1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG mô HÌNH ARIMA vào dự báo GIÁ CHỨNG KHOÁN

89 1,1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với nhu cầu của hoạt động phân tích và trên những quan sát về hoạt động phân tích cũng như qua tham khảo các báo cáo phân tích của VND, bản thân em rất muốn phát triển báo cáo thực

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ARIMA VÀO DỰ BÁO GIÁ

CHỨNG KHOÁN

Chuyên ngành : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

TP HỒ CHÍ MINH, 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là bài báo cáo thực tập của tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong báo cáo là hoàn toàn trung thực, được thu thập và tìm hiểu từ quá trình

tự chạy mô hình, và báo cáo thu được từ thực tập tại Công ty cổ phần chứng khoán VNDirect – CN TP HCM, những số liệu khác trong bài được tác giả cho phép sử dụng

và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về lời cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 08 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin cám ơn Ban giám hiệu, cùng toàn thể thầy cô giáo của Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM, những người đã giảng dạy tận tình, quan tâm và giúp đỡ em trong suốt 4 năm học, giúp em trang bị những kiến thức cần thiết và vững bước trên đường đời

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô, ThS Nguyễn Linh Nhâm, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận Em cũng muốn cảm ơn bạn Nguyễn Công Thành là sinh viên HUTECH đã hỗ trợ và hướng dẫn em những bước trong thực hiện mô hình ARIMA

Và em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc Công ty cổ phần Chứng khoán VNDIRECT – chi nhánh TP.HCM và các anh chị tại Phòng Môi giới 10 đã tạo điều kiện cho em làm việc, hỗ trợ và chia sẻ những kinh nghiệp thực tế quý báu giúp

em hoàn thành khóa luận của mình

Em xin chúc quý thầy cô sức khỏe để hoàn thành tốt công việc giảng dạy của mình Chúc các anh chị tại Công ty cổ phần Chứng khoán VNDIRECT sức khỏe, thành công trong công việc Chúc công ty ngày càng thành công và phát triển hơn nữa

TP Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 08 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Lý do chọn đề tài 1

Mục tiêu nghiên cứu 1

Đối tượng nghiên cứu 2

Phạm vi nghiên cứu 2

Phương pháp nghiên cứu 2

Kết cấu khóa luận 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 3

1.1 Một số thuật ngữ trong chứng khoán 3

1.1.1 Chứng khoán và thị trường chứng khoán 3

1.1.2 Giá chứng khoán 3

1.1.3 Một số thuật ngữ khác được dùng 4

1.1.4 Phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật 6

1.2 Giới thiệu mô hình ARIMA 12

1.2.1 Chuỗi thời gian và các thành phần của chuỗi thời gian 12

1.2.2 Các thành phần của chuỗi thời gian 12

1.2.3 Chuỗi thời gian tĩnh 13

1.2.4 Mô hình kết hợp tự hồi quy và trung bình di động (ARIMA(p,d,q)) 13

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VNDIRECT ĐANG SỬ DỤNG TRONG BÁO CÁO PHÂN TÍCH NHANH 15

2.1 Phân tích cơ bản 15

2.1.1 Ứng dụng phân tích cơ bản 15

2.1.2 Phân tích cơ bản trong báo cáo phân tích nhanh của VND 15

2.2 Phân tích kỹ thuật 22

2.3 Đánh giá hoạt động phân tích của VND 25

Trang 5

CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH EVIEWS 8 ĐỂ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH

ARIMA VÀO DỰ BÁO GIÁ CHỨNG KHOÁN 26

3.1 Số liệu dùng cho kiểm định 26

3.2 Chọn tham biến 26

3.3 Dữ liệu 26

3.3.1 Nguồn dữ liệu 26

3.3.2 Các bước kiểm định ứng dụng mô hình ARIMA 28

Xác định các tham số p, d, q trong ARIMA 28

Hình 10: Đồ thị Correlogram 28

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT TÍNH ỨNG DỤNG CỦA MÔ HÌNH SAU KHI THỰC NGHIỆM 34

4.1 Đánh giá sơ bộ việc ứng dụng mô hình 34

4.2 Những thành công của khóa luận 34

4.2.1 Đối với sinh viên 34

4.2.2 Đối với doanh nghiệp 35

4.3 Những vấn đề đặt ra sau khi thực hiện khóa luận 35

4.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo 36

KẾT LUẬN 37

Trang 6

TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh UBCK NN Ủy ban chứng khoán nhà nước KTTCNH Kế toán – Tài chính – Ngân hàng

ARIMA

Autoregressive Integrated Moving Average – Tự hồi qui tích hợp Trung bình trượt

VCB Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt nam

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1: Biểu đồ biến động giao dịch của cổ phiếu VCB 16

Hình 2: Tổng quan về VCB 17

Hình 3: Ngành nghề kinh doanh của VCB 18

Hình 4: Cơ cấu cổ đông VCB 18

Hình 5: Các thông tin về tình hình kinh doanh của VCB 20

Hình 6: Các thông tin về tình hình kinh doanh của VCB (tiếp theo) 21

Hình 7: Định giá cổ phiếu VCB 22

Hình 8: Phân tích kỹ thuật VNINDEX 23

Hình 9: Dữ liệu đầu vào trong phần mềm Eviews 27

Hình 10: Biểu đồ Correlogram 28

Hình 11: Biểu đồ Correlogram sau khi lấy sai phân 29

Hình 12: Kết quả thu được từ thực hiện quá trình thử và lựa chọn mô hình phù hợp 30

Hình 13: Mô hình tối ưu nhất 31

Hình 14: Kết quả sau khi chạy mô hình tối ưu 32

Hình 15: Cửa sổ chọn cách dự báo trong Eviews 8 33

Hình 16: Kết quả dự báo 33

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Lý do lý luận: Thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời từ những năm đầu của thế kỷ

21 và nhanh chóng trở thành một kênh đầu tư hấp dẫn, từ nhà đầu tư cá nhân nhỏ lẻ, cho đến các nhà đầu tư chuyên nghiệp, các tổ chức với nhiều phong cách đầu tư khác nhau Họ đều mong muốn lợi nhuận, mức sinh lời cao và dĩ nhiên đi kèm cùng việc đó

là rủi ro tiềm ẩn cũng không hề ít Do đó, việc dự báo chính xác giá của các tổ chức phân tích chứng khoán luôn được đặt lên hàng đầu, từ phân tích kỹ thuật đến phân tích

cơ bản để cho các nhà đầu tư có sách lược và phong cách đầu tư phù hợp nhất do mình Nhưng liệu với một nền kinh tế với số liệu không minh bạch, hành lang pháp lý còn nhiều sơ hở để sự thao túng giá cổ phiếu luôn xảy ra hàng phút trên bảng điện tử sau 15 năm hoạt động, nhà đầu tư còn có thể tin vào những báo cáo đơn thuần về định tính nữa không? Liệu tài chính định lượng có thể được áp dụng vào hoạt động phân tích giá tại thị trường chứng khoán Việt Nam không?

Lý do thực tiễn: Qua quá trình thực tập tại CTCP CK VNDIRECT để thực hiện báo cáo tốt nghiệp “Đánh giá hiệu quả hoạt động môi giới tại CTCP CK VNDIRECT” Cùng với nhu cầu của hoạt động phân tích và trên những quan sát về hoạt động phân tích cũng như qua tham khảo các báo cáo phân tích của VND, bản thân em rất muốn phát triển báo cáo thực tập để tìm hiểu, áp dụng một mô hình định lượng đặt vào việc phân tích giá chứng khoán Đó chính là những lý do khiến em quyết định thực hiện đề tài: “Ứng dụng mô hình ARIMA vào hoạt động phân tích giá trong thị trường chứng khoán Việt Nam”

Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu đối với sinh viên:

+ Tìm hiểu về mô hình ARIMA và xem xét tính hiệu quả của mô hình

+ Ứng dụng kiến thức đã học và thực tế làm việc vào phân tích và dự báo chỉ số giá chứng khoán

+ Hiểu rõ hơn hoạt động phân tích của các công ty chứng khoán nói chung và VND nói riêng

- Mục tiêu đối với doanh nghiệp: Khóa luận có thể trở thành tài liệu tư vấn cho hoạt động phân tích, nhận định các vấn đề thiếu sót nhằm cải thiện và nâng cao hơn nữa chất lượng của hoạt động phân tích

Trang 9

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận này là ứng dụng mô hình ARIMA vào các báo cáo phân tích chứng khoán tại VND

Phạm vi nghiên cứu

Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu trong hoạt động phân tích tại VND dựa trên số liệu lịch sử của VCB trong thời gian từ 01/01/2013 – 01/01/2015

Phương pháp nghiên cứu

Thu thập, thống kê, tổng hợp và so sánh thông tin từ Internet, website của VND, các báo cáo phân tích của VND, cơ sở nghiên cứu từ công ty

Nghiên cứu định tính: Quan sát, tham khảo các báo cáo, ý kiến của một số khách hàng

để đưa ra những nhận định về xu hướng giá chứng khoán

Nghiên cứu định lượng: Sử dụng mô hình ARIMA, để dự báo giá chứng khoán

Kết cấu khóa luận

Khóa luận gồm các nội dung chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung

Giới thiệu mô hình ARIMA và một số công cụ thực hiện để phân tích

Chương 2: Hoạt động phân tích tại CTCP Chứng khoán VNDIRECT qua Báo cáo phân tích công ty

Đánh giá hoạt động phân tích tại VND bằng việc phân tích Báo cáo phân tích

Chương 4: Nhận xét tính ứng dụng của mô hình sau khi thực nghiệm

Kết luận

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

1.1 Một số thuật ngữ trong chứng khoán

1.1.1 Chứng khoán và thị trường chứng khoán

- Theo Điều 6 Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội thì:

“Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu

đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán;

c) Hợp đồng góp vốn đầu tư;

d) Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định.”

- Thị trường chứng khoán (Securities Market) là nơi trao đổi các chứng khoán Thị trường chứng khoán giúp những người thiếu vốn huy động được vốn và người có vốn chuyển vốn của mình thành vốn đầu tư Vì thế, thị trường chứng khoán còn được gọi

là thị trường vốn

- Ở các nền kinh tế phát triển, loại chứng khoán nợ là thứ có tỷ trọng giao dịch áp đảo trên các thị trường chứng khoán Còn ở những nền kinh tế nơi mà thị trường chứng khoán mới được thành lập thì loại chứng khoán cổ phần lại chiếm tỷ trọng giao dịch lớn hơn Tại phạm vi bài viết này, chúng ta sẽ hiểu chứng khoán chỉ là các chứng khoán cổ phần (cổ phiếu) và thị trường chứng khoán chỉ là thị trường giao dịch các cổ phiếu của các công ty

1.1.2 Giá chứng khoán

- Mệnh giá: Là số tiền ghi trên tờ cổ phiếu khi phát hành Hiện nay, theo quy định tại Việt Nam thì mỗi cổ phiếu giao dịch trên thị trường chứng khoán tập trung có mệnh giá là 10.000 đồng

- Thị giá: Là giá thị trường của các loại chứng khoán được mua-bán trên thị trường giao dịch tập trung

Ví dụ: Mệnh giá của cổ phiếu VCB là 10.000 đồng, nhưng giá thị trường hiện tại của

cổ phiếu VCB vào thời điểm ngày 02/07/2015 là 51.500 đồng

Trang 11

- Giá niêm yết: Là mức giá của cổ phiếu được thực hiện trong phiên giao dịch đầu tiên khi được niêm yết trên thị trường chứng khoán và được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu trên thị trường

- Giá khớp lệnh: Là mức giá được xác định từ kết quả khớp lệnh của Trung tâm giao dịch chứng khoán, thỏa mãn được tối đa nhu cầu của người mua và người bán chứng khoán

- Giá đóng cửa: Là giá thực hiện tại lần giao dịch cuối cùng trong ngày giao dịch

- Giá mở cửa: Là giá thực hiện tại lần khớp lệnh đầu tiên trong ngày giao dịch

- Giá tham chiếu: Là mức giá làm cơ sở trong việc tính giới hạn dao động giá chứng khoán trong phiên giao dịch Tại thị trường chứng khoán Việt Nam thì giá tham chiếu của một ngày giao dịch cũng chính là giá đóng cửa của ngày giao dịch liền trước đó

- Biên độ dao động giá: Là giới hạn giá chứng khoán có thể biến đổi tối đa trong ngày giao dịch

- Giá trần: Là giá cao nhất mà một loại chứng khoán có thể được thực hiện trong ngày giao dịch

Giá trần = Giá tham chiếu x (1 + Biên độ dao động giá)

- Giá sàn: Là giá thấp nhất mà một loại chứng khoán có thể được thực hiện trong ngày giao dịch

Giá sàn = Giá tham chiếu x (1 – Biên độ dao động giá)

1.1.3 Một số thuật ngữ khác được dùng

- Báo cáo phân tích nhanh là các báo cáo phân tích cung cấp ngắn gọn nhưng đầy đủ thông tin về tình hình doanh nghiệp Báo cáo được lập khi khách hàng yêu cầu, và phải được phát hành trong 24-48 tiếng

- Chi phí dự phòng là phần tiền để dự phòng cho các rủi ro trong kinh doanh (Tại khóa luận này là phần tiền Ngân hàng dùng để tự phòng cho việc phân loại nợ của mình)

- Thu nhập từ lãi là phần tiền vượt vốn mình thu lại được từ hoạt động cho vay

- Chỉ số NIM. Thu nhập từ lãi biên %(NIM_Net interest margin) = (Thu nhập cho vay

và đầu tư CK - Chi trả lãi tiền gửi và nợ khác)/ tổng tài sản có sinh lời bình quân((cuối

kỳ + đầu kỳ)/2) Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên được tính bằng cách chia phần thu nhập từ lãi cho thu nhập tài sản bình quân Theo như đánh giá của S&P thì tỷ lệ NIM dưới 3% được xem là thấp trong khi NIM lớn hơn 5% thì được xem là quá cao NIM có xu hướng cao ở các ngân hàng bán lẻ quy mô nhỏ, các ngân hàng thẻ tín dụng và các tổ

Trang 12

chức cho vay hơn là NIM của các ngân hàng bán buôn, các ngân hàng đa quốc gia hay các tổ chức cho vay cầm cố Tỷ lệ NIM tăng cho thấy dấu hiệu của quản trị tốt tài sản

Nợ - Có trong khi NIM có xu hướng thấp và bị thu hẹp thì cho thấy lợi nhuận ngân hàng đang bị co hẹp lại

- Nợ xấuhaynợ khó đòilà các khoảnnợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy ra khi các con nợ đã tuyên bốphá sảnhoặc đã tẩu tán tài sản Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên thường quá ba tháng căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp Tỷ lệ nợ xấu là chỉ số giữa

nợ xấu và tổng dư nợ của ngân hàng Chỉ số này dưới 3% thì là bình thường, lớn hơn 3% được xem là cao

- Chỉ số PE là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến giá thị trường của cổ phiếu đó Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - P) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS) và được tính như sau: P/E = P/EPS

Trong đó giá thị trường P của cổ phiếu là giá mà tại đó cổ phiếu đang được mua bán ở thời điểm hiện tại; thu nhập của mỗi cổ phiếu EPS là phần lợi nhuận ròng sau thuế mà công ty chia cho các cổ đông thường trong năm tài chính gần nhất

P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu P/E được tính cho từng cổ phiếu một và tính trung bình cho tất cả các cổ phiếu và hệ số này thường được công bố trên báo chí

Nếu hệ số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao

- Chỉ số PB là tỷ lệ được sử dụng để so sánh giá của một cổ phiếu so với giá trị ghi sổ của cổ phiếu đó Tỷ lệ này được tính toán bằng cách lấy giá đóng cửa hiện tại của cổ phiếu chia cho giá trị ghi sổ tại quý gần nhất của cổ phiếu đó Đối với các nhà đầu tư, P/B là công cụ giúp họ tìm kiếm các cổ phiếu có giá thấp mà phần lớn thị trường bỏ qua.Nếu một doanh nghiệp đang bán cổ phần với mức giá thấp hơn giá trị ghi sổ của

nó (tức là có tỷ lệ P/B nhỏ hơn 1), khi đó có hai trường hợp sẽ xảy ra: hoặc là thị

Trang 13

trường đang nghĩ rằng giá trị tài sản của công ty đã bị thổi phồng quá mức, hoặc là thu nhập trên tài sản của công ty là quá thấp.

Nếu như điều kiện đầu tiên xảy ra, các nhà đầu tư nên tránh xa các cổ phiếu này bởi vì giá trị tài sản của công ty sẽ nhanh chóng được thị trường điều chỉnh về đúng giá trị thật.Còn nếu điều thứ hai đúng, thì có khả năng lãnh đạo mới của công ty hoặc các điều kiện kinh doanh mới sẽ đem lại những triển vọng kinh doanh cho công ty, tạo dòng thu nhập dương và tăng lợi nhuận cho các cổ đông

Ngược lại, nếu một công ty có giá thị trường của cổ phiếu cao hơn giá trị ghi sổ thì đây thường là dấu hiệu cho thấy công ty làm ăn khá tốt, thu nhập trên tài sản cao.Chỉ số P/B chỉ thực sự có ích khi nhà đầu tư xem xét các doanh nghiệp có mức độ tập trung vốn cao hoặc các công ty tài chính, bởi giá trị tài sản của các công ty này tương đối lớn Vì công tác kế toán phải tuân thủ những tiêu chuẩn ngặt nghèo, nên giá trị ghi

sổ của tài sản hoàn toàn không tính tới các tài sản vô hình như thương hiệu, nhãn hiệu,

uy tín, bằng sáng chế và các tài sản trí tuệ khác do công ty tạo ra Giá trị ghi sổ không

có ý nghĩa nhiều lắm với các công ty dịch vụ vì giá trị tài sản hữu hình của họ không lớn

1.1.4 Phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật

Phân tích chứng khoán là nhu cầu không thể thiếu trong đầu tư chứng khoán Tùy theo khả năng trình độ, thời gian cũng như nhu cầu sử dụng, có thể có rất nhiều cách tiếp cận nghiên cứu, phân tích và ra các quyết định đầu tư khác nhau đối với từng chứng khoán riêng lẻ hoặc đối với cả danh mục đầu tư

Cổ phiếu là một loại chứng khoán chủ yếu cần phân tích phục vụ đầu tư Đến nay người ta đã tổng kết lại rằng có hai phương pháp phân tích đã và đang được sử dụng một cách phổ biến tại hầu hết các thị trường chứng khoán (TTCK) trên thế giới, đó là

phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật Trong đó, phân tích cơ bản về thực chất là

phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp phát hành chứng khoán Hiệu quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến giá

cả cổ phiếu được niêm yết và giao dịch trên thị trường Khác với phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật dựa vào các diễn biến của giá cả chứng khoán và khối lượng giao dịch trong quá khứ để dự đoán xu thế biến đổi của giá cả chứng khoán trong tương lai Việc phân tích kỹ thuật được thực hiện dựa trên cơ sở ứng dụng rộng rãi các đồ thị và các công thức toán học, các mô hình toán kinh tế để xác định xu thế thị trường của

Trang 14

một loại chứng khoán, từ đó xác định thời điểm mua bán chứng khoán phù hợp với mục tiêu của nhà đầu tư

Tuy nhiên, không ít người còn rất mơ hồ và nhầm lẫn về vai trò cũng như ứng dụng thực tiễn của hai phương pháp này Phần sau đây sẽ làm rõ bản chất của cả hai phương pháp

1.3.1 Phân tích cơ bản (FA - Fundamental Analysis)

Là phương pháp phân tích cổ phiếu dựa vào các nhân tố mang tính chất nền tảng có tác động hoặc dẫn tới sự thay đổi giá cả của cổ phiếu nhằm chỉ ra giá trị nội tại (intrinsic value) của cổ phiếu trên thị trường

Kim chỉ nam của các nhà đầu tư theo trường phái phân tích cơ bản là đo lường giá trị thực của một công ty với các chỉ tiêu tài chính như: Tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, những rủi ro mà công ty có thể gặp phải, dòng tiền… Sự chênh lệch của giá trị thị trường so với giá trị thực của một công ty chính là cơ hội để đầu tư hoặc dấu hiệu cho việc bán chốt lời cổ phiếu

Phân tích cơ bản dựa vào những giả định sau:

- Mối quan hệ giữa giá trị và các yếu tố tài chính là có thể đo lường được

- Mối quan hệ này ổn định trong một khoảng thời gian đủ dài

- Các sai lệch của mối quan hệ sẽ được điều chỉnh lại vào thời điểm thích hợp Giá trị là mục tiêu chính trong phân tích cơ bản Một số nhà phân tích thường

sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền để xác định giá trị của công ty Trong khi

đó, một số khác lại sử dụng tỷ số giá trên thu nhập (P/E)…

Các nhân tố cơ bản cần nghiên cứu bao gồm:

- Phân tích thông tin cơ bản về công ty

- Phân tích báo cáo tài chính của công ty

- Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty

- Phân tích ngành mà công ty đang hoạt động

- Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô ảnh hưởng chung đến giá cả cổ phiếu Sau khi nghiên cứu, nhà phân tích có nhiệm vụ phải chỉ ra được những dự đoán cho những chỉ tiêu quan trọng như thu nhập kỳ vọng, giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu, giá trị hợp lý của cổ phiếu, các đánh giá quan trọng cũng như khuyến nghị mua/bán cổ phiếu trên thị trường

Cụ thể, các nhân tố cần chú trọng trong phân tích cơ bản về cổ phiếu là:

Trang 15

- Hoạt động kinh doanh của công ty

- Mục tiêu và nhiệm vụ của công ty

- Khả năng lợi nhuận (hiện tại và ước đoán)

- Nhu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ của công ty

- Sức ép cạnh tranh và chính sách giá cả

- Kết quả SXKD theo thời gian

- Kết quả SXKD so với công ty tương tự và với thị trường

- Vị thế trong ngành

- Chất lượng quản lý

Ở góc độ tổng quát, phân tích cơ bản có thể được sử dụng theo phương pháp phân tích từ nhân tố vĩ mô đến nhân tố vi mô có ảnh hưởng đến cổ phiếu (thường gọi

là phương pháp top-down) gồm 5 cấp độ như sau:

1/ Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô

2/ Phân tích thị trường tài chính – chứng khoán

3/ Phân tích ngành mà công ty đang hoạt động

4/ Phân tích công ty

và đánh giá tập trung và 4 khía cạnh sau của công ty

- Điểm mạnh (Strenghts)

- Điểm yếu (Weaks)

- Cơ hội (Opportunities)

- Thách thức (Threats)

Một cách phân tích nhanh về cổ phiếu, nhà đầu tư có thể phân loại cổ phiếu thành 6 loại cơ bản dựa trên tính chất thu nhập mà nó mang lại là:

1/ Cổ phiếu hàng đầu (blue-chips)

2/ Cổ phiếu tăng trưởng ổn định

Trang 16

3/ Cổ phiếu tăng trưởng bùng nổ

1/ Phương pháp định giá dựa trên luồng cổ tức

2/ Phương pháp định giá dựa trên luồng tiền

3/ Phương pháp định giá dựa trên hệ số P/E

4/ Phương pháp dựa trên các hệ số tài chính

5/ Phương pháp định giá dựa trên tài sản ròng

1.3.2 Phân tích kỹ thuật (TA – Technical Analysis)

Theo Edward và Magee thì “phân tích kỹ thuật là môn khoa học của sự ghi nhận lại, thường là dưới dạng đồ thị, những hoạt động giao dịch diễn ra trong quá khứ gây lên những thay đổi về giá, khối lượng giao dịch… của một chứng khoán bất kỳ hay với chung toàn bộ thị trường và sau đó sẽ dựa trên “bức tranh về quá khứ để suy luận ra xu thế có thể xảy ra trong tương lai”

Còn theo Steven B Achelis, tác giả của cuốn sách “Technical Analysis from A

to Z” thì “Phân tích kỹ thuật là việc nghiên cứu giá, với công cụ cơ bản là biểu đồ, nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư…”

Xét cho cùng định nghĩa về phân tích kỹ thuật cũng chỉ cần đơn giản như vậy, còn cụ thể bản chất của từng công cụ ta sẽ không bàn đến trong phạm vi của khóa luận

Phương pháp phân tích kỹ thuật được xây dựng dựa trên 3 giả định:

- Thị trường luôn có tính xu hướng: Khi một thị trường đã đi vào một xu hướng

(đi lên, đi xuống, hay đi ngang) thì sẽ tiếp tục xu hướng của nó, cho đến khi xu hướng

đó bị phá hủy, và chuyển hẳn sang một xu hướng mới

- Giá phản ánh tất cả: Đây là nguyên tắc quan trọng nhất Các nhà phân tích kỹ

thuật tin rằng, mọi yếu tố cơ bản như kinh tế, chính trị, tâm lý… đều đã được phản ánh trên giá cả thị trường Không có gì là bât thường khi cổ phiếu của một công ty được giao dịch thấp hơn hay cao hơn so với giá trị sổ sách trên một cổ phiếu

Trang 17

- Lịch sử sẽ lặp lại: Khi một cổ phiếu đã từng vận động như thế nào, thì sự vận

động đó, có khả năng rất cao sẽ lặp lại nếu giá của cổ phiếu hội tụ các yếu tố để rơi vào vùng vận động giá đó Ở phân tích kỹ thuật, giá cả và khối lượng giao dịch là 2 biến số chính, và qua nghiên cứu những diễn biến trong lịch sử mà nhà phân tích kỹ thuật sẽ đưa ra những dự báo cho tương lai

Một trong những thế mạnh lớn của phân tích kỹ thuật là sự ứng dụng của nó trong bất

kỳ phương thức giao dịch nào và vào với bất kỳ khoản thời gian giao dịch nào Không

có một phần nào trong giao dịch chứng khoán hay các chứng khoán phái sinh mà phân tích kỹ thuật không ứng dụng được

Một nhà phân tích kỹ thuật có thể sử dụng đồ thị trong bất kỳ và bao nhiêu thị trường tùy thích, nhưng điều này là không thể đối với một người sử dụng phân tích cơ bản Điều này là do với mỗi thị trường, một người áp dụng phân tích cơ bản sẽ phải xử lý một khối lượng dữ liệu khổng lồ, nó cũng nói lên tại sao một người phân tích cơ bản chỉ có thể chuyên vào một hay một nhóm nhỏ chứng khoán nhất định Những ưu thế này của phân tích kỹ thuật là không thể bỏ qua

Để thực hiện phân tích kỹ thuật, nhà đầu tư phải dựa vào hình ảnh các đồ thị, trong đó trục tung biểu thị giá cổ phiếu và trục hoành biểu thị đường thời gian, với nhiều dạng như đồ thị đường thẳng (line chart), đồ thị dạng vạch (bar chart), hoặc đồ thị hình nến (candlestick chart) Thông qua đó, nhà phân tích kỹ thuật sử dụng các chỉ báo phân tích kỹ thuật thông dụng như đường xu thế, kênh xu thế, mức hỗ trợ, mức kháng cự, điểm đột phá, đường trung bình động, chỉ số sức mạnh tương đối, dải Bollinger… Các phương pháp và công cụ phân tích kỹ thuật được phát triển và trở nên thịnh hành chỉ từ đầu thế kỷ trước với sự nổi bật của lý thuyết Dow (của ông Charles Dow) với các ý tưởng phân tích được đăng tải lần đầu trên tạp chí Wall Street Journal Lý thuyết Dow cho đến nay vẫn được coi là nền tảng cho phương pháp phân tích kỹ thuật với các chỉ báo quan trọng nhất

Một số chỉ báo kỹ thuật thông dụng

- RSI (Relative Strength Index) là chỉ số sức mạnh tương đối, dùng để nhận biết trạng thái quá mua hoặc quá bán trên thị trường Dưới 50 là quá bán, giá sẽ nhanh chóng tăng trở lại và trên 70 là quá mua giá sẽ có xu hướng giảm

- DMI (Directional movement index) là chỉ số xu hướng thị trường, dùng để nhận biết tín hiệu mua hoặc bán Bao gồm cặp +DI (hướng vấn động tích cực) và –DI (hướng

Trang 18

vận động tiêu cực), khi +DI cắt và nằm trên –DI đó là tín hiệu mua và ngược lại khi +DI cắt và nằm dưới là tín hiệu bán Kết hợp với chỉ số ADX (chỉ số xu hướng trung bình) cho biết được mức hỗ trợ đối với xu hướng, ADX tăng cho biết thị trường sẽ tiếp tục duy trì xu hướng hiện tại và ngược lại Vd như trong phân tích VnIndex của VND, đường +DI màu xanh lá đang cắt trên đường +DI màu đỏ cho thấy tín hiệu mua, tuy nhiên ADX lại hướng xuống đồng thời thanh khoản của thị trường giảm nên khả năng

xu hướng mua sẽ không tồn tại được lâu

- SMA là đường trung bình đơn giản, được tính bằng cách lấy tổng giá đóng cửa thị trường chia cho số khoảng thời gian Vd SMA (20) là 20 ngày Bằng việc so sánh giữa

2 đường SMA khác nhau về khoảng thời gian sẽ cho ta biết được xu hướng của giá, khi đường SMA ngắn hạn cắt và ở phía trên đường SMA dài hạn thì giá có xu hướng tăng và ngược lại Tuy nhiên SMA là trung bình giá của quá khứ nên sẽ có độ trễ

- Bollinger Band: dải băng Bollinger được sử dụng để đo sự bất ổn của thị trường, công cụ này cho biết thị trường đang yên lặng hay sôi động, khi thị trường ổn định bải băng thu hẹp, khi thị trường biến động lớn thì dải băng mở rộng Từ đó cũng cho thấy được xu hướng của thị trường dựa trên xu hướng của dải băng

- Hỗ trợ và kháng cự, các đường xu thế, kênh là các công cụ hỗ trợ cho phân tích xu hướng của thị trường

+ Dự báo giá trong cả ngắn, trung,dài hạn

+ Phân tích không phụ thuộc báo cáo tài chính

+ Xác định được thời điểm đâu tư thích hợp

+ Cho phép phát hiện ra xu thế chuyển dịch giá sang mức giá cân bằng mới

- Nhược:

Trang 19

+ Mang nặng tính chủ quan của người phân tích

+ Dự đoán có thế bị chậm vì khi phát hiện ra xu thế thì giá đã chuyển động mạnh

1.2 Giới thiệu mô hình ARIMA

Mô hình dự báo ARIMA là phương pháp dự báo yếu tố nghiên cứu một cách độc lập (dự báo theo chuỗi thời gian) Bằng các thuật toán sử dụng độ trễ sẽ đưa ra mô hình dự báo thích hợp

George Box và Gwilym Jenkins (1976) đã nghiên cứu mô hình ARIMA (Autoregressive Integrated Moving Average – Tự hồi qui tích hợp Trung bình trượt),

và tên của họ thường được dùng để gọi tên các quá trình ARIMA tổng quát, áp dụng vào việc phân tích và dự báo các chuỗi thời gian Phương pháp Box-Jenkins với bốn bước: nhận dạng mô hình thử nghiệm, ước lượng, kiểm dịnh bằng chẩn đoán, và dự báo

Với cách xây dựng tương đối dễ và độ tin cậy khá cao, mô hình ARIMA được sử dụng khá phổ biến trong các dự báo ngắn hạn, và đã có nhiều công trình nghiên cứu áp dụng

mô hình vào tài chính Khóa luận không đi sâu vào việc xây dựng và hoàn thiện mô hình mà chỉ tiến hành ứng dụng mô hình ARIMA vào dự báo giá chứng khoán và nhận xét tính ứng dụng của mô hình Dưới đây là một số thuật ngữ cơ bản trong mô hình

1.2.1 Chuỗi thời gian và các thành phần của chuỗi thời gian

Trong bài toán dự báo, một kiểu dữ liệu thường gặp là dữ liệu chuỗi thời gian, tức là

dữ liệu được thu nhập, lưu trữ và quan sát theo sự tăng dần của thời gian

Trong chuỗi thời gian thường các giá trị ở những thời điểm khác nhau có mối tương quan với nhau Sự tương quan này được đánh giá bằng hệ số tự tương quan

Định nghĩa: Tự tương quan là sự tương quan giữa một biến với chính nó theo những

độ trễ thời gian khác nhau

Để biểu diễn sự tự tương quan của một biến theo nhiều độ trễ khác nhau một cách trực quan, ta dùng hàm tự tương quan

Định nghĩa: Hàm tự tương quan là một đồ thị biểu diễn các hệ số tự tương quan theo

các độ trễ khác nhau

1.2.2 Các thành phần của chuỗi thời gian

- Thành phần xu hướng (trend) là thành phần thể hiện sự tăng hay giảm giá trị của

chuỗi thời gian trong một giai đoạn dài hạn nào đó

Trang 20

- Thành phần chu kỳ (cyclical) là chuỗi biến đổi dạng sóng quanh xu hướng

- Trong thực tế thành phần này rất khó xác định và người ta thường xem nó như là một

phần của thành phần xu hướng

- Thành phần bất quy tắc (irregular) là thành phần thể hiện sự biến đổi ngẫu nhiên

không thể đoán được của chuỗi thời gian

- Thành phần mùa (Seasonal) là thành phần thể hiện sự biến đổi lặp đi lặp lại tại từng thời điểm cố định theo từng năm của chuỗi thời gian Đối với chuỗi thời gian có thành phần mùa thì giá trị tại những thời điểm cố định theo từng năm sẽ có sự tương quan lớn với nhau

1.2.3 Chuỗi thời gian tĩnh

- Trong quá trình quan sát các chuỗi thời gian, ta nhận thấy có những chuỗi thời gian

mà trung bình và phương sai của nó không phụ thuộc vào thời gian Những chuỗi thời gian như vậy gọi là chuỗi thời gian có tính chất tĩnh (stationary) hay gọi là chuỗi thời gian tĩnh

1.2.4 Mô hình kết hợp tự hồi quy và trung bình di động (ARIMA(p,d,q))

- Mô hình ARIMA (p,d,q) là mô hình trung bình trượt, đồng liên kết, tự hồi quy Mô hình sử dụng dữ liệu chính là số liệu trong quá khứ của biến cần giải thích để dự báo cho biến đó Công thức tổng quát của mô hình:

Dd (Yt) = Ф + [ α1Dd(Yt-1) +…+ αpDd(Yt-p) ] + [ β1Ut-1 +…+ βqUt-q ] + Ut

Trong đó:

Ф là giá trị trung bình của quá trình

Dd là sai phân bậc d

α1,…,αp ; β1,…,βq là hệ số ước lượng, điều kiện : -1< α1,…,αp ; β1,…,βq <1

Ut là nhiễu trắng (kỳ vọng bằng 0, phương sai không đổi và hiệp phương sai bằng 0) (Nguồn: Mô hình ARIMA_2013 – Tài liệu nghiên cứu nhóm SFR)

Trang 21

- Nếu một chuỗi dừng ở sai phân bậc d, thì ký hiệu là I(d), I là đồng liên kết

(Integrated)

Trang 22

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VNDIRECT ĐANG SỬ DỤNG TRONG BÁO CÁO PHÂN TÍCH

đó đưa ra các dự báo về các chỉ số tài chính quan trọng của công ty, tiến hành định giá

cổ phiếu và xác định giá trị nội tại của cổ phiếu trên thị trường từ đó khuyến nghị đầu

tư cho KH

2.1.2 Phân tích cơ bản trong báo cáo phân tích nhanh của VND

2.1.2.1 Cung cấp thông tin cơ bản của công ty

Thông tin cơ bản của công ty bao gồm:

- Tên công ty – Mã chứng khoán – tình hình giao dịch cổ phiếu hiện tại

Trang 23

Hình 1: Biểu đồ biến động giao dịch của cổ phiếu VCB.

(Nguồn: Báo cáo phân tích nhanh 13/03/2015 của VNDirect)

Các thông tin cơ bản như: Đồ thị giá giao dịch và khối lượng giao dịch trong thời gian gần đây, khối lượng cổ phiếu niêm yết, khối lượng cổ phiếu đang lưu hành, khối lượng khớp lệnh trung bình, vốn hóa thị trường, room nước ngoài còn lại… đều được thể hiện đầu tiên và trực quan nhất tại phần đầu của báo cáo

Giá chứng khoán hiện tại, đồ thị giá và khối lượng giao dịch trong 52 tuần, kết hợp với khối lượng giao dịch trung bình 10 phiên gần nhất cung cấp cho nhà đầu tư thông tin

về biến động giá và tính thanh khoản của cổ phiếu

- Giới thiệu tổng quan công ty

Trang 24

Hình 2: Tổng quan về VCB

(Nguồn: Báo cáo phân tích nhanh 13/03/2015 của VNDirect)

Ngoài ra, dựa theo vốn hóa thị trường của cổ phiếu, chúng ta có thể phân loại theo nhóm: cổ phiếu vốn hóa lớn (large cap), cổ phiếu vốn hóa vừa (mid cap), cổ phiếu vốn hóa nhỏ (small cap) Để nhà đầu tư cân nhắc lựa chọn cổ phiếu theo chiến lược đầu tư Hiện nay, chưa có một quy tắc chuẩn mực chính thức về phân loại cổ phiếu theo vốn hóa, nên bộ lọc cổ phiếu theo vốn hóa có thể dựa theo phân loại của HSX theo chỉ số VN30 (30 mã), VNMID (70 mã) và VNSML được sắp xếp theo giá trị vốn hóa từ cao xuống thấp hoặc tùy theo yêu cầu của nhà đầu tư

Trang 25

- Ngành nghề hoạt động

Hình 3: Ngành nghề kinh doanh của VCB

(Nguồn: Báo cáo phân tích nhanh 13/03/2015 của VNDirect)

Phân tích cơ bản công ty được sử dụng trong báo cáo phân tích của VND giúp cho nhà đầu tư có cái nhìn tổng quát về thông tin cơ bản, cũng như quá trình hình thành công

ty, và quan trọng hơn hết, là ngành nghề mà công ty đang hoạt động

Hình 4: Cơ cấu cổ đông VCB

(Nguồn: Báo cáo phân tích nhanh 13/03/2015 của VNDirect)

Thông tin sở hữu và cổ đông lớn của công ty thể hiện một phần đánh giá về chính sách tài chính cũng như khả năng quản lý và phương hướng phát triển của công ty Từ cơ cấu sở hữu của VCB cho thấy cũng giống như các ngân hàng lớn ở Việt Nam khác,

Trang 26

VCB là có sở hữu rất lớn từ phía Ngân hàng Nhà nước, sẽ có sự hậu thuẫn lớn về tài chính cũng như chính sách hỗ trợ, tuy nhiên, rất có thể hoạt động kinh doanh và quản

lý của ngân hàng vẫn sẽ phải chịu sự kiểm soát của Chính phủ thông qua Ngân hàng nhà nước

2.1.2.2 Phân tích “Tiêu điểm”- Điểm nhấn đầu tư về khía cạnh cơ bản

Phần tiếp theo trong báo cáo phân tích nhanh của VND chính là Tiêu điểm, hay dễ hiểu hơn, là điểm nhấn đầu tư Ở phần này, bộ phận phân tích của VND sẽ đưa ra những thông tin, số liệu để phản ánh nhanh tình hình hoạt động kinh doanh của công

ty được phân tích Những yếu tố đã, đang, và có thể sẽ tác động đến hoạt động của công ty được phân tích cũng sẽ được đề cập tại phần này Chúng ta hãy đi vào báo cáo phân tích tại VCB

Các số liệu được sử dụng trong báo cáo phân tích đều đã được các nhân viên bộ phận phân tích tìm hiểu, nghiên cứu và tính toán trước khi đưa ra Chúng ta có thể thấy qua báo cáo, những số liệu đã qua xử lý giúp những nhà đầu tư có cái nhìn rõ ràng và dễ dàng hơn về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính và phương hướng trong tương lai của công ty Các số liệu đã qua xử lý được tính toán từ các báo cáo tài chính: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ

Thay vì đưa ra các bộ chỉ số khô khan và đòi hỏi phải phân tích lại một cách chủ quan

từ phía nhà đầu tư, việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh được VND sử dụng trong báo cáo phân tích nhanh công ty và báo cáo thăm doanh nghiệp cập nhật là đưa

ra các số liệu, các ý kiến của nhân viên phân tích, tóm tắt thông tin về các chỉ số được đưa ra, về các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận và cơ cấu doanh thu - lợi nhuận; phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh từ việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chính của doanh nghiệp cũng như các dự án được triển khai Điều này làm cho việc khách hàng đón nhận được báo cáo cập nhật của VND với thái độ tích cực, vì ít nhất, họ hiểu rõ hơn, khái quát hơn các báo cáo phân tích từ các công ty khác: không phản ánh được việc kinh doanh ngay tại thời điểm phân tích, chỉ đưa ra các dữ liệu, các số liệu khiến cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ, không có trình độ nhất định; không thể hiểu rõ về vấn đề mà các báo cáo đang muốn nói đến

Ở báo cáo phân tích này, do VCB là một ngân hàng, nên báo cáo tập trung đưa ra các chỉ số đặc thù trong hoạt động ngân hàng Hàng loạt các vấn đề được đưa ra như:

Trang 27

- Chi phí dự phòng

- Thu nhập từ lãi

- Các hoạt động mang đến thu nhập khác trong ngân hàng

- Chỉ số NIM

Hình 5: Các thông tin về tình hình kinh doanh của VCB

(Nguồn: Báo cáo phân tích nhanh 13/03/2015 của VNDirect)

- Tỷ lệ nợ xấu

- Ngoài ra báo cáo còn đề cập đến tin tức vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngân hàng là Thông tư 9 và 36

+ Thông tư 36 với 2 tác động trực tiếp đến nguồn vốn vào TTCK là: “các

NHTM có nợ xấu trên 3% dư nợ thì không được phép cho vay chứng khoán” và “Các NHTM chỉ được phép cho vay chứng khoan 5% trên vốn điều lệ” sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh ngân hàng của VCB Ngoài ra, chính 2 điều này sẽ làm cho thanh khoản thị trường chứng khoán sụt giảm, do bị siết dòng tiền vào thị trường

+ Thông tư 09 không ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường, nhưng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của VCB Thông tư này đã được ban hành vào năm 2014, quy định các lộ trình cơ cấu và xử lý nợ xấu trong hoạt động ngân hàng Và đến tháng 4/2015 đã hết hiệu lực thi hành Tuy VCB không bị ảnh hưởng nhiều, do đã có lộ trình

Trang 28

cụ thể và có hướng giải quyết được đề ra từ rất sớm, nhưng không thể nói rằng thông

tư này sẽ không còn tác động mạnh đến TTCK nữa

Hình 6: Các thông tin về tình hình kinh doanh của VCB (tiếp theo)

(Nguồn: Báo cáo phân tích nhanh 13/03/2015 của VNDirect)

Tóm lại, trong phần “Tiêu điểm”, VND đã đưa ra cho nhà đầu tư những số liệu đã qua phân tích, giúp cho nhà đầu tư hiểu được công ty được báo cáo đang hoạt động như thế nào, có những thông tin nào tác động đến với công ty đó Báo cáo cung cấp một cách khá toàn diện và cô đọng việc kinh doanh của công ty, không hề đưa ra những nhận định về công ty, chỉ đơn thuần là liệt kê ra các số liệu đã được xử lý rất kỹ và chuyên nghiệp Việc phân tích các số liệu đó tác động đến công ty như thế nào sẽ được cung cấp nếu như khách hàng yêu cầu trong các loại báo cáo khác Phần tiếp theo trong báo cáo, VND đưa ra mức giá mà cổ phiếu này đang giao dịch trên thị trường, với phương pháp định giá theo PE và PB

Trang 29

- Định giá thị giá

Từ các phân tích đã thực hiện, VND sẽ đưa ra chỉ số PE và chỉ số PB của cổ phiếu được báo cáo tại thời điểm đang được giao dịch và so sánh với cùng kỳ năm trước Ngoài ra, VND cũng sẽ cung cấp cho khách hàng số liệu P/E và P/B đối với các công

ty cùng lĩnh vực trong khu vực Ở riêng báo cáo nhanh, hai chỉ số PE và PB cũng sẽ đóng vài trò kết hợp để định giá cổ phiếu ở cuối bài báo cáo

Hình 7: Định giá cổ phiếu VCB

(Nguồn: Báo cáo phân tích nhanh 13/03/2015 của VNDirect)

Ngoài ra, phương pháp định giá dựa trên so sánh các chỉ số P/E, P/B của công ty với các công ty khác, với giá trị trung bình ngành mà công ty hoạt động hoặc với toàn ngành Phương pháp định giá bằng chỉ số P/B phù hợp với ngành tài chính ngân hàng bởi vì hầu hết tài sản của các công ty hoạt động trong ngành là những trái phiếu hoặc các khoản vay có giá trị ngang bằng với giá trị sổ sách (book value) Phương pháp P/E

áp dụng tốt khi TTCK phát triển, có nhiều doanh nghiệp “tương đương” thì sự so sánh

sẽ hiệu quả hơn

Ưu điểm của phương pháp: giúp NĐT có thể đưa ra quyết định nhanh chóng phù

hợp với báo cáo cập nhập hay báo cáo thăm doanh nghiệp, phương pháp dựa trên giá

cả thị trường nên dễ cho tính toán

Nhược điểm của phương pháp: đòi hỏi NĐT phải có kinh nghiệm, không giải thích

được chênh lệch giữa các doanh nghiệp và không đánh giá được tiềm năng phát triển cũng như rủi ro của doanh nghiệp

2.2 Phân tích kỹ thuật

Phần phân tích kỹ thuật trong bài báo cáo tuy ngắn gọn, nhưng thường sẽ rất quan trọng Vì chính giai đoạn này, sẽ giúp nhà đầu tư định hình được tình hình giao dịch của chính cổ phiếu đó trên thị trường đang diễn ra như thế nào để đưa ra quyết định đầu tư hay không

Ở các báo cáo nhanh, VND thường đưa ra những vấn đề sau:

Trang 30

- Xác định xu hướng của thị trường

Hình 8: Phân tích kỹ thuật VNINDEX

(Nguồn: Báo cáo phân tích index tháng 9/2014)

Các chỉ báo phân tích thường được sử dụng:

- RSI (Relative Strength Index) là chỉ số sức mạnh tương đối, dùng để nhận biết trạng thái quá mua hoặc quá bán trên thị trường Như trên hình 8 dưới 50 là quá bán, giá sẽ nhanh chóng tăng trở lại và trên 70 là quá mua giá sẽ có xu hướng giảm

- DMI (Directional movement index) là chỉ số xu hướng thị trường, dùng để nhận biết tín hiệu mua hoặc bán Bao gồm cặp +DI (hướng vấn động tích cực) và –DI (hướng vận động tiêu cực), khi +DI cắt và nằm trên –DI đó là tín hiệu mua và ngược lại khi +DI cắt và nằm dưới là tín hiệu bán Kết hợp với chỉ số ADX (chỉ số xu hướng trung bình) cho biết được mức hỗ trợ đối với xu hướng, ADX tăng cho biết thị trường sẽ tiếp tục duy trì xu hướng hiện tại và ngược lại Ví dụ như trong phân tích VnIndex của

Trang 31

VND, đường +DI màu xanh lá đang cắt trên đường +DI màu đỏ cho thấy tín hiệu mua, tuy nhiên ADX lại hướng xuống đồng thời thanh khoản của thị trường giảm nên khả năng xu hướng mua sẽ không tồn tại được lâu

- SMA là đường trung bình đơn giản, được tính bằng cách lấy tổng giá đóng cửa thị trường chia cho số khoảng thời gian Ví dụ SMA (20) là 20 ngày Bằng việc so sánh giữa 2 đường SMA khác nhau về khoảng thời gian sẽ cho ta biết được xu hướng của giá, khi đường SMA ngắn hạn cắt và ở phía trên đường SMA dài hạn thì giá có xu hướng tăng và ngược lại Tuy nhiên SMA là trung bình giá của quá khứ nên sẽ có độ trễ

- Bollinger Band: dải băng Bollinger được sử dụng để đo sự bất ổn của thị trường Công cụ này cho biết thị trường đang yên lặng hay sôi động, khi thị trường ổn định bởi băng thu hẹp, khi thị trường biến động lớn thì dải băng mở rộng Từ đó cũng cho thấy được xu hướng của thị trường dựa trên xu hướng của dải băng Giống như trong hình 2.10 dải băng bollinger đang có xu hướng co lại chứng tỏ thị trường có xu hướng giảm nhưng biến động không lớn

- Hỗ trợ và kháng cự, các đường xu thế, kênh là các công cụ hỗ trợ cho phân tích xu hướng của thị trường Ví dụ trong hình 8 sau phiên giảm điểm sâu

VnIndex có 2 phiên tăng giá, tuy nhiên vẫn đang trong vùng kháng cự 595-600 nên vẫn có khả năng giảm điểm Tuy nhiên kênh lại cho thấy dấu hiệu khả quan hơn về dài hạn, thị trường có xu hướng tăng khi mà giá đã chạm đáy kênh

- Xác định xu hướng của cổ phiếu

Xác định xu hướng của giá cổ phiếu cũng sử dụng các công cụ giống như xác định xu hướng của thị trường và thường sử dụng thêm các mẫu hình là các dạng mà giá chứng khoán lặp lại các xu hướng đã xảy ra trước đó Nhận biết được mẫu hình là ta có thể phán đoán được xu hướng của giá chứng khoán, tuy nhiên mẫu hình thường khó nhận biết được chính xác và yêu cầu nhà phân tích phải có kinh nghiệm thị trường lâu năm

- Khuyến nghị về kỹ thuật

Xác định được xu hướng là bước ban đầu, nhà phân tích phải đưa ra được phán đoán được cổ phiếu tăng giảm trong khoảng bao nhiêu để đưa ra khuyến nghị đầu tư cho khách hàng VND dựa trên phân tích kỹ thuật sẽ đưa ra khuyến nghị về mức giá mua, mức giá chốt lời cũng như cắt lỗ và khoảng thời gian đầu tư của từng mã

Trang 32

2.3 Đánh giá hoạt động phân tích của VND

Tuy VND là một công ty chứng khoán còn non trẻ (được thành lập và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 7/11/2006) so với các đối thủ khác trong cùng lĩnh vực, nhưng VND đã và đang làm rất tốt phần việc phân tích của mình VND luôn cung cấp cho khách hàng những dịch vụ rất tốt, và đón đầu những xu hướng mới, đặc biệt là trong lĩnh vực phân tích Những báo cáo phân tích, đặc biệt là báo cáo phân tích nhanh

đã làm tốt vai trò của mình là đưa ra những thông tin, dữ liệu mang tính chất đầy đủ, chuyên nghiệp và kịp thời; đáp ứng được nhu cầu cấp thiết của khách hàng trong thị trường chứng khoán Tuy vậy hoạt động phân tích tại VND còn có hạn chế, phân tích bằng phân tích kỹ thuật chưa được sử dụng nhiều trong báo cáo, chủ yếu sử dụng cho hoạt động tự doanh, nhất là sử dụng phân tích kỹ thuật từng mã chứng khoán Các bản tin phân tích nhanh vẫn chưa cung cấp cho KH các khuyến nghị cụ thể về mức giá mục tiêu, chốt lời hay cắt lỗ Nguyên nhân có thể là do TTCK vẫn còn nhiều bất cập, sản phẩm trên thị trường chứng khoán còn ít và chưa đa dạng kênh đầu tư cho các NĐT, trình độ của NĐT về thị trường chứng khoán còn chưa cao, chính sách thắt chặt tiền tệ làm thị trường yếu kém và tính thanh khoản chưa cao, do thông tin bất cân xứng làm đôi khi hoạt động phân tích không đúng với thực tế Thế nên đa phần các giá trị thực của công ty được chú ý hơn dẫn đến phương pháp phân tích kỹ thuật không được chú trọng

Từ chương 2 ta có cái nhìn khái quát về hoạt động phân tích nhanh tại VND, hoạt động phân tích nhanh là nền tảng giúp các nghiệp vụ của công ty phát triển, bên cạnh các thành tích đạt được, hoạt động tư vấn tại VND vẫn còn những hạn chế Trong chương 3, khóa luận xin đưa ra một mô hình có thể được áp dụng làm công cụ cho hoạt động phân tích tốt hơn và là hướng phát triển cho hoạt động phân tích nhanh

Trang 33

CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH EVIEWS 8 ĐỂ ỨNG DỤNG MÔ

HÌNH ARIMA VÀO DỰ BÁO GIÁ CHỨNG KHOÁN

Bài toán dự báo tài chính ngày càng được nhiều người quan tâm trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội Đầu tư vào thị trường chứng khoán đòi hỏi nhiều

kinh nghiệm và hiểu biết của các nhà đầu tư Các kĩ thuật khai phá dữ liệu được áp dụng nhằm dự báo sự lên xuống của thị trường là một gợi ý giúp các nhà đầu tư có thể ra quyết định giao dịch

Mô hình ARIMA được xây dựng với chức năng nhận dạng mô hình, ước

lượng các tham số và đưa ra kết quả dự báo dựa trên các tham số ước lượng đã được lựa chọn một cách tối ưu

3.1 Số liệu dùng cho kiểm định

Toàn bộ quá trình xử lý số liệu được sử dụng bằng chương trình Microsoft Excel

2010

Dữ liệu được chạy trên chương trình Eviews 8

Khóa luận tiến hành dự báo chỉ số giá mã chứng khoán VCB của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Dữ liệu phân tích sử dụng là giá trung bình theo tuần của VCB trên HSX trong giai đoạn 1/1/2013 đến 7/1/2015 (101 mẫu giá trung bình tuần)

3.2 Chọn tham biến

Hướng tiếp cận phổ biến trong dữ liệu tài chính là tập trung xây dựng mô hình

dự báo giá trung bình tuần của cổ phiếu đóng cửa sau khi kết thúc mỗi tuần giao dịch (Close) Tại khóa luận này chính là giá trung bình đóng cửa của mỗi 5 phiên bắt đầu từ ngày 1/1/2013 (Tham khảo tại phụ lục 3.1 và 3.2)

3.3 Dữ liệu

3.3.1 Nguồn dữ liệu

Nguồn dữ liệu được lấy từ: http://finance.vietstock.vn/VCB/thong-ke-giao-dich.htm

Ta chọn cổ phiếu mã VCB để lấy số liệu, sau đó dùng phần mềm Excel 2010 để tính trung bình giá trong tuần của Giá đóng cửa Tệp dữ liệu đầu vào có phần mở rộng xls

Trang 34

Hình 9: Dữ liệu đầu vào trong phần mềm Eview

Trang 35

3.3.2 Các bước kiểm định ứng dụng mô hình ARIMA

Trang 36

Kiểm tra đồ thị Correlogram của chuỗi sai phân bậc 1

Hình 11: Biểu đồ Correlogram sau khi lấy sai phân

Sau khi lấy sai phân bậc 1, chuỗi đã dừng: -> d = 1

Xác định p, q bằng cách so sánh các tiêu chí “R-squared, R-Squared Adjusted, Log Likelihood, Akaike info Criterion, Schwarz Criterion,

Sau quá trình thử và kiểm định, ta có kết quả trong bảng sau:

Trang 37

Hình 12: Kết quả thu được từ thực hiện quá trình thử và lựa chọn mô hình phù

hợp

Như vậy sau khi xét các tiêu chí, ta lựa chọn được mô hình có p, q với kết quả tối ưu nhất là AR(1, 3, 4) và MA (1, 2, 3, 4, 5, 6)

3.3.2.2 Ước lượng và kiểm định với mô hình ARIMA

Xây dựng mô hình ARIMA

Chọn Quick/Estimate Equation… sau đó nhập “D(Close) c ar(1) ar(3) ar(4) ma(1) ma(2) ma(3) ma(4) ma(5) ma(6)”

Trang 38

Click OK, và ta có kết quả là

Hình 13: Mô hình tối ưu nhất

Chọn “View/Residual tests/Correlogram – Q – Statistic

Trang 39

Hình 14: Kết quả sau khi chạy mô hình tối ưu

Như vậy sai số của mô hình ARIMA là một chuỗi dừng và nó có phân phối chuẩn, sai

số này là nhiễu trắng

3.3.2.3 Dự báo

Tại cửa sổ Equation ấn nút Forecast

Trang 40

Hình 15: Cửa sổ chọn cách dự báo trong Eviews 8.

Hình 16: Kết quả dự báo

Qua thực nghiệm dự báo cho số liệu trung bình tuần tiếp theo, so sánh với số liệu thực

tế, ta thấy kết quả đưa ra khá chính xác với thực tế của mã chứng khoán VCB

Giá thực tế Giá dự báo Chênh lệch(%)

26480 26409 0,27

Ngày đăng: 10/12/2015, 01:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8: Phân tích kỹ thuật VNINDEX. - ỨNG DỤNG mô HÌNH ARIMA vào dự báo GIÁ CHỨNG KHOÁN
Hình 8 Phân tích kỹ thuật VNINDEX (Trang 30)
Hình 9: Dữ liệu đầu vào trong phần mềm Eview - ỨNG DỤNG mô HÌNH ARIMA vào dự báo GIÁ CHỨNG KHOÁN
Hình 9 Dữ liệu đầu vào trong phần mềm Eview (Trang 34)
Hình 10: Đồ thị Correlogram - ỨNG DỤNG mô HÌNH ARIMA vào dự báo GIÁ CHỨNG KHOÁN
Hình 10 Đồ thị Correlogram (Trang 35)
Hình 11: Biểu đồ Correlogram sau khi lấy sai phân - ỨNG DỤNG mô HÌNH ARIMA vào dự báo GIÁ CHỨNG KHOÁN
Hình 11 Biểu đồ Correlogram sau khi lấy sai phân (Trang 36)
Hình 12: Kết quả thu được từ thực hiện quá trình thử và lựa chọn mô hình phù - ỨNG DỤNG mô HÌNH ARIMA vào dự báo GIÁ CHỨNG KHOÁN
Hình 12 Kết quả thu được từ thực hiện quá trình thử và lựa chọn mô hình phù (Trang 37)
Hình 14: Kết quả sau khi chạy mô hình tối ưu. - ỨNG DỤNG mô HÌNH ARIMA vào dự báo GIÁ CHỨNG KHOÁN
Hình 14 Kết quả sau khi chạy mô hình tối ưu (Trang 39)
Hình 16: Kết quả dự báo. - ỨNG DỤNG mô HÌNH ARIMA vào dự báo GIÁ CHỨNG KHOÁN
Hình 16 Kết quả dự báo (Trang 40)
Hình 1 Số khách hàng đặt chỗ hàng tháng của hãng Pan Am - ỨNG DỤNG mô HÌNH ARIMA vào dự báo GIÁ CHỨNG KHOÁN
Hình 1 Số khách hàng đặt chỗ hàng tháng của hãng Pan Am (Trang 45)
Hình 2 là một ví dụ về hàm tự tương quan. - ỨNG DỤNG mô HÌNH ARIMA vào dự báo GIÁ CHỨNG KHOÁN
Hình 2 là một ví dụ về hàm tự tương quan (Trang 46)
Hình 3 Độ tăng nhiệt độ trung bình hàng năm từ 1856 đến 2005 - ỨNG DỤNG mô HÌNH ARIMA vào dự báo GIÁ CHỨNG KHOÁN
Hình 3 Độ tăng nhiệt độ trung bình hàng năm từ 1856 đến 2005 (Trang 49)
Hình 5 Chuỗi thời gian có tính mùa. - ỨNG DỤNG mô HÌNH ARIMA vào dự báo GIÁ CHỨNG KHOÁN
Hình 5 Chuỗi thời gian có tính mùa (Trang 50)
Hình 7 Hình ảnh của mô hình                                                    MA(2) - ỨNG DỤNG mô HÌNH ARIMA vào dự báo GIÁ CHỨNG KHOÁN
Hình 7 Hình ảnh của mô hình MA(2) (Trang 55)
Hình 8 ACF và PACF của mô hình                y t   4 0.4 y t  1  0.5 y t  2   t - ỨNG DỤNG mô HÌNH ARIMA vào dự báo GIÁ CHỨNG KHOÁN
Hình 8 ACF và PACF của mô hình y t   4 0.4 y t  1  0.5 y t  2   t (Trang 59)
Hình 9 Hàm tự tương quan và tự tương quan riêng phần của mô hình - ỨNG DỤNG mô HÌNH ARIMA vào dự báo GIÁ CHỨNG KHOÁN
Hình 9 Hàm tự tương quan và tự tương quan riêng phần của mô hình (Trang 61)
Hình 10 Các bước xây dựng mô hình ARMA  Bước 1: Xác định mô hình dự tuyển - ỨNG DỤNG mô HÌNH ARIMA vào dự báo GIÁ CHỨNG KHOÁN
Hình 10 Các bước xây dựng mô hình ARMA Bước 1: Xác định mô hình dự tuyển (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w