- Đánh giá hiện trạng khai thác, nhu cầu sử dụng nước dưới đất trên địa bàn thị xã Dĩ An; đánh giá các nguồn có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất; đánh giá trữ lượng, mực nước, độ
Trang 1-
PHẠM THỊ TUYẾT NHUNG
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ
XỬ LÝ NƯỚC DƯỚI ĐẤT PHÙ HỢP CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường
Mã số ngành: 60520320
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 9 năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
PHẠM THỊ TUYẾT NHUNG
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ
XỬ LÝ NƯỚC DƯỚI ĐẤT PHÙ HỢP CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 09 tháng 10 năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: PHẠM THỊ TUYẾT NHUNG Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 10/5/1984 Nơi sinh: Củ Chi
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Môi trường MSHV: 134 181 0015
I- Tên đề tài:
Khảo sát, đánh giá hiện trạng nước dưới đất trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương Đề xuất giải pháp quản lý và công nghệ xử lý nước dưới đất phù hợp phục vụ cho mục đích sinh hoạt
II- Nhiệm vụ và nội dung:
a Nhiệm vụ: Đánh giá trữ lượng, chất lượng nước dưới đất Trên cơ sở đó đề
xuất giải pháp kỹ thuật để bảo đảm chất lượng nước cấp, bảo vệ sức khỏe người dân;
đề xuất giải pháp quản lý nhằm bảo vệ tài nguyên nước dưới đất
b Nội dung:
- Thu thập dữ liệu liên quan; khảo sát và lấy mẫu bổ sung
- Đánh giá hiện trạng khai thác, nhu cầu sử dụng nước dưới đất trên địa bàn thị
xã Dĩ An; đánh giá các nguồn có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất; đánh giá trữ lượng, mực nước, độ lún đất và chất lượng nước dưới đất,
- Phân tích đề xuất giải pháp quản lý và công nghệ xử lý nước dưới đất để phục
vụ cho mục đích sinh hoạt của người dân trên thị xã Dĩ An
III- Ngày giao nhiệm vụ: 19/8/2014
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/8/2015
V- Cán bộ hướng dẫn: GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 5
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Phạm Thị Tuyết Nhung, hiện là học viên lớp 13SMT11, khóa học
2013 – 2015 Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 9 năm 2015
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi họ tên)
Phạm Thị Tuyết Nhung
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, học viên đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ, giúp đỡ từ các cá nhân, tập thể Để tỏ lòng biết ơn ấy, học viên xin cảm ơn:
Đầu tiên, học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành và trân trọng nhất đến GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn – nguyên Trưởng khoa Công nghệ sinh học – Thực phẩm – Môi trường, người Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ học viên trong quá trình thực hiện Luận văn
Học viên xin gửi lời cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng QLKH & ĐTSĐH, các Thầy Cô giáo là Giảng viên giảng dạy cao học ngành Công nghệ Môi trường tại trường Đại học Công nghệ Tp.HCM đã tạo mọi điều kiện để học viên hiểu và nắm vững kiến thức về chuyên ngành môi trường mà Quý Thầy Cô đã truyền đạt Nhờ đó, trình độ và năng lực của Học viên được nâng cao một cách rõ rệt và có khả năng giải quyết vấn đề một cách độc lập
Nhân đây, học viên chân thành gởi lời cảm ơn đến tập thể Phòng Tài nguyên
và Môi trường thị xã Dĩ An, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương, UBND thị xã Dĩ An, chính quyền địa phương và các Cơ quan đơn vị có liên quan đã tạo điều kiện cho học viên hoàn thành Luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian có hạn nên Luận văn không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Học viên rất mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu từ phía các nhà khoa học, chính quyền địa phương, đọc giả
và người thân để Luận văn được hoàn thiện hơn và mang tính khả thi cao
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 9 năm 2015
Học viên
Phạm Thị Tuyết Nhung
Trang 7TÓM TẮT LUẬN VĂN
Khảo sát, đánh giá hiện trạng nước dưới đất và đề xuất giải pháp quản lý, công nghệ xử lý phù hợp cho mục đích sinh hoạt là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của các
đô thị ở Việt Nam nói chung và thị xã Dĩ An nói riêng
Bằng phương pháp luận nghiên cứu khoa học chặt chẽ kết hợp với việc điều
tra, khảo sát thực địa, Luận văn thạc sĩ: “Khảo sát, đánh giá hiện trạng nước dưới
đất trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương và đề xuất giải pháp quản lý, công nghệ xử lý phù hợp cho mục đích sinh hoạt” đã làm sáng tỏ một cách có hệ
thống những vấn đề mang tính khoa học về thực trạng công tác quản lý cũng như đánh giá được một cách toàn diện về tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn thị xã Dĩ
An, tỉnh Bình Dương Đề tài do học viên Phạm Thị Tuyết Nhung thực hiện trong thời gian 10 tháng (từ tháng 8/2014 đến tháng 06/2015) dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn Kết quả thực hiện đề tài sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường nói chung và nước dưới đất nói riêng trên địa bàn thị xã Dĩ An, tạo môi trường thuận lợi để thị xã
Dĩ An phát triển bền vững Luận văn thạc sĩ đã tập trung giải quyết các nội dung quan trọng sau đây:
1 Điều tra, khảo sát hiện trạng nước dưới đất nhằm phân tích, đánh giá trữ lượng và chất lượng nước dưới đất trên địa bàn thị xã
2 Dự báo dân số, tính toán lưu lượng các nguồn thải có thể tác động đến tài nguyên nước dưới đất, nhu cầu khai thác nước dưới đất đến năm 2020 Trên cơ sở
đó đề ra biện pháp quản lý hiệu quả tài nguyên nước dưới đất
3 Đề xuất công nghệ xử lý phù hợp đối với nguồn nước dưới đất vượt quy chuẩn nhằm phục vụ cho mục đích sinh hoạt của người dân trên địa bàn thị xã Dĩ An
Qua các nội dung được nêu trên cho thấy đề tài “Khảo sát, đánh giá hiện trạng nước dưới đất trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương Đề xuất giải pháp quản
lý, công nghệ xử lý nước dưới đất phù hợp cho mục đích sinh hoạt” là nghiên cứu
cần thiết và cấp bách hiện nay
Trang 8ABSTRACT
Surveying and assessing the current state of underground water and proposing management solutions and treatment technologies appropriate to the purpose use for living is one of the most important contents of the state management, which contributes to the social – economic development of urban areas in Vietnam in general and Di An Town in particular
By using methodology of scientific research in close combination with
investigations and field surveys, Master thesis: “Surveying and assessing the current state of underground water in the area of Di An Town, Binh Duong Province and proposing the management solutions, treatment technologies appropriate to the purpose use for living” clarifies the scientific issues on
management systematically as well as makes overall assessment for the underground water resources in the area of Di An Town, Binh Duong Province This thesis is written by Pham Thi Tuyet Nhung in 10 months (from August 2014 to June 2015) under the scientific instruction of Prof Dr Sc Nguyen Trong Can The thesis result will help increase the State management on environment in general and underground water in Di An Town in specific, making favorable environment for Di
An Town to develop firmly This Master thesis focuses on solving the following important contents:
1 Investigating, surveying the current state in order to analyze and evaluate the positive impacts and find out the existing gaps in the State management of underground water resources in Di An Town Making assessment on polluting sources that can cause impacts on the quality of underground water
2 Forecasting the population, calculating the flow of polluting sources that can cause impacts on underground water resources, groundwater exploitation needs until 2020 Based on the research findings, recommendations can be made to help manage the underground water resources effectively
Trang 93 Proposing the treatment technologies appropriate to underground water sources that are beyond the regulations to serve the purpose use for living in the area of Di An Town
Through the contents mentioned above, the thesis “Surveying and assessing the current state of underground water in the area of Di An Town, Binh Duong Province and proposing the management solutions, treatment technologies appropriate to the purpose use for living” is shown to be necessary and urgent
nowadays
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiv
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH xv
MỞ ĐẦU 1
1.ĐẶTVẤNĐỀ 1
2.MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 3
3.NỘIDUNGNGHIÊNCỨU 3
4.ĐỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
5.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 4
5.1 Phương pháp luận 4
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 5
6.ÝNGHĨAKHOAHỌCVÀTHỰCTIỄN 6
6.1 Ý nghĩa khoa học 6
6.2 Thực tiễn 6
7.TÍNHMỚICỦAĐỀTÀI 6
8.BỐCỤCCỦAĐỀTÀI 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8
1.1TỔNGQUANVỀNƯỚCSẠCH 8
1.1.1 Khái niệm nước sạch 8
1.1.2 Tầm quan trọng của nước sạch 8
1.1.3 Chiến lược phát triển nước sạch của Chính Phủ 9
1.1.3.1 Cơ sở pháp lý 9
Trang 111.1.3.2 Chiến lược phát triển 9
1.1.4 Chiến lược phát triển nước sạch của thị xã Dĩ An 11
1.2TỔNGQUANVỀTÀINGUYÊNNƯỚCDƯỚIĐẤT 11
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm nước dưới đất 11
1.2.2 Nguồn gốc nước dưới đất 12
1.2.3 Sự hình thành trữ lượng nước dưới đất 12
1.2.4 Sự hình thành chất lượng nước dưới đất 12
1.2.4.1 Các chỉ tiêu về lý học 13
1.2.4.2 Các chỉ tiêu về hóa học 14
1.2.4.3 Các chi tiêu về vi sinh vật 16
1.2.5 Đặc điểm các tầng chứa nước trên địa bàn thị xã Dĩ An 18
1.2.5.1 Các tầng chứa nước lỗ hổng 18
1.2.5.2 Các tầng chứa nước khe nứt (mz) 20
1.2.6 Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm nước dưới đất 21
1.2.6.1 Nước thải công nghiệp 21
1.2.6.2 Nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải chăn nuôi… 22
1.2.6.3 Rác thải 22
1.2.6.4 Nghĩa trang 22
1.2.6.5 Thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học 22
1.2.7 Các phương pháp chung thường được áp dụng để xử lý nước dưới 23
1.2.7.1 Phương pháp cơ học 23
1.2.7.2 Phương pháp Hóa học 25
1.2.7.3 Phương pháp Tổng hợp 27
1.2.8 Pháp luật về Tài nguyên nước 27
1.2.8.1 Luật Tài nguyên nước 27
1.2.8.2 Các Văn bản quản lý tài nguyên nước dưới đất do UBND tỉnh Bình Dương ban hành 28
1.2.8.3 Văn bản quản lý Tài nguyên nước dưới đất do UBND thị xã Dĩ An ban hành 28
1.2.9 Giới thiệu các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 28
1.2.9.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 28
1.2.9.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 29
Trang 121.3TỔNGQUANVỀTHỊXÃDĨAN 32
1.3.1 Giới thiệu chung về thị xã Dĩ An 32
1.3.1.1 Lịch sử hình thành 32
1.3.1.2 Vị trí và diện tích 32
1.3.1.3 Phân khu hành chính 34
1.3.2 Điều kiện tự nhiên 34
1.3.2.1 Địa hình 34
1.3.2.2 Địa chất thủy văn 34
1.3.2.3 Khí hậu 35
1.3.2.4 Thủy văn, nguồn tiếp nhận nước thải 35
1.3.3 Tổng quan kinh tế, xã hội 37
1.3.3.1 Cơ cấu và tỷ trọng 37
1.3.3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 37
1.3.3.3 Dân số, lao động, việc làm và mức sống dân cư 38
1.3.3.4 Văn hóa, Giáo dục, Y tế 39
1.3.3.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 39
1.3.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị xã Dĩ An 40 1.3.4.1 Điểm mạnh 40
1.3.4.2 Điểm yếu 41
1.3.4.3 Cơ hội 41
1.3.4.4 Thách thức 41
1.3.5 Quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội thị xã Dĩ An đến năm 2020 41
1.3.5.1 Dự báo quy mô phát triển dân số thị xã Dĩ An 41
1.3.5.2 Dự báo nhu cầu nước sinh hoạt của dân cư 42
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU 44
2.1ĐỐITƯỢNGNGHIÊNCỨU 44
2.2PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 44
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 44
2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 44
2.2.3 Phương pháp thống kê 45
2.2.4 Phương pháp dự báo 45
Trang 132.2.5 Phương pháp kế thừa 45
2.2.6 Phương pháp trao đổi ý kiến chuyên gia 45
2.2.7 Phương pháp thu mẫu và bảo quản mẫu 46
2.2.8 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu 48
2.2.9 Phương pháp so sánh 48
2.2.10 Phương pháp đánh giá 48
2.2.11 Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích (CBA) 49
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50
3.1HIỆNTRẠNG KHAITHÁCNƯỚCDƯỚIĐẤTTRÊNĐỊA BÀNTHỊXÃ DĨAN 50
3.2KẾTQUẢQUANTRẮCĐỘNGTHÁIMỰCNƯỚCDƯỚIĐẤTTRÊNĐỊA BÀNTHỊXÃDĨAN 50
3.2.1 Kết quả quan trắc động thái nước dưới đất tầng Pleistocen dưới 51
3.2.2 Kết quả quan trắc động thái nước dưới đất tầng Pliocen giữa 51
3.2.3 Kết quả quan trắc động thái nước dưới đất tầng Pliocen dưới 52
3.3ĐÁNHGIÁTRỮLƯỢNGNƯỚCDƯỚIĐẤTTRÊNĐỊABÀNTHỊXÃDĨ ANTỈNHBÌNHDƯƠNG 52
3.3.1 Cơ sở lý thuyết 52
3.3.2 Trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất theo các tầng chứa nước 56 3.4 SO SÁNH HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VỚI TRỮ LƯỢNG KHAI THÁC TIỀMNĂNG 56
3.5XUHƯỚNGBIẾNĐỔILƯULƯỢNGĐẾNNĂM2020 57
3.5.1 Theo hiện trạng khai thác NDĐ 57
3.5.2 Theo quy hoạch khai thác NDĐ 57
3.6KHẢNĂNGLÚNĐẤTDOKHAITHÁCNDĐTRÊNĐỊABÀNTHỊXÃDĨ AN 58
3.7ĐÁNH GIÁCHẤTLƯỢNG NƯỚCDƯỚIĐẤT TRÊNĐỊA BÀNTHỊXÃ DĨANTỈNHBÌNHDƯƠNG 59
3.7.1 Đánh giá chất lượng NDĐ qua khảo sát thực tế 59
3.7.2 Đánh giá chất lượng NDĐ qua kết quả quan trắc của Sở TN&MT tỉnh Bình Dương 59
3.7.2.1 Kết quả quan trắc chất lượng nước tầng Pleistocen dưới qua các
năm 59
Trang 143.7.2.2 Kết quả quan trắc chất lượng nước tầng Pliocen giữa qua các năm 60
3.7.2.3 Kết quả quan trắc chất lượng nước tầng Pliocen dưới qua các năm 61 3.7.3 Đánh giá chất lượng NDĐ qua kết quả phân tích mẫu NDĐ 61
3.7.3.1 Chỉ tiêu pH 63
3.7.3.2 Chỉ tiêu Amoni 64
3.7.3.3 Chỉ tiêu độ cứng (CaCO3) 65
3.7.3.4 Chỉ tiêu Fe 66
3.7.3.5 Chỉ tiêu Clo 67
3.7.3.6 Chỉ tiêu Coliform 68
3.8 ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN CÓ KHẢ NĂNG GÂY Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚCDƯỚIĐẤTTRÊNĐỊABÀNTHỊXÃDĨAN 72
3.8.1 Nước thải công nghiệp 72
3.8.2 Nước thải sinh hoạt 73
3.8.2.1 Hiện trạng mạng lưới cống thoát và thu gom nước thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Dĩ An 73
3.8.2.2 Hệ thống hồ điều hòa 74
3.8.2.3 Hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt tại thị xã Dĩ An 75
3.8.2.4 Kết quả quan trắc chất lượng nước thải tại các nguồn tiếp nhận trên địa bàn thị xã Dĩ An năm 2014 75
3.8.2.5 Dự báo lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh đến năm 2020 78
3.8.3 Nước thải trong chăn nuôi, Thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học 80 3.8.4 Chất thải rắn 81
3.8.4.1 Hiện trạng Chất thải rắn 81
3.8.4.2 Dự báo lượng chất thải rắn đến năm 2020 83
3.8.5 Nghĩa trang nghĩa địa 85
3.9DỰBÁONHU CẦUSỬDỤNG NƯỚCDƯỚI ĐẤTTRÊNĐỊA BÀNTHỊ XÃDĨANĐẾNNĂM2020 86
3.10ĐỀXUẤT GIẢIPHÁPQUẢN LÝ NƯỚCDƯỚIĐẤTVÀCÔNG NGHỆ XỬLÝPHÙHỢPPHỤCVỤCHOMỤCĐÍCHSINHHOẠT 87
3.10.1 Giải pháp quản lý 87
3.10.2 Đề xuất công nghệ xử lý 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
1.Kết luận 96
Trang 152.Kiến nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC 99
Trang 165 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
6 TLKTTN Trữ lượng khai thác tiềm năng
7 TN&MT Tài nguyên và Môi trường
21 CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
22 GTVT Giao thông vận tải
23 QLCTRCN Quản lý chất thải rắn công nghiệp
Trang 1724 DNTN Doanh nghiệp tư nhân
Trang 18DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thống kê dân số, diện tích của các phường thuộc thị xã Dĩ An năm
2014 34
Bảng 1.2 Dự báo dân số các phường tại thị xã Dĩ An đến năm 2020 42
Bảng 1.3 Nhu cầu cấp nước sinh hoạt 43
Bảng 2.1 Mẫu phiếu tổng hợp các thông tin cần khảo sát thực địa 45
Bảng 2.2 Phương pháp thử nghiệm tương ứng với từng chỉ tiêu phân tích 48
Bảng 3.1 Hiện trạng khai thác NDĐ theo độ sâu giếng khoan [6] 50
Bảng 3.2 Trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất của thị xã Dĩ An 56
Bảng 3.3 Kết quả bình quân các chỉ tiêu trong tầng Pleistocen dưới tại thị xã Dĩ An 59
Bảng 3.4 Kết quả bình quân các chỉ tiêu trong tầng Pliocen giữa 60
Bảng 3.5 Kết quả bình quân các chỉ tiêu trong tầng Pliocen dưới 61
Bảng 3.6 Đặc điểm các vị trí lấy mẫu NDĐ 62
Bảng 3.7 Hiện trạng mạng lưới thoát nước của thị xã Dĩ An [12] 73
Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt 76
Bảng 3.9 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại các điểm nước tiếp nhận nước thải trên địa bàn thị xã Dĩ An 77
Bảng 3.10 Dự báo tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt của thị xã Dĩ An 80
Bảng 3.11 Khối lượng chất thải rắn phát sinh qua các năm 2010-2014 82
Bảng 3.12 Dự báo khối lượng CTRCN & CTNH phát sinh đến năm 2020 84
Bảng 3.13 Phân bố các nghĩa trang trên bản đồ nhạy cảm nhiễm bẩntại thị xã Dĩ An 85
Bảng 3.14 Khái toán kinh phí xây dựng của phương án 1 và phương án 2 91
Bảng 3.15 So sánh ưu nhược điểm của hai phương án xử lý nước 92
Bảng 3.16 Cho điểm 2 phương án theo phương pháp phân tích cho điểm trọng
số 93
Bảng 3.17 Khái toán xây dựng mô hình xử lý nước sơ bộ quy mô hộ gia đình 94
Trang 19DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1 Tỷ lệ phần trăm nước trên trái đất 1
Hình 2: Sơ đồ Tóm tắt trình tự nội dung nghiên cứu của đề tài 5
Hình 1.1 Bản đồ vị trí địa lý thị xã Dĩ An 33
Hình 1.2 Cơ cấu kinh tế thị xã Dĩ An năm 2014 [2] 37
Hình 1.3 Sự gia tăng dân số, số lao động từ năm 2005 đến năm 2014 38
Hình 2.1 Vị trí lấy mẫu nước dưới đất trên địa bàn thị xã Dĩ An 47
Hình 3.1 Đồ thị diễn biến mực nước 5 năm (từ 2010 đến 2014) 51
Hình 3.2 Đồ thị diễn biến mực nước 5 năm (từ 2010 đến 2014) 51
Hình 3.3 Đồ thị diễn biến mực nước 5 năm (từ 2010 đến 2014) 52
Hình 3.4 Ý kiến của hộ dân khảo sát về chất lượng NDĐ đang khai thác sử dụng 59 Hình 3.5 Nồng độ pH trong nước dưới đất với độ sâu giếng từ 10m đến 30m 63
Hình 3.6 Nồng độ pH trong nước dưới đất với độ sâu giếng từ 30m đến 50m 63
Hình 3.7 Hàm lượng Amoni trong nước dưới đất với độ sâu giếng từ 10m đến 30m 64
Hình 3.8 Hàm lượng Amoni trong nước dưới đất với độ sâu giếng 30m đến 50m.64 Hình 3.9 Hàm lượng CaCO3 trong nước dưới đất với độ sâu giếng 10m đến 30m 65 Hình 3.10 Hàm lượng CaCO3 trong nước dưới đất với độ sâu giếng 30m đến 50m 65
Hình 3.11 Hàm lượng Fe trong nước dưới đất với độ sâu giếng từ 10m đến 30m 66
Hình 3.12 Hàm lượng Fe trong nước dưới đất với độ sâu giếng từ 30m đến 50m 66
Hình 3.13 Hàm lượng Clo trong nước dưới đất với độ sâu giếng từ 10m đến 30m 67 Hình 3.14 Hàm lượng Cl trong nước dưới đất với độ sâu giếng từ 30m đến 50m 67
Hình 3.15 Hàm lượng Coliform trong NDĐ với độ sâu giếng từ 10m đến 30m 68
Hình 3.16 Hàm lượng Coliform trong NDĐ với độ sâu giếng từ 30m đến 50m 68
Hình 3.17 Chỉ tiêu pH so với mẫu đối chứng 70
Hình 3.18 Chỉ tiêu Amoni so với mẫu đối chứng 70
Hình 3.19 Chỉ tiêu độ cứng so với mẫu đối chứng 71
Hình 3.20 Chỉ tiêu Fe so với mẫu đối chứng 71
Hình 3.21 Chỉ tiêu Clo so với mẫu đối chứng 71
Hình 3.22 Chỉ tiêu Coliform so với mẫu đối chứng 72
Hình 3.23 Nguồn phát sinh chất thải rắn trên địa bàn thị xã Dĩ An 81
Hình 3.24 Chất thải rắn trên địa bàn thị xã Dĩ An 82
Hình 3.25 Khu vực lưu giữ CTNH công ty TNHH Á Mỹ Gia 82
Hình 3.26 Mô hình xử lý nước sơ bộ quy mô hộ gia đình – phương án 1 90
Hình 3.27 Mô hình xử lý nước sơ bộ - phương án 2 91
Trang 20MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Tài nguyên nước luôn là điều kiện cần cho tất cả mọi hoạt động diễn ra trên trái đất Trên trái đất có 97% lượng nước là nước mặn; 3% nước ngọt, trong đó nước dưới đất chiếm 0.9%, còn lại là nước sông hồ đầm lầy và nước ở 2 cực Nước cần thiết cho cuộc sống nhưng cũng là phương tiện lan truyền bệnh, làm suy yếu sức khỏe và có thể dẫn đến cái chết Theo Tổ chức y tế thế giới, 80% bệnh tật ở các quốc gia đang phát triển có liên quan đến nước và vệ sinh môi trường
Hình 1 Tỷ lệ phần trăm nước trên trái đất
Trong những năm gần đây do sự bùng nổ về dân số, tài nguyên thiên nhiên như rừng bị khai thác cạn kiệt, điều kiện kinh tế xã hội phát triển mạnh, yêu cầu dùng nước ngày càng tăng, chất thải trong nông nghiệp, công nghiệp và trong đời sống xã hội ngày càng nhiều, sự tác động của con người vào thiên nhiên ngày càng mạnh, cộng với thiên nhiên ngày càng biến đổi khắc nghiệt dẫn đến tình trạng nguồn nước ngày càng khan hiếm, cạn kiệt và chất lượng nguồn nước ngày càng giảm
Nước ta vốn được coi là nơi có nguồn tài nguyên nước giàu có với 2360 con sông, với chiều dài trên 10 km, trong đó có 9 hệ thống sông lớn Hiện nay, chúng ta đã
sử dụng 20 – 30% tổng lượng tài nguyên nước Tuy nhiên, trong những năm qua, sự tăng nhanh về dân số và khai thác quá mức tài nguyên nước, cũng như tài nguyên đất
và rừng đã làm suy kiệt nguồn nước, đồng thời việc phát triển đô thị và công nghiệp,
Trang 21xử lý các chất thải – lỏng – rắn không có sự quản lý chặt chẽ cũng đã làm ô nhiễm nguồn nước [13]
Thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Bình Dương, có tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá cao, đạt được nhiều thành tựu đáng
kể Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích kinh tế - xã hội là sự suy giảm lượng nguồn nước dưới đất và ô nhiễm nguồn tài nguyên này Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước chủ yếu do chất thải từ đô thị, công nghiệp chưa được xử lý triệt để, do quá trình xây dựng nền móng các công trình, việc khoan, khai thác, lấp giếng không đúng quy trình làm cho nước bẩn xâm nhập vào tầng chứa nước Việc xây dựng hạ tầng thoát nước không đồng bộ dẫn đến nước thải công nghiệp, đô thị không tiêu thoát được, thẩm thấu vào đất cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm quan trọng Theo dự báo trong tương lai gần, việc ô nhiễm nguồn nước trong tỉnh Bình Dương nói chung và thị xã Dĩ
An nói riêng có xu hướng ngày càng tăng Nếu ngay từ bây giờ, chúng ta không có biện pháp quản lý hiệu quả thì nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước dưới đất không thể kiểm soát, do đó, nếu không có giải giáp xử lý phù hợp sẽ dẫn đến ảnh hưởng sức khỏe của người dân khi sử dụng trực tiếp nguồn nước nước này
Vì vậy, đề tài “Khảo sát, đánh giá hiện trạng nước dưới đất trên địa bàn thị
xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương Đề xuất giải pháp quản lý và công nghệ xử lý phù hợp phục vụ cho mục đích sinh hoạt” là vấn đề cần thiết và cấp bách mà hiện nay địa
phương rất quan tâm nhưng chưa được triển khai thực hiện cụ thể Qua đề tài này, sẽ góp phần giúp cho địa phương có cái nhìn cụ thể về nước dưới đất và hiện trạng khai thác nguồn nước này đang diễn ra trên địa bàn thị xã Dĩ An, đề cập đến các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất, khoanh vùng khu vực có chất lượng nước kém không đảm bảo cho mục đích sinh hoạt nhằm bảo vệ sức khỏe người dân, nâng cao khả năng quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường nước, góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội, đây cũng là cơ sở để cho thị xã Dĩ An hướng đến phát triển bền vững
Trang 222 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá được hiện trạng nước dưới đất trên địa bàn thị xã Dĩ An, bao gồm: trữ lượng, chất lượng, hiện trạng khai thác, các tác nhân có thể ảnh hưởng đến chất lượng NDĐ Dự báo nhu cầu khai thác NDĐ đến năm 2020
Qua kết quả đánh giá hiện trạng NDĐ, đề tài đề ra biện pháp quản lý và công nghệ xử lý phù hợp để đưa NDĐ vào sử dụng, phục vụ cho mục đích sinh hoạt của người dân trên địa bàn thị xã Dĩ An
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu đề ra, nội dung nghiên cứu mà đề tài cần thực hiện bao gồm:
Nội dung 1: Tham khảo các tài liệu liên quan đến hiện trạng NDĐ trên địa bàn
thị xã Dĩ An, bao gồm: trữ lượng, chất lượng từ kết quả quan trắc của Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Bình Dương qua 05 năm (2009 đến năm 2013); các Đề án nghiên cứu NDĐ của cấp tỉnh; thu thập các Báo cáo năm của UBND thị xã Dĩ An, các Văn kiện Đại hội Đảng của Thị xã Dĩ An báo cáo về thực trạng cấp nước sạch, nhu cầu khai thác nước dưới đất của người dân, thực trạng quản lý của Nhà nước về TN&MT nước
Nội dung 2: Phản ánh thực trạng khai thác NDĐ trên địa bàn, Đánh giá trữ
lượng khai thác NDĐ tiềm năng, trữ lượng có thể khai thác NDĐ, đánh giá chất lượng NDĐ, xác định hệ số phát thải và dự báo khối lượng của các nguồn thải có thể ảnh hưởng đến chất lượng NDĐ đến năm 2020, dự báo nhu cầu sử dụng NDĐ trên địa bàn
đến năm 2020
Nội dung 3: Đề xuất giải pháp quản lý và công nghệ xử lý nguồn nước khai
thác dưới đất nhằm phục vụ cho mục đích sinh hoạt và sản xuất tại thời điểm nghiên cứu
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là NDĐ, các nhân tố tác động đến trữ lượng và chất lượng của NDĐ trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Trang 235 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp luận
Đánh giá trữ lượng và chất lượng NDĐ trên địa bàn thị xã Dĩ An, hiện trạng cung cấp nước sạch từ các nhà máy cấp nước, hiện trạng khai thác NDĐ là bước đầu tiên cần xác định, sau đó, dựa trên định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thị xã đến năm 2020 sẽ ước tính được nhu cầu khai thác NDĐ, trên cơ sở đó, đề tài phải tiến hành lựa chọn công nghệ xử lý NDĐ phù hợp theo mục đích sử dụng
Khảo sát, đánh giá hiện trạng nước dưới đất trên địa bàn thị xã Dĩ An và đề xuất giải pháp quản lý, công nghệ xử lý phù hợp dựa trên các quy họach phát triển Kinh tế -
xã hội, quy họach phát triển ngành và các văn bản pháp lý, bao gồm :
- Luật Tài nguyên nước năm 2012
- Quyết định 1471/QĐ-UBND ngày 19/5/2011 của UBND tỉnh Bình Dương về phê duyệt danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và bản đồ phân vùng khai thác nước dưới đất khu vực phía nam tỉnh Bình Dương
- Quyết định 44/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Báo cáo lập nhiệm vụ quy hoạch Tài nguyên nước tỉnh Bình Dương năm
2014
Trang 24Hình 2: Sơ đồ Tóm tắt trình tự nội dung nghiên cứu của đề tài
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Đề tài đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập tài liệu;
- Phương pháp khảo sát thực địa;
- Phương pháp thống kê;
- Phương pháp dự báo;
- Phương pháp kế thừa;
- Phương pháp thu mẫu và bảo quản mẫu;
- Phương pháp phân tích các chỉ tiêu;
- Phương pháp so sánh;
- Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích;
- Phương pháp chuyên gia
Nội dung cụ thể của các phương pháp được trình bày cụ thể trong chương 2
Thu thập thông tin Tổng hợp dữ liệu
Điều tra khảo sát trên 7 phường của thị xã Dĩ An
- Phát phiếu điều tra và phỏng vấn
- Khảo sát và lấy mẫu nguồn nước
Đánh giá trữ lượng NDĐ Đánh giá chất lượng NDĐ
Đánh giá ảnh hưởng đến sức khỏe người dân
Đề xuất giải pháp quản lý và công nghệ xử lý NDĐ phục vụ cho mục đích sinh hoạt
Trang 256 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
6.1 Ý nghĩa khoa học
- Đóng góp số liệu khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo
- Cung cấp các phương pháp nghiên cứu cho các đề tài tiếp theo
6.2 Thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần giúp chính quyền địa phương và người dân có cái nhìn tổng quát về nguồn NDĐ trên địa bàn thị xã Dĩ An, giúp người dân nâng cao ý thức khi sử dụng NDĐ nhằm bảo vệ sức khỏe và nguồn tài nguyên này, góp phần năng cao quản lý nhà nước về tài nguyên NDĐ trên địa bàn nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường tiến tới phát triển bền vững
7 TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Trong thời gian qua, các Dự án nghiên cứu về nước dưới đất chỉ được thực hiện
ở cấp tỉnh, do đó việc triển công trình quan trắc tại các huyện thị chỉ mang tính đại diện Cụ thể trong hoạt động quan trắc hàng năm của Sở TN&MT tỉnh Bình Dương thì trên địa bàn thị xã Dĩ An chỉ có 02 điểm quan trắc là KCN Sóng Thần 1 và khu trung tâm hành chính thị xã với tổng số giếng khoan là 03 giếng, tương ứng với 3 tầng chứa nước có trữ lượng tương đối lớn và được khai thác phổ biến Bên cạnh đó, tiêu chuẩn đánh giá của hoạt động quan trắc chỉ đánh giá chất lượng nước ở chuẩn nước dưới đất (QCVN 09/2008-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường) trong khi nhu cầu sử dụng nước dưới đất của người dân để phục vụ cho mục đích sinh hoạt là rất lớn (hiện nay là 40,71%), do đó, kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất của Sở TN&MT tỉnh Bình Dương chưa thật sự đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng NDĐ trên địa bàn thị xã Dĩ An
Đề tài khảo sát, đánh giá hiện trạng nước dưới đất trên địa bàn thị xã Dĩ An, đề xuất giải pháp quản lý và công nghệ xử lý phù hợp phục vụ cho mục đích sinh hoạt về
cơ bản đã đánh giá toàn diện thực trạng NDĐ trên địa bàn thị xã Dĩ An
Trang 268 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài mục lục, danh mục bảng, danh mục hình ảnh, danh mục từ viết tắt, kết luận – kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài bao gồm các chương mục như sau:
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Nội dung nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
7 Tính mới của đề tài
8 Bố cục của đề tài
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Giới thiệu tổng quan nước sạch, tổng quan về NDĐ, tổng quan về thị xã Dĩ An
và tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về NDĐ
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Giới thiệu đối tượng, phương tiện nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu
cụ thể được sử dụng trong đề tài
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Đánh giá trữ lượng và chất lượng NDĐ trên địa bàn thị xã Dĩ An, đánh giá hiện trạng khai thác NDĐ, đánh giá và dự báo các nguồn có khả năng gây ô nhiễm nguồn NDĐ tại thị xã đến năm 2020, dự báo nhu cầu sử dụng NDĐ trên địa bàn thị xã Dĩ An đến năm 2020
Đề xuất giải quản lý và công nghệ xử lý NDĐ phù hợp để phục vụ cho mục đích sinh hoạt của người dân
Trang 27CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC SẠCH
1.1.1 Khái niệm nước sạch
Theo Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì khái niệm về nước sạch và nước hợp vệ sinh được định nghĩa như sau:
- Nước sạch là nước đạt Quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT
- Nước hợp vệ sinh là nước trong, không màu, không mùi, không vị lạ
- QCVN 02:2009/BYT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt được ban hành theo thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế
Theo Luật Tài nguyên nước có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013 thì nước sạch là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch của Tiêu chuẩn Việt Nam
1.1.2 Tầm quan trọng của nước sạch
Nước rất cần thiết cho cuộc sống con người, nước chiếm 70-75% trọng lượng
cơ thể Nếu cơ thể thiếu nước sẽ gây rối loạn các chất dẫn đến khát nước, rối loạn nhiệt
độ cơ thể, rối loạn tâm thần Mỗi con người cần ít nhất 1,5lít nước mỗi ngày Ngoài ra nước còn cần cho tắm giặt, vệ sinh, chế biến thực phẩm…Nước còn được tiêu thụ với
số lượng lớn trong nông nghiệp, công nghiệp…
Nước cần thiết cho cuộc sống nhưng cũng là phương tiện lan truyền bệnh, làm suy yếu sức khỏe và có thể dẫn đến cái chết Theo Tổ chức y tế thế giới, 80% bệnh tật
ở các quốc gia đang phát triển có lien quan đến nước và vệ sinh môi trường Nước sạch là tài nguyên quý giá nhưng không phải vô tận vì vậy mọi người phải có ý thức bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn Nước sạch
Ngày nay, với sự gia tăng nhanh về dân số tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng đã làm mức độ ô nhiễm tài nguyên nước càng nghiêm trọng Nguyên nhân là do sự xả rác thải từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), công ngiệp, giao thông vận tải, các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người (bao gồm cả phần người) mà không được xử lý hoặc xử lý không đúng cách gây ô nhiễm đến nước và
Trang 28môi trường Khi tài nguyên nước và môi trường bị ô nhiễm sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp làm lan truyền mầm bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Ở Việt Nam, việc cung cấp nước phụ thuộc vào khoảng 2.000 con sông, phần lớn là sông Quốc tế nên không tránh khỏi bị động về nguồn Thực tế vẫn còn có sự mất cân đối trong sử dụng nước giữa các địa phương trong cả nước và tình trạng lãng phí nước sạch là phổ biến ở các thành phố lớn Nguồn NDĐ bị khai thác bừa bãi,cộng với tác động do hạn hán, lũ lụt bất thường đang được coi là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng nước sạch trong thời gian tới Vấn đề là làm sao để người dân, từ thành thị đến nông thôn, được tiếp cận với nguồn nước sạch
1.1.3 Chiến lược phát triển nước sạch của Chính Phủ [18] [19]
1.1.3.1 Cơ sở pháp lý
Quyết định 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-
2015
Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế về việc ban hành
“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước sinh hoạt QCVN 02:2009”
Bộ xây dựng (2008) Quyết định về việc ban hành Quy chế đảm bảo an toàn cấp nước Số 16/2008/QĐ-BXD Hà Nội
Quyết định 104/2000/QĐ-TTg, ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm
1.1.3.2 Chiến lược phát triển
- Theo Quyết định số 104/2000/QĐ-Ttg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường đến năm 2020, cụ thể:
Trang 29Phát huy nội lực của dân cư nông thôn, dựa vào nhu cầu, trên cơ sở đẩy mạnh
xã hội hoá trong đầu tư, xây dựng và quản lý, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong các dịch vụ cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn Người sử dụng góp phần quyết định mô hình cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn phù hợp với khả năng cung cấp tài chính, tổ chức thực hiện và quản lý công trình Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn và trợ cấp cho các gia đình thuộc diện chính sách, cho người nghèo, vùng dân tộc ít người và một số vùng đặc biệt khó khăn khác
Hình thành thị trường nước sạch và dịch vụ vệ sinh nông thôn theo định hướng của Nhà nước
Nguyên tắc cơ bản
Phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội từng vùng đảm bảo hoạt động lâu dài của hệ thống cung cấp nước sạch, vệ sinh nông thôn
Các giải pháp chủ yếu
Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn;
Tạo thêm nguồn vốn, thành lập hệ thống tín dụng và hệ thống trợ cấp phục vụ việc phát triển cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn;
Đào tạo nguồn nhân lực, đưa khoa học, công nghệ vào phục vụ sự nghiệp cấp nước và vệ sinh nông thôn;
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế;
Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn
Trang 30- Theo Quyết định 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây Dựng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng có nêu một số chỉ tiêu về sử dụng nước, cụ thể:
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị:
+ Khu vực thị xã, nội thị: 120 – 150 lít/người/ngày
+ Khu vực thị trấn, ngoại thị: 100 – 120 lít/người/ngày
- Chỉ tiêu cấp nước nông thôn: đến năm 2020 là 70 - 80 lít/người/ngày; đến năm
2030 là 100 lít/người/ngày
- Chỉ tiêu cấp nước cho công nghiệp: đến năm 2020 là 16m3/ha/ngày; đến năm
2030 là 22m3/ha/ngày
- Chỉ tiêu cấp nước cho chăn nuôi: theo TCVN 4454: 1987
- Chỉ tiêu cấp nước cho dịch vụ và nhu cầu khác: 30% nước cho sinh hoạt
1.1.4 Chiến lược phát triển nước sạch của thị xã Dĩ An
Theo Văn kiện Đại hội X của Đảng ủy thị xã Dĩ An thì hiện nay Xí nghiệp cấp nước Dĩ An đã đầu tư nâng công suất cấp nước từ 130.000 m3/ngày đêm lên 150.000
m3/ngày đêm; đồng thời nâng cấp, lắp đặt mới 450 km đường ống cấp nước sạch trên hầu hết các tuyến đường Hiện nay có 28.576 hộ dân được sử dụng nước sạch từ nước máy, chiếm tỷ lệ 59,29% Đến năm 2020, phấn đấu đạt 100% dân số được sử dụng nước máy
1.2 TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm nước dưới đất
Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất, nước dưới đất chiếm 0.9% trữ lượng tài nguyên nước trên trái đất Nước dưới đất tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt Trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người Theo độ sâu phân bố, có thể chia NDĐ thành nước tầng mặt và nước tầng sâu
Đặc điểm chung của NDĐ là khả năng di chuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình NDĐ có độ đục thấp, nhiệt độ và thành phần
Trang 31hóa học tương đối ổn định, không có oxy nhưng có thể chứa nhiều khí như CO2,
H2S…, chứa nhiều khoáng chất hòa tan chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie, flo…, không có hiện diện của sinh vật
NDĐ tầng mặt thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt, do vậy, thành phần và mực nước biến đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt Loại NDĐ tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm NDĐ tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước
1.2.2 Nguồn gốc nước dưới đất
Nước dưới đất có thể có nguồn gốc ngấm, ngưng tụ, nguồn gốc khoáng vật, nguồn gốc trầm tích hay nguồn gốc chôn vùi Trong môi trường các trầm tích đệ tứ vùng đồng bằng ven biển, nước có nguồn gốc ngấm phổ biến hơn cả và đóng vai trò quan trọng nhất Các quá trình cơ bản quyết định thành phần hóa học của nước ngấm
là sự hòa tan và rửa lũa đất đá, hỗn hợp với nước biển, trầm đọng chất khoáng, vi sinh vật và các quá trình hóa lý
1.2.3 Sự hình thành trữ lượng nước dưới đất
Sự hình thành trữ lượng nước dưới đất thông qua các quá trình cung cấp ngấm, thấm xuyên, và được quyết định bởi cấu trúc, kiến tạo địa chất, thành phần thạch học, địa hình, khí hậu và chịu sự chi phối của các nhân tố tự nhiên và nhân sinh Nguồn cung cấp cho tầng chứa nước khu vực ven biển phần lớn từ nước mưa, động thái nước dưới đất phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố khí hậu
1.2.4 Sự hình thành chất lượng nước dưới đất
Sự hình thành thành phần hóa học cũng như chất lượng của nước dưới đất diễn
ra phụ thuộc vào điều kiện hình thành, quá trình vận động, thành phần và đặc tính hóa
lý của môi trường thạch học cũng như các chất mà nó tiếp xúc Các quá trình chính xảy ra trong nước dưới đất là quá trình thủy phân và rữa giữa các đất đá, hấp phụ và trao đổi ion, khuếch tán và quá trình pha trộn.1.2.5 Đặc điểm các chỉ tiêu của nước dưới đất
Trang 321.2.4.1 Các chỉ tiêu về lý học
a Nhiệt độ
Nhiệt độ của nước có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình xử lý nước Sự thay đổi nhiệt độ của nước phụ thuộc vào từng loại nguồn nước Nhiệt độ của nguồn nước mặt dao động rất lớn (từ 4 – 40oC) phụ thuộc vào thời tiết, độ sâu nguồn nước Nước ngầm
có nhiệt độ tương đối ổn định (17 – 27oC)
b Độ màu của nước (tính bằng thang màu coban)
Độ màu thường do chất bẩn trong nước tạo nên: các hợp chất sắt, mangan không hòa tan trong nước làm cho nước có màu đỏ, các chất mùn humic gây ra màu vàng, còn các loại thủy sinh tạo cho nước màu xanh lá cây
Tiêu chuẩn nước ăn uống sinh hoạt:
- Ở nông thôn: 40PtCo
- Ở thành thị: nhỏ hơn 10PtCo
c Độ đục
Nước nguyên chất là một môi trường trong suốt và có khả năng truyền ánh sáng tốt, khi trong nước có các vật thể lạ như: chất huyền phù, các hạt cặn đất, cát, vi sinh vật thì khả năng truyền ánh sáng giảm đi Nước có độ đục lớn chứng tỏ có nhiều cặn bẩn Có nhiều đơn vị đo độ đục, thường dùng là Mg SiO2/l, NTU, FTU Nước mặt có
độ đục 20 – 100 NTU Mùa lũ có khi lên đến 500 – 600 NTU Nước cấp ăn uống có độ đục không quá 5 NTU
d Mùi vị
Mùi vị trong nước thường do các hợp chất hóa học, chủ yếu là các hợp chất hữu
cơ hay các sản phẩm từ quá trình phân hủy vật chất gây nên Nước thiên nhiên có thể
có mùi đất, mùi tanh, mùi thối Nước sau khi khử trùng với các hợp chất clo có thể bị nhiễm mùi clo hay clophenol
Tùy theo thành phần và hàm lượng các muối khoáng hòa tan nước có thể có các
vị mặn, ngọt, chát, đắng…
Trang 33e Độ nhớt
Là đại lượng biểu thị lực ma sát nội, sinh ra trong quá trình dịch chuyển giữa các lớp chất lỏng với nhau Đây chính là yếu tố gây ra tổn thất áp lực và do vậy nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý nước Độ nhớt tang khi hàm lượng các muối hòa tan trong nước tăng, và giảm khi nhiệt độ tăng
f Độ dẫn điện
Nước có tính dẫn điện kém, Nước tinh khiết ở 20oC có độ dẫn điện là 4,2 S/m
Độ dẫn điện nước tăng theo hàm lượng các chất khoáng hòa tan trong nước và dao động theo nhiệt độ
Độ dẫn điện của nước tăng theo hàm lượng các chất khoáng hòa tan trong nước,và dao động theo nhiệt độ Thông số này thường được dùng để đánh giá tổng hàm lượng chất khoáng hòa tan trong nước
g Tính phóng xạ
Tính phóng xạ của nước là do sự phân hủy các chất phóng xạ có trong nước tạo nên NDĐ thường nhiễm các chất phóng xạ tự nhiên, các chất này có thời gian bán phân hủy rất ngắn nên nước thường vô hại Tuy nhiên khi bị nhiễm bẩn phóng xạ từ nước thải và không khí thì tính phóng xạ của nước có thể vượt quá giới hạn cho phép
Trang 34Trong thiên nhiên pH chi phối hầu hết các tiến trình sinh học trong nước liên quan đến tính ăn mòn, tính tan của nước, pH chi phối các quá trình xử lý sau: tạo bông, kết cợn, làm mềm, diệt khuẩn,…
b Độ kiềm
Độ kiềm toàn phần là tổng hàm lượng của các ion bicacbonat, cacbonat, hydroxyt và amoni của các muối axit yếu Do hàm lượng các muối này có trong nước rất nhỏ nên có thể bỏ qua Ở nhiệt độ nhất định, độ kiềm phụ thuộc vào độ pH và hàm lượng khí CO2 tự do trong nước
Dùng nước có độ cứng cao trong sinh hoạt sẽ gây lãng phí xà phòng do canxi
và magiê phản ứng với các axit béo tạo thành các hợp chất khó tan Trong sản xuất, nước cứng có thể tạo lớp cặn trong nồi hơi hoặc gây kết tủa ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và làm hư hỏng nồi hơi
d Clorua
Tồn tại ở dạng Cl-, ion Cl- không độc hại Tuy nhiên với hàm lượng lớn ( 250mg/l) thì nước có vị mặn, Cl- xâm nhập do sư hòa tan các muối khoáng hoặc quá trình phân hủy các chất hữu cơ Clorua trong NDĐ có khi lên tới 500 – 1000 mg/l nếu
sử dụng sẽ gây ra bệnh thận, nước có hiều Cl- sẽ xâm thực bêtông
e Độ oxi hóa
Độ oxy hóa là một đại lượng để đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm của nguồn nước Đó là lượng oxi cần thiết đề oxi hóa các chất hữu cơ trong nước Chất oxy hóa
Trang 35thường dùng để xác định chỉ tiêu này là Kali permanganat
Trong thực tế, nguồn nước có độ oxi hóa lớn hơn 10 mgO2/l đã có thể bị nhiễm bẩn Nếu trong quá trình xử lý có dùng Clo ở dạng clo tự do hay hợp chất hypoclorit sẽ tạo thành các hợp chất Clo hữu cơ (trihalometan (THM)) có khả năng gây ung thư Tổ chức Y tế thới giới qui định mức độ tối đa của THM trong nước uống là 0,1 mg/l
f Các hợp chất nitơ
Quá trình phân hủy các chất hữu cơ tạo ra amoniac, nitrit và nitrat Do đó, các hợp chất này thường được xem là các chất chỉ thị dùng để nhận biết mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước Khi mới bị nhiễm bẩn, ngoài các chỉ tiêu có giá trị cao như độ oxi hóa, amoniac, trong nước còn có một ít nitrit và nitrat Sau một thời gian amoniac, nitrit bị oxy hóa thành nitrat
g Các hợp chất của axit silic
Thường gặp trong nước tự nhiên ở dạng keo hay dạng ion hòa tan, tùy thuộc vào độ pH của nước Nồng độ axit silic trong nước cao gây khó khăn cho việc khử sắt Trong nước cấp cho nồi hơi áp lực cao, sự có mặt của hợp chất axit silic rất nguy hiểm
do cặn silicat lắng đọng trên thành ống, nồi hơi, làm giảm khả năng vận chuyển và khả năng truyền nhiệt
và phá hủy bêtông H2S có trong nước sẽ gây ra mùi khó chịu và cũng ăn mòn vật liệu
1.2.4.3 Các chi tiêu về vi sinh vật
Trong nước thiên nhiên có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong, tảo và các loài thủy sinh khác Tùy theo tính chất, các loại vi sinh trong nước được chia thành 2
Trang 36nhóm: nhóm vi sinh vật có hại và nhóm vi sinh vật vô hại Nhóm vi sinh có hại bao gồm những vi trùng gây bệnh, các loại rong, rêu, tảo, nhóm này cần phải loại bỏ khỏi nước khi sử dụng
a Tổng số vi sinh vât hiếu khí
Tổng số vi sinh vật hiếu khí cung cấp một phương tiện tiêu chuẩn để xác định mật độ vi khuẩn dị dưỡng hiếu khí và kị khí tùy tiện trong nước Kỹ thuật đếm trên đĩa petri các tế bào dị dưỡng là phương pháp tốt nhất để xác định thành phần vi khuẩn tổng quát trong nước, để có thể đánh giá hiệu quả của nhà máy xử lý nước Theo tiêu chuẩn Việt Nam quy định tổng số vi sinh vật hiếm khí không vượt quá 100 trong 10
ml nước và tổng số vi sinh vật kị khí không có trong 1 ml nước
b Tổng số Coliform
Nhóm Coliform bao gồm tất cả các vi khuẩn hình que, không tạo bao tử, gram
âm, hiếu khí, kị khí tùy tiện, không sinh bào tử, lên men lactose với sự sinh khí trong vòng 48 giờ ở 35oC
c E.Coli
Sự có mặt của E.coli trong nước chứng tỏ nguồn nước đã bị nhiễm bởi phân rác, chất thải của người và động vật có thể tồn tại các loại vi trùng gây bệnh Số lượng E.coli nhiều hay ít tùy thuộc vào mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước Đặc tính của vi khuẩn E.coli là có khả năng tồn tại cao hơn các loại vi trùng gây bệnh khác, do đó sau khi xử lý nếu trong nước không còn phát hiện thấy vi khuẩn E.coli chứng tỏ các loài vi khuẩn khác đã bị tiêu diệt hết Mặc khác, việc xác định số vi khuẩn E.coli thường đơn giản và nhanh chóng, cho nên loại vi khuẩn này được chọn làm loại vi khuẩn đặc trưng cho việc xác định mức độ nhiễm bẩn do vi trùng gây bệnh trong nước
Theo tiêu chuẩn vệ sinh Việt Nam qui định chỉ số E.coli của nước sinh hoạt phải nhỏ hơn 20 trong một lít nước
d Các loại rong tảo
Các loại rong tảo phát triển trong nước làm cho nước nhiễm bẩn chất hữu cơ và làm cho nước có màu xanh, các loại gây hại chủ yếu và khó loại trừ là nhóm tảo diệp lục và tảo đơn bào Trong kỹ thuật xử lý nước cấp, hai loại tảo đó thường đi qua bể
Trang 37lắng và đọng lại trên bề mặt lọc làm cho tổn thất áp lực trong bể tăng nhanh và thời gian giữa hai lần rửa lọc ngắn đi Khi phát triển trong đường ống dẫn nước rong tảo có thể làm tắc ống, làm cho nước có tính ăn mòn do quá trình quang hợp, hô hấp thải ra
1.2.5 Đặc điểm các tầng chứa nước trên địa bàn thị xã Dĩ An [18] [7]
Trên cơ sở tổng hợp các tài liệu thu thập về đặc điểm địa chất, đặc điểm địa chất thuỷ văn trong vùng nghiên cứu, dựa vào dạng tồn tại của nước trong các đơn vị địa chất khác nhau, cho thấy trong vùng tồn tại 2 dạng chứa nước chính là lỗ hổng và khe nứt và được chia thành các đơn vị địa chất thủy văn Các tầng chứa nước có những đặc điểm được trình bày chi tiết như sau:
1.2.5.1 Các tầng chứa nước lỗ hổng
a Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen giữa- trên (qp 2-3 )
Thành phần thạch học của tầng chứa nước bao gồm: cát hạt mịn, cát pha bột màu xám sáng, gắn kết yếu đến bở rời, chứa nước kém, bề dày từ 320m trung bình 11,61m Chúng phủ lên lớp sét của hệ tầng Đất Cuốc
Khả năng khai thác từ 0,35l/s đến 3,4l/s, hệ số thấm k từ 3,21 đến 50,67 m/ngày Nhìn chung mức độ chứa nước của tầng không cao, đồng thời bề dày tầng chứa nước không lớn
Tóm lại tầng chứa nước Pleistocen giữa - trên có diện phân bố không lớn, bề lớp chứa nước mỏng (3 - 20m) Qua tài liệu phân tích cho thấy nước có chất lượng tốt nhưng do có lớp thấm nước yếu phía trên mỏng lên rất dễ bị nhiễm bẩn do con người tạo ra Cho đến nay chưa có tài liệu nghiên cứu một cách hệ thống về qui luật phân bố, thế nằm, mức độ chứa nước cũng như các thông số về địa chất thuỷ văn Đây không thể là tầng có thể khai thác nước cho công nghiệp mà chỉ có thể khai thác phục vụ cung cấp nước nhỏ cho dân sinh tại chỗ Hiện nay tầng chứa nước cũng ít được dân cư trong vùng sử dụng,
b Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen dưới (qp 1 )
Tầng chứa nước này là phần dưới của hệ tầng Đất Cuốc Pleistocen dưới thành phần thạch học chứa nước là các hạt thô gồm cát nhiều cỡ hạt lẫn sạn sỏi, đôi nơi xen bột cát, sét bột Chúng phủ lên lớp sét thấm nước yếu của của hệ tầng Bà Miêu
Trang 38(N22bm) Nhìn chung tầng chứa nước có chiều dày trung bình 14,40m, thay đổi từ 2,1
37m
Tóm lại tầng chứa nước Pleistocen dưới có diện phân bố rộng, nhưng bề lớp chứa nước không lớn (2,1 37m), qua tài liệu phân tích cho thấy nước có chất lượng tốt nhưng do nằm ngay dưới thành tạo cách nước yếu có nơi khá mỏng nên gần mặt đất rất dễ bị nhiễm bẩn do con người gây ra Các tài liệu nghiên cứu một cách hệ thống
về qui luật phân bố, thế nằm, mức độ chứa nước cũng như các thông số về địa chất thuỷ văn của tầng cho thấy không thể khai thác nước cho công nghiệp mà chỉ có thể khai thác phục vụ cung cấp nước nhỏ cho dân sinh tại chỗ nhưng rất quan trọng đối với những vùng như Bình Dương Hiện nay dân cư trong tỉnh đang khai thác nhiều trong tầng này để dùng cho sinh hoạt ăn uống và tưới cây
c Tầng chưá nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen giữa (n 2 2 )
Thành phần thạch học chứa nước của tầng là các trầm tích hạt thô gồm: cát, cuội, sỏi, cát chứa sạn, cát pha bột, nằm bên trên nó là các trầm tích hạt mịn thấm nước yếu gồm các lớp sét, sét bột, bột sét xen kẽ nhau và xen kẹp ít lớp cát mỏng của hệ tầng Bà Miêu Bề dày của tầng chứa nước trung bình 13,72m, bề dày của chúng thay đổi 3,5 55m Khả năng chứa nước tốt Lưu lượng thí nghiệm từ 0,59 23,8 l/s ; trung bình 3,22l/s Hệ số thấm từ 3,52 20,49 m/ngày, trung bình 12,06m/ng Chất lượng nước trong tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen giữa qua phân tích mẫu nước
có đặc điểm sau: Nước siêu nhạt đến nhạt, tổng độ khoáng hoá biến đổi từ 0,03g/l 0,25g/l, trung bình 0,06g/l Nước có độ cứng thấp thường từ 0.05mgđl/l 1,72mgđl/l, trung bình là 0,33mgđl /l pH ở dạng axit đến trung tính với độ pH từ 3,99 8,03; trung bình 5,71
Hiện nay tầng chứa nước này đang được khai thác rất mạnh mẽ tại khắp tỉnh Bình Dương nhất là ở các khu công nghiệp mới và cũ, cũng như ở các khu đô thị đang phát triển vì vậy mực nước trong những năm gần đây đang ngày càng sụt giảm Do vậy cần phải có biện pháp quản lý nguồn nước ở tầng này nhằm khai thác hợp lý và bền vững
Trang 39d Tầng chưá nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen dưới (n 2 1 )
Thành phần thạch học của tầng chứa nước là các trầm tích hạt thô: cát, cuội, sỏi, cát chứa sạn, cát pha bột Bề dày của hệ tầng Nhà Bè từ 779m, trung bình khoảng 30,98m Khả năng chứa nước được xác định trên cơ sở kết quả hút nước thí nghiệm tại một số lỗ khoan cho thấy lưu lượng từ 0,44l/s đến 23,8l/s, trung bình 4,79 l/s, có mức
độ giàu nước trung bình, hệ số thấm từ 1,96m/ngày đến 6,41m/ngày, trung bình 4,57m/ng Nhìn chung mức độ chứa nước của tầng là khá tốt, đồng thời bề dày tầng chứa nước lớn khá ổn định
Tóm lại tầng chứa nước Pliocen dưới có diện phân bố rộng, bề dày lớn, khả năng chứa nước từ giàu đến trung bình, chất lượng nước tốt là một trong hai tầng chứa nước quan trọng trong vùng Tuy vậy hiện nay trong vùng có tốc độ phát triển kinh tế nhanh cho lên lượng nước đang khai thác trong tầng này cũng khá lớn nhất là một số khu tập trung các cụm công nghiệp, các khu dân cư đô thị tập trung Do vậy mực nước dưới đất trong tầng này mấy năm trở lại đây đã sụt giảm nhiều cần phải có biện pháp nghiên cứu để quản lý khai thác tầng chứa nước tối ưu nhưng bền vũng
e Tầng chưá nước lỗ hổng các trầm tích Miocen trên (n 1 3 )
Thành phần thạch học bao gồm bột cát, cát bột, cát nhiều cỡ hạt xen bột sét màu xám ghi, xám lục, gắn kết yếu, mức độ chứa nước kém Tầng chứa nước này hiện nay trong vùng chưa được nghiên cứu do nó nằm quá sâu, bề dày mỏng, diện phân bố nhỏ Thành phần thạch học của tầng chứa nước gồm hạt mịn là chủ yếu Vì vậy chúng tôi cho rằng tầng chứa nước này trong vùng không có triển vọng để khai thác nước, mức
độ chứa nước nghèo
1.2.5.2 Các tầng chứa nước khe nứt (mz)
Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên tuổi Jura dưới - giữa bao gồm hệ tầng Châu Thới (t2ct) Thành phần thạch học của đá chủ yếu là sét kết, cát kết,
bột kết và bị phủ bởi các thành tạo tàn tích, sườn tích phong hóa từ đá gốc
Các trầm tích Jura có chiều dày > 200m, đới nứt nẻ nghiên cứu đến chiều sâu 80m là tối đa Khả năng chứa nước từ giàu đến nghèo, chất lượng nước tốt Tuy nhiên
do tầng chứa nước này nằm sâu chỉ lộ ra ở khu vực nhỏ, mặt khác mức độ chứa nước
Trang 40tuỳ thuộc vào đới nứt nẻ của đá Do vậy tầng này hiện nay chưa được sử dụng nhiều,
nó có thể là tầng dự trữ chiến lược cho nước nhạt trong vùng Nhưng do nằm gần trên mặt nên khả năng nhiễm bẩn cũng khá cao cần phải có biện pháp phòng ngừa
- Tầng chứa nước Pliocen giữa có mức độ chứa nước từ giàu đến nghèo, khu giàu nước và trung bình chiếm hơn 2/3 diện phân bố tầng chứa nước, chiều dày trung bình 17,80m, có thể khai thác nước công nghiệp phục vụ các đô thị và các khu công nghiệp trong vùng nghiên cứu
- Tầng chứa nước Pliocen dưới có mức độ chứa nước từ giàu đến nghèo, khu giàu nước và trung bình chiến hơn 3/4 diện phân bố tầng chứa nước, chiều dày trung bình 28,64m, có thể khai thác nước công nghiệp phục vụ các đô thị và các khu công nghiệp trong vùng nghiên cứu
- Tầng chứa nước Miocen trên có mức độ chứa nước nghèo, diện tích phân bố nhỏ, nằm dưới sâu từ 132m đến 143m nên không có ý nghĩa cho cung cấp nước
- Tầng chứa nước trong đá nứt nẻ Jura dưới-giữa có mức độ chứa nước từ giàu đến nghèo, diện phân bố khu giàu nhỏ nên nó chỉ có thể đáp ứng cho khai thác nhỏ đến vừa phục vụ cấp nước cho các nhà máy, xí nghiệp vừa và nhỏ và cung cấp nước ăn uống cho cư dân
1.2.6 Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm nước dưới đất [19] [21] [7]
1.2.6.1 Nước thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp và nước thải độc hại nếu không được xử lý hoặc xử lý không đạt yêu cầu sẽ là nguyên nhân làm cho môi trường NDĐ bị nhiễm kim loại nặng (Hg, Cd, Pb, As, Sb, Cr, Cu, Zn, Mn, v.v )