- Hoàn thiện tổ chức số liệu kế toán phục vụ công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp - Vận dụng các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐỖ NGUYỄN HOÀNG DUYÊN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN
BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐỖ NGUYỄN HOÀNG DUYÊN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN
BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ĐÌNH KHÔI NGUYÊN
Đà Nẵng - Năm 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác./
Tác giả
Đỗ Nguyễn Hoàng Duyên
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục của luận văn 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP 8
1.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP 8
1.1.1 Khái niệm 8
1.1.2 Phân loại hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 10
1.2 NGUỒN SỐ LIỆU DÙNG PHÂN TÍCH 11
1.2.1 Nguồn thông tin từ các BCTC và các báo cáo chi tiết 11
1.2.2 Nguồn thông tin khác 13
1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG: 14
1.3.1 Phương pháp so sánh 14
1.3.2 Phương pháp loại trừ 16
1.3.3 Phương pháp phân tích tương quan 17
1.4 NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 18
1.4.1 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 18
1.4.2 Phân tích hiệu quả tài chính 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN
BÌNH ĐỊNH (BIMICO) 36
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần khoáng sản Bình Định 36
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP khoáng sản Bình Định 37
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 43
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH 47
2.2.1 Thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần khoáng sản Bình Định 47
2.2.2 Khảo sát nhu cầu phân tích tại Công ty Cổ phần khoáng sản Bình Định 53
2.3 ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH 54
2.3.1 Về chỉ tiêu phân tích 54
2.3.2 Về phương pháp phân tích 55
2.3.3 Về thời điểm và đối tượng phân tích 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH 57
Trang 63.1 SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU
QUẢ TẠI CÔNG TY 57
3.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY 58
3.2.1 Tổ chức về nhân sự phân tích 58
3.2.2 Tổ chức chỉ tiêu và thời điểm phân tích 58
3.2.3 Tổ chức dữ liệu phân tích 60
3.3 HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH 61
3.3.1 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 61
3.3.2 Phân tích hiệu quả tài chính 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ : Bình quân
DN : Doanh nghiệp
DT : Doanh thu HTK : Hàng tồn kho
KH : Khấu hao TSCĐ : Tài sản cố định TSLĐ : Tài sản lưu động VCSH : Vốn chủ sở hữu VLĐ : Vốn lưu động
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 49
3.1 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 63
3.2 Cơ cấu TSCĐ ở Công ty CP khoáng sản
3.3 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ 66
3.4 Bảng phân tích khả năng sinh lời từ doanh
74
3.7 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
2.1 Sơ đồ khai thác và tuyển quặng nguyên liệu
2.2 Sơ đồ quy trình tuyển sản phẩm (tinh) tại
2.3 Tổ chức bộ máy tại Công ty Cổ phần
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi người lãnh đạo cần phải có hiểu biết về tổ chức, phối hợp, kiểm tra, ra quyết định và điều hành mọi họat động của doanh nghiệp với mục tiêu là hướng cho doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao nhất Để làm được điều đó các doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Muốn vậy ta cần phải làm gì để có được những thông tin hữu ích về họat động của doanh nghiệp nhằm cung cấp kịp thời để giúp cho các nhà quản trị ra quyết định đúng?
Để giải quyết vấn đề đó chỉ có một cách là thông qua phân tích, nghiên cứu đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên số liệu kế toán - tài chính Qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và các giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý Kết quả của phân tích hiệu quả hoạt là cơ sở để các nhà quản trị ra quyết định ngắn hạn hay dài hạn Ngoài ra, phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có thể đề phòng và hạn chế những rủi ro trong kinh doanh, đồng thời cũng có thể dự đoán được các điều kiện kinh doanh trong thời gian sắp tới Qua tìm hiểu tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần khoáng sản Bình Định trong giai đoạn 2007-2011, tôi thấy có các vấn đề sau:
- Công ty còn xem nhẹ công tác phân tích hiệu quả cho yêu cầu quản lý Việc tổ chức phân tích chưa được thường xuyên, chưa thấy hết vai trò quan trọng của những thông tin thu được trong quá trình phân tích;
- Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thiết bị, tài nguyên thực sự chưa khai thác hết năng lực;
- Hoạt động của công ty trong xu thế ngày càng cạnh tranh gay gắt;
Trang 11Trong khi đó, yêu cầu cạnh tranh và những áp lực từ lợi ích các bên có liên quan đòi hỏi phải quan tâm hơn nữa đến công tác phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài
“Phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần khoáng sản Bình Định”
làm luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty trong thời gian vừa qua, từ đó sẽ tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động trong thời gian sắp tới
- Hoàn thiện tổ chức số liệu kế toán phục vụ công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp
- Vận dụng các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu quản lý hiện tại của Công ty cổ phần khoáng sản Bình Định, qua đó tiến hành phân tích trên cơ sở số liệu hiện tại ở công ty
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng và nhu cầu phân tích tại công ty như thế nào?
- Khả năng tổ chức số liệu kế toán cho công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty ra sao?
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Công tác tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần khoáng sản Bình Định được xem xét cả hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tài chính
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong khoảng thời gian từ 2007 đến
2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận duy vật biện chứng là cơ sở để giải quyết các mục tiêu nói trên Phương pháp luận này được thể hiện qua những cách thức cụ thể như đối chiếu giữa thực tiễn phân tích với cơ sở lí thuyết để tìm ra những bất cập trong công tác phân tích Việc tìm hiểu nhu cầu thực tiễn về phân tích được tiến hành qua các cuộc phỏng vấn trưởng các bộ phận ở khối văn phòng (phòng kế toán, phòng kinh doanh,…) tại Công ty cổ phần khoáng sản Bình Định nhằm tìm hiểu công tác phân tích hiệu quả Cách thức phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi điều tra được xây dựng nhằm đánh giá công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty dành cho cấp quản trị
5 Bố cục của luận văn
* Mở đầu
* Luận văn gồm 3 chương được trình bày như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả hoạt động
doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động doanh
nghiệp tại Công ty cổ phần khoáng sản Bình Định
Chương 3: Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả hoạt
động tại Công ty cổ phần khoáng sản Bình Định
* Kết luận
Trang 136 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp, có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động, nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi sử dụng hiệu quả các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh Vấn đề này đã được nhiều tác giả nghiên cứu và được thể hiện thông qua một số giáo trình chuyên ngành Kế toán như: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh (GS.TS Trương Bá Thanh, TS Trần Đình Khôi Nguyên - Đại học kinh tế Đà Nẵng), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh (PGS.TS Phạm Thị Gái – NXB Giáo dục –
Hà Nội – 2004), Phân tích hoạt động kinh doanh (GVC Nguyễn Thị Mỵ, TS Phan Đức Dũng – ĐHQG TP.Hồ Chí Minh - NXB Thống Kê - 2009), Phân tích kinh tế doanh nghiệp – Lý thuyết và thực hành (TS Nguyễn Năng Phúc – NXB Tài chính – Hà Nội – 2003), Tài chính doanh nghiệp (TS Nguyễn Kiều Minh – NXB Thống Kê – 2006), Bộ môn Kế toán quản trị và phân tích HĐKD (PGS.TS Phạm Ngọc Kiểm – NXB Thống Kê – 2010), Giáo trình Thống kê doanh nghiệp (Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân – Bộ môn thống kê kinh tế - NXB Thống kê – 2010),…
“Phân tích hiệu quả hoạt động” là đề tài được nhiều tác giả nghiên cứu
ở nhiều góc độ khác nhau như: “Các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả quản trị tài chính các công ty Cổ phần niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh” của ThS Võ Anh Thịnh – Trường ĐH Kinh tế TP
Hồ Chí Minh – 2008: Luận văn đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận
về CTCP, hoạt động quản trị tài chính trên các giác độ về định giá cổ phiếu công ty, hoạt động tài trợ, chính sách phân phối, vấn đề quản lý, khai thác
và sử dụng vốn, các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó làm cơ sở và tiền đề cho việc phân tích và đánh giá thực tiễn
Trang 14hoạt động quản trị tài chính của các CTCP niêm yết tại Sở GDCK niêm yết
tại Sở GDCK trong thời gian 2005 – 2007 Với hệ thống số liệu thu thập
được từ các báo cáo tài chính của các CTCP niêm yết tại Sở GDCK niêm yết tại Sở GDCK trong thời gian qua, cho chúng ta thấy được tình hình hoạt động quản trị tài chính của các công ty với những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại trong việc khai thác và sử dụng các nguồn tài trợ, về hoạt động phân phối lợi nhuận, chính sách cổ tức, Với những hạn chế còn tồn tại từ thực tế hoạt động quản trị tài chính của các CTCP niêm yết tại Sở GDCK trong thời gian qua, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa các hoạt động khai thác nguồn tài trợ, phân phối lợi nhuận, chính sách cổ tức, quản trị tài chính ngắn hạn và một số giải pháp khác trong việc tổ chức bộ máy quản trị tài chính của các công ty trong tình hình hiện nay và trong tương lai
Nhận xét: Thời gian qua, những kết quả mang lại từ hoạt động của các
CTCP niêm yết tại Sở GDCK TPHCM rất khả quan, có những giá trị đóng góp to lớn cho nên kinh tế, thê hiện sự thành công trong chủ trương đẩy mạnh cổ phần hóa DNNN của Đảng và Nhà nước ta Tuy nhiên những kết quả đạt được này sẽ còn khả quan hơn nữa nếu công tác quản lý, quản trị tài chính được tổ chức dựa trên những cơ sở khoa học, vận dụng kịp thời những
lý thuyết quản trị hiện đại của các nước tiên tiến trên thế giới
Hay luận văn “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ” của Nguyễn Thị Minh Chính – 2010: Luận văn trình bày lý luận về quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn, bao gồm các nội dung sau:
- Khái quát về vốn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiêp bao gồm: khái niệm vốn và những đặc trưng của vốn, phân loại vốn, hiệu quả sử dụng vốn
Trang 15- Quản lý vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp, các phương thức quản lý vốn trong doanh nghiệp và những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng vốn
- Tác giả đi vào trình bày các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn bao gồm: phân tích hiệu quả cá biệt, phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp, phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên
Qua nghiên cứu thực tế tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ, tác giả đã đi sâu phân tích chi tiết các chỉ tiêu tài chính liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn như:
- Các chỉ tiêu hiệu quả cá biệt của Tổng Công ty bao gồm: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, Số vòng quay vốn lưu động, Số ngày một vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng tài sản
- Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp bao gồm: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, Tỷ suất sinh lời của tài sản, Tỷ suất sinh lời kinh tế
- Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu như chỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu, đồng thời tác giả còn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên
Trên cơ sở những tồn tại về công tác quản lý và sử dụng vốn tại Tổng Công ty Dệt may Hòa Thọ, tác giả đã đưa ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty như: Định chiến lược phát triển, định hướng thị trường tiêu thụ, những giải pháp nâng cao vị thế của Tổng Công ty nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty, nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu, nâng cao quản lý vốn về hàng tồn kho và nâng cao năng lực sản xuất nhằm khai thác tối đa công suất của tài sản cố định Với những giải pháp mà tác giả đưa ra hy
Trang 16vọng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ
Nhận xét: Luận văn cơ bản đã giải quyết được một số vấn đề sau:
Thứ nhất: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản liên quan đến vốn và hiệu
quả sử dụng vốn ở mô hình Tổng Công ty trong nền kinh tế thị trường
Thứ hai: Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng vốn của Tổng Công ty
Cổ phần Dệt may Hòa Thọ, từ đó rút ra hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó làm cơ sở đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Tổng Công ty
Thứ ba: Đề xuất các kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn với Tổng
Công ty Dệt may Hòa Thọ
Các luận văn trên đều đưa người đọc có cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp, các phân tích về hiệu quả sử dụng vốn, tài chính và các giải pháp để nâng cao hiệu quả tại đơn vị đã phần nào giúp tôi có thêm định hướng cho luận văn của mình
Trang 17CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm
Hiệu quả được hiểu là “Mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào khan hiếm với đầu ra hàng hoá và dịch vụ, có thể được đo lường theo hiện vật gọi là hiệu quả kỹ thuật hoặc theo chi phí thì được gọi là hiệu quả kinh tế Khái niệm hiệu quả kinh tế được dùng như một tiêu chuẩn để xem xét các
tài nguyên được thị trường phân phối như thế nào” (Từ điển thuật ngữ Kinh
tế học, trang 224-NXB Từ điển Bách Khoa Hà Nội 2001) Hiệu quả hoạt
động kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh sử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện mục tiêu đặt ra
Nó không chỉ là thước đo chất lượng phản ánh thực trạng tổ chức quản lý kinh doanh của một doanh nghiệp, mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Hiệu quả của doanh nghiệp được xem xét một cách tổng thể bao gồm nhiều hoạt động Hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính có mối quan hệ qua lại, do đó khi phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cần phải xem xét hiệu quả của hai hoạt động này, bởi lẽ một doanh nghiệp có thể có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng lại không có hiệu quả trong hoạt động tài chính hoặc hiệu quả hoạt động tài chính thấp đó là do các chính sách tài trợ không phù hợp với tình hình chung của doanh nghiệp
Khi hoạt động trong nền kinh tế thị trường thì bản thân mỗi doanh nghiệp có một hướng phát triển riêng trong từng giai đoạn cụ thể của mình Mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp là lợi nhuận và phát triển lâu dài
Trang 18Các mục tiêu này luôn gắn liền với mục tiêu thị phần Vì vậy khi đánh giá hiệu quả thì hai yếu tố quan trọng cần phải xem xét là doanh thu và chi phí Theo quan điểm trên thì chỉ tiêu phân tích về hiệu quả cơ bản được tính như sau:
Kết quả đầu ra
Hiệu quả hoạt động =
Chi phí đầu vào
số trung bình của cả một thời kỳ, trong một số trường hợp khi phân tích cần phải sử dụng số bình quân thì số liệu tính toán sẽ chính xác hơn Nếu như số liệu trong một kỳ có sự biến động lớn hoặc khi tính toán các chỉ tiêu mà có liên quan đến lợi nhuận, doanh thu hay chi phí thì nên sử dụng số bình quân
sẽ chính xác hơn vì số liệu của các chỉ tiêu này liên quan đến một thời kỳ Nếu ta sử dụng số thời điểm để tính các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận thì số liệu không chính xác, ví dụ như tính các tỷ suất: hiệu suất
sử dụng tài sản, TSCĐ, tỷ suất sinh lời tài sản, tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu… Tuy nhiên một số chỉ tiêu ta chỉ cần sử dụng số thời điểm như Tỷ suất
nợ, các tỷ suất phân tích cấu trúc vốn… Ưu điểm của việc sử dụng số bình
Trang 19quân trong phân tích cho ta số liệu tính toán chính xác hơn, nhưng số liệu tính toán nhiều, khó thu thập Còn việc srư dụng số dư thời điểm thì có ưu điểm là
số liệu thu thập dễ, đơn giản trong tính toán, tuy nhiên độ chính xác không cao
1.1.2 Phân loại hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Hiệu quả là một phạm trù lớn mang tính tổng hợp vì vậy trong việc tiếp cận, phân tích và đánh giá chỉ tiêu này cần nhận thức rõ về tính đa dạng các chỉ tiêu hiệu quả và phân loại các chỉ tiêu hiệu quả Có các cách phân loại hiệu quả hoạt động như sau:
* Phân theo mức độ tổng hợp hay chi tiết:
- Hiệu quả tổng hợp: Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh là thu được lợi nhuận cao Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là thước đo đánh giá hiệu quả đã đạt được Vì vậy, hiệu quả tổng hợp cũng được thể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh Nói cách khác, lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể của quá trình phối hợp tổ chức đảm bảo kinh doanh của doanh nghiệp
- Hiệu quả chi tiết: Để có thể xem xét đánh giá một cách chính xác hiệu quả này, người ta xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở so sánh từng loại phương tiện, từng nguồn lực với kết quả đạt được Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả này đối với từng loại phương tiện khác nhau thường được sử dụng với nhiều tên gọi như: hiệu suất, năng suất, tỷ suất……
* Phân theo mối quan hệ với các chính sách tài trợ:
- Hiệu quả kinh doanh: là công cụ quản trị kinh doanh, không những cho biết trình độ sản xuất mà còn giúp tìm ra các biện pháp tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả
Trang 20- Hiệu quả tài chính: còn được gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả doanh nghiệp, là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế
* Phân theo mối quan hệ với cộng đồng kinh doanh:
- Hiệu quả kinh tế: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài liệu, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu đề ra
- Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ lành nghề, cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân
1.2 NGUỒN SỐ LIỆU DÙNG PHÂN TÍCH
Có 2 nguồn thông tin chính được sử dụng trong phân tích hiệu quả doanh nghiệp: thông tin từ các BCTC - các báo cáo chi tiết và nguồn thông tin khác
1.2.1 Nguồn thông tin từ các BCTC và các báo cáo chi tiết
Hệ thống báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán phản ánh cơ cấu và tình hình tài chính của DN; là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dưới hình thái tiền tệ tại một thời điểm nhất định thường là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm Về bản chất bảng cân đối kế toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Bảng cân đối kế toán cung cấp những thông tin tổng hợp
về tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp Như vậy, thông tin trên bảng cân đối kế toán thể hiện các nguồn lực tài chính mà đơn vị sử dụng
Trang 21cho hoạt động kinh doanh Sử dụng từ loại nguồn lực phù hợp cho phép đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp trên các chỉ tiêu tài chính thuận lợi nhất.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí tạo ra doanh thu, thu nhập và kết quả kinh doanh của một kỳ kế toán Như vậy, thông tin trên Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả của đơn vị theo nhiều khía cạnh: doanh thu, lợi nhuận theo từng hoạt động Nó là nguồn thông tin quan trọng cho việc xem xét thực trạng tài chính và đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trong thời gian qua cũng như trong thời gian sắp đến để từ đó có những quyết định phù hợp, cần thiết
Khi phân tích việc tính toán các tỷ số khả năng sinh lời rất hữu ích khi xem xét báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, vì chúng thể hiện lợi tức mà
DN kiếm được so với các yếu tố khả biến như tổng tài sản, doanh thu, vốn CSH; và các tỷ số bù đắp, đo lường khả năng trả lãi
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết Số liệu trên thuyết minh là cơ sở để người đọc hiểu chi tiết hơn các nguồn lực, các kết quả tài chính mà hai báo cáo trên chưa đề cập Đặc biệt, thông tin về các chính sách kế toán còn giúp người đọc, người phân tích hiểu
rõ hơn tác động của chính sách kế toán đối với từng chỉ tiêu tài chính
Các báo cáo chi tiết khác (báo cáo kế toán quản trị):
Nguồn thông tin sử dụng để phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp không chỉ giới hạn trong phạm vi báo cáo tài chính mà còn phải mở rộng sang các báo cáo chi tiết khác như: bảng chi tiết về lãi lỗ tiêu thụ, tình
Trang 22hình tăng giảm tài sản cố định của doanh nghiệp, các tài liệu khác về giá trị sản xuất và số lượng sản phẩm tiêu thụ
Ngoài ra khi phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ta cần phải
có thông tin về số liệu chi phí lãi vay, chi phí khả biến và bất biến trong các yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh…
Tất cả những thông tin số liệu trên cần phải lấy từ các báo cáo chi tiết tại doanh nghiệp
1.2.2 Nguồn thông tin khác
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tố thuộc môi trường vĩ mô nên khi phân tích cần quan tâm đến những thông tin liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đó là những thông tin về sự tăng trưởng, suy thoái của nền kinh tế, thông tin về tình hình lạm phát, giảm phát; các chính sách kinh tế chính trị của Nhà nước ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư… Những thông tin dự báo về nhu cầu thị trường, triển vọng phát triển trong sản xuất kinh doanh… ảnh hưởng đến chiến lược và sách lược kinh doanh trong từng thời kỳ của doanh nghiệp Kết hợp những thông tin này
sẽ đánh giá đầy đủ hơn tình hình hoạt động và dự báo những nguy cơ, cơ hội đối với hoạt động của doanh nghiệp
Các thông tin theo ngành kinh tế
Sự hoạt động, phát triển của một doanh nghiệp luôn nằm trong mối liên
hệ với các hoạt động chung của ngành Ngoài những thông tin về môi trường
vĩ mô, nhà quản lý cần quan tâm đến những thông tin liên quan đến lĩnh vực kinh doanh như: định hướng phát triển của ngành, mức độ và yêu cầu về công nghệ của ngành, thực trạng và khả năng tiềm tàng của các đối thủ cạnh tranh, qui mô của thị trường…
Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp có đăc điểm riêng trong tổ chức hoạt động sản xuất
Trang 23kinh doanh và trong phương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lý tình hình sản xuất, nhà phân tích cần nghiên cứu kỹ lưỡng đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Những vấn đề cần quan tâm bao gồm:
- Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp: chiến lược tài chính và chiến lược kinh doanh;
- Đặc điểm về qui mô, cơ cấu và chu trình luân chuyển vốn trong các khâu kinh doanh ở từng loại hình doanh nghiệp;
- Tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động kinh doanh;
- Mối liên hệ giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng và các đối tượng khác;
- Các chính sách hoạt động khác
1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Khi phân tích hiệu quả hoạt động của DN, có nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng để phân tích Tùy thuộc vào mục đích phân tích, mà có thể vận dụng các phương pháp phân tích thích hợp; một số phương pháp chủ yếu được sử dụng là:
1.3.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp đơn giản nhất, phổ biến trong phân tích kinh doanh để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích.Tuy nhiên khi thực hiện phương pháp so sánh chúng ta phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh, kỹ thuật so sánh
* Tiêu chuẩn so sánh: Là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ để so
sánh Khi phân tích tài chính, nhà phân tích thường sử dụng các số gốc sau: + Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá và dự báo xu hướng của các chỉ tiêu tài chính
Trang 24+ Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài chính của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành + Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệp có đạt các mục tiêu tài chính trong năm
có sự thay đổi của nội dung kinh tế, để đảm bảo tính so sánh được, trị số gốc của chỉ tiêu cần so sánh cần phải được tính toán lại theo nội dung quy định mới
+ Chỉ tiêu phân tích phải có cùng phương pháp tính toán: trong kinh doanh các chỉ tiêu có thể được tính theo các phương pháp khác nhau, điều này là do sự thay đổi phương pháp hạch toán tại đơn vị, sự thay đổi chế độ tài chính - kế toán của nhà nước hay sự khác biệt về chuẩn mực kế toán của nhà nước Do vậy, khi phân tích các chỉ tiêu của doanh nghiệp theo thời gian phải loại trừ các tác động do thay đổi về phương pháp kế toán, hay khi phân tích một chỉ tiêu giữa các doanh nghiệp với nhau phải xem đến chỉ tiêu đó được tính toán trên cơ sở nào
* Kỹ thuật so sánh
+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị
số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy biến động về quy
mô, khối lượng của chỉ tiêu phân tích
Trang 25+ So sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân tích và
trị số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, mối quan hệ tốc độ phát triển…của chỉ tiêu phân tích
+ So sánh bằng số bình quân: Phản ánh nội dung chung nhất của hiện tượng, bỏ qua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng đó, hay nói cách khác số bình quân đã san bằng mọi chênh lệch về trị số của chỉ tiêu Số bình quân biểu thị dưới dạng số tuyệt đối (năng suất lao động bình quân, tiền lương bình quân…), hoặc dưới dạng số tương đối (tỷ suất danh lợi bình quân, tỷ suất chi phí bình quân…) So sánh bằng số bình quân nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung
có một tính chất
1.3.2 Phương pháp loại trừ
Loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại Phương pháp này thể hiện qua hai phương pháp cụ thể:
a Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tài chính giả định các nhân tố còn lại không thay đổi Phương pháp phân tích này còn là công cụ hỗ trợ quá trình ra quyết định Phương pháp này được sử dụng khi các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu kinh tế cần phân tích có mối quan hệ với nhau và liên hệ với chỉ tiêu phân tích bằng một công thức toán học Trong đó các nhân tố sắp xếp theo trình tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng
Trình tự thay thế của các nhân tố khác nhau thì mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau, từ đó kết quả đánh giá ảnh hưởng khác nhau Vì vậy trong phương pháp này cần phải xác định trình tự thay thế của các nhân tố theo một nguyên tắc nhất định, cụ thể:
Trang 26- Nhân tố số lượng sẽ thay thế trước nhân tố chất lượng, nhân tố số lượng là những nhân tố phản ánh qui mô hay điều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh Nhân tố chất lượng là những nhân tố phản ánh hiệu quả hay hiệu suất của quá trình kinh doanh
- Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng thì thông thường có sự ảnh hưởng của nhân tố kết cấu thì trình tự thay thế sẽ là: Nhân
tố số lượng thay thế trước, tiếp theo là nhân tố kết cấu sau cùng là nhân tố chất lượng
- Trong trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hoặc chất lượng thì nhân
tố chủ yếu thay thế trước nhân tố thứ yếu thay thế sau
b Phương pháp số chênh lệch
Đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, được áp dụng khi giữa các nhân tố có mối quan hệ tích số Ảnh hưởng của nhân tố nào đến chỉ tiêu phân tích bằng số chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc của nhân tố đó nhân với các nhân tố khác đã cố định Ngoài các phương pháp trên, trong phân tích người ta thường sử dụng các phương pháp phân tích định lượng khác như phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp tương quan hồi quy
1.3.3 Phương pháp phân tích tương quan
Giữa các số liệu tài chính trên báo cáo tài chính thường có mối tương quan với nhau Chẳng hạn, mối tương quan giữa doanh thu (trên Báo cáo lãi lỗ) với các khoản nợ phải thu khách hàng, với hàng tồn kho (trên BCĐKT) Thông thường, khi doanh thu của đơn vị càng tăng thì số dư các khoản nợ phải thu cũng gia tăng, hoặc doanh thu tăng dẫn đến yêu cầu về dự trữ hàng cho kinh doanh gia tăng Một trường hợp khác là tương quan giữa chỉ tiêu
‘Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản’ với chỉ tiêu ‘Nguyên giá TSCĐ’ ở doanh nghiệp Cả hai số liệu này đều trình bày trên BCĐKT Một khi trị giá các
Trang 27khoản đầu tư XDCB gia tăng thường phản ánh doanh nghiệp có tiềm lực về
cơ sở hạ tầng trong thời gian đến Phân tích tương quan sẽ đánh giá tính hợp
lý về biến động giữa các chỉ tiêu tài chính, xây dựng các tỷ số tài chính được phù hợp hơn và phục vụ công tác dự báo tài chính ở doanh nghiệp
1.4 NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.4.1 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh nói chung là một phạm trù kinh tế tổng hợp, nó được tạo thành từ tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy khi xem xét hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp không chỉ xem xét một cách tổng hợp mà còn được nghiên cứu trên cơ sở các yếu tố thành phần của nó đó là hiệu suất sử dụng tài sản, khả năng sinh lời từ doanh thu, khả năng sinh lời của tài sản
Khi phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải kết hợp nhiều chỉ tiêu như: hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh (hiệu quả cá biệt) và khả năng sinh lời của vốn (hiệu quả kinh doanh tổng hợp) Do vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ được xem xét một cách tổng hợp mà còn nghiên cứu trên cơ sở các yếu tố thành phần của nó, đó là hiệu quả cá biệt
Phân tích hoạt động kinh doanh là “việc phân chia các hiện tượng, các quá trình và các kết quả hoạt động kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành, trên cơ sở đó dùng các biện pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu” [ 5, tr 12]
a Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả
Trang 28đạt được trên giá trị tài sản của doanh nghiệp Kết quả đạt được có thể được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu như: giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm, doanh thu
và thu nhập hoạt động khác…
- Nếu ta chọn kết quả đầu ra là doanh thu và thu nhập hoạt động khác như vậy ta sẽ có công thức tính hiệu quả sử dụng tài sản như sau:
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu và thu nhập Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu suất
±
Chênh lệch tồn kho sản phẩm dở dang
±
Chênh lệch tồn hàng gửi bán
±
Giá trị NVL nhận gia công
Hiệu suất sử
dụng tài sản toàn
doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tổng tài sản bình quân
=
+
Doanh thu hoạt động tài chính +
Thu nhập khác
Hiệu suất sử dụng tài sản
Giá trị sản xuất Tổng tài sản bình quân
=
Trang 29Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp
Muốn tiến hành hoạt động kinh doanh nhất thiết đòi hỏi doanh nghiệp phải trang bị, sử dụng tài sản cố định trong cơ cấu tài sản của mình Tuy nhiên hiệu quả sử dụng tài sản cố định cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp vào trình độ quản lý và cách thức sử dụng nó Ngoài ra hiệu suất sử dụng tài sản cố định còn phụ thuộc vào ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp Công thức tính hiệu suất sử dụng tài sản cố định như sau:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Trị giá chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Tuy nhiên hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào từng thời kỳ sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp Cụ thể trong giai đoạn doanh nghiệp mới đầu tư mua máy móc thiết bị thì hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp thường cao hơn so với các giai đoạn sử dụng sau, vì trong khoảng thời gian này máy móc thiết bị còn mới, khả năng hoạt động còn tốt, ít hư hỏng do đó sản phẩm tạo ra phù hợp với tiêu chuẩn sản xuất mà doanh nghiệp đặt ra Điều đó tất yếu sẽ làm cho sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp đạt chất lượng tốt hơn, khả năng tiêu thụ dễ dàng hơn, do đó làm cho hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp cao hơn
Đối với các doanh nghiệp có nhiều đơn vị thành viên, thì chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cần tính chi tiết theo từng đơn vị để đánh giá chính xác hơn sự ảnh hưởng về hiệu suất sử dụng tài sản của từng đơn vị đến hiệu suất
sử dụng tài sản của toàn đơn vị nhằm có biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Doanh thu thuần Nguyên giá TSCĐ bình quân
=
Trang 30Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, VLĐ không ngừng vận động Nó là một bộ phận vốn có tốc độ lưu chuyển nhanh so với TSCĐ VLĐ sẽ lần lượt mang các hình thái khác nhau trong quá trình dự trữ, sản xuất, lưu thong phân phối
Hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp được đánh giá thông qua chỉ tiêu thể hiện tốc độ luân chuyển vốn lưu động như: số vòng quay bình quân của VLĐ, số vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay khoản phải thu
(vòng)
Trong đó: VLĐ bình quân được xác định theo công thức bình quân theo thứ tự thời gian Trong trường hợp chỉ có số liệu về VLĐ tại hai thời điểm, để việc so sánh và phân tích có ý nghĩa, có thể không cần sử dụng số bình quân
mà phải sử dụng giá trị tài sản ngắn hạn tại từng thời điểm
Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của VLĐ trong kỳ phân tích hay một đồng VLĐ bỏ ra thì đảm nhiệm được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này biểu hiện trình độ quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, thể hiện rõ nhất ở khâu dự trữ, tiêu thụ cũng như khâu quản lý các khoản công nợ của doanh nghiệp Tuy nhiên chỉ tiêu này cao hay thấp còn phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, mức độ tăng hay giảm của tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng VLĐ có thể được tính cho từng loại tài sản, từng giai đoạn công việc
Trang 31Số vòng quay hàng tồn kho
Quản lý hàng tồn kho là một trong những nội dung quan trọng được các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm, bởi trong quá trình quản lý hàng tồn kho nhiều chi phí sẽ phát sinh như chi phí lưu kho, bảo quản dẫn đến chi phí hoạt động gia tăng từ đó làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh giảm hay nói cách khác việc quản lý hàng tồn kho không hợp lý sẽ làm cho giá thành sản phẩm tăng, điều này không những làm giảm hiệu quả kinh doanh mà còn làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Chính vì tầm quan trọng đặc biệt của việc sử dụng vật liệu tồn kho trong quản trị hàng tồn kho mà các nhà quản trị sản xuất của Nhật Bản đã đưa ra một thuật ngữ “JIT” – “Just In Time”, tức là nguyên vật liệu phải được dự trữ sao cho không những cung ứng kịp thời cho quá trình sản xuất mà còn phải được dự trữ đúng lúc và trong thời gian phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự luân chuyển hàng tồn kho thuộc các ngành khác nhau thường khác nhau và ngay
cả trong nội bộ ngành cũng khác nhau Đối với ngành xây dựng hàng tồn kho chủ yếu là vật liệu sử dụng thi công các công trinh mà thời gian thi công các công trình xây dựng thường là tương đối dài nên sự luân chuyển hàng tồn kho đối với ngành xây dựng thường chậm hơn đối với các ngành khác
Tình hình quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp được đo lường bởi chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu này diễn tả tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chỉ tiêu số vòng quay HTK càng cao chứng tỏ tốc độ lưu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp càng nhanh, giảm được vốn đầu tư dự trữ, rút ngắn được chu kỳ chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt và giảm bớt nguy cơ HTK của doanh nghiệp trở thành hàng ứ đọng Tuy nhiên số vòng quay HTK quá
Số vòng quay HTK =
Giá vốn hàng bán Giá trị hàng tồn kho bình quân
Trang 32cao thể hiện sự khan hiếm của hàng hoá, dự trữ không đáp ứng đủ khả năng tiêu thụ điều này có thể làm mất uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, làm mất đi các cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp Nếu số vòng quay HTK thấp chứng tỏ doanh nghiệp dự trữ hàng hoá quá mức, dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm Từ đó dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính trong tương lai
Đặc trưng của số vòng quay HTK là kém ổn định và phụ thuộc vào biến động của thị trường cũng như quyết định của chính doanh nghiệp
Ngoài chỉ tiêu số vòng quay HTK để có thể đánh giá một cách toàn diện hơn về tình hình quản lý HTK của doanh nghiệp người ta còn sử dụng chỉ tiêu
số ngày một vòng quay HTK
Số ngày một vòng quay HTK phụ thuộc trực tiếp vào số vòng quay HTK, tốc độ lưu chuyển HTK càng cao thì số ngày một vòng quay HTK càng ngắn và ngược lại
Số vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền của doanh nghiệp, được xác định bằng công thức sau:
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ quản lý các khoản phải thu của doanh nghiệp Tuỳ theo chính sách tín dụng của doanh nghiệp mà chỉ tiêu này có thể cao hay thấp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp quản lý các khoản phải thu càng chặt chẽ, khả năng số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng bởi
Số vòng quay khoản
phải thu =
Doanh thu thuần bán chịu + Thuế GTGT đầu ra tương ứng
Số dư bình quân các khoản phải thu
Số ngày 1 vòng quay HTK =
Giá trị hàng tồn kho bình quân
Giá vốn hàng bán x 360
Trang 33khách hàng càng ít, đồng thời nó cũng là cơ sở để đảm bảo an toàn đồng vốn trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên chỉ tiêu này quá cao cũng có thể là biểu hiện không tốt bởi doanh nghiệp thực hiện phương thức tín dụng khắt khe, sẽ ảnh hưởng khong tốt đến quá trình tiêu thụ giảm doanh thu Vì khách hàng luôn muốn thời hạn trả tiền kéo dài thêm
Chỉ tiêu này nói lên số ngày bình quân mà doanh nghiệp thu được tiền sau khi bán hàng Nó phụ thuộc trực tiếp vào phương thức thanh toán cũng như chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể
b Phân tích khả năng sinh lời từ doanh thu
Chỉ tiêu khả năng sinh lời là điều kiện để duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Được đo lường bằng tỷ số giữa lợi nhuận với các chỉ tiêu kết quả hoặc giữa lợi nhuận với phương tiện của doanh nghiệp Chỉ tiêu tổng quát:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của doanh nghiệp, một bên là lợi nhuận, một bên là khối lượng cung cấp cho xã hội như giá trị sản xuất, doanh thu Đây là hai yếu tố có liên quan mật thiết với nhau, doanh thu chỉ kết quả, vị trí của doanh nghiệp trên thị trường còn lợi nhuận thể hiện chất lượng, hiệu quả mà doanh nghiệp đã đạt được
Công thức được xác định như sau:
K =
Lợi nhuận Nguồn lực kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận /DTT = Lợi nhuận
x 100%
Số ngày 1 vòng
quay khoản phải thu =
Số dư nợ bình quân các khoản phải thu Doanh thu thuần bán chịu + Thuế GTGT đầu ra tương ứng
x 360
Trang 34Lợi nhuận trong công thức này có thể là lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận trước thuế và lãi vay Tuy nhiên vì tỷ suất thuế thu nhập doanh nghiệp là không giống nhau đối với từng mặt hàng, từng lĩnh vực kinh doanh nên để phản ánh đúng khả năng sinh lời của doanh nghiệp cần sử dụng lợi nhuận trước thuế
Doanh thu thuần bao gồm: Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hay lợi nhuận trước thuế chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng lớn, đồng thời còn cho biết ngành hàng có tỷ suất lợi nhuận cao và chỉ rõ năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra lợi nhuận và năng lực cạnh tranh Chỉ tiêu này được sử dụng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau
Khi đánh giá chỉ tiêu này cần xem xét đến đặc điểm, ngành nghề kinh doanh, chiến lựơc hoạt động và cả chính sách định giá của doanh nghiệp Lợi nhuận trong công thức trên là lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động khác Tuy nhiên, sức sinh lợi của mỗi hoạt động là khác nhau do đó việc tính toán theo công thức trên không nhận thấy được sinh sinh lợi từ hoạt động chính của doanh nghiệp là hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy cần phải tính riêng khả năng sinh lời từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động kinh doanh
Tỷ suất này được xác định trên cơ sở mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong lĩnh vực kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận /DTT
hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động Doanh thu thuần
x 100%
=
Trang 35Tỷ suất này phản ánh mức sinh lãi của một đồng doanh thu khi tiêu thụ sản phẩm hàng hoá Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng lớn Đối với doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực, với nhiều đơn vị thành viên thì ngoài việc tính toán chỉ tiêu này trong toàn doanh nghiệp thì cần tính riêng cho từng nhóm ngành kinh doanh, từng đơn vị thành viên để có thể đánh giá toàn diện hơn khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Để loại bỏ sự tác động của hiệu quả hoạt động tài chính đi đến đánh giá khả năng sinh lời chủ yếu của doanh nghiệp là khả năng sinh lời từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ ta dùng chỉ tiêu: Tỷ suất lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Tỷ suất lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn, tức là tỷ suất này không tính đến chi phí kinh doanh Thường ở các doanh nghiệp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ chiếm tỷ trọng chủ ỷếu trong ba khoản doanh thu nên tỷ suất lợi nhuận gộp này biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
Tỷ suất này phản ánh mức sinh lời (chưa tính đến chi phí kinh doanh) của 100 đồng doanh thu khi tiêu thụ sản phẩm hàng hoá Trị giá của chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng lớn
Trong một số trường hợp, do chính sách khấu hao khác biệt dẫn đến chỉ tiêu lợi nhuận thuần bị tính sai lệch Do vậy, để loại trừ sự khác biệt về chính sách khấu hao, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận có thể được tính toán lại như sau:
Tỷ suất lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ Doanh thu thuần bán hàng và
Trang 36Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả đạt được từ 100 đồng doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh khi loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khấu hao
Sự tiến triển của chỉ tiêu này qua thời gian chỉ ra khả năng phát triển và khả năng mà doanh nghiệpphải duy trì để tái đầu tư
Khi đánh giá chỉ tiêu này cần phải xem xét đến ngành nghề kinh doanh, chiến lược hoạt động và cả chính sách định giá của doanh nghiệp Các mục tiêu về thị phần, về lợi nhuận và chính sách định giá đều có thể ảnh hưởng đến kết quả của tỷ suất trên Do đó các nhà phân tích cần phải tính toán riêng chỉ tiêu này cho từng nhóm ngành nghề kinh doanh để đánh giá đúng đắn hơn khả năng sinh lời của doanh nghiệp
c Phân tích khả năng sinh lời của tài sản
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời của tài sản biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận so với tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này càng cao phản ánh khả năng sinh lời của tài sản càng lớn Cũng tương tự như trên, lợi nhuận xem xét
ở đây gồm lợi nhuận từ cả ba hoạt động, do vậy số liệu về tài sản xem xét ở đây cũng chính là số liệu tài sản tổng cộng trên BCĐKT
Trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều đơn vị thành viên, tỷ suất này tính cho từng đơn vị để đánh giá sức sinh lời từng bộ phận tại doanh nghiệp Nếu những đơn vị thành viên kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau thì cần phân tích sức sinh lợi tài sản theo từng ngành kinh doanh Tuy nhiên việc tách riêng từng loại tài sản phục vụ cho từng lĩnh vực hoạt động rất khó khăn
Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) = Lợi nhuận trước thuế
Tổng tài sản bình quân x 100%
Trang 37Trong các chỉ tiêu kể trên thì tỷ suất sinh lời của tài sản là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất Nó thể hiện ảnh hưởng một cách tổng hợp kết quả của các chỉ tiêu đã nghiên cứu
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản đã phản ánh một cách tổng hợp hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên kết quả về lợi nhuận còn chịu tác động bởi cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp Nếu các doanh nghiệp kinh doanh trong cùng một ngành có các điều kiện tương tự như nhau nhưng áp dụng chính sách tài trợ khác nhau sẽ dẫn đến hiệu quả khác nhau Vì vậy để thấy rõ thật sự hiệu quả của hoạt động kinh tế thuần ở doanh nghiệp, ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Gọi là tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản vì lợi nhuận ở tử số của chỉ tiêu trên không quan tâm đến cấu trúc nguồn vốn, nghĩa là không tính đến chi phí lãi vay Tỷ suất này đánh giá khả năng sinh lời của vốn đầu tư so với các chi phí cơ hội khác Áp dụng tỷ suất này cho biết doanh nghiệp sẽ có quyết định nên huy động từ vốn chủ sở hữu hay huy động vốn vay Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của doanh nghiệp lớn hơn lãi suất vay thì doanh nghiệp nên tiếp nhận các khoản vay và tạo ra phần tích luỹ cho người chủ sở hữu Ngược lại, nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản nhỏ hơn lãi suất vay thì việc vay nợ sẽ làm cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp giảm và rủi ro của doanh nghiệp tăng lên Khi đó doanh nghiệp không nên vay thêm để mở rộng kinh doanh nếu chưa tổ chức lại công việc kinh doanh hoặc thay đổi lĩnh vực kinh doanh Về phía các nhà đầu tư, chỉ tiêu này là căn cứ để xem xét đầu tư vào đâu là có hiệu quả nhất
Tỷ suất sinh lời kinh tế = Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay
Tổng tài sản bình quân x 100%
Trang 381.4.2 Phân tích hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu được các nhà đầu tư quan tâm, đó là thái độ giữ gìn và phát triển Nguồn vốn CSH Một doanh nghiệp có hiệu quả tài chính cao là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp đó tăng trưởng Để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể phát triển thì doanh nghiệp phải tự đầu tư và tìm kiếm các nguồn đầu tư từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp nên huy động nguồn nào Nếu muốn huy động được từ bên ngoài thì doanh nghiệp phải chứng minh được rằng nguồn đầu tư mà doanh nghiệp huy động được phải mang lại lãi cao Có thể nói hiệu quả tài chính là mục tiêu quan trọng của các nhà quản trị, các nhà lãnh đạo Bên cạnh đó các nhà đầu tư cũng quan tâm đến khả năng sinh lời để chắc chắn số vốn của họ đầu tư được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả cao
Nghiên cứu hiệu quả tài chính nhằm đánh giá sự tăng trưởng của tài sản so với tổng số vốn mà doanh nghiệp thực có và trên số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, đó là khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu và khả năng sinh lời vốn kinh doanh
a Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Khả năng sinh lợi vốn chủ sở hữu thể hiện qua mối quan hệ giữa lợi nhuận của doanh nghiệp với vốn chủ sở hữu, vốn thực có của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu mà nó ảnh hưởng đến giá của cổ phiếu khi doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán Chỉ tiêu này các nhà quản lý thường sử dụng để điều chỉnh nhịp độ hoạt động của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng công thức sau:
Tỷ suất sinh lời vốn
Trang 39Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả của đồng vốn của các chủ sở hữu của doanh nghiệp bỏ ra đầu tư Chỉ tiêu này thể hiện cứ 100 đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cuối cùng, lợi nhuận sau thuế Trong điều kiện huy động vốn từ nhiều nguồn, nếu chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp càng có cơ hội thu hút nguồn vốn mới; ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp hơn mức sinh lời cần thiết của thị trường thì khả năng thu hút vốn chủ sở hữu, khả năng đầu tư vào doanh nghiệp càng khó
Có quan điểm cho rằng, lợi nhuận sau thuế ở công thức trên cũng có thể thay thế bằng lợi nhuận trước thuế Theo tác giá, điều này có thể được lý giải
do thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thường thay đổi, vì phải phụ thuộc vào chính sách nhà nước và các chế độ quy định Do vậy, sử dụng lợi nhuận trước thuế trong phân tích sẽ loại trừ được ảnh hưởng của chính sách thuế thường biến động của nhà nước mà vẫn phản ánh chính xác hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
Quan điểm của Josette Peyrard (1982) lại cho rằng: lợi nhuận sau thuế ở công thức trên có thể được thay bằng: Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu thay đổi tuỳ theo ngành sản xuất - kinh doanh Nó có giá trị rất thấp trong các ngành mà TSCĐ chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp TSCĐ lớn dẫn đến chi phí khấu hao lớn làm giảm lợi nhuận Ngược lại, nó sẽ có giá trị cao trong những ngành mà tỷ trọng TSCĐ trong tổng tài sản của doanh nghiệp nhỏ Tuy nhiên, một giá trị ROE cao không phải lúc nào cũng thuận lợi như trường hợp Vốn chủ sở hữu quá nhỏ Vì khi vốn chủ sở hữu càng nhỏ thì mức độ mạo hiểm càng cao Như vậy những doanh nghiệp áp dụng chế độ khấu hao nhanh thì trong những năm đầu sử dụng TSCĐ sẽ có tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu thấp, do đó khi phân tích cần phải chú ý đến phương pháp khấu hao này để không đánh giá thấp các doanh nghiệp đang độ tăng trưởng nhưng có chi phí khấu hao lớn
Trang 40b Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính
Có thể nhận thấy rằng, chỉ tiêu ROE chịu sự tác động tổng hợp của nhiều nhân tố Nó phụ thuộc trực tiếp vào các quyết định của các nhà quản lý thông qua nhiều chính sách, như: chính sách tiêu thụ, chính sách sản xuất, chính sách tài chính Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính gồm:
Hiệu quả kinh doanh
Ảnh hưởng của hiệu quả kinh doanh đến tỷ suất sinh lời VCSH có thể nhận diện qua cách chi tiết sau:
Với T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong mối quan hệ trên, ROE có mối liên hệ với chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản Rõ ràng, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cao sẽ dẫn đến khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu lớn
và ngược lại Hiệu quả kinh doanh là nguồn gốc chủ yếu tạo nên hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên không phải lúc nào hiệu quả kinh doanh tăng sẽ dẫn đến hiệu quả tài chính tăng, điều này còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác
Độ lớn đòn bẩy tài chính
Độ lớn đòn bẩy tài chính thể hiện cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại Độ lớn đòn bẩy tài chính càng lớn càng có sức mạnh làm cho tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu tăng cao khi hoạt động hiệu quả; ngược lại chính độ lớn đòn bẩy tài chính lớn sẽ là động lực làm giảm tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu khi khối lượng hoạt động giảm Liên quan đến ĐBTC, công thức hiệu quả tài chính có thể viết lại như sau:
Tỷ suất sinh lời
vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu
Doanh thu Tài sản
x
=
Tài sản
Vốn chủ sở hữu bình quân
Tỷ suất sinh lời
vốn chủ sở hữu = Tỷ suất sinh lời tài sản x (1 + ĐBTC)
x (1-T)