HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – KIỂM TOÁN HOÀNG GIA VIỆT NAM THỰC HIỆN G
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN –
KIỂM TOÁN HOÀNG GIA VIỆT NAM
THỰC HIỆN
Giảng viên hướng dẫn : ThS Thái Thị Nho Sinh viên thực hiện : Trần Thị Việt Trinh MSSV: 1154030703 Lớp: 11DKKT6
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 2i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN –
KIỂM TOÁN HOÀNG GIA VIỆT NAM
THỰC HIỆN
Giảng viên hướng dẫn : ThS Thái Thị Nho Sinh viên thực hiện : Trần Thị Việt Trinh MSSV: 1154030703 Lớp: 11DKKT6
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 3SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH ii Lớp:11DKKT6
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Việt Trinh
Trang 4SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH iii Lớp:11DKKT6
LỜI CẢM ƠN
Trong bốn năm học đại học, tôi đã tích góp được nhiều kiến thức cơ bản về chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán Khi tiếp xúc thực tế, tôi đã được học hỏi thêm rất nhiều kinh nghiệm Mặc dù còn rất nhiều bỡ ngỡ, nhưng nhờ sự nhiệt tình của các anh chị kiểm toán viên tại Công ty Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam, tôi thực sự đã có những bước đầu tiên trên con đường kiểm toán Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thập đầy đủ các tài liệu cần thiết để hỗ trợ thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cám ơn Quý thầy cô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng Trường Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã cho tôi nền tảng kiến thức tốt để sẵn sàng ra đời
Để có hướng đi cho khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin gửi tới Th.S Thái Thị Nho – Giáo viên hướng dẫn lời cảm ơn chân thành nhất, cô đã cho tôi nhiều góp ý và những nền tảng cần thiết để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Việt Trinh
Trang 5SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH iv Lớp:11DKKT6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Tên đơn vị thực tập :
Địa chỉ :
Điện thoại liên lạc :
Email :
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN: Họ và tên sinh viên :
MSSV :
Lớp :
Thời gian thực tập tại đơn vị : Từ đến
Tại bộ phận thực tập : Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện:
1 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật:
Tốt Khá Bình thường Không đạt
2 Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị:
>3 buổi/tuần 1-2 buổi/tuần Ít đến công ty
3 Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị:
Tốt Khá Bình thường Không đạt
4 Nắm bắt được những quy trình nghiệp vụ chuyên ngành (Kế toán, Kiểm toán, Tài chính, Ngân hàng …) :
Tốt Khá Bình thường Không đạt
TP.Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015
Đơn vị thực tập
Trang 6SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH v Lớp:11DKKT6
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN :
Họ và tên sinh viên :
MSSV :
Lớp :
Thời gian thực tập : Từ đến
Tại bộ phận thực tập :
Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện :
1 Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định:
Tốt Khá Bình thường Không đạt
2 Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn:
Thường xuyên Ít liên hệ Không
3 Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu:
Tốt Khá Bình thường Không đạt
Giảng viên hướng dẫn
Trang 7KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 8SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH vii Lớp:11DKKT6
DANH MỤC SƠ ĐỒ
2.1 Bộ máy quản lý của Công ty Kiểm toán Hoàng Gia 30 2.2 Bộ máy kiểm toán của Công ty Kiểm toán Hoàng Gia 31
DANH MỤC BẢNG
2.1 Bảng phân tích biến động phải thu khách hàng của Công ty
Trang 9SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH viii Lớp:11DKKT6
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4
1.1 Khái quát chung về khoản mục phải thu khách hàng 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Đặc điểm 4
1.1.3 Nguyên tắc ghi nhận 5
1.1.4 Hệ thống chứng từ, sổ sách sử dụng trong hạch toán 7
1.1.5 Chu trình hạch toán 8
1.1.6 Trình bày và công bố khoản phải thu của khách hàng trên BCTC 9
1.2 Kiểm soát nội bộ khoản mục nợ phải thu khách hàng 9
1.2.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ 9
1.2.2 Các thủ tục kiểm soát 10
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng 12
1.3.1 Mục tiêu kiểm toán 12
1.3.2 Những sai phạm thường gặp trong kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng 12
1.3.3 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng 13
1.3.3.1 Chuẩn bị kiểm toán 13
1.3.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng 17
1.3.3.3 Kết thúc kiểm toán 24
Trang 10SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH ix Lớp:11DKKT6
KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ABC DO CÔNG TY TNHH TƢ VẤN – KIỂM TOÁN HOÀNG GIA
VIỆT NAM THỰC HIỆN 27
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Tƣ vấn – Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam 27
2.1.1 Lịch sử hình thành và phương hướng phát triển 27
2.1.1.1 Lịch sử hình thành 27
2.1.1.2 Phương hướng phát triển 27
2.1.2 Các dịch vụ của công ty cung cấp 28
2.1.2.1 Dịch vụ kiểm toán 28
2.1.2.2 Dịch vụ tư vấn thuế 29
2.1.2.3 Dịch vụ kế toán 29
2.1.2.4 Các dịch vụ khác 29
2.1.3 Bộ máy quản lý của Công ty Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam 30
2.1.4 Giới thiệu về bộ phận kiểm toán của Công ty Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam 31
2.2 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Tƣ vấn – Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam 32
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 32
2.2.2 Thực hiện kiểm toán 33
2.2.3 Kết thúc kiểm toán 33
2.3 Hồ sơ kiểm toán và việc kiểm soát chất lƣợng cuộc kiểm toán 34
2.4 Minh họa quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại Công ty TNHH ABC do Công ty TNHH Tƣ vấn – Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam thực hiện 35
Trang 11SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH x Lớp:11DKKT6
2.4.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH ABC 35
2.4.2 Quy trình kiểm toán thực tế khoản mục phải thu khách hàng tại Công ty TNHH ABC: 36
2.4.2.1 Chuẩn bị kiểm toán 36
2.4.2.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng 46
2.4.2.3 Kết thúc kiểm toán 55
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN HOÀNG GIA VIỆT NAM 58
3.1 Nhận xét về quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam thực hiện 58
3.1.1 Ưu điểm 58
3.1.2 Nhược điểm 58
3.1.3 Kiến nghị 59
3.2 Nhận xét về quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng do Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam thực hiện 59
3.2.1 Ưu điểm 59
3.2.2 Nhược điểm 61
3.2.3 Nguyên nhân của những nhược điểm 63
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng do Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam thực hiện 64
KẾT LUẬN 67
T I IỆU THAM HẢO 68 PHỤ LỤC
Trang 12 Thực tế, một cuộc kiểm toán thường diễn ra trong vài ngày nhưng khối lượng công việc lại rất lớn vì kiểm toán viên phải xem xét số liệu của rất nhiều nghiệp vụ trong nhiều phần hành, khoản mục khác nhau Do đó, các khoản mục mang thông tin trọng yếu được ưu tiên thực hiện vì sự đầy đủ và chính xác của thông tin trong khoản mục này sẽ ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng Báo cáo tài chính Trong nhiều công ty, khoản mục phải thu khách hàng được nhận định là trọng yếu vì nó chiếm tỷ trọng khá lớn trong phần tài sản trên bảng cân đối kế toán Khoản mục phải thu khách hàng phản ánh hiệu quả hoạt động cũng như tình hình tài chính của một doanh nghiệp Cũng chính vì vậy, các kiểm toán viên thường rất thận trọng khi kiểm toán khoản mục này với mục tiêu cung cấp cho người sử dụng Báo cáo tài chính một cái nhìn chính xác đối với hoạt động của doanh nghiệp
Vì những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài:
“Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Tƣ vấn – Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam thực hiện”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Tìm hiểu quy trình kiểm toán thực tế khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam thực hiện
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Trang 13 Đánh giá ưu, nhược điểm cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty thực hiện
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại công ty
3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam
Thời gian: Số liệu sử dụng để phân tích trong đề tài là Báo cáo tài chính năm 2014 của Công ty TNHH ABC
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/07/2015 đến ngày 15/08/2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính:
Tham khảo tài liệu: đọc, tham khảo, tìm hiểu các giáo trình cũng như các thông tư,
sổ sách có liên quan
Phương pháp phỏng vấn: trong quá trình thực tập để hiểu rõ về tình hình công ty nói chung và phòng kiểm toán nói riêng bằng cách hỏi các anh/chị trong phòng kiểm toán
để tích lũy thêm kinh nghiệm cho bản thân
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: thu thập các giấy tờ làm việc, các chứng từ, mẫu biểu có liên quan tới đề tài khóa luận tốt nghiệp
Trang 14SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 3 Lớp:11DKKT6
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận tốt nghiệp gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm
toán Báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán
Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH ABC do Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam thực hiện
Chương 3: Nhận xét và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán
khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam
Trang 15SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 4 Lớp:11DKKT6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Khái quát chung về khoản mục phải thu khách hàng
1.1.1 Khái niệm
Phải thu của khách hàng: là các khoản phải thu phát sinh trong quá trình cung
cấp hàng hóa, dịch vụ khi thời điểm bán hàng và thu tiền diễn ra không đồng thời Các khoản phải thu của khách hàng là loại tài sản của doanh nghiệp bị người mua chiếm dụng, doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi trong tương lai
phải thu trước khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng bán hoặc cung cấp dịch vụ Các khoản người mua ứng trước là nợ phải trả thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong tương lai cho người mua và thu hồi khoản phải thu còn lại nếu khoản người mua ứng trước ít hơn so với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp
Dự phòng phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ
phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán1
Phải thu của khách hàng và người mua ứng trước được theo dõi trên Tài khoản
131 “Phải thu của khách hàng”; dự phòng phải thu khó đòi được theo dõi trên Tài khoản
2293 “Dự phòng phải thu khó đòi”2
1.1.2 Đặc điểm
Phải thu khách hàng là khoản mục dễ xảy ra gian lận và sai sót, doanh nghiệp có
xu hướng khai tăng các khoản phải thu để tăng tài sản Mặt khác, phải thu khách hàng
1 Khoản 3, Điều 2, Thông tư 228/2009/TT-BTC, Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp
2 Thông tư 200/2014/TT-BTC, Phụ lục 1, Danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
Trang 16SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 5 Lớp:11DKKT6
được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được Trích lập dự phòng phải thu khó đòi thường dựa vào ước tính mang tính chủ quan nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra Bản chất của khoản dự phòng các khoản phải thu khách hàng là làm tăng chi phí quản lý doanh nghiệp trong kì lập dự phòng, làm giảm lợi nhuận của kì báo cáo Các doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt những điều khoản quy định của chế độ tài chính hiện hành về những điều kiện lập dự phòng phải thu khó đòi
Để xác định được chính xác giá trị thực của các khoản phải thu, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng hợp lý, tránh tình trạng số dư các khoản phải thu khách hàng trên Bảng cân đối kế toán rất lớn nhưng trên thực tế nhiều khoản nợ không có khả năng thu hồi, dẫn đến không phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp3
1.1.3 Nguyên tắc ghi nhận
Nguyên tắc ghi nhận khoản phải thu của khách hàng:
Tài khoản 131 dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người giao thầu về khối lượng công tác xây dựng cơ bản đã hoàn thành Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay
Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu
là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính
Trong hạch toán chi tiết TK 131, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để
3 Tập thể tác giả: T.S Vũ Hữu Đức, ThS Võ Anh Dũng, ThS Phạm Thị Ngọc Bích, ThS Đoàn Văn Hoạt, ThS
Mai Đức Nghĩa, TS Trần Thị Giang Tân, TS Nguyễn Thế Lộc, ThS Dương Minh Châu (2012) – Kiểm toán, NXB
Lao Động Xã Hội, TP.HCM, Chương IX – Kiểm toán nợ phải thu khách hàng, Trích trang 392
Trang 17Nguyên tắc kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi:
Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khó đòi
và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có bản chất tương tự có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi
Doanh nghiệp trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi:
Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên;
Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn;
Điều kiện, căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ
Mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi thực hiện theo quy định hiện hành
Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật
Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính
4 Khoản 1, Điều 18, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
Trang 18SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 7 Lớp:11DKKT6
Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã
cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách
nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xoá những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải thực hiện theo quy định của pháp luật
và điều lệ doanh nghiệp Số nợ này được theo dõi trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp và trình bày trong thuyết minh Báo cáo tài chính Nếu sau khi đã xoá nợ, doanh nghiệp lại đòi được nợ đã xử lý thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào tài khoản 711 "Thu nhập khác"5
Các chứng từ liên quan đến việc hạch toán các khoản phải thu khách hàng: Hợp đồng kinh tế hoặc yêu cầu mua hàng; Phiếu xuất kho; Hóa đơn bán hàng; Biên bản nghiệm thu hoàn thành; Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Giấy báo Có của Ngân hàng, Tiền đang chuyển; Các biên bản liên quan đến xóa sổ một khoản nợ khó đòi…
5 Khoản 1, Điều 45, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
Trang 19SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 8 Lớp:11DKKT6
1.1.5 Chu trình hạch toán
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán phải thu của khách hàng
TK 131 – Phải thu của khách hàng
Doanh thu Tổng giá Chiết khấu thanh toán
chưa thu tiền phải thanh toán
Thu nhập do Tổng số tiền (nếu có)
thanh lý, hàng phải thanh toán TK 111,112,113
TSCĐ chưa thu tiền thanh toán tiền
Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh giá các Thuế GTGT
khoản phải thu của khách hàng bằng
ngoại tệ cuối kỳ
Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá các khoản
phải thu của khách hàng bằng ngoại tệ cuối kỳ
(Nguồn: Điều 18, Thông tư 200/2014/TT-BT , Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp)
Trang 20SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 9 Lớp:11DKKT6
1.1.6 Trình bày và công bố khoản phải thu của khách hàng trên BCTC
Phải thu của khách hàng được trình bày trên các bảng sau: Bảng CĐKT, bảng thuyết minh BCTC Cụ thể phải thu của khách hàng sẽ đưa vào Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130), Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210) trên Bảng CĐKT, chi tiết phải thu ngắn hạn của khách hàng (Mã số 131) và phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211) Đối với khoản dự phòng phải thu khó đòi sẽ đưa vào Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 137) và Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219)
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, số dư bên Nợ của Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng là số tiền còn phải thu của khách hàng Tài khoản này có thể có số dư bên Có
Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số
dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn" Số dư bên Có của tài Tài khoản 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi là số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ.6
1.2 Kiểm soát nội bộ khoản mục phải thu khách hàng
1.2.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ
Việc đặt ra các thủ tục kiểm soát trong chu trình bán hàng – thu tiền là nhằm hạn chế tối đa những sai phạm có thể xảy ra Một cách tổng quát, việc kiểm soát tốt chu trình bán hàng – thu tiền sẽ giúp đơn vị đạt được ba mục tiêu chung do Báo cáo COSO (1992)
đề ra, đó là:
Sự hữu hiệu và hiệu quả: Sự hữu hiệu ở đây được hiểu là hoạt động bán hàng
giúp đơn vị đạt được các mục tiêu về doanh thu, thị phần hay tốc độ tăng trưởng Sự tồn tại và phát triển của đơn vị chịu ảnh hưởng đáng kể bởi mục tiêu sự hữu hiệu Trong khi
đó tính hiệu quả được hiểu là mối tương quan giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra, như chi phí quảng cáo, khuyến mãi, chi phí của đội ngũ bán hàng, vận chuyển, chi phí hoa hồng…
6 Điều 112 và điều 45, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
Trang 21SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 10 Lớp:11DKKT6
BCTC đáng tin cậy: Những khoản mục trên BCTC bị ảnh hưởng bởi chu trình
bán hàng – thu tiền được trình bày trung thực và hợp lý so với kết quả thực tế, như doanh thu, lợi nhuận, phải thu khách hàng, tiền hay hàng tồn kho… được trình bày đúng đắn
Tuân thủ pháp luật và các quy định: Hoạt động bán hàng phải chịu sự chi phối
bởi một số quy định pháp luật cũng như chính đơn vị, như việc ký kết hợp đồng mua bán, quản lý hóa đơn, xét duyệt bán chịu, giao hàng, lập phiếu xuất kho… Đối với một số ngành nghề, cần tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan, như sản xuất kinh doanh thuốc chữa bệnh, các vật liệu cháy nổ, có chất phóng xạ, văn hóa phẩm…
Trong ba mục tiêu kiểm soát trên, mối quan tâm của nhà quản lý là hướng vào mục tiêu sự hữu hiệu và hiệu quả của chu trình bán hàng – thu tiền7
1.2.2 Các thủ tục kiểm soát
Phân chia trách nhiệm giữa các chức năng: Điều này nhằm hạn chế khả năng
xảy ra gian lận vì nếu một cá nhân/ bộ phận cùng nắm giữ một số chức năng nào đó thì
họ sẽ có thể lạm dụng Chính vì thế, đơn vị nên phân công đội ngũ nhân viên tách biệt thành các bộ phận sau đây:
Bộ phận bán hàng: Tiếp nhận đơn đặt hàng và lập lệnh bán hàng
Bộ phận xét duyệt bán chịu: Xét duyệt tất cả các trường hợp bán chịu theo
đúng chính sách của đơn vị Nếu bán hàng trả chậm với giá trị lớn, cần phải có sự phê chuẩn của cấp cao hơn
Bộ phận giao hàng: Kiểm tra độc lập hàng hóa trước khi giao hoặc gửi cho
khách hàng
Bộ phận lập hóa đơn: Lập hóa đơn bán hàng
Bộ phận kho: Bảo quản hàng và xuất khi lệnh bán hàng đã được duyệt
Bộ phận theo dõi nợ phải thu: Liên lạc với khách hàng, đốc thúc việc trả
tiền, phân tích tuổi nợ và đề xuất xóa sổ nợ khó đòi
7 Tập thể tác giả: PGS.TS.Trần Thị Giang Tân, PGS.TS.Vũ Hữu Đức, ThS.Võ Anh Dũng, ThS.Mai Đức Nghĩa,
ThS.Phạm Thị Ngọc Bích, ThS.Dương Minh Châu, ThS.Phí Thị Thu Hiền (2012) – Kiểm soát nội bộ, NXB
Phương Đông, TP.HCM, Trích trang 157
Trang 22SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 11 Lớp:11DKKT6
Kế toán phải thu khách hàng không được kiêm nhiệm việc thu tiền
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin:
Kiểm soát chung: Thủ tục kiểm soát bao gồm kiểm soát đối tượng sử dụng
(Đối tượng bên trong thì phân quyền sử dụng để một nhân viên sử dụng phân mềm phải
có mật khẩu riêng và chỉ truy cập được trong giới hạn công viêc của mình; Đối tượng bên ngoài thì thiết lập mật khẩu để họ không thể truy cập trái phép vào hệ thống) và kiểm soát
dữ liệu (Nhập liệu càng sớm càng tốt; Sao lưu dữ liệu để đề phòng bất trắc)
Kiểm soát ứng dụng: Thủ tục kiểm soát bao gồm kiểm soát dữ liệu (Kiểm
soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ; Kiểm tra sự phê duyệt trên chứng từ) và kiểm soát quá trình nhập liệu (Để đảm bảo các vùng dữ liệu cần lập đều có đầy đủ thông tin;
Để đảm bảo tính chính xác như nhập đúng mã khách hàng, các thông tin cần thiết về khách hàng và các số liệu có liên quan)
Kiểm soát chứng từ sổ sách: Đánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng cho
tất cả các ấn chỉ quan trọng; các mẫu biểu cần rõ ràng, có đánh số tham chiếu để có thể kiểm tra khi cần thiết Các hóa đơn bán hàng phải được lập căn cứ trên đơn đặt hàng, hợp đồng, lệnh bán hàng; trước khi lập hóa đơn phải đối chiếu với phiếu xuất kho, vận đơn Ghi nhận kịp thời các khoản PTKH, hay tiền bán hàng thu được
Ủy quyền và xét duyệt: Các cam kết về ngày giao hàng, lượng hàng bán ra,
các đề nghị mua chịu của khách hàng, cũng như lệnh bán hàng hay các đề nghị xóa sổ nợ không thể thu hồi… cần được người có thẩm quyền xét duyệt Nhà quản lý có thể ủy quyền cho cấp dưới xét duyệt thông qua việc ban hành các chính sách
Kiểm tra độc lập việc thực hiện: Đặc điểm của thủ tục này là người kiểm tra độc
lập với người bị kiểm tra Như một nhân viên khác trong đơn vị tiến hành kiểm tra việc bán hàng, việc lập báo cáo hay lập hóa đơn của phòng kinh doanh… Thủ tục này nhằm nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật, tuân thủ quy định nghiệp vụ của các cá nhân/ bộ phận trong đơn vị.8
8 Tập thể tác giả: PGS.TS.Trần Thị Giang Tân, PGS.TS.Vũ Hữu Đức, ThS.Võ Anh Dũng, ThS.Mai Đức Nghĩa,
ThS.Phạm Thị Ngọc Bích, ThS.Dương Minh Châu, ThS.Phí Thị Thu Hiền (2012) – Kiểm soát nội bộ, NXB
Phương Đông, TP.HCM, Trích trang 159
Trang 23SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 12 Lớp:11DKKT6
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng
1.3.1 Mục tiêu kiểm toán
Trong kiểm toán khoản mục PTKH, cụ thể các mục tiêu kiểm toán được xác định như sau:
Tính hiện hữu: Các khoản PTKH đã ghi chép đều có thực tại thời điểm lập báo
cáo
Tính đầy đủ: Tất cả các khoản PTKH có thực đều phải được ghi nhận đầy đủ Quyền: Các khoản PTKH vào ngày lập báo cáo thược về đơn vị
Ghi chép chính xác: Những khoản PTKH phải được ghi chép đúng số tiền gộp
trên BCTC và phù hợp giữa chi tiết của PTKH với sổ cái
Tính đánh giá: Các khoản dự phòng phải thu khó đòi được tính toán hợp lý để giá
trị thuần của PTKH gần đúng với giá trị thuần có thể thực hiện được
Trình bày và công bố: Sự đúng đắn trong trình bày và công bố khoản PTKH, bao
gồm việc trình bày đúng đắn các khoản PTKH, cũng như công bố đầy đủ những vấn đề
có liên quan như các khoản cầm cố, thế chấp
Mục tiêu kiểm toán đặc thù các khoản PTKH được xác định trên cơ sở mục tiêu chung và đặc điểm của khoản mục này, cùng với việc xem xét hệ thống kế toán và hệ thống KSNB đối với khoản mục này Ngoài ra mục tiêu kiểm toán các khoản PTKH phải dựa vào đặc thù của từng công ty, xét đoán nghề nghiệp của KTV9
1.3.2 Những sai phạm thường gặp trong kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng
Có nhiều mục đích khác nhau mà doanh nghiệp sẽ dùng những biện pháp khác nhau để che dấu số liệu: Doanh nghiệp nhà nước thường có xu hướng chạy theo thành tích, các công ty lên sàn giao dịch chứng khoán sẽ thể hiện tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh luôn tốt đẹp để thu hút nhà đầu tư, Doanh nghiệp tư nhân thì có
9 Tập thể tác giả: T.S Vũ Hữu Đức, ThS Võ Anh Dũng, ThS Phạm Thị Ngọc Bích, ThS Đoàn Văn Hoạt, ThS
Mai Đức Nghĩa, TS Trần Thị Giang Tân, TS Nguyễn Thế Lộc, ThS Dương Minh Châu (2012) – Kiểm toán, NXB
Lao Động Xã Hội, TP.HCM, Chương IX – Kiểm toán nợ phải thu khách hàng, Trích trang 393
Trang 24SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 13 Lớp:11DKKT6
hướng khai thấp thu nhập và khai khống chi phí để trốn thuế Nhưng thường thì tài khoản PTKH dùng để tăng giả tạo doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Không trích lập hoặc trích lập không đầy đủ các khoản dự phòng PTKH
Ghi nhận vào sổ sách một nghiệp vụ bán hàng hoá hay cung cấp dịch vụ không có thực Kỹ thuật thường sử dụng là tạo ra các khách hàng giả mạo thông qua lập chứng từ giả mạo nhưng hàng hóa không được giao và đầu niên độ sau sẽ lập bút toán hàng bán bị trả lại
Tăng giả tạo doanh thu bằng cách ghi vào nhật ký và sổ cái về các nghiệp vụ bán hàng xảy ra sau ngày kết thúc niên độ
Không ghi nhận hàng bán bị trả lại phát sinh trong niên độ, không ghi nhận giảm PTKH
Không phản ánh, không khai báo các khoản nợ phải thu bị cầm cố thế chấp
Một số gian lận nhằm tham ô, biển thủ khoản phải thu:
Các khoản PTKH khó đòi đã được lập dự phòng, nhưng khi khách hàng trả nợ, kế toán không phản ánh, nhằm chiếm dụng tài sản
Nếu công ty không có chính sách theo dõi chặt chẽ công nợ thì khi khách hàng thanh toán các khoản nợ, kế toán không phản ánh hoặc phản ánh không đúng thời gian nhằm chiếm dụng số tiền một thời gian, hoặc chiếm dụng luôn và khoản nợ này sẽ được lập dự phòng10
1.3.3 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng
1.3.3.1 Chuẩn bị kiểm toán
Giai đoạn tiền kế hoạch
Tiếp nhận khách hàng: Việc tiếp nhận và khảo sát khách hàng được doanh
nghiệp kiểm toán thực hiện khác nhau đối với khách hàng cũ và khách hàng mới
Đối với khách hàng cũ: Doanh nghiệp kiểm toán đã từng thực hiện kiểm
toán trong những năm trước nên đã hiểu rõ hệ thống KSNB cũng như nắm được những thông tin của khách hàng Do đó, doanh nghiệp kiểm toán không tiến hành khảo sát đơn
10 Tài liệu đào tạo nghiệp vụ kiểm toán Nợ phải thu của Công ty TNHH Kiểm toán Hoàng Gia, Lưu hành nội bộ
Trang 25SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 14 Lớp:11DKKT6
vị như đối với khách hàng mới mà phân công nhóm KTV đã thực hiện kiểm toán năm trước tiếp tục theo dõi, cập nhật những thông tin mới nhất về khách hàng nhằm đánh giá lại khả năng thực hiện kiểm toán Nếu như có phát sinh các vấn đề mới như xung đột về lợi ích thì KTV sẽ báo lại cho BGĐ xem xét và có thể sẽ ngưng kiểm toán cho các khách hàng này
Đối với khách hàng mới: Khi tiếp nhận thư mời kiểm toán của khách hàng
mới, doanh nghiệp kiểm toán sẽ cử đại diện, thường là trưởng nhóm KTV có nhiều năm kinh nghiệm đến tiếp xúc trực tiếp khách hàng, trao đổi các yêu cầu cụ thể của khách hàng một cách thận trọng Đồng thời tìm hiểu các thông tin của khách hàng về các khía cạnh như loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh, tình trạng tài chính, lý do mời kiểm toán Sau khi tiến hành khảo sát KTV sẽ trình bày các vấn đề đã tìm hiểu và báo cáo cho Giám đốc tình hình cụ thể của khách hàng qua cuộc khảo sát để Giám đốc quyết định
có tiếp nhận đề nghị kiểm toán của khách hàng hay không
Phân công KTV: Khi được mời kiểm toán, công ty phải phân công cho những
KTV nhiều kinh nghiệm để thẩm định về khả năng đảm nhận công việc, cũng như dự kiến về thời gian và mức phí kiểm toán KTV được phân công phải được đào tạo và có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn đáp ứng được yêu cầu thực tế Ngoài ra, đối với các khách hàng lâu năm, doanh nghiệp kiểm toán nên hạn chế việc thường xuyên thay đổi KTV, nhằm giúp cho họ nắm vững được những nét đặc thù trong kinh doanh, duy trì được mối liên hệ mật thiết giữa hai bên Bên cạnh đó, doanh nghiệp kiểm toán phải có chính sách luân chuyển KTV để tránh quá quen thuộc với khách hàng, dễ dẫn đến sức ỳ
về tâm lý và kiểm tra theo lối mòn, hoặc mất đi tính khách quan, độc lập
Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng: Khi nhận thấy có thể nhận lời kiểm toán, KTV
sẽ trao đổi và thỏa thuận sơ bộ với khách hàng về một số vấn đề, như: Mục đích và phạm
vi kiểm toán; Các dịch vụ khác mà KTV có thể phục vụ khách hàng; Vấn đề khách hàng cung cấp tài liệu kế toán và các phương tiện để phục vụ cho cuộc kiểm toán; Việc sử dụng nhân viên của khách hàng để tiết kiệm thời gian và phí kiểm toán; Vấn đề kiểm tra
số dư đầu kỳ đối với các khách hàng mới; Phí kiểm toán
Hợp đồng kiểm toán: Doanh nghiệp kiểm toán và khách hàng đi đến sự thỏa
thuận bằng văn bản về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán của khách hàng
Trang 26SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 15 Lớp:11DKKT6
và doanh nghiệp kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán, thời gian thực hiện và các điều khoản về phí, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng11
Giai đoạn lập kế hoạch
Khi đã trở thành KTV đương nhiệm của khách hàng, KTV chuyển sang việc lập
kế hoạch kiểm toán Trưởng nhóm kiểm toán sẽ lập kế hoạch kiểm toán, việc lập kế hoạch sẽ gồm những bước:
Tìm hiểu khách hàng: Để có thể xây dựng và thực hiện kế hoạch và chương trình
kiểm toán hữu hiệu và hiệu quả, trước hết KTV phải có hiểu biết đầy đủ về khách hàng, chủ yếu là về tình hình kinh doanh và hệ thống KSNB của họ Những hiểu biết này sẽ giúp KTV hoạch định các thủ tục kiểm toán phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị, giúp KTV xác định được các khu vực có rủi ro cao để có những biện pháp thích hợp KTV cần thu thập mọi thông tin có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của đơn vị như: Điều lệ công ty; Giấy phép thành lập; BCTC đã được kiểm toán năm trước; Các nội quy, chính sách của khách hàng; Biên bản thanh tra và kiểm tra trong năm hiện hành (nếu có) Nhờ nghiên cứu chúng, KTV sẽ có nhiều thông tin hữu ích về tình hình kinh doanh
để xem xét ảnh hưởng của chúng đối với BCTC của đơn vị Trưởng nhóm kiểm toán sẽ lập kế hoạch kiểm toán Trước khi lập kế hoạch kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán sẽ yêu cầu khách hàng cung cấp BCTC trong kỳ kiểm toán làm cơ sở cần thiết cho việc lập
kế hoạch kiểm toán
Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán: Trong giai đoạn lập kế
hoạch kiểm toán, KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu để ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểm toán và đánh giá ảnh hưởng của các sai sót lên BCTC để từ đó xác định bản chất, thời gian và phạm vi thực hiện các thử nghiệm kiểm toán Các bước xác lập mức trọng yếu:
11 Tập thể tác giả: T.S Vũ Hữu Đức, ThS Võ Anh Dũng, ThS Phạm Thị Ngọc Bích, ThS Đoàn Văn Hoạt, ThS
Mai Đức Nghĩa, TS Trần Thị Giang Tân, TS Nguyễn Thế Lộc, ThS Dương Minh Châu (2012) – Kiểm toán, NXB
Lao Động Xã Hội, TP.HCM, Trích chương IV – Chuẩn bị kiểm toán
Trang 27SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 16 Lớp:11DKKT6
Xác định mức trọng yếu tổng thể (PM)
Mức trọng yếu được xác định là số nhỏ nhất của các mức lựa chọn:
Lợi nhuận trước thuế x Tỷ lệ quy định
Doanh thu x Tỷ lệ quy định
Tổng giá trị tài sản x Tỷ lệ quy định
Với tỷ lệ quy định là: 5% - 10% Lợi nhuận trước thuế
0.5% - 1% Doanh thu hoặc tổng giá trị tài sản
Xác định mức trọng yếu cho từng chỉ tiêu (TE)
Các chỉ tiêu phải được kiểm tra 100% là:
Đầu tư ngắn hạn và dài hạn Tài sản cố định và bất động sản đầu tư
Các khoản dự phòng Nguồn vốn kinh doanh
Chi phí khác và thu nhập khác
Xác định ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (SUD):
Những sai lệch liên quan đến doanh thu, chi phí làm lợi nhuận trước thuế thay đổi từ lỗ sang lãi hoặc ngược lại phải được điều chỉnh
Tổng các sai lệch không điều chỉnh cho từng khoản mục phải nhỏ hơn mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục đó (TE)
Tổng các sai lệch không điều chỉnh cho tất cả khoản mục phải nhỏ hơn mức trọng yếu tổng thể BCTC (PM)
Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát: Nghiên cứu hệ thống
KSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát là một phần hết sức quan trọng mà KTV cần thực hiện trong một cuộc kiểm toán Sự hiểu biết đầy đủ về hệ thống kế toán và KSNB sẽ giúp cho KTV lập kế hoạch kiểm toán và xây dựng cách tiếp cận kiểm toán có hiệu quả Việc đánh giá chính xác rủi ro kiểm soát giúp cho KTV xác định được các loại
Trang 28SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 17 Lớp:11DKKT6
thông tin sai sót nghiêm trọng có thể xảy ra trên BCTC và xem xét các nhân tố tác động đến khả năng để xảy ra các sai sót nghiêm trọng
Thiết kế chương trình kiểm toán Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ
dẫn cho KTV và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành KTV dựa trên những hiểu biết đã tìm hiểu được để xây dựng và thiết kế chương trình kiểm toán gồm hai loại thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản Trong quá trình thực hiện, chương trình kiểm toán có thể thay đổi để phù hợp với sự thay đổi của doanh nghiệp hoặc những tình hướng mới phát sinh12
1.3.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng
Đây là giai đoạn chính của cuộc kiểm toán, giai đoạn triển khai các nội dung trong
kế hoạch và chương trình kiểm toán nhằm thu thập bằng chứng cho các nội dung và các mục tiêu đã được thiết lập Các thủ tục kiểm toán rất đa dạng nhưng nội dung chính gồm: thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, thực hiện các thủ tục phân tích và thực hiện các thử nghiệm chi tiết số dư
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Trên cơ sở các hiểu biết về kiểm soát nội bộ, KTV đưa ra đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát Cần lưu ý rằng khi đánh giá rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa, KTV phải chứng minh điều này bằng các thử nghiệm kiểm soát
Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát khoản mục phải thu khách hàng
KTV thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát cho những thủ tục kiểm soát
mà mình dự định sẽ giảm các thử nghiệm cơ bản Một số thử nghiệm kiểm soát:
12 Tập thể tác giả: T.S Vũ Hữu Đức, ThS Võ Anh Dũng, ThS Phạm Thị Ngọc Bích, ThS Đoàn Văn Hoạt, ThS
Mai Đức Nghĩa, TS Trần Thị Giang Tân, TS Nguyễn Thế Lộc, ThS Dương Minh Châu (2012) – Kiểm toán, NXB
Lao Động Xã Hội, TP.HCM, Trích chương IV – Chuẩn bị kiểm toán
Trang 29SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 18 Lớp:11DKKT6
Thử nghiệm 1: Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán hàng:
KTV chọn mẫu các hóa đơn trong kỳ để:
Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng về chủng loại, quy cách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký… nhằm thu thập bằng chứng rằng hóa đơn được lập trên cơ sở các nghiệp vụ bán hàng thực sự xảy ra và quá trình thực hiện nghiệp vụ đã tuân thủ đúng các quy định nội bộ của đơn vị
Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt để xem có tuân thủ các thủ tục xét duyệt bán chịu hay không
Xem xét tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng hóa đơn, so sánh giá trên hóa đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm Thử nghiệm này nhằm chứng minh rằng hóa đơn được tính giá chính xác và việc kiểm tra chúng trước khi gửi đi được thực hiện một cách hữu hiệu
KTV lần theo các hóa đơn để kiểm tra việc ghi chép nghiệp vụ lên sổ sách kế toán Thử nghiệm này nhằm thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát liên quan đến việc ghi chép đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ bán hàng trên sổ sách kế toán
Tìm hiểu chính sách bán hàng cho hưởng chiết khấu của khách hàng KTV có thể xem các sổ sách liên quan để kiểm tra việc thực hiện chính sách này
Thử nghiệm 2: Chọn mẫu đối chiếu giữa chứng từ chuyển hàng với những hóa
đơn liên quan
Thử nghiệm giúp phát hiện các trường hợp hàng được gửi đi nhưng không lập hóa đơn Để kiểm tra, cần chọn mẫu các chứng từ chuyển hàng đã lập trong năm và đối chiếu với hóa đơn có liên quan Cần lưu ý đến số thứ tự liên tục của chứng từ chuyển hàng và hóa đơn bán hàng
Thử nghiệm 3: Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại, hay bị
hư hỏng
Tất cả hàng hóa bị trả lại, hay bị hư hỏng đều phải được chứng minh bởi các tài liệu đã được đánh số thứ tự, được xét duyệt bởi cấp có thẩm quyền và người này phải độc lập với người chịu trách nhiệm chi quỹ hay giữ sổ kế toán Để kiểm tra thủ tục kiểm soát trên, KTV có thể chọn mẫu các chứng từ liên quan để kiểm tra chữ ký xét duyệt của
Trang 30SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 19 Lớp:11DKKT6
người có thẩm quyền và đối chiếu quy trình thực tế với quy định của đơn vị Mặc khác, cần kiểm tra việc hạch toán nghiệp vụ lên sổ sách kế toán
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát: Sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát về hệ
thống KSNB và dựa vào kết quả đã thu thập, KTV đánh giá rủi ro KSNB đối với khoản PTKH ở mức độ cao, trung bình, thấp đối với khoản PTKH Nếu hệ thống KSNB được thiết lập và vận hành có hiệu quả thì rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp và KTV có thể tin tưởng vào hệ thống KSNB và ngược lại Khi đánh giá, KTV nhận diện những điểm yếu của KSNB để mở rộng các thử nghiệm cơ bản và những điểm mạnh cho phép giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản
Thử nghiệm cơ bản
Thực hiện thủ tục phân tích:
Thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán nhằm mục đích xem xét tính hợp lý về sự biến động của số dư các tài khoản phải thu giữa năm kiểm toán thực hiện và các năm trước Việc lựa chọn quy trình phân tích, phương pháp và mức độ phân tích tùy thuộc vào sự xét đoán chuyên môn của KTV Kết quả phân tích là yếu tố quan trọng để lựa chọn các thử nghiệm chi tiết Đối với khoản mục phải thu khách hàng, KTV thường phân tích:
Thủ tục 1: Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu:
Tỷ lệ lãi gộp = Lãi gộp / Doanh thu bán hàng
KTV thường so sánh tỷ lệ này với tỷ lệ của ngành hoặc của năm trước để tìm hiểu
về sự biến động giữa lãi gộp và doanh thu bán hàng trong kỳ Sự biến động này xuất phát
từ hoạt động kinh doanh của đơn vị, thí dụ như sự thay đổi chính sách giá của đơn vị, sự thay đổi giá hàng mua hay thay đổi cơ cấu mặt hàng
Đơn vị thường có xu hướng khai khống doanh thu làm cho BCTC của họ được tốt hơn để doanh nghiệp có thể thu hút được vốn đầu tư hay khai giảm doanh thu để trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế Vì vậy thông qua tỷ số này sẽ giúp KTV phát hiện gian lận khi
có sự biến động lớn về tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu
Thủ tục 2: Tính số vòng quay PTKH:
Số vòng quay nợ phải thu = Doanh thu bán chịu / Nợ phải thu bình quân
Trang 31SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 20 Lớp:11DKKT6
Việc so sánh tỷ số này với số liệu của ngành hoặc của năm trước giúp KTV hiểu biết về hoạt động kinh doanh của đơn vị cũng như dự đoán khả năng có sai lệch trong BCTC Những biến động là do các nguyên nhân sau:
Do sự thay đổi chính sách bán chịu
Khả năng tồn động Nợ phải thu khó đòi trong Nợ phải thu của đơn vị Điều này sẽ liên quan đến việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Sai lệch trong số liệu kế toán, ví dụ do việc ghi chép trùng lắp hay bỏ sót các khoản PTKH
Thủ tục 3: So sánh số dư nợ quá hạn năm nay so với năm trước: Thủ tục này
giúp KTV ghi nhận những biến động trong thu hồi nợ và khả năng có sai lệch trong số liệu PTKH KTV có thể mở rộng thủ tục này bằng cách so sánh bảng phân tích số dư theo tuổi nợ của cuối kỳ với đầu kỳ để ghi nhận những biến động của các khoản phải thu quá hạn theo những mức thời gian khác nhau
Thủ tục 4: Tính tỷ số chi phí dự phòng trên số dư PTKH:
Tỷ lệ = Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi / Tổng nợ phải thu
Việc so sánh tỷ số này với tỷ số năm trước rất hữu ích vì giúp KTV đánh giá sự hợp lý của việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Ngoài việc phân tích chung, KTV cần xem xét lại bảng kê PTKH để chọn ra một số khách hàng có mức dư nợ vượt quá một số tiền nào đó, hoặc số dư kéo dài trong nhiều năm để nghiên cứu chi tiết hơn
Các thủ tục phân tích khác: Kỹ thuật qua hệ số (So sánh: số vòng thu hồi nợ =
Doanh thu thuần / số dư bình quân các khoản phải thu; Thời gian thu hồi nợ bình quân =
số ngày trong kỳ / số vòng thu hồi nợ; Hệ số các khoản phải thu = các khoản phải thu / tổng tài sản…của năm nay so với năm trước) so sánh tỉ lệ nợ phải thu trên doanh thu năm nay so với năm trước, so sánh hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán trên doanh thu năm nay so với năm trước
Việc tiến hành các thủ tục phân tích, giúp KTV thấy được nguyên nhân của sự biên động có hợp lý hay không? Trên cơ sở đó khoanh vùng kiểm toán và đi vào kiểm toán chi tiết
Trang 32SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 21 Lớp:11DKKT6
Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết:
Tùy thuộc vào các mục tiêu kiểm toán, các thử nghiệm chi tiết số dư có thể áp dụng là:
Thủ tục 1: Kiểm tra bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ và đối chiếu với
sổ chi tiết và sổ cái
Thử nghiệm chi tiết về PTKH và dự phòng nợ khó đòi chủ yếu dựa vào bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ Bảng này thường được đơn vị lập ngay khi kết thúc niên
độ, hoặc do KTV lập Thông thường, KTV kiểm tra việc cộng dồn hàng ngang và hàng dọc; xem xét tính hợp lý của việc phân loại công nợ, chọn ra một số khách hàng để đối chiếu với sổ chi tiết của họ và kỳ thanh toán; số tổng cộng trên bảng cũng được dùng để đối chiếu với tài khoản tổng hợp trên sổ cái; kiểm tra lại tổng cộng số dư trên các sổ chi tiết và đối chiếu với tổng số dư trên sổ cái
Thủ tục 2: Gửi thư xin xác nhận đến khách hàng
Để xác nhận tính có thực (hiện hữu) của PTKH, thử nghiệm phổ biến nhất là gửi thư xác nhận đến các khách hàng KTV cần xem xét sự cần thiết phải sử dụng thông tin xác nhận từ bên ngoài để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp nhằm hỗ trợ cho cơ sở dẫn liệu của BCTC Khi gửi thư xác nhận, KTV cần lưu ý những điểm sau:
Đảm bảo rằng số tiền, tên và địa chỉ trên thư xác nhận phù hợp với tài liệu
có liên quan với tài khoản PTKH
Cần theo dõi cho đến khi biết chắc rằng thư đã được gửi đi
Địa chỉ nhận thư hồi âm phải là địa chỉ của KTV
Cần nhấn mạnh rằng thư hồi âm phải gửi trực tiếp cho KTV
KTV có thể sử dụng thư xác nhận đóng hoặc mở hoặc cả hai với các hình thức được quy định trong đoạn 10 và 11 của VSA 505 như sau:
Thư xác nhận mở (dạng khẳng định): Đề nghị khách hàng trả lời trong mọi trường hợp
Thư xác nhận đóng (dạng phủ định): Chỉ đề nghị trả lời khi khách hàng không đồng ý số liệu
KTV có thể chọn ra các khoản nợ phải thu cần xác nhận để đảm bảo sự hiện hữu
và tính chính xác của các khoản phải thu trên tổng thể, trong đó có tính đến các khoản
Trang 33SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 22 Lớp:11DKKT6
phải thu có tác động đến rủi ro kiểm toán đã được xác định và các thủ tục kiểm toán dự kiến khác Do KTV chỉ gửi thư xác nhận trong phạm vi mẫu được chọn, nên cỡ mẫu cần phải khá lớn, và phải đại diện cho tổng thể để có thể thu thập được bằng chứng đáng tin cậy Cỡ mẫu thay đổi tùy thuộc vào:
Tính trọng yếu của khoản mục PTKH so với tổng thể tài sản
Đánh giá về rủi ro KSNB
Kết quả về thư xác nhận của năm trước
Việc lựa chọn hình thức thư xác nhận
Khi có sự khác biệt về số liệu của đơn vị và số liệu trên thư hồi âm, KTV có thể đề nghị đơn vị giải thích, hoặc đề xuất cách giải quyết Cuối cùng, sau khi đã giải quyết mọi khoản chênh lệch qua thư xác nhận, KTV sẽ đánh giá lại rủi ro đối với khoản PTKH Nếu sai sót đáng kể, KTV có thể thay đổi phạm vi của các thử nghiệm cơ bản có liên quan
Nếu khách hàng không trả lời, KTV tìm cách tiếp tiếp xúc với khách hàng để lấy thông tin phản hồi Nếu vẫn không được, KTV cần phải sử dụng các thủ tục kiểm toán thay thế như: kiểm tra hóa đơn bán hàng hợp thành số dư khoản nợ phải thu cùng các chứng từ có liên quan
Dựa trên kết quả của thư xác nhận và các thủ tục kiểm toán thay thế, KTV xem xét tính thích hợp và đầy đủ của bằng chứng thu thập được
KTV cần lập một bảng tóm tắt để liệt kê các thư đã nhận được, tổng hợp kết quả chung và trình bày trên hồ sơ kiểm toán: Số lượng và số tiền của các thư hồi âm, tỷ lệ mẫu chọn so với tổng thể, mối liên hệ giữa số liệu chưa kiểm toán với số liệu trên sổ sách
Thủ tục 3: Kiểm tra việc lập dự phòng phải thu khó đòi
KTV thu thập hay tự lập bảng phân tích dự phòng phải thu khó đòi Để xem xét tính hợp lý của mức dự phòng, KTV có thể thực hiện các bước công việc sau:
So sánh chi tiết các khoản PTKH phân theo nhóm tuổi của năm nay so với năm trước Xem xét các nợ còn tồn đọng vào cuối năm nhưng vẫn chưa thu được vào các tháng đầu năm sau
Xem xét các khoản bán chịu quá hạn và lớn bất thường, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vào ngày đáo hạn Lập danh sách những khách hàng nghi ngờ sẽ
Trang 34SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 23 Lớp:11DKKT6
không đòi được nợ, ghi lý do lập và ước tính mức dự phòng cần lập Sau đó, trao đổi và ghi rõ ý kiến của nhân viên phụ trách bán chịu về số tiền ước tính không thu hồi được, và giải thích mức dự phòng phải thu khó đòi đã lập
Rà soát lại các thư xác nhận của khách hàng, đặc biệt là đối với các khoản công nợ còn đang tranh chấp
Tổng cộng tất cả những khoản PTKH có khả năng không thu hồi được ước tính dựa trên các thủ tục kiểm toán đã thực hiện và lập danh sách những khách hàng nghi ngờ sẽ không đòi được, ghi lý do và ước tính mức dự phòng cần lập
Cùng với nhân viên phụ trách bán chịu xem xét lại mọi khoản nợ ước tính không thu hồi được lập ở trên
Tính toán và xem xét về số ngày bán chịu, và mối liên hệ giữa khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi với PTKH và với doanh thu bán chịu Đồng thời so sánh với tỷ
số của năm trước, và nếu có những khoản chênh lệch lớn thì cần xác minh nguyên nhân
Thủ tục 4: Kiểm tra việc khóa sổ nghiệp vụ bán hàng
Để kiểm tra việc ghi nhận đúng kỳ, KTV áp dụng thu tục kiểm toán:
Lập bảng liệt kê các nghiệp vụ bán hàng trong một số ngày trước và sau ngày khóa sổ để so sánh với hóa đơn bán hàng và các chứng từ khác có liên quan
Xem xét cẩn thận tất cả các khoản hàng trả lại sau ngày kết thúc niên độ có liên quan đến số hàng bán trong niên độ trước, cũng như các tài liệu xác nhận về công nợ
có liên quan Nếu phát hiện được, KTV sẽ yêu cầu đơn vị điều chỉnh để phản ánh đúng doanh thu của niên độ
Chọn mẫu để so sánh giữa ngày ghi trên các chứng từ chuyển hàng với ngày ghi trên hóa đơn bán hàng và sổ kế toán Nếu có chênh lệch, đó cũng là chỉ dẫn về khả năng có sai sót trong số liệu của niên độ
Thủ tục 5: Xem xét các khoản PTKH bị cầm cố, thế chấp
Để kiểm tra quyền sở hữu về khoản PTKH của đơn vị, tránh trường hợp đơn vị không còn đầy đủ quyền đối với các khoản nợ vì một số đã được đem cầm cố, thế chấp KTV áp dụng những thủ tục kiểm toán:
Bằng chứng về sự cầm cố, thế chấp của các khoản PTKH có thể được thu thập thông qua thư xác nhận
Trang 35 Đọc các biên bản họp và các tài liệu có liên quan hay phỏng vấn nhân viên
để xem các khoản PTKH có còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hay không
Thủ tục 6: Đánh giá chung về sự trình bày và công bố khoản PTKH trên BCTC
Thông qua kiểm tra bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ, xem xét khoản PTKH ghi trong bảng này có được phân loại đúng hay không, có tách biệt với các khoản
nợ phải thu khác như là nợ phải thu của các chi nhánh, phải thu tạm ứng cho nhân viên hay không Ngoài ra, cần lưu ý khi tài khoản phải thu khách hàng có số dư có phải được trình bày trên Bảng cân đối kế toán trong khoản nợ phải trả Bên cạnh đó, KTV còn phải xem việc trình bày và công bố khoản PTKH trên BCTC có tuân thủ chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành hay không13
1.3.3.3 Kết thúc kiểm toán
Sau khi hoàn thành giai đoạn thực hiện kiểm toán khoản mục PTKH, KTV thực hiện việc tổng hợp, đánh giá các bằng chứng thu thập được nhằm soát xét và đưa ra kết luận về khoản mục này, đánh giá sự đầy đủ cũng như phù hợp của bằng chứng kiểm toán thu được để đưa ra kết luận đối với khoản mục PTKH KTV tiến hành tổng hợp và đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán, đồng thời đưa ra bút toán điều chỉnh (nếu có) cho khoản mục này Với giai đoạn cuối cùng này, KTV tiến hành đưa ra các khuyến nghị trong đó nêu lên những hạn chế còn tồn tại đối với hệ thống KSNB và công tác kế toán khoản PTKH cũng như tư vấn hướng xử lý cho phù hợp với những quy định hiện hành Để hoàn thành được công việc này, KTV phải tiến hành những công việc cụ thể sau:
13 Tập thể tác giả: T.S Vũ Hữu Đức, ThS Võ Anh Dũng, ThS Phạm Thị Ngọc Bích, ThS Đoàn Văn Hoạt, ThS
Mai Đức Nghĩa, TS Trần Thị Giang Tân, TS Nguyễn Thế Lộc, ThS Dương Minh Châu (2012) – Kiểm toán, NXB
Lao Động Xã Hội, TP.HCM, Trích chương IX – Kiểm toán nợ phải thu khách hàng
Trang 36SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 25 Lớp:11DKKT6
Xem xét các khoản nợ tiềm tàng: Những khoản nợ tiềm tàng có thể dẫn đến một
khoản công nợ hay thiệt hại mà cho đến thời điểm khóa sổ vẫn chưa thể kết luận là chắc chắn xảy ra hay không và số tiền cụ thể sẽ là bao nhiêu Các thủ tục kiểm toán chủ yếu là:
Trao đổi với nhà quản lý về khả năng của khoản nợ tiềm tàng chưa được công bố
Xem xét các biên bản họp hội đồng quản trị, BGĐ…
Xin ý kiến của chuyên gia về các vấn đề liên quan
Từ kết quả có được, KTV đánh giá tầm quan trọng của các khoản nợ tiềm tàng và nội dung cần thiết công bố trên BCTC
Xem xét sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC: KTV thu thập
những thông tin liên quan đến những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán
để xác định xem có cần điều chỉnh số liệu về các khoản phải thu trong BCTC năm nay hay không hay chỉ cần trình bày trong thuyết minh BCTC lưu ý năm sau
Xem xét về giả định hoạt động liên tục: Theo quy định của chuẩn mực kế toán
Việt Nam số 21, việc lập BCTC phải dựa trên cơ sở giả định về hoạt động liên tục Nếu KTV xem xét thấy các dấu hiệu sau:
Doanh nghiệp bị lỗ trong thời gian dài, không có khả năng thanh toán nợ đáo hạn
Doanh nghiệp có liên quan đến những vụ kiện mà khi có quyết định của tòa
án thì có thể ảnh hưởng trọng yếu đến chỉ tiêu PTKH
Doanh nghiệp có những thiên tai, những sự kiện khách quan
Xem xét những chính sách của pháp luật có tạo ra những bất lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không
Đánh giá kết quả: Trước khi lập báo cáo kiểm toán, KTV phải đánh giá tổng quát
về các kết quả thu thập được Công việc này giúp KTV soát xét lại toàn bộ quá trình kiểm toán, kết quả thu được và cân nhắc các cơ sở để đưa ra ý kiến về BCTC Để đạt được mục tiêu này, KTV tiến hành các thủ tục sau:
Áp dụng các thủ tục phân tích
Đánh giá sự đầy đủ của bằng chứng
Trang 37SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 26 Lớp:11DKKT6
Đánh giá tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh
Rà soát lại hồ sơ kiểm toán
Yêu cầu đơn vị cung cấp thư giải trình của giám đốc
Kiểm tra các công bố trên thuyết minh BCTC
Xem xét các thông tin khác trong tài liệu BCTC đã được kiểm toán (báo cáo thường niên)
Phát hành báo cáo kiểm toán: Căn cứ những kết luận để phát hành báo cáo kiểm
toán và thư quản lý Tùy theo kết quả đã đánh giá được, KTV sẽ đưa ra ý kiến nhận xét
và lập báo cáo kiểm toán ở một trong các dạng sau:
Báo cáo kiểm toán ý kiến chấp nhận toàn phần
Báo cáo kiểm toán ý kiến chấp nhận từng phần
Báo cáo kiểm toán ý kiến từ chối (không thể đưa ra ý kiến)
Báo cáo kiểm toán ý kiến không chấp nhận (ý kiến trái ngược)
Các sự kiện sau ngày ký báo cáo kiểm toán: Sau ngày ký báo cáo kiểm toán, có
thể phát sinh những sự kiện có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC và báo cáo kiểm toán Tùy theo thời điểm xảy ra sự kiện mà trách nhiệm của KTV sẽ khác nhau14
14 Tập thể tác giả: T.S Vũ Hữu Đức, ThS Võ Anh Dũng, ThS Phạm Thị Ngọc Bích, ThS Đoàn Văn Hoạt, ThS
Mai Đức Nghĩa, TS Trần Thị Giang Tân, TS Nguyễn Thế Lộc, ThS Dương Minh Châu (2012) – Kiểm toán, NXB
Lao Động Xã Hội, TP.HCM, Trích chương VII – Hoàn thành kiểm toán
Trang 38SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 27 Lớp:11DKKT6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY TNHH ABC DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – KIỂM TOÁN HOÀNG
GIA VIỆT NAM THỰC HIỆN 2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phương hướng phát triển
2.1.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Tư Vấn Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam (sau đây gọi tắt là Kiểm toán Hoàng Gia) thành lập ngày 13/09/2011 và được Bộ Tài Chính Việt Nam và Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy phép hành nghề, giấy Chứng nhận đăng
kí kinh doanh số 0311142166, hoạt động theo luật doanh nghiệp và dưới hình thức là Công ty TNHH Một thành viên Ngày 13/11/2013, công ty đã đăng kí thay đổi hình thức hoạt động thành Công ty TNHH Hai thành viên trở lên Trụ sở chính của công ty là ở 180 Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh
Tên giao dịch Quốc tế của công ty là Royal VietNam Consulting Auditing Company Limited
Lĩnh vực hoạt động của công ty là các hoạt động liên quan đến kiểm toán, kế toán
và tư vấn về thuế
Từ khi thành lập thì trụ sở chính của công ty ở 180A Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh nhưng hiện nay đó chỉ là văn phòng đại diện đã đăng kí kinh doanh Còn văn phòng làm việc chính của công ty là ở 135A Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh Ngoài ra công ty còn có một văn phòng đại diện ở 70 Nguyên Hồng, Quận Đống Đa, Hà Nội
2.1.1.2 Phương hướng phát triển
Mục tiêu hoạt động: Với quan điểm vì lợi ích cao nhất của khách hàng và những
đối tượng sử dụng thông tin, mục tiêu hoạt động của Kiểm toán Hoàng Gia là cung cấp các dịch vụ chuyên ngành và các thông tin đáng tin cậy nhằm giúp khách hàng, nhà đầu
tư ra các quyết định quản lí, tài chính và kinh tế một cách có hiệu quả nhất Hơn thế nữa,
Trang 39SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 28 Lớp:11DKKT6
với trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm thực tiễn sâu sắc và tinh thần làm việc chuyên nghiệp, Kiểm toán Hoàng Gia am hiểu các yêu cầu, các vướng mắc mà khách hàng gặp phải khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư tại Việt Nam Dựa trên cơ sở
đó, Kiểm toán Hoàng Gia sẽ hỗ trợ khách hàng giải quyết tốt nhất các vấn đề mà ít có tổ chức tư vấn chuyên ngành nào có thể thực hiện được
Phương châm hoạt động: Nhằm đảm bảo cung cấp những dịch vụ có chất lượng
tốt nhất, mọi hoạt động của Kiểm toán Hoàng Gia luôn tôn trọng nguyên tắc: độc lập, khách quan, trung thực và bảo mật, tuân thủ các quy định của Pháp luật Bên cạnh đó Kiểm toán Hoàng Gia luôn đặt lợi ích hợp pháp của khách hàng, nhà đầu tư lên hàng đầu Với khẩu hiệu hoạt động “Không chỉ mang đến thông tin mà còn tư vấn và hỗ trợ giải pháp” Kiểm toán Hoàng Gia thực sự trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy của Quý khách hàng
2.1.2 Các dịch vụ của công ty cung cấp
2.1.2.1 Dịch vụ kiểm toán
Kiểm toán theo luật định (bao gồm kiểm toán BCTC, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư, kiểm toán xây dựng cơ bản, công trình dân dụng, công trình giao thông vận tải, công trình nông nghiệp, thuỷ điện…)
Kiểm toán chi phí hoạt động
Kiểm toán nội bộ
Thẩm định giá trị tài sản là nhà cửa, đất đai, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
Xác định giá trị doanh nghiệp phục vụ cho mục đích cổ phần hóa
Tư vấn đầu tư và xây dựng cơ bản
Soát xét BCTC
Soát xét thông tin tài chính dựa theo các thủ tục thỏa thuận trước
Soát xét việc tuân thủ pháp luật
Trang 40SVTH: TRẦN THỊ VIỆT TRINH 29 Lớp:11DKKT6
2.1.2.2 Dịch vụ tư vấn thuế
Lập kế hoạch thuế thu nhập cá nhân bao gồm việc cấu trúc lại các khoản thu nhập; cấu trúc bảng lương thưởng, các khoản lợi ích không bằng tiền… để đảm bảo mọi khoản chi phí của công ty được ghi nhận đầy đủ hợp lý mà chi phí thuế là ít nhất
Lập kế hoạch thuế thu nhập doanh nghiệp để đạt được các lợi ích và ưu đãi về thuế tốt nhất
Lập kế hoạch thuế GTGT; Tư vấn và thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT
Kiểm tra và báo cáo định mức tiêu hao nguyên liệu - là cơ sở xác định nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp của khách hàng
Đánh giá tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế
Hỗ trợ quyết toán thuế, đại diện khách hàng làm việc với các cơ quan thuế
Tư vấn khách hàng các ảnh hưởng về thuế đối với các hợp đồng dự tính hoặc các quyết định tài chính
2.1.2.3 Dịch vụ kế toán
Tổng hợp và lập các BCTC hoặc báo cáo quản trị
Xem xét các phần hành kế toán
Thiết kế, triển khai và hỗ trợ vận hành hệ thống kế toán, hệ thống KSNB
Cung cấp nhân viên kế toán và Kế toán trưởng
Tư vấn hệ thống kế toán tính giá thành
Tư vấn quản lý doanh nghiệp
Tái cấu trúc doanh nghiệp
Lập chiến lược và kế hoạch kinh doanh
Dịch vụ quản lý rủi ro
Dịch vụ tính lương, bảo hiểm