TÓM TẮT LUẬN VĂN Xuất phát từ nhu cầu thực tế tại nơi làm việc của tôi là tại xưởng sản xuất của Công Ty TNHH Giải Pháp Tự Động Hóa TECHKING, trong quá trình sản xuất ở tại khâu đóng thù
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN DUY ANH
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM
Ngày 7 tháng 8 năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : NGUYỄN NGỌC LONG Giới tính: nam
Ngày, tháng, năm sinh: 01/07/1986 Nơi sinh: BÌNH PHƯỚC Chuyên ngành: Kỹ Thuật Cơ Điện Tử MSHV: 1341840016
I- Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ ĐIỀU KHIỂN TAY MÁY GẮP CÁC THÙNG CARTON SẮP XẾP LÊN PALLET
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Thiết kế mô hình tay máy gắp sản phẩm
Tìm hiểu và mô phỏng thuật toán tối ưu việc sắp xếp các thùng carton
Mô phỏng động học và giải thuật sắp xếp các thùng carton lên pallet
III- Ngày giao nhiệm vụ: 25 tháng 8 năm 2014
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 10 tháng 7 năm 2015
V- Cán bộ hướng dẫn: TS NGUYỄN DUY ANH
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô phụ trách giảng dạy hệ cao học Cơ Điện
Tử trường đại học Công Nghệ TP.HCM đặc biệt là TS Nguyễn Duy Anh, thầy là giảng viên chính phụ trách việc hướng dẫn giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn của tôi
Thời gian thực hiện luận văn tuy chỉ trong vài tháng những kiến thức học được là rất nhiều, rất bổ ích.Tôi sẽ luôn ghi nhớ những kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn mà thầy đã truyền thụ và lưu giữ những kỷ niệm trong suốt thời gian thực hiện luận văn này, lấy đó làm nền tảng để tiếp tục phát triển kiến thức và nghề nghiệp của mình trong tương lai
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Học viên
NGUYỂN NGỌC LONG
Trang 7TÓM TẮT LUẬN VĂN
Xuất phát từ nhu cầu thực tế tại nơi làm việc của tôi là tại xưởng sản xuất của Công Ty TNHH Giải Pháp Tự Động Hóa TECHKING, trong quá trình sản xuất ở tại khâu đóng thùng thành phẩm, hiện tại chúng tôi đang cần 1 cánh tay robot công nghiệp
để làm nhiệm vụ gắp các thùng carton thành phẩm sắp xếp lên pallet để đưa đi nhập kho Trong thực tế sản xuất thì các thùng thành phẩm có trọng lượng 25 kg, sử dụng sức người để nâng lên và sắp xếp lên các pallet gỗ Việc này mất nhiều sức lực, đặc biệt thao tác lao động này dễ làm tổn thương cột sống lưng và năng suất lao động cũng không cao
Luận văn trình bày việc nghiên cứu và xây dựng một mô hình cánh tay robot 5 bậc tự do phối hợp hoạt động trong một dây chuyền sản xuất, các thùng carton sau khi được đóng gói thành phẩm thì đi qua máy dán thùng để dán băng keo, đầu ra của máy dán thùng là các thùng hàng thành phẩm Robot có nhiệm vụ gắp các thùng hàng thành phẩm này sắp xếp lên pallet theo thứ tự các lớp thùng được lập trình sẵn Vì vậy, mục tiêu chính của luận văn là nghiên cứu thiết kế bộ điều khiển quĩ đạo cánh tay robot có thể thực hiện việc gắp các thùng carton lên pallet theo đúng thứ tự các lớp thùng được quy định và đưa ra kiểm chứng bằng mô hình thực nghiêm Ứng dụng của robot có thể được dùng cho các nghiên cứu lớn hơn sau này khi đó có thể tích hợp để toàn bộ dây chuyền sản xuất là robot và các máy móc thông minh, vai trò của con người chỉ là thực hiện việc giám sát trên máy vi tính
Trang 8ABSTRACT
I am working for the limited liability automation solutions company Tecking Now, at the stage of crating in this company, our need a industrial robot arm to lift up and arrange the finished cartons to pallets after that this robot will takes its to storage
In fact, our company are using human power to lift up and arrange the finished cartons which are 25 kilograms that is takes a lot of strength, expecially it can make hurt the lumbar spine of labors while the productivity is not high
My thesis presents the studying and building a model of the five degrees of freedom arm robot which have coordinate of activities in a production line The cartons are packed after that through the machine sealing and become finished goods
at the output The mission of robot are lifting up the packages and arranging them into pallet in sequence which is preprogrammed Therefore, the main objective of this thesis are studying and designing trajectory controller of robot arm This arm robot may lift up the cartons into pallet and arrange them in the order which is preprogrammed Be verifiable by empirical model Application of this robot can be used for the larger studying In that time, in the production line may be use all of robots and intelligent machines while the people just monitor it in computers
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
ABSTRACT iv
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC BẢNG ix
TỔNG QUAN .1
CHƯƠNG 1: 1.1 Tổng quan về robot 1
1.2 Cấu trúc cơ bản của tay máy công nghiệp 5
1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ và tổ chức luận văn 6
MÔ PHỎNG ĐỘNG HỌC VỊ TRÍ CỦA ROBOT IRB6600 8
CHƯƠNG 2: 2.1 Giới thiệu chương trình RobotStudio: 8
2.2 Các bước lập trình bằng phần mềm RobotStudio 9
2.3 Rapid programing 9
MÔ HÌNH ROBOT 5 BẬC TỰ DO 12
CHƯƠNG 3: 3.1 Tổng quan về robot 5 bậc tự do sử dụng trong luận văn 12
3.2 Thiết kế tay gắp 15
3.3 Sơ lược động học vị trí của robot 26
3.4 Thiết kế nạch điện 34
3.5 Mạch điều khiển 38
3.6 Giao diện điều khiển 45
GIẢI THUẬT ĐIỀU KHIỂN ROBOT GẮP VẬT 47
CHƯƠNG 4: 4.1 Bài toán điều khiển 47
Trang 104.2 Quỹ đạo chuyển động 47
4.3 Hoạch định quỹ đạo 50
4.4 Phương pháp điều khiển 53
4.5 Giải thuật điều khiển 55
THỰC NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 59
CHƯƠNG 5: 5.1 Giới thiệu 59
5.2 Quá trình thực nghiệm 60
5.3 Đánh giá sai số 63
5.4 Kết luận 63
TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 69
CHƯƠNG 6: 6.1 Đánh giá kết quả đạt được 69
6.2 Hướng phát triển của đề tài 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Robot hàn trong công nghiệp 1
Hình 1.2: Robot gắp thùng carton lên pallet của hãng 3
Hình 1.3 : Robot gắp thùng carton lên băng tải của hãng Yaskawa Nhật Bản…4 Hình 1.4: Hệ thống AKB robot do nhóm nghiên cứu của kỹ sư Lê Anh 4
Hình 1.5: Cấu trúc cơ bản robot công nghiệp 4
Hình 2.1: Mô tả các bước lập trình bằng phần mềm RobotStudio 9
Hình 2.2: Cấu trúc chương trình trong RAPID 9
Hình 2.3: Mô phỏng quỹ đạo di chuyển của 11
Hình 2.4: Mô phỏng quỹ đạo di chuyển của robot 11
Hình 3.1: Mô hình thực tế robot sử dụng trong luận văn 12
Hình 3.2: Kích thước các chi tiết trên mô hình robot 13
Hình 3.3: Sơ đồ động học robot 13
Hình 3.4: Cánh tay robot trên SolidWork 14
Hình 3.5: Cơ cấu 3 chấu kẹp và 4 chấu kẹp 19
Hình 3.6: Cơ cấu tay quay con trượt 19
Hình 3.7: Mô hình cơ cấu gắp phương án 2 và sơ đồ động 20
Hình 3.8: Minh họa cơ cấu 20
Hình 3.9: Sơ đồ nguyên lý 20
Hình 3.10: Tọa độ điểm cần điều khiển 21
Hình 3.11: Kích thước tay gắp 21
Hình 3.12: Lực kẹp giữ vật không rơi 22
Hình 3.13: Sơ đồ tác động lực của tay gắp ở vị trí kẹp 23
Hình 3.14: Sơ đồ tác động lực một bên tay gắp ở vị trí kẹp 24
Hình 3.15: Mô hình cánh tay robot 3D và không gian hoạt động 26
Hình 3.16: Định nghĩa các thông số DH cho khớp và khâu thứ I 28
Hình 3.17: Kết cấu robot khảo sát 28
Hình 3.18: Đặt hệ tọa độ cho các khâu và khớp 29
Hình 3.19: Hình ảnh ứng với trạng thái 34
Trang 12Hình 3.20: Hình ảnh ứng với trạng thái 35
Hình 3.21: Sơ đồ khối kết nối hệ thống 38
Hình 3.22: Sơ đồ mạch điện vi điều khiển Transmit 39
Hình 3.23: Sơ đồ mạch điện vi điều khiển Receive 40
Hình 3.24: Sơ đồ giao tiếp RS232 41
Hình 3.25: Sơ đồ CAN bus 41
Hình 3.26: Driver DCS3T-25 42
Hình 3.27: Sơ đồ mạch kết nối nguồn 24V, động cơ và driver 43
Hình 3.28: Sơ đồ mạch nguồn cho vi điều khiển và cảm biến tiệm cận 43
Hình 3.29: Mạch 3D được thiết kế băng phần mềm Altium 44
Hình 3.30: Mạch điều khiển sau khi được chế tạo 44
Hình 3.31: Hệ thống mạch điện điều khiển 45
Hình 3.32: Giao diện điều khiển trên máy tính 46
Hình 3.33: Lấy giá trị tọa độ các điểm tựa theo quỹ đạo 47
Hình 3.34: Lấy giá trị tọa độ ra file excel nhờ chương trình xyzPathMac 47
Hình 4.1: Đường biểu diễn vị trí, tốc độ, gia tốc của khớp 1 theo thời gian 53
Hình 4.2: Vòng điều khiển hướng đối tượng 55
Hình 4.3: Lưu đồ tổng quát điều khiển cánh tay lắp vật 57
Hình 4.4: Lưu đồ giải thuật điều khiển trên Transmit khi tiến hành lắp vật 58
Hình 4.5: Lưu đồ giải thuật điều khiển cho Receive khớp tay máy 59
Hình 4.6: Lưu đồ giải thuật điều khiển cho Receive tay gắp 60
Hình 5.1: Mô hình khối lập phương 61
Hình 5.2: Mô hình robot thực nghiệm 61
Hình 5.3: Ảnh chụp trong quá trình robot gắp khối lập phương 62
Hình 5.4: Kết quả gắp khối lập phương 63
Hình 5.5: Kết quả gắp khối lập phương lặp lại 5 lần liên tục 64
Hình 5.6: Kết quả sai lệch lắp vật giữa 5 lần là 2,6 mm 64
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Thông số các động cơ tại khớp của robot 14
Bảng 3.2: Bảng so sánh động cơ bước và động cơ servo 17
Bảng 3.3: Bảng so sánh các loại động cơ servo 18
Bảng 3.4: Bảng thông số D-H 29
Bảng 3.5: Bảng so sánh các loại giao tiếp 36
Bảng 5.1: Bảng khảo sát 63
Trang 14TỔNG QUAN VỀ ROBOT CÔNG NGHIỆP, ỨNG DỤNG, CHƯƠNG 1:
MỤC TIÊU, TỔ CHỨC LUẬN VĂN
1.1 Tổng quan về robot
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về robot
Khoa học công nghệ đã và đang từng bước thay đổi cuộc sống của chúng ta, với sự phát triển không ngừng của khoa học, con người đã và đang biến những điều không thể thành có thể Một trong số những phát minh lớn nhất mà chúng ta đã tạo
ra chính là những con Robot Với những Robot đủ lĩnh vực và kích cỡ, chúng ta có thể thực hiện được nhiều việc nặng nhọc hơn, tỉ mỉ hơn và nhất là tăng hiệu quả công việc một cách nhanh chóng
Hình 1.1: Robot hàn trong công nghiệp
Ngày nay, ngành công nghiệp chiếm một vai trò rất quan trọng trong nền kinh
tế của mỗi quốc gia Từ những ngành sản xuất, chế biến lương thực thực phẩm, nước uống cho đến các ngành công nghệ chế tạo máy, công nghệ chế tạo ôtô, các ngành công nghệ cao Tất cả những ngành đó ngày càng phát triển đòi hỏi nhu cầu
về nâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm
Trang 15Robot công nghiệp có khả năng chương trình hóa linh hoạt trên nhiều trục chuyển động, biểu thị cho số bậc tự do của chúng Robot công nghiệp được trang bị những bàn tay máy hoặc các cơ cấu chấp hành, giải quyết những nhiệm vụ xác định trong các quá trình công nghệ , trực tiếp tham gia thực hiện các nguyên công ( sơn, hàn, phun phủ, rót kim loại vào khuôn đúc, lắp ráp máy…) hoặc phục vụ các
quá trình công nghệ ( tháo lắp chi tiết gia công, dao cụ, đồ gá ) với những thao tác
cầm nắm, vận chuyển và trao đổi các đối tượng với các trạm công nghệ, trong một
hệ thông máy tự động linh hoạt, được gọi là “ Hệ thống tự động linh hoạt hóa” cho phép thích ứng nhanh và thao tác đơn giản khi có thay đổi trong nhiệm vụ sản xuất Tuy nhiên các định nghĩa về robot cũng rất đa dạng , Robot là một cơ cấu chuyển đổi tự động có thể chương trình hóa, lặp lại các chương trình, tổng hợp các chương trình đặt ra trên các trục tọa độ có khả năng định vị, di chuyển các đối tượng vật chất, chi tiết, dao cụ, gá lắp Theo những hành trình thay đổi đã chương
trình hóa nhằm thực hiện các nhiệm vụ công nghệ khác nhau (Theo tiêu chuẩn
AFNOR của Pháp) Hoặc Robot là một thiết bị có nhiều trục, thực hiện các chuyển
động có thể chương trình hóa và nối ghép các chuyển động của chúng trong những khoảng cách tuyến tính hay phi tuyến của động trình Chúng được điều khiển bởi các bộ phận hợp nhất ghép kết nối với nhau, có khả năng học và nhớ các chương trình, chúng được trang bị dụng cụ hoặc các phương tiện công nghệ khác để thực
hiện các nhiệm vụ sản xuất trực tiếp hay gián tiếp (Theo tiêu chuẩn VDI 2860/BRD)
Hoặc Robot là máy tự động liên kết giữa một tay máy và một cụm điều khiển chương trình hóa, thực hiện một chu trình công nghệ một cách chủ động với sự điều
khiển có thể thay thế những chức năng tương tự của con người (Theo tiêu chuẩn
GHOST 1980)
Tổng hợp lại thì robot cần có những đặc điểm, có khả năng nhận biết môi trường xung quanh, tương tác với những vật thể trong môi trường, tự động thực hiện tác vụ đã lập trình sẵn, có khả năng điều khiển được bằng các lệnh có thể thay đổi tùy theo yêu cầu người sử dụng đống thời có sự uyển chuyển và khéo léo trong vận động
Trang 161.1.2 Tình hình phát triển Robot công nghiệp trên thế giới và tại Việt Nam
Có thể nói robot làm nhiệm vụ gắp các thùng carton sắp xếp lên pallet được ứng dụng khá phổ biến trong các dây chuyền sản xuất đóng gói của các nhà máy xí nghiệp Chúng đã thay thế toàn bộ các hoạt động cơ bắp của con người trong khâu sắp xếp thùng carton lên pallet, giúp nâng cao năng suất và hiệu quả trong quá trình sản xuất công nghiệp
Hình 1.2 : Robot gắp thùng carton lên pallet của hãng Kawasaki Nhật Bản
Từ những năm 1960 người Mỹ đã có những nghiên cứu và ứng dụng robot trong công nghiệp trong đó có ứng dụng robot gắp các thùng carton sắp xếp lên pallet Sau đó thì tới các nước châu âu khác như Anh , Đức, Pháp ,Ý, Thụy Điển Tại châu á thì từ những năm 1968 người Nhật cũng đã có những nghiên cứu và ứng dụng robot đầu tiên
Với sự áp dụng rộng rãi các tiến bộ kỹ thuật về vi xử lý và công nghệ thông tin, số lượng robot công nghiệp đã gia tăng với nhiều tính năng vượt bậc Đến nay, trên thế giới có khoảng trên 200 công ty chuyên sản xuất robot điển hình
Trang 17như: Robots.Pro, Vecna Robotics, Robot Dynamics của Mỹ (với những sản phẩm
nổi tiếng như: robot lấy sách tự động, robot HOAP-3, robot BEAR, robot tự hành Spirit and Opportunity…) Các công ty Yaskawa ( Motoman), Fanuc, Toyota,
Honda, Hitachi, Kawasaki, shikawajima-Harima, Yasukawa của Nhật (với những
sản phẩm: robot Asimo, robot EMIEW 2, robot Simroid, robot chơi vĩ cầm, robot phẫu thuật ) và các công ty nỗi tiếng khác của Tây Âu và của Nga Do đó, ta có
thể thấy rằng việc nghiên cứu và ứng dụng robot công nghiệp nói chung và ứng dụng robot công nghiệp sắp xếp các thùng carton lên pallet trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp riêng nói là một lĩnh vực rất quan trọng và được các nước phát triển đặc biệt quan tâm
Hình 1.3: Robot gắp thùng carton lên băng tải của hãng Yaskawa Nhật Bản
Còn tại Việt Nam, nghiên cứu phát triển robot đã có những bước tiến đáng kể trong 25 năm vừa qua Nhiều đơn vị trên toàn quốc thực hiện các nghiên cứu cơ bản
và nghiên cứu ứng dụng về robot như trung tâm tự động hoá, Đại học Bách Khoa
Hà Nội, Viện Điện tử, Tin học, Tự động hoá thuộc Bộ Công Nghiệp, Đại học Bách khoa TP.HCM, Viện Khoa học và Công nghệ quân sự, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Viện Cơ học, Viện công nghệ thông tin thuộc Viện KHCNVN
Trang 18Tuy nhiên thực tế thì các công trình nghiên cứu của chúng ta vẫn chưa thể đưa
ra thương mại hóa trên thị trường, vì về cơ bản các yếu tố trình độ khoa học và công nghệ chúng ta vẫn đi sau thế giới nhiều thập kỷ Hiện nay Việt Nam vẫn chưa có công ty nào nghiên cứu chế tạo và thương mại hóa thành công các robot ứng dụng trong công nghiệp Những năm vừa qua thì cũng chỉ ghi nhận những bước đột phá nhất định trong nghiên cứu và chế tạo mô hình robot tay máy 5 bậc tự do của nhóm nghiên cứu của kỹ sư Lê Anh Kiệt, giám đốc Công ty cơ khí chế tạo máy AKB Anh là người đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu và chế tạo thành công hệ thống robot loại 5 bậc tự do ứng dụng cho đào tạo tại các trường cao đẳng, đại học
Hình 1.4: Hệ thống AKB robot do nhóm nghiên cứu của kỹ sư Lê Anh Kiệt chế tạo
1.2 Cấu trúc cơ bản của tay máy công nghiệp
Tay máy là cơ cấu cơ khí gồm các khâu khớp , chúng hình thành cánh tay (arm) để tạo các chuyển động cơ bản, cổ tay (Wrist) tạo nên sự khéo léo, linh hoạt
và bàn tay (Hand) hoặc phần công tác (End Effector) để trực tiếp hoàn thành các các thao tác trên đối tượng Dụng cụ thao tác là phần cuối cùng của robot thực hiện
Trang 19tác vụ yêu cầu Hệ thống dẫn động có thể là cơ khí, thủy khí hoặc điện khí, là bộ phận chủ yếu tạo nên sự chuyển dịch ở các khớp động Hệ thống cảm biến tín hiệu thực hiện việc nhận biết và biến đổi thông tin về hoạt động của bản thân robot (cảm biến nội tín hiệu) và của môi trường, đối tượng mà robot phục vụ (cảm biến ngoại tín hiệu) Các thông tin đặt trước hoặc cảm biến được sẽ đưa vào hệ thống điều khiển sau khi xử lí bằng máy tính, rồi tác động vào hệ thống truyền dẫn động của tay máy Hệ thống điều khiển là bộ phận quan trọng nhất giúp lập trình toàn bộ chuyển động của robot có 3 nhiệm vụ chính là nhận dữ liệu từ cảm biến và phân tích, quyết định chuyển động của robot, giao tiếp với người sử dụng
Một robot công nghiệp bao gồm các phần cơ bản sau:
Cảm biến ngoại tín hiệu
Hệ thống điều khiển
Cảm biến nội tín hiệu
Hệ thống dẫn động Dụng cụ thao tácMáy tính
Hình 1.5: Cấu trúc cơ bản robot công nghiệp
1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ và tổ chức luận văn
1.3.1 Mục tiêu của đề tài
Vấn đề cần quan tâm khi nghiên cứu về robot tay máy chính là tối ưu hóa đường đi của cánh tay robot khi thực hiện các thao tác sản xuất và lựa chọn kết cấu
Trang 20thiết bị phù hợp cùng giải thuật điều khiền để nâng cao tối đa sự chính xác trên từng thao tác của robot đáp ứng được yêu cầu thực tế đặt ra
Đề tài chỉ nghiên cứu mô hình robot tay máy cho ứng dụng gắp các thùng carton sắp xếp lên pallet, xây dựng giải thuật tối ưu hóa đường đi của cánh tay robot Xây dựng mô hình toán, mô phỏng đường đi của cánh tay robot, thiết kế mô hình thực nghiệm
1.3.2 Nhiệm vụ của đề tài
Thiết kế mô hình cơ khí tay gắp vật cho robot, thiết kế mạch điện điều khiển
mô hình robot, xây dựng giải thuật gắp các thùng carton sắp xếp lên pallet và thực nghiệm kiểm chứng giải thuật gắp vật
Chương 3: Mô hình robot 5DOF sử dụng trong luận văn
Chương 4: Giải thuật điều khiển robot gắp vật
Chương 5: Thực nghiệm và đánh giá kết quả
Chương 6: Tổng kết và hướng phát triển đề tài
Trang 21MÔ PHỎNG ĐỘNG HỌC VỊ TRÍ CỦA ROBOT IRB6600 CHƯƠNG 2:
SỬ DỤNG PHẦN MỀM ROBOTSTUDIO CỦA HÃNG ABB 2.1 Giới thiệu chương trình RobotStudio:
RobotStudio là phần mềm lập trình và mô phỏng của hãng ABB, tạo nên môi trường gần giống với thực tế sản xuất nhất nhờ các tính năng tiên tiến nhằm nâng cao và tối ưu hiệu quả hoạt động của robot trước khi đưa hệ thống vào sản xuất thực
tế
Các tính năng nổi bật của phần mềm RobotStudio gồm , CAD Import các dữ liệu CAD được thiết kế với các phần mềm chuyên dụng như SOLIDWORKS, CATIA, INVENTOR có thể được IMPORT dễ dàng vào môi trường làm việc trong RobotStudio Điều này giúp cho việc lập trình có thể diễn ra chính xác và gần gũi với thực tế Auto Path từ dữ liệu CAD của chi tiết cần gia công, tính năng Auto Path giúp tạo ra đường đi của của Robot một cách chính xác, tính năng Auto Reach sẽ giúp kiểm tra khả năng với tới mục tiêu hay không để từ đó có thể bố trí không gian làm việc một cách chính xác và hợp lý nhất Collision detection phát hiện xung đột
là một đặc tính giúp ngăn chặn các thiệt hại về chi phí đối với thiết bị bằng cách cho phép người sử dụng lựa chọn các chi tiết nhất định để RobotStudio có thể tự động giám sát và để ý xem có xung đột hay không khi chạy một chương trình Robot Virtual FlexPendant là bản sao đồ hoạ chính xác của FlexPendant “thực tế” và được
hỗ trợ bởi “Virtual Robot” Về cơ bản, tất cả những gì được thực hiện được bằng FlexPendant thực tế thì có thể được thực hiện trên “Virtual FlexPendant”, khiến cho chương trình này trở thành một công cụ giảng dạy và đào tạo tuyệt vời True Upload và Download, toàn bộ chương trình robot có thể tải về từ RobotStudio xuống hệ thống thực tế mà không cần thêm bất cứ sự chuyển đổi nào
Lợi ích cho quá trình sản xuất thực tế RobotStudio sẽ giúp cho các nhà sản xuất tiết kiệm thời gian và tiền bạc, giảm rủi ro bằng cách mô phỏng, xác định các giải pháp và các cách bố trí hợp lý Lập trình cho các chi tiết mới mà không làm ảnh
Trang 22hưởng tới dây chuyển sản xuất Tối ưu hóa các chương trình của Robot để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm thông qua tạo ra các đường đi chính xác hơn
bộ nhớ khi được cài đặt)
Hình 2.2: Cấu trúc chương trình trong RAPID
Lập trình Mô phỏng Tối ưu hóa hệ thống
Trang 23Các Data thông dụng:
Speed data: dùng để thiết lập tốc độ chuyển động
Ví dụ: v5, v10 có TCP (tool center point) lần lượt là: 5 mm/s, 10 mm/s
Robtarget: dùng để xác định 1 vị trí cho Robot
Ví dụ:
CONST robtarget
T1_P1:=[[145,15,110],[0,0,1,0],[0,0,1,1],[9E9,9E9,9E9,9E9,9E9,9E9]];
Tên của target: T1_P1
Tọa độ so với robot base: (x,y,z) = (145,15,110)
Trang 24Hình 2.3: Mô phỏng quỹ đạo di chuyển của robot bằng phần mềm RobotStudio
Hình 2.4: Mô phỏng quỹ đạo di chuyển của robot xếp thùng carton lên pallet bằng
phần mềm RobotStudio
Trang 25MÔ HÌNH ROBOT 5 BẬC TỰ DO ĐƯỢC SỬ DỤNG CHƯƠNG 3:
TRONG LUẬN VĂN
3.1 Tổng quan về robot 5 bậc tự do sử dụng trong luận văn
Robot được sử dụng trong luận văn là cánh tay robot 5 bậc tự do gồm 5 khớp xoay được thiết kế sẵn Robot bao gồm phần tay máy được thiết kế với 3 bậc tự do
và phần cổ tay được thiết kế với 2 bậc tự do Do được thiết kế như vậy, vị trí x, y, z của end-effector sẽ được quyết định bởi 3 khớp xoay đầu tiên, 2 khớp xoay còn lại
sẽ điều khiển hướng của end-effector
Hình 3.1: Mô hình thực tế robot sử dụng trong luận văn
Trang 26Hình 3.2: Kích thước các chi tiết trên mô hình robot
Trang 27Hệ dẫn động của robot là các động cơ điện DC servo của hãng Harmonic Driver, nguồn cấp động cơ là nguồn 24V, encoder có độ phân giải là 200 xung/vòng Động cơ sử dụng hộp giảm tốc Harmonic Dựa vào datasheet động cơ của hãng ta có được các thông số động cơ tại các khớp như sau:
Bảng 3.1: Thông số các động cơ tại khớp của robot
Khớp Tỉ số truyền
hộp giảm tốc
Tỉ số truyền ngoài bánh răng
Độ phân giải encoder (xung/vòng)
Maximum output Torque (N.m)
Trang 283.2 Thiết kế tay gắp
Tùy theo công dụng của robot được sử dụng trong quá trình công nghệ , phần công tác cuối cùng của tay máy được trang bị những bộ phận công tác khác nhau,
có thể là những thiết bị gắp, kẹp để thực hiện việc gắp và giữ đối tượng, cũng có thể
là những dụng cụ khác như đầu hàn hồ quang tự động, đầu phun sơn, phun men Theo mục tiêu của luận văn cần thiết kế một tay kẹp để lắp sản phẩm trên băng tải Cơ cấu đầu gắp đảm nhiệm vai trò rất quan trọng trong việc điều khiển chính xác vị trí của robot cũng như điều khiển bám quỹ đạo Ngoài ra đầu gắp còn rất quan trọng trong nhiệm vụ chính là gắp chính xác để giữ vật Do đó thiết kế cơ cấu đầu gắp cho robot 5 bậc tự do cần phải có sự đòi hỏi về độ chính xác, khả năng linh hoạt theo các hướng, kết cấu đơn giản, đảm bảo lực kẹp giữ vật chắc chắn, nhanh và chính xác, tải nhẹ và dễ dàng di chuyển trong không gian Từ những yêu cầu trên, dưới đây là một số phương án phân tích lựa chọn
3.2.1 Phương án hệ dẫn động cho tay gắp
Tay gắp sử dụng động cơ điện
Ưu điểm : nhỏ gọn là một trong những ưu điểm nổi bật, cơ cấu tác động nhanh và chính xác Có thể thay đổi áp suất kẹp ,có khả năng áp dụng kỹ thuật điều khiển phức tạp cho các chuyển động, giá thành không cao và nhiều động cơ có momen lớn
Nhược điểm : khe hở bộ truyền bánh răng làm giảm độ chính xác, có thể gây quá nhiệt khi quá tải
Trang 29Tay gắp sử dụng xi lanh thủy lực
Ưu điểm : lực kẹp lớn, có thể chịu tải trọng nặng, tốc độ chạy êm
Nhược điểm : Giá thành chi phí cao, không thích hợp với cơ cấu tác động nhanh Cần có hệ thống xả dầu, chiếm diện tích so với các nguồn dẫn động khác Sự
rò rỉ dầu dây ô nhiễm và nguy hiểm
Kết luận : Từ những yêu ưu và nhược điểm của từng hệ, chọn phương án tay
kẹp sử dụng nguồn dẫn động là động cơ điện Do tay kẹp sử dụng động cơ điện có khả năng kẹp giữ vật nhanh, chính xác, có thể điều chỉnh được lực kẹp dễ dàng
3.2.2 Phân tích lựa chọn động cơ điện cho tay gắp
Động cơ bước
Ưu điểm : điều khiển chính xác góc quay, giá thành rẻ
Nhược điểm : dòng từ driver tới cuộn dây động cơ không thể tăng hoặc giảm trong lúc hoạt động Do đó, nếu bị quá tải động cơ sẽ bị trượt bước gây sai lệnh trong điều khiển Động cơ bước gây nhiễu ,rung động và không thích hợp cho các
ứng dụng cần tốc độ cao
Động cơ servo
Ưu điểm : vòng điều khiển là vòng kín ,nếu tải đặt vào động cơ tăng bộ điều khiển sẽ tăng dòng tới cuộn dây động cơ giúp tiếp tục quay, tránh hiện tượng trượt bước động cơ và có thể hoạt động ở tốc độ cao
Nhược điểm : động cơ servo hoạt động không trùng khớp với lệnh điều khiển bằng động cơ bước, giá thành cao Khi dừng lại, động cơ servo thường dao động tại vị trí dừng dây rung lắc
Trang 30Bảng 3.2: Bảng so sánh động cơ bước và động cơ servo
Các tính năng Động cơ bước Động cơ servo
Mạch driver Đơn giản Người dùng
có thể chế tạo chúng
Mạch phức tạp Thông thường người sử dụng phải mua mạch driver từ các nhà sản xuất
Hiện tượng trượt bước Có thể xảy ra (Nếu tải
quá lớn) Khó xảy ra Khó xảy ra (Động cơ vẫn
chạy trơn tru nếu tải đặt
vào tăng)
Phương pháp điều
khiển
Vòng hở (không encoder) Vòng kín (có encoder)
5 pha HB: 0.72° (500 ppr) hoặc 0.36° (1000
Kết luận : dựa vào yêu cầu của tay gắp cần đảm bảo độ cứng vững, ít
rung động có thể hoạt động ở tốc độ cao Do đó, phương án sử dụng động cơ servo được chọn để đáp ứng yêu cầu trên
Trang 31Bảng 3.3: Bảng so sánh các loại động cơ servo
R/C servo DC servo có
chổi than
DC servo không chổi than
Có thể tăng tốc trong thời gian ngắn, hiệu suất cao
Có những ưu điểm và khắc phục được những nhược điểm của động
cơ DC có chổi than
Điều khiển chính xác moment lớn, chi phí bảo trì thấp, khả năng dùng ngõ ra đồng bộ AC cao
có chổi than là chổi than bị mòn, phát sinh tia lửa điện, động cơ thoát nhiệt khó khăn
Do động cơ kích từ bằng nam châm vĩnh cửa nên giá thành cao
Cuộn dây là stato có thể nặng, khó gia tốc
Hệ điều chỉnh tốc độ phức tạp
và đắt tiền
Kết luận : Tay gắp cần một động cơ có monent đủ để kẹp giữ vật khi di
chuyển, kết cấu gọn nhẹ để đảm bảo khối lượng tải nhẹ dễ dàng di chuyển, có thể điều khiển dễ dàng chính xác Do đó động cơ R/C servo được chọn
Trang 323.2.3 Phương án thiết kế cơ khí cho tay gắp
Phương án 1 : Sử dụng cơ cấu có nhiều hơn 2 chấu kẹp
Hình 3.5: Cơ cấu 3 chấu kẹp và 4 chấu kẹp
Ưu điểm: gắp được vật có hình dạng phức tạp
Nhược điểm: Kết cấu, tính toán và điều khiển phức tạp
Phương án 2: Thiết kế sử dụng cơ cấu tay quay con trượt để đảm bảo sự di
chuyển song song của 2 má kẹp
Hình 3.6: Cơ cấu tay quay con trượt
(1 Má kẹp , 2 Khớp trượt , 3 Thanh nối , 4 Tay quay, 5 Đế , 6 Động cơ , 7 Khớp gắn trục động cơ, 8 Bạc nối động cơ , 9 Động cơ R/C servo , 10/ Thanh dẫn)
Trang 33Hình 3.7: Mô hình cơ cấu gắp phương án 2 và sơ đồ động
Ưu điểm : kết cấu có độ cứng vững cao, có thể kẹp giữ vật nhanh và không rung động , dễ dàng tính toán động học vị trí cho cơ cấu để xác định vị trí end ‒effector Do đó, thuận lợi cho quá trình tính toán vị trí điều khiển của robot, cơ cấu gọn, nhẹ và linh hoạt trong việc gắp vật, có thể thay đổi khoảng cách hai má kẹp để tăng giảm phạm vi kẹp vật
Nhược điểm : việc gia công, chế tạo và lắp ráp khó khăn
Phương án 3:
Hình 3.8: Minh họa cơ cấu Hình 3.9: Sơ đồ nguyên lý
Ưu điểm : cơ cấu đơn giản
Nhược điểm : xuất hiện lực dọc trong quá trình kẹp , khó khăn trong việc tính toán, thiết kế và chế tạo bánh răng
Trang 34Kết luận : Từ những yêu cầu đặt, chọn phương án 2 là phương án sử dụng cơ
cấu tay quay con trượt do cơ cấu có kích thước gọn, kết cấu cứng vững, đảm bảo kẹp vật chính xác và nhanh chóng, có thể gia công và thỏa mản yêu cầu thích ứng linh hoạt cho việc điều khiển đã nêu ra ở đầu bài toán
3.2.4 Động học vị trí cho cơ cấu tay kẹp
Để xác định động học vị trí cho cơ cấu tay kẹp, ta phân tích chuyển động của tay kẹp trong hệ tọa độ XYZ gắn liền với khớp xoay thứ 5 của trục động cơ thứ 5 Sau khi gắn tay kẹp tọa độ (x,y,z) cần điều khiển sẽ phụ thuộc vào kích thước của tay kẹp Do đó ta tiến hành khảo sát kích thước tay kẹp để các định giá trị a của khâu 5 (trình bày trong chương 2 tính toán động học cho robot) Từ đó, ta xác định được giá trị tọa độ (x,y,z) điều khiển
a
Hình 3.10: Tọa độ điểm cần điều khiển
Khảo sát kích thước end-effector với vật kẹp có đường kính 30mm Độ rộng mở tối đa lựa chọn là 40mm , các bộ phận khác của tay gắp được thiết kế theo yêu cầu về độ rộng mở
Hình 3.11: Kích thước tay gắp
Trang 35Sau khi gắn tay gắp giá trị a trong phương trình tọa độ (x, y, z) của end-effector ở chương 2 sẽ thay đổi có tọa độ điều khiển :
x = T 05 [1,4] = ac1s234 L1c1c2 L2c1c23 L3c1c234 (3.1)
y = T 05 [2,4] = as1s234 L1c2s1 L2s1c23 L3s1c234 (3.2)
z = T 05 [3,4] = -ac234 L1s2 L2s23 L3s234 (3.3) Với : a = 51+100 = 151 (mm)
3.2.5 Tính toán lực kẹp cho tay gắp
Lực tác động do động cơ R/C dẫn động sinh ra, đặt lên đầu vào của tay kẹp Yêu cầu lực kẹp đủ lớn giữ vật trong tư thế làm việc, thông qua quan hệ cơ bản của
cơ cấu lực kẹp của tay gắp được tính toán như sau :
Vật kẹp được giữ bằng 2 tấm phẳng dựa vào ma sát
Hình 3.12: Lực kẹp giữ vật không rơi
Vật nhựa có khối lượng m = 20g ,vuông = 30 mm, má kẹp (nhôm) Hệ số ma sát giữa má kẹp và vật µ= 0,61 trọng lực tác dụng lên vật Xét một bên của má kẹp:
Ta có:
R1 R2 Rn
2
m.9,81220.10 3.9,81
Trang 36Để vật được giữ, lực ma sát giữa vật với má kẹp phải bằng với trọng lực tác dụng lên vật Ta được phương trình cân bằng lực theo phương đứng
(3.5)
(3.6) Suy ra:
N1 N2 0,0981
0,61 0,16(N) Vậy lực kẹp tác dụng cần thiết để vật được giữ là :
Trang 37Moment động cơ R/C cần thiết để cung cấp lực kẹp
Do hai bên lực của ta gắp đối xứng nhau, ta chỉ cần xét một bên của tay gắp
Ta có:
Khối lượng má kẹp: mA 14g
Khối lượng con trượt: mB 9g
Khối lượng thanh dẫn: mC 3g
Khối lượng tay quay: mD 1g
Hệ số ma sát giữa nhôm và nhôm 1,05 ; Góc β 52,730
Thanh E và khoảng D dài 13,5 mm và 16,5 mm
F kep1
F dc1
A B C
Hình 3.14: Sơ đồ tác động lực một bên tay gắp ở vị trí kẹp
Trọng lực tác dụng lên con trượt B :
N1 P1 (mA mB mC mD).10-3.9,81 0,265(N) (3.8)
Trang 38Áp dụng phương trình cân bằng lực theo phương ngang ta có :
Suy ra lực và moment cần thiết để giữ vật :
Mô hình tay kẹp được chế tạo gia công từ vật liệu nhôm đảm bảo yêu cầu đặt
ra Mô hình 3D cánh tay robot sau khi gắn tay kẹp và không gian hoạt động
140º
140º
Hình 3.15: Mô hình cánh tay robot 3D và không gian hoạt động
Trang 393.3 Sơ lƣợc động học vị trí của robot
Một tay máy có thể biểu diễn bằng một chuỗi động học kín hoặc hở, bao gồm các khâu liên kết với nhau thông qua các khớp quay hoặc tịnh tiến với mục đích là thay đổi tư thế, tầm với, điểm tác động của robot Để điều khiển được chuyển động
đó, ta cần xác định được vị trí của từng khâu, khớp robot trong không gian Có hai bài toán cơ bản về động học vị trí của robot
Động học thuận: Bài toán cho trước góc quay, khoảng cách tịnh tiến của các
khâu trong cơ cấu ứng với gốc tọa độ mỗi khâu đã được gắn và yêu cầu xác định vị trí, hướng của cơ cấu tác động cuối cùng robot so với hệ tọa độ gốc
Động học ngƣợc: Bài toán cho trước vị trí, hướng của khâu tác động cuối
cùng robot và yêu cầu xác định các góc quay, khoảng tịnh tiến của từng khâu cần thiết để robot có vị trí cho trước đó
3.3.1 Hệ tọa độ - thông số DH
Để giải bài toán động học thuật của robot, Denavit và Hartenberg đã đề xuất phương án gắn hệ trục tọa độ lên các khâu của robot, để từ đó chuyển đổi tọa độ của điểm thao tác về hệ tọa độ gắn liền với hệ quy chiếu cố định Hệ tọa độ Denavit – Hartenberg được xây dựng như sau :
Trục Zi của hệ tọa độ gắn lên khâu thứ i đặt dọc theo trục khớp thứ i+1
Trục Xi thường được đặt dọc theo pháp tuyến chung và hướng từ trục Zi-1 đến Zi
Trục Yi xác định theo quy tắc bàn tay phải Yi = Zi x Xi
Sau khi đặt hệ tọa độ, ta xác định được các thông số theo nguyên tắc Hartenberg
Denavit-ai: khoảng cách giữa 2 trục Zi-1 và Zi theo chiều Xi
i: góc quay cần thiết của trục Zi-1 theo chiều trục Xi đến khi song song với trục Zi
di: khoảng cách giữa trục Xi-1 và Xi theo chiều Zi-1
: góc quay cần thiết của trục Xi-1 theo chiều chục Zi-1 đến khi song song với trục