1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh quảng ninh

97 409 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện Luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy cô, bạn b

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ THANH SƠN

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác

Thái Nguyên, tháng 3 năm 2015

Tác giả luận văn

Vũ Xuân Đoan

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện Luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp

đỡ của quý thầy cô, bạn bè và tập thể cán bộ công chức của Sở Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh

Xin trân trọng cảm ơn PGS TS Vũ Thanh Sơn, người hướng dẫn khoa học của Luận văn, đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện

Xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô giáo phòng Đào tạo, bộ phận Sau Đại học - trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh đạo và tập thể cán bộ công chức Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện Luận văn

Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên, hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn

Thái Nguyên, tháng 3 năm 2015

Tác giả luận văn

Vũ Xuân Đoan

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 4

1.1 Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững 4

1.1.1 Khái niệm về phát triển nông nghiệp bền vững 4

1.1.2 Nội hàm của phát triển nông nghiệp bền vững 8

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp bền vững 13

1.2 Kinh nghiệm quốc tế và trong nước 19

1.2.1.Kinh nghiệm của quốc tế 19

1.2.2 Kinh nghiệm trong nước 24

1.2.3.Những bài học kinh nghiệm rút ra có thể vận dụng cho tỉnh Quảng Ninh 32

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu của đề tài 34

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Tiếp cận nghiên cứu 34

2.2.2 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 34

2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 35

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 35

2.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 36

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển nông nghiệp bền vững 36

Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 38

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh có ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp bền vững 38

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 38

3.1.2 Điều kiện Kinh tế 38

3.1.3 Điều kiện xã hội 39

3.2 Thực trạng ngành Nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh 40

3.2.1 Phát triển sản xuất 41

3.2.2 Giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn 41

3.3 Thực trạng phát triển Nông nghiệp theo hướng bền vững tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn năm 2010 – 2013 42

3.3.1 Phát triển theo hướng bền vững về kinh tế 42

3.3.2 Phát triển theo hướng bền vững về môi trường 57

3.3.3 Phát triển theo hướng bền vững về xã hội 61

3.3.4 Những vấn đề cần giải quyết để phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 63

Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 65

4.3.1 Nhóm giải pháp kinh tế 67

4.3.2 Nhóm giải pháp môi trường 68

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4.3.3 Nhóm giải pháp xã hội 69

4.4 Kiến nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

PHỤ LỤC 86

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVTV : Bảo vệ thực vật CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa CN-TTCN : Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng

KHCN : Khoa học công nghệ NTM : Nông thôn mới NTTS : Nuôi trồng thủy sản ODA : Viện trợ phát triển chính thức PRA : Participatory Rural Appraisal PTNT : Phát triển nông thôn

TX : Thị xã UBND : Ủy ban nhân dân USD : Đô la mỹ

DNA : Công nghệ sinh học chọn tạo giống cây trồng

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Dân số và lao động ở Quảng Ninh năm 2014 39

Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp 43

Bảng 3.3: Hiện trạng ngành sản xuất chăn nuôi tỉnh Quảng Ninh 46

Bảng 3.4: Sản lƣợng sản phẩm chăn nuôi Quảng Ninhgiai đoạn 2010 – 2013 47

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Nội hàm của nông nghiệp bền vững 8

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, ngành Nông nghiệp Quảng Ninh đã đạt được những kết quả tích cực, thể hiện rõ vai trò, vị trí của ngành trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, với tỷ trọng (GDP) tuy không lớn trong cơ cấu kinh tế chung của tỉnh nhưng là ngành mang lại việc làm và thu nhập ổn định cho gần 50% dân cư, góp phần đảm bảo an ninh lương thực, giữ ổn định chính trị - xã hội, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế chung của toàn tỉnh

Tuy nhiên, cùng với bối cảnh chung cả nước, Nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh cũng bộc lộ những hạn chế trong quá trình phát triển: Tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm và chưa bền vững, chưa hình thành những vùng nông sản hàng hóa chủ lực an toàn, có quy mô tập trung, áp dụng công nghệ cao đủ sức cạnh tranh cả về số lượng và chất lượng trên thị trường nội địa và xuất khẩu Sản xuất nông nghiệp cơ bản vẫn phát triển theo chiều rộng dựa trên khai thác các nguồn lực tự nhiên và đầu tư vật chất; đã và đang gây những tác động tiêu cực làm ô nhiễm đất, nguồn nước, không khí,… ảnh hưởng tới môi trường sản xuất và đời sống Do vậy, nâng cao chất lượng Nông nghiệp của tỉnh theo hướng hiệu quả, bền vững, chú trọng nâng cao thu nhập cho người sản xuất, góp phần đáp ứng yêu cầu đưa Quảng Ninh trở thành tỉnh công nghiệp hóa vào năm 2020 là yêu cầu cấp thiết

Xuất phát từ yêu cầu khách quan nội tại của ngành Nông nghiệp Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu nâng cao sức cạnh tranh của ngành Nông nghiệp dựa trên nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và an toàn vệ sinh thực phẩm đòi hỏi nền Nông nghiệp phải được điều chỉnh về cơ cấu phát triển, về tổ chức và nâng cao trình độ công nghệ sản xuất Vì vậy tôi đã chọn đề tài “Phát triển

Nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” làm luận

văn thạc sĩ với mong muốn góp phần phục vụ cho công tác phát triển kinh tế -

xã hội của tỉnh Quảng Ninh

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu tổng quát

Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn để phát triển nền nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh đáp ứng những yêu cầu của nông nghiệp bền vững trong tương lai

* Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về sản xuất nông nghiệp;

- Lựa chọn những tiếp cận lý thuyết phù hợp đáp ứng việc luận giải các hướng phát triển bền vững trong nông nghiệp;

- Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh thời gian qua, chỉ rõ những thuận lợi, khó khăn và những vấn đề đặt ra cần giải quyết

để nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững trong thời gian tới;

- Đề xuất những giải pháp chủ yếu để phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Gồm những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển nông

nghiệp trong giai đoạn hiện nay tại tỉnh Quảng Ninh

đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong những năm tới

+ Nội dung: Phát triển Nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu có thể đem lại những gợi ý chính sách đối với các

cơ quan chức năng tỉnh Quảng Ninh, góp phần quy hoạch phát triển nông nghiệp địa phương thực sự bền vững trong tương lai, đem lại lợi ích cho các bên liên quan, đặc biệt là nông dân;

- Nghiên cứu đưa ra những đề xuất có ý nghĩa thực tiễn đối với nông dân trong việc thực hành nông nghiệp bằng những phương pháp hiện đại để duy trì sự bền vững cho nông nghiệp, bảo tồn thiên nhiên, cải thiện môi trường sống;

- Nghiên cứu có ý nghĩa nhất định cho các nghiên cứu tiếp theo Đây là những tài liệu tham khảo dựa trên những khảo cứu thực tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Kinh nghiệm của Quảng Ninh có thể là bài học thiết thực cho những địa phương có điều kiện tự nhiên tương đồng

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục Luận văn được bố cục thành 4 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về Phát triển Nông nghiệp theo

hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng Phát triển Nông nghiệp theo hướng bền vững

trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Chương 4: Các giải pháp để Phát triển Nông nghiệp theo hướng bền

vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 1.1 Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững

1.1.1 Khái niệm về phát triển nông nghiệp bền vững

Phát triển bền vững là một khái niệm mới nảy sinh từ sau cuộc khủng hoảng môi trường, do đó cho đến nay chưa có một định nghĩa nào đầy đủ và thống nhất Một số định nghĩa của Khoa học Môi trường bàn về phát triển bền vững gồm có:

Theo Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển (World Commission and Environment and Development, WCED) thì “phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai”

Phát triển bền vững là một mô hình chuyển đổi mà nó tối ưu các lợi ích kinh tế và xã hội trong hiện tại nhưng không hề gây hại cho tiềm năng của những lợi ích tương tự trong tương lai (Gôdian và Hecdue, 1988, GS Grima Lino)

Về nguyên tắc, phát triển bền vững là quá trình vận hành đồng thời ba bình diện phát triển: kinh tế tăng trưởng bền vững, xã hội thịnh vượng, công bằng, ổn định, văn hoá đa dạng và môi trường được trong lành, tài nguyên được duy trì bền vững Do vậy, hệ thống hoàn chỉnh các nguyên tắc đạo đức cho phát triển bền vững bao gồm các nguyên tắc phát triển bền vững trong cả

“ba thế chân kiềng” kinh tế, xã hội, môi trường (Trao đổi về hệ thống các

nguyên tắc phát triển bền vững và đánh giá phát triển bền vững – Nguyễn Thị Phương Loan)

Nói cách khác, muốn phát triển bền vững thì phải cùng đồng thời thực hiện 3 mục tiêu: (1) Phát triển có hiệu quả về kinh tế; (2) Phát triển hài hòa

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

các mặt xã hội; nâng cao mức sống, trình độ sống của các tầng lớp dân cư và (3) cải thiện môi trường môi sinh, bảo đảm phát triển lâu dài vững chắc cho thế hệ hôm nay và mai sau

Về kinh tế, phát triển bền vững bao hàm việc cải thiện giáo dục, chăm

lo sức khoẻ cho phụ nữ và trẻ em, chăm lo sức khoẻ cho cộng đồng, tạo ra sự công bằng về quyền sử dụng đất, đồng thời xóa dần sự cách biệt về thu nhập cho mọi thành viên trong cộng đồng xã hội

Về con người, để đảm bảo phát triển bền vững cần thiết nâng cao trình

độ văn hoá, khoa học kỹ thuật cho người dân, nhờ vậy người dân sẽ tích cực tham gia bảo vệ môi trường cho sự phát triển bền vững

Về môi trường, phát triển bền vững đòi hỏi phải sử dụng tài nguyên như đất trồng, nguồn nước, khoáng sản… Đồng thời, phải chọn lựa kỹ thuật

và công nghệ tiên tiến để nâng cao sản lượng, cũng như mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu của dân số tăng nhanh

* Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam

Các ưu tiên cần được triển khai thực hiện trong 10 năm trước mắt được xác định trong Định hướng Chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam bao gồm:

+ Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế

- Duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định trên cơ sở nâng cao không ngừng tính hiệu quả, hàm lượng khoa học-công nghệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và cải thiện môi trường

- Thay đổi mô hình và công nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng theo hướng sạch hơn và thân thiện với môi trường

- Thực hiện quá trình "công nghiệp hoá sạch" ; Phát triển nông nghiệp

và nông thôn bền vững; Phát triển bền vững vùng và xây dựng các cộng đồng địa phương phát triển bền vững

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội

- Tập trung nỗ lực để xoá đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm

- Tiếp tục hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số, giảm bớt sức ép của sự gia tăng dân số và tình trạng thiếu việc làm

- Định hướng quá trình đô thị hoá và di dân nhằm phân bố hợp lý dân

cư và lực lượng lao động theo vùng, bảo vệ môi trường bền vững ở các địa phương, trước hết là các đô thị

- Nâng cao chất lượng giáo dục để nâng cao dân trí, trình độ nghề nghiệp thích hợp với yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nước

- Tăng số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân, cải thiện các điều kiện lao động và vệ sinh môi trường sống

+ Mục tiêu Phát triển bền vững trong lĩnh vực tài nguyên - môi trường:

- Sử dụng hợp lý, bền vững và chống thoái hoá tài nguyên đất; Sử dụng tiết kiệm hiệu quả và bền vững khi tài nguyên khoáng sản

- Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước; Bảo vệ môi trường và tài nguyên biển, ven biển, hải đảo; Bảo vệ và phát triển rừng

- Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp; Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại; Bảo tồn đa dạng sinh học; Giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu, góp phần phòng, chống thiên tai

* Chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững

(1) Cơ cấu lại sản xuất nông nghiệ theo hướng bền vững

- Xây dựng chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đa dạng ngành nghề và chuyển đổi cơ cấu kinh

tế ở nông thôn

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Xây dựng chương trình đưa nhanh tiến bộ khoa học và kỹ thuật vào nông nghiệp; nhất là chương trình giống Xây dựng và mở rộng mô hình sản xuất hàng hoá vùng núi khó khăn

- Điều chỉnh, bổ sung cập nhật quy hoạch phát triển nông, lâm ,ngư nghiệp trong từng vùng kinh tế và liên vùng theo hướng phát triển bền vững gắn sản xuất với thị trường, gắn vùng nguyên liệu với công nghiệp chế biến

- Xây dựng đề án chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, phát huy thế mạnh của từng vùng; phát triển sản xuất nông sản hàng hoá có chất lượng và hiệu quả, gắn sản xuất với thị trường trong nước và thị trường quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên (đất đai, lao động và nguồn vốn), nâng cao thu nhập trên một đơn vị ha đất canh tác, trên một ngày công lao động; cải thiện đời sống của nông dân

(2) Xây dựng đề án sử dụng hợp lý tài nguyên nông nghiệp và nông thôn

- Xây dựng và thực hiện chương trình nâng cao năng suất sử dụng đất,

sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước; áp dụng hệ thống sản xuất nông lâm kết hợp; nông lâm ngư kết hợp phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng, nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất, nước, khí hậu

- Xây dựng chương trình đưa nhanh tiến bộ khoa học và kỹ thuât và nông nghiệp; nhất là công nghệ sinh học; thực hiện chương trình cải tạo các giống cây, giống con

(3) Xây dựng và thực hiện chương trình phát triển thị trường nông thôn, tăng khả năng tiêu thụ nông sản kết hợp với việc phát triển nguồn nhân lực phục

vụ phát triển sản xuất

- Thúc đẩy và phát triển mối liên kết giữa các chủ thể trong các kênh sản xuất và lưu thông sản phẩm, tạo mới và ổn định các kênh thị trường nhằm tối đa hóa lợi ích của các thành phần tham gia

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Xây dựng đề án phát triển đa dạng ngành nghề và dịch vụ ở nông thôn; đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tạo việc làm phi nông nghiệp, tăng thời gian lao động và cơ cấu lại nguồn lao động ở nông thôn

1.1.2 Nội hàm của phát triển nông nghiệp bền vững

Quan điểm “Phát triển bền vững” được vận dụng tích vực vào phát triển nông nghiệp, nông thôn, từ đó hình thành nên quan niệm “Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững”

Nội hàm của nông nghiệp bền vững có bền vững sinh thái và bền vững kinh tế - xã hội (Hình 1.1)

Hình 1.1: Nội hàm của nông nghiệp bền vững

(Trần Ngọc Ngoạn (2008), Phát triển nông thôn bền vững: những vấn đề lý

luận và kinh nghiệm thế giới, Nxb Khoa học xã hội)

Trong những thập niên cuối của thế kỷ 20, những vấn đề đặt ra chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp: Bảo vệ môi trường đất, nước và khởi

Quản lý sử dụng và bảo vệ nguồn lợi sản xuất

-Thay đổi thể chế -Tổ chức xã hội -Tăng cường khả năng -Phát triển vốn con người -Nghiên cứu có sự tham gia

Đòi hỏi cho một nền nông nghiệp bền vững

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

xướng một số hệ thống canh tác bền vững Mục đích của nông nghiệp bền vững là kiến tạo một hệ thống bền vững về sinh thái, có tiềm lực về kinh tế,

có khả năng thoả mãn những nhu cầu của con người mà không huỷ diệt đất đai, không làm ô nhiễm môi trường Thông tin về các mô hình canh tác tổng hợp, canh tác bền vững trên đất dốc, phòng trừ sâu bệnh tổng hợp…

Nông nghiệp bền vững là nền nông nghiệp có sức sống về kinh tế, sạch

về môi trường và công bằng về xã hội Nông nghiệp bền vững trả lời câu hỏi

về nhu cầu hiện nay: Thức ăn sạch, nước có chất lượng, việc làm và chất lượng nguồn cuộc sống; và không làm tổn hại đến nguồn lợi tự nhiên cho các thế hệ tương lai Mục tiêu của nền nông nghiệp bền vững là thúc đẩy các hệ thống sản xuất tự chủ và tiết kiệm; làm cho các nông trại có sức sống, năng động và có thể lưu truyền có các không gian trao đổi giữa nông dân và công nhân Với nội dung của nền nông nghiệp này là giảm đầu vào; luân canh cây trồng dài hạn; chủ động trong quản lý đồng ruộng tự chủ về protein và tự chủ trong quản lý không gian nông thôn

Phát triển nông nghiệp bền vững là một quá trình đa chiều, bao gồm: (1) tính bền vững của chuỗi lương thực (từ người sản xuất đến người tiêu thụ, liên quan trực tiếp đến cung cấp đầu vào, chế biến và thị trường); (2) tính bền vững trong sử dụng tài nguyên đất và nước về không gian và thời gian; và (3) khả năng tương tác thương mại trong tiến trình phát triển nông nghiệp và nông thôn để đảm bảo cuộc sống đủ, an ninh lương thực trong vùng và giữa các vùng Quan niệm về phát triển nông nghiệp bền vững đã có ảnh hưởng đến các cách thực hành trong nông nghiệp Các cách thực hành này phải đảm bảo tính chất bền vững, có nghĩa là phải đáp ứng đồng thời ba mục tiêu: (1) bền vững về sinh thái; (2) lợi ích về kinh tế; và (3) lợi ích xã hội đối với nông dân và cộng đồng

Trong số ba mục tiêu nêu trên, mục tiêu bền vững về sinh thái được coi

là rất mới Để đạt được mục tiêu này, các chủ thể canh tác nông nghiệp phải

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đồng thời thực hiện quản lý đất bền vững, quản lý sâu bệnh bền vững và bảo

vệ đa dạng sinh học Trong nông nghiệp, đa dạng sinh học được coi là nền tảng cơ bản của hệ thống canh tác, nó bao gồm nhiều dạng tài nguyên sinh học như:

+ Tài nguyên di truyền - vật liệu sống cơ bản cho sinh vật

+ Thực vật và các loại cây trồng nông nghiệp: Các giống bản địa, giống hiện đại (bao gồm giống lai và giống tạo bằng vật liệu di truyền công nghệ sinh học)

+ Các sinh vật sống trong đất có ảnh hưởng đến độ phì nhiêu của đất, cấu trúc và chất lượng đất

+ Các công trình xuất hiện tự nhiên, vi khuẩn, nấm có khả năng kiểm soát côn trùng và bệnh hại đối với động vật, thực vật bản địa

+ Các dạng và thành phần hệ sinh thái nông nghiệp (đa canh/độc canh, quy mô lớn hay nhỏ, thuộc dạng có tưới nước hay nhờ nước mưa,…) không thể thiếu đối với chu kỳ dinh dưỡng, tính ổn định và sức sản xuất

+ Nguồn tài nguyên “hoang dại” (loài và đơn vị loài/giống) của nơi cư trú tự nhiên có thể phục vụ nông nghiệp, thí dụ như côn trùng và tính ổn định của hệ sinh thái

Xét theo nghĩa rộng, đa dạng sinh học nông nghiệp không chỉ gồm tập hợp loài rộng lớn mà còn gồm nhiều phương thức nông dân có thể dựa vào để khai thác sự đa dạng sinh học trong sản xuất và quản lý cây trồng, đất, nước, côn trùng và các sinh vật khác Ở nhiều quốc gia, đã có những đề xuất phải đánh giá hiện trạng của đa dạng sinh học, làm cơ sở xây dựng các chiến lược quốc gia để bảo vệ và sử dụng bền vững đa dạng sinh học và đưa các chiến lược này trở thành một bộ phận của các chiến lược tổng thể phát triển quốc gia

Cách mạng khoa học công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, đã có tác động sâu rộng đến nông nghiệp Công nghệ sinh học ngày nay có một nội

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dung rất quan trọng là sử dụng các kiến thức truyền thống và công nghệ hiện đại làm thay đổi vật chất gien trong thực vật, động vật, vi sinh vật và tạo ra các sản phẩm mới Trong vài thập kỷ vừa qua, việc ứng dụng mạnh mẽ công nghệ sinh học đã từng bước làm cho nông nghiệp có sự nhảy vọt về chất Cụ thể, việc ứng dụng công nghệ sinh học được thể hiện ở những điểm chính sau đây:

+ Kỹ thuật tạp giao vô tính: dùng kỹ thuật biến tính hiện có tạo ra

những sinh vật kiểu mới hoặc lấy những đặc tính tốt của nhiều sinh vật khác nhau kết hợp làm một, định hướng cải biến di truyền

+ Sinh vật cố định đạm: thông qua việc tìm hiểu về gien cố định đạm

có thể cấy trực tiếp gien vào DNA của cây trồng, từ đó làm cho bản thân cây

trồng có thể tự gom được đạm để giảm bớt lượng phân bón hoá học, hạn chế được ô nhiễm môi trường

+ Dùng chất kích thích sinh trưởng: sử dụng kỹ thuật DNA để sản xuất chất kích thích không có tính hoá học và vô hại, có thể dùng để nâng cao sản lượng, chất lượng và có thể thúc đẩy hay kéo dài thời gian sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi

+ Tác dụng quang hợp: tạo ra chất hữu cơ quan trọng của cây trồng, do vậy nâng cao hiệu suất quang hợp dẫn đến năng suất cây trồng có thể tăng lên

+ Phòng và chữa trị bằng sinh học: Chế tạo ra thuốc diệt trùng, diệt cỏ

thiên nhiên bảo đảm an toàn cho người sử dụng thuộc cũng như người tiêu thụ

sản phẩm

Những lợi ích của việc ứng dụng công nghệ trong sinh học là rõ ràng Bên cạnh việc nâng cao năng suất sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và

tạo ra nhiều sản phẩm mới, công nghệ sinh học còn đáp ứng các cơ hội mới

về quan hệ đối tác toàn cầu giữa những nước phát triển có tiềm lực công nghệ mạnh và những nước đang phát triển giàu tài nguyên sinh vật nhưng thiếu vốn

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

và kiến thức để khai tác các tài nguyên đó Tuy vậy, công nghệ sinh học cũng

gây ra những thách thức đối với phát triển nông nghiệp bền vững

Sự ra đời của các sản phẩm biến đổi gien, trong đó có các sinh vật biến đổi gien, có nguy cơ tác động xấu tới cân bằng sinh thái Ảnh hưởng của các sản phẩm biến đổi gien đến sức khoẻ con người, tác động của việc ứng dụng

công nghệ sinh học đến môi trường sinh thái, vấn đề đạo đức gắn liền với các

sinh vật biến đổi gien, v.v Vì vậy, những lợi ích và những rủi ro của công nghệ sinh học là thách thức trong phát triển công nghệ sinh học

1.1.2.1 Phát triển bền vững về kinh tế

Là ngành cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng, nó tạo nên sự

ổn định, đảm bảo an toàn cho phát triển của nền kinh tế quốc dân Đồng thời, nông nghiệp cũng là ngành cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp;

Nông nghiệp giúp phát triển thị trường nội địa, việc tiêu dùng của người

nông dân và mạng dân cư nông thôn đối với hàng hóa công nghiệp, hàng hóa tiêu dùng (vải, đồ gỗ, dụng cụ gia đình, vật liệu xây dựng…), hàng hóa tư liệu

sản xuất (phân bón, thuốc trừ sâu, nông cụ, trang thiết bị, máy móc) là tiêu

biểu cho sự đóng góp về mặt thị trường của ngành nông nghiệp đối với quá trình phát triển kinh tế Bên cạnh đó, nông nghiệp còn mang lại nguồn ngoại

tệ và nguồn nhân lực cho nền kinh tế, thông qua nguồn thu từ thuế đất nông

nghiệp, thuế xuất khẩu nông sản

1.1.2.2 Phát triển bền vững về xã hội

Cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng của cả xã hội; là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm trong khu vực thành thị hiện đại Nông thôn chiếm đại đa số nguồn tài nguyên, đất đai, khoáng sản, động thực

vật, rừng, biển nên sự phát triển bền vững nông nghiệp có ảnh hưởng to lớn đến việc bảo vệ môi trường sinh thái, việc khai thác, sử dụng có hiệu quả các

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nguồn tài nguyên khu vực nông thôn đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và bền

vững của đất nước

Vai trò của phát triển nông nghiệp còn thể hiện trong việc gìn giữ và tô điểm cho môi trường sinh thái của con người, tạo sự gắn bó hài hòa giữa con người với thiên nhiên và hình thành những nơi nghỉ ngơi trong lành, giải trí phong phú, vùng du lịch sinh thái đa dạng thanh bình, góp phần nâng cao đời

sống tinh thần cho con người

1.1.2.3 Phát triển bền vững về môi trường trong nông nghiệp

Trong nông nghiệp, môi trường không chỉ là nguồn lực mà còn là yếu tố

có liên quan đến bản thân của quá trình phát triển nông nghiệp và đến môi trường sống của con người

Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ môi trường sản xuất nông nghiệp; bảo

tồn đa dạng sinh học giúp duy trì cân bằng sinh thái, nhờ đó làm chậm quá trình

biến đổi khí hậu toàn cầu Vì thế, trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, cần áp dụng những giải pháp thích hợp để duy trì và tạo nên sự phát

triển bền vững của môi trường sinh thái

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp bền vững

Khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp

chính là nghiên cứu các cách thức tác động và phối hợp các nhân tố để thúc đẩy việc tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp Trong sản xuất nông nghiệp thường bị tác động bởi ba nhóm nhân tố cơ bản là các nhân tố tự nhiên, các nhân tố kinh tế và các nhân tố xã hội, thể chế

1.1.3.1 Nhân tố tự nhiên

Tự nhiên vừa cung cấp các yếu tố vật chất trực tiếp tham gia vào các hoạt động sản xuất nông nghiệp, vừa tạo ra môi trường cho các hoạt động đó Những nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến việc phát triển nông nghiệp là các tài

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nguyên thiên nhiên trong nông nghiệp gồm: Đất đai, rừng, biển, sông ngòi, nguồn nước, ánh sáng, khí hậu và cả sự đa dạng sinh học (Học viện chính trị Quốc gia HCM, 2004, tr 130) Trong đó có những tài nguyên vô hạn (như ánh sáng, ), còn lại đa số là tài nguyên hữu hạn (như đất đai, rừng, nguồn nước, sự đa dạng sinh học, ); vì vậy, việc sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các tài nguyên thiên nhiên trong nông nghiệp sẽ góp phần phát triển nông nghiệp bền vững Mỗi yếu tố của tự nhiên tạo nên các đặc điểm riêng có của sản xuất nông nghiệp, sự hiểu biết về cấu tạo, độ phì nhiêu của đất đai; nắm bắt được đặc điểm chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi; hiểu biết những chu kỳ khí hậu để điều chỉnh thời vụ; có vai trò quan trọng để khai thác các nguồn lực quan trọng này trong phát triển nông nghiệp

Nhận thức nhân tố tự nhiên đòi hỏi phải tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá điều kiện khí hậu, thời tiết, tài nguyên thiên nhiên trong nông nghiệp đối với mỗi vùng, mỗi địa phương, Trên cơ sở đó, cần xây dựng chiến lược phát triển nông nghiệp, từng vùng địa phương phù hợp với lợi thế tài nguyên,

vị trí địa lý, cây con; đồng thời tiến hành qui hoạch, khai thác, sử dụng tài nguyên gắn với qui hoạch phát triển nông nghiệp và qui hoạch phát triển từng vùng sinh thái

Những đánh giá không đúng, thiếu cơ sở khoa học về điều kiện tự nhiên

sẽ dẫn đến sai lầm trong lựa chọn ngành, cây con, sản phẩm; từ đó dẫn đến những yếu kém trong phát triển nông nghiệp

1.1.3.2 Nhân tố kinh tế

Trong nông nghiệp, các nhân tố kinh tế đảm bảo tăng trưởng nông nghiệp chính là qui mô và chất lượng các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp, thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ nông sản

a) Qui mô và chất lượng các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp

Các nguồn lực chủ yếu trong nông nghiệp gồm đất đai, lao động, vốn, khoa học và công nghệ, tài nguyên thiên nghiên và môi trường Qui mô và chất lượng

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

của các nguồn lực qui định qui mô và hiệu quả của ngành nông nghiệp Khi huy động và sử dụng các nguồn lực vào quá trình sản xuất nông nghiệp, cần quan tâm đến những vấn đề sau:

Qui mô về số lượng và chất lượng các nguồn lực được huy động có tính quyết định đến tốc độ tăng trưởng và phát triển nông nghiệp Gia tăng qui mô các nguồn lực như vốn, lao động, khai thác tài nguyên thiên nhiên làm nông nghiệp tăng trưởng theo chiều rộng; trong khi đó, tăng trưởng theo chiều sâu gắn với tăng năng suất lao động nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến vào quá trình sản xuất

Tuy nhiên, phát triển nông nghiệp còn phải gắn liền với vấn đề xóa đói giảm nghèo, an ninh lương thực, và bảo vệ môi trường sinh thái Nên Nhà nước cần phải có các biện pháp điều tiết trong quá trình huy động và sử dụng các nguồn lực vào sản xuất nông nghiệp để vừa đảm bảo gia tăng sản lượng, vừa đạt được các mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia

b) Thị trường các yếu tố đầu vào và tiêu thụ nông sản

Trong nông nghiệp, có hai thị trường đảm bảo cho quá trình phát triển nông nghiệp là thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ nông sản

Thị trường các yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp như thị trường vốn; thiết bị và vật tư nông nghiệp; quyền sử dụng đất; khoa học và công nghệ Tuy nhiên, do năng lực kinh tế và trình độ quản lý, mà nông hộ khó có thể thâm nhập về phía "trước" hoặc phía "sau" trên chuỗi sản xuất nông sản Vì vậy, nhà nước phải có các thể chế phát triển hiệu quả thị trường yếu tố đầu vào để giảm chi phí sản xuất; nhưng đồng thời nhà nước phải kiểm soát thị trường này giảm thiểu những rủi ro đối với quá trình sản xuất của nông hộ

Thị trường tiêu thụ nông sản thường phụ thuộc vào mối quan hệ cung cầu

về nông sản Cung cầu trong nông nghiệp tạo ra cơ chế hình thành giá cả nông sản và thúc đẩy việc mua bán nông sản phù hợp với các qui luật của thị trường

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Cầu về nông sản là cầu cho tiêu dùng trực tiếp, cầu cho chế biến và cầu cho sản xuất trực tiếp nông nghiệp Cung về nông sản không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, cho xuất khẩu mà cả cho dự trữ (Phạm Vân Đình và cộng sự, 1997, tr 56)

Tại các nước có nền nông nghiệp sản xuất thừa đáp ứng cho nhu cầu

xuất khẩu như Việt Nam, thì nông dân có thể đáp ứng được nhu cầu thị trường nông sản cả về mặt chất lượng và số lượng Tuy nhiên, giữa cung và cầu nông

sản có những đặc điểm riêng của nó, cầu nông sản đòi hỏi luôn có sẵn, liên

tục, khối lượng lớn và thực phẩm an toàn; thì cung nông sản luôn có đặc tính không ổn định, theo mùa vụ và không liên tục Chính vì điều này mà giá cả nông

sản luôn dao động với biên độ lớn, gây nhiều tổn thất đối với vụ mùa và thu

nhập của người nông dân, ngay cả lúc người nông dân được mùa vụ

Khi tiếp cận sản xuất nông nghiệp theo cung hay theo cầu đều đem lại những khiếm khuyết bởi sự liên kết giữa sản xuất của người nông dân và thị trường luôn là khoảng cách lớn Để đảm bảo cân đối giữa cung và cầu trong sản xuất nông nghiệp cần phải phát triển các ngành hàng nông sản làm cầu nối giữa nông dân và thị trường, giảm được những tổn thất mà nông dân phải gánh chịu do sự biến động giá cả nông sản theo vụ mùa

1.1.3.3 Nhân tố xã hội và thể chế

Các nhân tố xã hội và thể chế trong phát triển nông nghiệp có thể được xem là các nhân tố liên quan đến tập quán, kinh nghiệm sản xuất trong nông

nghiệp, phát triển hạ tầng nông thôn và đổi mới thể chế đối với nông nghiệp

a) Tập quán và kinh nghiệm sản xuất

Nền nông nghiệp sản xuất nhỏ chủ yếu dựa vào kinh nghiệm sản xuất

cha truyền con nối và tạo cho nông dân tâm lý cam chịu và bằng lòng với tập quán sản xuất tự cung tự cấp Kinh nghiệm và tâm lý này đã làm cho mục đích sản xuất của nông dân nghèo chỉ đảm bảo cái ăn, cái mặc; ý tưởng thay

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đổi cách thức sản xuất, tiếp cận thị trường để nâng cao sức sản xuất và cải thiện thu nhập đối với họ là mạo hiểm vì một vụ mùa thất bát cũng đồng nghĩa với đói kém

Vì vậy, chỉ có nâng cao thu nhập của nông dân dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động, tăng sản lượng mới làm cho họ chấp nhận thay đổi kinh nghiệm và tập quán sản xuất tự cấp tự túc, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường Thu nhập của nông dân tăng lên tạo cơ hội cho nông dân có nhiều cơ hội hơn để lựa chọn tiêu dùng, tích lũy và đầu tư; kích thích họ tự đổi mới

cuộc sống và nâng cao năng lực sản xuất của chính họ

Chính vì xuất phát điểm là nền sản xuất nhỏ, canh tác lạc hậu, mà các

nông hộ nhỏ đang phải đối diện với những thách thức khi gia nhập WTO

Những thách thức đó là: (1) Thông tin thị trường, các đối tác không muốn giao

dịch với các nông hộ nhỏ mà chỉ muốn làm việc thông qua đại diện của họ, nên

các nông hộ nhỏ khó tiếp cận thông tin từ các đối tác nếu không liên kết lại

theo nhóm hoặc hình thành các trang trại lớn (2) Vốn và kỹ năng, chỉ có các

trang trại qui mô lớn mới tập hợp đủ nguồn lực, có khả năng tiếp cận các nguồn

vốn, các kỹ năng và công nghệ sản xuất ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu Nhờ vào khả năng này mà trang trại lớn mới vượt qua được các rủi ro trong quá trình

chuyển đổi sản xuất (3) Khối lượng cung ứng lớn, điều này luôn là thách thức

lớn đối với các nông hộ nhỏ, nếu các trang trại không liên kết lại trong sản xuất

và cùng các nhà cung ứng để đáp ứng các đơn hàng lớn ổn định thì những rủi

ro do giá cả, sản lượng là điều không thể tránh khỏi Ngoài ra, để bảo đảm khối lượng cung ứng cần phải áp dụng các công nghệ sản xuất ra hoa, ra quả đồng loạt, có hệ thống tưới tiêu để sản xuất các sản phẩm trái vụ, phải có hệ

thống các kho hàng phù hợp (4) Chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, sản

xuất theo qui trình canh tác phù hợp là yêu cầu bắt buộc khi thâm nhập thị

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trường nông sản toàn cầu Các nông hộ không tham gia vào quá trình này khó

có thể tiêu thụ nông sản vì đòi hỏi phải tuân thủ những qui định và phải qua

các kiểm định để có các chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn

b) Phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn

Cơ sở hạ tầng nông thôn gồm có đường bộ, đường thuỷ; hệ thống tưới tiêu, hệ thống cấp thoát nước; cầu cảng; hệ thống điện, thông tin liên lạc Cơ

sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn là nhân tố ngoại sinh của phát triển nông nghiệp, nhưng có vai trò thúc đẩy nâng cao khả năng cạnh tranh và lợi thế so sánh của nông sản được sản xuất và tiêu thụ Phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt

là giao thông, thủy lợi và thông tin liên lạc làm giảm chi phí trong sản xuất và tiêu thụ nông sản; phát triển hệ thống cấp thoát nước, điện làm nâng cao được chất lượng cuộc sống tại nông thôn Chính vì vậy mà phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn trở thành chính sách quan trọng tại các nước tạo đà thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp, xóa dần khoảng cách nông thôn và thành thị và thúc đẩy lưu thông nông sản hàng hóa tạo điều kiện phát triển nông nghiệp

c) Đổi mới thể chế trong nông nghiệp

Vai trò của nhà nước đối với phát triển kinh tế là vấn đề vừa cổ điển vừa hiện đại Ngày nay, những tranh luận trong khoa học không còn ở việc cần hay không vai trò của nhà nước đối với phát triển kinh tế mà ở chỗ làm thế nào để kết hợp tốt vai trò của nhà nước với thị trường trong phát triển kinh tế Gần đây, khi phân tích nguyên nhân khủng hoảng kinh tế toàn cầu vừa qua, nhiều nhà nghiên cứu chỉ ra một trong những nguyên nhân cơ bản là xem nhẹ vai trò quản lý của nhà nước

Vai trò của Nhà nước đối với phát triển nông nghiệp thường được thể hiện ở những vấn đề chủ yếu sau đây: (1) Hoạch định chiến lược; (2) Qui hoạch phát triển nông nghiệp; (3) Ban hành pháp luật, chính sách phát triển nông nghiệp; (4) Thực hiện các chính sách hỗ trợ nông dân theo đúng các

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cam kết quốc tế; (5) Đổi mới thể chế đối với nông nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp nhanh chóng và bền vững

Theo nghĩa hẹp hơn liên quan đến hoạt động kinh tế, thể chế được xem như các luật lệ, các chính sách vừa có tác dụng thúc đẩy lại vừa hạn chế những hành động của cá nhân hoặc các tổ chức tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Việc đổi mới thế chế nhằm xác lập những qui định mới hoặc sửa đổi những qui định cũ với ý đồ thay đổi hành vi của các đơn vị sản xuất và tiêu thụ nông sản, cũng như các tổ chức quản lý của nhà nước về nông nghiệp và các ngành liên quan theo những định hướng mong muốn

Nhà kinh tế học Josepth E Stiglitz cho rằng " sự thành công về mặt kinh

tế đòi hỏi phải tạo nên lực cân bằng giữa chính phủ và thị trường" (Josepth E Stiglitz, 2008, tr 17) Thị trường có thể tạo ra cơ chế phân bố và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp; nhưng thị trường không thể giải quyết những rủi ro của sản xuất nông nghiệp và sự biến động giá cả thị trường nông sản, thị trường cũng không tạo ra cơ chế thu hút đầu tư để phát triển nông thôn, và thị trường cũng không bảo vệ được môi trường sinh thái trong quá trình tăng trưởng nông nghiệp Để đạt được các chức năng kinh tế, xã hội và môi trường của nông nghiệp và đảm bảo nông nghiệp phát triển bền vững cần có sự quản lý nhà nước về nông nghiệp thông qua đổi mới các chính sách

Chính sách nông nghiệp được xem là tổng thể các biện pháp kinh tế và những biện pháp khác của nhà nước từ trung ương đến địa phương tác động đến nông nghiệp và các ngành, các lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến nông nghiệp nhằm đạt được những mục tiêu nhất định, với những điều kiện thực hiện nhất định và trong một thời hạn xác định (Phạm Văn Khôi, 2007, tr 12)

1.2 Kinh nghiệm quốc tế và trong nước

1.2.1.Kinh nghiệm của quốc tế

a) Một số chính sách xây dựng và phát triển nông thôn hiện nay ở Thái Lan

Hiện nay người ta đang thực hiện các chính sách xây dựng và phát triển nông thôn một cách thiết thực như sau:

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thứ nhất, chính sách trợ giá nông sản Ở Thái Lan đang thực hiện trợ

giá cho nông dân trên các lĩnh vực nông sản chủ yếu như sau: gạo, cao su, trái cây, v v Chính phủ Thái Lan đã mua giá gạo thơm 6.500baht/tấn trong khi giá thị trường chỉ 5.000 – 5.200baht/tấn Việc trợ giá nông sản không chỉ thực hiện ở việc mua giá ưu đãi của nông dân mà nông dân trồng lúa còn được hưởng những ưu đãi khác như mua phân bón với giá thấp, miễn cước vận chuyển phân bón, được cung cấp giống mới có năng suất cao, được vay vốn lãi xuất thấp từ ngân hàng nông nghiệp

Thứ hai, chính sách công nghiệp nông thôn Thái Lan vốn là nước nông

nghiệp truyền thống dân số nông thôn chiếm khoảng 80% Do vậy, công nghiệp nông thôn được coi là nhân tố quan trọng giúp Thái Lan nâng cao chất lượng cuộc sống của nông dân

Để thực hiện nhiệm vụ này, Chính phủ Thái Lan đã tập trung vào các công việc sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, xem xét đầy đủ các nguồn tài nguyên, xem xét những kỹ năng truyền thống, nội lực tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị,… Cụ thể là Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông, thủy hải sản phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước

Công nghiệp chế biến thực phẩm Thái Lan phát triển mạnh nhờ một số

chính sách sau:

+ Chính sách ưu tiên phát triển nông nghiệp với mục đích nâng cao chất lượng các mặt hàng nông sản gạo, dứa, tôm sú, cà phê bằng một chương trình “Mỗi làng một sản phẩm” (One tambon, One product – OTOP) tức là mỗi ngày làm ra một sản phẩm tiêu biểu, đặc trưng và có chất lượng cao Trên

thực tế chương trình này trung bình 06 tháng đem lại cho nông dân khoảng 84,2 triệu USD lợi nhuận Bên cạnh chương trình trên chính phủ Thái Lan cũng thực hiện chương trình “Quỹ Làng” (Village Fund Progam) nghĩa là mỗi

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

làng sẽ nhận được một triệu baht từ chính phủ để cho dân làng vay mượn Trên

thực tế đã có trên 75.000 ngôi làng ở Thái Lan được nhận khoản vay này

+ Chính sách đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm Để thực hiện chính sách Chính phủ Thái Lan đã phát động chương trình: “Thái Lan là bếp

ăn của thế giới” với mục đích khuyến khích các nhà chế biến và nông dân có những hành động thiết thực có hiệu quả để kiểm soát chất lượng vệ sinh thực

phẩm đảm bảo cho xuất khẩu và người tiêu dùng

Thứ ba, mở cửa thị trường thích hợp để thu hút đầu tư mạnh mẽ của

nước ngoài cho nông nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến thực phẩm.Ở đây chính phủ Thái Lan đã có chính sách trợ cấp ban đầu cho các nhà máy chế biến và đầu tư trực tiếp vào các cơ sở hạ tầng như cảng, kho lạnh, sàn đấu giá và đầu tư vào nghiên cứu và phát triển; xúc tiến công nghiệp và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Ở Thái Lan xúc tiến công việc này là trách nhiệm

của Cục xúc tiến Công nghiệp, Cục xúc tiến Nông nghiệp, Cục Hợp tác xã, Cục thủy sản, cơ quan tiêu chuẩn sản phẩm công nghiệp trực thuộc Bộ Công

nghiệp và Bộ nông nghiệp

Tóm lại: Chính sách xây dựng phát triển nông thôn ở Thái Lan là một

loạt chính sách ra đời từ thách thức của nền nông nghiệp Thái Lan, đó là diện tích canh tác bị thu hẹp, nông dân bỏ ruộng vườn đi làm thuê, nông dân không được hưởng lợi từ các chính sách của chính phủ Đây là chính sách “bắt bệnh”

và tìm thuốc chữa xuất phát từ sự quan tâm của vua Thái Lan đến Chính phủ

và chính quyền của các địa phương Các chính sách ấy đã kết hợp được kinh

nghiệm truyền thống và công nghệ hiện đại để từng bước làm cho suy nghĩ,

nhận thức cùa người nông dân Thái Lan thay đổi, họ đã hiểu sản xuất nông nghiệp không chỉ để ăn mà còn để xuất khẩu Từ đây họ đã chung sức, chung

lòng phát triển nền nông nghiệp với tốc độ tăng trưởng nhanh, công nghệ cao

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

b) Chính sách xây dựng và phát triển nông thôn bền vững ở Trung Quốc

Trung Quốc là một quốc gia có 700 triệu nông dân chiếm 60% dân số

cả nước Trung Quốc đã từng trải qua một giai đoạn cực kỳ khó khăn đó là

quá trình tích tụ ruộng đất để hiện đại hóa đã đẩy hàng triệu nông dân ra thành phố làm việc, ruộng đồng hoang hóa, các quan chức địa phương và giới thương nhân thường câu kết để chiếm ruộng đất nông nghiệp để xây cất nhà cửa hoặc biến thành khu công nghiệp Do vậy, Một số thay đổi mang tính chất đột phá trong chính sách đối với phát triển nông nghiệp và nông thôn ở Trung Quốc đã được thực hiện như sau:

Thứ nhất, giảm thuế để thu hút đầu tư vào nông nghiệp, ở đây Trung

Quốc đã thực thi chính sách miễn, giảm thuế nông nghiệp cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp Hiện nay Trung Quốc có trên 10.000 doanh

nghiệp hoạt động ở nông thôn chiếm 30% tổng số doanh nghiệp cả nước

Thực tế hầu hết là doanh nghiệp vừa và nhỏ (gần bằng 10 tỷ doanh nghiệp), các doanh nghiệp có số vốn từ 200 tỷ trở lên chỉ chiếm 30% Cách này đã vực

dậy tình trạng thua lỗ của quá nhiều doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và

nông thôn

Để thu hút tốt chính sách này Trung Quốc đã thành lập nhiều đoàn kêu gọi xúc tiến đầu tư ở Nga, Nhật, Trung Quốc, Ấn Độ, EU,… Hiện nay Bộ Nông nghiệp đã trình Chính phủ đề án thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc năm 2015, trong đó chú trọng phát triển công nghệ sinh học để tạo ra giống cây trồng, vật nuôi có năng xuất chất lượng cao, áp dụng công nghệ chế biến bảo quản sau thu hoạch để nâng cao giá trị; an toàn vệ sinh của sản phẩm sau thu hoạch

Thứ hai, giai đoạn năm 2009 - 2015 Trung Quốc sẽ phát triển khu công

nghiệp công nghệ cao Đó là các công nghệ được ứng dụng tiên tiến và mới nhất; công nghệ được ghép nối trong một qui trình liên tục khép kín; công

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nghệ có khả năng ứng dụng trong điều kiện cụ thể và có thể nhân rộng; mô hình phải đạt hiệu quả về kinh tế và là nơi hợp tác giữa nhà Khoa học - Nhà nước - Doanh nghiệp - Nhà nông trong đó doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo

Với chính sách như vậy, Trung Quốc đã làm bùng nổ về phát triển nông nghiệp, nông thôn chuyên sâu theo cách “Nhất thôn, nhất phẩm” (Mỗi thôn có một sản phẩm) Đến nay, Trung Quốc đã có 154.842 doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp kéo theo sự phát triển của 90.980.000 hộ sản xuất trên 1.300.000.000 mẫu diện tích trồng cây các loại; 95.700.000 mẫu chăn nuôi thủy, hải sản Trước mắt lục địa Trung Quốc này đã xây dựng 4.139 khu công nghiệp tiêu chuẩn hóa cấp tỉnh và quốc gia

Thứ ba, bài học “Tam nông” trong xây dựng nông thôn mới ở Trung

Quốc với tiêu chí “hai mở, một điều chỉnh” đó là: mở cửa giá thu mua, mở cửa thị trường mua bán lương thực và một điều chỉnh là chuyển từ trợ cấp gián tiếp qua lưu thông trở thành trợ cấp trực tiếp cho nông dân trồng lương thực Để thực hiện được tiêu chí trên thì Chính phủ Trung Quốc đã mạnh tay

hỗ trợ tài chính tam nông với ba mục tiêu: “Nông nghiệp gia tăng sản xuất, nông nghiệp phát triển và nông dân tăng thu nhập.” Định hướng hỗ trợ tài chính cho Tam nông ở Trung Quốc hiện nay là: “Nông nghiệp hiện đại, nông thôn đô thị hóa, nông dân chuyên nghiệp hóa”

Chính sách tam nông ở Trung Quốc cũng gắn với chủ trương hạn chế tối đa việc lấy đất nông nghiệp Vấn đề thu hồi đất nông nghiệp ở nước này được qui định rất chặt chẽ Chuyển đổi quyền sử dụng đất đai phải đúng với chiến lược lâu dài của vùng và nằm trong chỉ giới nhất định bảo đảm Trung Quốc luôn có 1,87 tỷ mẫu đất trở lên Mặt khác, những khoản tiền thu được từ phát triển công nghiệp do lấy đất công nghiệp được chuyển về chính quyền nông thôn, xã để lo phát triển đời sống KT-XH của nhân dân

Thư tư, Trung Quốc thực hiện chính sách nông thôn mới là khuyến

nông và tăng quyền cho nông dân Nội dung cốt lõi chính sách này là nông

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dân được trao đổi, sang nhượng không hạn chế quyền sử dụng đất nông nghiệp

mà họ đang được hưởng cho nông dân khác hoặc cho doanh nghiệp miễn là

không chuyển đổi mục đích sử dụng Nông dân cũng sẽ được thế chấp, cầm cố quyền sử dụng đất vay vốn ngân hàng hoặc góp vốn vào công ty nông nghiệp

Việc nông dân được phép bán đất đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các nông trại qui mô lớn với công nghệ canh tác

1.2.2 Kinh nghiệm trong nước

a) Kinh nghiệp phát triển nông thôn theo hướng bền vững của tỉnh Nam Định

* Kết quả thực hiện Quy hoạch sản xuất nông nghiệp

Xác định Quy hoạch là cơ sở quan trọng để phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại toàn diện: Tỉnh ủy, UBND tỉnh tập trung chỉ đạo các huyện, thành phố tập trung cao về Quy hoạch sản xuất nông nghiệp thành vùng sản

xuất tập trung: vùng sản xuất hàng hóa, vùng sản xuất cây vụ đông, vùng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vùng trang trại tổng hợp…theo hướng phát triển

sản xuất nông nghiệp hàng hóa Quý I năm 2011 toàn tỉnh đã thực hiện xong

và phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập trung cấp xã giai đoạn 2011-2020 Tháng 9/2011, UBND tỉnh đã phê duyệt xong Quy hoạch Xây

dựng nông thôn mới đến năm 2020 cho tất cả 09 huyện và thành phố Đồng

thời chỉ đạo lập Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã giai đoạn 2012-2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2011-2015

Căn cứ Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, UBND tỉnh triển khai công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp, tạo điều kiện cho nông dân tích tụ ruộng đất và tổ chức sản xuất tập trung với quy mô lớn theo sản xuất hàng hóa Năm 2011 hoàn thành dồn điền, đổi thửa ở tất cả các xã, thị trấn Chất lượng dồn điền, đổi thửa tốt được nhân dân phấn khởi Dồn điền, đổi

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thửa kết hợp chỉnh trang ruộng là cơ sở thực hiện cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp

* Kết quả sản xuất trồng trọt

Trong sản xuất trồng cây lúa, Tỉnh đã tập trung theo hướng sản xuất trồng lúa hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của thị trường Tỷ lệ gieo cấy lúa hàng hóa chất lượng cao tăng đều qua các năm: năm 2008 đạt 20% diện tích, năm

2012 tăng lên 45% diện tích Năm 2008 thu nhập bình quân trên ha đất canh tác đạt 65,18 triệu đồng/1ha Năm 2012 thu nhập trên 1ha đất canh tác đạt 97 tr,đồng/ha tăng 48,8 so năm 2008

Diện tích cây vụ đông 2008: 1.258 ha (trong đó cây vụ đông trên đất 2 lúa 193 ha) Diện tích cây vụ đông năm 2012: 1.359,9 ha, tăng 8,1% so với năm 2008 (trong đó cây vụ đông trên đất 2 lúa 288,9 ha)

* Kết quả sản xuất ngành Chăn nuôi

Chăn nuôi ổn định phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa tập trung quy mô trang trại, gia trại thay cho chăn nuôi nhỏ lẻ Phát triển chăn nuôi của tỉnh tập trung vào các con nuôi: Lợn, gia cầm, trâu bò Hiện nay đàn trâu bò 20.431con, đàn lợn 810.303 con, đàn gia cầm 9.760.400 con, sản xuất lượng lợn hơi xuất chuồng đạt 130.486 tấn Chủ động các biện pháp chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm đản bảo an toàn dịch bệnh, tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển ổn định Giá trị sản lượng ngành chăn nuôi theo giá hiện hành năm 2008 đạt 4110,214 tỷ đồng; Giá trị sản lượng chăn nuôi năm 2012 đạt 8.620,005 tỷ đồng tăng 109,6% so năm 2008

* Kết quả sản xuất ngành Thủy sản, lâm nghiệp và thực hiện chiến lược kinh tế biển gắn với an ninh quốc phòng:

Tỉnh Nam Định xác định thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn tập trung cao trong sản xuất thâm canh các con nuôi có giá trị cao trên thị trường: Tôm

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

sú, tôm thẻ chân trắng, cua, cá bớp, ngao vạng, cá song, cá vược…Diện tích nuôi trồng 20.840 ha, trong đó diện tích nuôi mặn lợ 11.747 ha tập trung ở các vùng ven biển Những năm qua Nhà nước đầu tư kinh phí phát triển xây dựng các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản: Huyện Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy, Xuân Trường… Năm 2008 tổng sản lượng nuôi trồng đạt 90.714,5 tấn, năm 2012 tổng sản lượng nuôi trồng đạt 240,785 tấn tăng 154,4% so năm 2008 Tổng giá trị sản xuất theo giá hiện hành năm 2008 đạt 4.600,864 tỷ đồng, giá trị sản xuất thủy sản năm 2012 đạt 9.410,279 tỷ đồng, tăng 104,2% so với năm 2008

Tỉnh có 1.423 phương tiện khai thác hải sản trong đó chủ yếu có công suất từ (20-300 CV) Các tàu khai thác đánh bắt thủy sản đều được tổ chức theo các tổ, đội được trang bị các máy móc phục vụ thông tin liên lạc trên biển tạo điều kiện cho sản xuất và an ninh, an toàn trên biển

Tỉnh đầu tư kinh phí xây dựng các cơ sở sản xuất giống thủy sản, trong

đó có 3 trang trại sản xuất giống cá nước ngọt và 7 trang trại sản xuất cá mặn

lợ, hàng năm đáp ứng được 80% nhu cầu con giống trên địa bàn tỉnh Các cơ

sở dịch vụ con giống thức ăn thủy sản, thú y sản xuất trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu sản xuất, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Thực hiện tốt việc trồng mới và bảo vệ rừng nên diện tích rừng phòng

hộ ven biển hiện nay 10.671,2 ha, trong đó có 10.501,2 ha rừng ngập mặn và

170 ha rừng phi lao Các diện tích rừng được bảo vệ nghiêm nên phát triển tốt

và có vai trò rất quan trọng trong việc phòng hộ các tuyến đê biển xung yếu khi xẩy ra bão lũ Bảo vệ và phát triển rừng tạo điều kiện cho phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh

* Kết quả phát triển Công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn

Thực hiện phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa, từng bước đưa cơ giới hóa và khâu sản xuất nông nghiệp từ khâu sản xuất đến

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

khâu thu hoạch Để đáp ứng yêu cầu đó, công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn tiếp tục phát triển và mở rộng, tập trung sửa chữa các máy nông nghiệp và mở rộng các hoạt động dịch vụ phục vụ cơ giới hóa các khâu trong sản xuất nông nghiệp Tổng giá trị sản xuất CN-TTCN năm 2008 (giá so sánh) đạt 2150,299 triệu đồng, năm 2012 đạt 4.080.674 triệu đồng, tăng 89,8% so năm 2008 Các ngành sản xuất kinh doanh phát triển ổn định, tăng trưởng khá Các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp hoạt động tốt, thu hút trên 30.000 lao động

có việc làm ổn định

Trong 5 năm giá trị sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định đạt trung bình 3.17%/năm Năm 2008 giá trị nông nghiệp theo giá cố định 6.460.096 triệu đồng, năm 2012 đạt 7.470.686 triệu đồng, tăng 15,27%

* Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ kinh tế nông nghiệp

- Hệ thống thủy lợi: Hệ thống thủy lợi được tập trung cải tạo, cơ bản đáp ứng đầu tư sản xuất và phòng chống thiên tai úng lụt Nhiều tuyến sông lớn trên địa bàn tỉnh được đầu tư xây kè hai bên sông, nhiều thống kênh cấp 3 được kiên cố hóa 365 km, đáp ứng yêu cầu tưới tiêu phục vụ sản xuất và đời sống người dân

- Giao thông nông thôn: 100% đường đến trung tâm xã, đường ra đồng theo đề án là 2.450,5 km đến nay đã đắp xong nền đường và 1.500 km, cứng hóa được 710,2 km NTM Đường thôn xóm đã được nâng cấp cứng hóa 1.050,8 km đạt chuẩn NTM

Điện nông thôn: Hoàn thành bàn giao hệ thống lưới điện cho ngành điện quản lý Hệ thống điện nông thôn được cải thiện, nâng cấp đáp ứng được yêu

cầu của nhân dân có 100% các hộ dân được sử dụng điện đạt tiêu chuẩn NTM

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Biêu chính viễn thông: Mạng lưới bưu chính viễn thông được nâng cấp

và được hiện đại hóa, đến nay trên địa bàn tỉnh đạt 100% số xã, thị trấn có điểm bưu điện văn hóa xã, 100% số xã có mạng lưới Internet đến các thôn xóm

- Nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn: Đến nay nhiều công trình cấp nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn được cải tạo, nâng cấp cải thiện

phục vụ tốt cho đời sống, sinh hoạt cho nhân dân Có 98% số hộ dân được sử

dụng nước sạch (nước giếng khoan UNICEF)

* Kết quả dồn điền đổi thửa, kiến thiết chỉnh trang đồng ruộng

Trong 2 năm 2011-2012, Tỉnh chỉ đạo các huyện tập trung triển khai dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp 100% số đơn vị trong tỉnh, ở 3.140/3.170 thôn đội đạt 99% số thôn đội tham gia dồn điền đổi thửa, với diện tích 100.371 ha bình quân 1,46 thửa/hộ, giảm 0,93 thửa/hộ so với trước khi dồn điền đổi thửa Thực hiện công tác dồn điền đổi thửa tạo điều kiện cho các đơn

vị thực hiện sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch, trong vụ xuân 2013 đã có 210/230 đơn vị triển khai “Cánh đồng mẫu lớn” với diện tích 10.927 ha Thực hiện dồn điền đổi thửa tạo điều kiện cho các đơn vị thu gọn đất công phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Quan tâm đến công tác đào tạo nghề cho nông dân, năm 2008 tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề 26,15% năm 2013 tỷ lệ đào tạo nghề ước đạt 36,9% tăng lên 10% Năm 2012 giải quyết việc làm mới cho 30.100 người đạt 100,1% kế hoạch Tổng số lao động được tổ chức học nghề 30.070 người

* Đổi mới và xây dựng các tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn

Đến nay toàn Tỉnh có 3000 trang trại, chủ yếu là trang trại nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi, trong đó có 420 trang trại đạt tiêu chí NTM Có 9.600 gia trại, chủ yếu là chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và trồng trọt tăng 25% so năm 2008

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Toàn tỉnh có 310 HTX nông nghiệp 30 HTX thủy sản, 5 HTX diêm nghiệp, các HTX tiếp tục đổi mới công tác quản lý HTX theo luật Vốn sản xuất kinh doanh được bảo tồn và tăng trưởng Nâng cao các hoạt động dịch vụ nhất là các dịch vụ tưới tiêu nước, bảo vệ cây trồng, dịch vụ vật tư phục vụ sản xuất, làm đất, cung ứng giống, ngâm ủ giống, gieo sạ, phun thuốc trừ cỏ…

* Nghiên cứu chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực

Coi trọng chuyển giao công nghệ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, từ

khâu con nuôi thủy sản, đặc sản chất lượng cao, tập trung chuyển đổi cơ cấu

giống, cơ cấu mùa vụ, phát triển nhân rộng mô hình cánh đồng mẫu 3 vụ/ năm, mở rộng diện tích cây vụ đông trên đất 2 lúa tạo nâng cao thu nhập cho nhân dân Đưa gieo sạ vào gieo cấy lúa tại các huyện thuần đạt 20% diện tích, nông dân đã ứng dụng khoa học kỹ thuật mang lại hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp

b) Kinh nghiệm mở rộng thị trường và phát triển các ngành hàng nông sản

của tỉnh Quảng Nam

* Xác định các thị trường chủ yếu cho nông sản tỉnh Quảng Nam

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời Việt Nam là quốc

gia xuất khẩu nhiều nông sản, nhất là lương thực và thủy sản và cũng là

những ngành có lợi thế của nông nghiệp Quảng Nam

+ Thị trường nông sản trong nước

Ngoài việc cung cấp nông sản đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, dự trữ của

nhân dân trong tỉnh, việc sản xuất nông sản cần đáp ứng tốt các thị trường sau:

- Cung cấp nông sản cho thành phố Đà Nẵng, và các khu công nghiệp

vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Quá trình đô thị hóa nhanh tại thành phố

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đà Nẵng đã làm thu hẹp đất nông nghiệp và hiện nay nguồn nông sản được cung cấp cho thành phố Đà Nẵng chủ yếu từ tỉnh Quảng Nam như lương thực,

rau đậu, thịt gia súc, gia cầm

- Cung cấp nông sản cho các khu du lịch vùng kinh tế trọng điểm miền

Trung Không kể các nguồn lương thực, thực phẩm sạch cung cấp cho các khu

nghỉ dưỡng, du lịch phục vụ khách du lịch trong nước và nước ngoài tại Quảng Nam và các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; có rất nhiều nông sản

hoặc có nguồn gốc từ nông sản phục vụ cho đối tượng khách hàng cao cấp này

- Cung cấp nông sản cho chế biến tại các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm

miền Trung Hiện nay, cây mía tại Quảng Nam vẫn cung cấp nhu cầu cho

Nhà máy Đường tỉnh Quảng Ngãi; cây Dứa vùng Đại Lộc, Nam Giang cung cấp cho Nhà máy Chế biến Dứa tỉnh Bình Định, cây Sắn tại Quảng Nam cũng là cây công nghiệp quan trọng trong chế biến nhiên liệu sinh học và tinh bột sắn dùng cho công nghiệp dược phẩm và thực phẩm;

+ Thị trường nông sản nước ngoài

Nông lâm thủy sản xuất khẩu của tỉnh Quảng Nam có khối lượng

không lớn nhưng đa dạng, và có đặc điểm là những nông sản khác biệt, có phẩm chất cao được nhiều thị trường nước ngoài ưu chuộng

Theo báo cáo đánh giá công tác xuất nhập khẩu tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2014 và định hướng kế hoạch giai đoạn 2015-2020 của Sở Công thương tỉnh Quảng Nam thì hàng nông sản xuất khẩu của tỉnh được mở rộng đến trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ Chiếm tỷ trọng cao và ổn định là thị trường Đài Loan11%, Hàn Quốc 4%, Trung Quốc 7%, Nhật 3%, Mỹ 7% và

EU khoảng 30% Sau khi gia nhập WTO đã xuất hiện những rào cản kỹ thuật

và thuế quan tại một số nước như Nhật, EU và Mỹ về vệ sinh an toàn thực

phẩm, áp thuế chống bán phá giá, truy xuất nguồn gốc khai thác thủy sản, nhãn

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

mác, yêu cầu có chứng nhận Global GAP, đã ảnh hưởng đến tình hình sản

xuất và xuất khẩu Nên nhiều doanh nghiệp đã hướng đến các thị trường dễ tính hơn như các nước Ả Rập, Nga, Marocco, Pakistan, Bangladesh,

* Phát triển các ngành hàng nông sản có khả năng hội nhập thị trường nông sản toàn cầu

+ Ngành hàng thủy - hải sản Là ngành hàng chiếm tỷ trọng lớn của

tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản Gồm có hải sản đông lạnh, hải sản khô, yến sào và xuất khẩu chủ yếu sang các nước Châu Á, EU và Mỹ Hiện nay, các doanh nghiệp đang hướng đến thị trường Nhật, EU và Mỹ dù có khắt khe

về tiêu chuẩn nhưng cho lợi nhuận cao hơn Nước mắm xuất khẩu cũng là mặt hàng có tiếng của Quảng Nam nhưng chưa được quan tâm nhiều

+ Ngành hàng cây công nghiệp và dược liệu Các cây thuốc lá, đậu

phộng, mè, ớt, tiêu, quế, sâm Ngọc Linh, sắn lát, là các nông sản rất được

ưa chuộng Cây thuốc lá, sắn lát xuất cho thị trường Trung Quốc; quế, sâm Ngọc Linh xuất nhiều vào thị trường Đài Loan, Trung Quốc do cây quế

Quảng Nam có phẩm chất cao hơn giống quế các địa phương khác (quế Thanh Hóa); ớt Điện Bàn, Đại Lộc, tiêu Tiên Phước của Quảng Nam rất được

thị trường Hàn Quốc, Ấn Độ ưa chuộng nhờ có hương vị cay nồng và thơm

+ Ngành hàng cây ăn quả và rau đậu Sản lượng ngành này ở Quảng

Nam có qui mô không lớn nhưng được các nước láng giềng ưa chuộng Trái

Thanh long Núi Thành xuất đi các nước Châu Á; dưa leo, dưa hấu tại xã Tam Phước Phú Ninh luôn được thị trường Trung Quốc ưa chuộng so với loại này trồng tại các địa phương khác ở Việt Nam Tỉnh Quảng Nam đang tiến hành các thủ tục chứng nhận chỉ dẫn địa lý các loại dưa tại xã Tam Phước sau khi có

chứng nhận thương hiệu rau Trà Quế Hội An

+ Ngành hàng cây nguyên liệu giấy Quảng Nam có khoảng 184 ngàn

Ngày đăng: 09/12/2015, 14:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Nội hàm của nông nghiệp bền vững - Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Hình 1.1 Nội hàm của nông nghiệp bền vững (Trang 17)
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp - Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp (Trang 52)
Bảng 3.3: Hiện trạng ngành sản xuất chăn nuôi tỉnh Quảng Ninh - Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Bảng 3.3 Hiện trạng ngành sản xuất chăn nuôi tỉnh Quảng Ninh (Trang 55)
Bảng 3.4: Sản lƣợng sản phẩm chăn nuôi Quảng Ninh - Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Bảng 3.4 Sản lƣợng sản phẩm chăn nuôi Quảng Ninh (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w