1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh quảng ngãi

135 935 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

theo tác giả thấy là cần thiết hiện nay nhằm có thể tìm ra được các nguyên nhân sâu xa gây ra chậm trễ trong các dự án xây dựng, đặc biệt là các dự án có nguồn vốn Nhà nước, từ đó có thể

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Dương Quốc Bảo

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn , giúp đỡ quý báu của thầy cô, các anh chị đồng nghiệp và các bạn.Với lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:

Bộ môn Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp đại học Công Nghệ TPHCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tiến sĩ Trần Quang Phú, người thầy kính mến đã hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn thành luận văn này

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu những ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu, song không tránh khỏi có những sai sót Rất mong nhận được những thông tin góp ý từ Quý Thầy, Cô và bạn đọc

Xin cảm ơn các bạn bè, các anh chị em đang công tác tại sở giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi, sở xây dựng tỉnh Quảng Ngãi Các anh chị em hoạt động trong ngành xây dựng đã giúp tôi có số liệu khảo sát để phục vụ luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 09 năm 2015

Người thực hiện luận văn

Dương Quốc Bảo

Trang 3

TÓM TẮT

Tiến độ là một vai trò rất quan trọng trong sự thành công của một dự án Tuy nhiên, như thực trạng chung tại VIỆT NAM, các công trình xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước nói chung và trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nói riêng luôn đối diện với vấn đề chậm tiến độ so với kế hoạch Vì vậy việc xác định những nguyên nhân gây chậm trễ đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế và giải quyết chậm trễ là cần thiết Nghiên cứu được thực hiện khảo sát với các dự án giao thông vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Trên cơ sở lý thuyết về vai trò của tiến độ trong sự thành công dự án và các yếu tố ảnh hưởng đến tiến đô hoàn thành dự án, nghiên cứu đã khảo sát 10 dự án thuộc các dự án giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Từ kết quả khảo sát, kỹ thuật phân tích nhân tố đã rút gọn tập hợp 24 yếu tố thành

6 nhân tố đại diện Qua kiểm định mô hình hồi quy đa biến khẳng định 6 nhóm yếu tố trên (trừ nguồn vốn) có quan hệ nghịch biến với biến động tiến độ hoàn thành dự án, xếp theo mức độ ảnh hưởng mạnh đến yếu là Nhóm yếu tố môi trường bên ngoài, Chính Sách, Hệ thống thông tin quản lý, Năng lực nhà thầu chính, Năng lực chủ đầu tư, Năng lực nhà tư vấn

Với kết quả trên nghiên cứu đã đưa ra kiến nghị với chủ đầu tư cần xây dựng kế hoạch

dự phòng nhằm ứng phó với sự biến động của môi trường bên ngoài và những thay đổi

về chính sách, thực hiện nghiêm túc công khai công tác đấu thầu với nhà thầu được lựa chọn có năng lực tương thích với tầm quy mô của dự án, công suất và độ phức tạp của

dự án, hoàn thiện về nội dung cơ chế giám sát, phối hợp hữu hiệu trong thực hiện hợp đồng và nâng cao năng lực lãnh đạo và quản lý dự án cho chủ đầu tư

Trang 4

ABSTRACT

Progress plays an important role in the success of a project However, as general situation in Vietnam, construction works from state budget in general and in Quang Ngai province in particular are facing delayed progress compared to plan So determining causes of delay and propose solution to prevent and resolve delays is essential The research was conducted a survey with the state budget transportation projects in Quang Ngai province

Based on theory of role of progress in the success of project and factors affecting the completion schedule of project, the research studies on 10 road traffic projects in Quang Ngai Province from all ranks of budgets From the result of the survey, technical factor analysis shortened the group of 24 elements to 6 representative factors Through testing the multivariate regression model, it is confirmed that 6 group of elements (excluding capital) has an inverse relationship with fluctuations of completion schedule of project, ranking based on rating of influence from strong to weak is Group

of external environmental factor, Policy, Information management system, Capacity of general contractors, Capacity of investor, Capacity of consultants

With this result, the study recommends investor to have contingency plans to handle with the variation of external environment and changes of policies, strictly implement public procurement with contractors who have capacity compatible with project scale, capacity and complexity of project, complete the contents of monitoring mechanism to coordinate effectively in contract performance and enhance leadership capacity and project management for investors

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

12.WBS:

13.PCA: Principal Component Analysis

14 SPSS: Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội

( Stasistical Packagge for the Scial Sciences)

15 ANOVA: ( Analysis Variance) Phân tích phương sai

16.KMO: Hệ số Kaiser-Mayer-Olkin

17.MTBN: Môi trường bên ngoài

18.YTCS: Yếu tố chính sách

19.TKQLDA: Thiết kế quản lý dự án

20 Sig: (Observed significance level) Mức ý nghĩa quan sát

21.VIF: (Variance inflation factor) Nhân tố phóng đại phương sai 22.GDP: (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm nội địa

23.CPM: (Critical Path Method) Phương pháp đường găng

24 DAĐT: Dự án đầu tư

25 AOA (Activity on arrow): Phương pháp xây dựng sơ đồ mạng

Trang 6

26 GANTT:( Gantt chart): là một dạng thể hiện tiến độ dự án cổ điển nhất, đƣợc Henry Gantt phát minh ra vào năm 1910

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

trang

Hình 2 1.Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng 11

Hình 2 2.Trình tự lập WBS 21

Hình 2 3.Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng về mặt lý thuyết 26

Hình 2 4.Các hình thức lựa chọn nhà thầu 38

Hình 2 5.Các phương thức lựa chọn nhà thầu 39

Hình 2 6.Trình tự tổ chức đấu thầu 40

Hình 2 7.Quy định về thời gian trong đấu thầu rộng rãi cả nước 42

Hình 2 8.(ngày chụp 2/12/2014) Dự án quốc lộ 24B đi qua xã Tịnh An –Sơn Tịnh-Quảng Ngãi 48

Hình 2 9.Mô hình đề xuất nghiên cứu 58

Hình 3 1.Quy trình nghiên cứu 60

Hình 3 2.Quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và thu thập dữ liệu 61

Hình 3 3.Mối quan hệ giữa biến tiềm ẩn và biến đo lường 65

Hình 4 1.Kinh nghiệm làm việc 74

Hình 4 2.Chức vụ làm việc người được khảo sát 76

Hình 4 3.Đơn vị làm việc người được khảo sát 77

Hình 4 4.Đồ thị scatter plot của các phần tử 92

Hình 4 5.Đồ thị phân phối phần dư 93

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

trang

Bảng 4 1.Bảng mã hóa các yếu tố 72

Bảng 4 2.Kinh nghiệm làm việc người được khảo sát 74

Bảng 4 3.Chức vụ làm việc người được khảo sát 75

Bảng 4 4.Đơn vị công tác 77

Bảng 4 5.Trình độ của người được khảo sát 78

Bảng 4 6.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Môi trường bên ngoài 79

Bảng 4 7.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Hệ thống thông tin quản lý 80

Bảng 4 8.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Nhà thầu thi công 81

Bảng 4 9.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Chính sách 82

Bảng 4 10.Kiểm định Cronbach’s Alpha của TVTK và TVQLDA 83

Bảng 4 11.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Chủ đầu tư 84

Bảng 4 12.Kết quả KMO và kiểm định Barlett 86

Bảng 4 13.Kết quả phân tích EFA các thành phần thang đo 86

Bảng 4 14.Thành phần nhân tố 88

Bảng 4 15.Sơ lược hình hồi quy bội 90

Bảng 4 16.Phân tích Anova của mô hình hồi quy 90

Bảng 4 17.Các thông số của từng biến trong phương trình hồi quy 91

Bảng 4 18.Mức độ tác động của các nhân tố đến sự chậm trễ 94

Trang 9

MỤC LỤC

trang

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1TÌNH HÌNH KÍNH TẾ VIỆT NAM 1

1.2SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5

2.1MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5

2.2PHƯƠNG PHÁP, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

2.3Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 8

3.1CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA 8

3.1.1Dự án đầu tư xây dựng: 8

3.1.2Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng 9

3.1.3Các giai đoạn đầu tư của dự án đầu tư xây dựng 10

3.2Tiến độ thực hiện dự án 14

3.2.1 Khái niệm tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng 14

3.2.2 Quản lý tiến độ thi công xây dựng: 15

3.2.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 15

3.2.4 Quản lý chất lượng công trình : 16

3.2.5 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng: 16

3.2.6 Quản lý môi trường xây dựng: 17

3.2.7 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình: 17

3.3 Lập kế hoạch dự án đầu tư xây dựng 18

3.3.1 Phương pháp thực hiện phân tách công việc 20

3.4 Các phương pháp quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng 22

3.4.1 Mạng công việc 22

3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng về mặt lý thyết 25

Trang 10

3.5.1 Công tác giao nhận đất (hoặc cho thuê đất) 26

3.6 Thực trạng các công trình giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi sử dụng vốn NSNN 45

3.6.1 Sơ lược về các nghiên cứu trước đây 48

3.6.2 Nhóm yếu tố môi trường bên ngoài 51

3.6.3 Nhóm yếu tố về hệ thống thông tin 52

3.6.4 Nhóm yếu tố về chính sách 53

3.6.5 Nhóm yếu tố về năng lực Tư vấn thiết kế và Tư vấn quản lý dự án 53

3.6.6 Nhóm yếu tố năng lực CĐT 54

3.6.7 Nhóm yếu tố về nhà thầu thi công 55

3.7 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất 56

CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 60

4.1 Thiết kế nghiên cứu 60

4.2 Bảng câu hỏi khảo sát và thu thập dữ liệu 61

4.2.1 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và thu thập dữ liệu 61

4.2.2Nội dung bảng câu hỏi khảo sát 62

4.3 Kích thước mẫu 62

4.4 Thu thập dữ liệu 63

4.5 Phân tích nhân tố 63

4.5.1 Khái niệm phương pháp phân tích nhân tố 63

4.5.2 Kiểm định thang đo 64

CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 72

5.1 GIỚI THIỆU 72

5.1.1 Mã hóa các yếu tố 72

5.2 THÔNG TIN MẪU NGHIÊN CỨU 73

5.2.1 Thống kê kinh nghiệm làm việc: 74

5.2.2 Thống kê chức vụ làm việc: 75

5.2.3 Vị trí làm việc của người được khảo sát 76

5.3 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH 78

Trang 11

5.3.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các thang đo 79

5.4 Kết quả phân tích nhân tố (PCA) 85

5.4.1 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu từ kết quả PCA 88

5.4.2 Kết quả phân tích hồi quy 90

5.4.3 Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố 94

5.4.4 Giải pháp giảm thiểu chậm trễ 95

5.5 Tóm tắt chương 98

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

6.1 Kết luận: 100

6.2 Kiến nghị cho các bên: 100

6.3 Hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 101

6.3.1 Hạn chế: 101

6.3.2 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2 ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO BẰNG

PHỤ LỤC 4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ CÁC THANG ĐO

PHỤ LỤC 5 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH BỘI

PHỤ LỤC 6 BÁO CÁO NỘI DUNG KHẢO SÁT SƠ BỘ

Trang 12

Ở trong nước, kinh tế vĩ mô diễn biến theo hướng tích cực Tuy nhiên, tổng cầu của nền kinh tế tăng chậm, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn khó khăn, tồn kho hàng hóa vẫn ở mức cao Sức hấp thụ vốn của nền kinh tế còn yếu Tình hình biển Đông có nhiều diễn biến phức tạp, ảnh hưởng phần nào đến động thái phát triển kinh tế -

xã hội và đời sống dân cư cả nước

Trước tình hình đó, Đảng, Quốc hội và Chính phủ tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các ngành, các cấp và địa phương thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp nhằm từng bước thực hiện tốt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cả năm

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 9 tháng năm 2014 ước tính tăng 5,62% so với cùng kỳ năm 2013, trong đó quý I tăng 5,09%; quý II tăng 5,42%; quý III tăng 6,19% Đây

là mức tăng cao so với mức tăng cùng kỳ năm 2012 và 2013[1], cho thấy dấu hiệu tích cực của nền kinh tế Trong mức tăng 5,62% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,00%, cao hơn mức 2,39% của cùng kỳ năm 2013, đóng góp 0,54 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,42%, cao hơn mức 5,20% của 9 tháng đầu năm 2013, đóng góp 2,46 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 5,99%, mức tăng của cùng kỳ năm 2013 là 6,25%, đóng góp 2,62 điểm phần trăm

Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành thủy sản có mức tăng cao nhất với 6,15%, nhưng chỉ đóng góp 0,21 điểm phần trăm vào mức tăng chung do chiếm tỷ trọng thấp; ngành nông nghiệp mặc dù tăng thấp ở mức 2,10% nhưng quy mô trong khu vực lớn hơn (Khoảng 75%) nên đóng góp 0,29 điểm phần trăm; ngành lâm nghiệp tăng 5,88%, đóng góp 0,04 điểm phần trăm

Trang 13

Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 6,44% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, công nghiệp chế biến, chế tạo có những chuyển biến tích cực với mức tăng 8,57%, cao hơn nhiều so với mức tăng cùng kỳ một số năm trước, góp phần quan trọng đến mức tăng trưởng chung Ngành khai khoáng giảm 0,61% Ngành xây dựng tăng 6,30%, cao hơn mức tăng 5,34% của 9 tháng đầu năm 2013

Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷ trọng lớn vào mức tăng trưởng chung như sau: Bán buôn và bán l tăng 6,02% so với cùng kỳ năm 2013; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 7,34%; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 5,44% Hoạt động kinh doanh bất động sản được cải thiện nhiều với mức tăng 2,93%, cao hơn mức tăng 1,91% của cùng kỳ năm trước Nguyên nhân chủ yếu do lãi suất ngân hàng tiếp tục giảm, chính sách của Nhà nước về hỗ trợ ngành bất động sản đã và đang phát huy tác dụng cùng với những điều kiện cho vay mua nhà được nới lỏng

Về cơ cấu kinh tế 9 tháng đầu năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 17,40%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 38,04%; khu vực dịch vụ chiếm 44,56% (Cơ cấu tương ứng của cùng kỳ năm 2013 là: 17,85%; 37,86% và 44,29%).[

Xét về góc độ sử dụng GDP của 9 tháng, tiêu dùng cuối cùng tăng 5,28% so với cùng kỳ năm 2013, đóng góp 4,02 điểm phần trăm vào mức tăng chung (Tiêu dùng cuối cùng của dân cư tăng 5,12%, cao hơn mức tăng 5,02% của cùng kỳ năm trước); tích lũy tài sản tăng 4,84%, đóng góp 1,46 điểm phần trăm

Bảng 1.1: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 9 tháng các năm 2012, 2013 và

2014

Tốc độ tăng so với cùng kỳ năm trước (%)

Đóng góp của các khu vực vào tăng trưởng 9 tháng năm 2014 (Điểm phần trăm)

9 tháng năm 2012 9 tháng năm

2013

9 tháng năm 2014

Trang 14

1.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Hoạt động xây dựng: Giá trị sản xuất xây dựng 9 tháng theo giá hiện hành ước tính

đạt 587,6 nghìn tỷ đồng Giá trị sản xuất xây dựng 9 tháng theo giá so sánh 2010 ước tính đạt 467,1 nghìn tỷ đồng, tăng 7% so với cùng kỳ năm 2013.[1]

Tuy nhiên, nhiều vấn đề đã phát sinh trong quá trình xây dựng các dự án, và một trong những vấn đề chính đang được xã hội rất quan tâm đó chính là thời gian xây dựng dự án Những tiêu chí và chính sách của bất kỳ dự án xây dựng nào trong việc thực hiện xây dựng dự án là đạt chất lượng, hoàn thành dự án trong thời gian và kinh phí cho phép Ba tiêu chí quyết định đến thành công trong dự án xây dựng là thời gian, chi phí và chất lượng Trong đó, thời gian hoàn thành là cực kì quan trọng, nó ảnh hưởng đến sự thành bại của dự án, đến chi phí phát sinh, tăng giảm lợi nhuận và ảnh hưởng đến lòng tin của nhân dân với các dự án do Nhà nước tài trợ, Không khó để nhận ra rằng hầu hết các dự án xây dựng hiện nay, đặc biệt là các dự

án xây dựng thuộc nguồn vốn Nhà nước bị chậm trễ về tiến độ so với thời gian quy định trong hợp đồng Điều này do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan gây ra, nhiều yếu tố nảy sinh không thể đoán trước được trong quá trình thực hiện dự án Đối với chủ đầu tư, việc chậm trễ đồng nghĩa với việc giảm doanh thu do dự án chậm đi vào hoạt động Trong một số trường hợp, đối với nhà thầu, chậm trễ có nghĩa là tổng chi phí sẽ cao hơn vì thời gian làm việc lâu hơn, tăng chi phí lao động

và chi phí nguyên liệu cao hơn do lạm phát Và rất hiếm khi dự án xây dựng được hoàn thành đúng như thời gian quy định trong hợp đồng Đã có nhiều bài báo và nghiên cứu về vấn đề chậm trễ trong xây dựng được tiến hành ở các quốc gia trên thế giới và cả ở Việt Nam nhằm khắc phục tình trạng chậm trễ trong xây dựng Việc chậm trễ tại các dự án mang lại hậu quả rất lớn, ảnh hưởng đến sự phát

triển của đất nước Việc lựa chọn đề tài “CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI”

Trang 15

theo tác giả thấy là cần thiết hiện nay nhằm có thể tìm ra được các nguyên nhân sâu xa gây ra chậm trễ trong các dự án xây dựng, đặc biệt là các dự án có nguồn vốn Nhà nước, từ đó có thể giúp cho chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn và các ban ngành liên quan đến dự án có thể giảm thiểu được thời gian chậm trễ dự án xây dựng, tránh được những tổn thất do việc chậm tiến độ của dự án gây ra

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Xác định các nhân tố gây chậm trễ trong các dự án giao thông sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Từ đó tìm ra các nguyên nhân chính gây chậm trễ trong các dự án giao thông sử dụng nguồn vốn Nhà nước Xem xét sự đồng tình về sự chậm trễ giữa các bên tham gia dự án.Tìm hiểu các tài liệu liên quan và tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong ngành xây dựng để tìm cách khắc phục các nguyên nhân chính gây chậm trễ Đưa ra các đề xuất cần giải quyết cho các nghiên cứu sau này mà trong quá trình làm nghiên cứu chưa giải quyết xong

Để đạt được các mục tiêu này, nghiên cứu cần trả lời các câu hỏi sau đây:

1 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự chậm trễ trong các dự án giao thông vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi?

2 Thang đo nào để đo lường mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân chậm trễ trên?

3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án giao thông sử dụng vốn ngân sách Nhà Nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi?

2.2 PHƯƠNG PHÁP, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn chính:

- Giai đoạn 1 (nghiên cứu sơ bộ): được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính được tiến hành bằng cách thảo luận với 5 chuyên gia ngành xây dựng cầu đường có thâm niên lâu năm và có vị trí lãnh đạo trong các công ty và cơ quan xây dựng, đồng thời tìm hiểu qua các nghiên cứu, các tạp chí nói về việc chậm trễ trong xây dựng nhằm xây dựng nên thang đo nháp Nghiên cứu định lượng được thực hiện tiếp theo sẽ khảo sát khoảng 30 đối tượng có tham gia vào các dự án giao thông vốn ngân sách Nhà nước theo cách lấy mẫu thuận tiện nhằm phát hiện những sai sót các bảng câu hỏi và kiểm tra thang đo

Trang 17

- Giai đoạn 2 (nghiên cứu chính thức): được thực hiện bằng phương pháp định lượng tiến hành ngay khi bảng câu hỏi được chỉnh sửa từ kết quả sơ bộ; giai đoạn này nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát, cũng như ước lượng, kiểm định mô hình nghiên cứu

Bảng câu hỏi do đối tượng tự trả lời là công cụ chính để thu thập dữ liệu Đối tượng và phạm vi nghiên cứu là những cá nhân tham gia vào các dự án giao thông vốn ngân sách Nhà nước (là những cá nhân làm việc cho chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn, )

Đề tài chỉ áp dụng lấy mẫu ở Tp Quảng Ngãi và các huyện trong địa bàn tỉnh Quảng Ngãi…có sự tham khảo ý kiến của các cơ sở ban ngành trực thuộc tỉnh và huyện, ban quản lý, nhà thầu, đơn vị tư vấn đã tham gia vào các dự án đang sử dụng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Kích cỡ mẫu nghiên cứu lấy được khoản 120 bảng khảo sát hợp lệ (xem mẫu nghiên cứu được phân tích trong chương 3)

2.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Nhằm giảm được những tổn thất do sự chậm trễ trong các dự án giao thông hiện nay thì chúng ta phải biết được những nguyên nhân nào gây chậm trễ và tác động của các nguyên nhân đó lên sự chậm trễ Việc này cần phải được đánh giá bởi chính những cá nhân đã tham gia vào các dự án giao thông vốn ngân sách Nhà nước Những cá nhân đang làm việc cho chủ đầu tư, ban quản lý, nhà thầu, sở ban ngành,

tư vấn, đã tham gia xây dựng các dự án giao thông vốn ngân sách Nhà nước chính

là người có quyền đánh giá cao nhất đối với các nguyên nhân gây chậm trễ Đề tài này theo tác giả là cần thiết trong bối cảnh của các dự án giao thông vốn ngân sách Nhà nước nói chung và trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nói riêng hiện nay đang gặp nhiều khó khăn do việc chậm trễ gây ra

Vì vậy, thang đo các nguyên nhân gây chậm trễ trong các dự án giao thông vốn ngân sách Nhà nước ở địa bàn tỉnh Quảng Ngãi về mức độ thường xuyên và mức

độ nghiêm trọng sẽ giúp cho các bên tham gia xây dựng các dự án giao thông và

Trang 18

những cá nhân quan tâm nắm bắt đƣợc các thành phần tác động đến sự chậm trễ trong các dự án giao thông

Ngoài ra, các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động xấu do sự chậm trễ sẽ giúp các bên liên quan có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này Trên cơ sở đó, các bên liên quan sẽ đƣa ra các biện pháp phù hợp nhất nhằm đem lại lợi ích cho các dự án

sẽ tham gia sau này

Trang 19

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1, tác giả đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2, tác giả trình bày những nội dung cơ bản về lý thuyết liên quan đến các khái niệm để làm nền tảng cho nghiên cứu này, bao gồm các khái niệm như: dự án, tiến độ xây dựng, vốn đầu tư xây dựng, giai đoạn dự án,dự án xây dựng sử dụng nguồn vốn Nhà nước, chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà thầu trong hoạt động xây dựng, tư vấn xây dựng, từ đó xây dựng mô hình phục vụ cho việc nghiên cứu và đặt ra các giả thuyết nghiên cứu

3.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA

3.1.1 Dự án đầu tư xây dựng:

Tùy theo quan điểm hay góc độ khác nhau mà dự án đầu tư cũng được hiểu theo nghĩa khác nhau

Dự án đầu tư có thể được xem xét dưới nhiều góc độ dưới đây:

Xét trên tổng thể của quá trình đầu tư: dự án đầu tư có thể được hiểu như là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các hoạt động đầu tư

Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch định việc sử dụng vốn, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội

Xét trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là kế hoạch chi tiết để thực hiệc chương trình đầu tư xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ cho việc ra quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư

Xét trên mức độ phân công lao động xã hội: Dự án đầu tư thể hiện sự phân công, bố trí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên

Như vậy ta có thể hiểu rằng, dự án đầu tư chính là việc sử dụng các nguồn lực hữu hạn để đạt được mục tiêu trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 20

Theo Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI , kỳ họp thứ 4 năm 2003 thì dự án đầu tư xây dựng được định nghĩa như sau:

“Dự án đầu tư xây dựng công trình là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời gian nhất định.”[2]

3.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng

- Dự án có mục đích, có yêu cầu chặc chẽ về kết quả, chất lượng, chi phí và thời gian

Mỗi dự án khác nhau có thể có nhiều nhiệm vụ khác nhau, nhiệm vụ lại có một kết quả độc lập.Do đó một dự án có thể có nhiều kết quả độc lập khác nhau kết hợp hình thành nên kết quả chung của của dự án.Việc quản lý các hoạt động này đòi hỏi

dự án phải được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để được thực hiện nhưng khi quản lý thì phải thống nhất để đạt mục tiêu chung mà dự án đặt ra

- Dự án có vòng đời riêng từ lúc hình thành dự án đến lúc kết thúc dự án, có thời gian tồn tại hữu hạn

- Một dự án bao giờ cũng có một quá trình hình thành, phát triển và kết thúc Khi dự án kết thúc, kết quả của dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lý, vận hành sau đó nhóm QLDA giải tán

- Sản phẩm của dự án mang tính chất sáng tạo, đơn chiếc, duy nhất, độc đáo (mới lạ)

- Mỗi dự án được điều phối bởi một đội ngủ khác nhau , tại một thời điểm, mộ không gian, thời gian khác nhau về kết quả thực hiện.Do đó khác với quá trình sản xuất , kết quả của dự án không phải là sản phẩm hàng loạt, mà có tính khác biệt cao

Dự án liên quan đến nhiều bên tham gia và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với QLDA, giữa CĐT, nhà tư vấn, nhà thầu, nhà điều hành

và các cơ quan quản lý Nhà nước Các bộ phận này khi tham gia vào dự án sẽ có

Trang 21

chức năng nhiệm vụ khác nhau lại thường xuyên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

để cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhằm đạt mục tiêu chung mà dự án đặt ra

- Môi trường hoạt động va chạm, phức tạp, bất định và rủi ro

Các dự án cùng chia nhau nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh “ lẫn nhau và với các bộ phận chức năng khác nhau về tiền vốn, nhân lực, thiết bị…

Và trong nhiều trường hợp khi hình thành tổ chức dự án, các bộ phận tham gia dự

án có thể được điều động từ các tổ chức khác nhau, họ vừa chịu sự điều hành của dự

án chung và chịu ảnh hưởng của tổ chức ban đầu Do đó môi trường hoạt động của

dự án có nhiều phức tạp nhưng cũng đầy năng động

- Dự án sử dụng nguồn lực có hạn: tài chính, nhân lực, vật lực trong đó quan trọng nhất là cách sử dụng nguồn nhân lực

Các dự án đòi hỏi quy mô nguồn lực lớn để thực hiện trong một thời gian nhất định nhưng thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường

có độ rủi ro cao.[2]

3.1.3 Các giai đoạn đầu tư của dự án đầu tư xây dựng

Chu kỳ của hoạt động đầu tư là các giai đoạn mà một dự án phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành chấm dứt hoạt động

Chu kỳ của dự án đầu tư xây dựng gồm 3 giai đoạn : Chuẩn bị đầu tư (Lập , thẩm định , phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình), thực hiện dự án đầu tư và kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử dụng ba giai đọan được mô tả ở hình 2.1

Trang 22

Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Gửi hồ sơ và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư

Thiết kế xây dựng và lập dự toán xây

Thi công xây dựng,lắp đặt

Nghiệm thu công trình

Bàn giao công trình đưa vào khai thác

sử dụng Bảo hành ,bảo trì công trình Đánh giá dự án

Hình 2 1.Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng

Trang 23

3.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (Lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt DAĐT)

Trong giai đoạn đầu này CĐT phải có trách nhiệm thực hiện những công việc sau:

- Nghiên cứu sự cần thiết về đầu tư và quy mô đầu tư

- Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường tron và ngoài nước để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh sản phẩm , tìm nguồn cung ứng thiết bị , vật tư cho sản xuất , xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư

- Tiến hành kiểm tra, khảo sát và chọ địa điểm xây dựng

- Lập thuyết minh và thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng

- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ chức cho vay đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư

Như vậy giai đoạn chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề và quyết định sự hình thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng.Do đó , đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác về kết quả nghiên cứu tính toán và dự toán là quan trọng nhất.Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện dự án (đúng tiến độ , tránh được những chi phí không cần thiết…)Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến

Trách nhiệm và vai trò của CĐT trong giai đoạn này rất lớn vì CĐT chính là đối tượng trực tiếp tham gia và tác động để đạt được hiệu quả cao nhất trong giai đoạn này Có thể nhận định rằng: vai trò của CĐT là xuyên suốt quá trình hình thành dự

án đến khi được thẩm định và phê duyệt dự án Xét về quy trình, tính chất và yêu cầu của công tác đầu tư xây dựng và thực tế công tác quản lý đầu tư xây dựng thời gian qua cho thấy: chất lượng hồ sơ của giai đoạn đầu tư có ảnh hưởng nhiều đến các bước tiếp theo của quá trình đầu tư, và hiệu quả đầu tư của toàn bộ dự án.[2]

3.1.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nội dung của giai đoạn thực hiện dự án đầu tư bao gồm:

- Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất)

- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên

Trang 24

- Thực hiện việc giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch định cư hoặc phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi) chuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Mua sắm công nghệ và thiết bị

- Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng

- Thẩm định phê duyệt thiết kế và dự toán công trình

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng

- Tiến hành thi công xây lắp

- Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng

- Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng, quản

lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Vận hành thử, chuẩn bị hồ sơ cho việc nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng

Quá trình sản xuất xây dựng cho thấy rằng, lượng vốn đầu tư gần như trọn vẹn nằm trong giai đoạn này Đây là những năm không sinh lời Do vậy vấn đề thời gian là quan trọng, thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài vốn ứ đọng càng nhiều , tổn thất càng lớn, thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý tiến độ thực hiện đầu tư, quản lý việc thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến kết quả của quá trình thực hiện đầu

tư đã được xem xét trong dự án đầu tư.[2]

3.1.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Nội dung cần thực hiện của giai đoạn này bao gồm :

- Nghiệm thu, bàn giao công trình

Trang 25

- Phê duyệt quyết toán

Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, tại địa điểm thích hợp, với qui mô tối ưu thì hiệu quả trong hoạt động các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các kết quả đầu tư Làm tốt các công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý hát huy tác dụng của các kết quả đầu tư

Để đảm bảo đúng tiến độ của giai đoạn này đòi hỏi phải có sự phối hợp chặc chẽ liê tục giữa CĐT, nhà thầu, đơn vị tư vấn giám sát và các bên liên quan

Như vậy, các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối quan hệ mật thiết với kết quả là tiền đề của giai đoạn sau Theo suốt quá trình đầu tư xây dựng , CĐT phải đảm nhiệm nhiều công việc , trong đó có nhiều công việc do CĐT trực tiếp thực hiện và có những công việc CĐT có thể thông qua các tổ chức tư vấn, cơ quan trợ giúp để hoàn thiện tốt công việc Vì vậy ngoài những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến quá trình thực hiện dự án thì nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến quá trình này thuộc về CĐT Do đó CĐT đóng vai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả dự án đầu tư.[2]

2.1.4 Ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.[2*]

3.2 Tiến độ thực hiện dự án

3.2.1 Khái niệm tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình vừa là một nghệ thuật vừa là một sự phối hợp có khoa học giữa thiết bị , vật tư, con người, kinh phí nhằm hoàn thành công trình xây dựng đạt chất lượng , đảm bảo thời gian và sử dụng kinh phí hợp lý

Do vậy quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án

Trang 26

Để thực hiện mục tiêu của dự án, chủ đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và định giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án Muốn vậy thì cần phải quản lý chặc chẽ các vấn đề liên quan trực tiếp đến công trình đầu tư xây dựng bao gồm:

3.2.2 Quản lý tiến độ thi công xây dựng:

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt

Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm

Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải đảm bảo phù hợp với tổng tiến độ dự án

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ dự án

Trường hợp xét thấy tổng tiến độ dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người

quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án.[2] 3.2.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt

Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư , nhà thầu thi công xây dựng , tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu , thanh toán theo hợp đồng

Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng phải xem xét xử lý.Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt mức đầu tư thì chủ đầu tư

Trang 27

phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định

Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình.[2]

3.2.4 Quản lý chất lượng công trình :

Hiện nay đã có rất nhiều văn bản được ban hành để đảm bảo quản lý chất lượng công trình Tuy nhiên, đa số chất lượng công trình hiện nay đều không đảm bảo, nhiều công trình vừa đưa vào sử dụng đã xuống cấp nghiêm trọng

Do vậy công tác quản lý chất lượng công trình phải được đảm bảo từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án, xuyên suốt các giai đoạn của quá trình đầu tư dự án

Để nâng cao chất lượng công trình CĐT cần phải phối hợp chặt chẽ với các bên liên quan.[2]

3.2.5 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng:

Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trình, công trường đang xây dựng.Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận

Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, những vị trí nguy hiểm trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

Nhà thầu thi công xây dựng , chủ đầu tư các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường.Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng

Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao

Trang 28

động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường

Khi có sự cố về an toàn lao động trên công trường, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.[2]

3.2.6 Quản lý môi trường xây dựng:

Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn xử lý phế thải và thu dọn hiện trường.Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi qui định

Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường

Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra gám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các qui định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường

Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại

do lỗi mình gây ra[2]

3.2.7 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình:

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế trường

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các qui định của Nhà nước

Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù

Trang 29

hợp với độ dài thời gian xây dựng công trình.Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình

Chủ đầu tư công trình chịu trách nhiêm toàn diện về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

Những chi phí đầu tư xây dựng công trình đã được người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư phê duyệt là cơ sở để các tổ chức có chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng công trình

Tóm lại, để dự án đạt được hiệu quả tối ưu thì phải tiến hành quản lý toàn diện trên mọi mặt của dự án CĐT có thể quản lý và hạn chế những nhân tố làm ảnh hưởng đến chất lượng, và đặc biệt là tiến độ của dự án nếu như CĐT làm tốt các công tác chuẩn bị trong giai đoạn như: công tác khảo sát, lập thiết kế cơ sở, lên kế hoạch chi tiết về nguồn vốn sử dụng cho dự án, giải quyết nhanh chóng công tác thủ tục hành chính, có phương án giải phóng mặt bằng hợp lý, lựa chọn và phối hợp chặc chẽ với các đơn vị thi công và các bên liên quan trong suốt quá trình thực hiện dự án… Sau khi phân tích các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiện dự án đã nói trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, căn cứ vào phạm vi nghiên cứu của đề tài tác giả xin đưa ra khái niệm như sau:

Tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng là khoảng thời gian thực hiện từ lúc có quyết định phê duyệt thực hiện dự án đến khi dự án được hoàn thành, nghiệm thu bàn giao và đưa vào sử dụng.[2]

3.3 Lập kế hoạch dự án đầu tư xây dựng

Lập kế hoạch dự án có vai trò quan trọng trong quản lý dự án, nó chỉ ra được các công việc cụ thể và hoạch định một chương trình biện pháp để đạt được mục tiêu của dự án, dự tính được những công việc cần làm, nguồn nhân lực thực hiện và thời gian thực hiện dự án

Lập kế hoạch dự án là tiến hành chi tiết hóa những mục tiêu của dự án thành các công việc cụ thể và hoạch định một chương trình biện pháp để thực hiện các công việc đó

Trang 30

Kế hoạch cần phải chỉ ra:

- Có xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham gia cũng như thành viên của dự án?

- Có biết được cách thức phân phối tài nguyên,chi phí cuả dự án ?

- Có biết được thời gian thực hiện chính của dự án?

- Có hạn chế nhầm lẫn và sai lầm ?

- Có giảm thiểu các công việc phải làm lại?

- Có giải quyết được công việc không bị gián đoạn, chậm trễ?

- Kế hoạch giúp dự án có thể hoàn thành đúng hạn hay không?

- Có đảm bảo chất lượng dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư?

- Có tăng mức độ hiểu biết của mọi người về tình trạng của dự án?

- Những công việc cần phải làm?

- Biết rõ ai làm? làm gì?khi nào?và chi phí bao nhiêu?

Nếu kế hoạch không trả lời được những câu hỏi này thì không chỉ hạn chế khả năng tạo nên kết quả của dự án với chi phí, thời gian, chất lượng mong muốn, mà còn hạn chế khả năng đạt tới kết quả cần có

Trong việc quản lý dự án, kế hoạch dự án có vai trò và tác dụng lớn như sau:

- Là cơ sở tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân lực dự án

- Là căn cứ để tổng dự toán ngân sách cũng như chi phí cho từng công việc của dự án

- Là cơ sở để các nhà quản trị điều phối nguồn nhân lực và quản lý tiến độ các công việc của dự án

- Giúp làm giảm thiểu mức độ rủi ro, tiêu cực của dự án,tránh tình trạng không khả thi, lãng phí nguồn lực và những hiện thực tiêu cực

- Là căn cứ để kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến trình thực hiện dự án về các mặt: thời gian, chi phí, chất lượng…

Kế hoạch dự án bao gồm nhiều loại, từ kế hoạch đơn l theo từng lĩnh vực đến

kế hoạch tổng hợp, từ kế hoạch trong từng giai đoạn lập dự án, thực hiện dự án, giai đoạn kết thúc dự án đến kế hoạch tổng thể của dự án, từ kế hoạch thời gian đến kế

Trang 31

hoạch nhân lực, vốn…cho thực hiện dự án Phổ biến nhất, kế hoạch dự án bao gồm các kế hoạch như: kế hoạch tổng thể về dự án, kế hoạch về ngân sách, kế hoạch phân phối nguồn nhân lực…

Nội dung của kế hoạch tổng thể dự án bao gồm:

- Giới thiệu tổng quan về dự án

- Mục tiêu của dự án

- Thời gian và tiến độ

- Khía cạnh kỹ thuật và quản lý dự án

- Kế hoạch phân phối nguồn lực

- Ngân sách và dự toán kinh phí dự án

- Nhân sự

- Hợp đồng của dự án

- Phương pháp kiểm tra và đánh giá dự án

- Những khó khăn tiềm tàng[2]

3.3.1 Phương pháp thực hiện phân tách công việc

3.3.1.1 Khái niệm, mục đích của phương pháp WBS

WBS (Work Breakdown Structure) là việc phân chia các công viêc của dự án thành những phần nhỏ hơn để dễ dàng kiểm soát và quản lý

WBS là công cụ quản lý dự án quan trọng nhất và là cơ sở cho tất cả các bước lập kế hoạch và kiểm soát tiến độ của dự án

Cơ cấu phân tách công việc là việc phân chia theo cấp bậc một dự án thành các nhóm nhiệm vụ và những công việc cụ thể, là việc xác định, liệt kê và lập bảng giải thích cho từng công việc của một dự án

Mục đích của phương pháp này là :

- Từ sơ đồ phân tách công việc, có thể giao nhiệm vụ, xác định trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận đối với công việc của dự án, làm cho các nhóm dự án hiểu được yêu cầu của nhau

- WBS là cơ sở phát triển quan hệ trước sau giữa công việc trước sau giữa các công việc, là cơ sở lập sơ đồ mạng PERT/CPM, là cơ sở xây dựng các kế hoạch chi

Trang 32

tiết và điều chỉnh các kế hoạch tiến độ, phân bổ nguồn nhân lực cho từng công việc của dự án

- WBS là cơ sở để đánh giá hiện trạng và kết quả thực hiện các công việc của

dự án tại từng thời kỳ, giúp các nhà quản lý dự án tránh được những sai sót hoặc bỏ quên một số công việc nào đó trong quá trình điều phối kế hoạch tiến độ, nguồn lực

và chi phí

Ba phương pháp chính được dung trong phân tách công việc là: phương pháp phân tích hệ thống (phương pháp logic), phương pháp phân tích chu kỳ (theo các giai đoạn hình thành phát triển), phương pháp phân tích theo mô hình tổ chức ( phân công trách nhiệm –OBS ) Các nhà quản lý có thể kết hợp cả ba phương pháp này vào cùng một dự án tùy theo mức độ của từng dự án.[17]

Xác định các dữ liệu liên quan đến mỗi công việc (khối lượng công

việc, người chịu trách nhiệm, thời gian thực hiện…)

Lập danh mục và mã hóa các công việc đã phân tách (ứng dụng trên

máy tính)

Trao trách nhiệm, xác định rõ nghĩa vụ, quyền lợi của người chịu

trách nhiệm

Lập ma trận trách nhiệm

Trang 33

Trong các bước trên, bước lập ma trận trách nhiệm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phối hợp các công việc thực hiện dự án

3.4 Các phương pháp quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Trên cơ sở kế hoạch thực hiện dự án đã được lập, sử dụng các công cụ thích hợp để xác định các công việc găng, quan hệ tương tác giữa các công việc, điểm bắt đầu và kết thúc hoàn thành dự án, thời gian dự trữ của công việc, từ đó đưa ra kế hoạch theo dõi, điều phối và kiểm soát tiến độ dự án

Các công cụ chủ yếu được dùng ở đây là mạng công việc, các phương pháp PERT,CPM,GANTT và biểu đồ đường chéo

3.4.1 Mạng công việc

3.4.1.1 Khái niệm

Mạng công việc là kỹ thuật trình bày kế hoạch tiến độ, mô tả dưới dạng sơ đồ mối quan hệ liên tục giữa các công việc đã được xác định cả về thời gian thứ tự trước sau.Mạng công việc là sự kết nối các công việc và các sự kiện

3.4.1.2 Phương pháp biểu diễn mạng công việc

Nguyên tắc chung: Để có thể bắt đầu 1 công việc mới thì các công việc sắp xếp trước nó phải được hoàn thành, các mũi tên được vẽ theo chiều từ trái sang phải phải, phản ảnh quan hệ logic trước sau giữa các công việc, nhưng độ dài mũi tên không lại có ý nghĩa phản ảnh độ dài thời gian

Phương pháp AOA (Activity on arrow)

Công việc thực hiện là một nhiệm vụ hoặc nhóm nhiệm vụ cụ thể cần được thực hiện của dự án.Nó đòi hỏi thời gian, nguồn lực và chi phí hoàn thành

Công việc chờ đợi là quá trình thụ động chỉ tiêu hao thời gian mà không tiêu hao các nguồn lực

Công việc giả (ảo) là công việc không có thật, nó phản ảnh mối liên hệ logic giữa 2 hay nhiều công việc mà không đòi hỏi chi phí về thời gian và nguồn lực

Công việc găng là công việc nằm trên đường găng

Thời gian công việc là khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành công việc theo khối lượng được ấn định hay tính toán trước

Trang 34

Nguồn lực: là thời gian và tất cả các vật chất cần thiết khác để thực hiện dự án

Sự kiện là điểm chuyển tiếp, đánh dấu 1 hay 1 nhóm công việc đã hoàn thành và khởi đầu cho 1 hay 1 nhóm công việc kế tiếp

Đường găng là đường dài nhất trong sơ đồ mạng, biểu hiện thời gian ngắn nhất mà

dự án có thể hoàn thành

Đường găng là đường dài nhất đi từ sự kiện đầu đến sự kiên cuối

Nguyên tắc xây dựng mạng công việc theo phương án AOA (Activity on arrow)

Sử dụng một mũi tên có hướng từ trái sang phải để trình bày một công việc, mỗi công việc được biểu diễn bằng một mũi tên kết nối 2 sự kiện

Đảm bảo tính logic của AOA trên cơ sở xác định rõ trình tự thực hiện và mối quan hệ giữa các công việc theo trình tự công việc.Công việc nào phải thực hiện trước, công việc nào phải thực hiện sau, những việc nào có thể thực hiện đồng thời

Nguyên tắc xây dựng mạng công việc theo phương pháp AOA:

Sử dụng một mũi tên có hướng từ trái sang phải để trình bày một công việc, mỗi công việc được biểu diễn bằng một mũi tên nối kết 2 sự kiện

Đảm bảo tính logic của AOA trên cơ sở xác định rõ trình tự thực hiện và mối quan hệ giữa các công việc theo trình tự công việc.Công việc nào phải thực hiện trước, công việc nào phải thực hiện sau, những việc nào có thể thực hiện đồng thời

Theo phương pháp này thì:

Các công việc được trình bày trong 1 nút (hình chữ nhật) Những thông tin trong hình chữ nhật tên công việc, ngày bắt đầu, ngày kết thúc và độ dài thời gian thực hiện công việc

Các mũi tên chỉ thuần túy xác định công việc trước sau của các công việc

Tất cả các điểm nút trừ điểm nút cuối cùng, đều có ít nhất 1 điểm nút đứng trước

Trang 35

Trong sơ đồ mạng chỉ có 1 điểm nút (sự kiện) đầu tiên và một nút (sự kiện) cuối cùng

3.4.1.3 Phương pháp PERT,CPM,GANTT

Ứng dụng biểu đồ GANTT

Biểu đồ GANTT là phương pháp trình bày tiến trình thực tế cũng như kế

hoạch thực hiện các công việc của dự án theo trình tự thời gian.Mục đích của

GANTT là xác định 1 tiến độ hợp lý nhất để thực hiện công việc khác nhau của dự

án Tiến độ này tùy thuộc vào độ dài của công việc, những công việc bắt buộc và kỳ hạn phải tuân thủ

Cấu trúc của biểu đồ:

- Cột dọc trình bày thứ tự danh sách các công việc

- Trục hoành trình bày thời gian thực hiện từng công việc

- Các công việc được biểu diễn trên biểu đồ bằng các đọan thẳng Độ dài đoạn thẳng là độ dài công việc.Vị trí của đoạn thẳng thể hiện quan hệ thứ tự sau trước các công việc

Biểu đồ GANTT cho ta biết:

- Khi nào các công việc bắt đầu và kết thúc

- Chúng có được hoàn thành không

- Tình trạng dự án tại thời điểm lập biểu đồ

- Những công việc nào là những công việc song song và có thể hiện đồng thời với những công việc khác

Ứng dụng biểu đồ PERT và CPM trong quản lý tiến độ dự án

Đây là 2 phương pháp có nhiều ứng dụng trong quản lý thời gian và phân phối nguồn nhân lực dự án Đây cũng là phương pháp quan trọng trong tổ chức sản xuất xây dựng và sửa chữa công trình giao thông

Các bước lập tiến đồ bằng sơ đồ mạng dùng chung cho PERT

- Xác định các công việc, nhiệm vụ cần thực hiện được của dự án

- Xác định mối quan hệ và trình tự thực hiện các công việc

Trang 36

- Lập và hoàn thiện sơ đồ mạng công việc có thể áp dụng 1 trong 3 phương pháp, từ đầu đến cuối dự án, hoặc làm từng giai đoạn

- Tính toán các chi tiêu thời gian dự trữ của các công việc và sự kiện

- Xác định đường găng

- Tối ưu hóa sơ đồ mạng

3.4.1.4 Phương pháp ứng dụng biểu đồ đường chéo

Biểu đồ đường chéo là một công cụ đơn giản để quản lý tiến độ dự án.Biểu đồ đường chéo cho phép so sánh giữa tiến độ dự kiến (kế hoạch) với tiến độ thực tế thực hiện các công việc của dự án

Cấu trúc biểu đồ:

- Trục tung phản ánh tiến độ dự kiến của các công việc

- Trục hoành thể hiện tiến độ thực hiện từng công việc này

- Đường chéo thể hiện tiến độ thực tế thực hiện đúng như kế hoạch đề ra Nếu tiến độ thực tế chậm trễ so với kế hoạch, ta có đường gấp khúc nằm phía dưới đường chéo

Biểu đồ đường chéo thích hợp cho việc quản lý các dự án có số công việc không quá nhiều, là cơ sở để kiểm tra theo dõi tiến độ hoàn thành dự án

3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng về mặt lý thyết

Từ khi có quyết định phê duyệt thực hiện dự án đến khi dự án được hoàn thành , nghiệm thu bàn giao và đưa vào sử dụng, tiến độ thực hiện dự án sẽ bị ảnh hưởng bởi những nhân tố sau :

Trang 37

Hình 2 3.Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

về mặt lý thuyết 3.5.1 Công tác giao nhận đất (hoặc cho thuê đất)

Căn cứ Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 16/08/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định về thủ tục giao đất, sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi quy định như sau:

3.5.1.1 trình tự giao đất, thuê đất đã được giải phóng mặt bằng

- Sở Tài Nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ giao đất thuê đất để trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quyết định đối với hồ sơ hợp lệ hoặc

có văn bản thông báo cho người sử dụng đất chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cần chỉnh sửa bổ sung, thời gian thực hiện không quá 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.Trong thời hạn không quá 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của sở Tài Nguyên Môi Trường,

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất

- Trong vòng 1 (một) ngày làm việc sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài Nguyên Môi Trường có trách nhiệm chuyển

bộ hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để lập phiếu chuyển thông tin địa chính (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất)

Công tác thi công

Công tác nghiệm thu, bàn giao

công trình

Trang 38

- Trong thời hạn không quá 2 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do Sở Tài Nguyên và Môi Trường chuyển đến, Văn phòng đăng ký sử dụng đất có trách nhiệm lập phiếu chuyển thông tin địa chính và gửi kèm hồ sơ đến

cơ quan Tài chính hoặc cơ quan Thuế đã xác định nghĩa vụ tài chính

- Đối với hồ sơ thuê đất: Trong thời gian không quá 2 (hai) ngày làm việc kể

từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin địa chính của Văn phòng Đăng ký quyền

sử dụng đất,cơ quan Tài chính có trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất và chuyển sang cơ quan Thuế ra thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính, sau đó cơ quan Thuế chuyển thông báo đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (thời gian của cơ quan thuế là 2 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt đơn giá của cơ quan Tài chính chuyển qua)

- Đối với các hồ sơ giao đất có thu tiền sử dụng đất: Trong thời gian không quá 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin địa chính của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan Thuế có trách nhiệm ra thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính và gửi đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

- Trong vòng 1 (một) ngày làm việc sau khi nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả xác định nghĩa vụ tài chính

- Trong thời hạn không quá 2 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng

từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, Sở Tài Nguyên và Môi Trường có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất,

ký hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất (đối với trường hợp thuê đất) đồng thời chỉ đạo Phòng Tài Nguyên và Môi Trường cấp huyện.Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực hiện

- Đối với trường hợp giao đất mà không thu tiền sử dụng đất, Sở Tài Nguyên

và Môi Trường có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất ngay sau khi nhận được quyết định giao đất của Ủy ban nhân dân tỉnh

- Như vậy, trình tự giao nhận hoặc cho thuê đất trong trường hợp đất đã được

Trang 39

giải phóng mặt bằng được tiến hành trong khoảng thời gian là 18-19 ngày Đây là khoảng thời gian dành cho các cơ quan chức năng làm thủ tục giao nhận đất.Do vậy CĐT không thể can thiệp để đẩy nhanh khoảng thời gian này hơn được Ở đây, việc

mà CĐT làm là chuẩn bị các hồ sơ xin giao nhận đất đầy đủ và chính xác nhất, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về mặt tài chính khi sử dụng đất đảm bảo đúng theo quy định của cơ quan chức năng.[7]

3.5.1.2 Trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất chưa được giải phóng mặt bằng

- Trường hợp thu hồi đất và giao đất, thuê đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của một cấp thì việc thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất được thực hiện trong cùng một quyết định

Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi, Sở Tài Nguyên và Môi Trường thẩm tra hồ sơ và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự

án cho chủ đầu tư trong cùng một quyết định

Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt và công bố công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định sau:

- Sở Tài Nguyên và Môi Trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương

án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên quan từ hai huyện, thị xã trở lên

- Phòng Tài Nguyên Môi Trường cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp còn lại

- Trong vòng 1 (một) ngày làm việc sau khi nhận quyết định thu hồi đất giao đất, thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài Nguyên và Môi Trường có trách nhiệm chuyển bộ hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng đăng ký quyền

Trang 40

sử dụng đất trực thuộc để lập phiếu chuyển thông tin địa chính ( đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất)

- Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do Sở Tài Nguyên và Môi Trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền

sử dụng đất có trách nhiệm lập phiếu chuyển thông tin địa chính và gửi kèm hồ sơ đến cơ quan tài chính hoặc cơ quan Thuế xác định nghĩa vụ tài chính

- Đối với các hồ sơ thuê đất: Trong thời gian không quá 2 (hai) ngày làm việc

kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin địa chính của văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan Tài chính có trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất và chuyển sang cơ quan Thuế ra thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính, sau đó cơ quan Thuế chuyển thông báo đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (thời gian của cơ quan thuế là 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt đơn giá của cơ quan Tài chính chuyển sang)

- Đối với các hồ sơ giao đất có thu tiền sử dụng đất: Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin địa chính của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan Thuế có trách nhiệm ra thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính và gửi đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

- Trong vòng 01( một) ngày làm việc sau khi nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả xác định nghĩa vụ tài chính

- Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do sở Tài Nguyên và Môi Trường chuyển đến, Văn phòng đăng ký quyền

sử dụng đất có trách nhiệm lập phiếu

- Chuyển thông tin địa chính gởi kèm hồ sơ đến cơ quan Tài chính hoặc cơ Thuế xác định nghĩa vụ tài chính

- Đối với các hồ sơ thuê đất: Trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc

kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin địa chính của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan Tài chính có trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất và

Ngày đăng: 10/12/2015, 00:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7].UBND tỉnh Quảng Ngãi, quyết định số 27/2012 ngày 16/8/2012. [7*]. Mai Xuân Việt, “Nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ở Việt Nam”, luận văn thạc sĩ, đại học Bách Khoa Tp.HCM, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ở Việt Nam
[24].Lưu Minh Hiệp (2009), factorc affecting risks of contruction projects in Viet Nam, Maastricht School of Management, Maastricht, The Netherlands Sách, tạp chí
Tiêu đề: factorc affecting risks of contruction projects in Viet Nam
Tác giả: Lưu Minh Hiệp
Năm: 2009
[1]. Website Tổng cục thống kê www.gso.gov.vn [2*].Chính Phủ: 01/2002/QH-11 của Quốc hội nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 Khác
[2]. Chính Phủ: Luật xây dựng số 16/2003/QH-11 của Quốc hội nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 26/11/2003 Khác
[3]. Chính Phủ :Luật đấu thầu số 61/2005/QH-11 của Quốc hội nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003 Khác
[4]. Chính Phủ: Luật đấu thầu số 43/2013/QH-13 của Quốc hội nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2013 Khác
[5]. Chính Phủ:Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng [6].UBND tỉnh Quảng Ngãi, quyết định số 13/2015 ngày 5/3/2015 Khác
[8]. Nguyễn Thị Minh Tâm (2009),”Các nhân tố ảnh hưởng đến biến động chi phí dự án” Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ, số 01/2009, pp.104-117 Khác
[12] Al-Barak AA. Cause of contractor’s failures in Saudi Arabia. Master thesis, CEM Dept., KFUPM. Dhahran, Saudi Arabia, 1993 Khác
[13]. Al-Ghafly MA. Delays in construction of public utility projects in Saudi Arabia,1995 Khác
[14]. Al-Momani AH. Construction delay: a quantitative analysis. International Journal of Project Management 2000; 18(1): 51-9 Khác
[15]. Assaf SA, Al Khalil M, Al-Hazmil M. Causes of delays in large building construction projects. ASCE J Manage Eng 1995; 11(2): 45-50 Khác
[16]. Chan DW, Kumaraswamy MM. A comparative study of causes of time overruns in Hong Kong construction projects. Int J Project Manage 1997; 15(1): 55- 63 Khác
[18]. Kaming P, Olomolaiye P, Holt G, Harris F. Factors influencing construction time and cost overruns on high-rise projects in Indonesia. Construction Manage Econom 1997; 15:83-94 Khác
[19]. Noumanee A, Wachirathamrojn J, Tantichattanont P, Sittivijan P. Internal causes of delays in highway construction projects in Thailand. www.ait.clet.com, July, 1999 Khác
[20]. Ubaid AG. Factors affecting contractor performance. Master thesis, CEM Dept, KFUPM, Dhahran, Saudi Arabia, 1991 Khác
[21]. Long Le-Hoai, Young Dai Lee and Yun Yong Lee. Delay and cost overruns in Vietnam large construction project: A comparision with other selected contries.KSCE Journal of Civil Engineering (2008) 12(6):367-377 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 1.Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng - Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh quảng ngãi
Hình 2. 1.Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng (Trang 22)
Hình 2. 3.Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng - Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh quảng ngãi
Hình 2. 3.Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng (Trang 37)
Hình 2. 6.Trình tự tổ chức đấu thầu. - Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh quảng ngãi
Hình 2. 6.Trình tự tổ chức đấu thầu (Trang 51)
Hình 2. 7.Quy định về thời gian trong đấu thầu rộng rãi cả nước - Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh quảng ngãi
Hình 2. 7.Quy định về thời gian trong đấu thầu rộng rãi cả nước (Trang 53)
Hình 2. 8.(ngày chụp 2/12/2014) Dự án quốc lộ 24B đi qua xã Tịnh An –Sơn - Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh quảng ngãi
Hình 2. 8.(ngày chụp 2/12/2014) Dự án quốc lộ 24B đi qua xã Tịnh An –Sơn (Trang 59)
Hình 2. 9.Mô hình đề xuất nghiên cứu - Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh quảng ngãi
Hình 2. 9.Mô hình đề xuất nghiên cứu (Trang 69)
Bảng hỏi khảo sát sơ bộ - Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh quảng ngãi
Bảng h ỏi khảo sát sơ bộ (Trang 71)
Hình 3. 2.Quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và thu thập dữ liệu - Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh quảng ngãi
Hình 3. 2.Quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và thu thập dữ liệu (Trang 72)
Hình 3. 3.Mối quan hệ giữa biến tiềm ẩn và biến đo lường - Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh quảng ngãi
Hình 3. 3.Mối quan hệ giữa biến tiềm ẩn và biến đo lường (Trang 76)
Hình 4. 2.Chức vụ làm việc người được khảo sát - Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh quảng ngãi
Hình 4. 2.Chức vụ làm việc người được khảo sát (Trang 87)
Bảng 4. 7.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Hệ thống thông tin quản lý  Reliability Statistics - Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh quảng ngãi
Bảng 4. 7.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Hệ thống thông tin quản lý Reliability Statistics (Trang 91)
Bảng 4. 8.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Nhà thầu thi công. - Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh quảng ngãi
Bảng 4. 8.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Nhà thầu thi công (Trang 92)
Hình 4. 4.Đồ thị scatter plot của các phần tử - Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh quảng ngãi
Hình 4. 4.Đồ thị scatter plot của các phần tử (Trang 103)
Đồ thị scatter plot của các phần tử - Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh quảng ngãi
th ị scatter plot của các phần tử (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w