LỜI CẢM ƠN m xin chân thành cảm ơn: Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần TV – TM – DV địa ốc Hoàng Quân; Công ty Cổ phần Việt Kiến Trúc; Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng - Phát triển Nhà B
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
ĐỖ MINH HIỀN
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
ĐỖ MINH HIỀN
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM ngày tháng 9 năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP.HCM, ngày 18 tháng 3 năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: ĐỖ MINH HIỀN Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 20 tháng 11 năm 1987 Nơi sinh: Kiên Giang
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
MSHV: 1441780003
I - Tên đề tài:
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của dự án nhà ở xã hội trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh
II - Nhiệm vụ và nội dung:
- Nhận dạng các các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh bằng khảo sát bảng câu hỏi
- Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh
- Đưa ra giải pháp ngăn ngừa, hạn chế những tác động có tính chất tiêu cực với các yếu
tố ảnh hưởng đã xảy ra để ứng dụng vào các dự án đã và sắp triển khai trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh
III - Ngày giao nhiệm vụ: 18/3/2015
IV - Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 18/8/2015
V - Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐỖ MINH HIỀN
Trang 6LỜI CẢM ƠN
m xin chân thành cảm ơn: Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần TV –
TM – DV địa ốc Hoàng Quân; Công ty Cổ phần Việt Kiến Trúc; Công ty
Cổ phần Đầu tư - Xây dựng - Phát triển Nhà Bảo Linh; Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà Bình Thuận; Ban QLDA HQC Plaza; Ban QLDA HQC Hóc Môn và các anh chị, thạc sĩ, kỹ sư, kiến trúc sư đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc tiến hành khảo sát các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của Chủ đầu tư trên địa bàn TP.HCM
Em xin chân thành cám ơn PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo giúp đỡ em trong suốt thời gian làm luận văn Bên cạnh đó thầy còn là người đã động viên em rất nhiều để em có thể vượt qua những khó khăn trong thời gian nghiên cứu, xin gửi đến thầy lời tri ân trân thành nhất
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô trong Khoa xây dựng và Khoa Đào tạo sau Đại Học cũng như Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã hỗ trợ e trong suốt quá trình thực hiện luận văn và tận tâm truyền đạt những kiến thức Quý báu cho em trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường để
từ đó góp phần tạo nền tảng vững chắc cho em chập chững bước vào con đường nghiên cứu khoa học và góp một phần sức đem đến những kiến thức mà e nghiên cứu được cống hiến cho cộng đồng và xã hội
Trong thời gian sáu tháng làm luận văn với tiến độ gấp rút khó tránh khỏi những sai xót nhất định Rất mong được sự góp ý chân thành từ Quý thầy cô và các bạn nhằm hoàn thiện hơn cho luận văn này Đồng thời là cơ sở để nghiên cứu mở rộng sau này
ĐỖ MINH HIỀN
E
Trang 7TÓM TẮT NỘI DUNG
Để đáp ứng nhu cầu nhà ở ngày càng tăng của người dân, năm 2011 Chính phủ đã ban hành chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia theo Quyết định 2127/2011/QĐ-TTg năm 2011 do Thủ tướng phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, theo đó Nghị định 188/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về phát triển và quản
lý nhà ở xã hội và Thông tư 08/2014/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 188/2013/NĐ-CP Từ đầu năm 2013, sau Nghị quyết 02/2013, Chính phủ đã đưa ra gói tín dụng 30.000 tỷ đồng tập trung hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội
Tuy nhiên, kết quả phát triển nhà ở xã hội hiện nay tại Việt Nam nói chung
và Thành Phố Hồ Chí Minh nói riêng vẫn còn rất nhiều khó khăn từ nhiều nguyên
nhân khách nhau Nhận thức được tầm quan trọng nêu trên, đề tài: “ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của dự án nhà ở xã hội trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh ” được chọn để nghiên cứu
Qua tham khảo các tài liệu về rủi ro trong đầu tư xây dựng, kết hợp với kinh nghiệm thực tế bản thân về lĩnh vực nhà ở xã hội Tác giả đã xác định được 39 yếu
tố rủi ro ảnh hưởng đến hiểu quả đầu tư của Chủ đầu tư tại các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh Thu được 223 bảng câu hỏi khảo sát được trả lời hợp lệ để đưa vào phân tích Kết quả phân tích tìm ra được 4 nhóm các yếu tố rủi ro chính, bao gồm 19 yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư dự án bất động sản đó là:
Nhóm rủi ro liên quan đến “Đầu tư và xây dựng”; Nhóm rủi ro liên quan đến
“Chủ đầu tư”; Nhóm rủi ro liên quan đến “Chính sách-Pháp luật”; Nhóm rủi ro liên quan đến “Khai thác-Kinh doanh”
Trên cơ sở 4 nhóm rủi ro chính vừa xác định được, tác giả đưa ra Kết luận và Kiến nghị một số phương pháp giảm thiểu các yếu tố rủi ro đối với từng nhóm, từ
đó làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo và làm tư liệu cho các Quý Tập đoàn, Công ty đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 8SUMMARY OF CONTENTS
To meet the housing needs of the people is increasing, in 2011 the Government issued the Strategic National housing development under Decision 2127/2011/QD-TTg by the Prime Minister in 2011 approved development strategy Country house in 2020 with a vision to 2030, under which the Decree 188/2013 / ND-CP of November 20, 2013 of the Government on the development and management of social housing and Circular 08/2014/TT-BXD of the Ministry of Construction guiding some articles of Decree 188/2013/ND-CP Since early 2013, after the Resolution 02/2013, the Government has made 30,000 billion credit package focuses on supporting social housing development
However, the results of social housing development currently in Vietnam in general and HCM City in particular is still very difficult for many different reasons Recognizing the importance mentioned above, entitled "Analysis of the risk factors affecting the investment performance of the investor in the social housing projects
in the province, Ho Chi Minh City." Are choose to Study
Through reference materials on investment risks in the construction, combined with practical experience in the field itself of social housing The author has identified 39 risk factors affecting the efficient investment of the investor in the social housing projects in the province, Ho Chi Minh City Obtained 223 survey questionnaires were answered eligible for inclusion in the analysis Result analysis found four groups of major risk factors, including 19 factors affecting investment
real estate projects were: Group-related risk "Investments and construction"; Group-related risks "Owner"; Group-related risks "Policy-Laws"; Group-related risks "Exploit-Sales"
On the basis of four key risk group has identified, the authors draw conclusions and propose some methods to minimize the risk factors for each group, which serve as a basis for further studies and Data for the quarter as the Group, the company invested in social housing construction in Ho Chi Minh City
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT NỘI DUNG iii
SUMMARY OF CONTENTS iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH x
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Giới thiệu chung: 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài: 2
1.3 Mục tiêu của đề tài: 4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4
1.5 Phương pháp và công cụ nghiên cứu: 4
1.6 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu: 5
1.7 Bố cục của đề tài: 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 6
2.1 Cơ Sở Lý Thuyết 6
2.1.1 Tổng quan về nhà ở xã hội: 6
2.2 Sơ Lược Các Nghiên Cứu Tham Khảo 23
2.2.1 Một số nghiên cứu Nước ngoài: 23
2.2.2 Một số nghiên cứu trong nước: 33
2.3 Giới thiệu về TP.HCM và thực trạng đầu tư, phát triển nhà ở xã hội tại TP.HCM 45
2.3.1 Giới thiệu về TP.HCM: 45
2.3.2 Tình hình phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn TP.HCM: 55
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 67
3.1 Quy trình nghiên cứu: 67
Trang 103.2 Thiết Kế Bảng Câu Hỏi: 68
3.3 Nội dung bảng câu hỏi: 69
3.4 Tổng hợp các yếu tố khảo sát: 70
3.4.1 Các yếu tố liên quan đến Chính sách - Pháp luật (05 yếu tố): 70
3.4.2 Các yếu tố liên quan đến năng lực CĐT (06 yếu tố): 71
3.4.3 Các yếu tố liên quan đến Kinh tế - Tài chính - Xã hội (08 yếu tố): 72
3.4.4 Các yếu tố liên quan đến khai thác - Kinh doanh (7 yếu tố): 74
3.4.5 Các yếu tố liên quan đến quá trình đầu tư và xây dựng (12 yếu tố): 75
3.5 Thu thập dữ liệu và Công cụ xữ lý dữ liệu: 80
3.5.1 Thu thập dữ liệu: 80
3.5.2 Quy trình và Công cụ xữ lý số liệu nghiên cứu: 81
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 84
4.1 Khảo sát thử nghiệm: 84
4.2 Khảo Sát Chính Thức: 88
4.2.1 Phân tích thông tin đối tượng khảo sát: 88
4.2.2 Kiểm định Cronbach's Alpha: 95
4.2.3 Phân Tích Nhân Tố - PCA: 100
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
5.1 KẾT LUẬN 107
5.1 1 Kết luận: 107
5.1 2 Hạn chế của nghiên cứu: 108
5.1 3 Đóng góp của đề tài: 109
5.2 KIẾN NGHỊ: 110
5.1 1 Đối với vấn đề đầu tư và xây dựng: 110
5.1 2 Đối với vấn đề Chủ đầu tư: 111
5.1 3 Đối với vấn đề Chính sách- Pháp luật: 112
5.1 4 Đối với vấn đề khai thác và Kinh doanh: 113
5.1 5 Kiến nghị cho nghiên cứu tiếp theo là: 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.4: Các ưu đãi cụ thể dành cho các Chủ đầu tư nhà ở xã hội 14
Bảng 2.7: Mô tả các biến rủi ro đầu tư xây dựng Indonesia: 24
Bảng 2.8: Nhóm các rủi ro chính 28
Bảng 2.9: Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư xây dựng ở Ấn Độ 29
Bảng 2.10: Nhóm nhân tố rủi ro chính ảnh hưởng đến đầu tư dự án ở Thái Lan 31 Bảng 2.11: Bảng mô tả và phân loại rủi ro ảnh hưởng dự án: 31
Bảng 2.12: Nhân tố tác động đến chi phí nhà thầu 40
Bảng 2.13: Các nguồn rủi ro chính của một dự án (Tài liệu nghiên cứu) 42
Bảng 2.14: Các nguyên nhân gây ra các rủi ro kỹ thuật 44
Bảng 2.15: Thống kê Quận, huyện, dân số, diện tích, mật độ tại TP.HCM 46
Bảng 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu: 67
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp các yếu tố rủi ro 77
Bảng 3.3: Các bước phân tích nhân tố chính PCA 82
Bảng 4.1: Kiểm Định Thống Kê Mô Tả Thử Nghiệm 84
Bảng 4.2: Kiểm định Cronbach's Alpha thử nghiệm 86
Bảng 4.3: Bảng thống kê tần suất 88
Bảng 4.3.1: Bảng thống kê kinh nghiệm trong ngành xây dựng 89
Bảng 4.3.2: Bảng thống kê vị trí công tác 90
Bảng 4.3.3: Bảng thống kê lỉnh vực hoạt động trong ngành xây dựng 91
Bảng 4.3.4: Bảng thống kê Loại hình doanh nghiệp của Cty 92
Bảng 4.3.5: Bảng thống kê các dự án tham gia 93
Bảng 4.3.6: Bảng thống kê Số dự án NƠXH đã từng tham gia 94
Bảng 4.4: Kiểm định Cronbach's Alpha lần 1 95
Bảng 4.5: Các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 96
Bảng 4.6: Kiểm định Cronbach's Alpha lần 2 97
Bảng 4.7: Kiểm định Cronbach's Alpha lần 3 98
Bảng 4.8: Kiểm định Cronbach's Alpha lần 4 99
Bảng 4.9: Bảng Trị số KMO và Bartlett’s Test 101
Bảng 4.10: Phần trăm được giải thích của các nhân tố và Tổng phương sai 101
Trang 13Bảng 4.9: Ma trận xoay cuối cùng trong phân tích nhân tố PCA: 103Bảng 4.10: Kết quả Phân tích các nhân tố chính 104Bảng 4.11: Bảng 4 nhóm các yếu tố rủi ro chính: 105
Trang 14DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 2.5: Ma trận phân loại rủi ro (Tài liệu nghiên cứu) 43
Hình 2.6: Sơ đồ Taxanomy các nguyên nhân cơ bản của rủi ro 44
Hình 2.7: Sơ đồ phân vùng của TP HCM theo quy hoạch chung xây dựng đến năm 2025 53
Hình 2.8: Hiện trạng đất xây dựng thành phố Hồ Chí Minh 54
Hình 3.1: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 69
Bảng 4.1: Kiểm Định Thống Kê Mô Tả Thử Nghiệm 84
Bảng 4.2: Kiểm định Cronbach's Alpha thử nghiệm 86
Hình 4.1: Biểu đồ tỷ lệ theo số năm kinh nghiệm của đối tượng khảo sát (ĐVT: %) 89
Hình 4.2: Biểu đồ tỷ lệ theo vị trí công tác của đối tượng khảo sát (ĐVT: %) 90
Hình 4.3: Biểu đồ tỷ lệ theo lỉnh vực hoạt động xây dựng của đối tượng khảo sát (ĐVT: %) 91
Hình 4.4: Biểu đồ tỷ lệ theo loại hình hoạt động doanh nghiệp Cty của đối tượng khảo sát (ĐVT: %) 92
Hình 4.5: Biểu đồ tỷ lệ các dự án đã từng tham gia của đối tượng khảo sát (ĐVT: %) 93
Hình 4.6: Biểu đồ tỷ lệ các dự án NƠXH đã tham gia của đối tượng khảo sát (ĐVT: %) 94
Hình 4.7: Mô hình nghiên cứu đề suất 106
Hình 5.1: Các rủi ro chính ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư dự án NƠXH 107
Trang 15CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Giới thiệu chung:
Nhìn lại thị trường bất động sản việt nam nói chung và tại TP.HCM nói riêng trong 4 năm qua, thị trường địa ốc cứ thụt lùi dần Năm 2009 bất động sản vẫn có thanh khoản được một tý Đến cuối năm 2010 và 2011, khi ngân hàng gặp khó khăn thì nhà đất bước vào giai đoạn “im lìm” tuyệt đối Đến năm 2012 các doanh nghiệp địa ốc hầu như không có khả năng đóng góp cho nền kinh tế, không tạo ra được việc làm Hầu như các doanh nghiệp đều dừng sản xuất, cho nhân viên nghỉ
Từ đầu năm 2014 Thị trường BĐS được nhận định đang có tín hiệu ấm dần lên với sự khởi sắc tại tất cả mọi phân khúc nhà ở Trong đó, hầu hết những dự án có giá
cả hợp lý, vị trí thuận lợi như các dự án NƠXH đều được tiêu thụ tốt khi đưa ra chào bán trên thị trường Điều này không có gì ngạc nhiên khi nhu cầu của người mua nhà hiện nay là rất lớn và cũng không khó hiểu khi một số dự án tuy có giá ngang ngửa với nhà thương mại giá rẻ nhưng vẫn đắt khách bởi chúng có thể đáp ứng được nhu cầu ở thực của phần lớn khách hàng về vị trí, giá cả, cộng thêm các gói hỗ trợ lãi suất mua nhà… Khách hàng có quyền lựa chọn nhiều dự án đảm bảo tiến độ từ những
Chủ đầu tư có uy tín và trách nhiệm hơn Có thể kể tới những tên tuổi lớn tham gia đầu tư xây dựng NƠXH như Công ty Cổ phần TV – TM – DV Địa ốc Hoàng Quân, Công ty Cổ phần đầu tư Thủ Thêm, Viglacera, Tổng Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD, Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội (Handico), Công ty Cổ Phần BIC Việt Nam TP.HCM và Hà Nội là địa phương tập trung nhiều dự án NƠXH đã và đang phát huy hiệu quả tích cực, góp phần không nhỏ trong việc phục
vụ nhu cầu bức thiết và rất lớn của người dân Có thể thấy, những dự án NƠXH hiện không còn xuất hiện nhỏ lẻ, manh mún hay bị cô lập “trơ trọi” giữa cánh đồng, hạ tầng không được kết nối như trước mà thay vào đó là các dự án có quy mô lớn với hạ tầng kết nối đồng bộ, nhiều tiện ích
Trang 16Mặt khác, theo ông Phạm Sỹ Liêm - Phó chủ tịch Tổng Hội Xây dựng Việt Nam, việc đầu tư cho NƠXH không chỉ có lợi về mặt xã hội mà còn có lợi cả về mặt kinh tế Nó vừa giúp người dân có nhà ở, vừa tạo ra sự phát triển kinh tế Đây chính là một kênh đầu tư xây dựng Thay vì đầu tư các loại hình khác thì đầu tư cho NƠXH cũng tạo ra sự tăng trưởng kinh tế do kích thích được các lĩnh vực liên quan khác như nội thất, VLXD, thép, điện cùng phát triển Bên cạnh đó, đầu tư NƠXH chỉ khó khăn giai đoạn đầu do được hưởng nhiều ưu đãi nên việc thẩm định hồ sơ sẽ chặt chẽ hơn nhiều so với dự án nhà ở thương mại Nếu qua được khâu này, cộng với việc quản lý tốt dự án, đưa ra chính sách, giá bán hợp lý từ Chủ đầu tư thì sẽ thu hút được khách hàng có nhu cầu ở thực và phân khúc này là kênh đầu tư ít rủi ro Thời gian qua, chính sách phát triển loại hình NƠXH đã phần nào đáp ứng được nhu cầu về nhà ở của một bộ phận người dân có thu nhập thấp Tuy nhiên, kết quả phát triển nhà ở xã hội hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế do một số nguyên nhân như
sự thiếu hụt về nguồn lực tài chính từ ngân sách, sự rắc rối và chồng chéo từ các văn bản Pháp luật và kém hấp dẫn trong chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư cũng như sự khác biệt về quan điểm phát triển nhà ở xã hội của các bên liên quan và nhiều các yếu tố khác ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư của dự án NƠXH
1.2 Tính cấp thiết của đề tài:
TP.HCM là Thành Phố đông dân nhất, đồng thời là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của việt nam Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền đông nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long, TP.HCM bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,01 km2, dân số đạt trên 8 triệu người (số liệu 2013) và ước tính đạt
10 triệu người vào năm 2020 Do đó nhu cầu Nhà ở là một trong những nhu cầu cần thiết của mỗi gia đình, là vấn đề lớn được quan tâm hàng đầu của mỗi tầng lớp dân
cư Để đáp ứng nhu cầu nhà ở ngày càng tăng của người dân, năm 2011 Chính phủ
đã ban hành chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia theo Quyết định TTg năm 2011 do Thủ tướng phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, theo đó Nghị định 188/2013/NĐ-CP ngày 20
Trang 172127/2011/QĐ-tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Thông tư 08/2014/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 188/2013/NĐ-CP Từ đầu năm 2013, sau Nghị quyết 02/2013, Chính phủ đã đưa ra gói tín dụng 30.000 tỷ đồng tập trung hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội
Tuy nhiên, kết quả phát triển nhà ở xã hội hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế do một số nguyên nhân như sự thiếu hụt về nguồn lực tài chính từ ngân sách, sự rắc rối
và kém hấp dẫn trong chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư cũng như sự khác biệt về quan điểm phát triển nhà ở xã hội của các bên liên quan cụ thể tại Thành Phố
Hồ Chí Minh tính đến cuối tháng 7/2014, chỉ có 37 dự án nhà ở xã hội đã được chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng với quy mô khoảng 35.600 căn hộ tương đương với 2.784.000 m2 sàn, trong đó có tới 25 dự án với 24.700 căn được đầu tư xây dựng trên đất do nhà nước trực tiếp quản lý và chỉ 4 dự án với khoảng 3.300 căn được đầu tư xây dựng trên diện tích đất do doanh nghiệp tự bồi thường giải phóng mặt bằng Tám dự án còn lại mới được chấp thuận được chuyển đổi từ nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội trong thời gian gần đây với điều khoản cho phép chuyển đổi được ban hành Nghị quyết 02/2013/NQ-CP Số lượng nhà ở xã hội hoàn thành còn rất khiêm tốn, dự kiến trong năm 2014, thành phố chỉ đưa vào sử dụng khoảng 1.750 căn và trong năm 2015, 4 dự án dự kiến sẽ hoàn thành với tổng quy mô dự kiến khoảng 3.100 căn hộ Chính phủ đã đưa ra gói tín dụng 30.000 tỷ đồng tập trung hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội nhưng số liệu từ Cục quản lý Nhà và Thị trường bất động sản cho thấy đến tháng 8/2014 cho thấy tổng số tiền cam kết mới chỉ đạt hơn 7.000 tỷ đồng, trong đó số giải ngân thực tế mới chỉ đạt khoảng 3.000 tỷ đồng, tức khoảng 10% toàn gói Cụ thể hơn, chỉ có 19 dự án nhà ở trên toàn Quốc đã được giải ngân từ gói tín dụng này Nhận thức được tầm quan trọng nêu trên, đề tài:
“Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của dự án nhà ở xã hội trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh ” được tác giả chọn để nghiên cứu
Trang 181.3 Mục tiêu của đề tài:
Thu thấp các đề tài nghiên cứu, các bài báo liên quan đến NƠXH tại TP.HCM làm cơ sở nghiên cứu và tư vấn từ chuyên gia từ đó lập nên bảng khảo sát
Từ kết quả thu thập bảng câu hỏi khảo sát tác giả tiến hành Phân tích & xử lý
số liệu từ đó đưa ra được nhóm các yếu tố rủi ro chính ảnh hưởng đến hiệu quả đầu
tư các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn TP.HCM
Qua kết quả những số liệu phân tích được tác giả sẽ đưa ra Kết luận và kiến nghị nhằm đóng góp cho các dự án nhà ở xã hội tại TP.HCM và làm cơ sở cho các nghiên cứu sau này
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Vì thời gian và kinh phí có hạn nên chỉ nghiên cứu chỉ tập trung trong các nội dung sau đây:
Đối tượng nghiên cứu: Một số dự án nhà ở xã hội đã và đang triển khai tại
TP.HCM (Trên 5 dự án) không nghiên cứu cho các tỉnh, thành phố khác
Đối tượng khảo sát: Các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, các nhà tư vấn
thiết kế, tư vấn giám sát, các tổng thầu thi công v v đã có kinh nghiệm làm dự án nhà ở xã hội trên địa bàn TP.HCM
Thời gian và phạm vi nghiên cứu: Công tác lấy dữ liệu thứ cấp của nghiên
cứu được tiến hành chỉ giới hạn từ năm 2013 đến 2015 và các Nghị Định, Thông tư, Quyết định, văn bản liên quan Thời điểm thu thập dữ liệu dự kiến là 12 tuần Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian tháng 04 đến tháng 06/2015 với
dữ liệu thu thập là các bảng câu hỏi khảo sát Phạm vi nghiên cứu là các dự án
NƠXH trên địa bàn TP.HCM (Không nghiên cứu cho các tỉnh và Thành Phố khác)
1.5 Phương pháp và công cụ nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu:
- Thông qua các nghiên cứu trước đây, các bài báo trong và ngoài nước, tư vấn chuyên gia tác giả liệt kê bảng câu hỏi khảo sát
Trang 19- Phân tích số liệu thu thập được từ đó đề xuất nhóm các yếu tố chính
- Đưa ra các giải pháp để hạn chế các yếu tố mang tính chất tiêu cực
Công cụ nghiên cứu: Phần mềm SPSS 22 và các phần mềm khác có liên quan
1.6 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu:
Đóng góp dự kiến của nghiên cứu: Nghiên cứu nhằm đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư NƠXH và từ đó kiến nghị giải pháp ngăn ngừa và giảm thiểu cũng như nâng cao hiệu quả đầu tư đối với các dự án nhà ở xã hội ở trên địa bàn TP.HCM Có thể làm tư liệu cho quá trình chuẩn bị đầu tư của các Chủ đầu tư nghiên cứu và làm báo cáo đánh giá tiền khả thi dự án, từ đó mới Quyết định nên hay không nên đầu tư
1.7 Bố cục của đề tài:
Đề tài gồm có 5 chương nội dung chính:
Chương 1: Mở đầu;
Chương 2: Tổng quan;
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu;
Chương 4: Kết quả nghiên cứu;
Chương 5: Kết luận và Kiến nghị
Trang 20
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.1 Cơ Sở Lý Thuyết
2.1.1 Tổng quan về nhà ở xã hội:
1/ Giới thiệu về nhà ở xã hội:
Sơ lược tình hình nhà ở xã hội trên thế giới:
- Hiện nay, khoảng 330 triệu hộ gia đình trên toàn thế giới đang phải sống trong các khu nhà ổ chuột hoặc phải chi số tiền quá lớn trong thu nhập của mình cho vấn đề “nơi ăn chốn ở” Tới năm 2025, con số này thậm chí có thể tăng lên 440 triệu hộ gia đình, tức 1,6 tỷ người Do đó, nhà ở xã hội là một chủ đề trọng tâm mà các nhà hoạch định chính sách trên toàn thế giới luôn phải quan tâm
- Theo nghiên cứu của Trung tâm kinh tế thuộc trường Đại học Havard (Mỹ),
để giải quyết vấn đề nhà ở xã hội, nhiều Quốc gia đang áp dụng đồng thời hoặc từng bước bốn chính sách: Tìm kiếm nguồn quỹ đất có giá phải chăng, giảm chi phí vận hành và quản lý, áp dụng các quy trình xây dựng hiệu quả hơn và cải thiện khả năng tiếp cận tài chính cho người mua nhà Tuy nhiên, sự thành công của các chính sách này phụ thuộc rất lớn vào khả năng xây dựng mô hình nhà ở xã hội phù hợp ở mỗi thành phố, khi nhu cầu nhà ở tại các nền kinh tế đang phát triển hiện nay thường lớn hơn các quốc gia phát triển
- Tham khảo kinh nghiệm về nhà ở xã hội để chắt lọc những trải nghiệm thực
tế từ các nước Pháp, Singapore, Hàn Quốc
Kinh nghiệm Singapore:
- Vào những năm 50, có khoảng 1/4 dân số đô thị tại Singap`ore chui rúc trong những khu vùng ven lụp xụp và khoảng 250.000 người khác nhồi nhét trong những khu nhà phố cũ kỹ của thành phố Những khu ổ chuột này không có hệ thống vệ sinh tối thiểu, các tiện ích chung và công trình công cộng, là nơi xuất phát của tội phạm và các tệ nạn xã hội Ngay khi chính quyền mới lên nắm quyền, Ủy ban Nhà
Trang 21ở và Phát triển (HDB) được thành lập năm 1960 được trao quyền xây dựng, tái phát triển, xóa bỏ khu ổ chuột, tái định cư và quản lý quỹ đất ở Từ đó, HDB đã phải đối mặt với nhiệm vụ nặng nề là cung cấp tối thiểu 11.500 căn nhà mới mỗi năm
- Ưu tiên hàng đầu của HDB là tăng mạnh việc xây dựng con số các căn hộ trong thời gian ngắn nhất với kinh phí thấp nhất Kết thúc chương trình xây dựng 5năm của HDB, có 53.777 căn nhà được hoàn thành và như vậy trung bình cứ 45 phút là ra đời một căn nhà mới Tuy nhiên, đó là những căn nhà có thiết kế đơn giản, ưu tiên công năng sử dụng và giải pháp thiết thực này đã đáp ứng được nhu cầu cấp thiết nhất của cộng đồng về nhà ở Năm 1964, chính phủ thực hiện kế hoạch
“Cung cấp quyền sở hữu nhà cho người dân” nhằm tạo điều kiện cho người dân mua được căn hộ của chính mình dưới hình thức hỗ trợ tiền vay thế chấp lãi suất thấp và kéo dài thời gian hoàn vốn Chính nhờ đó, nhà ở xã hội luôn được cải tạo và nâng câp, không còn chỉ là nhà ở cho người nghèo mà cũng giành cho những người mong muốn có được ngôi nhà cho riêng theo ý của mình Đầu những năm 1970, khoảng 1/3 dân số đã có nhà ở trong các căn hộ của HDB và đến cuối thập niên
1970, vấn đề thiếu hụt nhà ở đã được giải quyết và từng bước nâng lên những cấp
(2) Từ công tác quy hoạch, thiết kế cho đến thu hồi đất và xây dựng, thông qua phân phối, quản lý, bảo trì, các nhiệm vụ liên quan đến nhà ở nằm trong một tổng thể chung, trọn vẹn Đó chính là phương pháp áp dụng tiếp cận tổng thể đối với nhà ở
Trang 22(3) Chính phủ quốc gia luôn hỗ trợ mạnh mẽ dưới hình thức cam kết chính trị, tài chính và pháp lý đã giúp đưa chương trình nhà ở chất lượng với giá phải chăng đi đúng quỹ đạo xây dựng chỗ ở cho người dân
Hàn Quốc:
- Xứ sở Kim chi đã mang đến kinh nghiệm khá tốt về một mô hình xây dựng, đầu tư và quản lý nhà ở xã hội Từ những năm 1970, Chính phủ đã xây dựng hệ thống nhà ở xã hội bằng cách đầu tư vốn vào Công ty Nhà ở Hàn Quốc (KNHC) - một tổ chức cung cấp nhà ở xã hội lớn nhất Hàn Quốc
- Chính phủ đã đầu tư một số vốn nhất định vào KNHC, đồng thời thiết lập cách thức tổ chức hiệu quả về phát triển nhà ở cho các gia đình có thu nhập thấp Trong thời kỳ xây dựng chính sách tài chính, cơ quan này đã hoạt động như một nhà đầu tư độc lập Dựa vào các nguồn quỹ tư nhân, đặc biệt các khoản chi trả từ người mua để phát triển thêm chương trình nhà ở Vốn của KNHC cũng được thu hồi theo thời gian sở hữu nhà, vì thế chính những ngưòi mua nhà mới là những người cung cấp tài chính cho việc xây dựng, thi công công trình
- Bên cạnh đó, KNHC cũng tiến hành đồng thời xây dựng nhà ở diện tích nhỏ (hầu hết không đem lại lợi nhuận) để điều tiết cho những người có mức thu nhập thấp nhất Để cân đối lại khoản thâm hụt này, KNHC tìm kiếm lợi nhuận bằng cách phát triển các dự án nhà cho người có mức thu nhập trung bình trở lên, tiến hành triển khai các dự án tại thành phố lớn - nơi có nhu cầu cao về nhà ở và các chương trình bất động sản mang lại nhiều lợi nhuận
- Với mục tiêu tất cả mọi người dân đều có nhà ở, chú trọng đến mọi tầng lớp
xã hội, chính phủ Hàn Quốc đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ vốn Những người muốn mua nhà và lần đầu tiên mua nhà có thể vay vốn từ "Chương trình kế hoạch mua nhà lần đầu" với mức vay lên đến 70% tổng giá trị căn nhà với lãi suất thấp vào khoảng 6% - 6.5%/năm “Chương trình Chonsei” cung cấp các khoản vay để mua nhà cho những người làm công ăn lương và có thu nhập thấp, chưa có nhà riêng Khoản vay từ chương trình này có thể lên đến 70% tổng giá trị căn nhà với lãi
Trang 23suất 5.5%/năm Đặc biệt, với đối tượng có mức thu nhập thấp nhất sẽ được vay 70% giá trị căn nhà và hưởng lãi suất 3%/năm
- Từ những năm 2000, sau khi giá đất tại các thành phố lớn của Hàn Quốc tăng kỷ lục, Chính phủ đã yêu cầu nhà đầu tư hạn chế xây dựng chung cư cao cấp
để tập trung nguồn vốn xây dựng chung cư giá rẻ cho người có thu nhập thấp Chính phủ cam kết sẽ bình ổn thị trường nhà ở cho người thu nhập thấp bằng cách tăng cường nguồn cung nhà, siết chặt hoạt động đầu cơ bất động sản, Nhờ các biện pháp này, hiện nay đa số người dân Hàn Quốc đã có cơ hội được sở hữu nhà ở với mức giá phải chăng
- Trong giai đoạn nền kinh tế kế hoạch, một hệ thống kép của quyền sở hữu đất công được thành lập ở Trung Quốc với đất đô thị thuộc sở hữu của nhà nước và đất nông thôn thuộc sở hữu của tổ chức kinh tế của các làng Điều 8 Luật Quản lý Đất Đai năm 1998 của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa quy định: “Đất ở các khu đô thị của các thành phố là thuộc sở hữu nhà nước Đất ở các khu nông thôn và ngoại ô là thuộc sở hữu của tập thể nông dân” Tuy nhiên, đất thuộc sở hữu nhà nước tại các đô thị thuộc sự quản lý, sử dụng trực tiếp của các đơn vị chính quyền khác nhau chứ không thuộc chính quyền trung ương hay địa phương nắm giữ Vì vậy, để có quỹ đất phục vụ kịp thời cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, chính quyền cũng gặp những khó khăn về bồi thường thu hồi đất
- Vào giữa năm 1990, khái niệm về thực hiện dự trữ đất đã bắt đầu xuất hiện ở Trung Quốc Các tổ chức dự trữ đất công của chính quyền được thành lập bởi chính quyền thành phố với mục đích tạo quỹ đất để phát triển thành phố toàn diện và cung
Trang 24cấp công khai cho người có nhu cầu theo giá thị trường Theo đó, từ những năm
1990, hàng loạt các Trung tâm phát triển đất đai của các thành phố được thành lập ở Trung Quốc, đầu tiên là Trung tâm phát triển đất đai Thượng Hải thành lập năm
1996 Trung tâm này, thực hiện việc phát triển đất thông qua thương lượng bình đẳng với các bên đang sử dụng đất để thu mua đất Trong quá trình thu mua, trung tâm phải cạnh tranh với các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Trong việc dự trữ đất đô thị, chính quyền Thượng Hải thực hiện năm thống nhất Đó là thống nhất thu hồi (trong đó có thống nhất bồi thường, tái định cư và giải quyết việc làm); thống nhất dự trữ (chỉ có một tổ chức quản lý tập trung); thống nhất làm hạ tầng (cùng lúc làm đường, làm điện, nước và san ủi mặt bằng); thống nhất kinh doanh và thống nhất cung ứng (theo nhu cầu của thị trường thông qua phương thức đấu thầu, đấu giá)
- Đến năm 2001, khi Trung Quốc có 1.300 đô thị làm theo Thượng Hải, Quốc
vụ viện của nước này mới chính thức chấp nhận việc dự trữ đất, tại Thông tri về tăng cường quản lý tài sản đất đai quốc hữu” ngày 30/04/2001 của Quốc vụ viện Trung Quốc quy định “Để tăng cường năng lực của chính phủ đối với việc điều tiết khống chế thị trường đất đai, Chính phủ địa phương có điều kiện phải tiến hành thí điểm chế độ thu mua dự trữ đối với đất dùng để xây dựng” Chế độ dự trữ đất ở Trung Quốc nói chung là một loại hoạt động theo định hướng quản lý ở cấp chính quyền thành phố Hoạt động trong mỗi thành phố được quy định theo các văn bản hành chính được công bố của các chính quyền địa phương Cơ chế này, cho phép chính quyền can thiệp vào thị trường đất đai theo quy luật của nó mà hạn chế mệnh lệnh hành chính thông qua các hoạt động đấu thầu hoặc đấu giá theo giá thị trường hoặc đàm phán với các chủ sử dụng đất, Bộ Đất đai và Tài nguyên Trung Quốc quy định: Quyền sử dụng tất cả các loại đất cho doanh nghiệp sử dụng (bao gồm cả khu dân cư, thương mại và du lịch) phải được bán công khai đấu giá, đấu thầu và thông báo công khai từ năm 2002 Tuy nhiên, vai trò của cơ quan dự trữ đất chủ yếu là tạo điều kiện phát triển toàn diện và cung cấp hỗ trợ tài chính bằng cách bán đất cho chính phủ mà chia sẻ của tổng nguồn cung đất đai do dự trữ đất là không đáng kể
Trang 25- Trong bối cảnh cải cách hành chính, vai trò chính quyền địa phương ở Trung Quốc thực hiện dự trữ đất được tăng cường Sự thay đổi quan trọng của cơ chế cung cấp đất có thể được xem như là nỗ lực tăng cường kiểm soát của chính quyền địa phương về sử dụng đất đô thị thông qua sự tham gia tích cực hơn trong quá trình phát triển đất thông qua dự trữ đất thay vì phân bổ hành chính
Pháp:
- Từ những năm 20 của thế kỷ 19, Chính phủ Pháp luôn gặp khó khăn trong vấn đề nhà ở xã hội do làn sóng di cư ồ ạt từ nông thôn đến các thành phố lớn Đó là cuộc khủng hoảng nghiêm trọng mà chính phủ Pháp phải đối mặt về nhà ở xã hội Với mục tiêu cải thiện đô thị qua việc giảm thiểu các khu nhà ổ chuột, ngay từ năm
1912, Hội đồng thành phố Paris đã quyết định vay vốn để xây dựng 20,000 căn nhà tại thủ đô cho người nghèo Đến năm 80, kinh tế Pháp suy thoái khiến ngân sách dành cho nhà ở xã hội giảm, các chung cư xuống cấp trầm trọng, dự án khôi phục nhà ở xã hội được Thị trưởng thành phố khởi xướng, sau đó đã trở thành dự án cấp quốc gia
- Tư tưởng chủ đạo của chính sách nhà ở xã hội là làm thế nào để người có thu nhập thấp được định cư trong những điều kiện tốt nhất có thể Không thể chỉ dựa vào lòng nhân đạo hoặc ý thức tự giác của nhà đầu tư bất động sản để hiện thực hoá
ý tưởng nhà ở xã hội Nhà nước chủ động can thiệp bằng cách đặt ra khung pháp lý cho sự hình thành chung cư xã hội, đặc biệt là xây dựng bộ tiêu chí kỹ thuật cho căn
hộ trong chung cư xã hội Dù mang tên “nhà ở xã hội” nhưng nhà ở đó cũng có đầy
đủ các tiện nghi đặc trưng cho cuộc sống của người dân đô thị phục vụ tốt cho cuộc sống hàng ngày của họ
“Nguồn: trien-nha-o-xa-hoi.html ngày 29/7/2015”
http://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/thuc-tien/item/1023-kinh-nghiem-cua-mot-so-nuoc-ve-phat-Sơ lược tình hình nhà ở xã hội tại Việt Nam:
Trang 26- Theo báo cáo triển khai nội dung giám sát Bộ Xây Dựng gửi Quốc hội, Liên quan đến nhu cầu nhà ở xã hội, theo thống kê giai đoạn 2012-2015, khu vực đô thị cần khoảng 700.000 căn hộ nhà ở xã hội, đến năm 2020 sẽ cần thêm khoảng 200.000 căn, trong đó Hà Nội cần 111.200 căn, TP.HCM cần 134.000 căn, Đà Nẵng cần 16.000 căn 16 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến nay đã phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở (điều chỉnh), các địa phương khác đang tiến hành lập
và sẽ phê duyệt trong năm 2015
- Đến thời điểm này, cả nước đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng 102 dự án nhà ở xã hội, trong đó có 38 dự án nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp, tổng mức đầu tư khoảng 6.810 tỷ đồng Ngoài ra còn khoảng 64 dự án nhà ở xã hội cho công nhân với hơn 20 nghìn căn hộ, tổng mức đầu tư khoảng 4.440 tỷ đồng Trên cả nước đang tiếp tục triển khai 150 dự án nhà ở xã hội, trong đó có 91 dự án cho người thu nhập thấp với khoảng 55.830 căn hộ, tổng mức đầu tư khoảng 28.500 tỷ đồng; 59
dự án nhà ở xã hội cho công nhân với quy mô xây dựng khoảng 66.753 căn hộ, tổng mức đầu tư khoảng 18.100 tỷ đồng
- Ngoài ra, trong thời gian qua thị trường bất động sản cũng có sự chuyển đổi đáng kể từ các dự án nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội Trong đó, thành phố Hà Nội có 24 dự án đăng ký chuyển đổi với quy mô xây dựng khoảng 15.468 căn, tổng mức đầu tư hơn 9.300 tỷ đồng Ở TP.HCM đã có 25 dự án đăng ký chuyển đổi với quy mô xây dựng khoảng 15.115 căn, tổng mức đầu tư khoảng 9.080 tỷ đồng Về gói tín dụng 30.000 tỷ đồng hỗ trợ nhà ở xã hội, Bộ Xây Dựng cho biết, đến 30/4/2015, tổng số tiền đã cam kết là 13.078 tỷ đồng, đã giải ngân 7.155 tỷ đồng Trong đó, đối với hộ gia đình, cá nhân ký hợp đồng cam kết cho vay 16.870 hộ với
số tiền gần 8 nghìn tỷ đồng, đã giải ngân hơn 5 nghìn tỷ đồng Bên cạnh đó 38 dự
án cũng được cam kết cho vay với hơn 5 nghìn tỷ đồng và đã giải ngân cho 33 dự
án
(Nguồn: Trích Báo Tiền Phong, ngày 17:27 ngày 03 tháng 06 năm 2015 - Te/bo-xay-dung-bao-cao-ve-du-an-nha-o-xa-hoi-goi-30000-ty-868022.tpo )
Trang 27http://www.tienphong.vn/Kinh-2/ Đặc điểm của nhà ở xã hội:
- Phát triển nhà ở xã hội phải tuân thủ quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm tiêu chuẩn, Quy chuẩn, chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, theo đúng loại hình và tiêu chuẩn thiết kế nhà ở quy định tại Nghị định này; nhà ở xã hội đầu tư xây dựng theo dự án phải bảo đảm đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hệ thống hạ tầng xã hội
- Nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản về hạ tầng kỹ thuật và phù hợp với tiêu chuẩn tối thiểu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
- Nhà ở xã hội theo quy định của Nghị định này phải được quản lý chặt chẽ; đơn vị được giao quản lý vận hành nhà ở xã hội phải bán, cho thuê, cho thuê mua đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định của Nghị định này và không được tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở xã hội sang làm mục đích khác khi chưa có sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Nhà nước bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của Chủ đầu tư, chủ sở hữu
và người mua, thuê và thuê mua nhà ở xã hội Các hành vi vi phạm pháp luật về phát triển và quản lý sử dụng nhà ở xã hội phải được phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh theo đúng quy định của pháp luật
- Việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chỉ được sử dụng vật liệu xây dựng và
trang thiết bị sản xuất trong nước, không sử dụng sản phẩm nhập khẩu (trừ các sản phẩm trong nước chưa sản xuất được)
- Bộ Quốc phòng và Bộ Công an được phép triển khai các dự án nhà ở xã hội theo quy định tại Nghị định này để giải quyết nhà ở cho sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp (bao gồm sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ là quân nhân chuyên nghiệp) thuộc
lực lượng vũ trang nhân dân phù hợp với tình hình và điều kiện đặc thù riêng, nhưng phải bảo đảm nguyên tắc mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ một lần
“Nguồn: Trích Điều 3, Nghị Định 188/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội ngày 20/11/2013”
Trang 28Bảng 2.4: Các ưu đãi cụ thể dành cho các Chủ đầu tư nhà ở xã hội
Văn bản Điều khoản khuyến khích đầu tư nhà ở xã hội
Cụ thể hóa các ưu đãi như sau:
+ Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
+ Được áp dụng thuế suất ưu đãi thuế giá trị gia tăng ở mức cao nhất + Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 9 năm tiếp theo và được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động
+ Các doanh nghiệp tự xây dựng và thuê nhà ở cho công nhân ở được tính chi phí nhà ở là chi phí hợp lý
+ Được hỗ trợ tín dụng đầu tư từ các nguồn: vay vốn tín dụng ưu đãi hoặc bù lãi suất, vay từ quỹ phát triển nhà ở địa phương và được xem xét hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ lãi vay
+ Được cung cấp miễn phí các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình về nhà
ở cũng như các tiến bộ khoa học kỹ thuật
+ Được Nhà nước hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án (giao thông, cấp điện, cấp thoát nước)
Nghị định
188/2013/NĐ-CP
Bổ sung các ưu đãi như sau:
a) Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội (bao gồm cả quỹ đất để xây dựng các công trình kinh doanh thương mại), nếu đã nộp tiền sử dụng đất thì được hoàn trả lại hoặc được khấu trừ sau này
+ Được hỗ trợ ưu đãi từ các nguồn: Vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại và định chế tài chính khác (tối thiểu
Trang 29khoảng 3% tổng dư nợ); được vay ưu đãi từ ngân sách và trái phiếu của địa phương, quỹ phát triển nhà ở và các nguồn vốn vay ưu đãi khác theo quy định
+ Được hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong phạm vi
+ Được hưởng các ưu đãi đầu tư khác theo quy định
+ Được dành 20% tổng diện tích đất ở hoặc diện tích sàn phạm vi dự
án phát triển nhà ở xã hội để đầu tư hoặc bán nhằm mục đích kinh doanh thương mại và được hạch toán chung vào toàn bộ dự án + Đối với dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách chỉ để cho thuê thì được hỗ trợ toàn bộ vốn đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và
xã hội trong dự án; sau thời gian cho thuê tối thiểu là 05 năm thì được phép bán nhà
+ Hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư được miễn tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất; được miễn, giảm và hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác liên quan và được
sử dụng nhà ở hình thành trong tương lai để làm tài sản thế chấp khi vay vốn
3/ Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội:
- Căn cứ vào tình hình thực tế và nhu cầu về nhà ở xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phải tổ chức lập Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội hàng năm, trung hạn và dài hạn phù hợp với định hướng của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
Trang 30phương trong cùng thời kỳ và phải được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) thông qua
- Đối với các địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm thuộc khu vực phía Bắc, miền Trung và Đông Nam Bộ theo quy định của Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi dự thảo Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội để Bộ Xây dựng có ý kiến thống nhất trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo, Bộ Xây dựng có trách nhiệm góp ý bằng văn bản
- Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội của các địa phương ngoài vùng kinh tế trọng điểm thuộc khu vực phía Bắc, miền Trung và Đông Nam Bộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tự tổ chức lập, thẩm định trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua
- Việc xây dựng và phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội phải được thực hiện đồng thời với quá trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch vốn ngân sách nhà nước; Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội có thể được gộp chung với Chương trình phát triển nhà ở của địa phương theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc xây dựng và phê duyệt riêng theo điều kiện cụ thể của từng địa phương
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà
ở xã hội sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua
Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội của địa phương phải có các nội dung
cơ bản sau đây:
Dự báo số lượng người có nhu cầu về nhà ở xã hội; diện tích, số lượng căn hộ nhà ở xã hội cần đáp ứng
Số lượng căn hộ, tổng diện tích sàn nhà ở xã hội cần đầu tư xây dựng, bao gồm nhà ở do Nhà nước đầu tư theo dự án bằng nguồn vốn ngân sách; nhà ở do
Trang 31các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư theo dự án bằng nguồn vốn ngoài ngân sách; nhà ở do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng; số lượng, tỷ lệ và
cơ cấu các loại nhà ở xã hội theo từng loại diện tích phù hợp với các nhóm đối tượng có nhu cầu về nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn
Dự kiến khu vực, vị trí, tổng diện tích đất dành để phát triển các dự án nhà ở xã hội
Danh mục dự án nhà ở xã hội triển khai hàng năm và trong từng giai đoạn; tiến độ thực hiện cụ thể của từng dự án
Nhu cầu vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư (vốn ngân sách, vốn huy động
từ các thành phần kinh tế và các nguồn vốn hợp pháp khác)
Trách nhiệm của các cơ quan chức năng của địa phương trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội
Các nội dung khác có liên quan đến phát triển nhà ở xã hội
- Bộ Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan lập Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội hàng năm, 05 (năm) năm được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách trung ương để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt
“Nguồn: Trích Điều 5, Nghị Định 188/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội ngày 20/11/2013”
4/ Chủ đầu tư nhà ở xã hội:
a Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội là người sở hữu vốn hoặc người được giao quản lý, sử dụng vốn để thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó, bao gồm:
- Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở của Trung ương và địa phương; Ban quản lý dự án được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; doanh
Trang 32nghiệp nhà nước được giao quản lý, sử dụng vốn ngân sách để đầu tư xây dựng nhà
ở xã hội theo dự án
- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có chức năng kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo
dự án; doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có sử dụng lao động đầu tư xây dựng nhà ở
để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với người lao động của doanh nghiệp đó
b) Đối với dự án phát triển nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng toàn bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các dự án có từ 30% vốn ngân sách nhà nước trở lên, trong đó không bao gồm tiền sử dụng đất và khoản chi phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng (nếu có), việc lựa chọn chủ đầu tư dự án, nhà thầu các gói thầu cung cấp dịch
vụ tư vấn, thi công xây lắp và mua sắm thiết bị thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
c) Đối với dự án nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thì việc lựa chọn chủ đầu tư dự án được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu dự án hoặc áp dụng hình thức chỉ định theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về nhà ở
d) Trường hợp dự án phát triển nhà ở xã hội sử dụng quỹ đất 20% của dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều
6 của Nghị định này thì chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại, khu đô thị mới đó đồng thời đảm nhận làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội
e) Trường hợp nhà đầu tư đã có quỹ đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình, phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở mà có nhu cầu thực hiện dự án phát triển nhà ở xã hội thì nhà đầu tư đó được làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội
f) Ban Quản lý khu công nghiệp của địa phương hoặc doanh nghiệp kinh doanh
hạ tầng khu công nghiệp được giao đồng thời làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
Trang 33thuật khu nhà ở xã hội gắn với khu công nghiệp đó Sau khi đầu tư xong cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở xã hội, Chủ đầu tư cấp I có thể tự đảm nhận đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc chuyển giao đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp đó hoặc doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là Chủ đầu tư cấp II) đảm nhận việc thực hiện dự án phát triển nhà ở xã hội dành cho công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp
g) Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) thì thực hiện lựa chọn chủ đầu tư theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này
h) Đối với nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng thì hộ gia đình,
cá nhân đó thực hiện việc xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng
“Nguồn: Trích Điều 9, Nghị Định 188/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội ngày 20/11/2013”
5/ Giá bán, giá cho thuê, thuê mua đối với nhà ở xã hội:
- Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà
ở thuộc sở hữu nhà nước Căn cứ theo Nghị Định 188/NĐ-CP ngày 20 tháng
11 năm 2013 và Thông tư số 08/2014/TT-BXD ngày 23/5/2014 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định
số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách được xác định theo nguyên tắc:
Giá bán nhà ở xã hội do Chủ đầu tư dự án xác định trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc tính đủ các chi phí để thu hồi vốn, kể cả lãi vay (nếu có) và
Trang 34lợi nhuận định mức của toàn bộ dự án không vượt quá 10% tổng chi phí đầu
tư
Trường hợp dự án có giá bán thấp hơn suất đầu tư xây dựng nhà ở cùng loại do cơ quan có thẩm quyền công bố tại cùng thời điểm thì được phép tính tỷ lệ lợi nhuận định mức trong giá bán không vượt quá 15% tổng chi phí đầu tư
Giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư dự án tự xác định trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc tính đủ các chi phí để thu hồi vốn, kể cả lãi vay (nếu có) và lợi nhuận định mức của toàn bộ dự án không vượt quá 15% tổng chi phí đầu tư; không tính các khoản ưu đãi của Nhà nước quy định tại Điều 12 của Nghị định này vào giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội; thời hạn thu hồi vốn đối với nhà ở xã hội cho thuê tối thiểu là 15 (mười lăm) năm, kể từ ngày ký hợp đồng
Trường hợp cho thuê mua nhà ở xã hội thì bên thuê mua phải nộp lần đầu 20% giá trị nhà ở và nộp phần còn lại theo định kỳ do bên cho thuê mua
và bên thuê mua thỏa thuận, tính từ thời điểm bàn giao nhà ở đó; thời hạn thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là 05 (năm) năm, kể từ ngày bên cho thuê mua bàn giao nhà ở cho bên thuê mua
Một số ví dụ về giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn
TP.HCM: (Nguồn: Trích website Sở xây dựng TP.HCM)
Dự án chung cư số 241/1/25C đường Nguyễn Văn Luông, quận 6 do Tổng công ty Xây dựng Sài Gòn TNHH Một thành viên làm chủ đầu tư, gồm 62 căn hộ nhà ở xã hội, có diện tích 47m2 – 60,5m2 và đã được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận giao Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công ích quận 6 tiếp nhận, quản lý
Đơn giá bán bình quân tạm tính (chưa có VAT): 12.052.000 đồng/m2
Trang 35a) Đơn giá bán bình quân tạm tính (chưa có VAT): 8.220.000 đồng/m2 b) Giá thuê (tạm tính):
Dự án chung cư số 26 đường Nguyễn Thượng Hiền, quận Gò Vấp do Công
ty TNHH Một thành viên Đầu tư Địa ốc Gia Định làm chủ đầu tư, gồm 90 căn hộ nhà ở xã hội, có diện tích 56m2 – 60m2 và đã được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận giao Quỹ Phát triển nhà ở thành phố tiếp nhận, quản
lý
Trang 36a) Đơn giá bán bình quân tạm tính (chưa có VAT): 12.770.000 đồng/m2 b) Giá thuê (tạm tính):
Dự án chung cư số 19/19 đường Lạc Long Quân, quận Tân Bình do Công
ty cổ phần Đền bù giải tỏa làm chủ đầu tư, gồm 116 căn hộ nhà ở xã hội, có diện tích 41m2 – 60m2 và đã được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận giao Quỹ Phát triển nhà ở thành phố tiếp nhận, quản lý
a) Đơn giá bán bình quân tạm tính (chưa có VAT): 15.000.000 đồng/m2 b) Giá thuê (tạm tính):
Trang 372.2 Sơ Lược Các Nghiên Cứu Tham Khảo
2.2.1 Một số nghiên cứu Nước ngoài:
1/ Theo N Graeme, W James - Journal of Real Estate Research, 1996 ARES: "Assessing risk for international real estate investments" Đánh giá rủi
ro đối với Đầu tư Bất động sản Quốc tế
Đầu tư bất động sản ở Nước ngoài đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây Việc đánh giá rủi ro đối với các khoản đầu tư, đặc biệt là đối với bất động sản trở nên rất quan trọng Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả hoạt động của bất động sản, chứng khoán và trái phiếu tại Mỹ, Canada, Anh, Australia, New Zealand và trong giai đoạn 1985-1993 Kết quả chỉ ra rằng mức độ tương quan về thời gian trong mỗi dự án bất động sản quốc tế là đáng kể, dẫn đến sự cần thiết phải tăng nguy cơ rủi ro về dự toán bất động sản lên từ 34% đến 47% Để giải thích cho rủi ro tiền tệ trong giai đoạn thực hiện dự án, tiền tệ được điều chỉnh lợi nhuận và rủi ro cũng được ước tính theo mỗi năm từ lúc lập dự án cho đến lúc triển khai Tất cả dẫn đến tăng nguy cơ đáng kể cho các nhà đầu tư Quốc tế khi điều chỉnh cho rủi ro tiền
tệ Tuy nhiên, đa dạng hóa danh mục đầu tư đã đạt được trong đầu tư bất động sản cho các nhà đầu tư Quốc tế
- Theo Hulya Demir và Bulent Bostanci (2010), phân tích hổ trợ ra quyết định trong điều kiện rủi ro đối với dự án bất động sản ở Thổ Nhĩ Kỳ
Bằng kỹ thuật phân tích mô phỏng Monte Carlo, nhóm tác giả xác định hàm phân phối xác suất của 6 biến rủi ro ảnh hưởng đến đầu tư bất động sản ở Thổ Nhỉ Kỳ
Nhóm biến rủi ro ảnh hưởng đến đầu tư bất động sản ở Thổ Nhỉ Kỳ
Trang 386 Giá bán đơn vị
Theo nhóm tác giả: Những Công ty và tổ chức liên quan đến dự án phát triển bất động sản nên kiểm soát giá bán đơn vị vì đây là nhân tố chính cho sự thành công của dự án
dung chủ yếu của nghiên cứu phân tích rủi ro tính khả thi của dự án bất động sản ở Indonesia
- Tính chất của ngành công nghiệp xây dựng là tính không ổn định cao, vì vậy dẫn đến rất nhiều rủi ro trong suốt quá trình xây dựng hay vận hành dự án Bài báo này thảo luận về phân tích rủi ro trong nghiên cứu tính khả thi của dự án đầu tư bất động sản ở Indonesia
- Phương pháp nghiên cứu là thu thập dữ liệu thông qua việc phát bảng câu hỏi đến các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng là những người có kiến thức có kinh nghiệm trong quản lý rủi ro
Bảng 2.7: Mô tả các biến rủi ro đầu tư xây dựng Indonesia:
A Khía cạnh Tiếp thị:
A.1 Giảm nhu cầu thị trường cho các loại tài sản trong vị trí xung quanh
A.2 Cung quá mức cho tài sản doanh nghiệp
A.3 Thị trường trao đổi nhu cầu đối với loại tài sản trong 10 năm tiếp theo
A.4 Tăng trưởng BĐS trong 10 năm tiếp theo vượt quá nhu cầu thị trường
A.5 Khó để đạt mục tiêu tiếp cận thị trường
A.6 Bán / thuê cạnh tranh về giá đối với tài sản trong vị trí xung quanh
A.7 Bán / thuê cạnh tranh về giá đối với tài sản trong vị trí xung quanh trong 10
Trang 39năm tiếp theo
A.8 Người tiêu dùng không được đáp ứng cho các sản phẩm hoặc dịch vụ A.9 Xúc tiến không tốt
B Khía cạnh kỹ thuật và công nghệ
B.1 Ảnh hưởng khó khăn để truy cập vào địa điểm
B.2 Ảnh hưởng khó khăn để truy cập vị trí cho đường bộ và phí đường bộ chính B.3 Ảnh hưởng của ách tắc giao thông trên địa điểm
B.4 Ảnh hưởng tiếp cận giao thông công cộng
B.5 cơ sở được hỗ trợ và cơ sở hạ tầng khác trên địa điểm
B.6 công nghệ không chính xác trong giai đoạn xây dựng
B.7 công nghệ không chính xác trong giai đoạn vận hành / bảo trì
B.8 Nguồn nhân lực TNHH hỗ trợ đầu tư
C Khía cạnh chính trị
C.1 Thời thế Chính trị không thuận lợi cho đầu tư
C.2 Thiếu sót trong việc thực thi Pháp Luật
C.3 Lạm dụng quyền lực chính trị
C.4 Quan hệ chính phủ không đạt được
C.5 Kiểm soát quá mức trong kế hoạch đầu tư
C.6 Thiếu sót người chính quyền ở các khu vực xung quanh
D Khía cạnh Quy định và Chính sách
Trang 40D.1 Quy chế trong giới hạn xuất nhập khẩu
D.2 Ảnh hưởng tăng trong chính sách thuế
D.3 Ảnh hưởng của sản phẩm trong nước và các nguồn lực sử dụng chính sách D.4 Chính sách trong việc ngăn chặn trợ cấp
D.5 Phức tạp và khó khăn trong việc xin phép xây dựng
D.6 Phức tạp và khó khăn trong việc cấp phép hoạt động xây dựng
D.7 Chính sách trong việc tăng lãi suất cho vay
E Khía cạnh Văn hóa và Xã hội
E.1 Kế hoạch Đầu tư không ảnh hưởng gia tăng phúc lợi công dân xung quanh E.2 Kế hoạch Đầu tư không cung cấp công việc mới cho công dân xung quanh E.3 Kế hoạch Đầu tư không ảnh hưởng đến việc tăng giá đất ở vị trí xung quanh E.4 Kế hoạch đầu tư ảnh hưởng trao đổi trong hành vi con người
F Khía cạnh Môi trường và kế hoạch không gian
F.1 Giảm giá đất ở vị trí xung quanh vì kế hoạch đầu tư
F.2 Thay đổi trong quy hoạch Thành phố vì kế hoạch đầu tư
F.3 Ô nhiễm không gian đã xảy ra ở địa điểm do dự án
F.4 Ô nhiễm nước đất xảy ra do dự án
F.5 Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra do dự án
G Khía cạnh Tài chính
G.1 Thời hạn hoàn vốn dài hơn mong đợi
G.2 Điểm hoà vốn (BEP) dài hơn mong đợt