28 Hình 4.1 Cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc trễ tiến độ trong thời gian thi công đối với các dự án Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh phục v
Trang 1NGUYỄN THANH HOÀNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KỸ THUẬT XDCT DD & CN
Mã ngành : 60580208
Trang 2NGUYỄN THANH HOÀNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, bản thân tôi đã rất nỗ lực và đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt của Quý Thầy Cô, gia đình, đồng nghiệp, bạn
bè
Trước tiên, tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS Đinh Công Tịnh, người đã
hỗ trợ và hướng dẫn nhiệt tình, giúp đưa ra phương pháp nghiên cứu và truyền đạt nhiều kiến thức quí báu trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Xin chân thành cám ơn quý thầy cô trong Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo sau Đại học Trường Đại học Công nghệ Tp Hồ Chí Minh
Cảm ơn tập thể quý thầy cô của Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM, Đại học Kiến Trúc Tp.HCM, Đại học Giao Thông Vận tải Tp.HCM đã truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt quá trình giảng dạy tại trường Tất cả những kiến thức, kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt lại cho tôi trong suốt quá trình học cũng như những góp ý kiến quý báu của các thầy cô về luận văn này sẽ mãi là hành trang quý giá cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và công tác sau này Cám ơn những người đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và chính những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác của họ đã đóng góp rất nhiều ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, xin cảm ơn ố M và người thân luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc và động viên tôi trong những lúc khó khăn
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 5TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
ả ởng
n vi ờ a ô i với các d án nhà cao tầng tại thành ph Hồ Chí Minh Nghiên c u chỉ th c hi n khả s i với các d án nhà cao tầng của các công ty và doanh nghi p hoạ ĩ c xây d ng trên
a bàn TPHCM
ả s a ồ 51 ả ủ ầ
ầ ần m S SS c sử dụ ể phân tích d li u Kỹ thu t phân tích nhân t ã trích 30 y u t thành 4 nhân t chính bao gồm nhóm nhân a tới chủ ầ a ớ ơ ô a
ơ n, và nhóm nhân t liê a n nh ng v khác K t quả phân tích hồ a ã ẳ nh m i quan h gi a 4 nhân t trên vớ
ới các giả thuy c ủng h ở m ý ĩa 5% Mô ì u giả í c 63.056 %, cho t ng thể v s liên h của 4 nhân t nói trên vớ
xu t m t s giả ể giải quy t v nhằ ả
ể có liên quan gây ra
ô ả ý
Trang 6ABSTRACT
Delay in construction projects is a common phenomenon and a costly
problem This research definitely and assessed the factors effecting the contruction
delay in time constructive of towerblock projects in Ho Chi Minh City This
research is limited in towerblock projects of companies located in ho Chi Minh city
The data survey included 151 responses were obtained from a combination of
clients, contractors, consultants and bankers in the questionnaire survey The data
were analyzed with the application of SPSS software Factor analysis was employed
to categorize 30 factors and group them under 4 main factors: factorial group
related to provide clients,factorial group related to contractors ,factorial group
related to consultants ,factorial group related to another element The results of
multiple linear regression model confirmed the relationship between these above 4
factors and contruction delay with the theories are supported at the statistically
significant level of 0.05 The overall model explained the data reasonably well with
63.056% of the total variance for the relationships between these 4 factors and
contruction delay There fore, result reveal that contractors is the most significant
factor that leads to a project's delay, followed by provide clients , another element
group,factorial group related to consultants
The results can be used such as a reference document to provide clients,
contractors, project manager with information on which one they need to focus
Recommendations in mitigating related delays are provided accordingly
Keywords: Project delay, delay, construction industry, project management
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ trong thời gian thi công
11
Bảng 2.2 Nội dung bảng câu hỏi 20
Bảng 4.1: Bảng mã hóa các yếu tố dùng cho khảo sát thử nghiệm 35
Bảng 4.2 Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn của nhóm yếu tố liên quan tới chủ đầu tư 37
Bảng 4.3 Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm yếu tố về trễ tiến độ liên quan tới chủ đầu tư 38
Bảng 4.4 Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn của nhóm yếu tố liên quan tới Đơn vị thi công 38
Bảng 4.5 Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm yếu tố về trễ tiến độ liên quan tới đơn vị thi công 39
Bảng 4.6 Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn của nhóm yếu tố liên quan tới các đơn vị tư vấn 40
Bảng 4.7 Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm yếu tố về trễ tiến độ liên quan tới các đơn vị Tư vấn 40
Bảng 4.8 Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn của nhóm yếu tố liên quan tới các yếu tố khác 41
Bảng 4.9 Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm yếu tố về trễ tiến độ liên quan tới các yếu tố KHAC 41
Bảng 4.10: Bảng kết quả khảo sát số năm kinh nghiệm 43
Bảng 4.11: Bảng khảo sát vai trò của đối tượng khảo sát 44
Bảng 4.12: Bảng khảo sát loại hình dự án đối tượng khảo sát đã từng tham gia 45
Bảng 4.13: Bảng khảo sát hình thức đầu tư dự án mà đối tượng khảo sát đã từng tham gia 46
Bảng 4.14: Bảng khảo sát tổng giá trị xây lắp và thiết bị mà đối tượng khảo sát đã tham gia 47
Bảng 4.15: Bảng khảo sát thời gian chênh lệch giữa thực tế so với kế hoạch 48
Trang 8Bảng 4.16: Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn các yếu tố từ CĐT1,… ,KHAC30 50
Bảng 4.17: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo 51
Bảng 4.18: Trị số KMO và artlett’s Test 53
Bảng 4.19: Phần trăm được giải thích của các nhân tố và tổng phương sai trích 55
Bảng 4.20: Giá trị Factor loading của các yếu tố lên các nhân tố chính 57
Bảng 4.21: Trị số KMO và Bartlett's Test sau khi loại biến TUVAN6 58
Bảng 4.22: Phần trăm được giải thích của các nhân tố và tổng phương sai trích sau khi đã loại biến TUVAN6 59
Bảng 4.23: Giá trị Factor loading của các yếu tố lên các nhân tố chính sau khi loại biến TUVAN6 60
Bảng 4.24: Trị số KMO và Bartlett's Test sau khi loại biến KHAC5 62
Bảng 4.25: Phần trăm được giải thích của các nhân tố và tổng phương sai trích sau khi đã loại tiếp biến KHAC5 62
Bảng 4.26: Giá trị Factor loading của các yếu tố lên các nhân tố chính sau khi loại biến KHAC5 63
Bảng 4.27: Kết quả phân tích nhân tố 65
Bảng 4.28: Các nhân tố chính ảnh hưởng đến việc trễ tiến độ trong thời gian thi công 67
Bảng 4.29 Ma trận tương quan giữa các biến 71
Bảng 4.30: Mô hình tóm tắt khi sử dụng phương pháp Enter 71
Bảng 4.31: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter 72
Bảng 4.32: Phân tích Anova từ việc hồi quy sử dụng phương pháp Enter 72
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu 14
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình thiết kế bảng câu hỏi 17
Hình 3.3: Biểu đồ hình thanh 27
Hình 3.4: Biểu đồ hình gãy khúc ( Nhiệt độ trung bình tại Đà Lạt năm 1969 ) 28
Hình 3.5: Hình biểu diễn biểu đồ hình tròn 28
Hình 4.1 Cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc trễ tiến độ trong thời gian thi công đối với các dự án Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh phục vụ cho khảo sát chính thức 42
Hình 4.2: Biểu đồ tỉ lệ số năm kinh nghiệm của đối tượng khảo sát 44
Hình 4.3: Biểu đồ tỉ lệ vai trò tham gia trong dự án của đối tượng khảo sát 45
Hình 4.4: Biểu đồ tỉ lệ loại hình dự án đối tượng khảo sát đã từng tham gia 46
Hình 4.5: Biểu đồ tỉ lệ hình thức đầu tư dự án mà đối tượng khảo sát đã từng tham gia 47
Hình 4.6: Biểu đồ tổng giá trị xây lắp và thiết bị mà đối tượng khảo sát đã tham gia 48
Hình 4.7: Biểu đồ tỉ lệ thời gian chênh lệch giữa thực tế so với kế hoạch 49
Trang 10MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.2 Lý do hình thành đề tài 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN 5
2.1 Các khái niệm 5
2.1.1 Khái niệm về dự án 5
2.1.2 Khái niệm về tiến độ xây dựng 5
2.1.3 Các bước lập tiến độ 6
2.1.4 Các phương pháp lập tiến độ 6
2.1.5 Ý NGHĨA CỦA VIỆC LẬP TIẾN ĐỘ 7
2.1.7 Khái niệm về Nhà cao tầng 8
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 8
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 8
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 10
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 QUY TR NH NGHIÊN CỨU 13
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.2.1 Nghiên cứu định tính 15
3.2.2 Nghiên cứu định lượng 15
3.2.3 Bản câu hỏi 15
3.2.3.1 Xây dựng bản câu hỏi 15
3.2.3.2 Quy trình xây dựng bản câu hỏi 15
3.2.4 Mẫu nghiên cứu 26
3.2.4.1 Đối tượng khảo sát 26
3.2.4.2 Phương pháp lấy mẫu 26
Trang 113.2.4.3 Kích thước mẫu 26
3.2.4.4 Bảng kê và biểu đồ 26
3.2.4.5 Tần số 29
3.2.4.6 Số trung bình (Mean, kỳ vọng) 30
3.2.4.7 Kiểm định thang đo 30
3.2.4.8 Lý thuyết về phân tích nhân tố chính (Principal Component Analysis) 31
3.2.4.9 Lý thuyết về mô hình hồi quy tuyến tính bội 32
CHƯƠNG 4: THU THẬP, PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP SỐ LIỆU 35
4.1 Khảo sát lần 1 - Khảo sát thử nghiệm Pilot survey) 35
4.1.1 Thang đo nhóm nhân tố ảnh hưởng liên quan tới chủ đầu tư 37
4.1.2 Thang đo nhóm nhân tố ảnh hưởng liên quan tới Đơn vị thi công 38
4.1.3 Thang đo nhóm nhân tố ảnh hưởng liên quan tới Các đơn vị tư vấn 40
4.1.4 Thang đo nhóm nhân tố ảnh hưởng liên quan tới các yếu tố khác 41
4.2 Các công cụ nghiên cứu 42
4.3 Khảo sát lần 2 – Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng 43
4.3.1 Kích thước mẫu khảo sát 43
4.3.2 Số liệu khảo sát 43
4.3.3 Phân tích thông tin đối tượng khảo sát 43
4.3.4 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo tổng thể 50
4.3.5 Phân tích nhân tố 52
4.4 Phân tích hồi quy đa biến 69
4.4.1 Giả thiết mô hình nghiên cứu 69
4.4.2 Dữ liệu đưa vào phân tích hồi quy 69
4.4.3 Kiểm định mô hình nghiên cứu 70
4.4.4 Kết quả hồi quy 71
4.4.5 Hiện tượng đa cộng tuyến 73
4.5 Kết luận 73
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
Trang 125.1 KẾT LUẬN V Đ NG G P CỦA NGHIÊN CỨU 78
5.2 KIẾN NGHỊ 79
5.3 GIỚI H N CỦA NGHIÊN CỨU 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 13CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu chung
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có những bước tiến đáng kể với tốc độ tăng trưởng tương đối cao Ngành Xây dựng là một trong những ngành đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế của đất nước, ngoài nhiệm vụ tạo cơ sở vật chất phục vụ cho nhu cầu phát triển của con người, ngành xây dựng còn góp phần tạo nên bộ mặt mỹ quan của đất nước
Tuy nhiên từ năm 2010 trở lại đây tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động, tình trạng lạm phát gia tăng đã làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế nước ta nói chung và ngành xây dựng nói riêng Cùng với khó khăn trên là chính sách thắt chặt tín dụng cho vay của các ngân hàng đối với các dự án xây dựng bất động sản càng làm cho ngành xây dựng thêm khó khăn Nguồn cung về nhà ở là quá lớn so với nhu cầu thực của thị trường làm cho thị trường bất động sản đóng băng Các dự án xây dựng trong giai đoạn hiện nay đều giãn tiến độ chờ tín hiệu phục hồi tốt từ thị trường, rất nhiều chủ đầu tư hiện nay đã không triển khai dự án, hoặc chuyển nhượng dự án do thiếu vốn
Một dự án được xem là thành công phải đảm bảo thỏa mãn 4 yếu tố chính: Thời gian hoàn thành dự án, chi phí thực hiện dự án, chất lượng dự án, và các vấn
đề an toàn trong quá trình thực hiện [1] Tâm (2008) trong một nghiên cứu của mình
về các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí của dự án xây dựng tại Việt Nam đã trích từ Chan (2001) bảng tổng hợp từ các nghiên cứu trước đây tại Phụ lục
1 cho thấy tiến độ cùng với chi phí và chất lượng là ba tiêu chí quan trọng nhất đánh giá sự thành công của dự án [15]
Việc hoàn thành một dự án đúng theo tiến độ và chi phí theo kế hoạch thì thật
là khó khăn Mac Callum, M., 2000) được trích bởi Nguyễn Thị Minh Tâm 2008) Đáp ứng đúng tiến độ là một trong những mục tiêu hàng đầu đối với sự thành công của một dự án, ở góc độ nhà đầu tư thì việc thi công công trình đúng tiến độ sẽ giúp cho nhà đầu tư tiết kiệm được chi phí, chủ động được về mặt thời gian, để sớm bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, ở góc độ nhà thầu thì việc đúng tiến độ
Trang 14sẽ là cơ sở để tạo uy tín nâng cao thương hiệu đối với khách hàng, tiết giảm chi phí
do không phát sinh thời gian thi công kéo dài ngoài ra tiến độ hợp lý cũng là cơ sở giúp hoạch định được nguồn tài nguyên, nguồn nhân lực, máy móc thiết bị hợp lý
để phục vụ thi công đạt được hiệu quả tốt nhất
Thực trạng trong ngành xây dựng hiện nay tình trạng chậm tiến độ là rất phổ biến ở nước ta, gây ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế và ảnh hưởng đến lòng tin của các nhà đầu tư, hầu hết các dự án đều bị chậm tiến độ và vượt tổng mức đầu tư ban đầu đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư cũng như năng lực cạnh tranh
Tiến độ thi công công trình bị chậm trễ do nhiều nguyên nhân, trong đó có những nguyên nhân khách quan như: ảnh hưởng điều kiện thời tiết, vướng mặt bằng
và đền bù giải tỏa, xử lý kỹ thuật, phát sinh bổ sung các biện pháp thi công, điều chỉnh thiết kế… bên cạnh đó có nguyên nhân chủ quan từ phía nhà thầu như: không đáp ứng năng lực thi công, năng lực tài chính yếu, máy móc thiết bị chưa phù hợp, công nghệ xây dựng cũ kỹ lạc hậu… ngoài ra cũng có những trường hợp do năng lực quản lý điều hành của chủ đầu tư, các đơn vị tham gia quản lý điều hành dự án còn hạn chế
1.2 Lý do hình thành đề tài
Thời gian vừa qua hàng loạt hàng loạt các công trình xây dựng Nhà cao tầng tại TP HCM bị trễ tiến độ như Công trình Chung cư cao tầng Khánh hội 1 quy mô 2 block 15 tầng cao, 1 tầng hầm diện tích khu đất 3500 m2 do Công ty CP Xuất Nhập Khẩu Khánh Hội làm chủ đầu tư , khởi công xây dựng năm 2003 hoàn thành năm
2005 trễ tiến độ 10 tháng; Chung cư Tôn Thất Thuyết quy mô 3 block 15 tầng cao,
1 tầng hầm do Công ty Dịch vụ công ích Quận 4 làm chủ đầu tư, hoàn thành 2005 trễ tiến độ 8 tháng; đặc biệt công trình Khahomex- Savico Tower quy mô 2 tầng hầm, 25 tầng cao do liên doanh hai công ty là Khahomex và Savico làm chủ đầu tư, riêng ở hạng mục thi công 2 tầng hầm khởi công 2010 kết thúc 2012 trễ tiến độ hơn
15 tháng…gần đây là công trình Thảo Loan Plaza (huyện Bình Chánh) trễ tiến độ gần 1,5 năm; dự án chung cư Mỹ Phú do Công ty cổ phần Đầu tư hạ tầng và đô thị dầu khí làm chủ đầu tư theo tiến độ là tháng 9/2012 là kết thúc nhưng hiện nay vẫn
Trang 15chưa thi công xong…Theo thống kê mới nhất của U ND TPHCM, trong 276 dự án nhà ở gặp khó khăn, nhiều dự án đang xây dựng dở dang, đã huy động vốn của khách hàng nhưng chưa bàn giao được căn hộ do chậm tiến độ[2]
Các nghiên cứu trước đây đã cho thấy chậm trễ tiến độ và vượt chi phí là rất thường gặp ở các dự án tại TPHCM, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng 5 vấn đề vướng mắc thường gặp được đề cập là: dự án bị chậm tiến độ, vượt chi phí, xảy ra tai nạn lao động, công trình kém chất lượng và tranh chấp giữ các bên tham gia trong đó trễ tiến độ và vượt chi phí là thường xuyên xảy ra nhất [3]
Một nghiên cứu khác phân tích chi phí của dự án xây dựng trong giai đoạn thi công cũng cho thấy yếu tố chậm trễ tiến độ cũng là một trong những nhân tố chính tác động tiêu cực tới chi phí của dự án [4]
Chậm bàn giao đưa công trình vào vận hành còn có nghĩa là vốn đầu tư bị ứ đọng, không quay vòng kịp thời, bị “ chôn vốn “ lãi suất vẫn phải trả gây thiệt hại cho nhà thầu, nhà đầu tư, Nhà nước và xã hội Trong chừng mực nhất định không đảm bảo đúng tiến độ còn có nghĩa là chất lượng một số phần việc không đảm bảo Vậy vấn đề đặt ra là tại sao trong thời gian thi công lại hay bị trễ tiến độ, các bên tham gia dự án đã lường trước hết các nhân tố gây chậm trễ tiến độ chưa và làm thế nào để hạn chế tới mức thấp nhất tình trạng chậm trễ tiến độ trong thời gian thi công đối với các dự án xây dựng ở nước ta nói chung cũng như tại Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng
Trước yêu cầu cấp bách của thực tiễn, tác giả chọn đề tài “ Đánh giá các nhân
tố ảnh hưởng đến việc trễ tiến độ trong thời gian thi công đối với các dự án Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh “ với mong muốn với kết quả nghiên
cứu này sẽ giúp cho các nhà đầu tư, các tổ chức Tư vấn, các nhà Quản lý dự án và nhất là các Đơn vị thi công có thể nhận biết rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến việc trễ tiến độ trong thời gian thi công để từ đó có biện pháp quản lý, phòng ngừa qua
đó triển khai dự án đạt hiệu quả tốt hơn tránh những tổn thất có thể xảy ra
Trang 161.3 Mục tiêu nghiên cứu
-Nhận dạng các nhân tố liên quan đến việc trễ tiến độ trong thời gian thi công đối với các dự án Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh
-Xác định các nhân tố tác động nhiều nhất đến việc trễ tiến độ thi công của các
dự án Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh
-Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tình trạng chậm trễ tiến độ trong thời gian thi công đối với các dự án xây dựng Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi khảo sát : Các dự án đầu tư xây dựng Nhà cao tầng đã và đang thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Với thực trạng các dự án xây dựng Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh thường xuyên xảy ra chậm trễ tiến độ vì nhiều lý do khách quan cũng như chủ quan, tác giả mong muốn kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho các bên tham gia dự án:
- Nhận dạng các nhân tố liên quan đến việc chậm trễ tiến độ trong thời gian thi công, từ đó có chiến lược kiểm soát giảm thiểu tới mức thấp nhất những rủi ro không mong muốn để hướng tới dự án thành công
-Đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế tình trạng chậm trễ tiến độ trong thời gian thi công đối với các dự án xây dựng Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 17CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN 2.1 Các khái niệm
2.1.1 Khái niệm về dự án
Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên
nguồn vốn xác định.(theo Lu t xây d ng)
Dự án là một tập hợp các công tác, nhiệm vụ có liên quan với nhau được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực, ngân sách và chất lượng [20]
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 định nghĩa như sau: “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm tất cả các ràng buộc
về thời gian, chi phí và nguồn lực”
Theo PM OK 2004), dự án là một quá trình gồm các công việc, nhiệm vụ có liên quan với nhau, được thể hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách
2.1.2 Khái niệm về tiến độ xây dựng
Bản chất của tiến độ xây dựng là kế hoạch thời gian thi công xây dựng của dự
án xây dựng
Kế hoạch tiến độ là kế hoạch thời gian thực hiện các phần công việc được sắp xếp có tổ chức, có trình tự và được kiểm soát cũng như toàn bộ dự án xây dựng được hoàn thành một cách có tổ chức, có hiệu quả, hầu hết các tiến độ xây dựng đều được biểu diễn bằng các sơ đồ để chỉ ra sự liên quan giữa thời hạn bắt đầu và kết thúc các công việc của dự án
* Tiến độ là thời gian hoàn thành được nói rõ trong hợp đồng hay thời gian hoàn thành tạm thời được yêu cầu cho các giai đoạn công việc
* Tiến độ là các quá trình liên tục, các giai đoạn thực hiện riêng lẻ đối với việc hoàn thành dự án
Trang 18* Tiến độ xây dựng là bảng kế hoạch công việc xây dựng diễn ra trong từng đơn vị thời gian
* Tiến độ thi công là mô hình khoa học mà mô hình này được gắn liền với trục thời gian theo niên lịch [23]
2.1.3 Các bước lập tiến độ
Để tiến độ lập ra thỏa mãn và hợp lý, người cán bộ kỹ thuật (chuyên gia lập tiến độ) phải tiến hành các bước sau :
- Phân tích công nghệ xây dựng công trình
- Lập danh mục các công việc sẽ tiến hành theo các bước xây lắp công trình
- Xác định khối lượng công việc theo danh mục trong bảng, biểu
- Chọn biện pháp kỹ thuật thi công cho các công tác
- Xác định chi phí lao động (ngày công), máy móc (ca máy) thực hiện công việc
- Xác định thời gian thi công và chi phí tài nguyên
- Lập tiến độ ban đầu
- Xác định chỉ tiêu kinh tế
- So sánh các chỉ tiêu của tiến độ vừa lập với chỉ tiêu đề ra
- Tối ưu hóa tiến độ theo các chỉ số ưu tiên
- Tiến độ chấp nhận
- Lập bảng, biểu nhu cầu tài nguyên
2.1.4 Các phương pháp lập tiến độ
Trong giai đoạn thi công thông thường dùng 3 phương pháp:
* Phương pháp Sơ đồ ngang (sơ đồ Gantt): Dễ thực hiện nhìn trực quan, dễ nhận biết công việc và thời gian thực hiện, thấy rõ thời gian tổng tiến độ, các hạng mục và từng công việc Tuy nhiên khuyết điểm là chỉ thể hiện về mặt thời gian thi công mà không cho biết về mặt không gian thi công, không thể hiện rõ công tác nào
là quan trọng quyết định sự hoàn thành đúng thời hạn của tổng tiến độ Phương pháp này phù hợp với các công trình quy mô nhỏ, trung bình
* Phương pháp dây chuyền (tiến độ xiên): Phương pháp này cho biết được cả
về thời gian và không gian thi công, phân phối nhân công, vật tư, nhân lực điều hòa
Trang 19năng suất cao Phương pháp này thích hợp công trình có khối lượng công tác lớn, mặt bằng rộng
* Phương pháp sơ đồ mạng: Phương pháp này thể hiện được cả mặt không gian, thời gian và mối liên hệ chặt chẽ giữa các công việc , điều chỉnh tiến độ được
dễ dàng , phù hợp với thực tế thi công nhất là với công trình có mặt bằng tương đối phức tạp
2.1.5 Ý NGHĨA CỦA VIỆC LẬP TIẾN ĐỘ
Biết được thời gian để hoàn thành dự án đó có nằm trong thời hạn cho phép hay không ?
Số lượng công nhân, máy móc thiết bị sử dụng tối đa là bao nhiêu ?
Ngày nào trong quá trình thi công là có số lượng công nhân là nhiều nhất ? Có vượt khả năng so với hiện có hay không ?
Thời gian thi công công tác, thời gian dự trữ riêng phần và thời gian dự trữ toàn phần của từng công tác là bao nhiêu …
Kiểm soát được chi phí sử dụng tại từng thời điểm
Làm cơ sở cho quá trình thanh quyết toán theo đợt, giai đoạn…[20]
2.1.6 Khái niệm về trễ tiến độ
Chậm trễ tiến độ Y ký hiệu là cttd Y) là thời gian thực hiện thực tế của dự án
ký hiệu là Ttt) lớn hơn thời gian kế hoạch ký hiệu là Tkh) của dự án:
? để mà có biện pháp điều chỉnh kịp thời, thì hiện nay có rất nhiều phương pháp để kiểm soát nhưng thông thường dùng 2 phương pháp để đánh giá tình hình thực hiện
là Phương pháp EVM Earned Value Method) - quản lý theo giá trị đạt được và
Trang 20Phương pháp đồ thị hợp nhất (thể hiện mối quan hệ giữa khối lượng, chi phí và thời gian đã thực hiện) sẽ giải quyết vấn đề này, hai phương pháp này giúp người quản
lý tiến độ biết được thời điểm hiện tại khối lượng công việc phải thực hiện đã đạt
bao nhiêu % so với kế hoạch đã đề ra [20]
2.1.7 Khái niệm về Nhà cao tầng
Theo quyết định Số: 14 /2006/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng định nghĩa Nhà cao tầng là nhà ở và các công trình công cộng có số tầng lớn hơn 9
Nhà cao tầng là thể loại công trình có tên gọi chính xác là “ nhà ở cao tầng “ hay “cao ốc nhà ở “ Với sự phân loại hiện nay của nhiều nước thì nhà cao tầng được chia theo số tầng cao đạt được theo các cấp 9 - 15 tầng, 15 - 25 tầng, 25 - 40 tầng, và trên 40 tầng thì được gọi là nhà chọc trời [21]
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Trễ tiến độ được xác định khi thời gian thực tế thực hiện của dự án k o dài hơn thời gian được các bên ký kết trong hợp đồng Theo Aibinu Jagora 2002), thì trễ tiến độ được mô tả như một khoảng thời gian khi đơn vị thi công và chủ đầu
tư dự án không thực hiện đúng như quy định hoặc đúng như thỏa thuận trong hợp đồng [10
Nghiên cứu của Sambasivan and Yau 2007), ở Malaysia trong năm 2005 có 17,3 trong tổng số 417 dự án của chính phủ nước này trễ tiến độ hơn 3 tháng hoặc thực hiện dở dang Nghiên cứu này xác định 10 nguyên nhân quan trọng nhất của sự chậm trễ như kế hoạch của nhà thầu không đúng, năng lực nhà thầu không đáp ứng, công tác quản lý kém, nhà thầu không có kinh nghiệm, thiếu hụt vật tư, năng lực tài chính của đơn vị thi công yếu, tư vấn giám sát chậm trễ trong công tác nghiệm thu…Ngành công nghiệp xây dựng ở Malaysia là một ngành công nghiệp quan trọng đóng góp vào tốc độ phát triển kinh tế của đất nước, chiếm tới 3 GDP trong năm 2005 và tạo ra 600.000 việc làm cho người lao động Qua đó, ta mới thấy được tác hại của việc chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng ở Malaysia
Trang 21Theo Adnan Enshassi, Jomah Al-Najjar, Mohan Kumaraswamy, (2009) thì vấn đề trễ tiến độ là xảy ra thường xuyên đối với ngành công nghiệp xây dựng, theo khảo sát thì ngoài yếu tố khách quan như vấn đề bất ổn về chính trị thì các nhân tố khác liên quan đến việc chậm trễ tiến độ như là cách thức tổ chức công trường không phù hợp, đình công của công nhân, không cung cấp đầy đủ kịp thời vật tư xây dựng, biến động giá của nguyên vật liệu, lạm phát [8]
Shen.L.Y và Wu.G.W.C, “ Risk assessment for construction joint ventures in China” J.Constr.Eng.Manage” 2001) đã khảo sát được 58 nhân tố rủi ro từ các nghiên cứu trước và đã phân loại thành 6 nhóm: tài chính, pháp lý, quản lý, thị trường, chính sách và kỹ thuật Nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát 58 nhân tố trên trong phạm vi đất nước Trung Quốc để thiết lập chỉ số quan trọng, xác định những yếu tố rủi ro quan trọng nhất và đi đến kết luận ba yếu tố tác động lớn nhất là: năng lực tài chính các đơn vị tham gia không đáp ứng, tăng chi phí do thay đổi chính sách, hợp đồng không chặt chẽ…Kỹ thuật: nghiên cứu tiền khả thi không chính xác, điều chỉnh thiết kế, không đảm bảo an toàn lao động… pháp lý: ràng buộc hợp đồng thiếu chặt chẽ, xung đột giữa các bên tham gia dự án [11]
Nghiên cứu của Frimpong và Oluwoye, (2003) chỉ ra chậm trễ tiến độ và vượt chi phí là rất phổ biến trong các dự án xây dựng , các kết quả nghiên cứu cho thấy nguyên nhân chính của sự chậm trễ và chi phí vượt trong xây dựng bao gồm: thanh toán chậm trễ, nhà thầu quản lý yếu k m; năng lực thi công kém, và giá cả nguyên vật liệu tăng [9
Theo Shen 1997), việc chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng là nguyên nhân lớn nhất làm tăng thêm chi phí và giảm lợi nhuận hoặc các yếu tố lợi ích khác của dự án Thật vậy, chậm trễ tiến độ gây thiệt hại cho cả chủ đầu tư và nhà thầu Đối với chủ đầu tư, chậm trễ tiến độ có nghĩa là giảm doanh thu tiềm năng; trong khi về phía nhà thầu là gia tăng chi phí trong tương lai [12
Theo Assaf và Al- Hejji (2006) nghiên cứu đến các nguyên nhân ảnh hưởng đến vấn đề chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng lớn tại các tỉnh phía đông của A rập Saudi Kết quả nghiên cứu cho thấy 76% số nhà thầu và 56% số đơn vị thiết kế
Trang 22cho rằng các dự án xây dựng tại các tỉnh phía đông bị chậm trễ từ 10 đến 30% thời gian, nguyên nhân nhiều nhất là do thay đổi thiết kế [14]
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Đề tài “ Các vấn đề vướng mắc của các dự án xây dựng ở Tp HCM” của tác giả Nguyễn Duy Long và Lưu Trường Văn tại Hội nghị khoa học trẻ Bách khoa lần
4 năm 2003, 5 vấn đề vướng mắc được xác định thường gặp : dự án bị chậm tiến độ, vượt chi phí, xảy ra tai nạn lao động, công trình chất lượng kém và tranh chấp giữa các bên tham gia Theo nghiên cứu thì vấn đề “ dự án bị chậm tiến độ “ được xếp hàng đầu trong bảng xếp hạng và cũng là vấn đề vướng mắc hàng đầu trong ngành xây dựng Việt Nam hiện nay
Các nghiên cứu của Nguyễn Duy Long, Stephen Ogunlana, Trường Quang, Ka Chi Lam 2004) về các vấn đề thường gặp trong các dự án tại Việt Nam thì vấn đề:
“ ì ã ” được xếp hạng 1 trong ả ạ ờ
[5]
Nghiên cứu của Nguyễn Duy Long, Đỗ Thị Xuân Lan 2004) về các nhân tố thành công của dự án xây dựng Dựa trên đánh giá được ghi nhận dưới ba góc độ là chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị thiết kế Các nhân tố sau sẽ tác động đến sự thành
công của dự án thì nhân tố: “ ầ ủ í ể được xếp hạng 2
Như vậy, yếu tố tài chính là yếu tố rất quan trọng để đảm bảo thực hiện dự án đúng tiến độ [6
Theo Lương Đức Long, Trần Ngọc Phương, Nguyên Trung Nhân 2003) với
đề tài “Khảo sát những rủi ro điển hình trong xây dựng ở Việt Nam” tại Hội nghị khoa học trẻ Đại học Bách Khoa lần 4 thì rủi ro là khả năng dự án không được thực hiện đúng như mục tiêu dự kiến về thời gian hoành thành, chi phí thực hiện hoặc về các tiêu chuẩn kỹ thuật mà các tiêu chuẩn này vượt quá mức chấp nhận được [7] Theo bài báo của Lưu Trường Văn và Tống Văn Lũy đăng trên diễn đàn Khoa học Công nghệ tháng 11- 2013 thì Việt Nam cũng có một số nghiên cứu về việc chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng Các nghiên cứu này tập trung vào chậm trễ tiến độ trong giai đoạn có sự biến động kinh tế vĩ mô 2006-2010 (Triệu, 2009),
Trang 23ảnh hưởng của các hình thức quản lý dự án đến tiến độ và chi phí công trình xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư tại Việt Nam (Phạm, 2009)… tuy nhiên các nghiên cứu này chỉ tập trung phân tích ảnh hưởng của việc chậm trễ tiến độ trong từng giai đoạn hay từng công việc của một dự án xây dựng [21]
Từ những thông tin trên qua các nghiên cứu trước đây và tham khảo thêm ý kiến những chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng với thời gian hoạt động trên 20 năm, tác giả tổng hợp sơ bộ các nhân tố ảnh hưởng trong thời gian thi công đối với các dự án nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ trong thời gian
thi công
STT Nhân tố ảnh hưởng
1 Chậm trễ chi trả cho các công việc đã hoàn thành
2 Chậm trễ, thiếu sự trao đổi thông tin giữa các bên tham gia trong dự án
3 Hợp đồng không chặt chẽ, thiếu sự ràng buộc trong các điều khoản
4 Điều chỉnh thiết kế qui mô, công năng, công nghệ…)
5 Chủ đầu tư thiếu năng lực tài chính
6 Yếu kém của Ban quản lý dự án trong công tác quản lý
7 Thiếu sự quan tâm của lãnh đạo, chủ đầu tư dự án
8 Chỉ huy trưởng thiếu kinh nghiệm thi công đối với các dự án Nhà cao tầng
9 Tổ chức công trường yếu kém
10 Máy móc thiết bị cũ kỹ, lạc hậu thường xuyên hư hỏng
11 Năng lực kém, thiếu trách nhiệm của kỹ thuật B
12 Các khoản dự trù thiếu chính xác dẫn tới mất cân đối về tài chính
13 Sự yếu kém của nhà thầu phụ (trong thi công, trong cung ứng vật tư nguyên vật liệu…)
14 Không đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
15 Quá nhiều sai sót trong quá trình thi công tầng hầm ( biện pháp, năng lực, công nghệ …)
Trang 2416 Thiếu đội ngũ công nhân có tay nghề trong thi công Nhà cao tầng
17 Năng lực tài chính của nhà thầu không đáp ứng được yêu cầu thi công Nhà cao tầng
18 Chưa có kinh nghiệm trong thi công tầng hầm của Nhà cao tầng
19 Sự khác biệt về địa chất công trình giữa điều kiện thực tế so với khi khảo sát thiết kế
20 TVTK thiếu kinh nghiệm thiết kế các công trình Nhà cao tầng
21 TVGS Trưởng thường xuyên không có mặt trên công trường
22 TVGS thiếu kinh nghiệm giám sát trong lĩnh vực Nhà cao tầng
23 TVGS chậm trễ trong công tác nghiệm thu công việc, xác nhận khối lượng hoàn thành…
24 Giám sát tác giả không đầy đủ dẫn tới không giải quyết kịp thời các điều chỉnh trong quá trình thi công
25 Sai sót nhiều trong thiết kế (thiếu sự phối hợp giữa các bộ môn) dẫn tới phải điều chỉnh nhiều lần
26 Biến động giá (dẫn tới vật tư thiếu thốn hoặc khan hiếm vật liệu…)
Trang 25CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Q TR NH NGHIÊN CỨ
Nghiên cứu được tiến hành theo hai giai đoạn, đầu tiên là nghiên cứu sơ bộ bằng định tính rồi sau đó nghiên cứu chính thức bằng định lượng
Nghiên cứu định tính: tìm hiểu, thu thập các nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây, các bài báo trên các tạp chí chuyên ngành, phỏng vấn các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng công trình Nhà cao tầng với vai trò Chủ đầu
tư, Nhà thầu, Tư vấn…để xác định các yếu tố có liên quan đến việc trễ tiến độ trong thời gian thi công các dự án Nhà cao tầng tại TPHCM
Nghiên cứu định lượng: từ các yếu tố đã biết, xây dựng bản câu hỏi sơ bộ Sau đó tiến hành phỏng vấn thử các chuyên gia: ở bước này, tác giả phỏng vấn khoảng 12 chuyên gia là các Trưởng Ban quản lý dự án, Tư vấn giám sát trưởng, Chỉ huy trưởng, các kỹ sư công trường …để tham khảo ý kiến và đánh giá nhằm hoàn thiện bản câu hỏi trước khi đưa ra bản câu hỏi phỏng vấn chính thức Quy trình nghiên cứu được trình bày ở Hình 3.1
Trang 26Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Phỏng vấn thử (Pilot Survery)
Thu thập dữ liệu
Kiểm định Cronbach’ Alpha
Phân tích nhân tố chính (PCA)
Phân tích hồi quy đa biến
Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích độ tin cậy
Kết luận và đề xuất
Trang 273.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Nghiên cứu định tính
Đây là bước đầu tiên của nghiên cứu, ở bước này xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc chậm trễ tiến độ trong thời gian thi công của các dự án xây dựng Nhà cao tầng tại TPHCM Sau đó liệt kê các yếu tố và nhóm lại theo từng nhóm có liên quan ảnh hưởng đến việc trễ tiến độ của các dự án xây dựng Nhà cao tầng tại TPHCM
3.2.2 Nghiên cứu định lượng
Sau giai đoạn nghiên cứu định tính đến giai đoạn nghiên cứu định lượng Nghiên cứu thực hiện phân tích nhân tố các thành phần chính chuẩn hóa PCA (Principle Components Analysis) để tìm ra các thành phần chính có ảnh hưởng đến việc chậm trễ tiến độ
3.2.3 Bản câu hỏi
3.2.3.1 Xây dựng bản câu hỏi
ản câu hỏi là một trong những phương pháp thường được dùng để khảo sát, thu thập dữ liệu cho việc nghiên cứu các vấn đề về kinh tế, xã hội… Chính vì vậy, việc thiết kế bản câu hỏi sẽ ảnh hưởng nhiều đến kết quả nghiên cứu; việc thiết kế bản câu hỏi không tốt có thể sẽ dẫn đến kết quả nghiên cứu bị sai lệch khác xa nhiều
so với thực tế
Khảo sát bằng bản câu hỏi là một phương pháp hiệu quả để thu thập ý kiến của một số lượng lớn các đối tượng về một số vấn đề nào đó cần quan tâm trong khoảng thời gian nhất định Tuy nhiên, cần phải chọn lọc các đối tượng phỏng vấn để đảm bảo độ tin cậy của nội dung phản hồi và để tránh trường hợp các nội dung phản hồi được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau sẽ dẫn đến kết quả nghiên cứu bị lệch lạc không đúng với thực tế
3.2.3.2 Quy trình xây dựng bản câu hỏi
Nhận dạng các vấn đề cần khảo sát từ các nguồn thông tin: phỏng vấn các chuyên gia trong ngành, kết quả của các nghiên cứu trước, tra cứu thông tin và tài liệu tham khảo qua các nghiên cứu trước đó, sách báo, tạp chí và internet
Trang 28Lựa chọn hình thức câu hỏi và thang đo: Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thang đo Likert với dãy giá trị 1 5) do Rennis Likert 1932) giới thiệu (1) Không ảnh hưởng
(2) Ít ảnh hưởng
(3) Ảnh hưởng trung bình
(4) Ảnh hưởng lớn
(5) Ảnh hưởng rất lớn
Trang 29Hình 3.2: Sơ đồ quy trình thiết kế bảng câu hỏi
Xác định mục tiêu nghiên cứu
Tham khảo các nghiên cứu và các tài liệu có liên quan
Thiết kế sơ bộ bảng câu hỏi, thảo luận sơ bộ với các chuyên gia, những nhà quản lý dự án đầu tư xây dựng dân dụng có kinh nghiệm
Thí nghiệm sơ khởi bảng câu hỏi mẫu
Chỉnh sửa bảng câu hỏi, thảo luận sâu hơn với các chuyên gia, những người có kinh nghiệm
Hoàn thiện bảng câu hỏi
Sử dụng bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu tìm kiếm câu trả lời cho mục tiêu nghiên cứu
Trang 30 ước 1: Xác định cụ thể dữ liệu cần thu thập
ước 2: Xác định loại câu hỏi và cách thức triển khai: gồm câu hỏi có cấu trúc hay phi cấu trúc, câu hỏi trực tiếp hay gián tiếp và phương pháp triển khai qua phỏng vấn trực tiếp, email hay điện thoại
ước 3: Xác định nội dung của từng câu hỏi, căn cứ vào hai bước đã thực hiện ở trên, ta cần quan tâm giải quyết các vấn đề sau:
Cần một hay nhiều câu hỏi để thu thập một thông tin cần hỏi?
Người được hỏi có biết được vấn đề không? Người được hỏi có trả lời không?
ước 4: Xác định hình thức trả lời: Dạng câu hỏi mở hay đóng? ao nhiêu lựa chọn? Dùng thang đo gì?
ước 5: Đặt câu chữ cho từng câu hỏi, nhằm bảo đảm rằng câu hỏi có một nghĩa duy nhất; từ ngữ đơn giản, tránh câu hỏi mập mờ, câu hỏi dẫn, câu hỏi hai nội dung, tiếng lóng, viết tắt, biệt ngữ, phủ định hai lần, giả định …
ước 6: Xác định thứ tự các câu hỏi: Bắt đầu bằng những câu hỏi đơn giản, gây thích thú, dẫn dắt từ tổng quát đến chi tiết, cẩn thận với những câu hỏi rẽ nhánh hay điều kiện, các câu hỏi cơ bản, câu hỏi sàn lọc để ở trước và câu hỏi xếp loại, câu hỏi khó, nhạy cảm để ở cuối
ước 7: Xác định hình thức cho bảng câu hỏi:
Ảnh hưởng đến sự chấp nhận trả lời và sự chính xác của các câu hỏi
Trình bày các phần mục và câu hỏi rõ ràng, dễ theo dõi, không gây nhàm chán Nếu có phần rẽ nhánh hay có điều kiện thì có hướng dẫn cụ thể
Hạn chế chiều dài bảng câu hỏi, số câu hỏi và khoảng thời gian để trả lời
Chất lượng giấy, khổ giấy, cỡ chữ, kiểu chữ, chất lượng in/copy và phần giới thiệu, phần hướng dẫn phải được chuẩn bị cẩn thận
ước 8: Triển khai thử và hoàn chỉnh bảng câu hỏi:
Hỏi ý kiến chuyên gia và người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực nghiên cứu thiết kế bảng câu hỏi
Trang 31 Triển khai thử một vài người để kiểm tra về từ ngữ sử dụng, ý nghĩa, chiều dài, hình thức trình bày và các hướng trả lời chưa lường trước được Sau đó chỉnh sửa, rà soát lại toàn bộ câu hỏi về sự phù hợp so với mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp phân tích số liệu
Kiểm tra về thang đo, cách dùng từ ngữ, câu văn, kiểm tra thứ tự sắp xếp các câu hỏi cũng như hình thức trình bày bảng câu hỏi
NỘI DUNG BẢNG CÂU HỎI
a Phần mở đầu
Giới thiệu về tác giả, tên đề tài nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, ý nghĩa việc nghiên cứu…
b Những thông tin chung
Nhằn mục đích để biết người điều tra là ai ? Thời gian công tác liên quan đến ngành xây dựng là bao lâu? Tham gia trong dự án với vai trò gì? Đồng thời cho biết quan điểm chung nhất về các nhân tố ảnh hưởng đến việc trễ tiến độ trong thời gian thi công đối với các dự án Nhà cao tầng mà chúng ta đi khảo sát Nội dung cụ thể như sau:
Trang 32Bảng 2.2 Nội dung bảng câu hỏi
2 Vai trò tham gia trong dự án
Mục đích là tìm hiểu xem loại hình dự
án Nhà cao tầng nào mà đối tượng tham gia khảo sát thường gặp nhất
Trang 335 Tổng giá trị xây lắp và thiết bị
và thiết bị
6 Tiến độ thực tế của công trình so
với kế hoạch
Mục đích xem x t mức độ chậm trễ như thế nào, nhiều hay ít
c Các nhân tố ảnh hưởng đến việc trễ tiến độ trong thời gian thi công
Trong phần này tác giả đưa ra những yếu tố ảnh hưởng đến việc trễ tiến độ trong thời gian thi công và thang điểm đánh giá từng yếu tố Có 5 thang điểm đánh giá như sau:
1 Không ảnh hưởng 2 Ảnh hưởng ít 3 Ảnh hưởng trung bình
4 Ảnh hưởng lớn 5 Ảnh hưởng rất lớn
STT Yếu tố ảnh hưởng Lý do
A Liên quan CĐT, BQLDA
1 Chậm trễ chi trả cho các công
việc đã hoàn thành
Đây là yếu tố quan trọng vì nếu chậm trễ chi trả cho nhà thầu thì họ không
đủ chi phí để quản lý vận hành bộ máy ở công trường, chi phí về vật liệu, máy móc, lương công nhân…dẫn tới công việc bị trì trệ
2 Thiếu sự trao đổi thông tin
giữa các bên tham gia trong
Trang 34chế tài để xử lý giữa các bên
4 Điều chỉnh thiết kế… Yếu tố này góp phần gây ra chậm trễ
tiến độ vì phải dừng công trình lại chờ điều chỉnh xong mới được thi công tiếp
5 Chủ đầu tư thiếu năng lực về
tài chính
Đây là yếu tố rất quan trọng thể hiện năng lực về tài chính của nhà đầu tư đảm bảo khả năng thanh toán cho các đơn vị tham gia trong dự án
6 Yếu k m của QLDA Yếu tố này thể hiện năng lực của đơn
vị quản lý dự án đại diện nhà đầu tư tại công trình
7 Thiếu sự quan tâm của các cấp
lãnh đạo
Yếu tố này dùng để đo lường mức độ quan tâm của nhà đầu tư đối với dự án
B Liên quan đến đơn vị thi công
1 Chỉ huy trưởng thiếu kinh
nghiệm trong lĩnh vực thi công nhà cao tầng
Thể hiện trình độ, năng lực của người chỉ huy điều hành tại công trường
2 Tổ chức công trường yếu k m Yếu tố này thể hiện năng lực của nhà
thầu trong việc tổ chức thi công tại công trường
3 Máy móc cũ kỹ thường xuyên
hư hỏng
Trong công tác thi công Nhà cao tầng đòi hỏi phải có máy móc hiện đại, biện pháp thi công tiên tiến phù hợp với tình hình thi công hiện nay
4 Năng lực k m của kỹ thuật Trong thi công người cán bộ kỹ thuật
đóng vai trò rất quan trọng tại công trường, nếu họ nhiệt tình hay tận tâm thì góp phần không nhỏ trong việc
Trang 35đẩy nhanh tiến độ của công trình
5 Các khoản dự trù thiếu chính
xác
Liên quan tới công tác chuẩn bị về mặt tài chính đảm bảo cho công trình được vận hành liên tục
6 Sự yếu k m của thầu phụ Phản ánh trình độ năng lực thi công
của nhà thầu phụ, công tác cung ứng vật tư không kịp thời dẫn tới chậm trễ tiến độ
7 Không đảm bảo ATLĐ,
VSMT
Đây là yếu tố rất quan trọng vì xảy ra
sự cố công trình không những ảnh hưởng đến dự án mà còn ảnh hưởng đến tính mạng con người
8 Quá nhiều sai sót trong thi
công tầng hầm
Yếu tố này thể hiện trình độ kỹ thuật của nhà thầu trong công tác thi công tầng hầm đối với các dự án nhà cao tầng
9 Thiếu đội ngũ công nhân có
tay nghề
Thực tế hiện nay đội ngũ công nhân xây dựng đa số không được đào tạo chính quy một cách bài bản do đó họ còn yếu tay nghề dẫn tới năng suất làm việc kém trong công tác thi công
10 Năng lực tài chính không đáp
Trang 36C Liên quan đến các đơn vị tư vấn
1 Sự khác biệt về địa chất giữ
thực tế và lúc khảo sát
Đây là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng tới tiến độ thi công, nhiều trường hợp lúc khảo sát địa chất thì khác lúc thực tế thi công dẫn tới phải tạm dừng để xử lý hoặc thay đổi phương án thiết kế
2 TVTK thiếu kinh nghiệm thiết
Tư vấn giám sát đóng vai trò rất quan trọng trên công trường, ngoài công tác giám sát còn thêm vai trò tư vấn, do
đó đòi hỏi người giám sát phải có kinh nghiệm am hiểu trong lĩnh vực thi công nhà cao tầng
5 TVGS chậm trễ trong công tác
nghiệm thu…
Nhân tố này cũng ảnh hưởng tới việc trễ tiến độ vì Nhà thầu thi công xong, cần bước nghiệm thu công việc để chuyển giai đoạn thi công, đòi hỏi người giám sát phải nhiệt tình tận tâm trong công việc
6 Giám sát tác giả không đầy
đủ
Người giám sát tác giả đại điện đơn vị thiết kế nên thường xuyên có mặt để giải quyết những sai sót trong quá trình thiết kế gây ra
7 Sai sót nhiều trong thiết kế Cần sự thống nhất phối hợp của
nhiều bộ môn để tránh những sai sót,
Trang 37bất cập xảy ra trong quá trình thi công, đòi hỏi cần nhiều thời gian chờ khắc phục xử lý
D Các nhân tố khác
1 iến động giá Những rủi ro về giá, lạm phát ảnh
hưởng rất lớn tới nguồn cung cấp nguyên vật liệu để cung cấp cho công trình
2 Ảnh hưởng thời tiết Những bất lợi về thời tiết cũng ảnh
hưởng đáng kể tới việc trễ tiến độ thi công
3 Công trình thi công ở những
vị trí bất lợi về địa chất
Những bất lợi về địa chất ảnh hưởng rất nhiều tới tiến độ xây dựng như p cọc không đạt yêu cầu, thi công hầm gặp mực nước ngầm hoặc túi nước phải mất nhiều thời gian chờ xử lý…
4 Công trình thi công ở những
vị trí bất lợi về hạ tầng
Các công trình được thi công ở những
vị trí không thuận tiện về giao thông, xây chen, gần sông rạch…ảnh hưởng rất nhiều tới tiến độ thi công như xe
đổ bê tông phải chạy theo giờ quy định, công trình xây chen khu dân cư tiềm ẩn nhiều rủi ro…
5 Sự nhũng nhiễu của chính
quyền địa phương
Có những xung đột trong quá trình thi công liên quan tới chính quyền địa phương hoặc phải đón tiếp nhiều đoàn kiểm tra, nhiều cấp chính quyền cũng ảnh hưởng lớn tới tiến độ thi công công trình
Trang 383.2.4 Mẫu nghiên cứu
3.2.4.1 Đối tượng khảo sát
ản câu hỏi khảo sát được gởi tới các đối tượng khảo sát bằng phát tay và bằng e-mail
3.2.4.2 Phương pháp lấy mẫu
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp mẫu thuận tiện để thu thập dữ liệu Phương pháp này được xem là phù hợp với mục tiêu nghiên cứu đã đề
ra của đề tài cũng như tiết kiệm được thời gian và chi phí
3.2.4.3 Kích thước mẫu
Kích thước mẫu phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu cần đạt được của đề tài nghiên cứu Số lượng mẫu càng lớn thì mức độ chính xác kết quả nghiên cứu càng cao Các đề tài nghiên cứu đa dạng thì cần số lượng mẫu lớn Tuy nhiên, muốn thu thập được số lượng mẫu lớn thì phải chịu tốn k m về chi phí và thời gian
Một số nhà nghiên cứu khác không đưa ra con số cụ thể về số mẫu cần thiết
mà đưa ra tỉ lệ giữa số mẫu cần thiết và số tham số cần ước lượng
Kích thước mẫu tối thiểu là 30 trong một mẫu để giá trị thống kê có ý nghĩa Theo ollen 1989), số lượng mẫu tối thiểu là 5 mẫu cho một tham số cần ước lượng
Đối với đề tài này, do các giới hạn về tài chính và thời gian, kích thước mẫu
sẽ được xác định ở mức tối thiểu cần thiết nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu Tác giả sử dụng theo tỷ lệ mẫu của ollen đề xuất để xác định số lượng mẫu tối thiểu cần thiết Trong đề tài này có 30 tham số biến, vậy số mẫu tối thiểu cần thiết là: 30 x 5= 150 mẫu
Trang 39+ Xuất xứ: ghi nguồn gốc các dữ liệu trong bảng kê
Ví dụ: Số liệu xuất khẩu Tp Đà Nẵng ra nước ngoài trong năm 2008
Trang 40* Biểu đồ hình gẫy khúc (Line Chart)
iểu đồ này thích hợp với việc biểu diễn một sự liên hệ giữa hai đại lượng với nhau:
Hình 3.4: Biểu đồ hình gãy khúc ( Nhiệt độ trung bình tại Đà Lạt năm 1969 )
* Biểu đồ hình tròn (Pie Chart)
Nhật, 31.87
Hoa Kì, 39.42
Đài Loan, 8.66
Đức, 9.63 Khác, 10.42
Hình 3.5: Hình biểu diễn biểu đồ hình tròn
iểu đồ hình tròn là một vòng tròn chia thành nhiều hình quạt Cả hình tròn tượng trưng toàn thể đại lượng, mỗi hình quạt tương trưng một thành phần mà góc ở tâm tỷ lệ với số dữ kiện thuộc thành phần đó
18.5 19 19.5 20 20.5 21 21.5 22 22.5 23 23.5