Theo hướng này, người ta thay không gian metric và không gian định chuẩn bằng các không gian tổng quát hơn hoặc có các tính chất đặc thù riêng như không gian tôpô kiểu metric, không gian
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, cùng với sự nổ lực làm việc của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Tôi xin được trân trọng gửi những lời cảm ơn chân thành nhất đến:
Đầu tiên, tôi xin được tri ân sâu sắc PGS.TS.Nguyễn Bích Huy đã tận tình hướng dẫn, dạy bảo tôi trong thời gian làm luận văn; thầy đã truyền thụ cho tôi những
kiến thức quý báu, niềm đam mê học tập và nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện cho tôi có thể hoàn thành luận văn Thạc sĩ
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn đã dành thời gian xem xét, chỉnh sửa và cho tôi những lời nhận xét quý báu để bài luận văn của tôi được hoàn thiện
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô trong khoa Toán-Tin học, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền thụ nhiều
kiến thức chuyên môn trong suốt thời gian tôi theo học Sau đại học tại trường
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường, quý
thầy cô phòng Sau đại học đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên
cứu để hoàn thành khóa học
Cuối cùng vì bản thân lần đầu được tiếp cận với phương pháp nghiên cứu khoa học nâng cao và do năng lực còn hạn chế nên trong quá trình viết luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi tha thiết mong nhận được sự nhận xét, góp ý của quý
thầy cô để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tp H ồ Chí Minh, tháng 9 năm 2013
Huỳnh Thị Bích Trâm
Trang 4MỤC LỤC
L ỜI CẢM ƠN 1
M ỤC LỤC 2
L ỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: KHÔNG GIAN LOẠI METRIC 5
1.1 Định nghĩa và các tính chất 5
1.1.1 Không gian met ric đối xứng 5
1.1.2 Không gian n ửa metric 10
1.1.3 Không gian lo ại metric 17
1.2 Điểm bất động của ánh xạ dạng co 20
1.2.1 Điểm bất động của ánh xạ co trên không gian nửa metric 20
1.2.2 Điểm bất động trong không gian metric đối xứng 21
1.2.3 Điểm bất động kiểu tích phân 27
CHƯƠNG 2: KHÔNG GIAN NÓN METRIC 29
2.1 Không gian nón metric 29
2.1.1 Các định nghĩa 29
2.1.2 Các tính ch ất 31
2.2 Các định lý điểm bất động 32
K ẾT LUẬN 39
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 40
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Phương pháp điểm bất động là một trong số các phương pháp quan trọng và
hữu hiệu nhất để nghiên cứu sự tồn tại nghiệm, cấu trúc tập nghiệm và xây dựng nghiệm gần đúng cho nhiều lớp phương trình vi phân và tích phân xuất phát từ khoa
học tự nhiên cũng như cho nhiều mô hình trong kinh tế, xã hội Lý thuyết điểm bất động hình thành từ đầu thế kỉ 20, phát triển mạnh mẽ trong thế kỉ này và tiếp tục được hoàn thiện cho đến ngày nay
Vì sự quan trọng của các định lý điểm bất động và cũng để có thể ứng dụng
giải quyết các bài toán và hiện tượng mới phát sinh trong sự phát triển của khoa học
và xã hội mà các định lý điểm bất động được các nhà toán học quan tâm mở rộng theo nhiều hướng khác nhau Hướng mở rộng thứ nhất là mở rộng các điều kiện đặt lên ánh xạ như giảm nhẹ điều kiện co, điều kiện liên tục, compact,… Hướng này đã được nghiên cứu nhiều và được trình bài trong nhiều sách chuyên khảo Hướng mở
rộng thứ hai là mở rộng về không gian Theo hướng này, người ta thay không gian metric và không gian định chuẩn bằng các không gian tổng quát hơn hoặc có các tính
chất đặc thù riêng như không gian tôpô kiểu metric, không gian lồi theo metric, không gian nón metric,… Hướng này chưa được nghiên cứu nhiều và chưa có tài liệu nào trình bày đầy đủ và hệ thống về nó
Luận văn trình bày khái niệm không gian kiểu metric, không gian nón metric, các tính chất của chúng; nghiên cứu một số định lý điểm bất động dạng co trong các không gian này Nội dung chủ yếu của luận văn được tham khảo trong I.V.Arandelovic, D.J.Keckic (2012), “Symmetric spaces approach to some fixed
point results”, Nonlinear Analysis 75, pp 5157-5168 và P.P.Zabreiko (1997), metric and K-normed linear spaces: survey”, Collect Math 48, pp 4-6, 825-859
“K-Trong luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung cơ bản
gồm 2 chương Cụ thể:
Chương 1- Không gian loại metric
Trang 6Chương này trình bày về không gian kiểu metric, các tính chất của chúng và các định lý điểm bất động dạng co trong chúng
Chương 2- Không gian nón metric
Chương này trình bày các định nghĩa, các tính chất cơ bản trong không gian nón metric; một vài kết quả về điểm bất động của ánh xạ dạng co trong không gian này
Trang 7CHƯƠNG 1: KHÔNG GIAN LOẠI METRIC
Chương này sẽ trình bày các định nghĩa, các tính chất cơ bản trong không gian metric đối xứng, không gian nửa metric và không gian loại metric; một vài kết
quả về điểm bất động của ánh xạ dạng co trong không gian này
1.1 Định nghĩa và các tính chất
1.1.1 Không gian metric đối xứng
Định nghĩa 1.1 (Arandelovic and Keckic [1])
Giả sử 𝑋 là tập khác rỗng và ánh xạ 𝑑: 𝑋 × 𝑋 → [0, +∞) (𝑋, 𝑑) được gọi là
không gian metric đối xứng khi và chỉ khi (𝑋, 𝑑) thỏa mãn ∀𝑥, 𝑦 ∈ 𝑋:
(W1): 𝑑(𝑥, 𝑦) = 0 ⟺ 𝑥 = 𝑦 (W2): 𝑑(𝑥, 𝑦) = 𝑑(𝑦, 𝑥)
�
1 2
trong đó 𝑥 = (𝑥1, 𝑥2, … , 𝑥𝑚), 𝑦 = (𝑦1, 𝑦2, … , 𝑦𝑚) thuộc ℝ𝑚 thì (ℝ𝑚, 𝑑) là một không gian metric đối xứng
Mọi không gian metric là không gian metric đối xứng
Điểm khác nhau cũng là điểm thuận lợi hơn của không gian metric đối xứng đối với những không gian metric là sự không có mặt của bất đẳng thức tam giác trong
Trang 8định nghĩa không gian metric đối xứng Tuy nhiên, trong không gian metric đối xứng, nhiều khái niệm có thể được định nghĩa tương tự như trong không gian metric
Định nghĩa 1.2 (Arandelovic and Keckic [1])
Trong không gian metric đối xứng (𝑋, 𝑑), ta nói dãy (𝑥𝑛)𝑛 ⊂ 𝑋 hội tụ về
≥ |𝑥𝑖𝑛 − 𝑎𝑖|, ∀𝑖 = 1, 𝑚������
Suy ra 𝑛→∞lim 𝑥𝑛 = 𝑎 trong (ℝ𝑚, 𝑑) ⟺ lim 𝑛→∞𝑥𝑖𝑛 = 𝑎𝑖 trong ℝ, ∀𝑖 = 1, 𝑚������
b) Xét không gian metric đối xứng �𝐶[𝑎,𝑏], 𝑑� như trong ví dụ 1b Xét dãy
Định nghĩa 1.3 (Arandelovic and Keckic [1])
Dãy (𝑥𝑛)𝑛 ⊆ 𝑋 được gọi là dãy Cauchy nếu với mỗi 𝜀 > 0 cho trước, tồn tại
𝑛0 ∈ ℕ∗ sao cho với mọi 𝑚, 𝑛 ≥ 𝑛0 thì 𝑑(𝑥𝑚, 𝑥𝑛) < 𝜀
Không gian metric đối xứng (𝑋, 𝑑) được gọi là đầy đủ khi và chỉ khi mỗi dãy
Cauchy (𝑥𝑛)𝑛 trong (𝑋, 𝑑) đều hội tụ về 𝑥 ∈ 𝑋
Định nghĩa 1.4 (Arandelovic and Keckic [1])
Đường kính của tập 𝐴 ⊆ 𝑋, ký hiệu là diam(𝐴):
Trang 9diam(𝐴) = sup 𝑑(𝑥, 𝑦)
Qu ả cầu mở tâm 𝑥 ∈ 𝑋, bán kính 𝑟 > 0:
𝐵(𝑥, 𝑟) = {𝑦 ∈ 𝑋: 𝑑(𝑥, 𝑦) < 𝑟}
Định nghĩa 1.5 (Arandelovic and Keckic [1])
(Một số điều kiện có thể dùng để thay thế cho bất đẳng thức tam giác)
Giả sử (𝑋, 𝑑) là không gian metric đối xứng Ta định nghĩa 8 tính chất sau đây:
(W): lim 𝑛→∞𝑑(𝑥𝑛, 𝑦𝑛) = 0, lim 𝑛→∞𝑑(𝑦𝑛, 𝑧𝑛) = 0 ⟹ lim 𝑛→∞𝑑(𝑥𝑛, 𝑧𝑛) = 0
(JMS): lim 𝑛→∞𝑑(𝑥𝑛, 𝑦𝑛) = 0, lim 𝑛→∞𝑑(𝑦𝑛, 𝑧𝑛) = 0 ⟹ lim 𝑛→∞𝑑(𝑥𝑛, 𝑧𝑛) ≠ ∞ (MT): Tồn tại 𝐾 ≥ 1 để mà với mọi 𝑥, 𝑦, 𝑧 ∈ 𝑋:
Trang 10thỏa mãn (𝐻𝐸) với 𝑥𝑛 = 𝑛, 𝑦𝑛 = 𝑛 + 1 Hơn nữa (𝑋, 𝑑) không thỏa mãn (𝐶𝐶) với
𝑥𝑛 = 𝑛, 𝑥 = 0, 𝑦 ≠ 0
ii) (𝐻𝐸) ⇏ (𝑊3) do đó (𝐻𝐸) ⇏ (𝑊4) và (𝐻𝐸) ⇏ (𝐶𝐶)
Trang 11Xét 𝑋 = [0,1] ∪ {2} và 𝑑(𝑥, 𝑦) = �|𝑥 − 𝑦| nếu 0 ≤ 𝑥 ≤ 1,0 ≤ 𝑦 ≤ 1 |𝑥| nếu 0 ≤ 𝑥 ≤ 1, 𝑦 = 2
0 nếu 𝑥 = 0, 𝑦 = 2 𝑑(𝑦, 𝑥) = 𝑑(𝑥, 𝑦), 𝑑(2,2) = 0
Khi đó (𝑋, 𝑑) thỏa mãn (𝐻𝐸) Với 𝑥𝑛 =𝑛1 ta có:
lim
𝑛→∞𝑑(𝑥𝑛, 0) = lim
𝑛→∞𝑑(𝑥𝑛, 2) = 0 Nhưng 𝑑(0,2) ≠ 0
Vậy (𝑋 𝑑) không thỏa mãn (𝑊3)
1 nếu |𝑚 − 𝑛| = 1
0 nếu 𝑚 = 𝑛
, 𝑑 �𝑛 , 0� =1 1𝑛Khi đó (𝑋, 𝑑) thỏa mãn (𝐶𝐶)
Với 𝑥𝑛 = 1𝑛, 𝑦𝑛 =𝑛+11 , ta có:
Trang 12𝑛→∞ 𝑑(𝑥𝑛, 0) = lim𝑛→∞ 𝑑(𝑦𝑛, 0) = 0, lim𝑛→∞ 𝑑(𝑥𝑛, 𝑦𝑛) ≠ 0
Do đó (𝑋, 𝑑) không thỏa mãn (𝐻𝐸) ∎
Mệnh đề 1.1 (Arandelovic and Keckic [1])
Giả sử (𝑋, 𝑑) là không gian metric đối xứng Những điều kiện sau là tương đương:
a) (𝑋, 𝑑) thỏa mãn tính chất (𝐽𝑀𝑆):
lim
𝑛→∞𝑑(𝑥𝑛, 𝑦𝑛) = 0, lim 𝑛→∞𝑑(𝑦𝑛, 𝑧𝑛) = 0 ⟹ lim 𝑛→∞𝑑(𝑥𝑛, 𝑧𝑛) ≠ ∞ b) Tồn tại 𝛿, 𝜂 > 0 sao cho với mọi 𝑥, 𝑦, 𝑧 ∈ 𝑋,
𝑑(𝑥, 𝑧) + 𝑑(𝑧, 𝑦) < 𝛿 ⟹ 𝑑(𝑥, 𝑦) < 𝜂 c) Tồn tại 𝑟 > 0 sao cho:
sup�diam�𝐵(𝑥, 𝑟)�: 𝑥 ∈ 𝑋� < ∞
1.1.2 Không gian n ửa metric
Định nghĩa 1.6 (Arandelovic and Keckic [1])
Trong mỗi không gian metric đối xứng (𝑋, 𝑑), ta có các định nghĩa:
a) Tập 𝐹 ⊆ 𝑋 là đóng khi và chỉ khi 𝑑(𝑥, 𝐹) = 0 ⟹ 𝑥 ∈ 𝐹, ∀𝑥 ∈ 𝑋 Trong đó:
𝑑(𝑥, 𝐹) = inf {𝑑(𝑥, 𝑦): 𝑦 ∈ 𝐹}
b) Ta nói tập 𝐹 ⊂ 𝑋 là mở nếu 𝑋\𝐹 là đóng và ký hiệu 𝜏𝑑 là họ tất cả các tập
mở Khi đó họ 𝜏𝑑 là một tôpô trên 𝑋, nghĩa là:
i) ∅, 𝑋 ∈ 𝜏𝑑
ii) 𝐹1, 𝐹2 ∈ 𝜏𝑑 ⟹ 𝐹1∩ 𝐹2 ∈ 𝜏𝑑
iii) 𝐹𝑖 ∈ 𝜏𝑑, ∀𝑖 ∈ 𝐼 ⟹ ⋃ 𝐹𝑖
Cặp (𝑋, 𝜏𝑑) được gọi là không gian tôpô sinh bởi 𝑑
Định nghĩa 1.7 (Arandelovic and Keckic [1])
Một không gian tôpô (𝑋, 𝜏𝑑) là khả nửa metric nếu có một hàm metric đối
xứng 𝑑: 𝑋 × 𝑋 → ℝ sao cho 𝜏𝑑 = 𝜏 và ánh xạ 𝑐:
𝑋 ⊇ 𝐴 ⟼ 𝑐(𝐴) = {𝑥 ∈ 𝑋: 𝑑(𝑥, 𝐴) = 0}
là toán tử bao đóng trong 𝜏𝑑
Trang 13Ta sẽ phát biểu và chứng minh hai mệnh đề sau:
Mệnh đề 1.2 (Arandelovic and Keckic [1])
Nếu (𝑋, 𝑑) là không gian metric đối xứng thì họ quả cầu {𝐵(𝑥, 𝑟): 𝑟 > 0} là
một cơ sở lân cận của x Hơn nữa, nếu 𝑑(𝑥𝑛, 𝑥) → 0 thì 𝑥𝑛 → 𝑥 trong 𝜏𝑑
Mệnh đề 1.3 (Arandelovic and Keckic [1])
Giả sử (𝑋, 𝑑) là không gian metric đối xứng Khi đó (𝑋, 𝑑) là không gian nửa
metric khi và chỉ khi những điều kiện sau đây được thỏa mãn:
a) (𝑋, 𝜏𝑑) thỏa mãn tiên đề đếm được thứ nhất
b) Với mỗi dãy (𝑥𝑛)𝑛 ⊆ 𝑋, 𝑑(𝑥𝑛, 𝑥) → 0 ⟺ 𝑥𝑛 → 𝑥 trong tôpô 𝜏𝑑
Chứng minh
(⇐)
Giả sử 𝐴̅ là bao đóng của 𝐴 trong tôpô 𝜏𝑑 Ta chứng minh:
𝐴̅ = 𝑐(𝐴) = {𝑥 ∈ 𝑋: 𝑑(𝑥, 𝐴) = 0}
Ta có (𝑋, 𝑑) thỏa mãn tiên đề đếm được thứ nhất nên:
𝑥 ∈ 𝐴̅ ⟺ ∃(𝑥𝑛)𝑛 ⊆ 𝐴 sao cho 𝑥𝑛 → 𝑥 trong tôpô 𝜏𝑑 ⟺(b) 𝑑(𝑥𝑛, 𝑥) → 0
⟺ 𝑑(𝑥, 𝐴) = 0
(⟹)
Giả sử (𝑋, 𝑑) là không gian nửa metric
• Chứng minh (a) đúng Ta có:
Trang 14Họ quả cầu {𝐵(𝑥, 𝑟): 𝑟 > 0} là một cơ sở lân cận của x (mệnh đề 1.2) Do đó Int 𝐵(𝑥, 𝑟) ≠ ∅
Thật vậy, giả sử trái lại ta có Int 𝐵(𝑥, 𝑟) = ∅ thì
{𝑦 ∈ 𝑋: 𝑑(𝑦, 𝑥) ≥ 𝑟}
������������������������� = 𝑋 Khi đó có dãy (𝑦𝑛)𝑛: 𝑑(𝑥, 𝑦𝑛) → 0 và 𝑑(𝑥, 𝑦𝑛) → 𝑟 (mâu thuẩn)
Vậy họ quả cầu {𝐵(𝑥, 𝑟): 𝑟 > 0} là một cơ sở lân cận của x
Định lý 1.1 (Arandelovic and Keckic [1])
Giả sử (𝑋, 𝑑) là không gian metric đối xứng Khi đó các điều kiện sau là tương đương:
Trang 15Hơn nữa, với mọi 𝑛, có một dãy �𝑦𝑘(𝑛)�
Vậy (𝑋, 𝑑) là một không gian nửa metric
• Chứng minh rằng quả cầu 𝐵(𝑥, 𝑟) là mở hay chứng minh tập hợp sau là đóng:
Vậy 𝐶 đóng
b) ⟹ a)
Giả sử (𝑋, 𝑑) là một không gian nửa metric, trong đó mọi quả cầu 𝐵(𝑥, 𝑟) là
mở Giả sử 𝑥, 𝑦 ∈ 𝑋 (𝑥 ≠ 𝑦) và (𝑥𝑛)𝑛 ⊆ 𝑋 là dãy sao cho:
lim
𝑛→∞ 𝑑(𝑥𝑛, 𝑥) = 0
Họ các quả cầu {𝐵(𝑥, 𝑟): 𝑥 ∈ 𝑋, 𝑟 > 0} là cơ sở của tôpô 𝜏𝑑
Ta được ∀𝑥, 𝑦 ∈ 𝑋, ∀𝑟1 > 0 sao cho 𝑑(𝑥, 𝑦) < 𝑟1, tồn tại 𝑟2 > 0 sao cho nếu 𝑑(𝑥𝑛, 𝑥) < 𝑟2 thì 𝑑(𝑥𝑛, 𝑦) < 𝑟1
Do đó lim 𝑛→∞𝑑(𝑥𝑛, 𝑦) ≤ 𝑟1 và vì vậy lim 𝑛→∞𝑑(𝑥𝑛, 𝑦) ≤ 𝑑(𝑥, 𝑦) do ta có thể chọn
𝑟1 → 𝑑(𝑥, 𝑦) ∎
Trang 16Hệ quả 1.1 (Arandelovic and Keckic [1])
Tồn tại một không gian nửa metric với quả cầu mở không thỏa mãn tính chất (𝑊4):
Xét các dãy 𝑥𝑛 = (2𝑛+1)1 và 𝑦𝑛 =2𝑛1, ta được:
lim
𝑛→∞𝑑(𝑥𝑛, 𝑥) = lim
𝑛→∞𝑑(𝑥𝑛, 𝑦𝑛) = 0 và lim 𝑛→∞𝑑(𝑦𝑛, 𝑥) = 1 ≠ 0 ∎
Hệ quả 1.2 (Arandelovic and Keckic [1])
Tồn tại một không gian nửa metric với quả cầu mở không thỏa mãn tính chất (𝐽𝑀𝑆):
Trang 17Hệ quả 1.3 (Arandelovic and Keckic [1])
Tồn tại một không gian nửa metric với quả cầu mở không thỏa mãn tính chất (𝐻𝐸):
1 , |𝑚 − 𝑛| = 1
𝑑 �𝑛1, 0� = 𝑛1 và 𝑑(𝑥, 𝑥) = 0, ∀𝑥 ∈ 𝑋
Ta có (𝑋, 𝑑) là không gian metric đối xứng thỏa mãn tính chất (𝐶𝐶) nên (𝑋, 𝑑)
là không gian nửa metric với quả cầu mở Tuy nhiên, (𝑋, 𝑑) không thỏa mãn tính chất (𝐻𝐸) Thật vậy:
Trang 18Ta có 𝑛→∞lim 𝑑(𝑥𝑛, 𝑦) ≤ 𝑑(𝑥, 𝑦) nên (𝑋, 𝑑) là không gian nửa metric với quả cầu
mở Tuy nhiên, nó không phải là 𝑇2 − không gian vì với mọi lân cận mở của ∞1 và
∞2 có phần giao không rỗng
Hơn nữa, dãy 𝑥𝑛 = 𝑛 có hai điểm giới hạn phân biệt đã chứng tỏ rằng (𝑋, 𝑑) không thỏa mãn tính chất (𝑊3)
Ví dụ (Arandelovic and Keckic [1])
Giả sử 𝑋 = �1𝑛: 𝑛 ∈ ℕ� ∪ {0, −1} và 𝑑 là metric thông dụng trong ℝ
Ta định nghĩa 𝜌 như sau:
𝜌(−1, 𝑥) = 𝜌(𝑥, −1) = 𝑑(−1, 𝑥) −12 khi 𝑥 ≠ {0; −1} và
𝜌(𝑥, 𝑦) = 𝑑(𝑥, 𝑦) khi 𝑥 ∈ {0; −1}
Không gian (𝑋, 𝜌) thỏa mãn tính chất (𝑆𝐶) và do đó là không gian nửa metric
Thật vậy, nếu lim 𝑑∗(𝑥𝑛, 𝑥) = 0 thì hoặc là 𝑥𝑛 = 𝑥 với 𝑛 ≥ 𝑛0 hoặc là 𝑥 = 0
Trong trường hợp 𝑥𝑛 = 𝑥, với 𝑛 ≥ 𝑛0 Ta có:
𝜌(𝑥𝑛, 𝑦) = 𝑑(𝑥, 𝑦), với mọi 𝑦 ∈ 𝑋
Trong trường hợp thứ hai thì 𝑥𝑛 bao gồm 0 và một dãy con của �𝑛1�
• Nếu 𝑦 = −1 thì 𝜌(−1, 𝑥𝑛) bao gồm 1 và một dãy con của 1𝑛+12 hội tụ về 12
Do đó:
lim
𝑛→∞ 𝜌(𝑥𝑛, −1) ≤ 1 = 𝑑(0, −1)
• Nếu 𝑦 ≠ −1 thì 𝜌(𝑥𝑛, 𝑦) = 𝑑(𝑥𝑛, 𝑦) → 𝑑(0, 𝑦) = 𝜌(0, 𝑦)
Trang 19Mặt khác, (𝑋, 𝜌) không thỏa mãn tính chất (𝐶𝐶) Thật vậy, với 𝑥𝑛 = 1𝑛, 𝑥 = 0
và 𝑦 = −1 ta có:
lim
𝑛→∞𝑑(𝑥𝑛, 𝑥) = 0 và lim
𝑛→∞𝑑(𝑥𝑛, 𝑦) = 12≠ 1 = 𝑑(−1,0)
Do đó, có một không gian nửa metric không thỏa mãn tính chất (𝐶𝐶)
1.1.3 Không gian lo ại metric
Định nghĩa 1.8 (Arandelovic and Keckic [1])
Không gian lo ại metric là không gian metric đối xứng thỏa mãn tính chất
(𝑀𝑇):
Tồn tại 𝐾 ≥ 1 sao cho: 𝑑(𝑥, 𝑧) ≤ 𝐾�𝑑(𝑥, 𝑦) + 𝑑(𝑦, 𝑧)�, ∀𝑥, 𝑦, 𝑧 ∈ 𝑋
Một không gian loại metric được xem là bộ ba (𝑋, 𝑑, 𝐾), trong đó (𝑋, 𝑑) là không gian metric đối xứng và 𝐾 ≥ 1 là số thực sao cho:
𝑑(𝑥, 𝑧) ≤ 𝐾�𝑑(𝑥, 𝑦) + 𝑑(𝑦, 𝑧)�, ∀𝑥, 𝑦, 𝑧 ∈ 𝑋
Chúng ta thấy rằng không gian loại metric bao gồm lớp của những không gian metric đối xứng Vì thế, những khái niệm về dãy hội tụ, dãy Cauchy và không gian đầy đủ được định nghĩa giống như trong không gian metric đối xứng
Mệnh đề 1.4 (Arandelovic and Keckic [1])
a) Giả sử (𝑋, 𝑑, 𝐾) là một không gian loại metric, khi đó (𝑋, 𝑑) thỏa mãn tính
Trang 20Khi đó (𝑋, 𝑑) thoả mãn tính chất (𝑀𝐶)
Giả sử (𝑥𝑛)𝑛, (𝑦𝑛)𝑛 và (𝑧𝑛)𝑛 là ba dãy trong 𝑋 sao cho:
lim
𝑛→∞𝑑(𝑥𝑛, 𝑦𝑛) = lim 𝑛→∞𝑑(𝑦𝑛, 𝑧𝑛 ) = 0 ⟹ 𝑑(𝑥𝑛, 𝑧𝑛) ≤ 𝜀(max{𝑑(𝑥𝑛, 𝑦𝑛), 𝑑(𝑦𝑛, 𝑧𝑛 )}) + 𝐾 min{𝑑(𝑥𝑛, 𝑦𝑛), 𝑑(𝑦𝑛, 𝑧𝑛 )}
Vậy lim 𝑛→∞𝑑(𝑥𝑛, 𝑧𝑛) = 0
Như vậy (𝑋, 𝑑) thỏa mãn tính chất (𝑊), từ đó thỏa mãn các tính chất (𝑊3), (𝑊4), (𝐻𝐸) và (𝐽𝑀𝑆) ∎
Ví dụ (Arandelovic and Keckic [1])
Giả sử 𝛿 > 0; 𝑋 = [0; 1] ∪ {2} và 𝑑 là metric thông dụng trong ℝ
Định nghĩa 𝜌 như sau:
𝜌(2, 𝑥) = 𝜌(𝑥, 2) = 𝑑(2, 𝑥) + 𝛿, với 𝑥 ∈ �12, 1� và 𝜌(𝑥, 𝑦) = 𝑑(𝑥, 𝑦) với 𝑥 ∉ �12, 1�
Ta có (𝑋, 𝜌 ) là không gian metric đối xứng thỏa mãn tính chất (𝑀𝑇)
Thật vậy,
Nếu {𝑥, 𝑦, 𝑧} ∩ �12, 1� = ∅ thì:
𝜌(𝑥, 𝑧) ≤ 𝜌(𝑥, 𝑦) + 𝜌(𝑦, 𝑧) (1.1)
Vì trong trường hợp này 𝜌 và 𝑑 trùng nhau Bất đẳng thức này cũng thỏa mãn
nếu 2 trong 3 điểm 𝑥, 𝑦, 𝑧 trùng nhau
Trong trường hợp khác, xét tỉ số sau:
Trang 21Do đó chúng ta được:
𝜌(𝑥, 𝑧) ≤ �1 +2𝛿3� �𝜌 (𝑥, 𝑦) + 𝜌 (𝑦, 𝑧)�
Điều này có nghĩa rằng (𝑋, 𝜌) thỏa mãn tính chất (𝑀𝑇), hay �𝑋, 𝜌, 1 +2δ3� là
một không gian loại metric
Tuy nhiên, (𝑋, 𝜌) không là không gian nửa metric với quả cầu mở, hay (𝑋, 𝜌) không thỏa mãn tính chất (𝑆𝐶) Thật vậy, ta xét dãy:
Trang 22Giả sử (𝑋, 𝑑) là không gian metric đối xứng thỏa mãn tính chất (𝑀𝑇) (𝑋, 𝑑)
có phải là không gian nửa metric không?
1.2 Điểm bất động của ánh xạ dạng co
Định nghĩa 1.9 (Arandelovic and Keckic [1])
a) Giả sử 𝑋 là tập khác rỗng và 𝑓: 𝑋 → 𝑋 là một ánh xạ tùy ý Ta nói rằng
𝑥 ∈ 𝑋 là điểm bất động của 𝑓 nếu 𝑥 = 𝑓(𝑥)
b) Nếu 𝑥0 ∈ 𝑋, ta nói dãy (𝑥𝑛)𝑛 xác định bởi 𝑥𝑛 = 𝑓𝑛(𝑥0) là một dãy lặp
Picard c ủa 𝑓 tại điểm 𝑥0 hoặc dãy (𝑥𝑛)𝑛 là quỹ đạo của 𝑓 tại điểm 𝑥0
c) Ký hiệu Φ là tập hợp các hàm thực 𝜑: [0, +∞) →[0, +∞) thỏa mãn những tính chất sau:
i) 𝜑 là đơn điệu không giảm
1.2.1 Điểm bất động của ánh xạ co trên không gian nửa metric
Phát biểu sau đây nêu kết quả về điểm bất động cho những ánh xạ co phi tuyến được định nghĩa trên không gian nửa metric
Mệnh đề 1.5 (Arandelovic and Keckic [1])
Giả sử (𝑋, 𝑑) là không gian nửa metric Hausdorff (𝑇2 −không gian) đầy đủ
thỏa mãn tính chất (𝐽𝑀𝑆):
lim
𝑛→∞𝑑(𝑥𝑛, 𝑦𝑛) = 0, lim 𝑛→∞𝑑(𝑦𝑛, 𝑧𝑛) = 0 ⟹ lim 𝑛→∞𝑑(𝑥𝑛, 𝑧𝑛) ≠ ∞