1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán vốn bằng tiền các khoản phải thu tại cty TNHH TMDV chuyển phát nhanh trần lâm

106 363 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH TM-DV CHUYỂN PHÁT NHANH TRẦN LÂM Chuyên ngành : KẾ T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH TM-DV

CHUYỂN PHÁT NHANH TRẦN LÂM

Chuyên ngành : KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ngọc Hân MSSV: 1154030216 Lớp: 11DKTC05

TP Hồ Chí Minh, 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH TM-DV CHUYỂN

PHÁT NHANH TRẦN LÂM

Chuyên ngành : KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ngọc Hân MSSV: 1154030216 Lớp: 11DKTC05

TP Hồ Chí Minh, 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH TMDV Chuyển Phát Nhanh Trần Lâm, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà

trường về sự cam đoan này

TP.Hồ Chí Minh, ngày … tháng 08 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Ngọc Hân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh, được sự dạy dỗ tận tình của các thầy cô đã truyền đạt cho em những kiến thức hết sức bổ ích và quý báu làm hành trang cho em vững bước vào đời Cùng với khoảng thời gian được thực tập tại Công ty TNHH TMDV Chuyển Phát Nhanh Trần Lâm giúp em củng cố lại kiến thức, có thêm những kinh nghiệm quý báo về thực tế, đỡ bỡ ngỡ với công việc sau này

Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô trường Đại học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh nói chung và quý thầy cô khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng nói riêng đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong những năm tháng học tập tại trường

Xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới cô Nguyễn Thị Thu Thảo đã hết lòng giúp đỡ và tận tình chỉ bảo em hoàn thành báo cáo này

Xin gửi lời cám ơn đến ban giám đốc Công ty TNHH TMDV Chuyển Phát Nhanh Trần Lâm, cùng các anh chị trong phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi và truyền đạt rất nhiều kinh nghiệm, kiến thức thực tế cho em trong thời gian thực tập tại công ty để em có thể hoàn thiện được báo cáo tốt nghiệp của mình

Cuối cùng, em xin kính chúc Ban giám hiệu, quý thầy cô cùng toàn thể Ban Giám đốc, các anh chị phòng kế toán luôn dồi dào sức khỏe, thành công trên con đường sự nghiệp và may mắn trong cuộc sống

Trân trọng !

TP.Hồ Chí Minh, ngày… Tháng… năm 2015

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hân

MSSV: 1154030216

Lớp: 11DKTC05

Thời gian làm khóa luận: Từ 02/06/2015 đến 24/08/2015

Tại đơn vị: Công ty TNHH TMDV XNK Chuyển Phát Nhanh Trần Lâm

Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện :

1 Thực hiện viết khóa luận thực tập theo quy định

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 1

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 1

4 Phương pháp nghiên cứu : 2

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 2

CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 3

1.1 Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu 3

1.1.1 Khái niệm, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền 3

1.1.1.1 Khái niệm 3

1.1.1.2 Nhiệm vụ 3

1.1.1.3 Nguyên tắc hạch toán 3

1.1.2 Khái niệm, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán kế toán các khoản phải thu 4

1.1.2.1 Khái niệm 4

1.1.2.2 Nhiệm vụ 4

1.1.2.3 Nguyên tắc hạch toán 4

1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ 5

1.2.1 Khái Niệm: 5

1.2.2 Chứng từ sử dụng và thủ tục kế toán 5

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng 5

1.2.2.2 Thủ tục kế toán 5

1.2.3 Kế toán chi tiết tiền mặt 6

1.2.3.1 Sổ chi tiết 6

1.2.3.2 Trình tự kế toán thu chi tiền mặt 6

1.2.4 Kế toán tổng hợp 9

1.2.4.1 Tài khoản sử dụng 9

1.2.4.2 Phương pháp hạch toán 9

1.2.4.2.1 Kế toán các khoản thu chi bằng tiền Việt Nam đồng 9

1.2.4.2.2 Kế toán các khoản thu chi bằng ngoại tệ: 12

Trang 8

1.2.4.2.3 Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ: 14

1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 14

1.3.1 Khái niệm 14

1.3.2 Chứng từ và thủ tục kế toán 14

1.3.2.1 Chứng từ 14

1.3.2.2 Thủ tục kế toán 14

1.3.3 Kế toán chi tiết 15

1.3.3.1 Sổ chi tiết tài khoản 15

1.3.3.2 Trình tự hạch toán thu chi tiền gửi ngân hàng 15

1.3.4 Kế toán tổng hợp 17

1.3.4.1 Tài khoản sử dụng 17

1.3.4.2 Phương pháp hạch toán 18

1.3.4.2.1 Các nghiệp vụ liên quan đến Tiền Việt Nam gửi ngân hàng: 18

1.3.4.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ: 20

1.3.4.2.3 Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ 20

1.4 Kế toán tiền đang chuyển 21

1.4.1 Khái niệm 21

1.4.2 Chứng từ sử dụng 21

1.4.3 Tài khoản sử dụng 21

1.4.4 Phương pháp hạch toán 21

1.4.4.1 Kế toán tiền đang chuyển bằng tiền Việt Nam 21

1.5 Kế toán các khoản phải thu 22

1.5.1 Kế toán phải thu khách hàng 22

1.5.1.1 Khái niệm 22

1.5.1.2 Chứng từ sử dụng: 23

1.5.1.3 Tài khoản sử dụng 23

1.5.1.4 Phương pháp hạch toán: 23

1.5.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng khấu được khấu trừ 25

1.5.2.1 Khái Niệm 25

1.5.2.2 Chứng từ sử dụng 25

1.5.2.3 Tài khoản sử dụng 25

Trang 9

1.5.2.4 Phương pháp hạch toán 26

1.5.3 Kế toán phải thu nội bộ 27

1.5.3.1 Khái niệm 27

1.5.3.2 Tài khoản sử dụng 27

1.5.3.3 Phương pháp hạch toán: 27

1.5.4 Kế toán phải thu khác 28

1.5.4.1 Khái niệm 28

1.5.4.2 Tài khoản sử dụng 29

1.5.4.3 Phương pháp hạch toán 29

1.5.5 Kế toán tạm ứng 31

1.5.5.1 Khái niệm 31

1.5.5.2 Chứng từ 31

1.5.5.3 Tài khoản sử dụng 31

1.5.5.4 Phương pháp hạch toán 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH TMDV CPN TRẦN LÂM VÀO THÁNG 2 NĂM 2014 33

2.1 Giới thiệu chung về công ty 33

2.1.1 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty 33

2.1.1.1 Lịch sử hình thành 33

2.1.1.2 Quá trình phát triển 34

2.1.1.3 Loại hình doanh nghiệp 34

2.1.1.4 Quy mô và phạm vi hoạt động của công ty 35

2.1.1.4.1 Quy mô hoạt động của công ty 35

2.1.1.4.2 Phạm vi hoạt động của công ty 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý tại công ty 35

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 35

2.1.2.2 Nhiệm vụ, chức năng hoạt động của từng phòng ban 36

2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH TMDV Chuyển Phát Nhanh Trần Lâm 37

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 37

Trang 10

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 37

2.1.3.3 Chế độ kế toán, chính sách kế toán 38

2.1.3.4 Hình thức kế toán 39

2.1.3.5 Trình tự hạch toán 39

2.1.4 Tình hình công ty trong những năm gần đây 41

2.1.5 Nhận xét 42

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH TMDV CPN TRẦN LÂM THÁNG 2 NĂM 2014 43

2.2.1 Kế Toán vốn bằng tiền 43

2.2.1.1 Kế toán tiền mặt 43

2.2.1.1.1 Nội dung và phương pháp hạch toán 43

2.2.1.1.2 Chứng từ sử dụng 43

2.2.1.1.3 Kế toán chi tiết tiền mặt 43

2.2.1.1.3.1 Sổ kế toán sử dụng 43

2.2.1.1.3.2 Trình tự hạch toán thu chi tiền mặt : 43

2.2.1.1.4 Kế toán tổng hợp 44

2.2.1.1.4.1 Tài khoản sử dụng 44

2.2.1.1.4.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 44

2.2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 46

2.2.1.2.1 Nội dung và Nguyên tắc hạch toán 46

2.2.1.2.2 Chứng từ sử dụng 46

2.2.1.2.3 Kế toán chi tiết 46

2.2.1.2.3.1 Sổ chi tiết sử dụng 46

2.2.1.2.3.2 Trình tự hạch toán chi tiết 47

2.2.1.2.4 Kế toán tổng hợp 47

2.2.1.2.4.1 Tài khoản sử dụng 47

2.2.1.2.4.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 48

2.2.2 Kế toán các khoản phải thu 49

2.2.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng 49

2.2.2.1.1 Nội dung và phương pháp hạch toán 49

2.2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 49

Trang 11

2.2.2.1.3 Tài khoản sử dụng 49

2.2.2.1.4 Trình tự ghi sổ 49

2.2.2.1.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 49

2.2.2.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 51

2.2.2.2.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 51

2.2.2.2.2 Chứng từ sủ dụng 51

2.2.2.2.3 Tài khoản sử dụng 51

2.2.2.2.4 Trình tự hạch toán 51

2.2.2.2.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 51

2.2.2.3 Kế toán tạm ứng 52

2.2.2.3.1 Nội dung 52

2.2.2.3.2 Chứng từ sử dụng 52

2.2.2.3.3 Tài khoản sử dụng 52

2.2.2.3.4 Trình tự hạch toán 52

2.2.2.3.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 53

CHƯƠNG 3 : NHỮNG ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH TMDV CPN TRẦN LÂM 54

3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty TNHH TMDV CPN Trần Lâm 54

3.1.1 Những mặt đạt được : 54

3.1.2 Những mặt chưa hiệu quả 55

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty TNHH TMDV CPN Trần Lâm 55

KẾT LUẬN 57 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 12

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

GTGT Giá trị gia tăng

Trang 13

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh 2012 - 2014 41

Trang 14

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán kế toán thu tiền mặt 7

Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán kế toán chi tiền mặt 8

Sơ đồ 1.3 Trình tự hạch toán kế toán thu TGNH 16

Sơ đồ 1.4 Trình tự hạch toán kế toán chi TGNH 17

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 35

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán 37

Sơ đồ 2.3 Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 39

Sơ đồ 2.4 Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 40

Sơ đồ 2.5 Trình tự ghi sổ kế toán thu tiền mặt 44

Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ kế toán chi tiền mặt 44

Sơ đồ 2.7 Trình tự ghi sổ Kế toán thu tiền gửi ngân hàng 47

Sơ đồ 2.8 Trình tự ghi sổ kế toán chi tiền gửi ngân hàng 47

Sơ đồ 2.9 Trình tự ghi sổ kế toán phải thu khách hàng 49

Sơ đồ 2.10 Trình tự ghi sổ thuế giá trị gia tăng đƣợc khấu trừ 51

Sơ đồ 2.11 Trình tự ghi sổ kế toán tạm ứng 52

Trang 15

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước ta đang từng bước đổi mới, là một trong những doanh nghiệp trẻ của đất nước, công ty TNHH TMDV Chuyển Phát Nhanh Trần Lâm đã phát triển và đi lên tự khẳng định mình

Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của công ty TNHH TMDV CPN Trần lâm thì Công ty đã không ngừng mở rộng thị trường tiêu thụ lên hàng đầu bởi vì kinh doanh mang lại lợi nhuận Phần lợi nhuận này lại là nguồn vốn tạo ra trong quá trình quay vòng

và tái sản xuất kinh doanh Muốn thực hiện được điều đó thì công tác quản lý và công tác hạch toán có ý nghĩa rất quan trọng là kế toán tiền mặt, hạch toán chính xác lượng tiền lưu thông của công ty và quản lý quỹ của doanh nghiệp

Công tác kế toán tiền mặt tốt sẽ giúp cho các nhà quản lý theo dõi tình hình tăng giảm tiền mặt và biết được lý do sử dụng tiền mặt trong sản xuất kinh doanh Từ đó nhà quản lý nắm bắt nhanh nhất và có quyết định phù hợp Do đó nhờ sự hướng dẫn của Giao Viên hướng dẫn cũng như kinh nghiệm trong thời gian thực tập vừa rồi em chọn đề tài : « Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH TMDV CPN Trần Lâm » để làm khóa luận tốt nghiệp Mặc dù đã cố gắng nắm bắt các vấn đề lý thuyết, áp dụng lý thuyết vào tình hình thực tế của đơn vị, nhưng do thời gian thực tập có hạn, chắc chắn bài khóa luận này vẫn còn nhiều thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô để bổ sung vào bài khóa luận này và khắc phục những thiếu sót trên

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

 Về mặt lý luận : Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp

 Về mặt thực tế : Mô tả và phân tích thực trạng hạch toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH TMDV CPN Trần Lâm

 Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện hạch toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH TMDV CPN Trần Lâm

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

 Đối tượng nghiên cứu : Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH TMDV CPN Trần Lâm

 Phạm vi nghiên cứu :

Trang 16

Việc phân tích được lấy từ số liệu năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu :

 Thu thập số liệu tại đơn vị thực tập

 Phân tích số liệu ghi chép trên sổ sách của Công ty (Sổ cái, sổ chi tiết, sổ tổng hợp, Báo cáo tài chính…)

 Tham khảo một số sách chuyên ngành kế toán và một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận tốt nghiệp được trình bày trong ba chương :

Chương 1 : Những cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Chương 2 : Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công

Ty TNHH TMDV CPN Trần Lâm

Chương 3 : Những Đánh Giá và Kiến Nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công Ty TNHH TMDV CPN Trần Lâm

Trang 17

CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN

BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU

1.1 Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

1.1.1 Khái niệm, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền

1.1.1.1 Khái niệm

- Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, công ty tài chính và tiền đang chuyển Với tính lưu động cao nhất, vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí

- Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp

- Khi thu, chi phải có phiếu thu, chi và có đầy đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán

- Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ, khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

+ Bên nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế

+ Bên có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

- Tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế

Trang 18

1.1.2 Khái niệm, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán kế toán các khoản phải thu 1.1.2.1 Khái niệm

Nợ phải thu chính là tài sản của doanh nghiệp do người khác nắm giữ, doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ và có biện pháp thu hồi nhanh chóng

Phân loại phải thu theo thời hạn thanh toán: chia làm hai loại

- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng:

Nợ phải thu được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp loại nợ phải thu ngắn hạn, sau 12 tháng được xếp vào loại nợ phải thu dài hạn

- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng: Nợ phải thu thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại Nợ phải thu ngắn hạn, dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại nợ dài hạn

Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải thu: phải thu của khách hàng Thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác…

1.1.2.2 Nhiệm vụ

- Thường xuyên theo dõi chặt chẽ và có biện pháp thu hồi nhanh chóng các khoản nợ

- Tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý nợ của nhà nước

ủy thác thông qua bên nhận ủy thác

- Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới

trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc

- Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên

quan đến giao dịch mua bán như:

Trang 19

 Các khoản phải tạo ra doanh thu hoạt động tài chính như: khoản thu về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia

 Các khoản chi hộ bên thứ ba được quyền nhận lại, các khoản bên nhận ủy thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác

 Các khoản phải thu không mang tính chất thương mại như cho mượn tài sản, phải thu về tiền phạt, bồi thường, tài sản thiếu chờ xử lý…

Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hay ngắn hạn Các chỉ tiêu phải thu của bảng cân đối kế toán có thể bao gồm các khoản được phản ánh ở các tài khoản ngoài các tài khoản phải thu, như: khoản cho vay được phản ánh ở TK 1283; khoản ký quỹ, ký cược được phản ánh ở TK

224, khoản tạm ứng ở TK 141… Việc xác định được các khoản cần lập dự phòng phải thu khó đòi được căn cứ vào các khoản mục được phân loại là phải thu ngắn hạn, dài hạn của Bảng cân đối kế toán

Kế toán phải xác định các khoản phải thu thõa mãn định nghĩa của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tài chính

1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ

- Phiếu thu, phiếu chi được gọi là hợp pháp khi ghi đầy đủ các yếu tố trên chứng từ

và phải kèm theo chứng từ gốc để chứng minh nguồn gốc xuất sứ của nghiệp vụ kinh tế xảy ra

- Phiếu thu, phiếu chi do bộ phận kế toán lập luân chuyển và lưu trữ

- Phiếu thu được lập 3 liên ( đặt giấy than viết một lần) Thủ quỹ giữ một liên để ghi vào sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu tại nơi lập phiếu Cuối ngày,

Trang 20

toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc sẽ chuyển cho kế toán làm căn cứ ghi sổ kế toán

- Phiếu chi được lập thanh 2 hoặc 3 liên trong trường hợp công ty chi tiền cho các đơn vị cấp dưới, liên 1 lưu tại nơi lập phiếu, liên 2 giao cho thủ quỹ ghi sổ sau đó chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán, liên 3 nếu có giao cho người nhận tiền

1.2.3 Kế toán chi tiết tiền mặt

1.2.3.1 Sổ chi tiết

Các sổ sách kế toán sử dụng hạch toán chi tiết tiền mặt:

- Sổ chi tiết 1111

- Sổ chi tiết quỹ tiền mặt

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: Tiền mặt tại quỹ [1111]

Số chứng

từ

Ngày chứng từ

Nội dung diễn giải

Tài khoản đối ứng

Cộng phát sinh số dư cuối

1.2.3.2 Trình tự kế toán thu chi tiền mặt

Quy trình thu tiền mặt:

Dựa vào Hóa đơn bán hàng, khi nhận tiền từ khách hàng, kế toán tiền mặt lập Phiếu thu (3 liên) hợp lệ, kiểm tra, sau đó chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ nhận đủ số tiền Phiếu thu sẽ được trình kế toán trưởng và giám đốc ký rồi được lưu ở kế toán tiền mặt 1 liên,

thủ quỹ 1 liên và khách hàng sẽ giữ 1 liên (theo sơ đồ 1.1)

Trang 21

Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán kế toán thu tiền mặt

Quy trình chi tiền mặt:

Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập Giấy đề nghị và sau đó trình Giám đốc ký duyệt Căn cứ vào Giấy đề nghị đã được sử đồng ý của Giám đốc, kế toán thanh toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi lập Phiếu chi (3 liên) và chuyển cho kế toán trưởng hay giám đốc ký duyệt Khi phiếu chi đã được ký duyệt sẽ chuyển đến cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền Sau đó kế toán thanh toán Phiếu chi

Phiếu thu

Phiếu

thu đã

được ký

duyệt

Trang 22

Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán kế toán chi tiền mặt

Hằng ngày, căn cứ vào Phiếu thu, Phiếu chi đã lập trong ngày Báo cáo quỹ tiền mặt, thủ quỹ kiểm tra số tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán và báo quỹ Nếu

có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và xử lý Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ Phiếu thu, Phiếu chi kèm theo Báo cáo quỹ tiền mặt

Kiểm tra

xét duyệt

Xét duyệt

Kế toán tiền mặt

Lập phiếu chi

Phiếu chi

YES

S

NO

Kết thúc

Sổ NKC,

Sổ quỹ, Sổ cái 111 YES

Trang 23

cho kế toán tiền mặt Kế toán kiểm tra lại và ký vào báo cáo quỹ, sau đó chuyển cho kế toán trưởng và giám đốc ký Căn cứ vào đó hàng quý sẽ lập bảng kê chi tiết Báo cáo quỹ được chuyển lại cho thủ quỹ ký

1.2.4.2.1 Kế toán các khoản thu chi bằng tiền Việt Nam đồng

- Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước

- Trường hợp không tách được ngay các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và

Trang 24

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước

- Khi nhận được tiền của ngân sách nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3339)

- Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (tổng giá thanh toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (giá chư có thuế GTGT)

Có TK 711 – Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, vay dài hạn, ngắn hạn bằng tiền mặt (tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế), ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)

Có TK 334 – Vay và nợ thuê tài chính (3411)

- Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay ký cược bằng tiền mặt, nhận ký cược, ký quỹ của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 128, 131, 136, 138, 141, 244, 344

- Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) và doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (giá vốn)

Có TK 221, 222, 228 (giá vốn)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

- Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Trang 25

- Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

- Xuất quỹ tiền mặt, gửi vào tài khoản ngân hàng, ký quỹ, ký cƣợc, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cƣợc

Có TK 111 – Tiền mặt

- Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tƣ vào công ty con, đầu

tƣ vào công ty liên doanh, liên kết…, ghi:

Trang 26

Nếu thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ, kế toán phản ánh chi phí bao gồm thuế GTGT

- Xuất quỹ tiền mặt thanh toán cho các khoản vay, nợ phải trả, ghi:

1.2.4.2.2 Kế toán các khoản thu chi bằng ngoại tệ:

- Khi mua hàng hóa dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ

 Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133, (theo tỷ giá hối đoái giao dich thực tê ngày giao dịch)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

 Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133 (theo tỷ giá hối đoái thực tế tại ngày giao dịch)

Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

Trang 27

- Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ:

 Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 331, 335, 336, 338, 341 (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)

 Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 331,336,341 (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)

 Trường hợp trả tiền trước bằng ngoại tệ cho người bán, bên nợ tài khoản phải trả

áp dụng tỷ giá giao dich thực tế tại thời điểm trả trước, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế thời điểm trả trước)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

- Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế)

Có TK 511, 515, 711 (tỷ giá giao dịch thực tế)

- Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

 Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 131, 136, 138 (tỷ giá ghi sổ kế toán)

 Nếu phát sinh lại tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dịch tại ngày giao dịch thực tế)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 131, 136, 138 (tỷ giá ghi sổ kế toán)

 Trường hợp nhận trước tiền của người mua, bên có tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:

Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch tại thời điểm nhận trước)

Có TK 131 (tỷ giá giao dịch tại thời điểm nhận trước)

Trang 28

1.2.4.2.3 Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ:

- Trường hợp đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu

hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 1113 – Vàng tiền tệ

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

- Trường hợp đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài

chính, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 1113 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)

1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Ngoài ra ngân hàng còn gửi cho doanh nghiệp bảng sao kê kèm theo chứng từ gốc như: ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, lệnh chuyển có…

1.3.2.2 Thủ tục kế toán

- Khi nhận được chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Trường hợp, có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán TGNH của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên của chứng từ của ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán sẽ ghi sổ theo số liệu trên giấy báo hoặc bảng sao kê ngân hàng và khoản chênh lệch sẽ được hạch toán vào bên nợ TK 1381 (Nếu số liệu trên sổ kế toán lớn hơn số liệu trên giấy báo hoặc bảng sao kê ngân hàng) hoặc hạch toán vào bên có TK 3381 (Nếu số liệu trên sổ kế toán nhỏ hơn số liệu trên giấy báo hoặc bảng sao kê ngân hàng)

- Sang tháng sau, phải tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã được ghi sổ

- Kế toán TGNH phải được theo dõi chi tiết theo từng loại tiền gửi và chi tiết cho từng ngân hàng để tiện việc kiểm tra và đối chiếu

Trang 29

1.3.3 Kế toán chi tiết

1.3.3.1 Sổ chi tiết tài khoản

Các sổ chi tiết sử dụng:

- Sổ Tiền gửi ngân hàng

- Sổ chi tiết tài khoản 112

SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Nơi mở tài khoản giao dịch:

Số hiệu tài khoản: Từ ngày đến ngày

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: Tiền gửi ngân hàng [112]

Khách hàng thanh toán tiền nợ cho công ty, Ngân hàng sẽ gửi Giấy báo có, kế toán

sẽ hạch toán ghi vào sổ chi tiết TK 112

Khi nhận được chứng từ của ngân hàng, kế toán TGNH phải kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có chênh lệch với sổ sách kế toán của công ty, giữa số liệu trên chứng từ gốc với chứng từ của Ngân hàng thì kế toán phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu và giải quyết kịp thời

Trang 30

Sơ đồ 1.3 Trình tự hạch toán kế toán thu TGNH Giám đốc/ Kế toán

trưởng Kế toán TGNH Ngân hàng

 Quy trình chi TGNH

Căn cứ vào phiếu nhập kho, vật tư, tài sản, biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý hợp đồng đã có đầy đủ chữ ký của cấp trên, kế toán TGNH sẽ lập Ủy nhiệm chi gồm 4 liên chuyển lên cho Giám đốc hoặc kế toán trưởng ký duyệt Sau đó kế toán TGNH sẽ gửi Ủy nhiệm chi này cho Ngân hàng để ngân hàng thanh toán tiền cho người bán, sau đó ngân hàng sẽ gửi Giấy báo nợ về cho công ty Căn cứ vào Giấy báo nợ, kế toán sẽ hạch toán vào sổ chi tiết TK 112

Đối chiếu với bộ chứng

Trang 31

Sơ đồ 1.4 Trình tự hạch toán kế toán chi TGNH Người có nhu cầu

thanh toán Giám đốc Kế toán TGNH Ngân hàng

+ Số dư đầu kì: Phản ánh số tiền hiện có tại ngân hàng

+ Số phát sinh trong kì: Các khoản tiền gửi vào ngân hàng

Bắt đầu

Bộ chứng

từ

Ký duyệt

Ủy nhiệm chi

Kế toán trưởng

Thanh toán cho KH

Lập giấy báo nợ

Trang 32

Dư cuối kì: Phản ánh số tiền hiện có tại ngân hàng

TK 112- TGNH có 3 tài khoản cấp II:

TK 1121: Tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam

TK 1122: Tiền gửi ngân hàng bằng Ngoại tệ

TK 1123: Tiền gửi ngân hàng bằng vàng tiền tệ

1.3.4.2 Phương pháp hạch toán

1.3.4.2.1 Các nghiệp vụ liên quan đến Tiền Việt Nam gửi ngân hàng:

- Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền gửi ngân hàng,

kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 111 – Tiền mặt

- Nhận được tiền ứng trước hoặc khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ

giấy báo có của ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 113 – Tiền đang chuyển

- Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi ngân

hàng; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)

Có TK 128, 131, 136, 141, 244, 344

- Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

- Khi nhận được tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành

lập pháp nhân để trang trải cho hoạt động chung, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Trang 33

- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, chuyển tiền gửi ngân hàng đi ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

- Mua chứng khoán, cho vay đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết…bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 121, 128, 221, 222, 228

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

- Mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

 Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

 Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm thuế GTGT

- Mua hàng ton kho bằng tiền gửi ngân hàng (theo phương pháp kiểm kê định kỳ), nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng (6111, 6112)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh chi phí bao gồm cả

Trang 34

- Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

- Chi phí tài chính, chi phí khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 635, 811

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

- Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

- Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

- Kế toán hợp đồng mua bán lại trái phiếu chính phủ: thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ

1.3.4.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ:

Phương pháp kế toán các giao dịch liên quan đến ngoại tệ là tiền gửi ngân hàng hạch toán tương tự như ngoại tệ là tiền mặt (xem tài khoản 111)

1.3.4.2.3 Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ

- Trường hợp đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu

hoạt động tài chính, ghi:

Nợ Tk 1123 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

- Trường hợp đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài

chính, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 1123 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)

Trang 35

1.4 Kế toán tiền đang chuyển

1.4.1 Khái niệm

Tiền đang chuyển là khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, vào kho bạc nhà nước mà chưa nhận được giấy báo của ngân hàng hay kho bạc hoặc doanh nghiệp đã làm thủ tục chuyển tiền qua bưu điện để thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo của đơn vị thụ hưởng Tiền đang chuyển gồm: tiền Việt Nam và ngoại tệ

1.4.2 Chứng từ sử dụng

- Phiếu chi

- Giấy nộp tiền

- Biên lai thu tiền

- Phiếu chi tiền

1.4.4.1 Kế toán tiền đang chuyển bằng tiền Việt Nam

- Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt hoặc séc nộp thằng vào ngân hàng (không qua quỹ) nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng, ghi:

Trang 36

Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132)

Có TK 131 – Phải thu khách hàng (phải thu nợ của khách hàng)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng, ghi:

Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132)

Có TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)

- Làm thủ tục chuyển từ tài khoản ở ngân hàng để trả cho chủ nợ nhưng chưa nhận được giấy báo nợ của ngân hàng, ghi:

Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)

- Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, doanh nghiệp đã nộp séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng, ghi:

Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132)

Có TK 131 – Phải thu khách hàng

- Ngân hàng báo có các khoản tiền gửi đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)

Có TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132)

- Ngân hàng báo nợ các khoản tiền đang chuyển đã chuyển cho người bán, người cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132)

Việc đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển được thực hiện tương tự phương pháp kê toán đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền mặt ( xem tại khoản 111)

1.5 Kế toán các khoản phải thu

1.5.1 Kế toán phải thu khách hàng

1.5.1.1 Khái niệm

- Là các khoản nợ về việc bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ…

Trang 37

- Phản ánh khách hàng ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp

- Phản ánh khách hàng đã trả tiền hàng cho doanh nghiệp

- Phản ánh số giảm giá chiết khấu mà doanh nghiệp được hưởng trừ vào khoản phải thu

Số dư nợ: phản ánh số tiền còn phải thu khách hàng

Số dư có: phản ánh số tiền khách hàng đặt trước còn thừa

1.5.1.4 Phương pháp hạch toán:

- Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền (kể các khoản phải thu về tiền bán hàng hóa xuất khẩu của bên giao ủy thác), kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản nộp cho nhà nước

 Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Trang 38

- Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại

Nợ TK 5213 – Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế)

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước

Có TK 131 – Phải thu khách hàng

- Kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán

 Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã ghi ngay trên hóa đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, giảm giá (ghi nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm giá;

 Trường hợp trên hóa đơn chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa xác định số phải chiết khấu, giảm giá thì doanh thu ghi nhận theo giá chưa trừ chiết khấu (doanh thu gộp) Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng đủ điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì kế toán phải ghi nhận riêng khoản chiết khấu để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu gộp, ghi:

Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5212) (giá chưa có thuế)

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (số thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá)

- Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi)

- Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (như sự chậm trễ, sai sót của khách hàng và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng), ghi:

Trang 39

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa lập dự phòng)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

1.5.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng khấu được khấu trừ

1.5.2.1 Khái Niệm

Thuế GTGT được khấu trừ là số tiền doanh nghiệp đã nộp vào Ngân sách Nhà nước thông qua người bán khi doanh nghiệp mua vật tư, hàng hóa, tài sản và được Nhà nước khấu trừ thuế GTGT đầu vào, hoặc hoàn trả theo luật thuế GTGT hiện hành

1.5.2.2 Chứng từ sử dụng

- Tờ khai thuế GTGT

- Hóa đơn GTGT

1.5.2.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ

+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

+ Số thuế GTGT của hàng mua được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua hoặc hàng mua trả lại người bán,

+ Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại

Dư nợ

+ Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ, hoàn lại

­ Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá , dịch vụ

Tài khoản 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định

Trang 40

1.5.2.4 Phương pháp hạch toán

­ Khi mua hàng tồn kho, TSCĐ, BĐSĐT, nếu GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 217, 611 (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Có TK 111, 112, 331 … (tổng giá thanh toán)

­ Khi mua vật tư, hàng hóa, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 242 … (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 111, 112, 331 … (tổng giá thanh toán)

­ Trường hợp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

 Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi:

Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213 (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)

Có TK 111, 112, 331 …

 Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

­ Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường, nếu thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này không được khấu trừ:

 Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

 Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân ghi:

Nợ TK 111, 334 … (số thu bồi thường)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu được tính vào chi phí)

Ngày đăng: 10/12/2015, 01:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hướng dẫn thực hành hạch toán kế toán, lập báo cáo và phân tích tài chính - GS.TS. Ngô Thế Chi Khác
2. Nguyên lý kế toán của trường ĐH Quốc Gia Tp.HCM - TS. Phan Đức Dũng Khác
4. Thông tƣ 200/2014/ TT – BTC Khác
5. Khóa luận tốt nghiệp các khóa 10, 09, 08 Khác
6. Các chuẩn mực kế toán của Việt Nam Khác
7. Các tài liệu khác trên Internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Trình tự hạch toán kế toán thu tiền mặt - Kế toán vốn bằng tiền  các khoản phải thu tại cty TNHH TMDV chuyển phát nhanh trần lâm
Sơ đồ 1.1. Trình tự hạch toán kế toán thu tiền mặt (Trang 21)
Sơ đồ 1.2. Trình tự hạch toán kế toán chi tiền mặt - Kế toán vốn bằng tiền  các khoản phải thu tại cty TNHH TMDV chuyển phát nhanh trần lâm
Sơ đồ 1.2. Trình tự hạch toán kế toán chi tiền mặt (Trang 22)
Sơ đồ 1.3. Trình tự hạch toán kế toán thu TGNH - Kế toán vốn bằng tiền  các khoản phải thu tại cty TNHH TMDV chuyển phát nhanh trần lâm
Sơ đồ 1.3. Trình tự hạch toán kế toán thu TGNH (Trang 30)
Sơ đồ 1.4. Trình tự hạch toán kế toán chi TGNH - Kế toán vốn bằng tiền  các khoản phải thu tại cty TNHH TMDV chuyển phát nhanh trần lâm
Sơ đồ 1.4. Trình tự hạch toán kế toán chi TGNH (Trang 31)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty - Kế toán vốn bằng tiền  các khoản phải thu tại cty TNHH TMDV chuyển phát nhanh trần lâm
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty (Trang 49)
Bảng cân đối số   phát sinh - Kế toán vốn bằng tiền  các khoản phải thu tại cty TNHH TMDV chuyển phát nhanh trần lâm
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 53)
Sơ đồ 2.4. Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - Kế toán vốn bằng tiền  các khoản phải thu tại cty TNHH TMDV chuyển phát nhanh trần lâm
Sơ đồ 2.4. Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 54)
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh 2012 - 2014 - Kế toán vốn bằng tiền  các khoản phải thu tại cty TNHH TMDV chuyển phát nhanh trần lâm
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh 2012 - 2014 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w