Xu hướng phát triển điện thoại di động trên thế giới
Trang 1Chơng i
Xu hớng phát triển của đtdđ trên thế giới
I.1 Vài nét về lịch sử phát triển của hệ thống GSM
ĐTDĐ đợc đa ra đầu tiên ở Mỹ là hệ thống dân dụng sửdụng cấu trúc ô (cell) ở băng tần 150 MHz vào năm 1946
Từ những năm 60 kênh thông tin di động có dải tần 300KHz với kĩ thuật FM ở băng tần 450 MHz đợc hiệu suất sử dụngphổ tăng gấp 4 lần so với trớc
Tháng 12 năm 1971 ngời ta đa ra hệ thống cellular kĩ thuậttơng tự, điều chế tần số ở dải tần 850 MHz
Tháng 10 năm 1983 hệ thống ĐTDĐ AMPS (Advanced MobilePhone Service) của Mỹ đã đợc đa vào sử dụng và phát triểnmạnh mẽ
ở châu Âu, các nớc Bắc Âu đã phát triển hệ thống cellularNMT (Nordic Mobile Telephone) với băng tần 450 MHz (NMT - 450)vào năm 1981 và băng tần 900 MHz (NMT - 900) vào tháng 10năm 1986
ở nớc Anh phát triển hệ thống cellular 900 MHz trên cở sởtiêu chuẩn AMPS của Mỹ với tên gọi TACS (Total AccessCommunication System) vào năm 1985
Tại Tây Đức phát triển hệ thống cellular ở băng tần 450 MHzvới tên là C-450 từ tháng 11 năm 1985
Tuy nhiên do nhu cầu ngày càng tăng nhất là về dung lợng,các hệ thống này dần dần không thoả mãn đợc nữa Mặt khác do
Trang 2các tiêu chuẩn của các hệ thống không tơng thích nhau làm cho
sự chuyển giao không đủ rộng nh mong muốn
Trớc những vấn đề trên vào tháng 9 năm 1987 trong hộinghị Châu Âu về bu chính viễn thông, 17 quốc gia Châu Âu
đang sử dụng điện thoại di động số đã kí một biên bản ghi nhớlàm nền tảng cho mạng thông tin di động số thống nhất toànChâu Âu
Năm 1988, viện tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu (ETSI European Telecommunication Standard Institute) đã thành lậpnhóm chuyên trách về dịch vụ thông tin di động GSM (GlobalSystem for Mobile Telecommunication) Nhóm này có nhiệm vụ
-đa ra các tiêu chuẩn thống nhất cho hệ thống thông tin di động
số GSM dới hình thức các khuyến nghị lấy các tiêu chuẩn nàylàm cơ sở cho mạng thông tin di động, làm cho chúng tơngthích với nhau Thực hiện điều này GSM có quan hệ mật thiếtvới các tổ chức tiêu chuẩn viễn thông khác trên thế giới
Với GSM việc thực hiện lu động (roaming) ở châu Âu làhoàn toàn tự động, ngoài ra GSM còn cung cấp một số tính năngkhác nh thông tin số liệu tốc độ cao, Fax và các dịch vụ khác
Ngày nay hệ thống TTDĐ toàn cầu GSM đã chiếm tới hơn70% thị trờng TTDĐ toàn thế giới với hơn 600 triệu thuê bao dohơn 450 nhà cung cấp dịch vụ ở 172 quốc gia Qua đó khẳng
Trang 3- Dễ dàng trong triển khai, lắp đặt
- áp dụng cấu trúc mở cho việc roaming quốc tế
- Cung cấp dịch vụ gia tăng giá trị
Do vậy việc chấp nhận GSM đồng nghĩa với việc thu đợc lợinhuận nhanh, ít chịu rủi ro và thoả mãn đợc nhu cầu kháchhàng
Điều tạo nên sự thành công của hệ thống GSM đó là giảipháp đầu cuối tới đầu cuối hoàn thiện, từ hạ tầng mạng lới vàdịch vụ đến thiết bị đầu cuối, máy cầm tay và hệ thống tínhcớc Qua đó GSM trở thành tiêu chuẩn chung cho hệ thống thôngtin di động toàn cầu mang lại nhiều dịch vụ di động cho kháchhàng đồng thời cũng khẳng định vị thế mạnh mẽ nổi trội củamình trong thị trờng các thế hệ thông tin di động
GSM tạo ra một hành lanh quan trọng cho sự phát triển lĩnhvực thông tin di động trong tơng lai, qua việc đa ra các giảipháp trực tiếp dẫn tới sự phát triển của công nghệ TTDĐ thế hệ 3: GPRS, EDGE và W-CDMA
I.2 Những hạn chế của GSM trong thời kì hiện nay
Vấn đề lớn nhất đặt ra cho các nhà khai thác dịch vụthông tin di động GSM là tốc độ và dung lợng
Hệ thống GSM sẽ không còn duy trì đợc sức mạnh và thànhcông của mình nếu nh các nhà khai thác sử dụng nhiều thế hệcông nghệ GSM kể trên để khai thác trên cùng một nền tảngmạng
Khi số lợng thuê bao tăng lên nhanh và những đỏi hỏi về tốc
độ đã bắt đầu bộc lộ những hạn chế của hệ thống GSM:
Trang 4- Chuyển mạch kênh không thích hợp với các tốc độ số liệucao
- Sự lãng phí tài nguyên do một kênh luôn ở trạng thái mởngay cả khi không có lu lợng đi qua
Do hạn chế về dung lợng của tần số sóng mang (mỗi tần sốchỉ cho phép tối đa 8 kênh thoại cùng lúc) và việc sử dụng lại tần
số gây ra nhiễu trùng tần số (C/I) nên vấn đề khó khăn đặt racho các nhà khai thác dịch vụ ở các thành phố lớn tập trung thuêbao với mật độ lớn là làm thế nào để đáp ứng dung lợng kháchhàng mà không làm suy giảm chất lợng dịch vụ
Nền tảng của việc phân chia lu lợng, phủ sóng của ĐTDĐ làdựa trên cơ sở mạng tế bào Khi lu lợng tăng lên vợt quá khả năngdung lợng của một trạm thu phát thì biện pháp giải quyết là phảităng thêm trạm Vấn đề đặt ra ở đây là chúng ta chỉ có thểtăng lên đến một mức giới hạn nào đó trong phạm vi khoảng cáchgiữa 2 trạm để không bị ảnh hởng gây ra nhiễu Hay nói cáchkhác là bán kính của tế bào phủ sóng có giới hạn Nếu vợt quá giớihạn này thì chất lợng dịch vụ sẽ không đảm bảo
Chính vì các lí do đó nên hiệp hội GSM thế giới cùng vớicộng đồng GSM đang tập trung nghiên cứu hình thành một lànsóng công nghệ mới Đó là sự kết hợp thế giới công nghệ thông tin(IT/Internet) với thế giới TTDĐ, qua đó kết hợp sức mạnh kỹ năng,kinh nghiệm của 2 lĩnh vực này để tạo ra hành lang phát triểnmới cho GSM, GPRS, 3G
Trang 5I.3 Các thế hệ TTDĐ tiếp theo
nh các mạng X.25
Để thực hiện thêm chức năng này cần nâng cấp và lắp
đặt thêm một số thiết bị chuyển mạch kênh dữ liệu và dịch vụnhắn tin ngắn SMS
Tới nay đã có trên 70 mạng GPRS đợc khai thác, thơng mạihoá GPRS là công nghệ đợc sử dụng để cung cấp truyền số liệuvới tốc độ cao hơn
GPRS sử dụng đa khe thời gian để tăng việc truyền dữliệu nhng GPRS không phân bố các khe thời gian này cho mộtngời sử dụng mà nhiều ngời sử dụng cùng dung chung các khethời gian để nhận và truyền dữ liệu khi cần Vì vậy GPRS sửdụng các tần số vô tuyến hiệu quả hơn rất nhiều và làm tăngdung lợng của sóng mang
Trang 6Tuy nhiên trong phơng thức hoạt động của GPRS các ứngdụng của ngời sử dụng không đợc đáp ứng một cách tức thời mỗikhi có yêu cầu mà luôn có một độ trễ nhất định trong việctruyền dữ liệu Vì vậy GPRS rất thích hợp cho các dịch vụchuyển dữ liệu dạng gói nh hiển thị Web, truyền tải hình ảnhhoặc dữ liệu.
Thực tế hiện nay tốc độ truyền tải cao nhất của GPRSkhoảng 40 Kbit/s tuy nhiên tốc độ này có thể đợc nâng cao hơnkhi có các cải tiến về thiết bị đầu cuối và áp dụng mã hoá mới
Một đặc tính quan trọng nữa của GPRS là ngời sử dụng cóthể đặt chế độ luôn kết nối (always online) Chế độ nàykhông chiếm dụng các khe thời gian mà khe thời gian chỉ đợc sửdụng khi dữ liệu đợc truyền đi hay nhận đến nhng nó chophép sử dụng kết nối dịch vụ liên tục VD: e-mail, intranet
Sự áp dụng dịch vụ gói dữ liệu vô tuyến chung GPRS chohai chuẩn thế hệ hai là GSM và TDMA/136 mặc dầu đã nângtốc độ truyền dữ liệu lên đến 171,2 Kbit/s vẫn cha đáp ứng đ-
ợc chuẩn vô tuyến thế hệ 3 nh IMT-2000 do đó sẽ hạn chế trongviệc ứng dụng dịch vụ đa phơng tiện
Dịch vụ GPRS tạo ra tốc độ cao chủ yếu nhờ sự kết hợp củacác khe thời gian, cho phép tăng tốc độ truyền lên 8 lần nếu sửdụng cả 8 khe thời gian của tần số sóng mang Tuy nhiên do kỹthuật này vẫn dựa vào kỹ thuật điều chế GMSK nguyên thuỷ, kỹthuật điều chế này làm hạn chế tốc độ truyền và có thể thaythế bằng một kỹ thuật điều chế mới có thể nâng tốc độ điềuchế lên 2 đến 3 lần Do đó nếu kết hợp việc ghép khe thời gian
Trang 7và thay đổi kỹ thuật điều chế ta sẽ có tốc độ truyền đạt yêucầu của chuẩn di động thế hệ 3 Đó chính là công nghệ EDGE.
Để tăng tốc độ truyền trong EDGE ngời ta sử dụng kỹ thuật
điều chế 8PSK thay thế cho kỹ thuật điều chế GMSK Hiên tạiGSM/GPRS cung cấp tốc độ truyền dữ liệu từ 11,2 đến 22,8Kbit/s cho một khe thời gian EDGE sẽ cho phép tốc độ truyền từ11,2 đến 59,2 Kbit/s cho một khe thời gian và nếu ghép nhiềukhe thời gian sẽ cho tốc độ truyền tối đa 384 Kbit/s
Trang 8I.3.2 Hớng tới thông tin di động thế hệ 3 (3G)
Thông tin di động 3GSM là một bộ phận quan trọng trongdòng công nghệ họ GSM, và hiện đang đợc ủng hộ mạnh mẽ nh
là một giải pháp công nghệ tối u cho thông tin di động thế hệ 3
Năm 1992, tại Hội nghị về Thông tin vô tuyến thế giới(WARC), các nớc đã đồng ý phân bổ dải tần dùng cho các hệthống 3G là băng tần 2 GHz ITU đẫ đặt tên cho các hệ thống3G là IMT-2000, UMTS hay 3GSM/WCDMA Đồng thời các cơ quan
về tiêu chuẩn hoá đang xúc tiến việc xây dựng tiêu chuẩn gồmcác tham số để đáp ứng yêu cầu của thông tin di động thế hệ 3qua dự án có tên 3GPP(Third Generation Partnership Project).Tham gia dự án này có nhiều tổ chức tiêu chuẩn của các nớc nhLiên minh châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Bắc Mỹ
Đến nay mạng 3G đầu tiên đã đợc triển khai tại Nhật Bản Dựkiến các mạng 3G mới sẽ tiếp tục đợc triển khai trong các năm2002-2003
Mạng 3G sẽ bao gồm các đặc tính sau :
- Dịch vụ thoại với chất lợng cao hơn nhiều so với mạng GSMnhờ sử dụng bộ mã có khả năng thích ứng đa tốc độ chấtlợng cao(AMR)
- Truyền dẫn chuyển mạch kênh dữ liệu tốc độ cao, hiệnnay cho phép truyền với tốc độ 64 Kbit/s Nó có thể chophép truyền hình ảnh video với chất lợng trung bình chocác ứng dụng của dịch vụ điện thoại thấy hình
- Chuyển mạch gói tốc độ cao, cho phép cung cấp cácdịch vụ truyền dữ liệu với tốc độ từ 384 Kbit/s tới 2Mbit/s
Trang 9Di độngthế hệ 3G
GSMGPRS
- Chuyển tiếp cuộc gọi sang các mạng GSM/GPRS
Hiện tại 3GPP đang khẩn trơng xúc tiến để xây dựng tiêuchuẩn 3G, dự kiến năm 2002- 2003 sẽ có đợc tiêu chuẩn áp dụngchung Đến nay đã xác định đợc một số tham số nh :
- Thoại băng rộng (wideband speech)
- Khả năng thông tin đa phơng tiện đầy đủ, cho phépcung cấp các dịch vụ hỗn hợp gồm cả thoại, dữ liệu vàhình ảnh video, cũng nh truy nhập đợc vào mạngInternet (WWW)
- Tăng cờng các dịch vụ định vị
Trang 10
Hình I.1: Hai phơng hớng triển khai thế hệ di động 3G
Theo thống kê của Hiệp hội GSM thế giới, đến nay đã có 85% số lợng các nhà khai thác thông tin di động trên thế giới, vàtất cả các nhà khai thác tại châu Âu lựa chọn 3GSM/WCDMA làtiêu chuẩn mới cho phát triển thông tin di động thế hệ 3 Tuy3GSM đợc chọn là nền tảng cho mạng thông tin di động tơng lai,nhng hiện nay các nhà khai thác đang nghiên cứu hớng phát triển
80-đến 3G trên cơ sở thực tiễn tận dụng tối đa hạ tầng cơ sở GSMhiện nay qua việc xây dựng các tiêu chuẩn chuyển tiếp 2,5G nhGPRS, EDGE Trong đó nhiều khuyến nghị chọn GPRS là bớcchuyển tiếp trung gian dẫn đến 3G GPRS không phải là đờngtắt nhanh nhất để phát triển đến 3G, mà nó giúp cho các nhàkhai thác dễ dàng thực hiện chuyển đổi thị trờng và mạng di
động GSM hiện tại theo hớng 3G trên cơ sở đảm bảo tối u hoávốn đầu t, hạ tầng hiện có, đồng thời cũng cung cấp cho kháchhàng sử dụng ngay đợc các dịch vụ mới của mạng 3G
Một hớng khác để phát triển lên 3G là từ GSM đấu nối trựctiếp với các mạng vô tuyến WCDMA Phơng thức này cho phép sửdụng ngay đợc hệ thống 3G hiện đại tốc độ cao nhng chi phí
để xây dựng rất tốn kém, giá thành dịch vụ cao, chậm thu hồi
đợc vốn đầu t
Trang 12Chơng IiTổng quan về mạng GPRS
II.1 Các đặc điểm dịch vụ của GPRS
GPRS cho phép ngời dùng truyền số liệu từ đầu cuối đến
đầu cuối một cách hiệu quả với các ứng dụng có tính chất bùngphát Đó là các ứng dụng có một trong các tính chất sau đây :
- Truyền số liệu gián đoạn, không có chu kỳ
- Truyền số liệu có chu kỳ với cụm số liệu có kích thớc nhỏ
- Truyền số liệu không có chu kỳ với các cụm số liệu cókích thớc lớn vài Kb
Trong GPRS có hai loại dịch vụ số liệu đợc hỗ trợ Đó là:
- Dịch vụ điểm tới điểm PTP
- Dịch vụ điểm tới đa điểm PTM.
II.1.1 Dịch vụ PTP
Các dịch vụ PTP cung cấp cho khách hàng khả năng trao
đổi dữ liệu giữa 2 ngời dùng Một ngời gửi dữ liệu còn ngời kianhận
Có 2 loại dịch vụ PTP khác nhau :
- Dịch vụ PTP định hớng kết nối
- Dịch vụ PTP phi kết nối
Dịch vụ định hớng kết nối cho phép ngời dùng gửi các góitin tới ngời khác Một chuyển mạch kênh ảo đợc thiết lập giữa cácthuê bao và liên kết logic giữa các thuê bao đợc duy trì, việctruyền các bản tin là tin cậy Với loại kết nối định hớng PTP nàyGPRS có thể hỗ trợ các giao thức nh X.25
Trang 13Dịch vụ phi kết nối cho phép ngời dùng gửi những gói tin
đơn lẻ tới ngời khác Từng gói tin là những thực thể riêng biệt vàkhông có quan hệ với các gói có trớc hoặc có sau Đây là một loạidịch vụ datagram và việc chuyển các bản tin là đáng tin cậy.Loại dịch vụ này hỗ trợ các giao thức Internet IP
II.1.2 Dịch vụ PTM
Dịch vụ PTM đa ra cho thuê bao cơ hội gửi bản tin tới nhiềungời nhận chỉ với một yêu cầu dịch vụ Thuê bao có thể địnhnghĩa vùng mà bản tin đợc gửi và những thuộc tính khác
Dịch vụ PTM chia ra 2 loại :
- PTM - Multicast
- PTM - Group Call
II.1.3 Chất lợng dịch vụ
Một trong những điểm cần xem xét trong mạng GPRS đó
là khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng về tốc độ dữ liệu.GPRS có chức năng cho phép làm tăng hoặch giảm tài nguyêncủa mạng ấn định cho GPRS dựa trên khả năng phân bổ động
và đợc điều khiển bởi nhà khai thác
Với mọi loại dịch vụ mong muốn cung cấp truyền số liệu, cáckhách hàng tơng lai luôn muốn có sự tin cậy rằng họ sẽ đợc đảmbảo một cách chắc chắn về chất lợng Do đó các kỹ thuật phảibao gồm các cơ chế giúp cho việc kiểm soát đợc tốt Để làm đợc
điều đó ngời ta đa ra các thông số QoS thích hợp :
- Mức độ u tiên của dịch vụ : cao/trung bình/thấp
- Mức độ tin cậy : cao/trung bình/thấp
- Độ trễ : 4 lớp
Trang 14- Độ thông tải : tốc độ bit tối đa(IRT) và tốc độ it trungbình.
II.2 Các đặc trng chính của GPRS từ góc độ ngời dùng
số liệu trong GSM theo phơng thức chuyển mạch kênh
II.2.2 Tính tức thời
Việc truyền số liệu theo phơng thức cũ của GSM cần thờigian thiết lập kết nối từ 20-25 giây GPRS cung cấp các điềukiện thuận lợi cho việc tạo các kết nối tức thời trong đó số liệu cóthể đợc gửi hoặc nhận một cách tức thời ngay khi cần thiết Đâychính là lí do khiến ngời dùng cho rằng họ ở tình trạng “luôn kếtnối” Tính tức thời là một u điểm của GPRS so với việc truyền sốliệu bằng phơng thức chuyển mạch kênh của GSM
II.2.3 Các ứng dụng mới
GPRS cho phép cung cấp nhiều ứng dụng mới cho ngời dùng.Những ứng dụng này trớc đây không thể cung cấp cho ngời dùng
do các giới hạn của chuyển mạch kênh GPRS cho phép ngời dùng
có thể duyệt Web, chat, FTP trên máy tính của họ thông quamạng PLMN
Trang 15II.3 Các đặc trng chính của GPRS từ góc độ mạng
II.3.1 Chuyển mạch gói và hiệu quả sử dụng phổ
GPRS thực hiện truyền số liệu ngời dùng qua GSM bằng
ph-ơng thức chuyển mạch gói Chuyển mạch gói đa ra những u
điểm đáng kể so với chuyển mạch kênh chủ yếu do bản chấtkhông đối xứng và không liên tục của số liệu cần truyền quamạng
Chuyển mạch kênh Chuyển mạch gói
và đợc chia sẻ cho nhiều ngời sử dụng mạng GPRS cho phép một
Trang 16ngời dùng có thể chiếm dụng cả 8 khe thời gian để truyền sốliệu mặt khác cũng có thể chia sẻ cho 8 ngời dùng.
Hiện tại mạng GSM dựa trên các kết nối chuyển mạch kênh
và do đó sửa đổi cấu trúc mạng là cần thiết để hỗ trợ côngnghệ chuyển mạch gói của GPRS Tuy nhiên các đặc tính vật líquen thuộc và căn bản của giao diện vô tuyến gần nh không bịthay đổi mặc dù một loạt các kênh vô tuyến GPRS mới đã đợc
định nghĩa thêm Tài nguyên vô tuyến của mạng có thể đợcchia sẻ “động” giữa các dịch vụ thoại và các dịch vụ số liệu Nhvậy số ngời dùng thực sự mà một cell phục vụ phụ thuộc vào ứngdụng nào đang thực hiện và bao nhiêu số liệu cần truyền Điềunày giúp giảm bớt số kênh dự phòng cho giờ cao điểm trong mộtcell so với chuyển mạch kênh
Từ hình vẽ cho ta thấy khác biệt cơ bản giữa phơng thứcchuyển mạch kênh và chuyển mạch gói Trong khi chuyển mạchtheo phơng thức kênh cung cấp một đấu nối trong toàn bộ thờigian phục vụ thì chuyển mạch gói chỉ cung cấp đấu nối khi cónhu cầu truyền các gói tin
II.3.2 Kết nối mạng số liệu
GPRS có thể kết nối với các mạng số liệu X.25 và các mạng
IP Nhng ta có thể thấy rằng phần lớn lu lợng truyền tải qua mạngGPRS sẽ từ Internet hoặc tập hợp các Intranet và dới dạng gói IP.Lúc đó mạng GPRS sẽ đóng vai trò nh là một mạng con củaInternet với các MS GPRS đợc coi nh các máy đầu cuối Do các ứngdụng trên Internet đều có thể thực hiện qua GPRS nên các nhà
Trang 17khai thác mạng PLMN có cơ hội để trở thành các nhà cung cấpdịch vụ Internet không dây.
III.4.1 Dung lợng cell giới hạn cho tất cả ngời dùng
GPRS có ảnh hởng mạnh đến dung lợng cell hiện tại củamạng Tài nguyên vô tuyến trong một cell là hữu hạn lại đợc sửdụng cho cả dịch vụ thoại và số liệu Điều này sẽ làm giảm sốkênh giành cho dịch vụ thoại Sự ảnh hởng này phụ thuộc vào sốkhe thời gian dự trữ cho GPRS
II.4.2 Trễ chuyển tiếp
Các gói GPRS đợc truyền đi bằng nhiều đờng khác nhau tới
đích Trong quá trình truyền có thể có gói bị thất lạc và phảitruyền lại Đó chính là nguyên nhân có thể gây ra trễ truyềndẫn trong GPRS Điều này làm cho các ứng dụng cần video trởnên kém chất lợng
II.4.3 Tốc độ trong thực tế thấp hơn
Tốc độ tối đa GPRS đạt đợc theo lý thuyết là 171,2 Kbps khimột ngời dùng chiếm cả 8 khe thời gian và không có lỗi Điều này
là không có thực trong thực tế Do đó tốc độ sẽ thấp hơn và phụthuộc vào nhà khai thác cũng nh thiết bị
Trang 18II.5 Các ứng dụng cho GPRS
Chat : Nhiều thành viên trong mạng PLMN có xu hớng sử
dụng dịch vụ phi thoại để bày tỏ ý kiến của mình GPRS chophép ngời dùng có thể tham gia vào các phòng chat có sẵn trênmạng Internet Ngời dùng có thể sử dụng dịch vụ PTM-M cho mục
đích này
Truyền các thông tin văn bản và hình ảnh : Các thông
tin nh : quảng cáo, giá cả, thời tiết, kết quả thể thao, giaothông có thể chuyển tới ngời sử dụng Các thông tin này khôngnhất thiết phải ở dạng văn bản mà có thể là hình ảnh, biểu
đồ hoặc các bản tin này dài quá 160 ký tự Lúc đó GPRS sẽ
đợc lựa chọn thay thế cho SMS
ảnh tĩnh : Các bức tranh, ảnh, thiệp mừng có thể
truyền qua mạng di động nh là trong mạng cố định
Duyệt Web : Duyệt Web với chuyển mạch kênh không thể
đợc ứng dụng lâu dài Vì tốc độ hạn chế của chuyển mạchkênh, nên Web Browser phải mất nhiều thời gian để chờ thôngtin GPRS cho phép cải thiện điều này
Truy nhập mạng LAN từ xa : Với tốc độ và tính tức thời
của GPRS, ngời dùng hoàn toàn có thể truy nhập và lấy thông tin
từ mạng LAN của họ ra trong khi đang di chuyển hoặc không ởgần máy tính của mình
Truyền file : ứng dụng này bao gồm mọi hình thức
download số liệu qua mạng di động Số liệu có thể là tài liệuhoặc là phần mềm chơng trình Nguồn số liệu có thể là các
Trang 19Intranet
IN
SSS MS
Hình II.2: Cấu trúc Logic mạng GSM/GPRS.
GPRS là dịch vụ chuyển mạch gói chung thực hiện trênmạng GSM, nó cho phép máy di động truy nhập đợc vào mạngInternet và các mạng dữ liệu gói PDN khác Việc triển khai GPRS
đòi hỏi sự thay đổi lớn trong kiến trúc mạng GSM để cho phépmạng làm việc đợc với cả số liệu của chuyển mạch kênh và sốliệu chuyển mạch gói Ba thực thể mới đợc thêm vào mạng Đó là :
- GGSN : Gateway GPRS Support Node
- SGSN : Serving GPRS Support Node
- PCU : Parket Control Unit
HLR /AC
Servin
g GSN ayGSNGatew