1.1.1.2 Giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong qu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐỘNG CƠ VÀ MÁY NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM VIKYNO & VINAPPRO
Chuyên ngành: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn :Th.S.Trịnh Ngọc Anh Sinh viên thực hiện :Hà Minh Đại
MSSV:1154030135 Lớp:11DKKT01
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là đề tài của em Những kết quả và các số liệu trong luận văn được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Động cơ và Máy Nông Nghiệp Miền Nam VIKYNO & VINAPPRO, không sao chép bất kì nguồn nào khác Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Tác giả
Hà Minh Đại
Trang 3Trang ii
LỜI CẢM ƠN
Sau gần bốn năm học tập tại trường, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy, cô của Khoa Kế toán – Tài chính –Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp cho em những kiến thức bổ ích trong những năm tháng em học tại trường Đặc biệt, em xin cảm ơn cô Th.S Trịnh Ngọc Anh, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện Khóa luận tốt nghiệp này
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu về Công ty TNHH MTV Động cơ và Máy Nông Nghiệp Miền Nam VIKYNO & VINAPPRO, em nhận được sự giúp đỡ tận tình từ phía công
ty, em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong công ty đã tận tình, chỉ bảo, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt Khóa luận tốt nghiệp này Với sự giúp đỡ đó, em
đã học được rất nhiều điều bổ ích mà ở trường em chưa có cơ hội tiếp cận Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Tác giả
Hà Minh Đại
Trang 5Trang iv
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN :
Họ và tên sinh viên :
MSSV :
Lớp :
Thời gian thưc tập: Từ ……… đến ………
Tại đơn vị: ………
Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện : 1 Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định: Tốt Khá Trung bình Không đạt
2 Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn : Thường xuyên Ít liên hệ Không 3 Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu : Tốt Khá Trung bình Không đạt
TP.HCM, ngày … tháng ….năm 20
Giảng viên hướng dẫn
Th.S.Trịnh Ngọc Anh
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn MTV Một thành viên
BTC Bộ Tài chính P.KT-TV Phòng Kế toán – Tài vụ TGĐ Tổng Giám đốc
Trang 7Trang vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng mô tả chi tiết các cấp của tài khoản 57
Bảng 2.2: Bảng định mức vật tư sản xuất sản phẩm Rulo Cao su 6” 60
Bảng 2.3: Bảng danh mục vật tư cần mua phân xưởng cao su tháng 10/2014 61
Bảng 2.4: Bảng đánh giá sản phẩm dở dang cuối tháng 10/2014 77
Bảng 2.5: Bảng tính giá thành sản phẩm Rulo cao su 6” tháng 10/2014 78
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (kê khai thường xuyên) 10
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (kê khai thường xuyên) 12
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (kê khai thường xuyên) 15
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán thiệt hại hư hỏng trong quá trình sản xuất công nghiệp 16
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí SXKD dở dang (kê khai thường xuyên) 19
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 35
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 40
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình xử lí nghiệp vụ kế toán trên phần mềm kế toán MISA 42
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ Phiếu đề nghị thanh toán/Phiếu chi 45
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm Rulo Cao su tại công ty 47
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ quy trình tính giá thành sản phẩm 53
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ quy trình hạch toán xuất kho nguyên vật liệu 56
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ quy trình chấm công và thanh toán lương tại công ty 64
Trang 9Trang viii
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP 3
1.1 Những vấn đề chung 3
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp 3
1.1.1.1 Chi phí sản xuất 3
1.1.1.2 Giá thành sản phẩm 3
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp 3
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 3
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 5
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 6
1.1.4 Nhiệm vụ công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công nghiệp 6
1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công nghiệp 6
1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm 6
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm 7
1.2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8
1.2.3.1 Khái niệm 8
1.2.3.2 Phương pháp tính giá xuất kho 8
1.2.3.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng 9
1.2.3.4 Tài khoản sử dụng 9
1.2.3.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 9
1.2.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 11
1.2.4.1 Khái niệm 11
1.2.4.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 11
1.2.4.3 Tài khoản sử dụng 11
1.2.4.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 11
1.2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 13
1.2.5.1 Khái niệm 13
1.2.5.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 13
1.2.5.3 Tài khoản sử dụng 13
Trang 101.2.5.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 14
1.2.6 Kế toán thiệt hại hư hỏng trong quá trình sản xuất công nghiệp 16
1.2.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm 17
1.2.7.1 Đặc điểm 17
1.2.7.2 Tài khoản sử dụng 17
1.2.7.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 18
1.2.8 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 20
1.2.8.1 Khái niệm 20
1.2.8.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 20
1.2.8.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 20
1.2.9 Kế toán tính giá thành sản phẩm 23
1.2.9.1 Đặc điểm 23
1.2.9.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 24
1.2.9.3 Tài khoản sử dụng 24
1.2.9.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 24
1.3 Những quy định về quyết toán Báo cáo tài chính ảnh hưởng việc hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh 27
1.3.1 Về thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán 28
1.3.2 Về hóa đơn mua vào 28
1.3.3 Về hàng hóa bị thiệt hại 29
1.3.4 Về định mức nguyên vật liệu 30
1.3.5 Về hạch toán chi phí lương 30
1.3.6 Về hạch toán chi phí dịch vụ liên quan đến sản xuất kinh doanh 31
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐỘNG CƠ VÀ MÁY NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM VINYNO & VINAPPRO 33
2.1 Giới thiệu chung về công ty 33
2.1.1 Vài nét về công ty 33
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 33
2.1.3 Đặc điểm của công ty 34
2.1.3.1 Mục tiêu hoạt động 34
2.1.3.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 34
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 35
Trang 11Trang x
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán của công ty 39
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 39
2.1.5.2 Quy trình xử lí nghiệp vụ kế toán 42
2.1.5.3 Chính sách kế toán được áp dụng 44
2.1.5.4 Quy trình luân chuyển chứng từ trong công ty 44
2.1.6 Đặc điểm sản xuất sản phẩm tại công ty 45
2.1.6.1 Đặc điểm sản phẩm công ty 45
2.1.6.2 Phân loại sản phẩm 46
2.1.6.3 Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty 47
2.1.7 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển ngành công nghiệp cơ khí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nói chung và tại công ty nói riêng 49
2.1.7.1 Thuận lợi 49
2.1.7.2 Khó khăn 50
2.1.7.3 Phương hướng phát triển 50
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 51
2.2.1 Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm 51
2.2.2 Đặc điểm chi phí sản xuất sản phẩm 52
2.2.2.1 Phân loại 52
2.2.2.2 Phương pháp hạch toán 52
2.2.2.3 Đối tượng hạch toán 52
2.2.3 Đặc điểm công tác đánh giá sản phẩm dở dang 53
2.2.4 Đặc điểm tính giá thành sản phẩm 53
2.2.4.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 53
2.2.4.2 Kì tính giá thành sản phẩm 53
2.2.4.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 53
2.2.4.4 Quy trình tính giá thành sản phẩm 53
2.2.5 Ví dụ minh họa 54
2.3 Nội dung và trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 55
2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 55
2.3.1.1 Đặc điểm 55
2.3.1.2 Trình tự luân chuyển chứng từ 56
2.3.1.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng 56
2.3.1.4 Tài khoản sử dụng 56
Trang 122.3.1.5 Ví dụ minh họa 57
2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 63
2.3.2.1 Đặc điểm 63
2.3.2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ 64
2.3.2.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng 64
2.3.2.4 Tài khoản sử dụng 65
2.3.2.5 Ví dụ minh họa 65
2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 68
2.3.3.1 Đặc điểm 68
2.3.3.2 Trình tự luân chuyển chứng từ 68
2.3.3.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng 70
2.3.3.4 Tài khoản sử dụng 70
2.3.3.5 Ví dụ minh họa 71
2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm 74
2.3.5 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 77
2.3.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm 77
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 79
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 80
3.1 Nhận xét về công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng tại công ty 80
3.1.1 Ưu điểm 80
3.1.1.1 Ưu điểm chung của công ty 80
3.1.1.2 Ưu điểm về bộ máy kế toán và công tác kế toán giá thành sản phẩm tại công ty……… 80
3.1.2 Khuyết điểm 81
3.2 Kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng tại công ty 82
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 86
Trang 13Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, hạ giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
sẽ mang lại sự tiết kiệm lao động xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tế, tăng nguồn thu nhập cho quốc gia Mặt khác, thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành do
kế toán cung cấp cho các nhà quản trị để phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vốn, tài sản, nhân lực… từ đó có những đối sách hợp lí, hiệu quả trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Chính vì vậy, việc thực hiện tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em xin được chọn đề tài “Thực trạng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Động Cơ
và Máy Nông Nghiệp Miền Nam VIKYNO & VINAPPRO”
2 Mục đích của đề tài
Qua thời gian nghiên cứu em có thể tiếp cận công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty Qua đó, em có thể hiểu rõ hơn, trau dồi và bổ sung thêm những kiến thức mà em học được ở trường và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu theo sự hướng dẫn của Giảng viên hướng dẫn hàng tuần
Thu thập tài liệu công ty thông qua việc tìm hiểu các công việc của kế toán giá thành
và quy trình tính giá thành sản phẩm tại công ty Bên cạnh đó là việc cập nhật các thông tin bên ngoài qua các phương tiện thông tin như sách, báo chí, internet…Thu thập các tài liệu, văn bản pháp luật liên quan như Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam…
Trang 14Dựa trên các thông tin đã có, tổng hợp và chọn lọc những thông tin cần thiết kết hợp với quan điểm bản thân để đưa ra giải pháp
4 Phạm vi nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp này chủ yếu tập trung vào tìm hiểu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Động Cơ và Máy Nông Nghiệp Miền Nam VIKYNO & VINAPPRO trong năm 2014
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐỘNG CƠ VÀ MÁY NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM VINYNO & VINAPPRO
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 151.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
sản xuất công nghiệp
1.1.1.1 Chi phí sản xuất
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải biết kết hợp ba yếu tố
cơ bản, đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Hao phí của những yếu
tố này biểu hiện dưới hình thức giá trị gọi là chi phí sản xuất
Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa, và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ trong một kỳ nhất định
1.1.1.2 Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kĩ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí thấp nhất
Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: chi phí sản xuất và kết quả sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
sản xuất công nghiệp
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí vật liệu khác sử dụng vào sản xuất
Trang 16Chi phí tiền lương gồm có các khoản chi phí cho nhân công trực tiếp sản xuất và nhân công của phân xưởng
Chi phí các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn,…
Chi phí khấu hao tài sản cố định gồm toàn bộ chi phí khấu hao tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm chi phí trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như tiền điện, tiền điện thoại,…
Chi phí khác bằng tiền là các khoản chi phí sản xuất kinh doanh bằng tiền phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu phụ… biểu hiện bằng tiền chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lượng chính, tiền lương ngoài giờ, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và các khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất chung là những chi phí để phục vụ cho quá trình sản xuất ra sản phẩm nhưng không kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp như:
• Chi phí nhân viên phân xưởng
• Chi phí vật liệu
• Chi phí dụng cụ sản xuất
• Chi phí khấu hao TSCĐ
• Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại…
Chi phí cố định (định phí) là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân, tiền lương bộ phận quản lý doanh nghiệp…
Trang 17Trang 5
Hỗn hợp phí bao gồm cả hai yếu tố biến phí và định phí như chi phí điện, chi phí bán hàng…
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng chịu chi phí:
Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan trực tiếp với quá trình sản xuất ra một loại sản phẩm bao gồm nguyên vật liệu, tiền lương công nhân sản xuất, khấu hao máy móc thiết bị sản xuất…
Chi phí gián tiếp là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất ra nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc thường phát sinh ở bộ phận quản lý Cho nên, kế toán cần phân bổ chi phí này theo một tiêu thức nhất định
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
• Xét theo thời điểm và nguồn số liệu:
Giá thành kế hoạch: Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch được tiến hành
trước khi bước vào kinh doanh do bộ phận kế hoạch thực hiện Giá thành kế hoạch được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch, đồng thời được xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
Giá thành định mức: Giống như giá thành kế hoạch, việc tính giá thành định mức
cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm và được tính trên cơ
sở các định mức chi phí hiện hành và tính cho từng đơn vị sản phẩm
Giá thành thực tế: Khác với 2 loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản phẩm
chỉ có thể tính toán được sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm và dựa trên cơ sở các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm tập hợp được trong kỳ
• Xét theo phạm vi phát sinh chi phí:
Giá thành sản xuất (hay giá thành xuất xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi
phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
Giá thành toàn bộ (hay giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí
phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được tính theo công thức:
Trang 18Giá thành toàn bộ
của sản phẩm =
Giá thành sản xuất của sản phẩm +
Chi phí quản lý doanh nghiệp +
Chi phí bán hàng
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm Chúng đều giới hạn để tập hợp chi phí cho công tác quản lý, phân tích và kiểm tra giá thành
Cả hai giống nhau về chất, cùng biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật hóa
Chúng khác nhau về lượng Chi phí sản xuất gắn liền với một kì nhất định Giá thành sản phẩm gắn với một loại sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định
1.1.4 Nhiệm vụ công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công
Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận có liên quan đến việc tính toán, phân loại chi phí phục vụ cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhanh chóng, trung thực và hợp lí Lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công nghiệp
1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nơi phát sinh và chịu chi phí Tùy theo yêu cầu quản lý, yêu cầu tính giá thành mà đối tượng tập hợp chi phí có thể được xác định là từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng phân xưởng sản xuất hay từng giai đoạn công nghệ sản xuất sản phẩm
Trang 19Trang 7
Xác định đối tượng tập hợp chi phí là nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí phải căn cứ vào:
• Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: đơn giản hay phức tạp
• Loại hình sản xuất: sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt
• Địa điểm tổ chức sản xuất: có hay không phân xưởng sản xuất, đội sản xuất
• Yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp
• Đơn vị giá thành áp dụng trong doanh nghiệp
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm
Có hai phương pháp hạch toán kế toán:
Phương pháp kê khai thường xuyên theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho hàng tồn kho trên sổ kế toán Do vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định tại bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồn kho, so sánh với số liệu vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giá vật tư, hàng hoá đã xuất Phương pháp này không theo dõi số lựơng xuất trên báo cáo kế toán mà cuối kỳ mới tổng hợp lại để kết chuyển dựa trên công thức sau: XUẤT TRONG KÌ = ĐẦU
KÌ + NHẬP TRONG KÌ - TỒN CUỐI KÌ
Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Tập hợp trực tiếp: áp dụng với các chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán
CPSX riêng biệt, CPSX phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
Phân bổ gián tiếp: áp dụng khi một loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu
chi phí, không thể tập hợp riêng cho từng đối tượng được Vì vậy, cần thực hiện việc phân
bổ cho từng đối tượng có liên quan Việc phân bổ có hai bước:
Bước 1: Tính hệ số phân bổ
Tổng chi phí đã tập hợp phân bổ
Hệ số phân bổ =
Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Bước 2: Phân bổ chi phí cho từng đối tượng liên quan
Trang 20Chi phí phân bổ cho từng đối
1.2.3.2 Phương pháp tính giá xuất kho
Xác định giá trị hàng xuất kho, doanh nghiệp áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
• Phương pháp giá bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hoá được tính theo đơn giá bình quân
• Phương pháp nhập trước xuất trước
Hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Do vậy hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào trong kỳ Phương pháp thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm Phương pháp này thường được áp dụng trong doanh nghiệp về lĩnh vực thuốc, sữa…
• Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có
Giá thực tế nguyên vật liệu,
hàng hoá xuất dùng = Số lượng xuất dùng x Giá đơn vị bình quân
Trang 21Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632; Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
1.2.3.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
Trang 22Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (kê khai thường xuyên)
Xuất kho NVL dùng cho
331
621
Trang 23bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng
Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian mà chi phí nhân công trực tiếp của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì sẽ được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán
Bên Có:
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”;
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
1.2.4.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
Trang 24Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (kê khai thường xuyên)
334
Tiền lương phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
632
Phần chi phí 622 vượt mức
138
Phân bổ chi phí 622 chung cho hợp đồng kinh doanh
3331
Trang 25Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán
1.2.5.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu xuất kho, các chứng từ liên quan khác…
1.2.5.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung
Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng
Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu
Tài khoản 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác
Bên Nợ:
Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong
kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường;
Trang 26- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh
dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”
*Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
1.2.5.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
Trang 27Trang 15
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (kê khai thường xuyên)
334, 338
Chi phí nhân viên phân xưởng (
bao gồm các khoản trích theo
Trang 281.2.6 Kế toán thiệt hại hư hỏng trong quá trình sản xuất công nghiệp
Trong quá trình sản xuất, có những sản phẩm hoặc một phần việc bị ảnh hưởng tiêu cực phải bỏ đi làm lại do thiên tai, hỏa hoạn, do lỗi của nhà sản xuất hoặc do khách hàng hủy đặt hàng gây ra
Giá trị thiệt hại hư hỏng là số chênh lệch giữa giá trị khối lượng phải bỏ đi với giá trị vật tư thu hồi được
Giá trị khối lượng phải bỏ đi bao gồm các phí tổn về chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung đã bỏ ra và các chi phí phát sinh để hủy sản phẩm đó
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán thiệt hại hư hỏng trong quá trình sản xuất công nghiệp
152, 111
Giá trị phế liệu thu hồi
Trang 29Tài khoản 154 - “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" áp dụng trong ngành công
nghiệp dùng để tập hợp, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các phân
xưởng, hoặc bộ phận sản xuất, chế tạo sản phẩm
Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ;
Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;
Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;
Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho;
Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc
Trang 30doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài mà hàng kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào TK 154 đến khi sản phẩm hoàn thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải hạch toán vào giá vốn hàng bán (Có TK 154, Nợ TK 632);
Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
1.2.7.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
Trang 31138, 334
Trị giá sp hỏng không sửa được, phải bồi thường
641, 642, 241
Sp sx ra sử dụng cho nội bộ hoặc sử dụng cho Hợp đồng XDCB không qua nhập kho
Xuất bán thành phẩm Sản phẩm hoàn thành
nhập kho
Trang 321.2.8 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang
1.2.8.1 Khái niệm
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm công việc còn đang trong quá trình sản xuất gia công, chế biến, đang nằm trên các giai đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành sản phẩm
Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang là xác định và tính toán phần chi phí sản xuất còn nằm trong phần sản phẩm dở dang cuối kỳ là một trong những yếu tố quyết định tính hợp lý của giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ Các thông tin về sản phẩm dở dang không những ảnh hưởng đến trị giá hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hưởng đến lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh khi thành phẩm xuất bán trong kỳ Tuỳ theo đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, cơ cấu chi phí, yêu cầu trình độ quản lý của từng doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang thích hợp Vì vậy kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa rất quan trọng trong kế toán doanh nghiệp
1.2.8.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
Biên bản kiểm kê phân xưởng sản xuất…
1.2.8.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
a) Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
154 627
Phân bổ kết chuyển chi phí 627 vào giá thành sp
632
Sản phẩm hoàn thành tiêu thụ ngay
Khoản chi phí 627 cố định không phân bổ được vào giá
thành, được phân bổ vào giá vốn
Trang 33Số lượng SP
dở dang
x
Toàn bộ giá trị vật liệu chính xuất dùng
Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản về tính toán, xác định chi phí sản xuất sản phẩm dở
dang cuối kỳ kịp thời phục vụ cho việc tính giá thành được nhanh chóng
Nhược điểm: Kết quả đánh giá giá trị sản phẩm dở dang ở mức độ chính xác thấp, do không
tính chi phí chế biến cho sản phẩm dở dang, do đó giá thành của thành phẩm có độ chính xác thấp
Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành và số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
b) Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành Do vậy, trước hết cần căn cứ khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang Vì vậy phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến còn các chi phí nguyên vật liệu chính phải xác định theo số thực tế đã dùng
Số lượng SP dở dang cuối kì (không quy đổi)
Số lượng SP
dở dang (không quy đổi)
x
Toàn bộ giá trị vật liệu chính xuất dùng
Trang 34Số lượng SP dở dang cuối kì quy
đổi ra thành phẩm Chi phí chế
Số lượng SP dở dang quy đổi ra thành phẩm
x
Tổng chi phí chế biến từng loại
Số lượng SP dở
dang quy đổi ra
thành phẩm
= Số lượng SP dở dang cuối kì
(chưa quy đổi) x
% mức độ hoàn thành
Ưu điểm: Phương pháp này kết quả tính toán được chính xác và khoa học hơn
Nhược điểm: Tính toán phức tạp, khối lượng tính toán nhiều việc đánh giá mức độ chế biến
của sản phẩm dở dang còn mang nặng tính chủ quan
Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trong tổng giá thành sản xuất không lớn lắm, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và có sự biến động lớn so với đầu kỳ
c) Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo định mức
Căn cứ vào mức tiêu hao cho các khâu, cho các bước, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang
Như vậy, theo phương pháp này căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang kiểm kê cuối kỳ ở những công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí đã tính ở từng công đoạn sản xuất, để tính ra giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 35Trang 23
Ưu điểm: Phương pháp này tính toán nhanh chóng dễ tính
Nhược điểm: nhiều khi mức độ chính xác không cao vì có sự chênh lệch giữa thực tế và
định mức
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng được định mức chi phí sản xuất hợp lý và việc quản lý và thực hiện theo định mức là ổn định ít có sự biến động
d) Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí ,kế toán thường sử dụng phương pháp này.Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương ,trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm
Đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đối Trong trường hợp này người ta coi mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang là 50% so với thành phẩm Việc xác định giá trị sản phẩm dở dang được thực hiện tương tự như phương pháp ước tính sản lượng tương đương Chi phí nguyên vật liệu chính được tính theo mức tiêu thụ thực tế Các chi phí chế biến được tính bằng 50% chi phí chế biến phân bổ cho thành phẩm Do mức độ chính xác thấp nên phương pháp này chỉ nên
áp dụng ở những doanh nghiệp có chi phí chế biến chiếm tỷ lệ nhỏ trong giá thành sản phẩm
1.2.9 Kế toán tính giá thành sản phẩm
1.2.9.1 Đặc điểm
Để xác định đối tượng tính giá thành cần dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản phẩm, qui trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm, đặc điểm sử dụng thành phẩm, nửa thành phẩm, các yêu cầu quản lý, cung cấp thông tin cho việc ra quyết định, khả năng và trình độ hạch toán
Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, công việc là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng là đối tượng tính giá thành.Nếu doanh nghiệp có qui trình công nghệ phức tạp kiểu chế
Trang 36biến liên tục thì tuỳ theo yêu cầu quản lý, đặc điểm sử dụng nửa thành phẩm(bán ra ngoài, nhập kho…) và khả năng tính toán mà đối tượng tính giá thành có thể chỉ là thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối hoặc bao gồm cả thành phẩm, nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ…Đối với sản phẩm có qui trình công nghệ phức tạp kiểu song song thì đối tượng tính giá thành có thể là từng bộ phận, chi tiết hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng đã xác định
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất nhiều chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là tháng ( phù hợp với kỳ báo cáo) Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng của khách hàng thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm hoặc loạt sản phẩm sản xuất đã hoàn thành ( không phù hợp với kỳ báo cáo)
• Phương pháp trực tiếp (giản đơn)
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít , sản xuất với khối lượng lớn và chu kì sản xuất ngắn như các nhà máy điện ,nước, các doanh nghiệp khai thác (quặng , than , gỗ ) Đối tượng kế toán chi phí là từng loại sàn phẩm , dịch vụ Đối tượng kế toán chi phí trùng với đối tượng hạch toán giá thành Ngoài ra phương pháp còn được áp dụng cho những doanh nghiệp tuy có quy trình sản xuất phức tạp nhưng sản xuất khối lượng lớn và ít loại sản phẩm , mỗi loại sản phẩm được sản xuất trong những phân xưởng riêng biệt , hoặc để tính giá thành của những công việc kết quả trong từng giai đoạn sản xuất nhất định
Ưu điểm :dễ hoạch toán do số lượng mặt hàng ít , việc hoạch toán thường được tiến hành vào cuối tháng trùng với kì báo cáo nên dễ dàng đối chiếu , theo dõi
Nhược điểm :chỉ áp dụng được cho doanh nghiệp sản xuất số lượng mặt hàng ít khối lượng lớn , doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm, chu kì sản xuất ngắn sản
Trang 37sản phẩm đơn chiếc
Ưu điểm : việc hoạch toán thường được tiến hành vào cuối tháng trùng với kì báo cáo nên
dễ dàng đối chiếu , theo dõi
Nhược điểm :doanh nghiệp cần đầu tư máy móc thêm để sản xuất sản phẩm phụ khó khăn
trong việc phân định rạch ròi chi phí dành cho sản phẩm phụ và sản phẩm chính
• Phương pháp đơn đặt hàng
Áp dụng trong điều kiện doah nghiệp sản xuất theo đơn đạt hàng của người mua Đặc điểm phương pháp này là tính giá theo từng đơn đạt hàng, nên việc tổ chức kế toán chi phí phải chi tiết hóa theo từng đơn đặt hàng
Theo phương pháp này thì đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng cũng là đối tượng tính gián thành Giá thành cho từng đơn đặt hàng là toàn bộ cho chi phí sản xuất phát sinh kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành , hay giao hàng cho khách hàng Những đơn đặt hàng chưa hoàn thành vào thời điểm cuối kì thì toàn bộ các chi phí sản xuất
đã tập hợp theo đơn dặt hàng đó được coi là giá trị của những sản pẩm dở dang cuối ki chuyển sang kì sau
Ưu điểm: linh hoạt , không phân biệt phân xưởng thực hiện chỉ quan tâm đến các đơn dặt hàng Có thể tính được chi phí sản xuất cho từng đơn đặt hàng , từ đó xác định giá bán và tính được lợi nhuận trên từng đơn đặt hàng
+ Chi phí sản xuất trong kỳ -
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Trang 38Nhược điểm:
Rời rạc, chưa thống nhất nếu phân bổ ở các phân xưởng khác
Nếu nhận đươc nhiều đơn đặt hàng sản xuất gây khó khăn trong việc sản xuất và phân
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp là phân xưởng hay quy trình công nghệ Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính hoàn thành
Nếu trong quá trình sản xuất có sản phẩm dở dang thì cũng cần quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Ưu điểm: tính được nhiều loại sản phẩm trong cùng một quy trình
Nhược điểm: vấn đề lựa chọn sản phẩm nào là sản phẩm chính Các bước tính toán phức tạp
- Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn:
Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn =
Tổng số sản phẩm gốc
- Quy đổi sản phẩm thu được của từng loại về sản phẩm tiêu chuẩn theo các hệ số quy định:
Số sản phẩm tiêu chuẩn = Số sản phẩm từng loại x Hệ số quy đổi từng loại
- Xác định giá thành của từng loại sản phẩm:
Tổng giá thành sản xuất sản phẩm =
Số lượng sản phẩm tiêu chuẩn của từng
loại
x
Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn
• Phương pháp tỷ lệ (định mức)
Trang 39Trang 27
Thường được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo (dụng cụ, phụ tùng) v.v để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại
Đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm cùng loại, đối tượng tập hợp giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm
Ưu điểm: Phương pháp này cho phép phát hiện một cách nhanh chóng những khoản chênh lệch về chi phí phát sinh thực tế so với định mức của từng khoản mục, theo từng nơi phát sinh chi phí cũng như đối tượng chịu chi phí, các nguyên nhân dẫn đến những thay đổi này v.v nên giúp cho nhà quản lý có những căn cứ đề ra những quyết định hữu ích, kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí, ngăn chặn được những hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí đúng mục đích, có hiệu quả nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm
Nhược điểm: Theo phương pháp này thì ngay từ đầu mỗi tháng kế toán phải tính giá thành định mức các loại sản phẩm trên cơ sở các định mức chi phí tiên tiến hiện hành làm cơ
sở cho việc tính giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm sau này Khi tính giá thành định mức các loại sản phẩm, kế toán phải tính riêng từng khỏan mục chi phí cấu tạo nên giá thành sản phẩm theo những cách thức khác nhau.Do đó sử dụng phương pháp này rất phức tạp
• Phương pháp phân bước
Áp dụng trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quy trình sản xuất bao gồm nhiều công đoạn nối tiếp nhau theo trình tự, mỗi công đoạn chế biến một loại bán thành phẩm Bán thành phẩm của công đoạn trước là đối tượng của công đoạn sau Đặc điểm của loại hình sản xuất này là luôn có sản phẩm dở dang
và sản phẩm dở dang có thể ở tất cả các công đoạn
Đối tượng tập hợp chi phí là các giai đoạn chế biến của quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành bán thành phẩm của từng công đoạn trung gian và thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng
Ưu điểm: các công đoạn diễn ra chặt chẽ, có kế hoạch sản xuất ổn định
Nhược điểm: tính toán phức tạp, nhiều công đoạn
1.3 Những quy định về quyết toán Báo cáo tài chính ảnh hưởng việc hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 40Theo Chuẩn mực kế toán số 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và
các sai sót
Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC Hướng dẫn về Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp,
tại Điều 4 của Thông tư 96 bổ sung Điều 6 của Thông tư 78/2014/TT-BTC và Điều 1 của Thông tư 151/2014/TT-BTC
Theo Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn quy định hình thức trả lương
làm thêm giờ áp dụng từ 08/08/2015
1.3.1 Về thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán
Khi xảy ra sự kiện thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán thì doanh nghiệp phải thực hiện áp dụng hồi tố hoặc áp dụng phi hồi tố hay điều chỉnh hồi tố hoặc điều chỉnh phi hồi tố Áp dụng hồi tố là áp dụng một chính sách kế toán mới đối với các giao dịch, sự kiện phát sinh trước ngày phải thực hiện các chính sách kế toán đó Áp dụng phi hồi tố là áp dụng CSKT mới ngay vào kỳ kế toán phát hiện ra sự thay đổi CSKT
Trường hợp Doanh nghiệp đang áp dụng kì kế toán năm ngoái là tính giá xuất kho hàng hóa, thành phẩm theo phương pháp FIFO, sau đó sang kì kế toán năm sau chuyển sang phương pháp bình quân gia quyền (hoặc ngược lại) thì việc thay đổi như vậy ảnh hưởng đến Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh Nếu việc áp dụng hối tố làm cho giá vốn hàng bán trong kì kế toán năm ngoái tăng lên thì đồng thời làm cho giá trị hàng tồn kho, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế tăng lên và ngược lại
1.3.2 Về hóa đơn mua vào
Khoản chi nếu có hoá đơn mua vật tư, nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ từng lần có
giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt thì khoản chi này mới được tính vào chi phí được trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế
Trường hợp mua vật tư, nguyên vật liệu, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu
đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh
toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh