NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: TRẦN VIẾT HUY Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 08/04/1973 Nơi sinh: Đà Nẵng Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công ng
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS LƯƠNG ĐỨC LONG
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 24 tháng10 năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TRẦN VIẾT HUY Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 08/04/1973 Nơi sinh: Đà Nẵng
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
MSHV:1341870012
I- Tên đề tài NHẬN DẠNG VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH ĐẾN DỰ ÁN
XÂY DỰNG – ĐIỂN HÌNH BỆNH VIỆN CÔNG NGHỆ CAO II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Xác định các yếu tố rủi ro tài chính tác động đến các dự án xây dựng – điển hình là bệnh viện công nghệ cao bằng cách tham khảo nghiên cứu
có trước, các bài báo khoa học được thống kê và sàng lọc thông qua bảng câu hỏi khảo sát với các chuyên gia, kỹ sư xây dựng nhiều kinh nghiệm
- Xếp hạng và phân loại theo tính chất và mức độ tác động của các nhân tố đối với dự án bằng kỹ thuật phân tích nhân tố
- Định lượng mức độ tác động của các nhân tố rủi ro bằng kỹ thuật phân tích mô phỏng Monte Carlo cho chỉ tiêu tài chính của một dự án xây dựng điển hình
III- Ngày giao nhiệm vụ: 15/09/2014
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 15/09/2015
V- Cán bộ hướng dẫn: TS LƯƠNG ĐỨC LONG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6ii
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy TS Lương Đức Long đã định hướng và tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn tất cả các quý thầy cô Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, Đại học Công nghệ Tp Hồ Chí Minh Tất cả những kiến thức, kinh nghiệm các thầy cô đã truyền đạt trong suốt quá trình học cũng như những góp ý quý báu của các thầy cô về luận văn này sẽ mãi là hành trang quý giá cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và công tác sau này
Xin chân thành cám ơn tất cả những người bạn cao học lớp 13SXD11, các người bạn lớp xây dựng K33, các đồng nghiệp, các đối tác trong các lĩnh vực xây dựng cơ bản đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian làm luận văn, các bạn đã đóng góp những kinh nghiệm quý báo cũng như động lực để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này
Cuối cùng, xin cám ơn những người thân trong gia đình, những người bạn thân của tôi đã luôn bên cạnh, quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để hoàn thành luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 09 năm 2015
Trần Viết Huy
Trang 7TÓM TẮT Ngành xây dựng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
và tương tác với hầu hết các lĩnh vực của con người Tuy nhiên, sự phức tạp
và không chắc chắn vốn có, chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro tiềm ẩn xuất phát từ những đặc thù riêng của ngành như thời tiết, địa hình, địa chất, tính độc lập của mỗi dự án, thời gian thực hiện kéo dài…, khi đưa Dự án vào khai thác
đã tạo ra nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện cũng như công tác quản
lý dự án Quản lý rủi ro là một chức năng của quản lý dự án, trong đó nhận dạng và phân tích rủi ro là hai bước khá quan trọng trong công tác quản lý rủi ro, nó đòi hỏi phải được chú trọng ngay từ lúc khởi đầu đến lúc kết thúc dự án nhằm hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra
Mục tiêu của luận văn này là nhận dạng và phân tích những nhân tố rủi ro tài chính tác động đến các dự án xây dựng – điển hình bệnh viện công nghệ cao tại các thành phố lớn Các nội dung nghiên cứu chính của luận văn được tóm tắt như sau:
- Xác định các yếu tố rủi ro tài chính tác động đến các dự án xây dựng lớn (cao ốc văn phòng, chung cư, bệnh viện công nghệ cao,…) bằng cách tham khảo nghiên cứu có trước, các bài báo khoa học được thống kê và sàng lọc thông qua bảng câu hỏi khảo sát với các chuyên gia, kỹ sư xây dựng nhiều kinh nghiệm ;
- Xếp hạng và phân loại theo tính chất và mức độ tác động của các nhân
tố đối với dự án bằng kỹ thuật phân tích nhân tố;
- Định lượng mức độ tác động của các nhân tố rủi ro bằng kỹ thuật phân tích
mô phỏng Monte Carlo cho chỉ tiêu tài chính của một dự án xây dựng cụ thể;
- Dựa vào các kết quả phân tích, đề xuất một số giải pháp để ứng phó rủi ro nâng cao mức độ thành công của dự án
Trang 8iv ABSTRACT The construction industry plays an important role in the national economy and interact with most fields of human However, the complexity and uncertainty inherent, contains many potential risk factors derived from the particularities of the industry such as weather, topography, geology, independent of each project, the extended implementation period , when putting the project into operation has create many difficulties in the implementation process as well as project management Risk management is a function of project management, including identification and risk analysis are two important steps in the management of risk, it requires attention right from the beginning to the end of the project in order to minimize the risks that may occur
The objective of this thesis is to identify and analyze the financial risk factors affecting the construction projects - typically high-tech hospital in big cities The main research contents of the thesis are summarized as follows:
- Identify the risk factors affecting financing large construction projects (office buildings, apartment buildings, hospitals, high-tech, ) by referring
to previous research, the scientific article statistics and screened through a questionnaire survey of experts, construction engineers experienced
- Ratings and classified according to the nature and extent of the impact factor for the project by factor analysis technique;
- Quantifying the extent of the impact of risk factor analysis techniques
in Monte Carlo simulation for financial indicators of a specific construction project ;
- Based on the analysis results, a number of solutions proposed to address risks raising the level of success of the project
Trang 9MỤC LỤC:
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1-4
1.1 Giới thiệu chung….……… 1
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu……… 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu……… 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu……… 3
1.5 Đóng góp dự kiến của luận văn……… ……… 3
Chương 2: TỔNG QUAN……… 5-19 2.1 Dự án, dự án đầu tư……….… 5
2.2 Rủi ro……….…… 6
2.3 Các nghiên cứu……… 9
2.3.1 Tình hình quản lý rủi ro hiện nay……… 9
2.3.2 Nhận dạng rủi ro……… 10
2.3.3 Rủi ro chi phí……… ………… 11
2.3.4 Rủi ro tiến độ……… 13
2.3.5 Rủi ro chi phí và tiến độ……… ……… 15
2.4 Tổng hợp các nghiên cứu trước đây……… 18
2.5 Đề xuất mô hình nghiên cứu ……….……… 18
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… … 20-32 3.1 Quy trình nghiên cứu……… ……… 20
3.2 Các phương pháp và công cụ nghiên cứu……… ……… 20
3.2.1 Thu thập số liệu nghiên cứu……….……… 21
3.2.2 Phân tích định tính rủi ro……… 26
3.2.3 Phân tích định lượng rủi ro……… 28
3.2.3.1 Phân tích độ nhạy……… 28
3.2.3.2 Phân tích tình huống……….… 29
3.2.3.3 Phân tích mô phỏng……… … 29
Chương 4: THU THẬP - PHÂN TÍCH DỮ LIỆU……… ……… 33-61 4.1 Các giai đoạn của dự án……… … 33
4.2 Phân tích nhân tố……… ……… 34
4.2.1 Đặc điểm về mẫu thu thập được……… 35
4.2.1.1 Số năm kinh nghiệm……… ………… 35
4.2.1.2 Đơn vị công tác……… 36
Trang 10vi
4.2.1.3 Vai trò, chức vụ đảm nhận……… 37
4.2.2 Kiểm định thang đo……… 38
4.2.2.1 Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng cách (Interval Scale)……… 39
4.2.2.2 Kiểm định thang đo qua hệ số Cronbach Alpha……… 43
a PHÂN TÍCH PHẦN: “KHẢ NĂNG XẢY RA”……… 43
b PHÂN TÍCH PHẦN: “MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG”……… 46
4.2.2.3 Rút lược lựa chọn nhân tố để phân tích nhân tố……… ……49
4.2.3 Phân tích nhân tố: FACTOR LOADING trong Phân tích nhân tố
khám phá……….……… … 51
Chương 5: PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐIỂN HÌNH……….……… 62-95 5.1 Phần chưa xét đến yếu tố rủi ro……… 62
5.1.1 Giới thiệu Dự án đầu tư xây dựng……… 62
5.1.2 Quy mô xây dựng……… 62
5.1.3 Quy mô đầu tư……….… 62
5.1.4 Hiệu quả kinh tế xã hội……… 65
5.1.5 Hiệu quả Dự án……… … 66
5.1.5.1 Tổng mức đầu tư Dự án……… 66
5.1.5.2 Thời gian thu hồi vốn và hiệu quả Dự án……… 68
5.1.5.2.1 Các khoản thu chi tiết……….……… 68
5.1.5.2.2 Các khoản chi……… … 71
5.5.2.3 Tổng hợp các khoản thu hàng năm……… 77
5.2 Phân tích Tài Chính dự án – xét đến yếu tố rủi ro……… 85
5.2.1 Các (biến) yếu tố rủi ro……… 85
5.2.2 Các (biến) dự báo của Dự án……… ………… 93
5.3 Nhận xét……….… 95
CHƯƠNG 6: BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ RỦI RO KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….…… 96 -108 6.1 Tìm hiểu, đánh giá và Đề xuất các biện pháp ứng phó Rủi Ro……….…… 96
6.1.1 Ứng phó Rủi Ro biến định tính……… 96
1 Công tác quản lý và lựa chọn các nhà thầu tham gia dự án……… 98
2 Các ảnh hưởng, biến động liên quan đến dự án……… 101
3 Công tác ước lượng, đánh giá chi phí dự án……….… 103
4 Chất lượng tư vấn thiết kế………105
Trang 115 Năng lực tổ chức thi công của Nhà thầu thi công……….…… 105
6 Lập và triển khai phương án huy động nguồn vốn cho Dự án………… 106
7 Công tác kiểm tra thẩm định phê duyệt hồ sơ thiết kế……….… 106
8 Phương pháp lập chi phí thi công xây dựng………107
6.1.2 Phân tích định lượng ……… … 107
6.2 Kết Luận……… ………… 110
6.3 Kiến Nghị……… 112
6.3.1 Đối Với Chính sách pháp lý, quản lý Nhà nước……… 112
6.3.2 Đối với các nhà đầu tư……… 113
6.3.3 Những hạn chế của luận văn và kiến nghị Nghiên cứu tiếp theo………… 114
6.3.3.1 Những hạn chế của luận văn……… 114
6.3.3.2 Kiến nghị nghiên cứu tiếp theo……… 114
Trang 12viii DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến dự án PPP theo YelinXu và cộng sự … 10 Bảng 2.2: Xếp hạng các nhân tố gây ra chậm tiến độ của các dự án xây dựng ở VN theo tác
Bảng 2.3: Xếp hạng các nguyên nhân gây ra chậm tiến độ vượt chi phí các dự án xây dựng
Bảng 2.4: So sánh các nguyên nhân chính gây ra chậm tiến độ và vượt chi phí giữa một số
Bảng 3.2: Nhận dạng các yếu tố rủi ro tài chính ảnh hưởng đến dự án xây dựng … 24
Bảng 4.2: Kinh nghiệm công tác của các cá nhân tham gia khảo sát … 35 Bảng 4.3: Vai trò vị trí của các cá nhân tham gia khảo sát … 36 Bảng 4.4: Chức danh công tác của các cá nhân tham gia khảo sát … 37 Bảng 4.5: Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo … 39
Bảng 4.8: Tổng hợp kết quả tích “mức độ ảnh hưởng” x “khả năng xảy ra” … 41 Bảng 4.9: Kết quả kiểm chứng hệ số Cronbach Alpha “khả năng xảy ra” … 43 Bảng 4.10: Kết quả kiểm chứng hệ số Cronbach Alpha “mức độ ảnh hưởng” … 47 Bảng 4.11: Bảng nhân tố sau khi rút lược – khả năng xảy ra … 50
Bảng 4.17: Bảng “Rotated Component Matrix” từ kết quả SPSS … 55 Bảng 4.18: Bảng “Component Transformation Matrix” từ kết quả SPSS … 56
Bảng 5.3: Bảng tính thu nhập từ các dịch vụ khám bệnh và các xét nghiệm … 68
Trang 13Bảng 5.4: Bảng tính thu nhập từ các dịch vụ khác … 71 Bảng 5.5: Chi phí nguyên vật liệu từ các dịch vụ khám bệnh và xét nghiệm … 72 Bảng 5.6: Bảng tính chi phí nguyên vật liệu từ các dịch vụ khác … 75
Bảng 5.14: Bảng tính chỉ số NPV và tỉ suất hoàn vốn IRR … 81
Trang 14
x DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.2: Sơ đồ xương cá các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí … 12
… Hình 2.3: Sơ đồ nhân quả các mối quan hệ tác động giữa các yếu tố … 13
Hình 2.4: Sơ đồ nhân quả của mô hình BNN các nguyên nhân chậm tiến độ … 15
Hình 3.4: Quy trình phân tích nhân tố theo Joseph F.Hair, Jr (1992) … 27
Hình 4.4: Biểu đồ phân bố vai trò của các cá nhân tham gia khảo sát … 37
Hình 4.5: Biểu đồ vai trò, chức vụ của các cá nhân tham gia khảo sát … 38
Hình 4.6: Biểu đồ Screelot- quan hệ giữa Eigenvalue và số component … 54
Hình 5.1: Hàm phân phối suất đầu tư theo Quyết định 634/QĐ-BXD … 85
Hình 5.3: Hàm phân phối dự báo vùng tăng trưởng tiềm năng … 87
Hình 5.4: Hàm phân phối Thu nhập từ các dịch vụ khám bệnh và các xét nghiệm … 88
Hình 5.7: Hàm phân phối Chi phí nguyên vật liệu từ các dịch vụ khám bệnh và xét nghiệm
… 91 Hình 5.8: Hàm phân phối Chi phí nguyên vật liệu từ các dịch vụ khác … 91
Hình 5.10: Hàm phân phối Chi phí lãi suất vốn vay (chưa xét đến CP nhỏ nhất) … 93
Trang 15Hình 5.12: Biểu đồ xác suất IRR – Crystalball …94
Trang 161
THUYẾT MINH
_
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu chung
Xây dựng là một trong những ngành công nghiệp lớn của đất nước tính theo giá trị chi phí, lượng lao động sử dụng và tỉ lệ đóng góp vào tổng giá trị sản phẩm trong nước của nền kinh tế quốc dân (Lan, 2009) Đất nước ngày một phát triển, nhu cầu vật chất và tinh thần của người dân ngày một nâng cao và nhu cầu xây dựng bệnh viện công nghệ cao tăng lên đáng kể Sản phẩm xây dựng đòi hỏi sự kết hợp của nhiều ngành khác nhau, và vốn dùng trong ngành xây dựng nhất là đầu tư bệnh viện công nghệ cao cũng rất lớn Việc
sử dụng nguồn vốn này cách hiệu quả là mục tiêu của ngành xây dựng và của toàn xã hôi
Ngành xây dựng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và tương tác với hầu hết các lĩnh vực của con người Tuy nhiên, sự phức tạp và không chắc chắn vốn có, chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro tiềm ẩn xuất phát từ những đặc thù riêng của ngành như thời tiết, địa hình, địa chất, tính độc lập của mỗi dự án, thời gian thực hiện kéo dài…
đã tạo ra nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện cũng như công tác quản lý dự án Quản
lý rủi ro là một chức năng của quản lý dự án, trong đó nhận dạng và phân tích rủi ro là hai bước khá quan trọng trong công tác quản lý rủi ro, nó đòi hỏi phải được chú trọng ngay từ lúc khởi đầu đến lúc kết thúc dự án nhằm hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra
Rủi ro là một yếu tố luôn luôn tồn tại trong quá trình thực hiện các dự án xây dựng,
nó có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí, tiến độ cũng như sự thành công của mỗi dự án Nhất
là trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thế giới đang trải qua thời kì khủng hoảng thì càng đòi hỏi các nhà đầu tư càng phải thận trọng hơn khi đầu tư Trong ba thành tố cấu thành của một dự án xây dựng là quy mô, kinh phí và thời gian thì thành tố kinh phí đóng vai trò rất quan trọng, nếu kinh phí không được quản lý tốt thì không những ảnh hưởng xấu đến tiến độ, lợi nhuận mà còn tạo nên mối quan hệ không tốt giữa cácbên tham gia dự án
Một dự án xây dựng được coi là thành công phải đáp ứng được mục tiêu lợi nhuận cho chủ đầu tư và các đơn vị tham gia dự án, đồng thời còn phải đáp ứng được các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước Điều đó đòi hỏi dự án phải được soạn thảo và phân tích đánh giá một cách toàn diện ngay từ giai đoạn chuẩn bị kế hoạch đầu tư Thực tế cho thấy
Trang 17đánh giá mà không kể đến hay không lường hết được các yếu tố rủi ro tác động đến dự án, làm cho nhiều dự án phải tạm dừng giữa chừng do chủ đầu tư hết vốn hay không có khả năng chi trả tiếp tục
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu
Đầu tư xây dựng là một lĩnh vực phức tạp, chi phí cao và nhiều rủi ro hình thành do những yêu cầu pháp lý, các vấn đề liên quan tới tài sản, đất quy hoạch, cấp phép, tuyển dụng lao động, khả năng thực hiện dự án, môi trường quản lý điều hành, hoạch định của Nhà nước, tính an toàn trong xây dựng, … Rồi bước kế tiếp khai thác Dự án, những bất cập trong cơ chế thị trường, yếu tố kinh tế chính trị,…
Khi đầu tư vào bất kỳ dự án nào không chỉ riêng lĩnh vực xây dựng, nhà đầu tư phải
bỏ ra một số tiền lớn và mong muốn thu về được lợi nhuận cao nhất Chính vì vậy, họ thường có những câu hỏi thắc mắc trong đầu như là:
- Liệu có nên đầu tư haykhông?
- Liệu dự án có tính khả thi về mặt tài chính, kinh tế - xã hội trong suốt thời gian hoạt động của nó không?
- Các khả năng rủi ro có thể tác động đến dự án? Mức độ rủi ro có thể xảy ra?
- Làm thế nào để hạn chế bớt rủi ro?
- Liệu dự án có đủ sức hấp dẫn đối với các bên quan tâm tham gia?
Nhằm giúp các nhà đầu tư giải đáp những câu hỏi trên đồng thời giúp họ hình dung
và định lượng được những rủi ro có thể xảy ra cho dự án khi quyết định đầu tư; Thực tế cho thấy, những dự án đầu tư xem trọng việc phân tích, đánh giá các yếu tố rủi ro thì đa phần đem lại kết quả tốt hơn so với các dự án không kể đến hoặc xem nhẹ các yếu tố rủi
ro, nguyên nhân là vì các dự án này không lường trước được những rủi ro có thể gặp phải
để tìm cách ứng phó kịp thời
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
- Nhận dạng các yếu tố rủi ro tác động đến tính hiệu quả của các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng (đầu tư - xây dựng – khai thác)
- Xếp hạng và phân loại các yếu tố rủi ro chính bằng kỹ thuật phân tích nhân tố (PCA);
Trang 183
- Áp dụng vào dự án cụ thể; Định lượng mức tác động của các rủi ro tài chính đối với dự án bằng kỹ thuật phân tích mô phỏng Monte Carlo – điển hình đầu tư xây dựng bệnh viện công nghệ cao;
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: các dự án xây dựng cao ốc văn phòng, bệnh viện CNC tại các thành phố lớn (TP HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ, …)
- Đối tượng nghiên cứu khảo sát lấy ý kiến:
+ Chủ đầu tư/ Ban QLDA;
+ Đơn vị Thi công;
+ Đơn vị Tư vấn (Thiết kế/ Lập DAĐT, Giám sát, Quản lý dự án);
+ Các chuyên gia về lĩnh vực các liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Quan điểm phân tích: Các dự án đều có mục đích kinh doanh nên các chủ đầu tư không thể nào chấp nhận một công trình kém hiệu quả Hơn ai hết, chủ đầu tư là người rất quan tâm đến hiệu quả của dự án Do đó, đề tài phân tích dựa trên quan điểm của chủ đầu tư dự án
Phương pháp nghiêng cứu:
Tìm hiểu rủi ro các loại rủi ro liên quan trong xây dựng Lựa chọn tìm hiểu tìm hiểu rủi ro liên quan đến tài chính ảnh hưởng đến công tác xây dựng Nhận dạng các yếu tố rủi ro ảnh hưởng liên quan Phân tích định tính các yếu tổ ảnh hưởng Phân tích định lượng cho Dự án điển hình
1.5 Đóng góp dự kiến của luận văn
Về mặt lý thuyết, đề tài kết hợp phân tích định tính lẫn định lượng rủi ro tài chính của một dự án xây dựng nói chung, từ đó tạo ra một nền tảng lý thuyết để xây dựng một
mô hình phân tích rủi ro tài chính cho dự án xây dựng lớn, cụ thể bệnh viện Công nghệ cao
Về mặt thực tiễn, đây là đề tài mang tính ứng dụng làm cơ sở giúp nhà đầu tư cũng như các đơn vị quản lý đầu tư nhận thấy được những thuận lợi và khó khăn khi đầu tư dự
án Từ đó:
- Nhà đầu tư đưa ra những quyết định có tiếp tục đầu tư hay không? hoặc nếu đầu
tư tiếp thì phải chấp nhận rủi ro và đề ra những giải pháp ứng phó thích hợp;
Trang 19- Cơ quan quản lý đầu tƣ kịp thời đƣa ra những chính sách ứng phó kịp thời cho phù hợp tình hình dự án
Trang 205
Chương 2: TỔNG QUAN 2.1 Dự án, dự án đầu tư:
- Các định nghĩa:
+ Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm
đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn
vốn xác định (theo Luật xây dựng)
+ Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các
hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định; Dự án đầu tư
là tổng thể các giải pháp về kinh tế – tài chính, xây dựng – kiến trúc, kỹ thuật – công nghệ, tổ chức – quản lý để sử dụng hợp lý cấc nguồn lực hiện có nhằm đạt được các kết quả, mục tiêu kinh tế – xã hội nhất định trong tương lai
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình, sản phẩm hoặc dịch vụ trong một thời hạn nhất định
+ Quản lý dự án là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào
các hoạt động của dự án đạt được các mục tiêu đã đề ra Một dự án xây dựng gồm 3 tiêu chí chủ yếu sau: Quy mô, kinh phí và thời gian thực hiện
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án đầu tư:
+ Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV):
Khái niệm: Giá trị hiện tại thuần là hiệu số giữa hiện giá thực thu bằng tiền và hiện giá thực chi bằng tiền trong suốt thời gian thực hiện dự án
Công thức tính:
n NPV = ∑ (Bt – Ct)/(1+r)t
t=0 trong đó:
Bt : thu nhập của dự án ở năm thứ t;
Ct : chi phí của dự án ở năm thứ t;
R : suất chiết khấu của dự án;
n : số năm thực hiện dự án
Trang 21Quy tắc đánh giá dự án bằng chỉ tiêu NPV:
Trường hợp các dự án độc lập với nhau: mọi dự án đầu tư có hiện giá ròng NPV≥0 sẽ được chấp nhận;
Trường hợp các dự án loại trừ lẫn nhau: ta chọn dự án NPV dương lớn nhất (NPVmax≥0) với điều kiện quy mô dự án đầu
tư, thời gian thực hiện dự án và suất chiết khấu của chúng như nhau;
Các dự án có NPV<0 sẽ bị xem xét lại hoặc loại bỏ;
+ Chỉ tiêu suất sinh lời nội bộ (IRR)
Khái niệm
Suất sinh lời nội bộ (IRR) là suất chiết khấu mà tại đó hiện giá dòng tiền ròng đã xác định của dự án bằng 0 (NPVr* = 0 thì r*= IRR)
Công thức tính suất sinh lời nội bộ:
n NPV = ∑ (Bt – Ct)/(1+r*)t r*
= IRR t=0
- Các dự án đều có các đặc điểm chung như sau:
+ Có mục tiêu rõ ràng: dự án có thể được chia thành nhiều nhiệm vụ nhỏ hơn để thực hiện và các nhiệm vụ này phải được phối hợp và kiểm soát về thời gian, trình tự thực hiện, chi phí và kết quả Hơn nữa, một dự án cũng phải được phối hợp các dự án khác trong cùng một tổ chức
+ Có thời hạn nhất định: nghĩa là có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc + Bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế: con người, tài nguyên…
+ Tính duy nhất, không lặp lại giống nhau
+ Có sự tham gia của nhiều tổ chức, nhiều cá nhân
+ Luôn luôn tồn tại mâu thuẫn
2.2 Rủi ro
- Định nghĩa:
Theo trường phái truyền thống, rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm
hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể
xảy ra cho con người Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường
Trang 227
được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ
hội (nguồn: http://vi.wikipedia.org )
+ Rủi ro là những yếu tố không chắc chắn hay bất định tác động tích cực hoặc tiêu cực đến mục tiêu của dự án mà chúng ta không lường trước được;
+ Rủi ro làm cho kết quả dự án chệch hướng so với dự tính ban đầu;
+ Dựa vào kết quả tác động của rủi ro thì ta chia rủi ro làm 2 loại: rủi ro có lợi
và rủi ro bất lợi (vd như giá vật tư tăng? giá vật tư giảm; lãi suất tăng? lãi suất giảm? ) Thường, người ta hay chú ý đến những rủi ro bất lợi vì chúng gây ra những mất mát, bất lợi và thiệt hai cho dự án
- Tính chất:
+ Rủi ro là một hiện tượng khách quan;
+ Rủi ro xảy ra khi có sự tác động ngẫu nhiên từ các biến cố của môi trường hoặc do những hành xử của con người;
+ Rủi ro phát sinh khi có yếu tố tác động tới một hoạt động cụ thể, làm thayđổi hoặc gây tổn thất và sai lệch kết quả dự định ban đầu của hoạt động
đó
- Quản lý rủi ro:
+ Quản lý rủi ro dự án: được định nghĩa là những tiến trình nhằm hoạch định, nhận dạng, phân tích, phản ứng, giám sát và kiểm soát rủi ro trong suốt vòng đời của dự án, hầu hết những tiến trình này được cập nhật trong cả dự án Mục tiêu của quản lý rủi ro dự án là làm tối đa hóa xác suất và tác động của những
sự kiện tích cực và giảm thiểu hóa xác suất và tác động của những sự kiện tiêu cực;
+ Những tiến trình của quản lý rủi ro:
Hoạch định quản lý rủi ro: quyết định cách tiếp cận, lên kế hoạch và thực hiện những công việc quản lý rủi ro cho một dự án;
Xác định rủi ro: nhận dạng những rủi ro gì có thể ảnh hưởng đến dự
án và dẫn chứng bằng tài liệu về những đặc điểm của nó;
Phân tích định tính rủi ro: sắp xếp ưu tiêu rủi ro cho việc phân tích sau;
Trang 23Phân tích định lượng rủi ro: đánh giá số học ảnh hưởng của những rủi ro được xác định lên toàn bộ dự án;
Kế hoạch ứng phó rủi ro: trình bày những lựa chọn và hành động nhằm ứng phó với những rủi ro đã nhận dạng (loại bỏ, giảm thiểu,
né tránh chuyển rủi ro cho ai khác hay chấp nhận rủi ro?) Giám sát và kiểm soát rủi ro: theo dõi những rủi ro đã được xác định, giám sát những rủi ro còn lại, nhận dạng những rủi ro mới, thực hiện kế hoạch ứng phó rủi ro và đánh giá ảnh hưởng của nó trong suốt vòng đời dự án
(Trích bài giảng QLRR L.D.LONG Ph.D)
Hình 2.1: Sơ đồ tiến trình quản lý rủi ro
Theo tác giả Lương Đức Long, Trần Ngọc Phương, Nguyên Trung Nhân (2003) với đề tài “Khảo sát những rủi ro điển hình trong xây dựng ở Việt Nam” tại Hội nghị khoa học trẻ Đại học Bách Khoa lần 4 thì “rủi ro là tổng hợp những tác động ngẫu nhiên lên sự vật, hiện tượng làm thay đổi kết quả của sự vật hiện tượng theo chiều hướng bất lợi và những tác động ngẫu nhiên đó có thể đo lường được bằng xác suất Đối với mỗi dự án xây dựng, rủi ro là khả năng dự án không được thực hiện đúng như mục tiêu dự kiến về thời gian hoành thành, chi phí thực hiện hoặc về các tiêu chuẩn kỹ thuật mà các tiêu chuẩn này vượt quá mức chấp nhận được
Ở đây, ta chỉ xét đến mặt tiêu cực của rủi ro ảnh hưởng lên hiệu quả của dự án đầu
Trang 24Kiểm tra checklist danh sách rủi ro từ kinh nghiệm
Kỹ thuật phân tích ma trận SWOT Phán đoán theo kinh nghiệm và sự hiểu biết Phân tích sơ đồ hệ thống
Tham khảo ý kiến chuyên gia
2.3 Các nghiên cứu:
2.3.1 Tình hình quản lý rủi ro hiện nay
Rủi ro xuất hiện khi tồn tại đồng thời hai yếu tố cơ bản: yếu tố gây ra rủi ro và đối tượng chịu tác động, ảnh hưởng Sớm chủ động nhận dạng, phân tích, đánh giá, có biện pháp kiểm soát và giảm thiểu các tác động xấu của rủi ro là hết sức cần thiết nhằm đảm bảo tính khả thi, hiệu quả của dự án Một cách hiển nhiên rằng, ngành xây dựng là một ngành kinh doanh đầy rủi ro
Quản lý rủi ro đóng vai trò vô cùng cần thiết trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, tuy nhiên, hiện nay ở nước ta việc quản lý các dự án xây dựng lại đang hạn chế việc quản lý rủi ro bởi các nguyên nhân sau:
- Thiếu các kỹ thuật để quản lý rủi ro Sự phức tạp của quản lý rủi ro làm cho nhà quản lý đôi khi không lường trước được
- Mất nhiều thời gian để tìm hiểu dẫn đến xử lý chậm khi có rủi ro xảy ra
- Thiếu các thông tin cần thiết
- Sự nghi ngờ các mô hình, công cụ hiện có khi áp dụng cho dự án, kiến thức của nhà quản lý hạn chế
- Các dấu hiệu rủi ro bọc lộ một cách không rõ ràng, gây khó khăn cho nhà quản lý trong việc nhận dạng và đánh giá mức độ tác động của nó
2.3.2 Nhận dạng rủi ro
Trang 25- “Risk assessment and management in construction projects “, A.Deviprasadh, (2007), tác giả đã khảo sát và đề ra giải pháp gồm bốn bước để kiểm soát rủi ro, bao gồm: nhận dạng, định lượng, điều chỉnh thích nghi và kiểm soát rủi ro
- Li, B and Tiong, R.L.K (1999) “Risk management model for international construction joint ventures” J.Constr.Eng.Manage, đã nghiên cứu về rủi ro và chiến lượt quản lý rủi ro cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động liên doanh xây dựng tại khu vực Đông Á Tác giả phân loại nhân tố rủi ro và từ đó đề nghị chiến lược quản lý rủi ro cho từng nhóm
- Yelin Xu et al (2010) sử dụng kỹ thuật Delphi nhận dạng được 17 yếu tố rủi ro ảnh hưởng nhiều nhất đến các dự án PPP ở Trung Quốc từ 37 yếu tố rủi ro thu được từ một tổng quan lý thuyết toàn diện từ các nghiên cứu tương tự ở Trung Quốc Bằng phương pháp phân tích nhân tố và xếp hạng theo điểm số trung bình, nhóm tác giả đã phân loại và xếp hạng mức độ tác động của các 17 nhân tố rủi ro vừa nhận dạng
Bảng 2.1: Các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến dự án PPP theo YelinXu và cộng sự
Nhân tố/ Factor 1: Rủi ro kinh tế vĩ mô/ Macro economic risk
1 Biến động ngoại hối/ Foreignex change fluctuation
2 Biến động lãi suất/ Interestrate fluctuation
3 Lạm phát/ Inflation
Nhân tố/ Factor 2: Rủi ro xây dựng và vận hành/ Construction and operation risk
4 Các thay đổi Dự án-Vận hành/ Project-Operation changes
5 Rủi ro hoàn thành/ Completion risk
6 Hợp đồng xung đột và không hoàn hảo/ Conflictingand imperfect contract
7 Thay đổi giá/ Price change
8 Vượt chi phí vận hành/ Operation cost over run
Nhân tố/ Factor 3: Rủi ro kỳ hạn thanh toán chính phủ/ Government maturity risk
9 Tham nhũng trong chínhphủ/ Government corruption
10 Hệ thống giám sát và pháp luật không đầy đủ/ Inadequate law and supervision system
11 Qui trình ra quyết định còn yếu kém/ Poor public decision-making process
Nhân tố/ Factor 4: Rủi ro môi trường thị trường/ Market environment risk
12 Rủi ro tài chính/ Financing risk
13 Nhu cầu thị trường thay đổi/ Change in market demand
14 Tín dụng công/ Public credit
Nhân tố/ Factor 5: Rủi ro tính khả thi của nền kinhtế/ Economic v ability risk
15 Phương pháp đánh giá dự án chủ quan/ Subjective project evaluation method
16 Giám sát tài chính dự án không hiệu quả/ Insufficient project finance
supervision
Nhân tố/ Factor 6: Sự can thiệp của chính phủ/ Government intervention
17 Sự can thiệp của chính phủ/ Government intervention
Trang 2611
- Shen.L.Y và Wu.G.W.C, “ Risk assessment for construction joint ventures in China” J.Constr.Eng.Manage” (2001) đã khảo sát được 58 nhân tố rủi ro từ các nghiên cứu trước và đã phân loại thành 6 nhóm: tài chính, pháp lý, quản lý, thị trường, chính sách
và kỹ thuật Nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát 58 nhân tố trên trong phạm vi đất nước Trung Quốc để thiết lập chỉ số quan trọng, xác định những yếu tố rủi ro quan trọng nhất và đi đến kết luận ba yếu tố tác động lớn nhất là: tăng chi phí do thay đổi chính sách, nghiên cứu tiền khả thi không chính xác và trễ tiến độ Trong nhóm 10 yếu
tố rủi ro tác động lớn nhất có 5 yếu tố thuộc về quản lý, 2 yếu tố thuộc về thị trường, 2 yếu tố thuộc về chính sách và 1 yếu tố thuộc về kỹ thuật Nhóm tác giả cũng phân tích các nhân tố rủi ro quan trọng, điển hình và đề xuất chiến lược quản lý rủi ro thực tế như: cải thiện mối quan hệ hợp tác với chính quyền địa phương, thuê các nhà thầu để kiểm soát rủi ro hoàn toàn, kiểm soát rủi rủi ro từ yếu tố kỹ thuật
2.3.3 Rủi ro chi phí
- Yu-ren Wang and Gibson (2008) với đề tài “A study of project planning and project success using ANN and Regession Models” Tác giả đã ứng dụng mạng neuron nhân tạo ANN và hồi qui tuyến tính để dự báo kết quả của dự án về mặt chi phí và tiến độ dựa trên việc đánh giá 64 nhân tố ảnh hưởng đến kết quả của dự án
- Gibson (1999), đã xây dựng công cụ đánh giá tình trạng của một dự án xây dựng trong cả vòng đời của dự án Khi đó, dự án sẽ được đánh giá trên cả ba giai đoạn là lập
dự án, thiết kế và thi công công trình, công cụ này được gọi là PDRI (Project Definition Rating Index) Việc đánh giá dự án sẽ được thực hiện liên tục nhằm cải thiện tình trạng của dự án dựa trên số điểm PDRI của nó Sau đó, J Won Choi (2007) trên cơ sở của PDRI đã nghiên cứu xây dựng một công cụ để đánh giá một cách toàn diện một dự án bao gồm 5 tiêu chí: chi phí cho dự án, thời gian thực hiện dự án, chất lượng thi công dự án, sự an toàn trong suốt quá trình thực hiện dự án và sự hài lòng của các bên tham gia dự án Tác giả đã xây dựng một bảng điểm để đánh giá các tiêu chí của dự án, số điểm càng cao thì mức độ thành công của dự án càng nhiều
- Đề tài “Nhận dạng các loại rủi ro chính trong dự án xây dựng công trình giao thông – Các giải pháp nhằm kiểm soát và phòng ngừa” của tác giả Lê Quan Phúc (2009) Tác giả đã xác định được 27 loại rủi ro chính ảnh hưởng đến thành quả của dự án công trình giao thông trong số 66 loại rủi ro được nhận dạng Và qua đó, tác giả cũng đã xác
Trang 27định được nguyên nhân của các loại rủi ro và đề xuất giải pháp kiểm soát, phòng ngừa các dạng rủi ro đó
- Nguyễn Hải Thanh (2008), qua nghiên cứu “Phân tích các nhân tố làm thay đổi chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam “, tác giả đã nhận dạng được 30 yếu
tố rủi ro chính làm thay đổi chi phí các dự án xây dựng ở Việt Nam Bằng kỹ thuật phân tích xếp hạng theo giá trị trung bình, thu thập từ khảo sát bảng câu hỏi và kết hợp với ý kiến chuyên gia, tác giả đã xác định được 14 yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự thay đổi chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam Kết quả được thể hiện qua sơ đồ xương cá sau:
Hình 2.2: Sơ đồ xương cá các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí – nguồn: tác giả Nguyễn
Hải Thanh
Bên cạnh đó tác giả đã xác định được 18 mối quan hệ chủ yếu giữa các yếu tố tác động đến vượt chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam
Trang 2813
Hình 2.3: Sơ đồ nhân quả các mối quan hệ tác động giữa các yếu tố – nguồn: tác giả
Nguyễn Hải Thanh
2.3.4 Rủi ro tiến độ
- Luu Truong Van (2009), đã nhận dạng được 42 nhân tố từ những nghiên cứu trước
và kỹ thuật brain storming với chuyên gia Bằng cách sử dụng bảng câu hỏi khảo sát
để thu thập số liệu và kỹ thuật phân tích giá trị trung bình và xếp hạng, nhóm tác giả
đã xác định được 16 nhân tố gây rachậm tiến độ của các dự án xây dựng ở Việt Nam Giai đoạn sau của nghiên cứu, nhóm tác giả đã định lượng mức độ tác động của các yếu tố rủi ro gây ra chậm trể tiến độ bằng cách xác định 18 mối quan hệ nhân quả từ
16 yếu tố được nhận dạng ở bước phân tích định tính thông qua ý kiến chuyên gia ở bước khảo sát thứ hai, để phát triển mô hình phân tích Bayesian belief networks (BBNs) và ước lượng xác suất của những trì hoãn trong xây dựng
Bảng 2.2: Xếp hạng các nhân tố gây ra chậm tiến độ của các dự án xây dựng ở VN
theo tác giả Lưu Trường Văn và các cộng sự
Trang 29Nguyên nhân trì hoãn Mã hiệu Trung bình Hạng
Qua kết quả nghiên cứu nhóm tác giả đã đƣa ra các kiến nghị sau:
+ Trách nhiệm phía nhà thầu: cung cấp vật tƣ đúng tiến độ, chuẩn bị tài chính tốt nhằm tránh vƣợt tiến độ;
+ Trách nhiệm phía chủ đầu tƣ: tập trung vào việc thanh toán theo kỳ cho nhà thầu nhƣ một giải pháp hiệu quả cho việc giảm thiểu trì hoản trong xây dựng + Ngoài ra, các bên tham gia cũng tập trung vào việc khang hiếm vật tƣ nhƣ một cách ngăn chặn vƣợt tiến độ
Trang 3015
Hình 2.4: Sơ đồ nhân quả của mô hình BNN các nguyên nhân chậm tiến độ -
nguồn: tác giả Lưu Trường Văn
2.3.5 Rủi ro chi phí và tiến độ
Le Hoai Long (2008), bằng phương pháp câu hỏi khảo sát và kỹ thuật đánh giá các
nhân tố thông qua chỉ số FI (Frequency index), chỉ số SI (Severity index) và chỉ số IMP.I (Importance index) đối với các nguyên nhân dẫn đến vượt chi phí và chậm tiến
độ các dự án xây dựng lớn (>$1 triệu USD) trong nước và xếp hạng các nhóm nhân tố theo độ lớn của các chỉ số tác động:
Đồng thời nhóm tác giả đã có sự so sánh những nguyên nhân gây chậm tiến độ và vượt chi phí với các nước trong khu vực lân cận
Bảng2.3: Xếp hạng các nguyên nhân gây ra chậm tiến độ vượt chi phí các dự
án xây dựng lớn ở VN theo tác giả Lê Hoài Long và cộng sự
F.I Rank S.I Rank IMP.I Rank Quản lý và giám sát công trường kém/
Poor site managemen tand upervision 0.813 1 0.817 1 0.664 1
Sự hổ trợ quản lý kém/ Poor project
Trang 31Causes Frequency Severity Importance
F.I Rank S.I Rank IMP.I Rank Chủ đầu tƣ gặp khó khăn về tài chính/
Nhà thầu khó khăn về tài chính/ Financial
Trao đổi thông tin giữa các bên chậm
/Slow information flow between parties 0.562 17 0.569 17 0.32 17 Điều kiện làm việc /Additional works 0.552 18 0.567 18 0.313 18
Công nhân thiếu kỹ năng/ Shortages of
Thời tiết xấu/ Bad weather 0.446 20 0.458 20 0.204 20 Gặp trở ngại thủ tục từ chính phủ/
Bảng 2.4: So sánh các nguyên nhân chính gây ra chậm tiến độ và vượt chi phí
giữa một số quốc gia được chọn
Quốc gia
Countries
Nguyên nhân chính/Major causes
Trang 32kém/ Poorsite
management and supervision
Sự hổ trợ quản lý
kém/ Poor
project management assistance
Chủ đầu tư gặp khó khan về tài chính/
Financial difficulties of owner
Nhà thầu khó khăn về tài
chính/Financial
difficulties of contractor
Thay đổi thiết kế
Thanh toán
chậm/ Finance
and payments
of completed work
of capital
Địa chất khó lường/
Unfore seen ground conditions
Giá thầu quá thấp/
Exceptionally low bids
Nhà thầu thiếu
kinh nghiệm/ In
experienced contractor
Mâu thuẩn công việc và lợi ích/
Works in conflict with existing utilities
UAE
(Faridi,
2006)(2)
Chuẩn bị và phê duyệt bản vẽ/
Preparation and approval of drawings
Lập kế hoạch chậm chạp/
Inadequate early planning of the project
Chủ đầu tư ra quyết định chậm/
Slowness of the owner’s decision- making process
Thiếu nhân
lực/ Shortage
of manp ower
Quản lý và giám sát công trường
kém/ Poor
supervision and poorsite management
Jordan
(Sweis,
2007)(2)
Nhà thầu khó khăn tài chính/
Financial difficulties faced
by the contractor
Quá nhiều thay
đổi từ CĐT/ Too
many change orders from owner
Nhà thầu thiếu
kế hoạch/ Poor
planning and scheduling of the project by the contractor
Lao động thiếu
kỹ năng/
Presenceof unskilled labor
Nhà thầu thiếu công nghệ chuyên nghiệp/
Shortage of technical professionals in the contractor’s organization
Trang 33Financial constraints
Chủ đầu tư thiếu kinh
nghiệm/Owner’
slack of experience
Quản lý hợp
đồngkém/Poor
contract management
Nigeria
(Aibinu,2
006) (2)
Nhà thầu khó khan tài chính/
Contractors’
financial difficulties
Dòng tiền khách hàng gặp vấn đề/
Clients’cash flowproblem
Bản vẽ kiến trúc chưa hoàn thiện/
Architects’
incomplete drawing
Sự huy động của thầu phụ chậm chạp
/Subcontractors
slow mobilization
Hư hỏng thiết bị
Và khó sửachữa
/Equipment
breakdownand maintenance problem
(1) : Chậm tiến độ và vượt chi phí/ Delay and cost over runs
(2): Chậm tiến độ/ Delay only
(3): Vượt chi phí/ Cost over run only
2.4 Tổng hợp nghiên cứu trước đây – đề xuất mô hình nghiên cứu:
Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản; Các loại hình về rủi ro có rất nhiều bài viết nghiên cứu và tác giả chọn một số nghiên cứu chính cho luận văn này (liệt kê phân tích ở trên); Đối với nghiên cứu nghiên về rủi ro tài chính, tác giả cũng tìm hiểu các loại hình về rủi
ro chi phí…
Tổng hợp các nghiên cứu trước đây được thể hiện qua sơ đồ bên dưới (hình 2.5)
2.5 Đề xuất mô hình nghiên cứu:
Theo các bước sau:
1 Nghiên cứu các giải pháp quản trị rủi ro từ các tài liệu, tác giả, chuyên gia, …
2 Nhận dạng các nguyên nhân ảnh hưởng đến chi phí trong toàn bộ vòng đời của một
Dự án xây dựng;
Trang 3419
3 Phân tích định tính các yếu tố rủi ro ảnh hưởng (bằng phương pháp PCA/EFA) xác
lập nhóm nhân tố ảnh hưởng;
4 Qua dự án điển hình, phân tích định lượng để lưu ý những rủi ro do ảnh hưởng của
quá trình xây dựng lên dòng ngân lưu Bên cạnh đó, việc phân tích định lượng nhằm
lưu ý thêm các yếu tố khác cho mục tiêu đầu tư Dự án
Hình 2.5: Sơ đồ tổng hợp các nghiên cứu trước đây
Li, B and Tiong, R.L.K (1999)
Tác giả khác trong nước
Nguyễn Hải Thanh (2008)
Luu Truong Van (2009)
Le Hoai Long (2008)
RỦI RO XD
RỦI RO TÀI CHÍNH
Trang 35Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu
1 XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
2 THU THẬP SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU
3 PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH RỦI RO
4 PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG RỦI RO
5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
6 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Diễn giải: - Trình tự các bước: 0102030405 06;
- Kết quả bước 04 kiểm tra số liệu sang lọc qua bước 02;
- Kết quả bước 05 kiểm tra số liệu sang lọc qua bước 03;
Hình 3.1- Quy trình nghiên cứu
3.2 Các phương pháp và công cụ nghiên cứu
Bảng 3.1: Các công cụ nghiên cứu
Stt Nội dung nghiên cứu Công cụ nghiên cứu
1 Thu thập số liệu nghiên cứu - Bảng câu hỏi khảo sát
2 Phân tích định tính rủi ro -Phân tích thống kê mô tả;
-Phân tích nhân tố chính (PCA)
Đề tài nghiên cứu
Tìm hiều tài liệu:
bài báo, tạp chí,
internet, …
Tìm hiều tài liệu:
bài báo, tạp chí, internet,…
Tham khảo ý kiến GVCN
Thiết kế bảng câu hỏi và khảo sát số
liệu
Tìm hiểu hồ sơ dự
án đã thực hiện
Tham khảo các nghiên cứu trước đây
Tham khảo ý kiến Chuyên gia
Phân tích nhân tố (PCA)
Phân tích mô phỏng (Monte Carlo)
Kết quả mô phỏng (độ nhạy, NPV, IRR,…)
Xác định hàm phân phối xác suất biến rủi ro
Tham khảo các
Dự án đã thực hiện
Trang 3634
Stt Nội dung nghiên cứu Công cụ nghiên cứu
3 Phân tích định lượng rủi ro -Phân tích mô phỏng MonteCarlo;
4 Các chương trình ứng dụng -Phần mềm phân tích thống kê SPSS22;
- Phần mềm phân tích mô phỏng Crystalball
3.2.1 Thu thập số liệu nghiên cứu:
No
Yes
No
Yes
Hình 3.2: Quy trình thu thập số liệu
- Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát:
Nhận dạng những yếu tố rủi ro thông qua xem xét một số những nghiên cứu trước, thu thập thông tin về các nguyên nhân gây ra rủi ro cho các dự án trong ngành xây dựng trước đây ở trong và ngoài nước Ngoài ra, nghiên cứu còn xác định thêm
- Tham khảo ý kiến chuyên gia
- Tham khảo các nghiên cứu trước đây
- Tìm hiểu hồ sơ dự án đã thực hiện
Nhận dạng sơ
bộ các yếu tố rủi ro
Tổng hợp số liệu thống kê quá khứ
Khảo sát thử nghiệm
Bảng câu hỏi khảo sát hoàn thiện
Điều chỉnh bảng câu hỏi
PHÁT HÀNH BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT THU HỒI, TỔNG HỢP DỮ LIỆU KHẢO SÁT
Đánh giá
dữ liệu
Loại bỏ, hoàn chỉnh những bảng khảo sát
DỮ LIỆU SẴN SÀNG PHÂN TÍCH ĐỊNH
TÍNH
DỮ LIỆU SẴN SÀNG PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
Trang 37một số yếu tố khác nhờ sự góp ý đóng góp của các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, quản lý với mục đích để xem xét, điều chỉnh các yếu tố cho phù hợp với điều kiện thực tế, môi trường xây dựng bệnh viện cao cấp ở Việt Nam
Bảng câu hỏi (Questionnaire) là một trong những công cụ dùng để giải quyết vấn đề của đề tài này Việc thiết lập bảng câu hỏi là nhằm để thu thập những thông tin được chỉ định với sự chính xác và hoàn hảo tương đối Vì vậy việc xây dựng bảng câu hỏi phải hội tụ cả hai yếu tố: khoa học và nghệ thuật, trong đó kinh nghiệm thực
tế giữ vai trò quan trọng Bảng câu hỏi phải sử dụng từ ngữ rõ ràng, câu văn tránh nhầm lẫn, cách bố trí và trình bày các câu hỏi phải rõ ràng để tránh nhầm lẫn trong quá trình trả lời của đối tượng khảo sát Đồng thời bảng câu hỏi phải được viết ra để hấp dẫn người được hỏi, khuyến khích họ điền câu trả lời Việc thiết kế thông qua các bước như sau:
Bước 1: Xác định cụ thể dữ liệu cần thu thập Ở đây ta cần thu thập các nhân
tố góp phần vào sự thành công của nhà thầu phụ
Bước 2: Xác định loại câu hỏi và cách thức triễn khai: gồm câu hỏi có cấu
trúc hoặc phi cấu trúc, câu hỏi trực tiếp hoặc gián tiếp và phương pháp triễn khai qua: phỏng vấn trực tiếp, email hoặc điện thoại
Bước 3: Xác định nội dung của từng câu hỏi (Content) – căn cứ vào 2 bước đã
thực hiện ở trên, ta cần quan tâm giải quyết các vấn đề sau:
+ Cần một hay nhiều câu hỏi để thu thập một thông tin cần hỏi?
+ Người được hỏi có biết được vấn đề không? Người được hỏi có trả lời?
Bước 4: Xác định hình thức trả lời (Form of Response): Dạng câu hỏi mở hay
đóng? Bao nhiêu lựa chọn? Dùng thang đo gì?
Bước 5: Đặc câu chữ cho từng câu hỏi (Wording): Nhằm đảm bảo rằng câu
hỏi có một ý nghĩa duy nhất, từ ngữ đơn giản, tránh câu hỏi mập mờ, câu hỏi dẫn, câu hỏi hai nội sung, tiếng lóng, viết tắt, biệt ngữ, phủ định hai lần, giả định ngầm…
Bước 6: Xác định thứ tự câu hỏi (Sequence of Questions): Bắt đầu bằng
những câu hỏi đơn giản, gây thích thú, dẫn dắt từ tổng quát đến chi thiết, cận thận với những câu hỏi rẽ nhánh hay điều kiện, các câu hỏi cơ bản, câu hỏi gạn lọc để ở trước và câu hỏi xếp loại, câu hỏi khó, nhạy cảm để ở cuối
Bước 7: Xác định hình thức cho bảng câu hỏi (Form of Questionnaire):
Trang 3836 + Ảnh hưởng đến sự chấp nhận trả lời và sự chính xác của các câu hỏi
+ Trình bày các phần mục và câu hỏi rõ ràng, dễ theo dõi, không gây nhàm chán Nếu có phần rẽ nhánh hay có điều kiện thì có hướng dẫn cụ thể
+ Hạn chế chiều dài bảng câu hỏi, số câu hỏi và khoảng thời gian để trả lời + Chất lượng giấy, khổ giấy, cỡ chữ, kiểu chữ, chất lượng in/copy và phần giới thiệu, phần hướng dẫn được chuẩn bị cẩn thận
Bước 8: Triển khai và hoàn chỉnh bảng câu hỏi:
+ Hỏi ý kiến chuyên gia và người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực nghiên cứu thiết kế bảng câu hỏi
+ Triển khai thử một vài người để kiểm tra về từ ngữ sử dụng, ý nghĩa, chiều dài, hình thức trình bày và các hướng trả lời chưa lường trước được Sau đó hoàn chỉnh ra soát lại toàn bộ câu hỏi về sự phù hợp so với mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp phân tích số liệu
+ Kiểm tra về thang đo, cách dùng từ ngữ, câu văn, kiểm tra thú tự sắp xếp các câu hỏi cũng như hình thức trình bày bảng câu hỏi
Trong nghiên cứu này Trước hết là thiết kế một bảng câu hỏi thật hoàn chỉnh Sau đó các bảng câu hỏi được gửi đến các đối tượng có liên quan đến nghiên cứu này thông qua việc phỏng vấn trục tiếp, phát bảng câu hỏi và gửi bằng email Quy trình thiết kế bảng câu hỏi được thực hiện như sau:
Hình 3.3: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi
Xem xét, phân tích các nghiên cứu đã có trước đây ở Việt Nam và trên
thế giới có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Thảo luận với các cá nhân có kinh nghiệm và năng lực đã từng tham gia vào việc biên soạn bảng câu hỏi có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu
Thiết kế bảng câu hỏi, thảo luận với người cố vấn và những người có
kinh nghiệm khác để kiểm tra sơ bộ
Hoàn chỉnh bảng câu hỏi đầu tiên, gửi đến những người có kinh nghiệm
khác và chuyên gia để kiểm tra sơ bộ lần hai Củng cố, hoàn chỉnh bảng câu hỏi lần cuối Gửi bảng câu hỏi đến các đôi tượng có liên quan đến nghiên cứu này
Trang 39- Bảng khảo sát của đề tài này được nhận dạng 36 yếu tố rủi ro tài chính đến dự
án xây dựng, được phân thành nhóm sau:
+ Các yếu tố liên quan giai đoạn chuẩn bị đầu tư: :12 yếu tố + Các yếu tố liên quan giai đoạn thực hiện đầu tư: :15 yếu tố + Các yếu tố liên quan giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt TB :09 yếu tố
Bảng 3.2: bảng nhận dạng các yếu tố rủi ro tài chính ảnh hưởng đến dự án xây dựng
A Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
1 Sự không phù hợp giữa mục tiêu dự án bệnh viện CNC và tình hình thực tế
2 Chọn địa điểm xây dựng bệnh viện CNC không phù hợp (ô nhiễm, ồn ào,…)
3 Ước lượng và đánh giá chi phí mặt bằng không hợp lý
4 Ước lượng chi phí xây dựng và thiết bị không phù hợp
5
Biện pháp phân tích dòng tiền, hiệu quả tài chính chưa phù hợp (doanh thu
khám bệnh, chữa bệnh, ):
6
Lựa chọn kỹ thuật và công nghệ thi công phần xây dựng không phù hợp
công năng bệnh viện (thi công phần thô, hoàn thiện, hạ tầng KT,
landscap,…)
7
Lựa chọn kỹ thuật và công nghệ trong thi công M&E không phù hợp (thang
máy vận chuyển bệnh nhân, HT điều khiển lạnh và thông gió khu mổ,…)
8
Lựa chọn phương án huy động nguồn vốn gặp nhiều khó khăn (vốn chủ sở
hửu tự có, vốn vay, vốn khai thác dịch vụ,…)
B Giai đoạn thực hiện đầu tư
I Công tác liên quan thiết kế (bệnh viện CNC):
1 Chất lượng tư vấn khảo sát xây dựng bệnh viện (địa hình, địa chất, thủy
văn,…)
2 Chất lượng tư vấn thiết kế M&E thiếu chi tiết (không phù hợp với yêu cầu về
công năng của bệnh viện)
3 Chất lượng tư vấn thiết kế kết cấu, kiến trúc (không phù hợp với yêu cầu
vềcông năng của bệnh viện: phòng X- quang, phòng mỗ,…)
4 Chất lượng công tác tư vấn đánh giá tác động môi trường (xử lý chất thải,
rác y tế,…)
5 Biện pháp đánh giá lập hồ sơ đền bù, giải phóng mặt bằng
6 Cơ sở lập dự toán các chi chí chưa phù hợp
II Công tác liên quan quản lý dự án
Trang 4038
- Thiết lập bảng câu hỏi:
Mục đích của bảng câu hỏi là nhằm khảo sát mức độ ảnh hưởng của 36 yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến tài chính dự án xây dựng, điển hình bệnh viện công nghệ cao Trong nghiên cứu này, bảng câu hỏi được thiết kế dưới dạng trắc nghiệm, người trả lời lựa chọn phương án mà họ cho là đúng nhất rồi đánh dấu vào ô lựa chọn trong bảng trả lời Bảng câu hỏi khảo sát gồm 2 phần: (Phụ lục)
+ Phần I: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro gồm có 36 yếu tố ảnh hưởng được phân thành 03 nhóm chính để người tham gia dễ dàng đánh giá Mỗi yếu tố đánh giá rủi ro gồm 02 phần: Xác suất khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng
Thang đo của “xác suất khả năng xảy” ra được chia thành 05 mức: Rất hiếm khi xảy ra (1) đến Rất thường xuyên xảy ra (5)
Thang đo của “mức độ ảnh hưởng” được chia thành 05 mức: Không ảnh hưởng (1) đến rất ảnh ảnh hưởng (5)
1 Chỉ số giá xây dựng, trượt giá tác động giá phê duyệt
2 Saisót trong thẩm định và phê duyệt thiết kế
3 Lựa chọn các đơn vị Tư vấn không đáp ứng năng lực (Thiết kế, giám sát,…)
4 Lựa chọn biện pháp thiết kế thi công không phù hợp, không tối ưu
5 Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng không đáp ứng năng lực
6 Lựa chọn nhà thầu thi công M&E không đáp ứng năng lực
7 Lựa chọn nhà thầu cung cấp lắp đặt thiết bị Y tế chuyên dụng không đáp ứng năng lực
8 Lập tiến độ thi công không hợp lý, tiến độ kéo dài
9 Thủ tục thanh toán, giải ngân chi phí cho Nhà thầu chậm
C Giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt TB
1 Ảnh hưởng của môi trường, khí hậu
2 Biến động tỉ giá đến chi phí xây dựng
3 Biến động tỉ giá đến chi phí thiết bị lắp đặt M&E
4 Biến động tỉ giá đến chi phí thiết bị Y tế phục vụ khám chữa bệnh
5 Ảnh hưởng của công tác kiểm tra giám sát, nghiệm thu (đơn vị tư vấn giám sát chậm kiểm tra, giải quyết, …)