1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở trường tiểu học Thái Long thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

119 201 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VƯƠNG THỊ LAN HƯƠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TOÁN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THÁI LONG THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN V

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VƯƠNG THỊ LAN HƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TOÁN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THÁI LONG THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VƯƠNG THỊ LAN HƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TOÁN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THÁI LONG THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS NÔNG KHÁNH BẰNG

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực chưa hề được sử dụng và công bố ở bất kỳ một công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015

Tác giả

Vương Thị Lan Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn:

Ban giám hiệu, các phòng ban chức năng, Bộ phận phụ trách Sau đại học thuộc Phòng đào tạo, Khoa Tâm lý - Giáo dục Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Phòng Giáo dục và đào tạo Thành phố Tuyên Quang, Ban giám hiệu trường Tiểu học Thái Long đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp

Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: TS Nông Khánh Bằng Người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này Các thầy cô giáo trong khoa Tâm lý giáo dục Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã dạy bảo cho tôi trong quá trình học tập

và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Và cuối cùng là lời cảm ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp và các bạn học viên lớp Quản lý Giáo dục K21 đã luôn động viên, khích lệ tôi trong thời gian vừa qua

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015

Tác giả

Vương Thị Lan Hương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

4

4

4

4

5

7 Phạm vi nghiên cứu 6

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TOÁN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 7

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Ở Việt Nam 9

1.2 Những khái niệm công cụ của đề tài 15

1.2.1 Về Quản lý 15

1.2.2 Về học sinh giỏi, học sinh giỏi toán và bồi dưỡng học sinh giỏi TH 18

1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở trường TH 24

1.3.1 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở các trường TH 24

1.3.2 Các yếu tố có tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG toán ở trường tiểu học 41

Trang 6

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 44

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TOÁN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THÁI LONG THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG 45

2.1 Một vài nét về khảo sát và tổ chức khảo sát 45

2.1.1 Vài nét khái quát về trường tiểu học Thái Long, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang 45

2.1.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 46

2.2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở trường TH Thái Long, tỉnh Tuyên Quang 47

2.2.1 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng HSG 47

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở trường TH Thái Long, tỉnh Tuyên Quang 56

2.3.1 Nhận thức của CBQL, GV, HS, CMHS về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG toán 56

2.3.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi 58

2.3.3 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi 60

2.3.4 Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch bồi dưỡng 64

2.3.5 Thực trạng phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội trong công tác bồi dưỡng HSG toán 65

2.3.6 Thực trạng quản lý các điều kiện CSVC đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng HSG toán 66

2.4 Đánh giá chung về thực trạng biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở trường TH Thái Long, tỉnh Tuyên Quang 67

2.4.1 Mặt mạnh 67

2.4.2 Mặt yếu 68

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70

Trang 7

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TOÁN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THÁI LONG,

THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG 71

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 71

3.1.1 Đảm bảo tính kế thừa 71

3.1.2 Đảm bảo tính khả thi 71

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 72

3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 72

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG toán ở trường tiểu học Thái Long 73

3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, học sinh và cha mẹ các em về tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi 73

3.2.2 Kế hoạch hoá hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi 74

3.2.3 Đổi mới nội dung và hình thức bồi dưỡng học sinh giỏi 76

3.2.4 Tăng cường áp dụng phương pháp dạy học phân hoá trong dạy học 78

3.2.5 Đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực 81

3.2.6 Tăng cường đầu tư CSVC phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng HSG 83

3.2.7 Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên 85

3.2.8 Cải tiến chế độ chính sách thi đua khen thưởng để khuyến khích học sinh và giáo viên tham gia bồi dưỡng HSG 88

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90

3.4 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 91

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2 Khuyến nghị 96

Trang 8

2.1 Với Bộ Giáo dục và Đào tạo 96

2.2 Với UBND tỉnh Tuyên Quang 96

2.3 Với Sở GD&ĐT Tuyên Quang 97

2.4 Với Phòng GD&ĐT Tp Tuyên Quang 97

2.5 Với trường TH Thái Long 97

2.6 Với phụ huynh học sinh 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHẦN PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BGH : Ban giám hiệu

CBQL : Cán bộ quản lý

CLPTGD : Chiến lƣợc phát triển Giáo dục

CMHS : Cha mẹ học sinh

CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CSVC, TBDH : Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo

GDQD : Giáo dục quốc dân

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê nhân sự của trường năm học 2014 - 2015 47 Bảng 2.2: Kết quả khảo sát việc thực hiện nội dung bồi dưỡng 49 Bảng 2.3: Đánh giá của CBQL, GV và HS về điều kiện đảm bảo cho học tập 51 Bảng 2.4 Kết quả khảo sát về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động

bồi dưỡng HSG toán ở trường TH Thái Long 57 Bảng 2.5 Kết quả khảo sát nhận thức về mục đích quản lý hoạt động bồi

dưỡng HSG 57 Bảng 2.6 Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi

dưỡng của giáo viên 64 Bảng 2.7: Kết quả khảo sát việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường

trong công tác bồi dưỡng HSG 65 Bảng 2.8: Kết quả khảo sát về các nội dung phối hợp giữa gia đình và

nhà trường trong công tác bồi dưỡng HSG 66 Bảng 2.9: Kết quả đánh giá của GV về quản lý điều kiện CSVC đảm bảo

cho hoạt động bồi dưỡng HSG 66 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp quản

lý hoạt động bồi dưỡng HSG toán ở trường TH Thái Long, tỉnh Tuyên Quang 91 Bảng 3.2 Kết quả kiểm chứng về tính khả thi của các biện pháp quản lý công

tác bồi dưỡng HSG ở trường TH Thái Long, tỉnh Tuyên Quang 92

Trang 11

Xuất phát từ yêu cầu đặt ra trong phong trào thi đua dạy tốt, học tốt của ngành Giáo dục hiện nay Trong nhà trường phổ thông nói chung và trường Tiểu học nói riêng, kết quả học sinh giỏi là một tiêu chí đánh giá kết quả trong năm học của nhà trường Bởi phong trào thi đua dạy và học có tốt thì mới có

Trang 12

được đội ngũ học sinh giỏi Cùng với việc dạy tốt kiến thức đại trà thì việc bổ sung kiến thức cho học sinh giỏi là vô cùng cần thiết Việc bồi dưỡng học sinh giỏi đẩy mạnh phong trào học tập trong nhà trường

Xuất phát từ yêu cầu đặt ra trong việc đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học Trong nhà trường phổ thông cũng như trường Tiểu học, môn Toán là một môn học độc lập, cùng với các môn học khác góp phần tạo nên một con người phát triển toàn diện Môn Toán cũng là một môn học cần số thời gian lớn và cung cấp lượng kiến thức rộng, đòi hỏi phải chính xác và luôn mang tính cập nhật theo thực tế nhu cầu cuộc sống đặt ra Những năm gần đây,

Bộ Giáo dục không ngừng cải tiến, đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm giúp cho hiệu quả đào tạo cao hơn theo kịp với xu thế phát triển của thời đại Đặc biệt, việc thay sách giáo khoa đã được tiến hành trên phạm vi toàn quốc Nội dung và chương trình sách giáo khoa Tiểu học mới đã được thay đổi, hoàn thiện ở tất cả các môn, trong đó có môn Toán Phương pháp mới đòi hỏi học sinh phải tích cực, chủ động nắm bắt, lĩnh hội và tiếp thu kiến thức Việc dạy học giải bài toán nâng cao đối với học sinh là hết sức cần thiết Nó giúp cho việc rèn luyện tư duy, làm quen với cách phân tích- tổng hợp Tạo điều kiện cho học sinh hoạt động học tập chủ động, linh hoạt, sáng tạo Từ đó học sinh mới có thể tự mình tìm tòi, phát hiện, ứng dụng tri thức mới, có hứng thú, tự tin trong học tập

Xuất phát từ thực trạng việc dạy và học Toán nâng cao trong nhà trường hiểu học hiện nay

Đối với giáo viên: Những năm gần đây, mặc dù Bộ Giáo dục đã hết sức quan tâm đến trình độ của đội ngũ giáo viên các cấp nói chung và trình độ của giáo viên Tiểu học nói riêng Các trường Đại học Sư phạm, Cao đẳng đã liên tục mở các lớp đào tạo và đào tạo lại dưới nhiều hình thức nhằm nâng cao trình

độ cho giáo viên Song ở một số trường Tiểu học, vẫn còn số ít giáo viên chưa nhận thức hết tầm quan trọng của việc dạy giải toán nâng cao, cho nên thường

Trang 13

thì họ chỉ giảng dạy cho học sinh những yêu cầu cơ bản theo sách giáo khoa, còn việc hướng dẫn giải các bài toán nâng cao họ rất ngại hay bỏ qua hoặc để tuỳ ý học sinh tự giải Có hướng dẫn cũng chỉ dựa vào những gợi ý trong sách giáo viên, còn việc mở rộng kiến thức, phát triển tư duy cho học sinh thì ít chú ý tới Nhưng vấn đề đặt ra là dạy các em vào lúc nào? Bởi vì ngoài kiến thức khá nhiều của chương trình mà còn dạy kiến thức nâng cao, nếu lồng ghép không hợp lý sẽ gây quá tải đối với học sinh (kể cả đối tượng học sinh giỏi) Có lẽ đó cũng là một trong những lý do mà giáo viên rất ngại dạy kiến thức nâng cao

Đối với học sinh: Rất ít học sinh nhận thức được tầm quan trọng của việc tìm tòi các cách giải và các bài toán nâng cao Chỉ những học sinh có cha mẹ thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình thì mới có những cố gắng trong việc giải những bài toán nâng cao Còn lại, hầu hết các em chỉ lo sao giải cho đủ các bài tập theo yêu cầu của nội dung bài học, rất ngại phải giải những bài toán nâng cao Khi gặp các bài toán có nội dung nâng cao là bỏ, không chịu suy nghĩ, có em muốn giải thì không nắm được phương pháp giải, cách giải

Ngày 15/10/2014 Thông tư 30/TT/BGD&ĐT chính thức có hiệu lực và được triển khai trên cả nước Cách đánh giá mới đòi hỏi cách quản lý cũng phải thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế

Trang 14

"Quản lý hoạt động bồi

dưỡng học sinh giỏi toán ở trường Tiểu học Thái Long, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang"

, góp phần nâng ctrường TH Thái Long TP Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang

TP Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang

Thái Long TP Tuyên Quang

Bồi dưỡng học sinh giỏi không phải là vấn đề của riêng nước ta mà là vấn

đề đang được quan tâm ở mọi quốc gia trên thế giới trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực con người phát triển các mục tiêu kinh tế - xã hội Vì vậy bồi dưỡng học sinh giỏi trong môn Toán rất cần thiết để đất nước đi lên Nếu tìm ra đuợc một số cách giải toán sẽ giúp cho học sinh phát triển trí tuệ, nâng cao năng lực tư duy, hình thành kỹ năng giải một số bài toán một cách chính xác

5.1

5.2.

Trang 15

6.2 Phương pháp điều tra

Tiến hành xây dựng bộ phiếu hỏi dành cho đối tượng là CBQL, GV nhằm thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân tích và đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu

6.3 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.3.1 Phương pháp quan sát sư phạm

Thu thập thông tin qua việc quan sát các hoạt động quản lý của Ban giám hiệu, hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS học bồi dưỡng học sinh giỏi trường TH Thái Long TP Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang

6.3.2 Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi tham khảo ý kiến của một số nhà giáo dục nhằm khảo nghiệm tính phù hợp và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

6.3.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Trên cơ sở các báo cáo tổng kết của nhà trường để đánh giá những kết quả đã đạt được và chưa được

6.3.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Nghiên cứu hiệu quả các hoạt động giáo dục của nhà trường tổ chức cho học sinh nhằm đánh giá, tổng kết kinh nghiệm trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp phù hợp

Trang 16

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi

toán ở trường TH

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở

trường TH Thái Long TP Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở

trường TH Thái Long TP Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

HỌC SINH GIỎI TOÁN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

Âu đã tiến hành nghiên cứu “Di truyền nhân tài” và tìm ra chỉ số thông minh

IQ Một số nước có trường chuyên tổ chức các kỳ thi HSG, HSNK để bồi dưỡng thành nhân tài phục vụ cho nền khoa học tiên tiến Trên thế giới có các

kỳ thi quốc tế (Olympic) về văn học, vật lý, toán học, hóa học … thu hút hàng ngàn HSG các nước tham dự

Nhiều nước trên thế giới đã tập trung và chăm lo để giáo dục phát triển trước một bước nhằm đón đầu yêu cầu phát triển KT - XH Tiêu biểu là nước Nhật từ cuối thế kỷ trước đã có nhận thức rằng bồi dưỡng một thế hệ thanh niên có đạo đức, có tài năng, có sức sáng tạo để gánh vác trọng trách của thế

kỷ XXI chính là vận mệnh của Nhật Bản trong tương lai Ở Nhật Bản thì trong hệ thống giáo dục không có hệ thống trường lớp năng khiếu để đào tạo, bồi dưỡng tài năng, nhưng nước Nhật lại phát triển rất nhanh, tạo nên một thần kỳ về kinh tế nổi tiếng thế giới Hướng chiến lược giáo dục vào cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật và sự phát triển kinh tế, đã tạo nên “Sự thần kỳ Nhật Bản” Tuy ở Nhật không có hệ thống trường lớp dành riêng cho năng khiếu, nhưng việc cạnh tranh rất gay gắt qua các kỳ kiểm tra, thi tuyển vào các trường Đại học, buộc học sinh và gia đình phải đầu tư, phải vươn lên, phải phát triển năng khiếu, tài năng

Trang 18

Ở Trung Quốc, từ đời nhà Đường, những trẻ em có tài đặc biệt được mời đến sân Rồng để học tập và được giáo dục bằng những hình thức đặc biệt

Từ năm 1985, Trung Quốc thừa nhận phải có một chương trình giáo dục đặc biệt dành cho hai loại đối tượng học sinh yếu kém và HSG, trong đó cho phép các HSG có thể học vượt lớp

Trong tác phẩm phương Tây, Plato cũng đã nêu lên các hình thức giáo dục đặc biệt cho HSG Ở châu Âu trong suốt thời Phục hưng, những người có tài năng về nghệ thuật, kiến trúc, văn học đều được nhà nước và các tổ chức

cá nhân bảo trợ, giúp đỡ

Nước Mỹ mãi đến thế kỉ XIX mới chú ý tới vấn đề giáo dục HSG và tài năng Đầu tiên là hình thức giáo dục linh hoạt tại trường St Public Schools Louis 1868 cho phép những HSG học chương trình 6 năm trong vòng 4 năm; sau đó lần lượt là các trường Woburn; Elizabeth; Cambridge…

Và trong suốt thế kỉ XX, HSG đã trở thành một vấn đề của nước Mỹ với hàng loạt các tổ chức và các trung tâm nghiên cứu, bồi dưỡng HSG ra đời Năm

2002 có 38 bang của Hoa Kỳ có đạo luật về giáo dục HSG (Gifted & Talented Student Education Act) trong đó 28 bang có thể đáp ứng đầy đủ cho việc giáo dục HSG Nhà nước có chính sách phát hiện tuyển chọn các loại HSG, học sinh năng khiếu hàng năm với nhiều hình thức: Biểu diễn thi đấu, thi viết, thi diễn thuyết ở từng tiểu bang và trong phạm vi cả nước Về hình thức đào tạo, bồi dưỡng thì rất phong phú, đa dạng … Tất cả đều theo nguyên tắc giáo dục chuyên biệt, vừa chú trọng đảm bảo kiến thức phổ thông chung, vừa quan tâm tới năng khiếu, sở trường của từng học sinh

Các nước phát triển như Anh, Pháp, Đức, Liên Xô (trước đây) … đã hoàn thành phổ cập giáo dục và từ thế kỷ XIX cũng đã chú ý nhiều đến công tác bồi dưỡng HSG Thi HSG là một trong các hình thức phát hiện để tuyển chọn bồi dưỡng năng khiếu: Liên bang Xô Viết có bài viết từ những năm 70 rằng: “Theo thống kê, hơn 90% các nhà Toán học Xô Viết đều xuất thân từ thi

Trang 19

HSG” “Nước Đức cũng có hệ thống thi HSG toán được tổ chức chặt chẽ từ cấp

cơ sở (trường phổ thông) tới cấp quốc gia Nước Anh thành lập cả một Viện hàn lâm quốc gia dành cho HSG và tài năng trẻ và Hiệp hội quốc gia dành cho HSG, bên cạnh Website hướng dẫn giáo viên dạy cho HSG và học sinh tài năng (http://www.nc.uk.net/gt/) Từ năm 2001 chính quyền New Zealand đã phê chuẩn kế hoạch phát triển chiến lược HSG CHLB Đức có Hiệp hội dành cho HSG và tài năng Đức

Giáo dục Phổ thông Hàn Quốc có một chương trình đặc biệt dành cho HSG nhằm giúp chính quyền phát hiện học sinh tài năng từ rất sớm Năm 1994

có khoảng 57/174 cơ sở giáo dục ở Hàn Quốc tổ chức chương trình đặc biệt dành cho HSG

Một trong 15 mục tiêu ưu tiên của Viện quốc gia nghiên cứu giáo dục và đào tạo Ấn Độ là phát hiện và bồi dưỡng học sinh tài năng

Có thể nói, hầu như tất cả các nước đều coi trọng vấn đề đào tạo và bồi dưỡng HSG trong chiến lược phát triển chương trình giáo dục phổ thông Nhiều nước ghi riêng thành một mục dành cho HSG, một số nước coi đó là một dạng của giáo dục đặc biệt hoặc chương trình đặc biệt

1.1.2 Ở Việt Nam

Vấn đề bồi dưỡng người tài đã được nhiều triều đại Việt Nam coi là công

việc hàng đầu của đất nước và đúc rút thành kinh nghiệm quý báu: “Hiền tài là

nguyên khí quốc gia” Để tuyển chọn người hiền tài, ông cha ta đã ra nhiều

hình thức như: Thi Hương, thi Hội, thi Đình, những thi đấu biểu diễn, suy tôn, tiến cử, tự tiến cử, kết hợp với thi cử, với nhiều nội dung, hình thức phong phú Việc phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng nhân tài thể hiện rõ từ thời kỳ nhà Lý, qua việc xây dựng trường Quốc Tử Giám - trường bồi dưỡng nhân tài đầu tiên của Việt Nam Sau nhà Lý, các triều đại phong kiến vẫn tiếp tục truyền thống quý trọng người tài, làm phong phú kho tàng văn hóa dân tộc và góp phần làm rạng rỡ đất nước

Trang 20

Khi cách mạng tháng Tám thành công, ngày 20/11/1946, trong bài viết

“Tìm người tài đức”, Hồ Chủ Tịch khẳng định: “Nước nhà cần phải kiến thiết,

kiến thiết phải có người tài, trong số 20 triệu đồng bào chắc không thiếu gì người có tài, có đức” [27] Muốn có nhân tài phải “trồng”, phải chăm sóc, bồi

dưỡng rất công phu mới mong gặt hái thành công

Kế thừa truyền thống hiếu học, trọng giáo dục, trọng nhân tài của dân tộc Việt Nam, trong nhiều thập kỷ qua, kể cả trong hoàn cảnh hết sức khó khăn của các cuộc kháng chiến chống xâm lược và can thiệp của nước ngoài, nhân dân

ta, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng sự nghiệp GD&ĐT, quan tâm đến nhân

tố con người và bồi dưỡng người tài Đặc biệt là những năm gần đây, từ khi có nghị quyết trung ương 2 khóa VIII thì vấn đề nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực

và bồi dưỡng nhân tài càng được coi trọng Với quan điểm “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” thì chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến và đội ngũ HSG ngày càng nhiều Vì thế HSG Việt Nam ngày càng được phát triển qua số lượng HSG đạt giải cao trong kỳ thi thế giới

Thực tế cho thấy rất rõ công tác phát hiện và bồi dưỡng nguồn nhân lực, nhân tài cho phát triển xã hội là vấn đề quan tâm của mọi thời đại; đây là một yêu cầu sống còn của phát triển xã hội Trong thời đại chúng ta, yêu cầu này được Đảng, Hồ Chủ Tịch và Nhà nước ta thể hiện rất rõ trong các văn kiện, văn bản về giáo dục, đào tạo con người xây dựng chế độ xã hội mới, đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay với mục đích dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh Trong các văn kiện, văn bản này nổi lên điểm căn bản là cần đào tạo ra những con người có đức, có tài, cả hồng và chuyên với một chỉ dẫn rất quan trọng là cần phát hiện, bồi dưỡng thế hệ trẻ ngay từ khi còn ở trên ghế nhà trường, không được bỏ sót, bỏ quên và càng sớm càng tốt Như vậy, đây là một định hướng mang tính phương pháp luận rất đúng đắn và cũng hoàn toàn có tính khoa học cao Theo hướng này từ những năm sáu mươi thế kỷ trước ở nhà trường miền Bắc nước ta và sau

Trang 21

năm bẩy nhăm trên phạm vi cả nước đã có tổ chức các cuộc thi học sinh giỏi về toán, về văn và muộn hơn một chút, về ngoại ngữ và về một số các môn học khác; đồng thời đã hình thành nên ở phổ thông các lớp, các khối và các trường chuyên về toán, văn, ngoại ngữ và về một số các môn học khác Ở đây năng khiếu rất được quan tâm phát hiện và tích cực bồi dưỡng Rõ ràng đây là một hướng đi đúng để sớm phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, tạo nguồn nhân lực, nhân tài cho phát triển xã hội và trên thực tế đã có được những thành tựu rất đáng kể Hướng này càng ngày càng có bài bản và có thực chất khoa học hơn, rất cần tiếp tục phát huy, phát triển, đồng thời kết hợp chặt chẽ với các giải pháp phân luồng ở giáo dục phổ thông, chú trọng phát triển đào tạo nghề bài bản và đặc biệt quan tâm đến đào tạo nguồn nhân lực, tài năng chất lượng cao ở bậc tiểu học

Như vậy, điểm mấu chốt của phát hiện, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nhân tài cho phát triển xã hội là phải phát hiện, bồi dưỡng chính năng khiếu của trẻ, càng sớm càng tốt Ở đây, có thể nêu ra mấy điểm sau về phát hiện, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nhân tài cho phát triển xã hội

- Nguồn nhân lực cho phát triển xã hội là rất lớn, được phân ra thành rất nhiều thang bậc cấp độ, trình độ khác nhau, ứng với những công việc thực tế của các lĩnh vực lao động xã hội Do đó công tác phát hiện, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho phát triển xã hội phải toàn diện, đa dạng, đáp ứng tất cả các công việc, các lĩnh vực lao động xã hội ở mọi trình độ, cả đơn giản và phức tạp, cả thấp và cao

- Phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi cần được tiến hành theo hướng phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu cao và được đào tạo nghề nghiệp chuyên môn có chất lượng cao Đây phải được coi là trọng tâm của công tác phát hiện, bồi dưỡng và đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển xã hội

- Phát hiện, bồi dưỡng nguồn nhân tài cho phát triển xã hội phải được quan tâm đặc biệt và phải theo hướng năng khiếu cao và có chọn lọc nhiều lần

Trang 22

và được chăm lo đào tạo đặc biệt Đây chính là nguồn tài năng cho phát triển giáo dục nước nhà

Những năm gần đây, có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là chất lượng bồi dưỡng HSG

ở các nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực cho

xã hội Trong đó có đề tài: “Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên Trung

học cơ sở thành phố Hà Đông nhằm tăng cường chất lượng dạy học trong giai đoạn hiện nay”[22], luận văn thạc sĩ của học viên Lê Văn Huấn, năm 2008;

luận văn thạc sĩ với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh

các trường Trung học Cơ sở huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định”[29] của tác giả

Đào Xuân Thành, năm 2008; “Các biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với

công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tiểu học ở quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng”[35] luận văn thạc sĩ của tác giả Hoàng Thị Hạnh Vân, năm 2009;“Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung học Phổ thông chuyên Lê Hồng Phong tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông”, luận văn

thạc sĩ của học viên Trần Thị Vân Anh, năm 2010 Ngoài ra còn có nhiều bài viết, chuyên đề về hoạt động bồi dưỡng giáo viên, học sinh giỏi các cấp… Những đề tài, chuyên đề, công trình nghiên cứu này đã đề cập cơ sở lý luận và thực tiễn một cách khá toàn diện về công tác quản lý nhà trường, công tác bồi dưỡng giáo viên, học sinh giỏi ở các trường THPT chuyên, các trường THCS, tuy nhiên công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường tiểu học hầu như chưa được đề cập Do vậy, việc nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG toán ở trường TH Thái Long Tp Tuyên Quang trong bối cảnh hiện nay là vấn đề mới

Để làm tốt hoạt động dạy học giải các bài toán nâng cao đòi hỏi giáo viên phải biết lựa chọn các phương pháp dạy học thích hợp, luôn không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiên cứu tài liệu, từng bước nâng cao tay nghề nhằm truyền thụ cho học sinh những kiến thức cơ bản Từ đó, giúp cho

Trang 23

học sinh vận dụng sáng tạo trong việc giải toán Việc làm này đòi hỏi giáo viên phải mất nhiều công sức Có giáo viên phấn đấu vươn lên đạt yêu cầu trong giảng dạy, tạo được niềm tin nơi phụ huynh học sinh: luôn mong muốn con em mình học khá, giỏi Cũng có giáo viên ngại khó, không phấn đấu và cố tình lướt qua đối với loại toán này Việc giải các bài toán có kiến thức nâng cao phải được rèn luyện ngay từ ban đầu và được tiến hành từng bước Đây là quá trình rèn luyện lâu dài và đòi hỏi có tính kiên trì, lòng hiếu học ở học sinh Những phẩm chất này không phải học sinh nào cũng đạt được Nhưng khi nắm vững được những kiến thức cơ bản về toán học trong chương trình, giải thuần thục được các dạng bài toán mẫu, dần dần học sinh tập làm quen giải các bài toán nâng cao Những thao tác tư duy được rèn luyện và phát triển trong quá trình giải toán Lúc này việc tìm hiểu giải các bài toán khó là nhu cầu trong hoạt động học tập của các em, giúp các em luôn không ngừng học tập và rèn luyện

để trở thành những học sinh khá, giỏi

Thực tế cho thấy rằng, tất cả các bậc phụ huynh đều mong muốn con em mình học tập tiến bộ, trở thành học sinh khá, giỏi Nhưng phần lớn họ không thể hoặc không có điều kiện dạy các bài toán nâng cao Vì vậy, việc dạy học giải toán nâng cao lớp 4 - 5 là yêu cầu cần thiết đối với mỗi giáo viên đứng lớp, nhằm trang bị cho học sinh nắm vững các kiến thức cơ bản đến nâng cao, rèn luyện thuần thục kỹ năng - kỹ xảo trong giải toán Đối với cán bộ quản lý phải nghiên cứu nhằm đi đầu trong công tác chỉ đạo nâng cao chất lượng giảng dạy

và học tập, từng bước hình thành đội ngũ giáo viên giỏi trong nhà trường; đồng thời tạo điều kiện cho học sinh luôn có ý thức phấn đấu trong học tập để trở thành những học sinh khá, giỏi

Như vậy, việc dạy học giải toán nâng cao là quá trình rèn luyện phương pháp tư duy, phương pháp làm việc cho học sinh tiểu học, giúp học sinh biết cách phân tích tổng hợp và vận dụng những tính chất cơ bản của toán học vào giải toán

Trang 24

Những yêu cầu cơ bản đối với giáo viên và học sinh

+ Đối với học sinh

Để giải được những bài toán nâng cao, đòi hỏi quá trình rèn luyện thao tác tư duy ở học sinh, đồng thời phải giúp học sinh nắm vững các dạng toán, các cách giải và biết nhận biết từ nhiều góc độ khác nhau Từ đó giúp học sinh

đi tới nhiều cách giải, nhiều cách phát biểu Do vậy, giáo viên cần trang bị cho học sinh:

- Nắm vững các kiến thức cơ bản của toán học như: tri thức ban đầu về

số học các số tự nhiên, phân số, số thập phân, các đại lượng cơ bản, các yếu tố hình học đơn giản và giải toán lời văn

- Có kỹ năng, kỹ xảo thực hành tính, hình thành và phát triển năng lực trừu tượng hóa, khái quát hóa, kích thích trí tưởng tượng, có hứng thú trong học tập, xem việc học toán như là yêu cầu của bản thân

- Học sinh được rèn luyện tính cần cù, chịu khó, cẩn thận làm việc có kế hoạch, lập luận có căn cứ, chính xác

+ Đối với giáo viên:

Một số tiết toán được xem như là không hấp dẫn nếu thiếu yếu tố rèn luyện tư duy cho học sinh Trong đó, bài toán nâng cao có tác dụng rèn luyện các thao tác tư duy một cách có hiệu quả nếu giáo viên có đầu tư và tổ chức tiết dạy giải các bài toán một cách sinh động Vì vậy, ngoài việc cung cấp đầy đủ

và chính xác các kiến thức và yêu cầu cơ bản của nội dung chương trình toán 4

- 5 cho toàn lớp, giáo viên cần phân loại các đối tượng học sinh trong lớp Trên

cơ sở đó vận dụng và khai thác tốt các bài toán và đưa ra những mức độ rèn luyện tư duy một cách phù hợp với từng loại đối tượng học sinh, thu hút được

sự chú ý của toàn lớp, nâng cao chất lượng học tập của học sinh Đối với học sinh khá - giỏi, mức độ rèn luyện tư duy cao hơn học sinh trung bình, với các học sinh này, việc giải các bài toán nâng cao xem như là nhu cầu đối với các

em, giáo viên cần tạo ra tình huống có vấn đề trong bài toán đòi hỏi học sinh phải có tính sáng tạo, linh hoạt trong giải toán

Trang 25

Việc lựa chọn phương pháp dạy học cho từng loại toán là cần thiết đối với giáo viên Do đó, giáo viên luôn không ngừng học hỏi, tham khảo các tài liệu để có kiến thức, tự nâng cao trình độ chuyên môn nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh ở mức độ cao

Việc học giải những bài toán nâng cao là nhằm giúp học sinh biết cách vận dụng những kiến thức về toán, được rèn luyện kỹ năng thực hành với những yêu cầu được thể hiện một cách đa dạng, phong phú Từ đó, học sinh có điều kiện rèn luyện và phát triển năng lực tư duy, rèn luyện phương pháp suy luận, những phẩm chất cần thiết trong việc giải toán

Giải bài toán là một hoạt động bao gồm những thao tác: xác lập được mối quan hệ dữ kiện giữa cái đã cho và cái phải tìm trong điều kiện bài toán, chọn được phép tính thích hợp, trả lời đúng câu hỏi của bài toán Do vậy, việc nghiên cứu những phương pháp giải toán nâng cao trong sách giáo khoa và các bài toán

ở sách giáo khoa là hết sức cần thiết Đặc biệt trong việc giải các bài toán nâng cao ở các nhóm kiến thức khác nhau và có những dạng bài toán khác nhau Nghiên cứu kỹ những phương pháp phù hợp để giải những bài toán này là cần thiết nhằm giúp học sinh biết vận dụng các phương pháp một cách linh hoạt vào hoạt động giải toán Từng bước hình thành năng lực khái quát hóa và kỹ năng giải toán; đồng thời rèn luyện năng lực sáng tạo trong học tập của học sinh

Để việc dạy giải các bài toán nâng cao phù hợp với tư duy học sinh và giúp học sinh năng động, tự tin, linh hoạt trong việc giải các bài toán nâng cao thì giáo viên cần phân biệt được những bài toán nâng cao và phân loại những bài toán khó

có trong chương trình Người giáo viên phải tìm tòi phương pháp giải từng dạng

toán thích hợp Từ đó giúp học sinh nắm được các dạng toán nâng cao

1.2 Những khái niệm công cụ của đề tài

1.2.1 Về Quản lý

Khái niệm quản lý

Quản lý là một hoạt động rất phổ biến trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh

tế và đời sống xã hội loài người Khi một nhóm hay một tổ chức cộng đồng

Trang 26

người cùng làm việc với nhau để đạt được mục tiêu chung nào đó thì cần đến

sự quản lý để điều khiển và điều hoà mọi hoạt động của từng thành viên, hướng những hoạt động chuyên biệt riêng vào hoạt động chung và đạt đến mục đích chung nhất đã được xác định trước Như vậy, ở bất cứ đâu, trong bất kỳ lĩnh vực nào mà có sự hợp tác của nhiều người thì ở đó cần có quản lý, bởi vì mọi hoạt động chung của nhiều người, nhiều thành tố tham gia đòi hỏi phải có sự liên kết, phối hợp với nhau dù dưới bất kỳ hình thức nào Ăng Ghen khẳng định: "Quản lý là tất yếu khi nhiều người cùng hoạt động chung với nhau, khi

có sự hợp tác của một số người, khi có sự phối hợp của nhiều người"

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý Dưới đây là một số khái niệm chủ yếu:

- Theo cách tiếp cận hệ thống: quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con người trong quá trình sản xuất xã hội để đạt được mục đích đã định

Các nhà lí luận quản lý Quốc tế như: Frederich William Taylor (1856 - 1915), Mỹ; Henry Fayol (1841 - 1925), Pháp; Max Weber (1864 - 1920), Đức đều khẳng định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển XH

- Theo tác giả Trần Quốc Thành: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi

và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan [29; tr.1]

- Theo quan điểm quản lý hiện đại: Quản lý là cách tổ chức phối hợp thực hiện 4 chức năng cơ bản: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Bốn chức năng này liên quan mật thiết với nhau tạo thành chu trình quản lý

Các khái niệm quản lý tuy khác nhau, song chúng có chung những dấu hiệu chủ yếu sau đây:

+ Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm XH

Trang 27

+ Hoạt động quản lý là những tác động có tính hướng đích

+ Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức

Như vậy, chúng ta có thể đưa ra một khái niệm chung nhất cho quản lý:

quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý

lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của

tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường

QL là một khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn: Khoa học tự nhiên, Khoa học XH và nhân văn Đồng thời nó còn là nghệ thuật thu phục nhân tâm

b Chức năng quản lý

Có nhiều quan điểm khác nhau về chức năng quản lý, theo chúng tôi, quản lý có bốn chức năng cơ bản sau:

- Chức năng kế hoạch hoá: Là quá trình xác định các mục tiêu và lựa

chọn các phương thức đề đạt được các mục tiêu đó, xác định và đảm bảo về nhân lực và các nguồn lực khác, lập chương trình hoạt động để đạt được mục tiêu đã đề ra Kế hoạch hoá là khâu đầu tiên của chu trình quản lý

- Chức năng tổ chức: Bao gồm thiết lập bộ máy thống nhất từ trên xuống

dưới, xây dựng mối quan hệ giữa các bộ phận, các cá nhân Tổ chức công việc, điều hành nguồn nhân lực và các nguồn lực khác cùng hoạt động trong bộ máy

- Chức năng chỉ đạo: Là dùng mệnh lệnh, chỉ thị hoặc sử dụng năng lực

quản lý để cùng tham gia hoạt động theo đúng kế hoạch đã đề ra nhằm đạt tới mục tiêu đã định Động viên khuyến khích mọi thành viên hoạt động tốt đồng thời uốn nắn, điều chỉnh những thiếu sót, lệch lạc của các cá nhân

- Chức năng kiểm tra: Bao gồm đánh giá, phát hiện và điều chỉnh kế

hoạch Khi thực hiện chức năng kiểm tra cần chú ý nguyên tắc định chuẩn, lượng hoá và thu thập xử lý thông tin Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phải dựa trên cơ sở phân công, phân nhiệm từng tổ chức, cá nhân trong bộ máy, thu thập thông tin từ các báo cáo, kiểm tra thực tế hoạt động của cá nhân, tổ chức trong bộ máy

Trang 28

Tóm lại: Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, quản lý phải tuân

thủ những nguyên tắc, phương pháp nhất định Nhà quản lý phải xác định những yếu tố tác động đến quản lý để thực hiện quá trình quản lý một cách hiệu quả nhất

1.2.2 Về học sinh giỏi, học sinh giỏi toán và bồi dưỡng học sinh giỏi TH

1.2.2.1 Năng lực, năng khiếu

- Năng lực: Là những đặc điểm tâm lý cá biệt ở mỗi con người, tạo thành

điều kiện quy định tốc độ, chiều sâu của việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo

để đáp ứng yêu cầu và hoàn thành xuất sắc một hoạt động nhất định

Năng lực chỉ tồn tại trong quá trình phát triển, vận động của một hoạt động tương ứng cụ thể, nó là sản phẩm của một hoạt động thực tiễn tích cực của con người, không tách rời hoàn cảnh xã hội và sự tham gia phục vụ cho xã hội phát triển

- Năng khiếu: Là “mầm mống” của tài năng, là tín hiệu của tài năng

trong tương lai Nó chưa là bậc nào của năng lực nhưng nếu được phát hiện, bồi dưỡng kịp thời, có phương pháp và hệ thống thì sẽ phát triển và đạt tới đỉnh cao của năng lực, ngược lại, “mầm mống” ấy sẽ bị thui chột đi Năng khiếu không được tạo ra mà chỉ được tìm ra, phát hiện thấy ở trẻ em Năng khiếu có liên quan tới một số yếu tố bên trong dựa trên những tư chất bẩm sinh - di truyền thể hiện ở các tố chất sinh lý, thần kinh trội tương hợp với năng khiếu có ở một

người Cấu trúc của năng khiếu gồm 3 yếu tố chính: Thông tuệ; Sáng tạo; Có

một số phẩm chất nổi bật (say mê, kiên trì, làm việc có mục đích, dám xả thân

lao vào cái mới, luôn có xu hướng vươn tới hoàn thiện) Ba yếu tố này cần có

đồng thời, với mức độ cao, ở một học sinh thì đó là học sinh năng khiếu Trẻ

em có năng lực chưa được giáo dục đầy đủ thì năng khiếu không bền vững Nó cần được bồi dưỡng kịp thời và công phu sẽ có cơ hội trở thành tài năng

Do đó, muốn phát hiện và bồi dưỡng HSG, học sinh năng khiếu phải quan tâm cả năng lực chung và năng lực đặc thù của mỗi người

Trang 29

1.2.2.2 Các giai đoạn phát triển của một tài năng

- Giai đoạn 1: Giai đoạn sinh học: (từ lúc người mẹ mang thai đến lúc

đứa trẻ ra đời) Đây là giai đoạn hình thành các tổ chức cấu trúc tế bào, gắn bó chặt chẽ với việc hình thành và phát triển của thai nhi cũng như việc nảy sinh (hoặc thui chột) mầm mống ban đầu tài năng của mỗi con người Trong giai đoạn này, vai trò di truyền, sức khỏe, vật chất, tinh thần, những hiểu biết và điều kiện sống, làm việc của người mẹ có ảnh hưởng quyết định tới sự phát triển của thai nhi, đặc biệt là sự phát triển của trí tuệ và tình cảm sau này của trẻ

- Giai đoạn 2: Giai đoạn sinh - xã hội: (Bắt đầu từ lúc đứa trẻ ra đời cho

tới lúc đứa trẻ trưởng thành) Đây là giai đoạn nảy sinh, bộc lộ, phát triển và xác lập năng lực Trong giai đoạn này, vai trò của môi trường vĩ mô: Gia đình - nhà trường - xã hội nơi đứa trẻ sống, học tập và giao tiếp hàng ngày là cực kỳ quan trọng, trong đó vai trò của bố mẹ, bạn bè và nhất là của thầy giáo cô giáo

có tính chất quyết định

- Giai đoạn 3: Giai đoạn xã hội: Đây là giai đoạn tài năng được thể hiện,

được sử dụng trong thực tiễn, mang lại các kết quả, các cống hiến cụ thể Trong giai đoạn này, vai trò của môi trường vĩ mô (đường lối, chủ trương, chính sách,

xu thế của dân tộc và thời đại, …) đặc biệt có tác động và ảnh hưởng tới việc phát triển sức sáng tạo và cống hiến tài năng của mỗi con người

Ba giai đoạn này kế tiếp nhau tạo điều kiện để hình thành tài năng Muốn làm tốt công tác bồi dưỡng HSG, cán bộ quản lý phải nắm vững cơ sở khoa học

và chú trọng giai đoạn thứ hai để chăm lo, kích thích tạo tiền đề cho tài năng phát triển

1.2.2.3 Học sinh giỏi toán TH

Học sinh giỏi toán là những học sinh đạt kết quả học tập ờ mức cao so với chuẩn quy định, là những học sinh có năng khiếu cao trong lĩnh vực toán học

1.2.2.4 Bồi dưỡng học sinh giỏi TH

Bồi dưỡng là một trong những hoạt động quan trọng nhất của quá trình phát triển nguồn nhân lực, nó tạo ra sức mạnh của tổ chức

Trang 30

Theo Từ điển Giáo dục học 2001, bồi dưỡng được định nghĩa như sau:

“Bồi dưỡng là quá trình trang bị thêm kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể” [33]

Qua các định nghĩa trên, ta thấy, bồi dưỡng là một quá trình nhằm trang

bị hoặc trang bị thêm kiến thức kỹ năng cho mỗi con người nhằm mục đích hoàn thiện, nâng cao kỹ năng sống và hoạt động thực tiễn trong mỗi lĩnh vực nhất định Bồi dưỡng là một dạng hoạt động của con người, mà trong hoạt động

ấy, con người bộc lộ bộ mặt tâm lý, hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của mình Bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó, qua hình thức đào tạo nào đó Trong quá trình bồi dưỡng, vai trò chủ thể người học là yếu tố quyết định chất lượng các hoạt động bồi dưỡng, thông qua con đường tự học, tự bồi dưỡng và phát huy nội lực cá nhân

Tóm lại, bồi dưỡng HSG tiểu học là chủ động tạo ra môi trường và những điều kiện thích hợp cho người học phát huy cao độ nội lực của mình, đi đôi với việc tiếp nhận một cách thông minh, hiệu quả ngoại lực (người thầy có vai trò quan trọng hàng đầu trong môi trường có tính ngoại lực); mà cốt lõi là giúp cho người học về phương pháp, biết cách học, cách nghiên cứu, cách tư duy, cách tự đánh giá, tận dụng phương tiện hiện đại nhất để tìm kiếm, thu thập

và xử lý thông tin để tự học, tự bồi dưỡng

1.2.2.5 Một số đặc điểm tâm lý của học sinh giỏi toán TH cần chú ý trong việc tuyển chọn và tổ chức bồi dưỡng

HSG toán TH có những đặc điểm tâm lý đặc trưng sau:

Có ý thức rõ rệt với việc học tập Say mê học tập, thái độ cửa các em đổi

với các môn học trờ nên có lựa chọn hơn, có húng thú với một môn học nào đó

Đối với học sinh giỏi toán, hoạt động học tập được thúc đẩy mạnh mẽ nhất bởi động cơ nhận thức (còn gọi là động cơ hoàn thiện tri thúc) Hoạt động học tập được thúc đẩy bởi động cơ này là tối ưu theo quan điểm sư phạm Loại

Trang 31

động cơ này còn được gọi là động cơ bên trong theo cách gọi của A.V Pêtrôpxki, nghĩa là các em có lòng khao khát mờ rộng tri thúc, mong muốn có nhiều hiểu biết, say mê với bản thân quá trình giải quyết các nhiệm vụ học tập của môn Toán

Có chỉ sổ thông minh (IO cao), nhận thức nhanh biểu hiện ở tốc độ tư duy, tốc độ vận dụng nhanh khi giải quyết các bài tập mới lạ, không quen thuộc

Có năng lực tập trung trí tuệ cao với cường độ lớn trong một thời gian

dài (3-4 tiếng đồng hồ liên tục)

Có năng lực tự học cao Biết tư duy độc lập, tự phát hiện và giải quyết vấn đề và đặc biệt là đánh giá được vấn đề đã giải quyết Các em ít khi vừa lòng với những lời giải bình thường mà có khuynh hướng tìm tòi lời giải mới

mẻ, độc đáo, ngắn gọn (lời giải đẹp)

Có năng lực khái quát hoá cao Các em thường có khuynh hướng muốn

đi tới những bài tổng quát hơn

Có cá tính rõ rệt Đây là một trong những điều kiện của sự sáng tạo

Rất tự tin (thậm chí đến mức làm cho người khác nghĩ là các em quá tự tin, kiêu ngạo) về năng lực trí tuệ của bản thân trong việc giải quyết các nhiệm

vụ học toán và có quyết tâm cao để vượt qua những khó khăn, thử thách khi phải đối mặt với nhiệm vụ khó Liên tục cho thấy sự tò mò trí tuệ; yêu cầu đặt

câu hỏi

Có một loạt mối quan tâm, thường về một loại tri thức, bày tỏ một hoặc

nhiều mối quan tâm sâu sắc

Có sự vượt trội rõ rệt trong ngôn từ cả về số lượng và chất lượng, là sự

quan tâm đến tính tinh tế của từ ngữ và những úng dụng của chúng

Say mê đọc và hấp thu những cuổn sách tốt vượt xa lứa tuổi của mình

Tiếp thu bài nhanh, dễ dàng và ghi nhớ những gì đã được học, nhớ lại

những thông tin quan trọng, khái niệm và nguyên tắc, dễ dàng thấu hiểu

Trang 32

Hiểu biết về các vấn đề đòi hỏi phải có sự suy luận cẩn thận và dễ dàng

nắm lấy các khái niệm toán học

Sáng tạo hoặc biểu hiện trí tưởng tượng trong những thứ như âm nhạc, nghệ thuật, múa, kịch, cho thấy độ nhạy cảm và tinh tế trong nhịp điệu, chuyển

động, điều khiển cơ thể

Duy trì sự tập trung trong một thời gian dài và cho thấy năng lực vượt

trội, tính độc lập trong công việc của lớp

Thiết lập tiêu chuẩn cao một cách thực tế cho bản thân là quan trọng

trong việc đánh giá bản thân và điều chỉnh những nỗ lực riêng của mình

Cho thấy sáng kiến và tính độc đáo trong công việc trí tuệ, cho thấy sự

linh hoạt trong suy nghĩ và xem xét vấn đề từ nhiều quan điểm Nhận định sâu sắc và phản ứng nhanh với những ý tưởng mới

Thể hiện sự chững chạc và khả năng giao tiếp với người lớn một cách trưởng thành Tỏ ra hứng thú và hân hoan trước thách thức trí tuệ, cho thấy một

sự hoạt bát và sự hài hước tinh tế

Với những đặc điểm trên, để nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển năng lực của học sinh, trong quá trình dạy học đòi hỏi giáo viên phải nắm chắc đặc điểm tâm lý chung đồng thời đặc điểm riêng của từng học sinh để lựa chọn

nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học và giáo dục phù hợp

1.2.2.6 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở trường TH

Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng HSG được thể hiện qua báo cáo

chính trị của ban chấp hành trung ương Đảng VI: “Nhân tài không phải là sản

phẩm tự phát mà phải được phát hiện và bồi dưỡng công phu Nhiều tài năng

có thể bị mai một đi nếu không được phát hiện và sử dụng đúng lúc, đúng chỗ…" [13, tr.134]

Đối với nhà trường, việc phát hiện bồi dưỡng HSG là một việc làm hết sức cần thiết và là nhiệm vụ của mỗi giáo viên, của mỗi cán bộ quản lý Nhiệm

vụ này được quy định trong Nhiệm vụ năm học 2014 - 2015:

Trang 33

1) Tập trung chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức,

kĩ năng; điều chỉnh nội dung dạy học và đánh giá, xếp loại phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; đổi mới phương pháp dạy học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao thực chất chất lượng giáo dục

2) Củng cố thành tựu phổ cập giáo dục Tiểu học - Chống mù chữ, thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi một cách vững chắc, xây dựng trường chuẩn quốc gia, “trường học thân thiện, học sinh tích cực” đáp ứng nhu cầu giáo dục chất lượng cao

3) Xây dựng kế hoạch chỉ đạo, tạo điều kiện để các nhà trường nâng cao

hiệu quả trong việc giúp đỡ học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi đồng

thời tổ chức kiểm tra, đánh giá, phổ biến kinh nghiệm tốt

Thực tế quản lý giáo dục cho thấy, khi đánh giá chất lượng giáo dục và thành tích thi đua của một trường, chúng ta căn cứ vào chất lượng giáo dục đại trà và số lượng, chất lượng HSG đạt được trong năm học Bên cạnh đó, HSG còn là bằng chứng thực tiễn khẳng định sự phát triển đi lên của trường, là khả năng lãnh đạo của hiệu trưởng và còn là tiền đề đảm bảo uy tín của trường Chính vì vậy, chúng ta phải nhận thức đúng tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng HSG

HSG ở cấp TH là mầm mống của tài năng, nếu được phát hiện và bồi dưỡng kịp thời cùng với sự nỗ lực của bản thân thì sau này các em có cơ hội trở thành những con người tài giỏi hữu ích cho đất nước Do vậy, hiệu trưởng trường

TH cần quán triệt nghị quyết, thực hiện tốt mục tiêu giáo dục TH để HSG được giáo dục toàn diện, có cơ hội phát triển năng khiếu, tư chất thông minh Nếu các

em được bồi dưỡng tốt sẽ có cơ hội trở thành nhân tài của nước nhà

1.2.2.7 Mục đích của việc bồi dưỡng học sinh giỏi toán

Mục đích của việc bồi dưỡng HSG được quy định rõ ràng trong điều I -

Quy chế thi HSG quốc gia chính là: “Động viên, khích lệ những học sinh học

Trang 34

giỏi và các giáo viên dạy giỏi; góp phần thúc đẩy việc cải tiến, nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng của công tác quản lý, chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục; đồng thời nhằm phát hiện học sinh có năng khiếu về môn học để tiếp tục bồi dưỡng ở cấp học cao hơn, nhằm đào tạo nhân tài cho đất nước” [34, tr2] 1.2.2.8 Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi

Quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG là những tác động của chủ thể quản

lý vào hoạt động bồi dưỡng HSG được tiến hành bởi giáo viên, HS và sự hỗ trợ của các lực lượng giáo dục khác nhằm thực hiện có hiệu quả kế hoạch bồi dưỡng, mục tiêu, nhiệm vụ dạy học

1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở trường TH

1.3.1 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở các trường TH

1.3.1.1 Công tác lập kế hoạch

Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi của nhà trường được xây dựng trên nhiệm vụ chỉ đạo của các cấp, các ngành, đồng thời cần chú ý đến đặc điểm riêng của nhà trường, của địa phương, chú trọng chỉ đạo việc phát hiện nhân tài

và bồi dưỡng nhân tài, xây dựng trọng điểm mũi nhọn “Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán” Riêng hoạt động này được xây dựng chi tiết, tỉ mỉ, bàn bạc thống nhất với hội đồng nhà trường, hội phụ huynh học sinh và địa phương

Trang 35

Trong kế hoạch cần thể hiện rõ một số vấn đề như:

- Mục tiêu của kế hoạch

- Thời gian thực hiện

- Chương trình thể hiện

- Cơ sở vật chất thiết bị có liên quan

- Nội dung bồi dưỡng

- Các lực lượng giáo dục tham gia

2) Phát hiện học sinh giỏi

Công tác phát hiện và lựa chọn học sinh giỏi là một việc làm hết sức quan trọng Việc lựa chọn không phải chỉ chú ý đến lực học của môn học mà còn phải quan tâm đến sở thích, sự say mê của các em đối với các môn học Trong quá trình dạy học giáo viên phải chú ý đến các đối tượng học sinh Định hướng cho các em biết được vai trò cần thiết của việc học, đồng thời khơi gợi cho các em có hứng thú học tập

Ngay từ lớp 1, giáo viên chủ nhiệm lớp phải có trách nhiệm phát hiện và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu môn Toán

Trong quá trình giảng dạy giáo viên cần đưa ra các câu hỏi nâng cao phát triển

tư duy Các bài kiểm tra cần có bài tập để phân loại được năng lực của học sinh

Tìm hiểu , xem xét truyền thống học tập của gia đình học sinh

Trên cơ sở giáo viên phát hiện, tuyển chọn, nhà trường tổ chức thi khảo sát nhiều lần để lựa chọn chính xác Việc tuyển chọn kéo dài trong suốt 5 năm

Trang 36

học, sau khi tuyển xong, ban giám hiệu cần chỉ đạo việc xây dựng và chỉ đạo bồi dưỡng các đội tuyển Học sinh trong đội tuyển phải học đủ 9 môn trên tinh thần cơ bản, vững chắc rồi nâng cao

3) Tuyển chọn, phân công giáo viên bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi

* Những tiêu chí tuyển chọn GV bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi

- GV có trình độ năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ cao

- Giáo viên nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, say sưa với nghề, có ý thức kỉ luật cao trong chuyên môn

- Giáo viên có kĩ năng, PP truyền thụ nội dung, kiến thức, ham học hỏi,

tự bồi dưỡng và cầu tiến

- Giáo viên có sức khoẻ, tự tin, giàu kinh nghiệm, có tính sáng tạo trong giảng dạy và được công nhận là GVDG

* Tổ chức phân công lao động hợp lí

- Căn cứ vào trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực của mỗi GV để phân công vào từng khối lớp một cách phù hợp theo cách:

- Phân công chuyên sâu, là cách phân công giáo viên phụ trách cố định trong nhiều năm để họ có điều kiện nghiên cứu sâu các nội dung cần bồi dưỡng phù hợp với năng lực của mỗi GV

- Phân công luân phiên để GV nắm kiến thức xuyên suốt chương trình tiểu học

- Chỉ nên thay đổi GV khi có lí do chính đáng

Trang 37

Huy động cộng đồng tham gia công tác bồi dưỡng học sinh

òn phụ thuộc rất nhiều vào các lực lượng giáo dục trong xã hội Vì vậy nhà trường cần có kế hoạch hoạt động

để thu hút các lực lượng này quan tâm tạo điều kiện và cùng tham gia vào công tác bồi dưỡng học sinh Cụ thể là:

+ Tạo niềm tin cho các bậc phụ huynh học sinh, các cấp lãnh đạo

+ Tuyên truyền sâu rộng trong xã hội

+ Tham mưu với các cấp chính quyền địa phương

+ Thực hiện tốt việc dân chủ hoá trong nhà trường

5) Biên soạn tài liệu giảng dạy bồi dưỡng học sinh giỏi

Sau khi chọn được đội tuyển học sinh giỏi, phân công giáo viên dạy bồi dưỡng, công việc tiếp theo hết sức cần thiết và đem lại chất lượng giảng dạy cao

đó là việc biên soạn tài liệu giảng dạy Bởi hiện nay sách tham khảo rất nhiều nếu người giáo viên không biết phân loại, chọn lọc sẽ dẫn đến tình trạng ôn luyện không trọng tâm , không sát chương trình của bậc học Chính vì vậy việc nghiên cứu, chọn lọc tài liệu và giao việc cho giáo viên rất quan trọng Ban giám hiệu, đặc biệt là hiệu phó chuyên môn cần kết hợp cùng tổ chuyên môn các khối lớp tổ chức nghiên cứu, biên soạn nội dung chương trình ôn luyện, bồi dưỡng, cùng tìm hiểu về từng mảng kiến thức trong từng phân môn sau đó cùng trao đổi

và xây dựng thành chương trình riêng của mình để làm tài liệu giảng dạy Làm như vậy sẽ giúp việc dạy học có hệ thống và đi sâu các mảng kiến thức

Chẳng hạn môn Toán lớp 4 -5 đi sâu các chuyên đề sau:

Chuyên đề 1: Số tự nhiên

Chuyên đề 2: Cấu tạo thập phân của số

Chuyên đề 3: Các dạng toán điển hình

Chuyên đề 4: Giải toán bằng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng

Chuyên đề 5: Các bàitoán về tính diện tích các hình

Chuyên đề 6: Cắt ghép hình

Trang 38

Với từng chuyên đề trên giáo viên chọn lọc, hệ thống từ nhiều tài liệu khác nhau thành tài liệu riêng của mình để giảng dạy Làm tốt việc này đòi hỏi giáo viên phải đầu tư thời gian, trí tuệ và sự nỗ lực của bản thân Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phải là người tham mưu tốt cho giáo viên

6) Tổ chức bồi dưỡng

* Tổ chức xây dựng nội dung bồi dưỡng

Thành lập ban chỉ đạo xây dựng nội dung bồi dưỡng do Hiệu trưởng làm trưởng ban, giáo viên bồi dưỡng, tổ trưởng chuyên môn làm thành viên

- Trên cơ sở kiến thức cơ bản, xác định rõ mục đích, yêu cầu bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng phát triển tư duy cho học sinh giỏi

- Chọn tài liệu tham khảo để xây dựng chương trình

- Ban chỉ đạo hoàn thiện chương trình bồi dưỡng, sau mỗi năm lại tổng kết, rút kinh nghiệm

- Giáo viên tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi theo chương trình đã xây dựng và tăng thêm bồi dưỡng ngoài giờ học

* Thống nhất phương pháp dạy đội tuyển

- Bồi dưỡng học sinh giỏi vận dụng triệt để các phương pháp dạy học tích cực để học sinh độc lập suy nghĩ, phát huy tính sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề

Một giờ dạy bồi dưỡng học sinh giỏi cần tiến hành như sau:

Bước1: Học sinh thông báo kết quả làm bài tập về nhà Học sinh nhắc lại kiến thức, kĩ năng đã vận dụng vào giải quyết bài tập đó

Bước 2: Hệ thống hoá và mở rộng kiến thức lí thuyết

Bước 3: Đưa ra một số bài tập vận dụng kiến thức mở rộng

Bước 4: Ra bài tập ở mức độ cao hơn

Bước 5: Học sinh nhận xét, khái quát hoá để rút ra cách giải quyết của một loại bài tập

Bước 6: Củng cố kiến thức được bồi dưỡng

Bước 7: Giao bài tập về nhà (Có hướng dẫn)

Trang 39

* Thời gian học:

Việc bồi dưỡng học sinh giỏi cần được làm thường xuyên, liên tục không nhất thiết phải tổ chức riêng lớp, riêng buổi Trên cơ sở thực tế của trường có thể dạy lồng ghép vào trong từng bài học, tiết học của bộ môn Mỗi giờ học có thể phát triển một lượng kiến thức nâng cao một cách phù hợp, nhẹ nhàng, tự nhiên cho đối tượng học sinh khá, giỏi qua nhiều hình thức khác nhau, như tổ chức trò chơi học tập, học vui vui học Ngoài ra có thể tổ chức bồi dưỡng nâng cao cho học sinh mỗi tuần một buổi vào ngày thứ 7 với thời lượng phù hợp vừa sức với học sinh tránh gò ép, nhồi nhét dẫn đến tình trạng học sinh mất hứng thú với việc học Bên cạnh việc sử dụng quỹ thời gian hợp lý giáo viên cần phải bồi dưỡng cho học sinh theo một nội dung chương trình thống nhất của chuyên môn

* Nội dung chương trình

a) Nội dung tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi

Dựa vào nội dung chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục thì nội dung

tổ chức bồi dưỡng học giỏi gồm các nội dung sau:

- Xác định cấu trúc tổ chức hợp lý của đối tượng quản lý đó là giáo viên giỏi và học sinh giỏi

- Xây dựng cấu trúc tổ chức hợp lý của chủ thể quản lý: Từ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ chức chuyên môn

- Tạo ra một mạng lưới các quan hệ tổ chức giữa những người trong hệ quản

lý và hệ được quản lý là màng lưới từ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ chuyên môn đến giáo viên đứng lớp, giáo viên bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi

- Tuyển lựa, sắp xếp, bồi dưỡng giáo viên, giáo viên dạy đội tuyển

- Tổ chức bồi dưỡng một cách khoa học nhằm nâng cao hiệu quả học sinh giỏi

Dựa trên định hướng của tổ chuyên môn mỗi giáo viên dạy bồi dưỡng cần chủ động biên soạn nội dung chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi lớp

Trang 40

mình phụ trách Ban giám hiệu cần chú trọng khâu phê duyệt chương trình bồi dưỡng của từng giáo viên, kiểm soát việc cập nhật, bổ sung tư liệu bồi dưỡng, yêu cầu cao việc đầu tư biên soạn tài liệu, giáo trình bồi dưỡng học sinh giỏi

- Kiến thức nâng cao phải dựa trên nền tảng nắm vững kiến thức cơ bản

và bồi dưỡng chương trình nâng cao cho học sinh

- Ngoài chương trình sách giáo khoa và tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng môn Toán giáo viên có thể tham khảo thêm một số loại sách sau : Sách Toán nâng cao - nhà xuất bản giáo dục, Sách bồi dưỡng Toán, Toán phát triển, các bài toán hay và khó Qua việc tham khảo các tài liệu trên sẽ giúp cho giáo viên

và học sinh làm giàu thêm vốn hiểu biết của mình đồng thời rèn cho các em một thói quen đọc sách, nghiên cứu tài liệu tham khảo, một thói quen cần thiết của học sinh giỏi

Trên cơ sở của nội dung chương trình đã biên soạn cùng các tài liệu tham khảo phù hợp, giáo viên sẽ chủ động phân chia lượng kiến thức theo từng thời gian, thời điểm thích hợp

b) Các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi

Lịch sử phát triển của loài người đã chứng tỏ rằng thế hệ trước muốn truyền lại kiến thức, kinh nghiệm về mọi mặt cho lớp người sau một cách tối ưu thì phải qua các hình thức giáo dục đào thạo thích hợp Vì vậy đối với học sinh giỏi ở bậc tiểu học cần phải có hình thức bồi dưỡng phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của các em, phù hợp với mục tiêu, nội dung, phương pháp ở bâc tiểu học

Các hình thức bồi dưỡng học sinh giỏi rất đa dạng phong phú song có thể phân thành ba loại: Bồi dưỡng theo nhóm, bồi dưỡng trong lớp học sinh bình thường và hình thức bồi dưỡng đặc biệt

*Bồi dưỡng theo nhóm:

Người ta phân loại sắp xếp học sinh theo các nhóm đặc biệt có sự tương đồng về năng lực, thành tích, năng khiếu, hứng thú hoặc động cơ Các nhóm học sinh này có sinh hoạt mỗi tuần một hoặc hai buổi

Ngày đăng: 09/12/2015, 14:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo (2010), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
3. Đặng Quốc Bảo (2010), Phát triển nguồn nhân lực và chỉ số phát triển con người. Tập bài giảng cao học Quản lý giáo dục, Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực và chỉ số phát triển con người
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2010
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động nhà trường. Ban hành theo quyết định số: 04/2000/QĐ-BGD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động nhà trường
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2000
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Hệ thống các văn bản pháp luật ngành Giáo dục - Đào tạo Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các văn bản pháp luật ngành Giáo dục - Đào tạo Việt Nam
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Điều lệ trường TH, trường THPT và trường THPT có nhiều cấp học. Ban hành kèm theo nghị quyết số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường TH, trường THPT và trường THPT có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
7. Nguyễn Phúc Châu (2000), Quản lý nhà trường. Nxb Đại học sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: Nxb Đại học sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2000
9. Nguyễn Đức Chính (2011), Chất lượng và quản lý chất lượng trong giáo dục. Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và quản lý chất lượng trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2011
10. Nguyễn Đức Chính (2011), Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học. Tập bài giảng cao học Quản lý giáo dục, Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2011
12. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020. Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ- TTg ngày 13/06/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2012
15. Vũ Cao Đàm (2009), Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2009
16. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
17. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
18. Đặng Xuân Hải (2010), Quản lý sự thay đổi trong giáo dục. Tập bài giảng cao học Quản lý giáo dục, Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi trong giáo dục
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2010
19. Nguyễn Trọng Hậu (2011), Đại cương khoa học quản lý. Tập bài giảng cao học Quản lý giáo dục, Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Trọng Hậu
Năm: 2011
20. Nguyễn Thị Phương Hoa (2008), Lý luận dạy học hiện đại. Tập bài giảng cao học Quản lý giáo dục, Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Năm: 2008
21. Lê Ngọc Hùng (2009), Xã hội học giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học giáo dục
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
Năm: 2009
25. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2008), Tâm lý học quản lý. Tập bài giảng cao học Quản lý giáo dục, Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2008
26. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục. Tập bài giảng cao học Quản lý giáo dục, Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2012
28. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. Trường cán bộ quản lý giáo dục Trung Ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
31. Hà Nhật Thăng (2010), Xu thế phát triển giáo dục Việt Nam. Tập bài giảng cao học Quản lý giáo dục, Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu thế phát triển giáo dục Việt Nam
Tác giả: Hà Nhật Thăng
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thống kê nhân sự của trường năm học 2014 - 2015 - Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở trường tiểu học Thái Long thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 2.1. Thống kê nhân sự của trường năm học 2014 - 2015 (Trang 57)
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát việc thực hiện nội dung bồi dƣỡng - Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở trường tiểu học Thái Long thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 2.2 Kết quả khảo sát việc thực hiện nội dung bồi dƣỡng (Trang 59)
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động - Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở trường tiểu học Thái Long thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động (Trang 67)
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát nhận thức về mục đích quản lý - Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở trường tiểu học Thái Long thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát nhận thức về mục đích quản lý (Trang 67)
Bảng 2.6. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện - Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở trường tiểu học Thái Long thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 2.6. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện (Trang 74)
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát  về các nội dung  phối hợp giữa gia đình - Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở trường tiểu học Thái Long thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát về các nội dung phối hợp giữa gia đình (Trang 76)
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp quản lý  hoạt động bồi dưỡng HSG toán ở  trường TH Thái Long, tỉnh Tuyên Quang - Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở trường tiểu học Thái Long thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG toán ở trường TH Thái Long, tỉnh Tuyên Quang (Trang 101)
Bảng 3.2. Kết quả kiểm chứng về tính khả thi của các biện pháp quản lý   công tác bồi dưỡng HSG ở  trường TH Thái Long, tỉnh Tuyên Quang - Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở trường tiểu học Thái Long thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.2. Kết quả kiểm chứng về tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng HSG ở trường TH Thái Long, tỉnh Tuyên Quang (Trang 102)
Hình thức kiểm tra đánh giá - Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở trường tiểu học Thái Long thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Hình th ức kiểm tra đánh giá (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w