Phân tích môi trường kinh doanh, lập các ma trận IFE, EFE, SWOT, QSPM cho Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai II. Phân tích môi trường kinh doanh của HAGL 1. Môi trường vĩ mô 1.1 Môi trường kinh tế Trong thời gian tới, Việt Nam sẽ sớm thực hiện các cam kết trong các hiệp định thương mại mới kí kết: Hiệp định thương mại tự do Việt NamHàn Quốc, Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Hải quan Nga, Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP)… Đây vừa là cơ hội, cũng vừa là đe dọa đối với HAGL vì công ty sẽ gặp thuận lợi khi thâm nhập, xuất khẩu vào các nước ĐNÁ nhưng đồng thời cũng có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn, áp lực cạnh tranh cũng vì thế mà tăng cao. 1.2 Môi trường chính trị pháp luật Việt Nam là một trong số các quốc gia có nền chính trị ổn định, thu hút được một số lượng lớn khách du lịch và nhà đầu tư vào Việt Nam. Từ đó nhu cầu về nhà hàng, khách sạn, văn phòng cho thuê gia tăng thúc đẩy các sản phẩm bàn , ghế, giường, tủ…dùng để trang trí, phục vụ cũng tăng theo. Đây chính là cơ hội tốt cho HAGL tìm kiếm được lợi nhuận cao từ việc bán các sản phẩm từ gỗ, kinh doanh căn hộ cao cấp, khách sạn, resort… do nhu cầu của thị trường tăng. 1.3 Môi trường văn hóa – xã hội
Trang 1QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Đề bài: Phân tích môi trường kinh doanh, lập các ma trận IFE, EFE,
SWOT, QSPM cho Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai
Bài làm
I. Sơ lược về Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai (HAGL)
- Tên Doanh nghiệp : CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG ANH GIA LAI
- Tên tiếng Anh : HOANG ANH GIA LAI JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt : HAGL
- Trụ sở chính : 15 Trường Chinh, Phường Phù Đổng, TP Pleiku, Tỉnh Gia Lai
- Vốn điều lệ (2012): 5.373.710.490.000 đồng (Năm nghìn ba trăm bảy mươi ba tỷ, bảy trăm mười triệu, bốn trăm chín mươi nghìn đồng)
- Logo của công ty:
- Khởi nghiệp từ năm 1990, là một phân xưởng đồ gỗ nhỏ tại xã Chưhrông, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai, do ông Đoàn Nguyên Đức sáng lập và trực tiếp điều hành Đến nay, HAGL là một công ty đa ngành hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau
- Các lĩnh vực hoạt động chính của HAGL:
Xây dựng
Kinh doanh căn hộ cao cấp
Trồng cao su, mía và các cây trồng khác
Xây dựng và kinh doanh thủy điện
Khai khoáng
Sản xuất và kinh doanh sản phẩm bằng gỗ và đá granite
Kinh doanh khách sạn và khu nghỉ dưỡng
Các hoạt động về thể thao và giải trí
II. Phân tích môi trường kinh doanh của HAGL
Trang 21. Môi trường vĩ mô
1.1 Môi trường kinh tế
Trong thời gian tới, Việt Nam sẽ sớm thực hiện các cam kết trong các hiệp định thương mại mới kí kết: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-Hàn Quốc, Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Hải quan Nga, Hiệp định Đối tác Kinh
tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP)…
Đây vừa là cơ hội, cũng vừa là đe dọa đối với HAGL vì công ty sẽ gặp thuận lợi khi thâm nhập, xuất khẩu vào các nước ĐNÁ nhưng đồng thời cũng có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn, áp lực cạnh tranh cũng vì thế mà tăng cao
1.2 Môi trường chính trị - pháp luật
Việt Nam là một trong số các quốc gia có nền chính trị ổn định, thu hút được một số lượng lớn khách du lịch và nhà đầu tư vào Việt Nam Từ đó nhu cầu về nhà hàng, khách sạn, văn phòng cho thuê gia tăng thúc đẩy các sản phẩm bàn , ghế, giường, tủ…dùng để trang trí, phục vụ cũng tăng theo
Đây chính là cơ hội tốt cho HAGL tìm kiếm được lợi nhuận cao từ việc bán các sản phẩm từ gỗ, kinh doanh căn hộ cao cấp, khách sạn, resort… do nhu cầu của thị trường tăng
1.3 Môi trường văn hóa – xã hội
- Môi trường tự nhiên
Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, hệ thống giao thông thuận lợi: giáp biên giới Lào, Campuchia, Trung Quốc và có đường bờ biển dài, thuận lợi cho xuất nhập khẩu Bên cạnh đó Việt Nam có nguồn tài nguyên dồi dào (rừng vàng, biển bạc, đất đai phì nhiêu màu mỡ) thuận lợi để phát triển nông – lâm nghiệp và khai thác khoáng sản
Đây chính là cơ hội thuận lợi để HAGL có thể mở rộng phát triển sản xuất nông nghiệp, khai khoáng và xuất khẩu hàng hóa
Tuy nhiên, trong những năm gần đây nguồn tài nguyên nước ta đang bị đe doạ nghiêm trọng bởi sự ô nhiễm môi trường, khai thác bừa bãi đã làm cho nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt và khan hiếm, buộc nhà nước đưa ra những chính sách khắc khe hơn can thiệp vào, làm cho các doanh nghiệp gặp phải khó khăn hơn trong quá trình khai thác
Đó là thách thức/mối đe dọa mà HAGL phải đối mặt trong lĩnh vực khai thác do chi phí khai thác tăng lên làm giảm lợi nhuận
1.4 Môi trường công nghệ
Hiện nay Việt Nam đang mở rộng quan hệ kinh tế, sẽ có nhiều doanh nghiệp nước ngoài thâm nhập vào Việt Nam Nếu các doanh nghiệp này đổi mới công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì sẽ có lợi thế cũng như cơ hội cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, bởi với công nghệ mới sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp sản
Trang 3xuất sản phẩm giá rẻ, chất lượng tốt hơn, nhiều mẫu mả hơn qua đó sẽ tạo ra thị trường mới cho sản phẩm và dịch vụ của công ty
Do vậy, đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với HAGL Nếu việc đổi mới công nghệ được HAGL thực hiện tốt, nhanh chóng, công ty sẽ tạo ra được lợi thế cạnh tranh và ngược lại, nếu thực hiện không tốt, sẽ bị các đối thủ đánh bại
2. Môi trường vi mô
2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện hữu
Trong lĩnh vực bất động sản, HAGL có nhiều đối thủ cạnh tranh lớn như Cty LD Phú Mỹ Hưng, Cty Kinh Doanh Nhà Một Thành Viên, công ty Vạn Phát Hưng, Cty TNHH TM-XD Lê Thành, Cty CP BĐS Hưng Phú
Hiện nay, HAGL đã là một thương hiệu mạnh về nguồn cung sản phẩm căn hộ cao cấp nhưng so với các đối thủ lớn khác thì HAGL còn hạn chế về các mặt quỹ đất xây dựng, thiết kế tổng quan, hệ thống phân phối Nếu so với Phú Mỹ Hưng đã tạo cho mình một đô thị mới, thành một khu, một cộng đồng Phú Mỹ Hưng thì HAGL chỉ mới xây dựng các căn hộ rải rác, nhiều vị trí Hay công ty Vạn Phát Hưng có sản phẩm đa dạng như: nhà biệt thự, nền đất và căn hộ,… thì HAGL chỉ xây dựng sản phẩm là căn hộ
Có thể thấy, đối thủ cạnh tranh hiện hữu là mối đe dọa rất lớn của HAGL trong lĩnh vực bất động sản vì họ có nhiều lợi thế cạnh tranh hơn
2.2 Sản phẩm thay thế
- Về sản phẩm đồ gỗ, trên thị trường hiện nay xuất hiện nhiều sản phẩm khác có thể thay thế được sản phẩm đồ gỗ của HAGL như các sản phẩm bàn, ghế, giường, tủ, lan cang, cầu thang…được làm bằng Inox, kiếng, cao su…
Đó chính là mối đe dọa, những thách thức nghiêm trọng mà HAGL phải đối mặt
Vì việc xuất hiện nhiều sản phẩm thay thế sẽ làm cho khách hàng có được nhiều sự lựa chọn hơn, do vậy khả năng ép giá của khách hàng cũng như các đối tác ngày càng cao
2.3 Nguồn cung ứng nguyên vật liệu
Hiện nay, tình trạng thiếu hụt nguồn nguyên liệu cho sản xuất còn gay gắt, nguồn nguyên liệu trong nước chỉ đáp ứng được 20%, còn lại phải nhập từ các nước; Mỹ, Canada, Do đó, nguồn nguyên liệu ổn định cho việc sản xuất và xuất khẩu chưa được tự chủ
Đây chính là mối đe dọa lớn đối với công ty do không tự chủ được nguồn nguyên liệu, phải phụ thuộc vào nước ngoài
2.4 Khách hàng
Công ty đã sớm xâm nhập vào ngành chế biến gỗ nội địa và xuất khẩu (năm 1992) nên HAGL sớm có được thị trường riêng và tạo được nhiều mối quan hệ với khách hàng quen thuộc như:
Với đồ gỗ trong nước:
Trang 4• Trung tâm phân phối đồ gỗ nội thất Depot Đà Nẵng.
• Trung tâm phân phối đồ gỗ nội thất Cần Thơ
• Trung tâm phân phối đồ gỗ nội thất Hà Nội
Với đồ gỗ xuất khẩu:
• NH trading: là một trong những nhà phân phối đồ gỗ ngoài trời tại thị trường Úc
và Mỹ, là khách hàng trên 10 năm của công ty
• Dim Furniture: là một trong nhửng nhà phân phối đồ gỗ nội thất tại Úc, là khách hàng trên 10 năm của công ty
Việc có được những khách hàng lớn, hợp tác lâu dài chính là cơ hội tốt để HAGL đảm bảo được đầu ra cho sản phẩm của mình
2.5 Đối thủ cạnh tranh tiềm năng
- Mảng nông nghiệp
Đầu tư vào nông nghiệp đang được Nhà nước khuyến khích và các nguồn vốn tài trợ cho nông nghiệp không thiếu kể cả ưu đãi về lãi suất cũng như thời hạn vay Tuy nhiên, quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp, chính là thị trường tiêu thụ sản phẩm Và yếu tố không thể thiếu để đảm bảo thành công là thời điểm đầu tư Vì giá nông sản luôn biến động thất thường không theo chu kỳ nên các doanh nghiệp có thái
độ e dè về việc gia nhập ngành
Do các đối thủ cạnh tranh tiềm năng sẽ không dễ dàng mạo hiểm xâm nhập vào thị trường này nên đây là mối đe dọa không quá lớn đối với HAGL
3. Môi trường nội bộ của HAGL
3.1 Quản trị
Để đảm bảo cho dòng tiền hoạt động ròng đủ đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, HAGL đã có sự hoạch định rõ ràng:
- Trong ngắn hạn: sản xuất, trồng trọt các cây nông nghiệp ngắn ngày như mía, bắp,…
và chăn nuôi bò sữa sẽ mang lại nguồn vốn lưu động cho công ty
- Trong trung hạn: kinh doanh bất động sản, sản xuất và phân phối đồ gỗ giúp công ty đẩy nhanh tốc độ tích tụ vốn bởi vì đây là các ngành này có tỷ suất lợi nhuận khá cao
- Trong dài hạn: ngành khai thác khoáng sản và cây cao su là những lĩnh vực có thể tạo ra sự phát triển lâu dài cho HAGL
Việc hoạch định rõ ràng chính là điểm mạnh giúp HAGL kiểm soát được tình hình doanh nghiệp mình, chủ động hơn trước sự thay đổi của thị trường, nền kinh tế, đối thủ…
3.2 Nguồn nhân lực
Khởi đầu với 200 công nhân, nhưng đến nay HAGL đã có hơn 7.000 công nhân viên trong đó:
• Trên đại học 10 nhân viên, chiếm 0,1% trong số tổng nhân viên
• Đại học, cao đẳng 350 nhân viên, chiếm 4,9% trong số tổng nhân viên
• Trung hoc chuyên nghiệp 700 nhân viên, chiếm 9,9% trong số tổng nhân viên
Trang 5• Công nhân kỹ thuật và trình độ khác 6.038 người, chiếm 85,1% trong số tổng nhân viên
Ngoài ra, công ty còn mở các khoá tập huấn về thuế, kế toán, kiểm toán, và các cuộc thi đua nhằm khuyến khích nhân viên tự nâng cao tay nghề, mặt khác phát hiện thêm những nhân viên có trình độ để sắp sếp vào đúng vị trí công việc của họ
Đây chính là điểm mạnh của HAGL Do toàn bộ nhân viên của công ty được đào tạo đủ năng lực chuyên môn để thực hiện tốt công việc được giao, có thể đáp ứng được tốt tất cả các loại hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng
3.3 Sản xuất – Kinh Doanh
Năm 2013, giá đường Việt Nam sản xuất trong nước cao hơn 20-30% so với các nước khác, dao động từ 11.000 -13.000 đồng một kg Năng suất sản xuất đường trên diện tích mía khá thấp khoảng 5,7 tấn đường một ha, trong khi Thái Lan là 11 tấn một ha
Đây chính là điểm yếu mà Tập đoàn HAGL cần phải khắc phục vì với tình trạng này thì sản phẩm mía đường của HAGL khó có thể cạnh tranh trên thị trường
3.4 Tài chính
Năm 2014, kết quả kinh doanh của Hoàng Anh Gia Lai khởi sắc với tổng doanh thu đạt 3.054 tỷ đồng, tăng 10,2% so với năm trước Lợi nhuận sau thuế của tập đoàn
là 1.556 tỷ đồng, tăng đáng kể so với 2 năm trước Riêng tỷ suất lợi nhuận của hai mảng mía đường và nuôi bò ước tính đạt 13 triệu đồng/40 triệu đồng/năm tức bỏ ra 40 triệu đồng, có thể lãi 13 triệu đồng nhờ thời gian quay vòng vốn ngắn 6-8 tháng, tức 1,5-2 vòng/năm
Đây chính là điểm mạnh của HAGL khi có được doanh thu tương đối cao, nguồn tài chính ổn định
3.5 Nghiên cứu và phát triển
HAGL đã đầu tư mạnh vào việc thành lập phòng R&D chuyên nghiên cứu, thiết
kế và phát triển sản phẩm mẫu mã mới Hiện tại công ty sản xuất được hơn 600 mẫu
đồ gỗ nội thất và trên 200 mẫu đồ gỗ xuất khẩu tạo cho khách hàng tâm lý thoải mái trong vệc chọn lựa
Đây chính là điểm mạnh của HAGL Việc đầu tư cho công tác R&D sẽ giúp HAGL đa dạng hóa được mẫu mã sản phẩm, giảm thiểu chi phí sản xuất và đáp ứng được thị hiếu ngày càng cao của khách hàng
3.5 Hoạt động Marketing
Hiện tại HAGL đang cở hữu một đội bóng lớn thi đấu tại giải vô địch chuyên nghiệp V- League với nhiều cầu thủ đang nổi tiếng như Tuấn Anh, Công Phượng… đang rất được cổ động viên mến mộ Bên cạnh đó, HAGL còn là đối tác chiến lược của câu lạc bộ bóng đá Arsenal, hình ảnh “Hoàng Anh Gia Lai Việt Nam” xuất hiện liên tục trên sân vận động của Arsenal làm cho thương hiệu HAGL ngày càng gần với
Trang 6khách hàng hơn Cũng từ đó nâng vị thế HAGL trở thành một trong những thương hiệu lớn ở Việt Nam
Đây chính là điểm mạnh của HAGL khi mà bóng đá là công cụ khá tốt để quảng
bá hình ảnh doanh nghiệp đến đông đảo công chúng với chi phí thấp nhưng rất hiệu quả
III. Ma trận đánh giá các yếu tố tác động đến HAGL
1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
trọng số
Cơ hội (O)
1 Cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu 0.05 3 0.15
2 Môi trường tự nhiên thuận lợi cho sản
4 Những ưu đãi về thuế nhằm bảo trợ sản
Đe dọa (T)
5 Sự xuất hiện ngày càng nhiều đối thủ
cạnh tranh
8 Chính phủ khắt khe hơn trong việc bảo
Nhận xét:
Qua phân tích môi trường bên ngoài, ta thấy số điểm quan trọng tổng cộng của HAGL là 2.75 (so với mức trung bình là 2.5) cho thấy khả năng phản ứng đối với cơ hội và đe doạ của công ty ở mức trung bình khá Công ty cần tận dụng tốt hơn các cơ hội để hạn chế đe dọa, thách thức
2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
STT Các yếu tố bên trong Trọng số Điểm Điểm theo
trọng số
Điểm mạnh (S)
1 Sản phẩm đa dạng, chất lượng cao,
giá thành cạnh tranh
3 Nguồn nhân lực quản lý trình độ cao 0.15 3 0.45
Trang 74 Hoạt động Marketing có hiệu quả cao 0.1 3 0.3
5 Lĩnh vực kinh doanh đa dạng, có định
Điểm yếu (W)
7 Năng xuất sản xuất đường trên diện
tích mía thấp
8 Nguồn nguyên liệu bị phụ thuộc
Nhận xét:
Qua kết quả phân tích ở trên, tổng số điểm đạt được của công ty HAGL là 2.85 cho thấy HAGL phản ứng ở mức trung bình khá đối với chiến lược nội bộ tổng quát Vì vậy bên cạnh việc phát huy các điểm mạnh của công ty như: nguồn nhân lực quản lý trình độ cao, nhiều kinh nghiệm cộng với thương hiệu mạnh, tài chính ổn định… đã tạo được lợi thế cạnh tranh nhờ việc tạo ra sản phẩm đa dạng, chất lượng cao, chi phí thấp hơn so với các đối thủ cùng nghành khác… thì HAGL cũng cần dùng điểm mạnh này để tận dụng cơ hội, hạn chế bớt điểm yếu của công ty về giảm chi phí quản lý, chủ động hơn nguồn nguyên liệu sản xuất…
IV.
Trang 8IV. Ma trận SWOT cho Tập đoàn HAGL
Ma trận SWOT
Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)
S1: Sản phẩm đa dạng, chất lượng cao, giá thành cạnh tranh
W1: Chi phí quản lý cao
S2: Có quỹ đất để phát triển nông nghiệp lớn W2: Năng suất sản xuất đường trên diện tích mía
thấp S3: Nguồn nhân lực có trình độ
cao W3: Nguồn nguyên liệu bị phụ thuộc(nhập khẩu) S4: Ngành nghề kinh doanh đa
dạng
Cơ hội (O) Phối hợp SO: Phối hợp WO:
O1: Môi trường tự nhiên
thuận lợi cho phát triển
nông nghiệp, khai khoáng
1 Đầu tư mở rộng sản xuất nông nghiệp (S2,3, O1,2)
2 Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa (S1, O2,3)
1 Hợp tác, trao đổi công nghệ với đối tác nước ngoài
để tăng năng suất, giảm chi phí (W2, O2,3)
2 Mở rộng diện tích trồng mía (W2,3,O1)
O2: Chính sách pháp luật
thuận lợi
O3: Mở rộng hợp tác quốc
tế
Đe dọa (T) Phối hợp ST: Phối hợp WT:
T1: Số lượng đối thủ cạnh
tranh tăng cao
1 Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học công nghệ mới (S3, T3)
2 Đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, tạo nhiều sản phẩm mới (S1,3,T1,2)
1 Cắt giảm bớt nhân viên quản lý (W1, T1,2)
2 Giảm nhập khẩu nguyên liệu, đẩy mạnh hợp tác với nhà cung cấp nguyên liệu trong nước (W3,T1,2,3)
T2: Sự xuất hiện ngày
càng nhiều sản phẩm thay
thế
T3: Khoa học kỹ thuật
phát triển nhanh chóng
T4: Nhà nước khắt khe với
vấn đề bảo vệ môi trường
V.
Trang 9VI. Ma trận QSPM cho Tập đoàn HAGL
Yếu tố trọng điểm Trọng số
Các phương án chiến lược
Mở rộng diện tích trồng mía tích trồng cao su Mở rộng diện
AS TAS AS TAS
Cơ hội
1 Mức tăng trưởng của nền kinh tế 9 tháng
2 Dân số VN năm 2015 tăng khoảng 1.05% 0.05 1 0.05 1 0.05
3 Chính phủ có chính sách hỗ trợ cho việc
4 Chính phủ giảm thuế VAT xuống 5% cho
mặt hàng có nguồn gốc từ rừng tự nhiên 0.1 _ _
Thách thức
1 Nguồn nguyên liệu trong nước chỉ đáp ứng
được 20%
2 Giá mủ cao su tụt dốc liên tục trong 3 năm
từ 2012-2014, hiện chỉ còn 1.500 USD/tấn 0.1 3 0.3 1 0.1
3 Giá đường trong nước cao hơn 20-30% so
4 Sản lượng cao su tiêu thụ trong nước chỉ
5 Năm 2014 - đầu 2015, xuất khẩu nông sản
Tổng cộng 1
Điểm mạnh
1 Năm 2014, doanh thu của HAGL tăng
2 Hiện HAGL đang nuôi 90.000 con bò 0.05 _ _
3 Thời gian quay vòng vốn rút ngắn còn 6-8
4 Đội ngũ kỹ sư nông nghiệp lên đến 1000
5 Công tác thu hoạch mía được cơ giới hóa,
một máy thu hoạch mía có năng suất hoạt
động hơn 400 công nhân
6 Có quỹ đất lớn với chi phí thấp, đã trồng
42.500 ha tại Việt Nam, Lào và Campuchia 0.2 4 0.8 3 0.6
Trang 108 Sở hữu 1 CLB bóng đá thi đấu ở V-League
và là đối tác chiến lược với CLB Arsenal 0.075 _ _
Điểm yếu
1 Năng suất sản xuất đường trên diện tích
2 Cho 1 số công ty vay vốn tín chấp với lãi
suất 10-15%/năm trong khoảng thời gian 1-2
năm
4 Nguồn nguyên liệu bị phụ thuộc vào nhập
Tổng cộng 1 4.225 3.6
Nhận xét:
Nhìn vào ma trận QSPM cho HAGL ở trên, ta thấy:
- Hai phương án chiến lược: (1) Mở rộng diện tích trồng mía và (2) Mở rộng diện tích trồng cao su, đang được xem xét để lựa chọn Với tổng điểm hấp dẫn của phương án chiến lược (1) là 4.225 so với 3.6 của phương án chiến lược (2) đã cho thấy HAGL nên tập trung mở rộng diện tích trồng mía hơn