2.4.3 Suất sinh lợi tài sản (ROA) 52

2.2.2.4.4 Suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) 52

2.2.3 Phân tích tài chính Dupont 53

2.2.3.1 Phân tích ROA và nhân tố ảnh hưởng 53

2.2.3.2 Phân tích ROE và nhân tố ảnh hưởng 54

2.3 Đánh giá về tình hình tài chính công ty TNHH Tư vấn – Kế toán Thanh Trí 55

2.4 Dự toán nhu cầu tài chính 57

2.4.1 Dự toán doanh thu năm 2015 57

2.4.2 Dự toán bảng báo cáo kết quả kinh doanh 57

2.4.3 Dự toán bảng cân đối kế toán 59

CHƯƠNG 3: Nhận xét và kiến nghị 65

3.1.Ưu điểm, nhược điểm 65

3.1.1 Ưu điểm 65

3.1.2 Nhược điểm 65

3.2 Nguyên nhân, kiến nghị 65

3.2.1 Nguyên nhân 65

3.2.3 Kiến nghị 66

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Doanh số Cty TNHH TV- KT TT giai đoạn 2012 – 2014 23

Bảng 2.2 Biến động tài sản và nguồn vốn Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 27

Bảng 2.3 Kết cấu tài sản và nguồn vốn Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2011 – 2014 .31

Bảng 2.4 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn chủ s ở hữu Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2011 – 2014 34

Bảng 2.5 Tỉ số đánh giá quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 35

Bảng 2.6 Biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012 – 2014 35

Bảng 2.7 Kết cấu chi phí và lợi nhuận Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012 – 2014 .37

Bảng 2.8 Bảng ngân lưu Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012 – 2014 (theo chiều ngang) 39

Bảng 2.9 Bảng ngân lưu Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012 – 2014 (theo chiều dọc) 41

Bảng 2.10 Các tỉ số thanh khoản của Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012 – 2014 44 Bảng 2.11 Các tỉ số hoạt động Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012 – 2014 46

Bảng 2.12 Các tỉ số về đòn cân nợ của Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012 – 2014 .49

Bảng 2.13 Các tỉ số lợi nhuận Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012 – 2014 51

Bảng 2.14 Các nhân tố ảnh hưởng đến ROA của Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012 – 2014 53

Bảng 2.15 Các nhân tố ảnh hưởng đến ROE của Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012 – 2014 54

Bảng 2.16 Đánh giá các tỉ số tài chính Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012 – 2014 .55

Bảng 2.17 Dự toán doanh thu năm 2015 57

Bảng 2.18 Phân tích các tỉ số lịch sử Cty TNHH TV – KT TT 57

Bảng 2.19 Dự toán báo cáo thu nhập Cty TNHH TV – KT TT 58

Bảng 2.20 Phân tích các tỉ số lịch sử năm 2013 và năm 2014 59

Bảng 2.21 Dự toán bảng cân đối kế toán năm 2015 61

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Sơ đồ 1.1 Mô hình Dupont 17

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Cty TNHH TV – KT TT 22

Sơ đồ 2.2 Bộ phận tài chính của Cty TNHH TV – KT TT 23

Biểu đồ 2.1 Doanh số Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012 – 2014 24

Biểu đồ 2.2 Biến động tài sản và nguồn vốn Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2011 – 2014 28

Biểu đồ 2.3 Kết cấu tài sản Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2011 -2014 33

Biểu đồ 2.4 Kết cấu nguồn vốn Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2011 – 2014 34

Biểu đồ 2.5 Khoản thu, chi từ lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của Cty TNHH TV - KT TT giai đoạn 2012 – 2014 42

Biểu đồ 2.6 Khoản thu, chi từ lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012 – 2014 43

Biểu đồ 2.7 Khoản thu, chi từ lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012 – 2014 44

Biểu đồ 2.8 Các tỉ số thanh khoản của Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012-2014.45 Biểu đồ 2.9 Các tỉ số hoạt động Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012 – 2014 47

Biểu đồ 2.10 Các tỉ số về đòn cân nợ Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012-2014 49

Biểu đồ 2.11 Các tỉ số lợi nhuận Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012 -2014 51

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế hiện nay, thông tin tài chính về các hoạt động của một doanhnghiệp rất quan trọng đối với nhà quản lý và các bên quan tâm (cổ đông, ngân hàng, nhàđầu tư…) và báo cáo tài chính làm cơ sởgiúp các nhà đầu tư đưa ra các quyết định Chính

vì lý do đó, phân tích tình hình tài chính là công việc thường xuyên và vô cùng cần thiếtđối với chủ sở hữu doanh nghiệp và tất cả các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Mụctiêu của làm báo cáo tài chính là nhằm cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu choviệc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của doanhnghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và làm cơ sở để lập dựtoán trong tương lai

Báo cáo tài chính là một trong những sản phẩm của người làm kế toán, làhệ thốngcác báo cáo tổng hợp và trình bày một cách toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công

nợ, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Do vậy, việcthiết lập các báo cáo tài chính có độ chính xác và tin cậy cao mang tính thiết yếu đối vớiquá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Những khó khăn của nền kinh tế Việt Nam năm 2014 tiếp tục tác động đến sự pháttriển của các doanh nghiệp trong nước nói chung và các doanh nghiệp dịch vụ nói riêng.Thực trạng của các doanh nghiệp dịch vụ kế toán gặp nhiều khó khăn như: khách hàngngày càng ít, đa số là khách hàng cũ, thị trường gần như đóng băng,…Trong hoàn cảnhnày, để có thể tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần phải thường xuyên thực hiện phântích tài chính để thấy rõ mặt mạnh, mặt yếu của mình, làm căn cứ việc hoạch định mộtphương hướng phát triển chiến lược sản xuất kinh doanh hoàn chỉnh, có cơ sở thuyếtphục và có tính khả thi cao

Xuất phát từ tầm quan trọng của báo cáo tài chính và nhận thấy những vấn đề vềhoạt động kinh doanh trong quá trình thực tập tại công ty, em đã chọn đề tài “Phân tíchtình hình tài chính công ty TNHH Tư vấn – Kế toán Thanh Trí”

2 Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu tình hình tài chính của công ty TNHH Tư vấn – Kế toán Thanh Tríthông qua các báo cáo tài chính.Dựa vào đó, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu trongtình hình tài chính và đưa ra những đánh giá, giải pháp thích hợp để gia tăng nguồn vốncông ty và nâng caohoạt động kinh doanh của công ty

Trang 13

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là tình hình tài chính của Công ty TNHH T ư vấn – Kế toánThanh Trí, Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng báocáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng một số phương pháp khoa học như :

- Thu thập các dữ liệu, số liệu từ công ty

- Thu thập tài liệu từ sách , báo, giáo trình và internet

- Các phương pháp phân tích số liệu: phương pháp so sánh, phương pháp phântích tổng hợp, phương pháp dupont…

5 Kết cấu của đề tài:

Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Tư vấn – Kế toán Thanh TríChương 3: Nhận xét, kiến nghị

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI

CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

Nội dung chương này trình bày 2 điểm chính:

Thứ nhất là giới thiệu sơ lược về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, bao

gồm: khái niệm, nội dung, ý nghĩa và nhiệm vụ, phương pháp phân tích tình hình tàichính doanh nghiệp

Thứ hai là mô tả cơ sở lý luận về các nội dung dùng để phân tích như: khái quát

tình hình tài chính, phân tích các tỉ số tài chính, dự toán tài chính

Hai điều trên cung cấp thông tin tổng quan về phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp và làm tiền đề cho việc áp dụng số liệu thực tế để phân tích ở chương 2

1.1 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính

Phân tích BCTC là việc xem xét, đánh giá tình hình tài chính của một doanhnghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính trên BCTC, nhằm tìm hiểu nội dung, thực trạng,tiềm năng, đặc điểm, xu hướng tài chính của doanh nghiệp, để xây dựng các giải phápquản lý, kiểm soát, khai thác tài chính hữu ích

1.1.2 Nội dung các báo cáo tài chính

Có bốn bảng BCTC cơ bản:

Bảng Cân đối kế toán: là một bảng BCTC tổng hợp, là sự tóm tắt ngắn gọn về

tình hình tài sản của doanh nghiệp và nguồn tài trợ cho những tài sản đó tại một thờiđiểm cụ thể Báo cáo hằng năm của một công ty trình bày sự cân đối kế toán ở tại thờiđiểm kết thúc năm tài chính, thường là ngày 31 tháng 12 hằng năm

- Phần tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thờiđiểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp Tài sản được phân chia thành: tài sản lưu động và đầu

tư ngắn hạn, tài sản dài hạn và đầu tư dài hạn

- Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại doanh nghiệptại thời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý củadoanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp Nguồnvốn được chia thành: nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 15

Bảng Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (Báo cáo thu nhập): là một BCTC

tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp,chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác Số liệu trên bảng báo cáothu nhập cung cấp thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng

về vốn, lao động, kỹ thuật cũng như kinh nghi ệm quản lý của một doanh nghiệp

- Phần 1: lãi, lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác

- Phần 2: tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: phản ánh tình hình thựchiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn và các khoản phải nộp khác

Bảng Báo cáo ngân lưu: tường trình quá trình thu chi tiền mặt trong năm để thực

hiện các nghiệp vụ kinh tế Báo cáo ngân lưu cho ta thấy các hoạt động sản xuất kinhdoanh, đầu tư và tài trợ vốn có ảnh hưởng như thế nào đến ngân lưu ròng của doanhnghiệp Báo cáo ngân lưu giải thích xuất xứ của lượng tiền mặt trong một thời đoạn vàtiền này được chi vào đâu Thông qua bảng báo cáo này, các chủ sở hữu, các nhà đầu tư

có thể đánh giá việc thu và chi tiền mặt trong năm có hợp lý hay không Nội dung báocáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:

- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính: được lập để giải thích và bổ sung thông tin

về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày

rõ ràng và chi tiết Qua đó, nhà đầu tư hiểu rõ và chính xác hơn về tình hình hoạt độngthực tế của doanh nghiệp Thuyết minh BCTC gồm những nội dung cơ bản sau:

- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

- Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng

- Các chính sách kế toán áp dụng

- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong BCĐKT

- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong BCKQHĐKD.[1],[4]

Trang 16

1.2 Ý nghĩa và nhi ệm vụ của phân tích tài chính

1.2.1 Ý nghĩa của phân tích tài chính

Việc phân tích báo cáo tài chính có nhiều ý nghĩa khác nhau cho các đối tượngkhác nhau:

Đối với nhà quản lý:mối quan tâm của nhà quản lý là điều hành sản xuất kinh

doanh sao cho hiệu quả nhằm mục đích đạt được lợi nhuận tối đa cho mình Dựa trên cơ

sở phân tích nhà quản lý có thể định hướng hoạt động, lập kế hoạch kinh doanh, kiểm tratình hình thực hiện và điều chỉnh quá trình hoạt động cho tốt

Đối với chủ sở hữu:chủ sở hữu quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự an

toàn của vốn bỏ ra, thông qua phân tích họ đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánhgiá khả năng điều hành doanh nghiệp của nhà quản trị, từ đó có quyết định về nhân sựthích hợp

Đối với các nhà tài trợ từ bên ngoài: mối quan tâm của nhà tài trợ là khả năng

trả nợ của DN, khả năng thanh toán của đơn vị Phân tích tình hình tài chính của doanhnghiệp có tác dụng giúp họ đánh giá được mức độ rủi ro và có các quyết định về tài trợ

Đối với các nhà đầu tư tương lai: các nhà đầu tư tương lai quan tâm đến sự an

toàn của lượng vốn đầu tư, tiếp đến là khả năng sinh lời khi đầu tư, thời gian hoàn vốn

Vì vậy, họ cần các thông tin về tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, tiềm năng tăngtrưởng của DN, họ tiến hành phân tích để đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn

Đối với cơ quan quản lý chức năng:các cơ quan chức năng như cơ quan thuế

tiến hành phân tích tình hình tài chính DN để xác định được mức thuế mà DN phải nộp

Cơ quan thống kê, thông qua phân tích tình hình tài chính để tổng hợp thành số liệu thống

kê, chỉ số thống kê [7,5]

1.2.2 Nhiệm vụ của phân tích tài chính

Đánh giá tình hình sử dụng nguồn vốn như: xem xét việc phân bổ nguồn vốn, mức

độ đảm bảo vốn cho mục đích sản xuất kinh doanh, phát hiện những nguyên nhân dẫnđến tình trạng thừa, thiếu vốn hoặc sử dụng vốn không hiệu quả Đưa ra những biện phápnâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Đánh giá khả năng thanh toán, khả năng hoạt động cũng như kh ả năng sinh lời củadoanh nghiệp Theo dõi tình hình chấp hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụngcủa Nhà nước

Trang 17

Tính toán nhằm triệt tiêu các rủi ro tiềm ẩn và khơi dây nội lực tài chính, đưadoanh nghiệp đi đúng quỹ đạo đã được hoạch định và phát triển bền vững [8,6]

1.3 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính

1.3.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được thực hiện phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung

và phân tích tài chính nói riêng Qúa trình phân tích kỹ thuật của phương pháp so sánhđược thực hiện theo hai hình thức:

So sánh theo chiều dọc: Với báo cáo qui mô chung, từng khoản mục trên báo cáo

được thể hiện bằng một tỷ lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là100% Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối kết cấu (chỉ tiêu bộ phận trên chỉ tiêutổng thể) giúp chúng ta đưa về một điều kiện để so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu củatừng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm như thế nào Từ đó đánh giá kháiquát tình tình tài chính DN

So sánh theo chiều ngang: là so sánh cả về số tuyệt đối lẫn tương đối của cùng

một chỉ tiêu nhưng ở mỗi mốc thời gian khác nhau, sẽ làm nổi bật biến động của mộtkhoản mục nào đó qua thời gian và việc làm nổi rõ tình hình đặc điểm về lượng và tỷ lệcác khoản mục theo thời gian, từ đó đánh giá tình hình tài chính từ tổng quát đến chi tiết.Sau đó, ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro, nhận ra nhữngkhoản mục nào có biến động cần tập trung xác định nguyên nhân

Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc bằng số tương đối:

Số tuyệt đối: Y = Y1 – Y0

Y1: trị số của chỉ tiêu phân tích

Y0: trị số của chỉ tiêu gốc

Số tương đối: T = Y / Y0*100%

1.3.2 Phương pháp phân tích chi tiết

Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo những hướng khácnhau Thông thường trong phân tích, phương pháp chi tiết được thực hiện theo nhữnghướng sau:

Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu: mọi kết quả kinh doanh biểu

hiện trên các chỉ tiêu đều bao gồm nhiều bộ phận Chi tiết các chỉ tiêu theo các bộ phậncùng với sự biểu hiện về lượng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh

Trang 18

giá chính xác kết quả đạt được Với ý nghĩa đó, phương pháp chi ti ết theo bộ phận cấuthành được sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt kết quả kinh doanh.

Chi tiết theo thời gian: kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá

trình, do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện quátrình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thường không nhiều Chi tiết theo thời gian

sẽ giúp cho việc đánh giá kết quả kinh doanh được sát, đúng và tìm được giải pháp cóhiệu lực cho công việc kinh doanh Tùy đặc tính của quá trình kinh doanh, tùy nội dungkinh tế của chỉ tiêu phân tích và mục đích phân tích, có thể lựa chọn khoảng thời gian vàchỉ tiêu chi tiết khác nhau

1.3.3 Phương pháp loại trừ

Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân

tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách:

Khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của cácnhân tố khác

Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả của các hoạt động tàichính, phương pháp loại trừ có thể được thực hiện bằng 2 cách:

Cách 1: dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố và được gọi là “phươngpháp số chênh lệch”

Cách 2: thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố và được gọi là “phương phápthay thế liên hoàn”

1.3.4 Phương pháp phân tích tỉ số tài chính

Là một phương pháp quan trọng để thấy được các mối quan hệ có ý nghĩa giữa haithành phần của một BCTC Mục đích chính của việc phân tích tỉ số tài chính là chỉ ranhững lĩnh vực cần được nghiên cứu nhiều hơn Nên sử dụng các tỉ số gắn với hiểu biếtchung về DN và môi trường của nó

Nhóm 1: Các tỉ số thanh toán: phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn của DN.

Nhóm 2: Các tỉ số về đòn cân nợ: phản ánh mức độ mà DN dùng nợ vay để sinh

lời hay mức độ tự chủ tài chính của DN

Nhóm 3: Các tỉ số hoạt động: phản ánh tình hình sử dụng tài sản hay công tác điều

hành và hoạt động của DN

Nhóm 4: Các tỉ số doanh lợi hay tỷ suất sinh lợi: phản ánh hiệu quả sử dụng tài

nguyên hay năng lực quản trị của DN

Trang 19

1.4 Nội dung phân tích báo cáo tài chính

1.4.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính

1.4.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

1.4.1.1.1 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn (chiều ngang)

Căn cứ vào số liệu trên BCĐKT, ta đánh giá biến động tổng tài sản và tổng nguồnvốn cũng như từng chỉ tiêu cụ thể giữa cuối năm với đầu năm Từ đó thấy được quy môvốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ

Tuy nhiên nếu chỉ sử dụng vào sự tăng giảm của các chỉ tiêu thì chưa thể thấy rõtình hình tài chính Vì vậy, cần phải phân tích thêm mối quan hệ giữa các khoản mục

1.4.1.1.2 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn (chiều dọc)

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra hiệu quả hay không được thể hiệnqua việc phân bổ và sử dụng vốn để tài trợ cho các loại tài sản Vì thế phân tích kết cấutài sản và nguồn vốn trên BCĐKT sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá kết cấu hiện hành cóphù hợp hay không

 Phân tích kết cấu tài sản

Phân tích kết cấu tài sản là việc xem xét từng khoản mục tài sản chiếm trong tổng

số tài sản để thấy được mức độ đảm bảo cho sản xuất kinh doanh

Trên bảng này ta lấy từng khoản mục tài sản chia cho tổng tài sản từ đó ta biếtđược tỷ trọng của từng khoản mục tài sản chiếm trong tổng số là cao hay thấp Tùy theotừng loại hình kinh doanh mà ta xem xét Nếu là DN sản xuất thì phải dự trữ đủ nguyênliệu phục vụ cho sản xuất còn doanh nghiệp thương mại thì phải dự trữ hàng hóa cho kỳtới

Việc đầu tư mua sắm thiết bị được đánh giá qua tỉ suất đầu tư, đây là là tỉ lệ giữagiá trị tài sản dài hạn và tổng tài sản Tỉ suất đầu tư cũng thể hiện sự khác nhau giữa các

DN khác nhau về đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Tỷ suất đầu tư(%) = í ị à ả à ạ

Trang 20

 Phân tích kết cấu nguồn vốn.

Phân tích kết cấu nguồn vốn là xác định tỷ trọng các khoản mục nợ và VCSHtrong tổng nguồn vốn Qua đó, đánh giá được khả năng tự chủ về mặt tài chính, cũng nhưchủ động trong kinh doanh của DN là cao hay thấp

Qua phân tích kết cấu nguồn vốn ngoài việc phản ánh tỷ lệ vốn theo từng đốitượng góp vốn mà còn phản ánh tỷ lệ rủi ro mà chủ nợ phải chịu nếu DN bị phá sản Tuynhiên việc phân tích chỉ mới dừng ở mức độ đánh giá khái quát để kết luận chính xác cầnphải đi sâu vào một tỉ số tài chính liên quan

1.4.1.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá tình hìnhphân bổ, huy động, sử dụng các loại vốn và nguồn vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh.Đồng thời nó còn dùng để đánh giá xem giữa nguồn vốn DN huy động với việc sử dụngchúng trong đầu tư, mua sắm, sử dụng có hợp lý không

Toàn bộ tài sản của DN bao gồm TSNH và TSDH được hình thành chủ yếu từnguồn vốn của chủ sở hữu DN Quan hệ cân đối này được biểu hiện như sau:

TSNH + TSDH = NGUỒN VCSH

Nhưng quan hệ này chỉ mang tính lý thuyết, vì VSCH không thể nào đủ để muasắm các tài sản phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Trong thực tế, mối quan hệtrên thường xảy ra 2 trường hợp sau:

TH1: (TSNH + TSDH) < NGUỒN VCSH : trường hợp này cho thấy nguồn vốn

chủ sở hữu DN dư để bù đắp cho TS, cho nên thường bị các DN khác chiếm dụng vốn

TH2: (TSNH + TSDH) > NGUỒN VCSH : trường hợp này cho thấy DN đang bị

thiếu vốn trang trải tài sản, để hoạt động kinh doanh của DN không bị đình trệ thì DNphải huy động vốn từ các khoản vay hoặc đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác

Tính chất của BCĐKT là phần tổng tài sản luôn luôn bằng với tổng nguồn vốn

TSNH + TSDH = NỢ PHẢI TRẢ + NGUỒN VCSH

TỔNG TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + NGUỒN VCSH

Nếu tổng tài sản tăng lên thì ta cũng hiểu rằng nguồn vốn cũng tăng lên một khoảntương ứng, đó có thể là một khoản nợ tăng trong VCSH hoặc tăng trong cả hai

Thông thường, các nhà phân tích thường tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau:

Tỉ số nợ so với tài sản = ợ ả ả

Trang 21

Khi trị số của chỉ tiêu này = 1: toàn bộ NPT được dùng tài trợtoàn bộ tài sản.Khi trị số này < 1, DN sử dụng NPT vừa để bù lỗ vừa để tài trợ tài sản.

Khi trị số này > 1, số NPT được DN sử dụng để tài trợ tài sản càng giảm

Khi trị số này >1, DN sử dụng NPT và cả VCSH để tài trợ tài sản

Khi trị số này <1, NPT vừa dùng để bù lỗ vừa để trang trải cho tài sản

Bằng việc xem xét các chỉ tiêu trên, các nhà phân tích sẽ thấy được những đặctrưng trong chính sách huy động và sử dụng vốn của DN, xác định được tính hợp lý và antoàn của việc huy động vốn Bên cạnh đó, các nhà quản lý còn theo dõi sự biến động từngchỉ tiêu qua nhiều kỳ kinh doanh, gắn với điều kiện kinh tế cụ thể nhằm đưa ra quyết địnhhuy động nguồn vốn nào với mức độ bao nhiêu là hợp lý, đảm bảo hiệu quả kinh doanhcao nhất và an ninh tài chính bền vững nhất

1.4.1.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh

Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh nhằm:

- Xem xét doanh thu bán hàng của DN ổn định, tăng hay giảm

- Xem xét sự biến động của doanh thu do tác động của số lượng hay giá bán

- Phân tích sự biến động của từng bộ phận lợi nhuận đến kết quả kinh doanh

- Lợi nhuận tạo ra có đủ để trả lãi vay cho các chủ nợ hay không

1.4.1.2.1 Phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận (chiều ngang)

So sánh số liệu năm này với số liệu năm trước ở tất cả các chỉ tiêu của báo cáo kếtquả kinh doanh nhằm xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu

Mức tăng giảm = chỉ tiêu năm này – chỉ tiêu năm trước

% Tăng, giảm = ứ ă ả

So sánh tốc độ tăng giảm của các khoản mục chi phí và lợi nhuận với tốc độ giảmcủa chỉ tiêu doanh thu thuần Sự gia tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ và doanh thuthường kéo theo sự gia tăng của chi phí nhất là chi phí biến đổi như: giá vốn hàng bán,chi phí vận chuyển…Tuy nhiên, DN cần phấn đấu để tốc độ tăng chi phí không vượt quátốc độ tăng doanh thu

1.4.1.2.2 Phân tích kết cấu chi phí và lợi nhuận (chiều dọc)

Là việc phân tích biến động chi phí và lợi nhuận dựa vào sự biến động của các chỉtiêu tỉ lệ chi phí trên doanh thu, tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu

Trang 22

Tỉ lệ chi phí (lợi nhuận) trên doanh thu = í ( ợ ậ )

Phân tích biến động của tỉ lệ chi phí (lợi nhuận) trên doanh thu giúp ta đánh giáđược hiệu quả trong việc tiết kiệm chi phí, mức độ đóng góp của các bộ phận lợi nhuậnvào tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu chung của DN

1.4.1.3 Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ

Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua báo cáo lưuchuyển tiền tệ, trước hết cần tiến hành so sánh lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanhvới các hoạt động khác Đồng thời, so sánh từng khoản mục tiền vào và chi ra của cáchoạt động để thấy được tiền tạo ra chủ yếu từ hoạt động nào, hoạt động nào thu đượcnhiều tiền nhất, hoạt động nào sử dụng ít tiền nhất Điều này có ý nghĩa quan trọng trongviệc đánh giá khả năng tạo tiền cũng như s ức mạnh tài chính của doanh nghiệp Sứcmạnh tài chính của doanh nghiệp thể hiện khả năng tạo ra tiền từ hoạt động kinh doanhchứ không phải tạo tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Lưu chuyển tiền tệthuần từ hoạt động đầu tư dương thể hiện quy mô đầu tư của doanh nghiệp là thu hẹp vìđây là kết quả của số tiền thu được do bán tài sản cố định và thu hồi vốn đầu tư tài chínhnhiều hơn số tiền chi ra để mở rộng đầu tư, mua sắm tài sản cố định Lưu chuyển tiềnthuần từ hoạt động tài chính dương thể hiện lượng vốn cung ứng từ bên ngoài tăng, điều

đó cho thấy tiền tạo ra hoạt động tài chính là do sự tài trợ từ bên ngoài và như vậy doanhnghiệp có thể bị phụ thuộc vào người cung ứng tiền ở bên ngoài Sau đó, tiến hành sosánh (cả số tương đối và tuyệt đối) giữa kỳ này với kỳ trước từng khoản mục, từng chỉtiêu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ để thấy sự biến động về khả năng tạo tiền củ từnghoạt động từ sự biến động của từng khoản mục thu chi Điều này có ý nghĩa quan trọngtrong việc xác định xu hướng tạo tiền của các hoạt động trong doanh nghiệp làm tiền đềcho việc dự toán khả năng tạo tiền của doanh nghiệp trong tương lai

1.4.2 Phân tích các tỉ số tài chính

Các tỉ số tài chính được thiết lập để đo lường những đặc điểm cụ thể về tình trạng

và hoạt động tài chính của doanh nghiệp, chúng có thể được phân chia thành các loại sau:

- Các tỉ số thanh khoản

- Các tỉ số hoạt động

- Các tỉ số về đòn cân nợ

- Các tỉ số lợi nhuận

Trang 23

1.4.2.1 Phân tích các tỉ số thanh khoản

Việc phân tích các tỷ số thanh toán nhằm giúp nhà phân tích đánh giá được khảnăng trả nợ của doanh nghiệp

1.4.2.1.1 Tỉ số thanh toán hiện thời (The current Ratio - )

Tỉ số này cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi để đảmbảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Do đó, nó đo lường khả năng trả nợ của DN.Vềmặt lý thuyết, nếu chỉ tiêu này≥ 1, DN bảo đảm được khả năng thanh toán và tình hìnhtài chính là khả quan Ngược lại, nếu chỉ tiêu này≤ 1, DN không đảm bảo đáp ứng đượccác khoản nợ ngắn hạn Tỉ số này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạncủa DN càng lớn Tuy nhiên, nếu giá trị của tỉ số này quá cao thì điều này lại không tốt vì

nó phản ánh doanh nghiệp đã đ ầu tư quá mức vào tài sản lưu động so với nhu cầu DN.Tài sản lưu động dư thừa thường không tạo ra doanh thu

Tỉ số thanh toán hiện thời (lần) = à ả ư độ

1.4.2.1.2 Tỉ số thanh toán nhanh (The quick Ratio - )

Tỉ số thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán thực sự của DN và được tínhdựa trên tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền để đáp ứng những nhu cầu thanhtoán cần thiết Nếu tỉ số này ≥ 1 thì DN có khả năng thanh toán tốt nhưng ứ đọng tiềnmặt nhiều Tuy nhiên, tỉ số này quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối vốn lưu dộng

Tỉ số thanh toán nhanh (lần) = à ả ư độ à

1.4.2.1.3 Tỉ số thanh toán bằng tiền

Tỉ số thanh toán bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạnbằng số tiền hiện có và tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền trong DN Tỉ số nàythông thường lớn hơn 0.5 thì tình hình thanh toán của DN đang rất khả quan Tuy nhiên,nếu tỉ số này cao quá cũng thể hiện hiệu quả sử dụng vốn không tốt

Tỉ số thanh toán bằng tiền (lần) = Đ ( )

1.4.2.2 Phân tích các tỉ số hoạt động

1.4.2.2.1 Tỉ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory ratio - )

Tỉ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa khối lượng hàng hóa đãbán với hàng hóa dự trữ trong kho Tỉ số này cho biết số lần hàng hóa tồn kho bình quân

Trang 24

được bán trong kỳ Vòng quay hàng tồn kho cao thì DN được đánh giá hoạt động có hiệuquả, đã giảm được vốn đầu tư cho hàng hóa dự trữ, rút ngắn được chu kỳ chuyển đổihàng dự trữ thành tiền mặt và giảm bớt nguy cơ hàng hóa tồn kho trở thành hàng ứ đọng.Tuy nhiên, số vòng quay quá cao thể hiện sự gặp khó khăn trong khâu cung cấp, hànghóa dự trữ không cung ứng kịp thời cho khách hàng, dễ dẫn đến mất uy tín của doanhnghiệp.

1.4.2.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (The Fixed assets Utilization)

Hiệu suất sử dụng TSCĐ (Vòng quay TSCĐ) dùng để đánh giá hiệu quả sử dụngTSCĐ của DN, cho ta biết 1 đồng giá trị bình quân TSCĐ thuần tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu

Vòng quay tổng tài sản (lần) = ầ

Trang 25

1.4.2.2.5 Vòng quay vốn lưu động và tỉ số đảm nhiệm vốn lưu động

Số vòng quay vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chấtlượng công tác sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn và cả quá trình sản xuất kinhdoanh Số vòng quay vốn lưu động càng lớn càng góp phần tiết kiệm vốn cho sản xuất

Vòng quay vốn lưu động (lần) = ầ

Tỉ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh: để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng tài sản lưu động bình quândùng vào sản xuất kinh doanh

Tỉ số đảm nhiệm vốn lưu động = ố ư độ ì â

1.4.2.2.6 Vòng quay vốn chủ sở hữu

Việc phân tích tình hình luân chuyển vốn chủ sở hữu nhằm đánh giá xem DN có

sử dụng hiệu quả VCSH hay không

Trang 26

Tỉ số thanh toán lãi vay (lần) =

1.4.2.3.3 Tỉ số tự tài trợ

Tỉ số tự tài trợ dùng để đánh giá khả năng tự chủ tài chính của mỗi DN, lượng vốnđầu tư càng nhiều thì tỉ lệ tự tài trợ càng cao Các tổ chức cho vay luôn chú trọng đến sựcân bằng giữa giá trị này và giá trị nợ vay

Tỉ số tự tài trợ (lần) = ố ủ ở ữ

ổ à ả ×100% =1 – tỉ số tài trợ (16)

1.4.2.3.4 Tỉ số tự tài trợ tài sản dài hạn

Là chỉ tiêu phản ánh khả năng trang trải tài sản dài hạn bằng VCSH Khi tỉ số nàycàng lớn hơn 1, chứng tỏ VCSH càng có thừa khả năng đáp ứng hay tài trợ TSDH, điềunày giúp cho DN tự đảm bảo về mặt tài chính Ngược lại, tỉ số này nhỏ hơn 1, VCSHkhông đủ để tài trợ tài sản dài hạn, DN buộc phải sử dụng các nguồn vốn khác để tài trợnhư các khoản nợ đáo hạn, DN sẽ gặp khó khăn trong thanh toán

và thừa khả năng để trang trải TSCĐ Trong trường hợp này, các nhà đầu tư, các chủ nợ

có thể ra quyết định quản lý liên quan tới DN cho dù rủi ro ó thể cao nhưng DN vẫn cókhả năng thoát khỏi những khó khăn tài chính trước mắt

Tỉ số tự tài trợ TSCĐ(lần) = ố ủ ở ữ

1.4.2.4Phân tích các tỉ số lợi nhuận

1.4.2.4.1 Tỉ lệ lãi gộp (Lợi nhuận gộp trên doanh thu- gross profit margin)

Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu thu về tạo ra được bao nhiêu đồng thunhập Hệ số biên lợi nhuận gộp là một chỉ số rất hữu ích khi tiến hành so sánh các doanhnghiệp trong cùng một ngành.Doanh nghiệp nào có hệ số biên lợi nhuận gộp cao hơnchứng tỏ doanh nghiệp đó có lãi hơn và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn so với đối thủcạnh tranh của nó

Trang 27

Lợi nhuận gộp trên doanh thu (%)= ợ ậ ộ

có lãi, tỉ số ROS càng lớn thì lãi càng lớn và ngược lại ROS mang giá trị âm khi DN kinhdoanh thua lỗ ROS phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh

1.4.2.4.4 Tỉ số lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Doanh lợi vốn tự có phản ánh hiệu quả vốn tự có hay chính xác hơn là đo lườngkhả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này cho biết cứ 100đồng VCSH đầu tư vào thì tạo ra được bao nhiêu đồng LNST ROE mang giá trị dươngkhi kinh doanh có lãi và mang giá trị âm khi kinh doanh thua lỗ ROE càng cao thì giúpcác nhà đầu tư dễ dàng trong việc huy động vốn mới trên thị trường để hỗ trợ cho sự tăngtrưởng của doanh nghiệp ROE phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh, qui mô và mức độ rủi

ro của DN Nếu ROE > ROA thì đòn b ẩy tài chính của DN đã có tác dụng tích cực, DN

đã thành công trong việc huy động VCSH để kiếm LN với tỷ suất cao hơn tỉ lệ tiền lãi mà

DN phải trả cho các chủ sở hữu

Trang 28

1.4.3 Phân tích tài chính Dupont

Sơ đồ 1.1 Mô hình Dupont

1.4.3.2 Phân tích ROE và nhân tố ảnh hưởng

ROE chịu ảnh hưởng từ doanh lợi tiêu thu, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính,

có nghĩa là mu ốn tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh thì DN có 3 lựa chọn cơ bản là tăngmột trong 3 yếu tố trên:

- DN có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng thờitiết giảm chi phí nhằm gia tăng lợi nhuận

- DN có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sảnsẵn có nhằm nâng cao vòng quay tài sản

ROE = LN/VCSH

Trang 29

- DN có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chínhhay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư Nếu mức lợi nhuận trên tổngtài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu

tư của DN là hiệu quả

Đòn bẩy tài chính (Financial Leverage) liên quan đến việc sử dụng các nguồn

tài trợ chi phí cố định

Đòn bẩy tài chính xuất hiện khi doanh nghiệp quyết định tài trợ cho phần lớn tàisản của mình hoặc đầu tư bằng nợ vay, nhằm mục đích gia tăng lợi nhuận của DN Vìvậy, đòn bẩy tài chính đề cập tới việc DN sử dụng nguồn tài trợ từ các khoản vay thaycho vốn cổ phần, là công cụ sử dụng nợ vay hoặc các nguồn tài trợ có chi phí lãi vay tàichính nhằm gia tăng tỷ suất sinh lợi của các nhà đầu tư Đòn bẩy tài chính càng lớn càng

có sức mạnh làm cho suất sinh lời của vốn chủ sở hữu tăng cao khi hoạt động hiệu quả

1.4.4 Dự báo nhu cầu tài chính

1.4.4.1Mục tiêu dự báo tài chính doanh nghiệp

Dự báo tài chính doanh nghiệp nhằm giúp các chủ thể quản lý đạt được mục tiêu

cơ bản là: định hướng cho các hoạt động của đơn vị trong tương lai và kiểm chứng tìnhhình hoạt động tài chính của doanh nghiệp Mỗi nhà quản lý luôn phải suy nghĩ và d ựtính về những gì sẽ xảy ra trong tương lai, nhằm chủ động có phương hướng giải quyếtnhững vấn đề khó khăn trước khi chúng trở nên bế tắc hoặc có những biện pháp điềuchỉnh kịp thời nhằm thay đổi những kết quả không như mong muốn

1.4.4.2Phương pháp lập dự báo nhu cầu tài chính

Có 3 phương pháp dự toán tài chính:

- Phương pháp hồi quy đơn biến

- Phương pháp hồi quy đa biến

- Phương pháp tỷ lệ % doanh thu

Phương pháp thường được sử dụng nhất để dự toán tài chính là phương pháp tỷ lệ

% doanh thu

- Phân tích các báo cáo tài chính trong quá khứ

- Dự toán được bắt đầu với việc dự toán doanh thu, được thể hiện dưới tốc độtăng trưởng doanh thu

- Một số khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập được giả địnhtăng theo tỷ lệ % với doanh thu Các khoản mục không có quan hệ biến động

Trang 30

chặt chẽ với doanh thu phụ thuộc vào chính sách công ty và lựa chọn của nhàquản trị.

Dự toán doanh thu:

- Thống kê doanh thu của 5 đến 10 năm trước

- Dựa vào các chiến lược, kế hoạch mở rộng thị trường tương lai của công ty

- Các yếu tố về cạnh tranh, thị trường trong ngành của công ty

- Các điều kiện môi trường kinh tế vĩ mô được dự báo

TÓM TẮT CHƯƠNG 1: Cơ sở lí luận về phân tích tình hình tài chính doanh

nghiệp giúp cho ta nắm vững lý thuyết về tình hình tài chính doanh nghiệp, từ các kháiniệm cho đến ý nghĩa, phương pháp và n ội dung phân tích Chúng ta có thể vận dụng lýthuyết kết hợp với kiến thức do thầy cô truyền đạt để có thể phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp một cách chặt chẽ và hiệu quả nhất

Trang 31

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY

TNHH TƯ VẤN – KẾ TOÁN THANH TRÍ

Chương này có hai điểm chính:

Thứ nhất: giới thiệu sơ lược về công ty cần phân tích, bao gồm: quá trình hình

thành và phát triển, ngành nghề, chức năng và nhiệm vụ, tình hình hoạt động, cơ cấu bộmáy quản lý, cơ cấu phòng kế hoạch tài chính, thuận lợi và khó khăn, phương hướng hoạtđộng trong thời gian tới

Thứ hai: phân tích tình hình tài chính của công ty dựa vào trên các nội dung phân

tích đã trình bày ở chương 1 như: phân tích khái quát tình hình tài chính, phân tích các tỉ

số tài chính, dự toán tài chính

Tóm lại, nội dung phân tích của chương 2 sẽ cung cấp thông tin tổng quan về công

ty cũng như tình hình tài chính thực tế của công ty

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty

2.1.1 Thông tin chung về công ty

Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – KẾ TOÁN THANH TRÍ

Tên viết tắt: THANH TRI CO.,LTD

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0302683754 cấp ngày 20/06/2002 do Sở KếHoạch & Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp

Địa chỉ: 169B10 Lê Trọng Tấn , Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú

Văn phòng đ ại diện: A21 Cư xá Lam Sơn, đường Nguyễn Oanh, P.17, Q Gò Vấp

Văn phòng đ ại diện: 95/10 Lê Văn Sỹ, P.13, Q Phú Nhuận

2.1.2 Quá trình phát triển của công ty

Đầu năm 2002, Công ty TNHH Tư vấn - Kế toán Thanh Trí ra đời.Sự ra đời của công

ty này đãđá nh dấu một bước ngoặc lớn trong ngành kế toán, do nhu cầu của các doanh

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY

TNHH TƯ VẤN – KẾ TOÁN THANH TRÍ

Chương này có hai điểm chính:

Thứ nhất: giới thiệu sơ lược về công ty cần phân tích, bao gồm: quá trình hình

thành và phát triển, ngành nghề, chức năng và nhiệm vụ, tình hình hoạt động, cơ cấu bộmáy quản lý, cơ cấu phòng kế hoạch tài chính, thuận lợi và khó khăn, phương hướng hoạtđộng trong thời gian tới

Thứ hai: phân tích tình hình tài chính của công ty dựa vào trên các nội dung phân

tích đã trình bày ở chương 1 như: phân tích khái quát tình hình tài chính, phân tích các tỉ

số tài chính, dự toán tài chính

Tóm lại, nội dung phân tích của chương 2 sẽ cung cấp thông tin tổng quan về công

ty cũng như tình hình tài chính thực tế của công ty

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty

2.1.1 Thông tin chung về công ty

Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – KẾ TOÁN THANH TRÍ

Tên viết tắt: THANH TRI CO.,LTD

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0302683754 cấp ngày 20/06/2002 do Sở KếHoạch & Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp

Địa chỉ: 169B10 Lê Trọng Tấn , Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú

Văn phòng đ ại diện: A21 Cư xá Lam Sơn, đường Nguyễn Oanh, P.17, Q Gò Vấp

Văn phòng đ ại diện: 95/10 Lê Văn Sỹ, P.13, Q Phú Nhuận

2.1.2 Quá trình phát triển của công ty

Đầu năm 2002, Công ty TNHH Tư vấn - Kế toán Thanh Trí ra đời.Sự ra đời của công

ty này đãđá nh dấu một bước ngoặc lớn trong ngành kế toán, do nhu cầu của các doanh

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY

TNHH TƯ VẤN – KẾ TOÁN THANH TRÍ

Chương này có hai điểm chính:

Thứ nhất: giới thiệu sơ lược về công ty cần phân tích, bao gồm: quá trình hình

thành và phát triển, ngành nghề, chức năng và nhiệm vụ, tình hình hoạt động, cơ cấu bộmáy quản lý, cơ cấu phòng kế hoạch tài chính, thuận lợi và khó khăn, phương hướng hoạtđộng trong thời gian tới

Thứ hai: phân tích tình hình tài chính của công ty dựa vào trên các nội dung phân

tích đã trình bày ở chương 1 như: phân tích khái quát tình hình tài chính, phân tích các tỉ

số tài chính, dự toán tài chính

Tóm lại, nội dung phân tích của chương 2 sẽ cung cấp thông tin tổng quan về công

ty cũng như tình hình tài chính thực tế của công ty

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty

2.1.1 Thông tin chung về công ty

Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – KẾ TOÁN THANH TRÍ

Tên viết tắt: THANH TRI CO.,LTD

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0302683754 cấp ngày 20/06/2002 do Sở KếHoạch & Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp

Địa chỉ: 169B10 Lê Trọng Tấn , Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú

Văn phòng đ ại diện: A21 Cư xá Lam Sơn, đường Nguyễn Oanh, P.17, Q Gò Vấp

Văn phòng đ ại diện: 95/10 Lê Văn Sỹ, P.13, Q Phú Nhuận

2.1.2 Quá trình phát triển của công ty

Đầu năm 2002, Công ty TNHH Tư vấn - Kế toán Thanh Trí ra đời.Sự ra đời của công

ty này đãđá nh dấu một bước ngoặc lớn trong ngành kế toán, do nhu cầu của các doanh

Trang 32

nghiệp, công ty đã từng bước thích nghi với môi trường kinh tế ngày càng biến động theochiều hướng phát triển.

Năm 2009, công ty mở rộng thêm nhiều chi nhánh và đăng ký thêm nhiều ngànhnghề phụ như mua bán thiết bị vi tính, đào tạo kế toán, nhận hồ sơ thành lập công ty…

Năm 2010 đến nay, công ty mở rộng thêm nhiều thị trường tại Quận Bình Thạnh,Quận 8, Quận tân Bình (Hồ sơ công ty, 2014, Cty TNHH TV – KT TT, trang 4)

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.1.3.1Chức năng

Dịch vụ tư vấn thuế, báo cáo thuế, làm sổ sách, quyết toán thuế, báo cáo tài chính,kiểm toán cho các doanh nghiệp

Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán phù hợp cho từng loại hình doanh nghiệp

Tư vấn soạn thảo hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, tiền lương, Bảo Hiểm Xãhội - Y tế, thành lập công đoàn

Dịch vụ thành lập công ty, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, thay đổi, bổsung giấy phép kinh doanh

Dịch vụ đăng ký sở hữu trí tuệ - thương mại, các dịch vụ pháp lý liên quan đếndoanh nghiệp

Cung cấp phần mềm kế toán Cung cấp các nghị định, thông tư, văn bản về

thuế-kế toán- kiểm toán.Đào tạo nghề

Mua bán máy vi tính, thiết bị ngoại vi…(Hồ sơ công ty, Cty TNHH TV – KT TT,trang 5)

2.1.3.2 Nhiệm vụ

Cung cấp dịch vụ tư vấn thuế - kế toán chuyên nghiệp cho các khách hàng

Phổ biến các chính sách, thông tư, nghị định, văn bản thuế…cho các khách hàngnhằm giảm thiểu rủi ro trong công tác kế toán từ đó tạo sức cạnh tranh của doanh nghiệptrong quá trình hoạt động (Hồ sơ công ty, Cty TNHH TV – KT TT, trang 6)

Trang 33

2.1.4 Bộ máy quản lý của công ty

2.1.4.1Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Cty TNHH TV – KT TT

Nguồn: Phòng Kinh doanh Cty TNHH TV – KT TT (2014) 2.1.4.2Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận

 Phòng Giám đốc:

Có quyền lực cao nhất và chịu trách nhiệm cao nhất trước cơ quan quản lý Nhà nước.Phòng Giám đốc gồm có Giám đốc và Phó Giám đốc, thực hiện việc tổ chức quản lý mộtcách tổng quan mọi vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đàmphán và ký kết các hợp đồng mua bán của công ty (Hồ sơ công ty, Cty TNHH TV – KT

TT, trang 9)

 Phòng kinh doanh:

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc, phòng này thực hiện toàn bộ công việckinh doanh, tìm kiếm đối tác, tổ chức mua bán hàng hóa Đứng đầu phòng là Trưởngphòng kinh doanh, có trách nhiệm giám sát và quyết định mọi công việc trong phòng.(Hồ sơ công ty, Cty TNHH TV – KT TT, trang 10)

 Phòng kế toán - tài chính:

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc, phòng tài chính kế toán có nhiệm vụthực hiện toàn bộ nghiệp vụ có liên quan đến công tác kế toán tài chính của công ty như:nghiệp vụ thu chi, theo dõi xuất nhập tồn hàng hóa, xuất hóa đơn, tính toán lãi lỗ, quyếttoán thuế, tính thuế phải nộp Nhà nước…Cuối mỗi tháng, mỗi quý, phòng kế toán báocáo cho Giám đốc kết quả kinh doanh đồng thời lập các báo cáo tài chính để nộp cho cơquan Nhà nước Đứng đầu là Kế toán trưởng, quản lý các bộ phận tuỳ công việc mỗingười (Hồ sơ công ty, 2014, Cty TNHH TV – KT TT, trang 11)

PHÒNG KINH DOANH

BP KHO

2.1.4 Bộ máy quản lý của công ty

2.1.4.1Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Cty TNHH TV – KT TT

Nguồn: Phòng Kinh doanh Cty TNHH TV – KT TT (2014) 2.1.4.2Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận

 Phòng Giám đốc:

Có quyền lực cao nhất và chịu trách nhiệm cao nhất trước cơ quan quản lý Nhà nước.Phòng Giám đốc gồm có Giám đốc và Phó Giám đốc, thực hiện việc tổ chức quản lý mộtcách tổng quan mọi vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đàmphán và ký kết các hợp đồng mua bán của công ty (Hồ sơ công ty, Cty TNHH TV – KT

TT, trang 9)

 Phòng kinh doanh:

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc, phòng này thực hiện toàn bộ công việckinh doanh, tìm kiếm đối tác, tổ chức mua bán hàng hóa Đứng đầu phòng là Trưởngphòng kinh doanh, có trách nhiệm giám sát và quyết định mọi công việc trong phòng.(Hồ sơ công ty, Cty TNHH TV – KT TT, trang 10)

 Phòng kế toán - tài chính:

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc, phòng tài chính kế toán có nhiệm vụthực hiện toàn bộ nghiệp vụ có liên quan đến công tác kế toán tài chính của công ty như:nghiệp vụ thu chi, theo dõi xuất nhập tồn hàng hóa, xuất hóa đơn, tính toán lãi lỗ, quyếttoán thuế, tính thuế phải nộp Nhà nước…Cuối mỗi tháng, mỗi quý, phòng kế toán báocáo cho Giám đốc kết quả kinh doanh đồng thời lập các báo cáo tài chính để nộp cho cơquan Nhà nước Đứng đầu là Kế toán trưởng, quản lý các bộ phận tuỳ công việc mỗingười (Hồ sơ công ty, 2014, Cty TNHH TV – KT TT, trang 11)

PHÒNG GIÁM

ĐỐC

PHÒNG KINH DOANH

BP KINH DOANH

PHÒNG KẾ

TOÁN - TÀI CHÍNH

BP TƯ VẤN

BP TÀI CHÍNH

2.1.4 Bộ máy quản lý của công ty

2.1.4.1Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Cty TNHH TV – KT TT

Nguồn: Phòng Kinh doanh Cty TNHH TV – KT TT (2014) 2.1.4.2Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận

 Phòng Giám đốc:

Có quyền lực cao nhất và chịu trách nhiệm cao nhất trước cơ quan quản lý Nhà nước.Phòng Giám đốc gồm có Giám đốc và Phó Giám đốc, thực hiện việc tổ chức quản lý mộtcách tổng quan mọi vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đàmphán và ký kết các hợp đồng mua bán của công ty (Hồ sơ công ty, Cty TNHH TV – KT

TT, trang 9)

 Phòng kinh doanh:

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc, phòng này thực hiện toàn bộ công việckinh doanh, tìm kiếm đối tác, tổ chức mua bán hàng hóa Đứng đầu phòng là Trưởngphòng kinh doanh, có trách nhiệm giám sát và quyết định mọi công việc trong phòng.(Hồ sơ công ty, Cty TNHH TV – KT TT, trang 10)

 Phòng kế toán - tài chính:

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc, phòng tài chính kế toán có nhiệm vụthực hiện toàn bộ nghiệp vụ có liên quan đến công tác kế toán tài chính của công ty như:nghiệp vụ thu chi, theo dõi xuất nhập tồn hàng hóa, xuất hóa đơn, tính toán lãi lỗ, quyếttoán thuế, tính thuế phải nộp Nhà nước…Cuối mỗi tháng, mỗi quý, phòng kế toán báocáo cho Giám đốc kết quả kinh doanh đồng thời lập các báo cáo tài chính để nộp cho cơquan Nhà nước Đứng đầu là Kế toán trưởng, quản lý các bộ phận tuỳ công việc mỗingười (Hồ sơ công ty, 2014, Cty TNHH TV – KT TT, trang 11)

PHÒNG KẾ

TOÁN - TÀI CHÍNH

BP KẾ

TOÁN

Trang 34

2.1.5 Tổ chức bộ máy kế hoạch - tài chính của công ty

Sơ đồ 2.2 Bộ phận tài chính công ty TNHH TV – KT TT

Nguồn: Phòng kinh doanh Cty TNHH TV – KT TT (2014)

 Chức năng, nhiệm vụ của BP tài chính

Tham mưu cho Giám Đốc trong công tác xây dựng và hoạch định chiến lược pháttriển công ty

Triển khai xây dựng, theo dõi tiến độ và quản lý kế hoạch hằng năm trong toàncông ty

Phân tích tình hình hoạt động công ty, các chỉ số tài chính để Giám Đốc đề ra cácđịnh hướng phát triển công ty trong tương lai

Thực hiện các báo cáo định kỳ của Công ty

Huy động vốn

Hoạch định sử dụng vốn

Xây dựng kế hoạch tài chính

Quản lý nguồn vốn

Tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động đầu tư tài chính

2.1.6 Tình hình hoạt động của công ty

Bảng 2.1 Doanh số Cty TNHH TV- KT TT giai đoạn 2012 – 2014

2.1.5 Tổ chức bộ máy kế hoạch - tài chính của công ty

Sơ đồ 2.2 Bộ phận tài chính công ty TNHH TV – KT TT

Nguồn: Phòng kinh doanh Cty TNHH TV – KT TT (2014)

 Chức năng, nhiệm vụ của BP tài chính

Tham mưu cho Giám Đốc trong công tác xây dựng và hoạch định chiến lược pháttriển công ty

Triển khai xây dựng, theo dõi tiến độ và quản lý kế hoạch hằng năm trong toàncông ty

Phân tích tình hình hoạt động công ty, các chỉ số tài chính để Giám Đốc đề ra cácđịnh hướng phát triển công ty trong tương lai

Thực hiện các báo cáo định kỳ của Công ty

Huy động vốn

Hoạch định sử dụng vốn

Xây dựng kế hoạch tài chính

Quản lý nguồn vốn

Tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động đầu tư tài chính

2.1.6 Tình hình hoạt động của công ty

Bảng 2.1 Doanh số Cty TNHH TV- KT TT giai đoạn 2012 – 2014

2.1.5 Tổ chức bộ máy kế hoạch - tài chính của công ty

Sơ đồ 2.2 Bộ phận tài chính công ty TNHH TV – KT TT

Nguồn: Phòng kinh doanh Cty TNHH TV – KT TT (2014)

 Chức năng, nhiệm vụ của BP tài chính

Tham mưu cho Giám Đốc trong công tác xây dựng và hoạch định chiến lược pháttriển công ty

Triển khai xây dựng, theo dõi tiến độ và quản lý kế hoạch hằng năm trong toàncông ty

Phân tích tình hình hoạt động công ty, các chỉ số tài chính để Giám Đốc đề ra cácđịnh hướng phát triển công ty trong tương lai

Thực hiện các báo cáo định kỳ của Công ty

Huy động vốn

Hoạch định sử dụng vốn

Xây dựng kế hoạch tài chính

Quản lý nguồn vốn

Tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động đầu tư tài chính

2.1.6 Tình hình hoạt động của công ty

Bảng 2.1 Doanh số Cty TNHH TV- KT TT giai đoạn 2012 – 2014

Trang 35

Biểu đồ 2.1 Doanh số Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012 – 2014

Đơn vị: triệu đồng

Nguồn: Phòng Kế toán Cty TNHH TV – KT TT (2012 – 2014)

Qua các số liệu trên bảng 2.1 và biểu đồ 2.1, ta thấy tình hình hoạt động kinhdoanh của công ty không ổn định Quy mô hoạt động ở mức độ vừa và nhỏ Doanh thutăng không đều, cụ thể năm 2012 doanh thu chỉ đạt mức 1,744 triệu đồng nhưng đến năm

2013 con số đó đã tăng 2,485 tri ệu đồng và ở năm 2014 là 8,655 triệu đồng Doanh thuđược cải thiện qua các năm đồng thời cũng kéo theo chi phí gia tăng làm lợi nhuận đạtđược không cao Công ty cần có biện pháp thích hợp để cải thiện tình hình của mình

2.1.7 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới

Nhằm cung cấp các dịch vụ chuyên ngành tốt nhất, đảm bảo quyền và lợi ích caonhất cho khách hàng, cung cấp những thông tin với độ tin cậy cao cho công tác quản lýnhằm giải quyết những vấn đề kinh doanh phức tạp của khách hàng và cung cấp những

cơ hội nghề nghiệp xuất sắc cho nhân viên Hơn thế nữa với sự hiểu biết sâu sắc môitrường Việt Nam, kinh nghiệm thực tiễn về chuyên ngành, gần gũi và tận tình với kháchhàng và tinh thông nghiệp vụ, nắm rõ các yêu cầu, các khó khăn mà khách hàng sẽ gặpphải và hỗ trợ khách hàng giải quyết tốt các vấn đề đó màít có một tổ chức dịch vụchuyên ngành nào tại Việt Nam có thể thực hiện được

Phương châm hoạt động của Thanh Trí là:

- Độc lập, trung thực, khách quan và bảo mật

- Tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt nam cũng như các Chu ẩnmực quốc tế

- Luôn đặt lợi ích hợp pháp của khách hàng lên hàng đầu

- Lấy sự hài lòng của khách hàng làm động lực phấn đấu của mình (Hồ sơ công

ty, 2014, Cty TNHH TV – KT TT, trang 15)

Trang 36

2.1.8 Những thuận lợi và khó khăn

tế giữa các nước trong khu vực do tình hình chính trị bất ổn tại một số quốc gia, nhất làkhu vực châu Âu Dự báo tăng trưởng năm 2014 và 2015 của hầu hết các nền kinh tếĐông Nam Á cũng được điều chỉnh giảm Điểm nổi bật trong những tháng cuối năm làgiá dầu mỏ trên thị trường thế giới giảm sâu và vẫn đang tiếp tục giảm Đối với các quốcgia nhập khẩu dầu, giá dầu giảm giúp thúc đẩy tiêu dùng và đầu tư tư nhân cũng như cảithiện cán cân thanh toán Tuy nhiên, đối với các nước sản xuất dầu, thực trạng thị trườnggiá dầu mỏ giảm sẽ tác động mạnh đến kinh tế theo chiều hướng thuận lợi và khó khănđan xen

Ở trong nước, sản xuất kinh doanh chịu áp lực từ những bất ổn về kinh tế và chínhtrị của thị trường thế giới, cùng với những khó khăn từ những năm trước chưa được giảiquyết triệt để như áp lực về khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế chưa cao; sức ép nợxấu còn nặng nề; hàng hóa trong nước tiêu thụ chậm; năng lực quản lý và cạnh tranh củadoanh nghiệp thấp Trước bối cảnh đó, Chính phủ, Thủ tướng chính phủ ban hành nhiềunghị quyết, chỉ thị, quyết định nhằm tiếp tục ổn định vĩ mô, tháo gỡ khó khăn và cải thiệnmôi trường kinh doanh, tạo đà tăng trưởng, bảo đảm công tác an sinh xã hội cho toàndân

Trang 37

kinh tế nước ta tạo cho công ty nhiều cơ hội trong việc mở rộng qui mô cũng như khảnăng cạnh tranh.

2.1.8.3 Khó khăn

Nhìn chung, bộ máy quản lý của công ty vẫn còn một số hạn chế, đó là thiếu sựphối hợp hành động giữa các phòng ban chức năng, chuyên môn hóa quá mức và tạo racách nhìn quá hạn hẹp ở các cán bộ quản lý.Do các văn bản thuế, luật kinh tế nước tathường xuyên đổi mới, nên sẽ ít nhiều gây khó khăn cho Công ty trong việc hoạt độngcũng như đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.Mỗi kế toán viên đều đảmnhận ít nhất là hai công việc, khiến cho kế toán viên làm việc có thể không hiệu quả, tăng

áp lực cho kế toán viên.Các yếu tố kinh tế và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các đốithủ gây cho công ty nhiều khó khăn trong việc thu hút khách hàng và gia tăng lợinhuận…

Trang 38

2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua các BCTC

2.2.1.1Phân tích bảng cân đối kế toán

2.2.1.1.1 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn (chiều ngang)

Bảng 2.2 Biến động tài sản và nguồn vốn Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn

2014 – 2013

2012 – 2011

2013 – 2012

2014 – 2013

-53.75 586.78 431.85 -47 240 1,214 Tăng lên là tốt (do tiền

mặt và tiền gửi ngân

hàng tăng), nhưng tăng

quá nhiều đánh mất cơ hội đầu tư khác

II Các khoản đầu tư tài

chính NH

-III Các khoản phải thu 2.11 -85.50 790.02 5 -225 302 Tăng lên là tốt do làm

tăng doanh thu (khoản

phải thu KH tăng), cần phải thu hồi tốt tránh bị chiếm dụng vốn.

IV Hàng tồn kho 3.76 -4.04 -79.45 59 -66 -1,257 Giảm là tốt (đẩy mạnh

tiêu thụ công cụ, dụng

cụ, hàng hóa ), tuy nhiên gặp phải tình trạng thiếu hàng cung ứng.

V Tài sản ngắn hạn

khác

-100.00 0.00 0.00 -17 - -

-B Tài sản dài hạn 9.50 13.49 0.60 29 46 2 Tăng là tốt, doTSCĐ

tăng, mở rộng qui mô,

nâng cao chất lượng dịch vụ

I.Các khoản phải thu

dài hạn

-II Tài sản cố định 4.32 33.63 1.31 11 96 5 Tăng là tốt, cty đầu tư

cho việc kinh doanh III Bất động sản đầu tư - - - -

Tổng cộng tài sản 1.33 -0.27 11.42 30 -6 261 Tăng là tốt, mở rộng qui

mô kinh doanh.

Trang 39

A NỢ PHẢI TRẢ 22.12 -13.85 -66.75 230 -175 -730 Giảm, do NNH giảm.

I Nợ ngắn hạn 22.12 -13.85 -66.75 230 -175 -730 Giảm, DN không khai

thác vốn của đối tác để sản xuất kinh doanh

I Vốn chủ sở hữu -16.32 16.56 82.99 -200 169 992 Tốt, DN hoạt động có lời

II Nguồn kinh phí và

quỹ khác

-Tổng cộng nguồn vốn 1.33 -0.27 11.42 30 -6 261 Tốt, DN luôn chủ động

về vốn.

Nguồn: Bảng Cân đối kế toánCty TNHH TV – KT TT(2011 – 2014)

Biểu đồ 2.2 Biến động tài sản và nguồn vốn Cty TNHH TV – KT TT giai

đoạn 2011 – 2014

Đơn vị: triệu đồng

Nguồn: Bảng Cân đối kế toán Cty TNHH TV – KT TT (2011 – 2014)

Nhìn vào bảng 2.2 và biểu đồ 2.2, ta thấy tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công

ty từ năm 2011 đến năm 2014 có sự tăng giảm không đều nhau Năm 2011 đạt 2,266 triệu

đồng, năm 2012 đạt 2,296 triệu đồng (tăng 1.33% so với năm 2011), năm 2013 đạt 2,289

triệu đồng (giảm 0.27% so với năm 2012), năm 2014 đạt 2,551 triệu đồng (tăng 11.42%

so với năm 2013) Việc tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng giảm chủ yếu là do sự biến

động tăng giảm của tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

 Tài sản ngắn hạn:

Qua bảng 2.2 và biểu đồ 2.2, ta thấy tài sản ngắn hạn của Công ty có sự tăng giảm

không đều qua các năm Năm 2011 đạt 1,954 triệu đồng, năm 2012 đạt 1,954 triệu đồng

(tăng 0.02% so với năm 2011), năm 2013 đạt 1,902 triệu đồng (giảm 2.7% so với năm

Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu

Trang 40

2012), nguyên nhân chủ yếu là do tiền và tương đương tiền tăng 586.8% so với năm 2012(tương ứng 240 triệu đồng), năm 2014 đạt 2,162 triệu đồng (tăng 13.6% so với năm2013) do có nhiều khoản mục tăng lên so với 2013: tiền và tương đương tiền tăng431.8% (tương ứng với 1,214 triệu đồng), các khoản phải thu tăng 790% (tương ứng 302triệu đồng).

Tiền và các khoản tương đương tiền:

Năm 2012 so với năm 2011: giảm47 triệu đồng (tương ứng với 53.7%).Năm 2013

so với năm 2012: mức tăng rất cao, tăng 240 triệu đồng (tương ứng với 586.8%).Năm

2014 so với năm 2013: tăng rất nhiều so với năm trước với mức tăng 1,214 triệu đồng(tương ứng với 431.8%) Lượng tiền của công ty tăng lên chứng tỏ lượng tiền mà công tythu vào ngày càng nhiều, làm giảm bớt được các rủi ro trong quá trình chuyển đổi thànhtiền, giúp tài sản có tính thanh khoản cao, giúp công ty chủ động hơn trong việc kinhdoanh

Các khoản phải thu ngắn hạn:

Năm 2012 so với năm 2011: tăng 5 triệu đồng (tương ứng với 2.1%).Năm 2013 sovới năm 2012:giảm 225 triệu đồng(tương ứng với85.5%).Năm 2014 so với năm 2013:tăng mạnh đến 302 triệu đồng (tương ứng với 790%).Ta thấy năm 2013 công ty có khoảnphải thu ngắn hạn là thấp nhất, đến năm 2014 lại tăng mạnh chứng tỏ lượng vốn mà công

ty bị chiếm dụng tăng Điều này là do công ty đang mở rộng các mối quan hệ kinh tế vớicác đối tác bên ngoài

 Tài sản dài hạn:

Dựa vào bảng 2.2 và biểu đồ 2.2, ta thấy tài sản dài hạn của công ty tăng khôngđều qua các năm như sau: năm 2011 đạt 311 triệu đồng, năm 2012 đạt 341 triệu đồng(tăng 9.5% so với năm 2011), nguyên nhân là do sự tăng lên của tài sản cố định và tài sảndài hạn khác Năm 2013 đạt 387 triệu đồng (tăng 13.5% so với năm 2012), năm 2014 đạt

Ngày đăng: 10/12/2015, 01:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Cao Thị Thoa, “ Phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH Mai Tiến Đạt” , trang web: http://doc.edu.vn/tai-lieu/chuyen-de-phan-tich-bao-cao-tai-chinh-cong-ty-tnhh-mai-tien-dat-43974/, 10/06/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH Mai Tiến Đạt
1. TS. Nguyễn Minh Kiều (2006), Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp, NXB Thống Kê Khác
2. Th.S Võ Minh Long (2014), Bài giảng Phân tích Báo cáo tài chính Khác
3. Th.S Nguyễn Thị Lan Anh (2013), Sách Báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
4.TS. Phan Đình Nguyên (2013 ), Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Tài Chính Khác
5. PGS.TS Trần Ngọc Thơ, Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kê Khác
6. TS. Phan Đức Dũng (2011), Giáo trình Phân tích báo các tài chính, NXB Thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mô hình Dupont - Phân tích tình hình tài chính cty TNHH tư vấn kế toán thanh trí
Sơ đồ 1.1. Mô hình Dupont (Trang 28)
Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức quản lý của Cty TNHH TV – KT TT - Phân tích tình hình tài chính cty TNHH tư vấn kế toán thanh trí
Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức quản lý của Cty TNHH TV – KT TT (Trang 33)
Sơ đồ 2.2 Bộ phận tài chính công ty TNHH TV – KT TT - Phân tích tình hình tài chính cty TNHH tư vấn kế toán thanh trí
Sơ đồ 2.2 Bộ phận tài chính công ty TNHH TV – KT TT (Trang 34)
Bảng 2.1. Doanh số Cty TNHH TV- KT TT giai đoạn 2012 – 2014 - Phân tích tình hình tài chính cty TNHH tư vấn kế toán thanh trí
Bảng 2.1. Doanh số Cty TNHH TV- KT TT giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 34)
Bảng 2.3. Kết cấu tài sản và nguồn vốn Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn - Phân tích tình hình tài chính cty TNHH tư vấn kế toán thanh trí
Bảng 2.3. Kết cấu tài sản và nguồn vốn Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn (Trang 42)
Bảng 2.4. Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu Cty - Phân tích tình hình tài chính cty TNHH tư vấn kế toán thanh trí
Bảng 2.4. Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu Cty (Trang 45)
Bảng 2.5. Tỉ số đánh giá quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn - Phân tích tình hình tài chính cty TNHH tư vấn kế toán thanh trí
Bảng 2.5. Tỉ số đánh giá quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn (Trang 46)
Bảng 2.8. Bảng ngân lưu Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012 – 2014 (theo - Phân tích tình hình tài chính cty TNHH tư vấn kế toán thanh trí
Bảng 2.8. Bảng ngân lưu Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn 2012 – 2014 (theo (Trang 50)
Bảng 2.12. Các tỉ số về đòn cân nợ của Cty TNHH TV – KT TT giai - Phân tích tình hình tài chính cty TNHH tư vấn kế toán thanh trí
Bảng 2.12. Các tỉ số về đòn cân nợ của Cty TNHH TV – KT TT giai (Trang 60)
Bảng 2.15. Các nhân tố ảnh hưởng đến ROE của Công ty TNHH Tư vấn – Kế - Phân tích tình hình tài chính cty TNHH tư vấn kế toán thanh trí
Bảng 2.15. Các nhân tố ảnh hưởng đến ROE của Công ty TNHH Tư vấn – Kế (Trang 65)
Bảng 2.16. Đánh giá các tỉ số tài chính Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn - Phân tích tình hình tài chính cty TNHH tư vấn kế toán thanh trí
Bảng 2.16. Đánh giá các tỉ số tài chính Cty TNHH TV – KT TT giai đoạn (Trang 66)
Bảng 2.17. Dự toán doanh thu năm 2015 - Phân tích tình hình tài chính cty TNHH tư vấn kế toán thanh trí
Bảng 2.17. Dự toán doanh thu năm 2015 (Trang 68)
Bảng 2.19. Dự toán báo cáo thu nhập Cty TNHH TV – KT TT - Phân tích tình hình tài chính cty TNHH tư vấn kế toán thanh trí
Bảng 2.19. Dự toán báo cáo thu nhập Cty TNHH TV – KT TT (Trang 69)
Bảng 2.20. Phân tích các tỉ số lịch sử năm 2013 và năm 2014 - Phân tích tình hình tài chính cty TNHH tư vấn kế toán thanh trí
Bảng 2.20. Phân tích các tỉ số lịch sử năm 2013 và năm 2014 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w