1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý sách thư viện khoa CNTT trường ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN (ĐHTN)

36 1,3K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Sách Thư Viện Khoa Cntt Trường Đại Học Thái Nguyên
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đề Tài Thực Tập
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích cơ bản của đề tài là khảo sát phân tích thiết kế chương trình quản lý thuận tiện để hiểu biết và phục vụ cho hoạt động mượn trả sách

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi ngành kinh

tế trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Khoa học máy tính đangphát triển với tốc độ ngày càng nhanh chóng và xâm nhập ngày càng sâuvào mọi lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội, quản lý nhà nước,quản lý doanh nghiệp

Một trong những lĩnh vực đang được ứng dụng tin học hóa rất phổ biến ởnước ta là lĩnh vực quản lý Tin học hóa trong quản lý đã giúp cho các nhàquản lý điều hành công việc một cách khoa học, chính xác, hiệu quả

Quản lý sách là một trong những công việc tương đối phức tạp, tốn nhiềuthời gian và công sức.Quản lý sách đòi hỏi phải thường xuyên theo dõi chínhxác một số lượng sách báo rất lớn, thuộc nhiều loại, đối tượng phục vụ củathư viện lại rất đa dạng Chính vì vậy, tin học hóa trong lĩnh vực quản lí thưviện là một yêu cầu tất yếu Muốn quản lý tốt cần có được các phần mềm tốt,phần mềm phải đảm bảo được độ bảo mật cao, dễ sử dụng thích hợp nhiềutiện ích

Cần phải hiểu rõ và nắm bắt được các công việc của quản lý thư viện, phântích hệ thống quản lý sách thư viện theo đúng yêu cầu, cuối cùng là phải thiết

kế được chương trình với các chức năng đã chỉ rõ ở bước phân tích hệ thống.Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa, Bộ môn khoa học cơ bản và thầyhướng dẫn, em đã dành thời gian làm đề tài thực tập tốt nghiệp, tập trung

nghiên cứu đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý sách thư viện khoa CNTT trường ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN (ĐHTN)”

Do trong khuôn khổ thời gian ngắn, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm vàkiến thức của bản thân còn hạn chế, nên em rất mong được sự góp ý của cácthầy cô và các bạn trong lớp để chưong trình của em hoàn thiện hơn và đượcứng dụng trong thực tế

Trang 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.2 Mục đích và yêu cầu của bài toán quản lý sách thư viện:

* Mục đích:

Mục đích cơ bản của đề tài là khảo sát phân tích thiết kế chương trình quản lýthuận tiện để hiểu biết và phục vụ cho hoạt động mượn trả sách, quản lý đầusách, quản lý độc giả và thống kê báo cáo tại thư viện sao cho có hiệu quảnhất

* Yêu cầu:

Cần phải hiểu rõ và nắm bắt được các công việc của quản lý sách thư viện,thống quản lý sách thư viện theo đúng yêu cầu, cuối cùng là phải thiết kếđược chương trình với các chức năng đã chỉ rõ ở bước phân tích hệ thống.1.3 Tìm hiểu chung về hệ thống quản lý sách thư viện

a Nhiệm vụ của một hệ thống quản lý sách thư viện:

Một hệ thống quản lý sách thư viện có nhiệm vụ quản lý kho tư liệu trong thưviện hiện có để phục vụ cho công tác tra cứu, nghiên cứu của độc giả Hệthống quản lý phải nắm giữ được số lượng sách có trong thư viện, phân loạisách theo chương trình và cần có các danh mục cụ thể để tiện cho công táctìm kiếm Ngoài ra hệ thống phải biết được tình trạng hiện tại của sách, phảiđược cập nhật thông tin mỗi khi có tư liệu mới hoặc thanh lý các tư liệukhông có giá trị Đối với việc phục vụ tra cứu, hệ thống phải đưa ra được

Trang 3

danh mục các loại sách có trong thư viện sao cho độc giả có thể tìm được các

tư liệu cần thiết Thêm nữa, hệ thống cũng phải quản lý được những độc giả

có yêu cầu mượn sách Việc phân loại sách và quản lý độc giả là công việcphức tạp nhất trong công tác quản lý

b Tổ chức của hệ thống quản lý sách thư viện hiện nay

*Bổ sung và bảo quản sách

Bộ phận quản lý sách thư viện nhận được sách nhập về, tiến hành phân loạisách vá đánh mã số sách.Ví dụ: Thư viện nhập 250 cuốn sách trong đó cóTriết Học Mác-Lênin, mã số TH 01, TH 02… , visual basic, mã sốVB01,VB02 Tại đây, cuốn sách sẽ được xem xét nội dung và thể loại Qua

đó, phân loại cuốn sách theo chuyên mục có sẵn trong thư viện Đồng thờicuốn sách cũng được đánh một mã số để tiện việc tra cứu, qua mã số này cán

bộ quản lý có thể biết được cuốn sách nằm ở vị trí nào trong kho lưu trữ Vídụ: tìm kiếm trên máy nhập tên sách cần tìm như Triết Học …máy sẽ cho tabiết sách nằm ở vị trí nào trong thư viện và công việc thủ công tiếp theo là đilấy sách.Sau khi cuốn sách được phân loại và đánh mã số nó được cung cấpmột thẻ mục lục, trên đó có tên sách, nội dung sách, tên tác giả, tên nhà xuấtbản… Trong quá trình quản lý, những cuốn sách bị hư hỏng hoặc nội dungkhông còn phù hợp thì sẽ bị loại bỏ ra khỏi hệ thống

*Phục vụ nhu cầu độc giả

Khi có nhu cầu tìm hiểu tài liệu độc giả sẽ đăng ký làm thẻ với thư viện dogiám đốc thư viện cấp Để làm thẻ thư viện, độc giả được cung cấp phiếuđăng ký Trong phiếu đăng kí độc giả phải điền một số thông tin cá nhân như:

họ và tên; ngày tháng năm sinh; nghề nghiệp; địa chỉ số điện thoại … Phiếunày được thư viện tiếp nhận và lưu trữ đồng thời độc giả được cấp thẻ thưviện, trên thẻ có mã số độc giả và các thông tin khác thư viện sẽ quản lý độcgiả thông qua mã số này

Khi có nhu cầu tìm tài liệu, độc giả sẽ tìm kiếm mã số sách thông qua hệthống danh mục sách có tại phòng mượn của thư viện theo chủ đề, nội dunghoặc tác giả Tiếp theo độc giả đăng kí mượn sách qua phiếu yêu cầu với thư

Trang 4

viện Trên phiếu yêu cầu có ghi mã số thẻ thư viện và mã số sách cần mượn,ngày mượn, ngày trả.

Sau đó sẽ căn cứ theo mã số sách cán bộ thư viện tiến hành kiểm tra lại cácphiếu mượn sách để thống kê sách mượn, sách hiện còn trong thư viện vàthông báo lại cho độc giả biết cuốn sách nào đã hết, lúc nào sẽ có khi độc giảyêu cầu Cán bộ cũng phải kiểm tra xem có những độc giả nào vi phạm quyđịnh của thư viện như: mượn quá số lượng sách cho phép, sách mượn quáhạn, làm hỏng sách để có biện pháp xử lý

*Ưu nhược điểm của quản lý sách thư viện trên

- Ưu điểm:

Hệ thống quản lý sách thư viện đáp ứng được các yêu cầu cần thiết của việcquản lý của thư viện Nó nâng cao hiệu quả của công tác quản lý, giúp chocác bộ quản lý thư viện giảm được khó khăn, tránh được sai sót trong côngviệc; giảm được rất nhiều thời gian trong việc lập báo cáo thống kê, tra cứutìm sách…

- Nhược điểm:

Hệ thống quản lý sách dùng đến nhiều giấy tờ, vì vậy việc bảo quản, tìmkiếm mất nhiều thời gian Hệ thống mắc phải nhiều sai sót, công việc quản lýnhiều khó khăn khi lượng độc giả tăng do việc kiểm tra thời gian mượn; sốlượng sách mượn đều phải làm thủ công, vì vậy xảy ra nhiều sai sót trong quátrình quản lý Việc phân loại sách cũng mất rất nhiều thời gian

1.4 Lựa chọn công cụ xây dựng chương trình quản lý thư viện:

MS Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hãng Microsoft chạy trên môitrường Windows trên đó có các công cụ hữu hiệu và tiện lợi tự động sản sinhchương trình cho hầu hết các bài toán thường gặp trong thực tế như: quản lý,thống kê, kế toán Với MS Access, người sử dụng không phải viết từng câulệnh cụ thể mà vẫn có được môi trường hoàn chỉnh nếu cần lập trình MSAccess có sẵn ngôn ngữ Access Basic để ta có thể lập trình theo ý muốn củangười sử dụng

Trang 5

Sáu đối tượng mà Access cung cấp là: Bảng (Table), truy vấn(Query), mẫubiểu (Form), báo biểu (Report), Macro và Module: có đầy đủ các khả nănglưu trữ thông tin dữ liệu, thống kê, biểu diễn thông tin và tự động rất nhiềucác tác vụ khác.

Access không chỉ là một hệ quản trị CSDL mà còn là hệ quản lý CSDL quan

hệ (Reletional DataBase) Access cung cấp công cụ Wizard (phù thủy) để tựđộng tạo bảng, truy vấn, báo cáo Ta có thể sử dụng việc phân tích bảng đểtránh dư thừa dữ liệu

Access hỗ trợ rất tốt cho những người mới bước vào tin học.Với Wizard vàcác phương tiện hoạt động tự động khác ta sẽ tiết kiệm được thời gian, côngsức trong việc xây dựng

Chính vì lý do đó em đã quyết định chọn hệ quản trị CSDL Microsoft Accesskết hợp cùng xây dựng lên chương trình và thiết kế chưong trình

1.5 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic (VB)

Visual Basic là một sản phẩm của Microsoft và là một chương trình 32bit chỉchạy trên nền Window 95 trở lên

Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình theo kiểu hướng đối tượng

- Có thể thấy ngay được thao tác khi thiết kế

- Cho phép chỉnh sửa dễ dàng

Visual Basic được xem là một công cụ phát triển phần mềm là một ngôn ngữlập trình phổ dụng nhất trên thế giới hiện nay Mặt khác, điểm tiện lợi khidùng Visual Basic chính là ở chỗ tiết kiệm thời gian và công sức so với cácngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng một ứng dụng

Visual Basic gắn liền với khái niệm lập trình trực quan (Visual), nghĩa là khithiết kế chương trình, ta nhìn thấy ngay kết quả từng thao tác và giao diện khichương trình thực hiện Đây là thuận lợi lớn so với các ngôn ngữ lập trìnhkhác, VB cho phép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng, màu sắc, kích thước,hình dáng của các đối tượng có mặt trong ứng dụng

Một khả năng khác của VB chính là khả năng kết hợp các thư viện liên kếtđộng DLL (Dynamic Link Library) DLL chính là phần mở rộng cho VB tức

Trang 6

là xây dựng một ứng dụng nào đó có một số yêu cầu mà VB chưa đáp ứng

đủ, ta viết thêm DLL phụ trợ

Ngoài ra Visual Basic 6.0 còn có tính năng như các chương trình ứng dụngkhác vào trong chương trình của VB, giúp cho người lập trình linh hoạt trongquá trình làm việc (Microsoft Office…) Đặc biệt VB 6.0 còn hỗ trợ, cungcấp cho các công cụ kết nối cơ sở dữ liệu một cách đơn giản trong việc xâydựng các chương trình ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày VB tạo ra mộtgiao diện thân thiện với người sử dụng và đó là phần quan trọng nhất của mộtứng dụng Với người sử dụng thì giao diện chính là ứng dụng và chương trình

có phổ biến được hay không phụ thuộc phần lớn vào giao diện VB cũngcung cấp cho chúng ta phân tích ứng dụng làm việc như thế nào Những công

cụ gỡ rối đặc biệt hữu ích trong việc tìm ra nguồn gốc lỗi để kiểm tra chươngtrình,…

Khi viết chương trình bằng VB, chúng ta phải trải qua 2 bước:

- Thiết kế giao diện (Visual Basic Programming)

- Viết mã lệnh chương trình (Code Programming)

1 Form

Định nghĩa : Form là một mẫu thiết kế dùng trong chương trình

Giải thích: Khi bạn thiết kế một chương trình tức là bạn đã tạo ra một haynhiều cửa sổ cho chương trình đó Một chương trình Windows ban đầuthường có một cửa sổ chính và trong quá trình làm việc có thể phát triển thêmnhiều cửa sổ con Khi bạn gọi chương trình Visual Basic cũng vậy, ban đầuluôn có một Form cho thiết kế

2 Project

Khi bạn thiết kế một chương trình bằng Visual Basic bạn luôn phải qua haibước chính:

i Thiết kế giao diện

Tức là thiết kế hình dạng của Form, bố trí các Control trên đó nh thế nào

ii Viết lệnh

Trang 7

Dùng các lệnh của Visual Basic để qui định cách ứng xử cho mỗi Form vàcho mỗi Control Chỉ viết Form như vậy tức là bạn đã tạo lên một dự án baogồm tất cả các yếu tố để tạo nên chương trình Mỗi dự án bao gồm nhiềuForm, mỗi Form sẽ được tạo thành một File trên đĩa.

Ngoài ra, bạn cần tạo ra một vài Form để chứa mã lệnh riêng để xử lý một sốthao tác đặc biệt, một File nữa dùng để quản lý toàn bộ dự án chương trình.Như vậy, một Project gồm có:

Một File * FRM cho mỗi Form được thiết kế

Mỗi File binary * FRM cho mỗi Form thiết kế mà có các Control có các dữliệu đặc biệt

Các File * BAS cho các mã lệnh

Một File *.RES chứa resourse (tài nguyên) cho dự án Tài nguyên ở đây làcác Bitmap, icon…dùng trong chương trình

Một File duy nhất *.VBM cho toàn bộ dự án

Ngoài ra với các chương trình cao cấp còn có File *.VBX, *.OCX

3 Đối tượng và cách sử dụng đối tượng

a Đối tượng (Object)

Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình kiểu đối tượng, làm việc với VisualBasic chính là làm việc với các đối tượng

Đặc điểm của các đối tượng trong chương trình

Mỗi đối tượng đều có một tên để phân biệt

Mỗi đối tượng có nhiều đặc tính, các đặc tính này có thể gọi là Property(thuộc tính) của đối tượng đó

Mỗi đối tượng có thể có nhiều hoạt động và các hoạt động này gọi là cácMethod (phương thức) của nó

Truy xuất đối tượng:

Truy xuất đối tượng tức là đặt giá trị cho các property cho đối tượng, hay gọiphương thức hoạt động cho các đối tượng đó hoạt động Bất cứ khi nào bạntruy xuất đối tượng đều được viết theo cú pháp sau:

< tên đối tượng > < tên Property hay Method >

Trang 8

b Viết lệnh cho đối tượng

Khi bạn đặt một đối tượng lên form thì lúc đầu nó chưa hoạt động Bạn cầnphải viết lệnh cho nó làm việc

Double click cho đối tượng

Cửa sổ lệnh hiện ra, khi đó hãy viết mã lệnh cho đối tượng này

Sử dụng cửa sổ lệnh để viết mã lệnh cho các đối tượng

Mỗi phần mã lệnh cho một sự kiện xảy ra trên một đối tượng đều có hai dòngđầu tiên là sub và cuối là end sub Bạn giữ nguyên hai dòng này và viết mãlệnh vào giữa hai dòng đó

Cửa sổ lệnh cũng giống như bất kỳ một cửa sổ soạn thảo nào mà bạn đã dùngtrên windows

Visual Basic có đặc điểm tự kiểm tra cú pháp khi bạn viết lệnh Khi bạn viếtxong một dòng lệnh và qua một dòng lệnh khác thì visual basic tự kiểm tracâu lệnh vừa viết, nếu sai thì sẽ báo còn lại thì tự động đổi chữ thờng, chữhoa cho chương trình được rõ ràng

Mỗi dòng trong visual basic đều phải được viết trên một dòng, không đượcngắt giữa dòng nửa chừng

Một biến được đặc trưng bằng một cái tên Biến không có sẵn trong chươngtrình Muốn sử dụng chúng phải tạo ra nó gọi là khai báo

Cách khai báo biến và sử dụng biến, thời gian sống

Trang 9

Khai báo biến trong chương trình bằng một trong các dòng lệnh sau:

DIM/ STATIC/ PUBLIC/ GLOBAL<TÊN BIẾN> AS <KIỂU DỮ LIỆU>Khai báo biến với từ khoá Dim, Static dùng để khai báo cho những lệnh cục

bộ Sub, hoặc Function, hoặc nếu khai báo nó trên phần genaral của form thì

Đối với biến cục bộ thì thời gian sống của nó chỉ nằm trong sub hoặc function

mà nó được khai báo

Đối với biến toàn cục thì thời gian sống của nó là toàn bộ thời gian khichương trình đang chạy

4 Các dữ liệu trong Visual basic

Khi bạn khai báo một biến trong chương trình tức thì bạn đã khẳng định ramột khoảng bộ nhớ để lưu giá trị, khoảng bộ nhớ đó lớn hay nhỏ tuỳ thuộcvào biến đó khai báo kiểu gì Khi dùng biến trong chương trình, điều quantrọng là xác định kiểu biến cho phù hợp với các giá trị mà bạn đặt vào VisualBasic cho phép bạn khai báo biến với những kiểu dữ liệu chuẩn như sau:

Long 4Byte -2.14.483.648 tới 2.14.483.647

Single 4Byte -3,402823E38 tới –1,401298E-45 (giá trị âm)

-3,402823E38 tới 3,402823E38 (giá trị dơng)

Double 8Byte -1,79769E308 tới –4,94065E-324(giá trị âm)

4,94065E-324 tới 1,79769E308(giá trị dơng)

Currency 8Byte -922337203685477,5808 tới

22337203685477,5807

Boolean 2Byte True, False

String 1Byte cho có thể lên đến 231 mỗi ký tự

Trang 10

\ Chia lấy phần nguyên.

Mod Số d của phép chia tròn số

^ Lấy luỹ thừa

& Chuỗi nối vào nhau

Các toán tử so sánh:

Các toán tử so sánh dùng để so sánh 2 giá trị nào đó và luôn trả về kiểuBoolean, tức là chỉ trả về 2 giá trị True hoặc False

Toán tử ý nghĩa

> So sánh xem số thứ nhất có lớn hơn số thứ hai không

<> So sánh xem số thứ nhất có khác số thứ hai không

>= So sánh xem số thứ nhất có lớn hơn hoặc bằng số thứ hai không

<= So sánh xem số thứ nhất có nhỏ hơn hoặc bằng số thứ hai không

Các toán tử luận lý:

Các toán tứ luận lý luôn trả về các giá trị luận lý và các số hạng cũng là kiểuluận lý

Toán tử ý nghĩa

And Trả về True nếu cả 2 số hạng đều là true và ngợc lại

Or Trả về True nếu 1 trong 2 số hạng là True và trả về False nếu cả 2đều false

Not Trả về True nếu số hạng là False và trả về False nếu số hạng là True

Trang 12

Ý nghĩa: Là một cấu trúc lặp với số bước lặp cố định Cấu trúc này thườngđược sử dụng khi bạn biết trớc số bước lặp Ở cấu trúc này câu lệnh đượcthực hiện cho đến khi hết số bước lặp.

- Counter: Biến đếm kiểu số nguyên

- Start: Giá trị bắt đầu của Counter

- End: Giá trị kết thúc Counter

- Step: Bước nhảy của mỗi lần lặp Nếu giá trị này không có mặc nhiên giá trịnày là 1

Cấu trúc lặp Do…while

Ý nghĩa: Là một cấu trúc lặp thực hiện cho đến khi biểu thức điều kiện thực

sự được thoả mãn Ở điều kiện này khi gặp điều kiện thoả mãn thì vòng lặpdừng Nếu câu lệnh sai thì bỏ qua các câu lệnh và thực hiện các câu lệnh phíadưới dòng Loop

Trang 13

Trong quá trình viết một chương trình, đôi khi có một đoạn lệnh nào đó bạn

cứ phải viết đi viết lại nhiều lần giống nhau, điều này vừa tốn công lại vừalàm cho chương trình quá dài Trong trường hợp này để cho hợp lý, bạn cóthể để riêng đoạn mã này ở một chỗ nào đó trong chương trình, đặt cho nómột cái tên, khi cần thực hiện đoạn mã đó chỉ cần gọi tên của nó Đoạn mãnày bạn để riêng và gọi qua tên của nó gọi là thủ tục hay modul trong chươngtrình

* Cách định nghĩa một thủ tục

Một thủ tục trước khi muốn sử dụng phải định nghĩa nó Dùng từ khoá Sub

để khai báo thủ tục như thế này

Private/ Public Sub <Tên thủ tục>

Trang 14

Cú Pháp:

Private/ Public <Tên thủ tục> (<Tên tượng trng cho tham số>As <Kiểu>…)Tuỳ thuộc bạn muốn nó nhận bao nhiêu tham số bạn sẽ khai báo bấy nhiêutên tham số trong dấu ngoặc và ngăn cách chúng bằng dấu phảy(,) Khi gọithủ tục này sau tên nó bạn cũng có thể mở ngoặc hoặc ghi các tham số tươngứng với các tham số mà nó nhận

Thêm modul vào chương trình:

Đôi khi trong chương trình cần định nghĩa nhiều thủ tục để có thể dùng xử lýchung cho các công việc nào đó, bạn lên tạo các thủ tục này thành file riêng.Sau này nếu bạn viết một chương trình khác mà bạn cần những thủ tục nhưthế này bạn có thể lấy ra dùng mà không cần viết lại

Để thêm file module vào project

+ Chọn menu project / add module

+ Cửa sổ viết lệnh mới hiện ra

+ Khi lu project, file nay cũng dợc lu với phần đuôi BAS

- Các thủ tục trong file module thờng được dùng chung trong bất kỳ phần nàocủa project, vì vậy khi khai báo bạn không cần dùng các từ khoá private haypublic để khai báo mà đơn giản khi khai báo bằng sub và end sub

- Các biến muốn dùng chung phải khai báo trong Global nếu không chỉ cótruy xuất trong file module đó mà thôi

Để thêm một file module đã tạo vào trong project hiện thời:

+ Chọn menu project / add file

+ Chọn file > bas thích hợp trên Dialog

* Tham số thủ tục trong thủ tục

Khi định nghĩa một thủ tục, nếu bạn phải truyền vào thủ tục này một số giá trị

để làm việc thì bạn phải định nghĩa thêm các tham số cho nó Các tham sốđược truyền vào thủ tục có hai dạng: Dạng truyền tham trị và truyền thamchiếu

Để qui định tham số truyền theo kiểu nào, bạn đặt các từ khoá sau phải truớctên tham số

Trang 15

Byval Qui định tham số truyền theo kiểu tham trị

Byref Qui định tham số truyền theo kiểu tham chiếu

Nếu không ghi các từ khoá này, mặc nhiên coi như truyền theo tham chiếu.Khi một tham số truyền theo kiểu tham chiếu, bạn phải luôn truyền vào cho

nó một biến chứ không được truyền một giá trị cụ thể

8 Hàm (Function)

Cũng giống như thủ tục nhưng hàm trả về một giá trị kết quả, còn thủ tục thìkhông Vì vậy khi nói đến một hàm thì điều quan trọng mà chúng ta cần quantâm là nó trả cho ta cái gì

Để định nghĩa một hàm mới bạn dùng cú pháp như sau:

[Private/public] Function tên hàm (tham số as kiểu,…) as <kiểu trả về>

Cách khai báo hằng trong chương trình:

[Public/private] constant <tên hằng> [As kiểu] = <giá trị cũ>

Ví dụ : public const so = 5

Bạn cũng có thể khai báo nhiều hằng trên một dòng

Ví dụ : const alleft = 0, alright=1, alcenter=2

Giá trị sau dấu bằng cũng là một biểu thức nhưng các số hạng trong biểu thức

đó phải là các hằng đã khai báo hay các giá trị cụ thể

Phạm vi hoạt động của hằng

Hằng khai báo trong thủ tục chỉ hoạt động trong thủ tục

Hằng khai báo trong modul chỉ hoạt động trong modul

Hằng được khai báo public trong phần General của modul chính sẽ hoạtđộng trên toàn ứng dụng

Tóm lại:

Trang 16

Microsoft Visual Basic 6.0 là một ngôn ngữ dùng để viết một ứng dụngnhanh chóng và có hiệu quả trên Microsoft Windows Dù là người lập trìnhchuyên nghiệp hay là một người mới học lập trình, Visual Basic đều cung cấpcho người dùng những công cụ hoàn chỉnh để giúp cho việc tạo một chươngtrình hiệu quả và mất ít thời gian nhất Vì vậy mà em chọn ngôn ngữ lập trìnhVisual Basic 6.0 làm ngôn ngữ viết chương trình

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆNTRƯỜNG ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN - KHOA CNTT

2.1 Thông tin chung

Thư viện có chức năng chính là hỗ trợ hoạt động giảng dạy, nghiên cứu, họctập của cán bộ, giảng viên, sinh viên Nguồn tài liệu, thông tin của Thư việnrất đa dạng, phong phú và thường xuyên được cập nhật Với hơn 30 nghìnsách , (trên 100.000 bài báo, tạp chí, báo cáo,luận văn, luận án ) và các tàiliệu điện tử khác.Ngoài ra, còn có các loại ấn phẩm định kỳ như báo, tạp chí

Bộ sưu tập tài liệu tham khảo cho giao viên của khoa

Hàng năm thư viện trường bổ sung thêm nhiêù số lượng sách Những quyểnsách trước khi được cho mượn phải được đóng dấu, ghi thêm vào danh mụcsách đã có

Nhập tài liệu là thao tác nhập thông tin của tài liệu vào các phiếu nhập

 Vị trí kho tài liệu và cách sắp xếp

Đây là thao tác phân loại sách đến các kho để dễ quản lý sách , tiện phục vụcho độc giả hơn

Sách được sắp xếp trên giá theo thứ tự nhất định từ ngăn trên cùng xuốngngăn dưới

Sách được chia thành nhiều vùng và trong từng vùng đó chia thành nhiều loạisách:

+ Sách giáo khoa

+ Sách tham khảo

Trang 17

+ Sách giáo viên

 Công tác quản lý vốn tài liệu

Để bảo quản vốn tài liệu các cán bộ quản lý thường xuyên kiểm kê số lượngsách còn có trong kho Kiểm tra tình hình mượn, trả trong phiếu theo dõi sửdụng sách gồm các thông tin về độc giả, mã độc giả, tên độc giả, địa chỉ, tênsách mượn, số đăng kí, ngày mượn, ngày trả

 Công tác phục vụ độc giả

Cán bộ quản lý thư viện chuẩn bị các phiếu nhập tin để nắm vững các thôngtin cơ bản về sách Đồng thời liệt kê ra các loại sách phục vụ cho quá trình tìmsách của độc giả nhanh hơn

Hàng năm, ban quản lý thư viện tổ chức in làm thẻ, cấp thẻ cho các cá nhân cónhu cầu

Dưới đây là mẫu thẻ thư viện:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

KHOA CÔNG NGHệ THÔNG TIN

Chữ ký của độc giả Ngày…tháng…năm…

Độc giả phải tuân theo đúng nội quy thư viện

* Nội quy chung

Điều 1 : Đối tượng độc giả

Mỗi độc giả chỉ được cấp một thẻ dùng tin Phải xuất trình thẻ khi vào thư viện vàcác phòng đọc Không cho người khác mượn và sử dụng thẻ Trường hợp mất

Trang 18

hoặc bị hư hỏng thẻ phải báo ngay cho cán bộ quản lý bạn đọc của thư viện để giảiquyết Bạn đọc hoàn toàn chịu trách nhiệm khi làm hư hỏng hay mất thẻ của mình.

Với mỗi độc giả sẽ được cấp một loại thẻ dùng tin khác nhau, mỗi loại thẻ chỉ cómột thời hạn sử dụng nhất định, khi hết hạn thẻ nếu muốn tiếp tục sử dụng cácdịch vụ của thư viện người sử dụng phải đến gia hạn thẻ theo quy định, riêng sinhviên các trường phải nộp lại thẻ khi ra trường

Các đối tượng được cấp thẻ: Giảng viên sinh, viên của khoa

Điều 2 : Quy định đối với độc giả khi đến với Thư viện

 Khi đến Thư viện phải xuất trình thẻ đúng theo yêu cầu

 Kiểm tra tài liệu trước khi sử dụng

 Để tài liệu đúng nơi quy định sau khi sử dụng

 Trả tài liệu đọc tại chỗ khi có chuông hoặc thông báo

 Không tự ý điều chỉnh, thay đổi vị trí mọi vật dụng trang bị tại Thưviện

 Không viết, vẽ, ký lên bàn, tường hay bất cứ vật dụng gì của Thưviện

 Không mang ra khỏi Thư viện các tài liệu, sách báo và bất cứ vậtdụng, trang bị của thư viện nếu chưa được phép của người quản lý

 Giữ yên lặng, trật tự, vệ sinh

 Nghiêm túc thực hiện các qui định về phòng cháy và chữa cháy

 Thực hiện đúng luật bản quyền

Điều 3 : Quyền lợi của độc giả khi đến với thư viện

Độc giả có thể sử dụng mọi dịch vụ khác nếu có trong thư viện, theo quyđịnh của ban quản lý thư viện

Điều 4 : Nghiêm cấm mọi hành vi gây thiệt hại đến tài sản và cơ sở vật chất

- kỹ thuật của thư viện kể cả hành vi lấy cắp tư liệu, làm rách, xé trang, ghi

Ngày đăng: 25/04/2013, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thực thể liên kết chức năng - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý sách thư viện khoa CNTT trường ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN (ĐHTN)
Sơ đồ th ực thể liên kết chức năng (Trang 32)
Bảng dữ liệu phân loại - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý sách thư viện khoa CNTT trường ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN (ĐHTN)
Bảng d ữ liệu phân loại (Trang 33)
Bảng nxb - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý sách thư viện khoa CNTT trường ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN (ĐHTN)
Bảng nxb (Trang 33)
Bảng dl vi phạm - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý sách thư viện khoa CNTT trường ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN (ĐHTN)
Bảng dl vi phạm (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w