BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC NGHIÊN CỨU CHỌN, TẠO GIỐNG MÍA CHỊU HẠN CHO MIỀN TRUNG, ĐÔNG NAM BỘ VÀ TÂY NGUYÊN MÃ SỐ ĐỀ TÀI: ĐTĐL.2008G/18
Trang 1TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN MÍA ĐƯỜNG
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC
NGHIÊN CỨU CHỌN, TẠO GIỐNG MÍA CHỊU HẠN CHO MIỀN TRUNG, ĐÔNG NAM BỘ VÀ TÂY NGUYÊN
MÃ SỐ ĐỀ TÀI: ĐTĐL.2008G/18
BÁO CÁO CÁC SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI
CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI:
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN MÍA ĐƯỜNG
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TS NGUYỄN ĐỨC QUANG
HÀ NỘI - 2011
Trang 3VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN MÍA ĐƯỜNG
BÁO CÁO
KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM GIỐNG MÍA K88-200
TẠI VÙNG NAM TRUNG BỘ
Bình Dương - 2011
Trang 4VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN MÍA ĐƯỜNG
BÁO CÁO
KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM GIỐNG MÍA K88-200
TẠI VÙNG NAM TRUNG BỘ
Nguyễn Đức Quang
Nguyễn Thị Rạng
Vũ Văn Kiều
Bình Dương - 2011
Trang 5MỤC LỤC
Trang
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 3
2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Vật liệu nghiên cứu 3
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ………3
2.3 Phương pháp nghiên cứu 5
2.4 Đất đai và khí hậu vùng nghiên cứu 4
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 6
3.1 Khảo nghiệm cơ bản 1 tại Sơn Hoà 6
3.2 Khảo nghiệm cơ bản 2 tại Tây Hoà 10
3.3 Khảo nghiệm sản xuất tại Tây Hoà, Phú Yên 14
4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 18
4.1 Kết luận 18
4.2 Đề nghị 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
PHỤ LỤC 20
Phụ lục 1: Nguồn gốc, đặc điểm của giống K88-200 .20
Phụ lục 2: Hình ảnh giống K88-200 19
Phụ lục 3: Quy trình canh tác giống K88-200 tại Nam Trung bộ 20
Phụ lục 4: Điều kiện tự nhiên và khí hậu thời tiết 23
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1 Tỷ lệ mọc mầm, tái sinh và sức đẻ nhánh của KNCB tại Sơn Hòa, Phú Yên
(vụ tơ: 11/6/2008-13/5/2009; vụ gốc I: 13/5/2009-18/01/2010) 6
Bảng 2 Diễn biến mật độ cây qua các giai đoạn sinh trưởng của KNCB tại Sơn Hòa,
Phú Yên (vụ tơ: 11/6/2008-13/5/2009; vụ gốc I: 13/5/2009-18/01/2010) (ngàn cây/ha) 7
Bảng 3 Chiều cao cây và tốc độ vươn cao trung bình của KNCB tại Sơn Hòa, Phú
Yên (vụ tơ: 11/6/2008-13/5/2009; vụ gốc I: 13/5/2009-18/01/2010) 7
Bảng 4 Tỷ lệ cây chết do sâu hại ở các giai đoạn sinh trưởng của KNCB tại Sơn Hòa,
Phú Yên (vụ tơ: 11/6/2008-13/5/2009; vụ gốc I: 13/5/2009-18/01/2010) (%) 8
Bảng 5 Các yếu tố cấu thành năng suất vụ mía tơ (11 tháng tuổi) của KNCB tại Sơn
Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 11/6/2008-13/5/2009; vụ gốc I: 13/5/2009-18/01/2010) 8
Bảng 6 Các yếu tố cấu thành năng suất vụ gốc I (8 tháng tuổi) của KNCB tại Sơn
Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 11/6/2008-13/5/2009; vụ gốc I: 13/5/2009-18/01/2010) 9
Bảng 7 Năng suất và chất lượng mía vụ tơ (11 tháng tuổi) của KNCB tại Sơn Hòa,
Phú Yên (vụ tơ: 11/6/2008-13/5/2009; vụ gốc I: 13/5/2009-18/01/2010) 9
Bảng 8 Năng suất và chất lượng mía vụ gốc I (8 tháng tuổi) của KNCB tại Sơn Hòa,
Phú Yên (vụ tơ: 11/6/2008-13/5/2009; vụ gốc I: 13/5/2009-18/01/2010) 9
Bảng 9 Năng suất thực thu và năng suất qui 10 CCS trung bình 2 vụ của KNCB tại
Sơn Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 11/6/2008-13/5/2009; vụ gốc I:
Bảng 13 Tỷ lệ cây chết do sâu hại ở các giai đoạn sinh trưởng của KNCB tại Tây
Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 14/6/2008-29/5/2009; vụ gốc I: 29/5/2009-14/3/2010)
(%) 12
Bảng 14 Các yếu tố cấu thành năng suất ở vụ tơ (11 tháng tuổi) của KNCB tại Tây
Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 14/6/2008-29/5/2009; vụ gốc I: 29/5/2009-14/3/2010).12
Bảng 15 Các yếu tố cấu thành năng suất của mía vụ gốc I (10 tháng tuổi) của KNCB
tại Tây Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 14/6/2008-29/5/2009; vụ gốc I:
29/5/2009-14/3/2010) 12
Bảng 16 Năng suất và chất lượng mía ở vụ tơ (11 tháng tuổi) của KNCB tại Tây Hòa,
Phú Yên (vụ tơ: 14/6/2008-29/5/2009; vụ gốc I: 29/5/2009-14/3/2010) 13
Trang 7Bảng 17 Năng suất và chất lượng mía vụ gốc I (10 tháng tuổi) của KNCB tại Tây
Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 14/6/2008-29/5/2009; vụ gốc I: 29/5/2009-14/3/2010).13
Bảng 18 Năng suất thực thu và năng suất quy 10 CCS trung bình 2 vụ của KNCB tại
Tây Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 14/6/2008-29/5/2009; vụ gốc I:
29/5/2009-14/3/2010) 14
Bảng 19 Tỷ lệ mọc mầm, sức tái sinh và sức đẻ nhánh của KNXS tại Tây Hòa, Phú
Yên (vụ tơ: 03/6/2009-06/5/2010; vụ gốc I: 06/5/2010-18/2/2011) 14
Bảng 20 Mật độ cây (ngàn cây/ha) qua các giai đoạn sinh trưởng của KNXS tại Tây
Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 03/6/2009-06/5/2010; vụ gốc I: 06/5/2010-18/2/2011).15
Bảng 21 Chiều cao cây và tốc độ vươn cao trung bình của KNXS tại Tây Hòa, Phú
Yên (vụ tơ: 03/6/2009-06/5/2010; vụ gốc I: 06/5/2010-18/2/2011) 15
Bảng 22 Tỷ lệ cây bị chết do sâu hại của KNXS tại Tây Hòa, Phú Yên (vụ tơ:
03/6/2009-06/5/2010; vụ gốc I: 06/5/2010-18/2/2011) (%) 15
Bảng 23 Các yếu tố cấu thành năng suất mía vụ tơ (11 tháng tuổi) của KNXS tại Tây
Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 03/6/2009-06/5/2010; vụ gốc I: 06/5/2010-18/2/2011).16
Bảng 24 Các yếu tố cấu thành năng suất mía vụ gốc I (10 tháng tuổi) của KNXS tại
Tây Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 03/6/2009-06/5/2010; vụ gốc I:
06/5/2010-18/2/2011) 16
Bảng 25 Năng suất và chất lượng của mía vụ tơ (11 tháng tuổi) của KNXS tại Tây
Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 03/6/2009-06/5/2010; vụ gốc I: 06/5/2010-18/2/2011).17
Bảng 26 Năng suất và chất lượng của mía vụ gốc I (10 tháng tuổi) của KNXS tại Tây
Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 03/6/2009-06/5/2010; vụ gốc I: 06/5/2010-18/2/2011).17
Bảng 27 Năng suất thực thu và năng suất quy 10 CCS trung bình 2 vụ của KNXS tại
Tây Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 03/6/2009-06/5/2010; vụ gốc I:
06/5/2010-18/2/2011) 17
Bảng 28 Khả năng phát triển của giống K88-200 tại Phú Yên 18
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ KIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
7 Giá trị sai khác có ý nghĩa ở mức xác xuất 95% LSD0,05
8 Hàm lượng đường thương phẩm (Commercial Cane Sugar) CCS%
24 Suspensive Concentrate (huyền phù) SC
25 Soluble Powder (bột hòa tan) SP
Trang 9BÁO CÁO
KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM GIỐNG MÍA K88-200
TẠI NAM TRUNG BỘ TÓM TẮT
Nghiên cứu tuyển chọn giống mía mới có năng suất, chất lượng cao cho vùng Phú Yên được thực hiện từ tháng 6/2008 đến tháng 2/2011, trên cơ sở của 2 khảo nghiệm cơ bản và 1 khảo nghiệm sản xuất Khảo nghiệm cơ bản 1 gồm 4 giống mía mới là VĐ54-412, Uthong3, KK2, K88-200 và R579 làm đối chứng Khảo nghiệm cơ bản 2 gồm 5 giống mía mới là K88-200, QĐ21, KK2, QĐ24, K88-65 và K84-200 làm đối chứng Từ kết quả khảo nghiệm cơ bản rút ra được 3 giống mía có khả năng kháng sâu bệnh hại, có năng suất, hàm lượng đường khá cao, tỏ ra có nhiều triển vọng và thích hợp với vùng mía Phú Yên gồm K88-200, KK2, Uthong3 để bố trí khảo nghiệm sản xuất với đối chứng là giống R579 Khảo nghiệm cơ bản được bố trí theo kiểu RCBD, 3 lần lặp lại Khảo nghiệm sản xuất được bố trí dạng thực nghiệm, không lặp lại Từ kết quả nghiên cứu của khảo nghiệm cơ bản và khảo nghiệm sản xuất ở vụ mía
tơ và mía gốc I cho thấy giống mía K88-200 có năng suất cao (đạt trên 102 tấn/ha/vụ tại Sơn Hoà và trên 80 tấn/ha/vụ tại Tây Hoà; khảo nghiệm sản xuất bình quân đạt đạt trên 70 tấn/ha/vụ); chất lượng tốt (khảo nghiệm cơ bản CCS >10% tại Sơn Hoà và tại Tây Hoà CCS > 12%; khảo nghiệm sản xuất CCS > 12%); Năng suất bình quân ở vụ tơ
và gốc I quy 10 CCS đạt trên 92 tấn/ha/vụ Giống K88-200 sinh trưởng, phát triển tốt,
ít bị sâu bệnh hại, có khả năng đáp ứng được yêu cầu của sản xuất và thị hiếu của người sản xuất tại vùng mía Phú Yên
ABSTRACT
Good variety is an important factor to develop sugarcane industry The field experiments were conducted in Phu Yen province, from 6/2008 to 2/2011 Five varieties VĐ54-412, Uthong3, KK2, K88-200 and R579 (control) were carried out in Son Hoa-Phu Yen base on the first basic experiment and six varieties K88-200, QĐ21, KK2, QĐ24, K88-65 and K84-200 were carried out in Tay Hoa - Phu Yen base on the second basic experiment The base experiments were conducted with RCBD and three replications The large-scale experiment has been carried out by four varieties K88-
200, KK2, Uthong3 and R579 The results showed that, in Son Hoa, the K88-200 variety indicated high productivity and high quality The average productivity of new planting and first ratoon crop was 102 tons per ha with 11% CCS content, the productivity converted to 10 % CCS content was 106 tons per ha and that was 14,33% higher the control variety (R579) Whereas in Tay Hoa, the average productivity of new planting and first ratoon was more than 80 tons per ha with 13% CCS content, the productivity converted to 10% CCS content was 103 tons per ha and that was 35,14% higher than the control variety (K84-200) The large-scale experiment indicated that the average productivity was more than 70 tons per ha with more than 13% CCS in content, the productivity converted to 10% CCS content was 92 tons per ha and that was 34,02% higher than the control variety K88-200 variety was good characters as follows late repine, good growth and ratoon, non-susceptible to pest and disease, good cane yield and quality It is suitable for development in the Phu Yen region
Trang 101 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất mía đường nói riêng, giống
là giải pháp kỹ thuật hàng đầu để thâm canh tăng năng suất, chất lượng sản phẩm Ngoài ra, một giống tốt còn có khả năng khắc phục được nhược điểm của sản xuất, chế biến và điều kiện bất lợi của vùng Trong thực tế để tuyển chọn được một giống mía hoàn hảo đáp ứng được tất cả các mục tiêu của sản xuất là việc làm vô cùng khó khăn Trong 10 năm trở lại đây Nhà nước đã quan tâm và đầu tư đến công tác giống mía và
đã đạt được một số kết quả nhất định Bằng con đường khác nhau (chọn tạo và nhập nội), đến nay ta đã có bộ giống mía có triển vọng khá phong phú có thể trồng được ở nhiều vùng miền khác nhau Một số giống được lai tạo trong nước như: VN85-1859, VN84-4137, VN85-1427, VN84-422… Một số giống được nhập nhập từ Thái Lan, Trung Quốc như: K88-65, K95-156, KK2, Suphanburi7, QĐ21, QD93-159, Viên Lâm 6… Nhưng hiện nay, trên cả nước giống mía cũ trong sản xuất chiếm tỷ lệ phổ biến (khoảng 60%) đây là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng mía
Theo định hướng phát triển mía đường, vùng Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên là một trong 4 vùng mía trọng điểm của cả nước (Bắc Trung bộ, Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên, Tây Nam bộ và Đông Nam bộ) Khí hậu các tỉnh Duyên Hải miền Trung nóng quanh năm và có điều kiện thời tiết khắc nghiệt, khô hạn, mưa, bão và lụt lội xảy ra thường xuyên Theo báo cáo của Cục Trồng trọt tại Hội nghị tổng kết mía đường tại Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2008, vụ mía 2007/2008 tổng diện tích mía nguyên liệu của miền Trung và Tây Nguyên là 79.800ha, năng suất bình quân cả vùng 46,2 tấn/ha, trong đó Duyên hải miền Trung chỉ đạt 40-45 tấn/ha
Phú Yên là tỉnh có diện tích mía lớn nhất của khu vực Duyên hải Nam Trung
bộ, có 2 nhà máy đường hoạt động, với tổng công suất thiết kế là 6.400 tấn mía/ngày Diện tích mía hàng năm của Phú Yên từ 18-20 ngàn ha, năng suất mía bình quân khoảng 45-50 tấn/ha, CCS > 10%, dự kiến sản lượng mía cần thiết để chế biến trong vụ khoảng 1,0 triệu tấn mía cây (ép trong 150 ngày) Hầu hết diện tích đất trồng mía của Phú Yên là các giống mía cũ như R579, R570, K84-200, F156, F146 chiếm tỷ lệ rất lớn, khoảng 75 – 80% Vụ mía 2007/2008, diện tích mía tỉnh Phú Yên trên 18,1 ngàn
ha, trong đó giống R579 chiếm khoảng 40%, K84-200 gần 30%, hiện tại các giống mía này đã có những biểu hiện thoái hóa: dễ bị nhiễm sâu bệnh hại, sinh trưởng phát triển kém, kết quả là năng suất và chất lượng đều giảm Các giống mía mới có năng suất và chất lượng cao chiếm tỷ lệ rất thấp Vì vậy, nghiên cứu tuyển chọn giống mía có khả năng chịu hạn khá, năng suất cao, hàm lượng đường trên 12% cho vùng Nam Trung bộ
là việc làm cấp thiết
2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Giống mía
- Các giống tham gia khảo nghiệm:
Trang 11+ Giống K88-200 bố mẹ (ROC1 x CP63-588), nguồn gốc từ Thái Lan, nhập vào Việt Nam năm 2005, năng suất đạt 70-100 tấn/ha, chữ đường 10-13,6%, chịu chịu hạn tốt, kháng sâu bệnh hại, chin sớm
+ Giống U Thong 3 bố mẹ (Uthong 1 x Uthong 2) nguồn gốc từ Thái Lan, nhập vào Việt Nam năm 2005 có năng suất đạt >55 tấn/ha, chữ đường đạt 9-12 %, chịu hạn tốt, kháng sâu bệnh hại, trung bình- muộn
+ Giống KK2 bố mẹ (85-2-352 x K84-200) nguồn gốc từ Thái Lan, nhập nội vào Việt Nam năm 2005 có năng suất đạt 70-110 tấn/ha, chữ đường 10,5-14%, chịu hạn tốt, chống chịu sâu bệnh trung bình, chín sớm
+ Giống K88-65 bố mẹ (Co775 x PL310), nguồn gốc từ Thái Lan, nhập nội vào Việt nam năm 2005, năng suất đạt >80, chữ đường 12-13%, chịu hạn tốt, kháng sâu bệnh hại và chín muộn
+ Giống QĐ21 bố mẹ (Mía trương 76-65 x Mía nhại 71-374) nguồn gốc từ Trung Quốc, nhập nội vào Việt Nam năm 2005, năng suất đạt >85 tấn/ha, chữ đường 11-13%, chịu hạn trung bình, hơi nhiễm bệnh than và chín sớm trung bình
+ Giống QĐ24 bố mẹ (Quế đường 75-1 x Nhai Thành 84-153) nguồn gốc từ Trung Quốc, nhập nội vào Việt nam năm 2005, năng suất đạt 80 tấn/ha, chữ đường 11-13%, chịu hạn tốt, nhiễm bệnh than và chín sớm
+ Giống VĐ54-412 bố mẹ (F108 x F134), nguồn gốc từ Trung Quốc, nhập nội vào Việt Nam năm 2000, năng suất >75 tấn/ha, chữ đường 10-12%, chịu hạn tốt, kháng sâu bệnh hại, chín trung bình
+ Giống K84-200 bố mẹ (ROC1 x CP63-588) nguồn gốc từ Thái Lan, nhập vào Việt Nam năm 1993, năng suất đạt >65 tấn/ha, chữ đường 11-12%, chịu hạn tốt, kháng sâu bệnh hại và chín trung bình Hiện giống K84-200 được trồng phổ biến ở Phú Yên, chiếm gần 30% diện tích mía của tỉnh
+ Giống R579 bố mẹ (PR1028 x N8) có nguốn gốc từ Pháp, nhập nội vào Việt Nam năm 1993 có năng suất 55-90 tấn/ha, chữ đường đạt 10-12%, chịu hạn tốt, kháng sâu bệnh hại trung bình và chín muộn Hiện giống K84-200 được trồng phổ biến ở Phú Yên, chiếm gần 40% diện tích mía của tỉnh
2.1.2 Vật tư
- Phân bón: Vụ mía tơ: 1 tấn vôi, 2 tấn phân hữu cơ vi sinh, phân đạm (urea)
500 kg, lân supe 800 kg, Kali clorua 400 kg Vụ gốc I: phân đạm (urea) 500 kg, lân supe 600 kg, Kali clorua 400 kg
- Thuốc hóa học: Thuốc trừ sâu Basudin 10 H 20 kg
2.2 Thời gian và địa điểm
2.2.1 Khảo nghiệm cơ bản (KNCB)
- Khảo nghiệm cơ bản 1 (chu kỳ 2 vụ): Trồng vụ Hè thu 2008 (vụ tơ 13/5/2009, mía 11 tháng tuổi; vụ gốc I 13/5/2009-18/01/2010, 8 tháng tuổi), tại xã
Trang 1211/6/2008-Củng Sơn, huyện Sơn Hòa, Phú Yên; gồm các giống VĐ54-412, Uthong 3, KK2,
K88-200 và R579 làm đối chứng
- Khảo nghiệm cơ bản 2 (chu kỳ 2 vụ): Trồng vụ Hè Thu 2008 (vụ tơ 29/5/2009, mía 11 tháng tuổi; vụ gốc I 29/5/2009-14/3/2010, mía 10 tháng tuổi), tại xã Hòa Phú, huyện Tây Hòa, Phú Yên; gồm các giống K88-200, QĐ21, KK2, QĐ24, K88-65 và K84-200 làm đối chứng
14/6/2008-2.2.2 Khảo nghiệm sản xuất (KNSX)
Khảo nghiệm sản xuất (chu kỳ 2 vụ): Trồng vụ Hè thu 2009 (vụ tơ 06/5/2010, mía 11 tháng tuổi; vụ gốc I 06/5/2010-18/2/2011, mía 10 tháng tuổi), tại xã Hòa Phú, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên; gồm các giống K88-200, KK2, Uthong 3 và R579 làm đối chứng
03/6/2009-2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Sơ đồ tuyển chọn: Kiểm dịch thực vật trong nhà lưới (3 – 6 tháng), Sơ tuyển kết hợp nhân (1 năm), Khảo nghiệm giống (3 năm)
- Phương pháp tuyển chọn:
+ Kiểm dịch thực vật: Bệnh than, trắng lá, xoắn cổ lá
+ Sơ tuyển: Khả năng chống chịu sâu bệnh, trổ cờ, các yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng
+ Khảo nghiệm giống: Theo Quy phạm khảo nghiệm giống mía 10 TCN 298-97 – Quyết định số 53 NN-KHCN/QĐ ngày 17/01/1997 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, KNCB với diện tích ô 48 – 50 m2, diện tích theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng 28,8 – 30 m2, KNSX với diện tích theo dõi 20 – 50 m2/điểm, 5 điểm
khả năng chống chịu, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và chất lượng mía
- Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel và Statgraphics
Trang 13Vụ mía tơ bón phân 3 lần, lần 1 bón lót toàn bộ vôi, phân vi sinh và lân, 1/3
phân đạm, ½ phân kali Lần 2 bón thúc 1/3 lượng đạm khi mía bắt đầu có lóng (sau
trồng 40-50 ngày) Lần 3 bón lượng phân còn lại khi mía bắt đầu vươn lóng (sau lần 1
từ 35-40 ngày)
Vụ gốc không bón vôi và phân vi sinh, lượng phân còn lại là phân Urea 500 kg,
phân lân (loại Super lân) 600 kg, phân Kali Clorua 400 kg và được bón làm 2 lần, lần 1
bón toàn bộ phân lân, ½ phân đạm và ½ phân kali khi mía bắt đầu có lóng Lần 2 bón
toàn bộ lượng phân còn lại khi mía bắt đầu vươn lóng (sau lần 1 từ 35-40 ngày)
+ Thu hoạch: Tiến hành thu hoạch mía khi đạt độ chín công nghiệp bằng dao
chuyên dùng
2.4 Đất đai và khí hậu vùng nghiên cứu
- Đất đai: Các thí nghiệm được đạt trên đất xám triền cao tỉnh Phú Yên
- Khí hậu thời tiết: Phú Yên có khí hậu nóng ẩm - nhiệt đới, gió mùa, chịu ảnh
hưởng của khí hậu đại dương, chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa
bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa nắng bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8 Lượng
mưa trung bình hàng năm khoảng 1.500-1.700 mm/năm; Tổng số giờ nắng trung bình
từ 2.300-2.500 giờ/năm Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,50C, nhiệt độ cao nhất là
30,30C, thấp nhất là 23,80C; độ ẩm trung bình khoảng 78%
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khảo nghiệm cơ bản 1 tại Sơn Hoà
3.1.1 Khả năng mọc mầm, sức tái sinh và đẻ nhánh
Tỷ lệ mọc mầm của các giống mía ở mức trung bình, giống K88-200 có tỷ lệ
mọc mầm tương đương giống đối chứng Khả năng tái sinh của K88-200 ở mức khá và
cao hơn đối chứng, nhưng không đáng kể Sức đẻ nhánh của K88-200 tương đương
giống đối chứng ở cả 2 vụ, mía tơ và mía gốc I
Bảng 1.Tỷ lệ mọc mầm, tái sinh và sức đẻ nhánh của KNCB tại Sơn Hòa, Phú Yên
Sức tái sinh (mầm/gốc)
Sức đẻ nhánh (nhánh/cây mẹ) VĐ54-412 44,57 0,61 1,02 0,98 a
Trang 143.1.2 Diễn biến mật độ cây qua một số thời điểm sinh trưởng
Vụ mía tơ, mật độ cây của giống K88-200 đều tương đương giống đối chứng
R579 ở tất cả các kỳ theo dõi Vụ mía gốc I, khi kết thúc tái sinh mật độ cây của giống
K88-200 cao hơn so với đối chứng Kết thúc đẻ nhánh, mật độ cây của K88-200 cao
hơn so với đối chứng nhưng không có ý nghĩa ở mức tin cậy 95%
Bảng 2 Diễn biến mật độ cây qua các giai đoạn sinh trưởng của KNCB tại Sơn Hòa,
Phú Yên (vụ tơ: 11/6/2008-13/5/2009; vụ gốc I: 13/5/2009-18/01/2010) (ngàn cây/ha)
Mía tơ Mía gốc I
Công thức Kết thúc
mọc mầm đẻ nhánh Kết thúc 5 tháng tuổi Kết thúc tái sinh đẻ nhánh Kết thúc 5 tháng tuổi VĐ54-412 66,86 108,14 98,84 85,17 ab 168,90 a 130,23 Uthong 3 62,79 115,99 108,43 83,72 ab 139,53 b 107,27
3.1.3 Chiều cao cây và tốc độ vươn cao trung bình
Vụ mía tơ, thời kỳ 5 tháng tuổi, chiều cao cây của giống K88-200 chênh lệch
không đáng kể so với đối chứng Trước khi thu hoạch, giống K88-200 có chiều cao cây
cao hơn đối chứng ở mức tin cậy 95% Vụ gốc I, các kỳ theo dõi, giống K88-200 có
chiều cao cây tương đương giống đối chứng Tốc độ vươn cao trung bình của giống
K88-200 cao hơn so với đối chứng ở cả vụ mía tơ và mía gốc I
Bảng 3 Chiều cao cây và tốc độ vươn cao trung bình của KNCB tại Sơn Hòa, Phú Yên
(vụ tơ: 11/6/2008-13/5/2009; vụ gốc I: 13/5/2009-18/01/2010)
Mía tơ Mía gốc I Chiều cao cây (cm) Chiều cao cây (cm) Công thức
5 tháng tuổi
Trước thu hoạch
Tốc độ vươn cao trung bình (cm/tháng)
5 tháng tuổi
Trước thu hoạch
Tốc độ vươn cao trung bình (cm/tháng)VĐ54-412 173,85 279,55 bc 17,62 138,6 a 223,6 b 28,3
Trang 153.1.4 Khả năng chống chịu sâu bệnh hại
Vụ mía tơ, tỷ lệ cây bị sâu hại của giống K88-200 tương đương các giống khảo nghiệm và thấp hơn giống đối chứng, ở mức thấp dưới 5% Vụ mía gốc I, các thời kỳ theo dõi tỷ lệ cây bị sâu hại tăng cao hơn vụ gốc I, trong đó giống K88-200 và KK2 đều có tỷ lệ cây bị sâu hại thấp hơn giống đối chứng R579
Bảng 4 Tỷ lệ cây chết do sâu hại ở các giai đoạn sinh trưởng của KNCB tại Sơn Hòa,
Đẻ nhánh
5 tháng tuổi
Trước thu hoạch VĐ54-412 2,32 4,07 4,45 5,05 12,25 7,30 Uthong 3 2,48 4,01 3,10 4,62 8,67 4,53 KK2 2,25 2,68 3,69 3,12 6,65 5,03
3.1.5 Khả năng trổ cờ và chống đổ ngã
Trong cả vụ mía tơ và vụ mía gốc I các giống mía trong khảo nghiệm đều không
trổ cờ Vụ mía tơ các giống khảo nghiệm đều bị đổ ngã nhẹ trong đó giống K88-200 bị
đổ ngã ở mức nhẹ (30-35%), trong khi giống đối chứng R579 đổ ngã ở mức độ trung bình Vụ mía gốc I, do ảnh hưởng của bão số 9 nên các giống mía khảo nghiệm đều bị
đổ ngã ở mức độ nặng
3.1.6 Các yếu tố cấu thành năng suất
Giống K88-200 có chiều cao nguyên liệu, mật độ cây hữu hiệu cao hơn đối chứng nhưng không đáng kể Do có chiều cao cây cao hơn và có đường kính thân lớn hơn nên giống K88-200 khối lượng cao nhất, cao hơn các giống khảo nghiệm và giống đối chứng R579
Bảng 5 Các yếu tố cấu thành năng suất vụ mía tơ (11 tháng tuổi) của KNCB tại Sơn
Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 11/6/2008-13/5/2009; vụ gốc I: 13/5/2009-18/01/2010)
Công thức Mật độ cây hữu hiệu
(1000 cây/ha)
Chiều cao cây nguyên liệu (cm)
Đường kính thân (cm)
Khối lượng cây (kg) VĐ54-412 78,49 248,53 2,41 c 1,37 c
Trang 16Trong vụ mía gốc I các yếu tố cấu thành năng suất như mật độ cây hữu hiệu, đường
kính thân, chiều cao cây nguyên liệu và khối lượng cây của giống KK2 và giống K88-200
đều cao hơn các giống khảo nghiệm và có xu hướng cao hơn giống đối chứng R579
Bảng 6 Các yếu tố cấu thành năng suất vụ gốc I (8 tháng tuổi) của KNCB tại Sơn Hòa,
Phú Yên (vụ tơ: 11/6/2008-13/5/2009; vụ gốc I: 13/5/2009-18/01/2010)
Công thức
Mật độ cây hữu hiệu (1000 cây/ha)
Chiều cao cây nguyên liệu (cm)
Đường kính thân (cm)
Khối lượng cây (kg/cây) VĐ54-412 86,21 193,8 a 2,56 0,89 b
3.1.7 Năng suất, chữ đường và năng suất quy 10 CCS
Bảng 7 Năng suất và chất lượng mía vụ tơ (11 tháng tuổi) của KNCB tại Sơn Hòa,
Phú Yên (vụ tơ: 11/6/2008-13/5/2009; vụ gốc I: 13/5/2009-18/01/2010)
Năng suất quy 10 CCS Công thức Năng suất thực thu (tấn/ha) Chữ đường(CCS )
Tấn/ha % vượt đ/c VĐ54-412 92,61 c 10,60 98,16 -11,87
Giống K88-200 là giống có khả năng chịu hạn tốt, ở vụ mía tơ thu hoạch cuối
vụ năng suất thực thu đạt 126,5 tấn/ha, vượt đối chứng 17,88% Giống K88-200 có
CCS tương đương giống đối chứng Do có năng suất cao hơn nên năng suất mía quy
10CCS của K88-200 cao hơn đối chứng 16,97%
Bảng 8 Năng suất và chất lượng mía vụ gốc I (8 tháng tuổi) của KNCB tại Sơn Hòa,
Phú Yên (vụ tơ: 11/6/2008-13/5/2009; vụ gốc I: 13/5/2009-18/01/2010)
Năng suất quy 10 CCS Công thức Năng suất thực thu (tấn/ha) Chữ đường (CCS )
Tấn/ha % vượt đ/c VĐ54-412 63,79 b 11,79 75,21 1,27
Trang 17Vụ mía gốc I giống K88-200 có CCS đạt 10,58%, tương đương giống đối
chứng, nhưng năng suất thực thu của giống K88-200 cao hơn giống đối chứng R579
nên năng suất quy 10CCS của giống K88-200 đạt gần 82 tấn/ha, vượt giống đối chứng
K84-200 là 10,38%
3.1.8 Năng suất thực thu và năng suất quy 10 CCS trung bình 2 vụ
Bảng 9 Năng suất thực thu và năng suất quy 10 CCS trung bình 2 vụ của KNCB tại
Sơn Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 11/6/2008-13/5/2009; vụ gốc I: 13/5/2009-18/01/2010)
Năng suất mía thực thu Năng suất quy 10 CCS
Công thức Tấn/ha/vụ % vượt đ/c Tấn/ha/vụ % vượt đ/c
Năng suất thực thu bình quân trong chu kỳ 2 vụ (vụ mía tơ và vụ mía gốc I) của
giống K88-200 đạt 102 tấn/ha/vụ, trong khi giống đối chứng đạt 89,54 tấn/ha, giống
K88-200 có năng suất bình quân vượt đối chứng gần 14% Tương tự giống K88-200 có
năng suất quy 10CCS bình quân 2 vụ (vụ mía tơ và vụ mía gốc I) là 106,13 tấn/ha/vụ,
vượt đối chứng R579 14,33%
3.2 Kết quả khảo nghiệm cơ bản 2 tại Tây Hòa
3.2.1 Khả năng mọc mầm, tái sinh và đẻ nhánh của các giống mía
Tỷ lệ mọc mầm của các giống mía ở mức trung bình, giống K88-200 có tỷ lệ
mọc mầm cao hơn giống đối chứng Sức tái sinh của mía ở mức khá, giống K88-200 có
sức tái sinh chênh lệch không đáng kể so với giống đối chứng K84-200 Kể cả vụ mía
tơ và vụ mía gốc I sức đẻ nhánh của K88-200 tương đương với đối chứng.
Bảng 10 Tỷ lệ mọc mầm, tái sinh và sức đẻ nhánh của KNCB tại Tây Hòa, Phú Yên
(vụ tơ: 14/6/2008-29/5/2009; vụ gốc I: 29/5/2009-14/3/2010)
Vụ tơ Vụ gốc I Công thức Tỷ lệ mọc
mầm (%)
Sức đẻ nhánh (nhánh/cây mẹ)
Sức tái sinh (mầm/gốc)
Sức đẻ nhánh (nhánh/cây mẹ)
Trang 183.2.2 Diễn biến mật độ cây qua một số thời điểm sinh trưởng
Vụ mía tơ, do có tỷ lệ mọc mầm cao hơn đối chứng nên khi kết thúc mọc mầm, mật độ cây của giống K88-200 cao hơn đối chứng ở mức tin cậy 95% Giai đoạn kết thúc đẻ nhánh và 6 tháng tuổi, mật độ cây của giống K88-200 thấp và tương đương giống đối chứng Vụ mía gốc I, mật độ cây của giống K88-200 ở tất cả các thời kỳ theo dõi đều thấp hơn giống đối chứng
Bảng 11 Mật độ cây qua các giai đoạn sinh trưởng của KNCB tại Tây Hòa, Phú Yên
6 tháng tuổi
Kết thúc tái sinh
Kết thúc đẻ nhánh
6 tháng tuổi
K84-200(đ/c) 41,89 cd 71,11 cd 54,33 56,33 b 104,89 c 91,56 b K88-200 49,78 b 78,78 cd 52,78 47,44 b 98,78 c 88,67 b
3.2.3 Chiều cao cây và tốc độ vươn cao trung bình
Chiều cao cây của giống K88-200 trong vụ tơ và vụ gốc I vào loại trung bình ở giai đoạn 6 tháng tuổi và trước thu hoạch đều tương đương so với giống đối chứng ở mức tin cậy 95% Tốc độ vươn cao trung bình của giống K88-200 cả 2 vụ tương đối cao, cao hơn giống đối chứng cũng như các giống khảo nghiệm
Bảng 12 Chiều cao cây và tốc độ vươn cao trung bình của KNCB tại Tây Hòa, Phú
Yên (vụ tơ: 14/6/2008-29/5/2009; vụ gốc I: 29/5/2009-14/3/2010)
Vụ tơ Vụ gốc I Chiều cao cây (cm) Chiều cao cây (cm)
Công thức
6 tháng tuổi
Trước thu hoạch
Tốc độ vươn cao trung bình (cm/tháng) 6 tháng tuổi
Trước thu hoạch
Tốc độ vươn cao trung bình (cm/tháng)
Trang 193.2.4 Khả năng chống chịu sâu hại
Bảng 13 Tỷ lệ cây chết do sâu hại ở các giai đoạn sinh trưởng của KNCB tại Tây
Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 14/6/2008-29/5/2009; vụ gốc I: 29/5/2009-14/3/2010) (%)
Vụ tơ Vụ gốc I Công thức Kết thúc
đẻ nhánh 6 tháng tuổi Trước thu hoạch đẻ nhánhKết thúc 6 tháng tuổi Trước thu hoạch
Vụ mía tơ, tỷ lệ cây mía bị chết do sâu hại ở các giống mía khảo nghiệm không
đáng kể Vụ gốc I, tỷ lệ cây bị chết do sâu hại của giống K88-200 ở các thời kỳ sinh
trưởng đều tương đương so với đối chứng, thời điểm thu hoạch, tỷ lệ cây bị chết do sâu
hại chỉ khoảng 6%
3.2.5 Khả năng trổ cờ và chống đổ ngã
Ở cả vụ tơ và gốc I các giống mía tham gia khảo nghiệm đều không trổ cờ
Vụ mía tơ các giống tham gia khảo nghiệm đều đổ ngã nhưng ở mức độ khác
nhau Giống K88-200 đổ ngã mức trung bình, trong khi giống đối chứng K84-200 đổ
ngã nhẹ (khoảng 15-20 % cây bị ngã) Vụ gốc I, do ảnh hưởng của bão số 9 nên các
giống mía đều bị đổ ngã nặng
3.2.6 Các yếu tố cấu thành năng suất
Mật độ cây hữu hiệu của giống K88-200 thấp hơn giống đối chứng không đáng
kể Chiều cao nguyên liệu của giống K88-200 cao hơn đối chứng nhưng không có ý
nghĩa ở mức 95% Đường kính thân, khối lượng cây của giống K88-200 tương đương
giống đối chứng K82-200
Bảng 14 Các yếu tố cấu thành năng suất ở vụ tơ (11 tháng tuổi) của KNCB tại Tây
Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 14/6/2008-29/5/2009; vụ gốc I: 29/5/2009-14/3/2010)
Công thức Mật độ cây hữu hiệu
(1000 cây/ha)
Chiều cao cây nguyên liệu (cm)
Đường kính thân (cm)
Khối lượng cây (kg)
Mật độ cây hữu hiệu của giống K88-200 chênh lệch không đáng kể so với đối
chứng Chiều cao nguyên liệu của giống K88-200 tương đương giống đối chứng Do có
Trang 20đường kính thân lớn hơn nên giống K88-200 có khối lượng cây lớn hơn có ý nghĩa so
với giống đối chứng K84-200
Bảng 15 Các yếu tố cấu thành năng suất của mía vụ gốc I (10 tháng tuổi) của KNCB
tại Tây Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 14/6/2008-29/5/2009; vụ gốc I: 29/5/2009-14/3/2010)
Công thức Mật độ cây hữu hiệu
(1000 cây/ha)
Chiều cao cây nguyên liệu (cm)
Đường kính thân (cm)
Khối lượng cây (kg/cây)
3.2.7 Năng suất và chất lượng
Bảng 16 Năng suất và chất lượng mía ở vụ tơ (11 tháng tuổi) của KNCB tại Tây Hòa,
Giống K88-200 có chất lượng khá cao, CCS>12%, tương đương giống đối
chứng K84-200 Năng suất thực thu của giống K88-200 đạt 83,8 tấn/ha, cao hơn giống
đối chứng trên 34% do đó năng suất mía quy 10CCS của giống K88-200 đạt trên 101
tấn/ha, vượt giống đối chứng trên 31%
Bảng 17 Năng suất và chất lượng mía vụ gốc I (10 tháng tuổi) của KNCB tại Tây
Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 14/6/2008-29/5/2009; vụ gốc I: 29/5/2009-14/3/2010)
Năng suất quy 10 CCS Công thức Năng suất thực thu (tấn/ha) Chữ đường (CCS ) Tấn/ha % vượt đ/c
Trang 21Chất lượng của giống K88-200 ở mức cao, CCS đạt 13,6%, cao hơn đối chứng
Năng suất thực thu của giống K88-200 đạt gần 78 tấn/ha, trong khi đối chứng K84-200
chỉ đạt trên 68 tấn/ha Giống K88-200 có năng suất mía quy 10CCS đạt gần 106 tấn/ha,
vượt đối chứng 39,12%
3.2.8 Năng suất thực thu và năng suất quy 10 CCS trung bình 2 vụ
Bảng 18 Năng suất thực thu và năng suất quy 10 CCS trung bình 2 vụ của KNCB tại
Tây Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 14/6/2008-29/5/2009; vụ gốc I: 29/5/2009-14/3/2010)
Năng suất mía thực thu Năng suất quy 10 CCS
Trong chu kỳ 2 vụ (vụ mía tơ và vụ mía gốc I), giống K88-200 đạt năng suất
thực thu bình quân đạt 80,87 tấn/ha/vụ vượt 23,84% so với đối chứng (giống đối chứng
đạt 65,3 tấn/ha), sai khác có nghĩa ở mức tin cậy 95% Trong chu kỳ 2 vụ, quy năng
suất về 10 CCS của giống K88-200 đạt bình quân 103,69 tấn/ha/vụ, trong khi đối
chứng K84-200 năng suất bình quân chỉ đạt 76,75 tấ/ha/vụ Giống K88-200 có năng
suất quy 10 CCS bình quân 2 vụ vượt giống đối chứng K84-200 là 35,11%
3.3 Khảo nghiệm sản xuất tại Tây Hoà, Phú Yên
Sức tái sinh (mầm/gốc)
Sức đẻ nhánh (nhánh/cây mẹ)
K88-200 41,83 0,85 0,85 0,91
Uthong 3 36,00 0,72 0,94 0,90
Giống K88-200 có tỷ lệ mọc mầm ở mức trung bình và cao hơn giống đối
chứng Sức tái sinh của vụ mía gốc I, giống K88-200 thấp hơn so với giống đối chứng
Sức đẻ nhánh của K88-200 kể cả vụ mía tơ và gốc I đều ở mức khá, tương đương so
với giống đối chứng
Trang 223.3.2 Mật độ cây qua các giai đoạn sinh trưởng
Bảng 20 Mật độ cây (ngàn cây/ha) qua các giai đoạn sinh trưởng của KNXS tại
Tây Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 03/6/2009-06/5/2010; vụ gốc I: 06/5/2010-18/2/2011)
Vụ mía tơ Vụ mía gốc I Công thức Kết thúc
mọc mầm
Kết thúc
đẻ nhánh
Trước thu hoạch
Kết thúc tái sinh
Kết thúc
đẻ nhánh
Trước thu hoạch
K88-200 50,20 92,80 64,40 54,20 103,00 63,20
KK2 51,40 90,00 63,60 55,60 114,00 68,80 Uthong 3 43,20 74,20 53,80 49,60 94,20 61,60
R579 (đ/c) 45,60 84,40 57,80 53,20 103,40 65,80
Vụ mía tơ, mật độ cây của giống K88-200 cao hơn đối chứng ở tất cả các kỳ
theo dõi Vụ mía gốc I, giống K88-200 và đối chứng R579 có mật độ cây chênh lệch
nhau không đáng kể
3.3.3 Chiều cao cây và tốc độ vươn cao
Các thời kỳ đầu làm lóng vươn cao cũng như trước thu hoạch, giống K88-200 có
chiều cao cây cao hơn giống đối chứng ở cả vụ mía tơ và vụ mía gốc I
Vụ mía tơ, tốc độ vươn cao trung bình của giống K88-200 chênh lệch so với đối
chứng không đáng kể Vụ mía gốc I, tốc độ vươn cao trung bình của K88-200 đạt 36,3
cm/tháng trong khi đối chứng chỉ đạt 32,9 cm/tháng
Bảng 21 Chiều cao cây và tốc độ vươn cao trung bình của KNXS tại Tây Hòa,
Tốc độ vươn cao trung bình (cm/tháng) 6 tháng tuổi Trước thu hoạch
Tốc độ vươn cao trung bình (cm/tháng)
KK2 147,5 266,8 23,9 114,9 263,1 37,1
Uthong 3 136,1 253,2 23,4 90,4 217,3 31,7
R579 (đ/c) 143,6 256,4 22,6 97,8 229,5 32,9
3.3.4 Tình hình sâu hại ở các thời kỳ sinh trưởng chính
Ở vụ mía tơ, khi kết thúc đẻ nhánh tỷ lệ cây bị chết do sâu hại không đáng kể
Thời kỳ vươn cao tỷ lệ cây bị chết do sâu hại tăng lên 6,94% và 10,76% tương ứng với
giống K88-200 và đối chứng R579 Trước thu hoạch, giống K88-200 bị chết do sâu hại
4% trong khi đối chứng bị hại 9% Vụ mía gốc I, các thời điểm theo dõi tỷ lệ cây bị
chết do sâu hại ở giống K88-200 luôn thấp hơn đối chứng R579 Trước thu hoạch,
Trang 23giống K88-200 có tỷ lệ cây bị chết do sâu hại trên 8%, trong khi đối chứng R579 có tỷ
lệ cây bị chết do sâu hại gần 11%
Bảng 22 Tỷ lệ cây bị chết do sâu hại của KNXS tại Tây Hòa, Phú Yên
3.3.5 Các yếu tố cấu thành năng suất
Bảng 23 Các yếu tố cấu thành năng suất mía vụ tơ (11 tháng tuổi) của KNXS tại Tây
Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 03/6/2009-06/5/2010; vụ gốc I: 06/5/2010-18/2/2011)
Công thức nguyên liệu Chiều cao
(cm)
Đường kính thân (cm)
Khối lượng cây (kg)
Mật độ cây hữu hiệu (ngàn cây/ha)
Chiều cao nguyên liệu của giống K88-200 thấp chỉ đạt 235 cm và cao hơn
đối chứng, đường kính thân, khối lượng cây và mật độ cây hữu hiệu của K88-200
đạt loại khá và cao hơn so với giống đối chứng R579
Bảng 24 Các yếu tố cấu thành năng suất mía vụ gốc I (10 tháng tuổi) của KNXS tại
Tây Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 03/6/2009-06/5/2010; vụ gốc I: 06/5/2010-18/2/2011)
Công thức
Chiều cao nguyên liệu (cm)
Đường kính thân (cm)
Khối lượng cây (kg)
Mật độ cây hữu hiệu (ngàn cây/ha)
K88-200 226,5 2,69 1,47 55,40
Uthong 3 185,3 2,73 1,28 55,00
R579 (đ/c) 197,4 2,51 1,29 57,60
Giống K88-200 có chiều cao nguyên liệu thấp chỉ đạt 226,5 cm Đường kính
thân và khối lượng cây cao hơn giống đối chứng Mật độ cây hữu hiệu của giống
K88-200 chỉ đạt 55,4 ngàn cây/ha, thấp hơn so với đối chứng R579
Trang 243.3.6 Năng suất thực thu, chữ đường và năng suất quy 10 CCS
Bảng 25 Năng suất và chất lượng của mía vụ tơ (11 tháng tuổi) của KNXS tại Tây
Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 03/6/2009-06/5/2010; vụ gốc I: 06/5/2010-18/2/2011)
Năng suất quy 10CCS Công thức Năng suất thực thu
(tấn/ha)
CCS (%) (tấn/ha) % vượt đ/c
Uthong 3 53,44 12,26 65,51 -2,79
Năng suất thực thu của K88-200 đạt trên 70 tấn/ha, cao hơn đối chứng 26,66%
Giống K88-200 có CCS đạt 13,36%, trong khi giống đối chứng đạt 12,08% Do có
năng suất và chất lượng cao hơn đối chứng nên giống K88-200 có năng suất mía quy
10CCS đạt 94,39 tấn/ha và vượt đối chứng trên 40%
Bảng 26 Năng suất và chất lượng của mía vụ gốc I (10 tháng tuổi) của KNXS tại Tây
Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 03/6/2009-06/5/2010; vụ gốc I: 06/5/2010-18/2/2011)
Năng suất quy 10CCS Công thức Năng suất thực thu
(tấn/ha)
CCS (%) (tấn/ha) % vượt đ/c
Uthong 3 59,95 11,61 69,60 -1,68
Giống K88-200 có CCS >12%, vượt đối chứng 1,56%, năng suất mía thực thu
đạt trên 71 tấn/ha, vượt đối chứng 12,57% Do có năng suất thực thu và CCS cao hơn
đối chứng nên năng suất quy 10CCS của K88-200 vượt đối chứng trên 28%
Bảng 27 Năng suất thực thu và năng suất quy 10 CCS trung bình 2 vụ của KNXS tại
Tây Hòa, Phú Yên (vụ tơ: 03/6/2009-06/5/2010; vụ gốc I: 06/5/2010-18/2/2011)
Năng suất mía thực thu Năng suất quy 10 CCS Công thức
Tấn/ha/vụ % vượt đ/c Tấn/ha/vụ % vượt đ/c
Uthong 3 56,70 -4,75 67,56 -2,22
Năng suất thực thu bình quân trong chu kỳ 2 vụ (vụ mía tơ và vụ mía gốc I) của
giống K88-200 đạt 70,93 tấn/ha/vụ, so với đối chứng R579 chỉ đạt 59,52 tấn/ha/vụ
(vượt đối chứng 19,17%) Giống K88-200 có năng suất quy 10 CCS bình quân 2 vụ (tơ
và gốc I) đạt 92,59 tấn/ha/vụ vượt 34,02 % so với đối chứng R579 (năng suất qui 10CC
của giống đối chứng R579 chỉ đạt 69,09 tấn/ha/vụ)
Trang 253.4 Diện tích hiện có và khả năng mở rộng diện tích giống mới triển vọng trong sản
xuất đại trà
Hiện tại giống K88-200 đã được trồng 30 ha trong năm 2010 tại Phú Yên
Bảng 28 Khả năng phát triển của giống K88-200 tại Phú Yên
Diện tích hiện có Khả năng mở rộng diện tích STT Tên giống
Ha Địa điểm Khả năng mở rộng Dự kiến đến năm 2011-2012 (ha)
4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1 Kết luận
Từ kết quả của khảo nghiệm cơ bản và khảo nghiệm sản xuất trong điều kiện
nước trời bình quân trên vụ mía tơ và vụ mía gốc I kết quả thu được như sau:
Trong khảo nghiệm cơ bản giống mía K88-200 có năng suất bình quân biến
động từ 80,87 tấn/ha/vụ (tại Tây Hoà) tới 102 tấn/ha/vụ (tại Sơn Hoà) với chữ đường
(CCS) từ 12,1% đến 13,6%
Trong khảo nghiệm sản xuất giống K88-200 có năng suất đạt 70,65 tấn/ha (vụ
mía tơ) và 71,21 tấn/ha (vụ mía gốc I) với chữ đường tương ứng đạt 13,36% và 12,75
%, năng suất mía quy về 10CCS vượt đối chứng trên 40% và trên 28% tương ứng
Giống K88-200 chín sớm và duy trì chất lượng ổn định, có khả năng chống chịu
sâu bệnh hại, chịu hạn tốt, thích hợp với điều kiện thời tiết, đất đai vùng Nam Trung
bộ, có thể đưa vào cơ cấu giống cho vùng Nam Trung bộ góp phần tăng năng suất, chất
lượng mía, kéo dài thời vụ ép của các nhà máy đường trong vùng
Tuy nhiên giống K88-200 sinh trưởng chậm ở giai đoạn đầu, đẻ nhánh trung
bình, tái sinh chậm, bị đổ ngã nhẹ đến trung bình
4.2 Đề nghị
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận cho sản xuất thử giống
K88-200 tại vùng mía Nam Trung bộ
Người viết báo cáo Tổ chức, cá nhân báo cáo
(Ký tên và đóng dấu)
Nguyễn Đức Quang
Trang 26TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2009 Khoa học và công nghệ phục vụ
phát triển mía đường giai đoạn 2006 – 2008 Tài liệu hội thảo ngày 07/5/2009 tại Hà Nội
2- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2010 Hội nghị tổng kết vụ sản xuất mía
đường niên vụ 2009/2010 và giải pháp phát triển trong thời gian tới Tài liệu Hội nghị ngày 11/05/2010 tại Hà Nội
3- Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Mía Đường, tháng 3/2007 Điều tra hiện trạng
sản xuất mía tại Tây Ninh - Đồng Nai (thuộc đề tài Nghiên cứu tuyển chọn giống và biện pháp quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) để tăng năng suất, chất lượng mía)
4- Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Mía Đường, báo cáo kết quả nghiên cứu năm
2006, 2007, 2008 và 2009 thuộc đề tài "Nghiên cứu tuyển chọn giống và biện pháp quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) để tăng năng suất, chất lượng mía)
Trang 27PHỤ LỤC Phụ lục 1: Nguồn gốc, đặc điểm của giống K88-200
1.1 Nguồn gốc: Giống có nguồn gốc từ Thái Lan nhập nội vào Việt Nam từ năm 2005 1.2 Đặc điểm của giống mía K88-200
Đặc điểm Giống mía K88-200
Bố mẹ ROC1 x CP63-588
Dáng bụi Hơi xòe
Dáng ngọn ngọn xoè xiên
Thân trung bình-to, hơi zig-zac
Mắt mầm hình tròn, đỉnh không có chùm lông, có cánh mầm rộng đóng nửa trên
của mầm, có rãnh mầm dài, nông Đai sinh trưởng hẹp, lồi
Đai rễ có 3-4 hàng điểm rễ xếp không đều, điểm rễ rõ
Bẹ lá Bẹ lá màu xanh ẩn vàng, có sáp phủ, rất ít lông, không tự bong lá
Cổ lá Cổ lá hình tam giác, màu hồng
Tai lá Có hai tai lá, tai lá trong dài, hình mác, tai lá ngoài ngắn, hình tam
giácPhiến lá Phiến lá dài, hơi rộng, mỏng, mềm, mép lá sắc, màu xanh sángMọc mầm Khá tốt
Đẻ nhánh Trung bình khá
Sinh trưởng Chậm ở giai đoạn đầu
Trổ cờ Không trổ cờ
Đổ ngã nhẹ
Sâu bệnh Khả năng chống chịu tốt
Tái sinh Đều nhưng hơi chậm
Năng suất 80-100 tấn/ha
Chất lượng cuối vụ, CCS đạt 12-13%
Phụ lục 2: Hình ảnh giống K88-200
Trang 28Phụ lục 3: Quy trình canh tác giống K88-200 tại Nam Trung bộ
3.1 Canh tác vụ mía tơ
- Cày đất: Đất phải tiến hành cày dàn 3 chảo 2 lần, cày 7 chảo 1 lần, bừa 2 lần
Độ sâu cày > 25 cm, cày lần sau vuông góc với lần cày trước, thời gian giữa 2 lần cày 10-15 ngày
- Rạch hàng: Sau lần bừa cuối cùng tiến hành rạch hàng Hàng phải thẳng, độ sâu khoảng > 25 cm, rãnh rộng 30-35 cm, khoảng cách hàng 1,0-1,2 m (canh tác bằng thủ công) và 1,4 -1,6 (canh tác bằng cơ giới) Hàng mía phải vuông góc với hướng dốc chính của ruộng
3.1.2 Thời vụ trồng
Chủ yếu trồng tháng 4-6 dương lịch, khi có mưa dông đầu vụ
Những nơi có điều kiện đủ ẩm có thể trồng vụ cuối mưa từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau
3.1.3 Chuẩn bị hom giống
- Mía giống phải được lấy từ các ruộng mía trồng làm giống và đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
+ Tuổi mía: 6-8 tháng tuổi + Loại mía: Tơ hoặc gốc I + Độ khoẻ: Mía sinh trưởng tốt, không bị vống lốp hoặc cằn cỗi, không
bị các bệnh hại quan trọng và rệp hại
+ Hom có 2-3 mắt mầm tốt (mắt mầm không quá già hoặc quá non) + Không lẫn các giống mía khác
+ Đường kính thân 2-3cm
- Xử lý hom giống trước khi trồng
- Hom giống nên trồng ngay sau khi xử lý, nếu chưa kịp trồng thì cần có biện pháp bảo quản, chống ẩm ướt để hom giống không ra rễ, chống nắng gió để hom giống không
bị khô, chống sự gia tăng nhiệt độ làm thối hom và hạn chế sự thối ở các vết chặt
3.1.4 Kỹ thuật trồng
- Mật độ trồng: sử dụng 35-40 ngàn hom 3 mắt mầm/ha
- Cách đặt hom: Đặt hom theo kiểu nối đuôi, đặt bằng và thẳng hàng, mắt mầm hướng về hai bên, phần gốc (hoặc ngọn) hom nọ nối tiếp vào ngọn (hoặc gốc) hom kia,
ấn chặt hom vào đất Hai đầu hàng mía nên đặt hom đôi ngược chiều nhau
- Lấp hom: Hom giống đặt đến đâu lấp đến đó, lấy đất bột 2 bên rãnh phủ lên hom, đất lấp phải mịn, ẩm, lấp dày 3-5 cm tuỳ thuộc vào thời tiết và độ ẩm đất lúc trồng, đất khô lấp dày hơn
3.1.5 Vật tư, phân bón và kỹ thuật bón phân
- Số lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tính cho 1 ha vụ mía tơ
+ Hữu cơ vi sinh: 2 tấn (hoặc 20 tấn phân hữu cơ)
Trang 29+ Vôi bột: 1 tấn + Urea (46%N): 450 - 500kg + Supe lân (16,5%P2O5): 600 - 800kg + KCl (60% K2O): 350 - 400kg, + Thuốc trừ sâu: 20 kg
+ Bón thúc lần 1: Bón 1/3 lượng phân đạm, thời điểm bón thích hợp khi mía kết thúc mọc mầm hoặc sau trồng 40-50 ngày, kết hợp xới xáo để vùi lấp phân
+ Bón thúc lần 2: Bón 1/3 phân đạm và 1/2 lượng phân kali còn lại khi mía bắt đầu làm lóng hoặc sau khi bón lần 1 từ 35-40 ngày, trước thu hoạch ít nhất 3 tháng Kết hợp xới xáo để vùi lấp phân
Chú ý: Các lần bón phân ruộng mía phải sạch cỏ dại, đất phải đủ ẩm
3.1.6 Chăm sóc mía
Làm cỏ, bón phân và vun xới
- Lần 1: Sau khi trồng 2-5 ngày phun thuốc trừ cỏ Ansaron 80 WP hoặc Antaco gold 500EC 2,5 lit/600 lit nước/ha Khi phun thuốc cỏ đất phải đủ ẩm
- Lần 2: Thời gian tiến hành từ 40-45 ngày sau trồng, yêu cầu làm sạch cỏ trong gốc và trên hàng mía Sau khi làm cỏ, tiến hành bón phân thúc lần 1, kết hợp xới xáo vùi lấp phân
- Lần 3: Tiến hành sau khi bón thúc lần 1 được 35-40 ngày, yêu cầu làm sạch cỏ trong gốc và trên hàng mía Sau đó tiến hành bón phân thúc lần 2, kết hợp xới xáo vùi lấp phân
- Lần 4: Sau khi bón phân thúc lần 2 khoảng 35-40 ngày, tiến hành làm sạch cỏ trong gốc và trên hàng mía Kết hợp xới xáo, cắt và tiêu huỷ những cây bị chết do sâu bệnh hại
Sau các lần chăm sóc làm cỏ, cần kiểm tra ruộng mía nếu thấy có nhiều cỏ dại phải tiến hành làm cỏ kịp thời Đảm bảo ruộng mía luôn sạch cỏ dại cho đến khi thu hoạch Đặc biệt phải chăm sóc kỹ, kịp thời giai đoạn từ sau trồng đến khi mía 120 ngày tuổi
Trang 304H lượng 10g/1m hoặc phun Vibasu 50ND (Diazinon) 0,3% hoặc Padan 95SP (Cartap) 0,25% ở những bụi mía bị hại Nếu có rầy chích hút có thể dùng Diaphos 50ND hoặc Vibasu 50ND (Diazinon) pha 40ml thuốc/bình 8 lít phun đẫm lên lá ngọn Cắt cây bị sâu hại có triệu chứng khô ngọn Khi phát hiện có bệnh chồi cỏ, bệnh than hoặc bệnh trắng lá phải đào cả gốc bụi mía bị bệnh đem đi tiêu huỷ
- Giai đoạn bắt đầu vươn lóng đến thu hoạch giống (4-8 tháng sau trồng): Đối tượng gây hại là sâu đục thân 4 vạch, sâu mình tím và sâu mình hồng Cách phòng trừ: Khi có triệu chứng bị sâu hại, tiến hành phòng trừ như giai đoạn đẻ nhánh
Lưu ý: Trong suốt thời kỳ sinh trưởng của mía, cần thăm đồng ruộng thường
xuyên để phát hiện sâu bệnh hại sớm và phòng trừ kịp thời
3.1.8 Thu hoạch mía
- Xác định thời gian thu hoạch:
+ Theo độ tuổi: Mía có nhiều tháng tuổi, nhiều thời gian sinh trưởng được thu hoạch trước
+ Theo loại mía: Mía gốc thu hoạch trước mía tơ cùng tuổi + Theo cảm quan: Thu khi lá ngọn sít, lá ngả màu vàng nhạt, ngọn tóp, các đốt phần trên ngọn ngắn lại
+ Theo chỉ tiêu hóa sinh: Nếu có thể thì lấy mẫu ngẫu nhiên đem phân tích hoặc dùng Brix kế cầm tay để đo độ Bx; khi mía đạt ≥ 9 CCS hoặc chênh lệch độ Brix ngọn và Brix gốc thấp mới thu hoạch
- Yêu cầu kỹ thuật:
+ Chặt sát đất, không dập gốc, chặt ngọn ló “mặt trăng”, róc sạch rễ lá + Bó mía 10 – 15 kg và gom thành từng đống 30 – 50 bó
+ Vận chuyển đến nơi chế biến trong vòng 48 giờ + Thời gian thu hoạch từng ruộng 1 – 5 ngày
3.2 Kỹ thuật chăm sóc vụ mía gốc
- Chỉ lưu gốc những ruộng có năng suất cao, ít bị sâu bệnh, ít mất khoảng
- Vệ sinh đồng ruộng và bạt gốc ngay sau khi thu hoạch
- Nên để lá và gom gọn để phòng chống cháy
- Dặm những chỗ mất khoảng trên 0,6 m bằng cách xẻ chỗ mọc dày và đảm bảo
đủ ẩm cho mía dặm
- Bón phân: Lượng phân bón cho vụ mía gốc là 600kg super lân, 500kg đạm Urê và 400 kg Kali Clorua Bón thúc lần 1 khi mía làm lóng với toàn bộ lượng lân, 1/2 lượng đạm và 1/2 lượng kali, vùi lấp phân Bón thúc lần 2 (khi mía bắt đầu vươn lóng hoặc sau lần bón 1 từ 35-40 ngày) bón toàn bộ số phân đạm và kali còn lại kết hợp xới xáo, vùi lấp phân Phun 3 lít phân bón lá K-Humate khi mía đang đẻ nhánh
- Có thể sử dụng các loại phân NPK để bón thúc nhưng phải đảm bảo lượng nguyên chất tổng số khoảng 250 – 130 – 240 kg/ha, bón phân khi ruộng phải sạch cỏ dại, đủ độ ẩm khi bón phân
- Chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và thu hoạch tương tự vụ tơ, phòng trừ chuột bằng các phương pháp đặt bẫy hoặc dùng bã thuốc
Trang 31Phụ lục 4: Điều kiện tự nhiên và khí hậu thời tiết
4.1 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm của vùng mía Phú Yên
Phú Yên là tỉnh thuộc vùng Nam Trung bộ và là tỉnh có diện tích mía lớn nhất vùng Trên địa bàn tỉnh Phú yên hiện có 2 nhà máy đường hoạt động, với tổng công suất thiết kế là 6.400 tấn mía/ngày Diện tích mía hàng năm của Phú Yên từ 18-20 ngàn
ha, chiếm 36-38% diện tích và gần 40% sản lượng mía của vùng, năng suất mía bình quân khoảng 45-50 tấn/ha, CCS > 10% Phú Yên nằm ở toạ độ địa lý 12050'-13042' độ Bắc, 108041' - 109023' kinh độ Ðông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Ðịnh, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hoà, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai và Ðắk Lắk, phía Ðông giáp biển Ðông
Do nằm ở phía Ðông dãy núi Trường Sơn, có địa hình dốc từ Tây sang Ðông, diện tích của tỉnh Phú Yên chủ yếu là đồi núi, chiếm 70% diện tích toàn tỉnh Phú Yên có khí hậu nóng ẩm - nhiệt đới, gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương, chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.500-1.700 mm/năm; mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa nắng bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8 Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,50C, nhiệt độ cao nhất là 30,30C, thấp nhất là 23,80C; độ ẩm trung bình khoảng 78% Tỉnh Phú Yên có 504.531
ha diện tích đất tự nhiên, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 124.815 ha, chiếm 24,73% Hầu hết diện tích đất trồng mía của Phú Yên là các giống mía cũ như R579, R570, K84-200, F156, F146 chiếm tỷ lệ rất lớn, khoảng 75 – 80%, hiện tại các giống mía này đã có những biểu hiện thoái hóa: dễ bị nhiễm sâu bệnh hại, sinh trưởng phát triển kém, kết quả là năng suất và chất lượng đều giảm
Mặc dù diện tích mía của Phú Yên chiếm gần 40% diện tích mía của vùng Nam Trung bộ, người dân có truyền thống trồng mía từ lâu đời, song năng suất mía vẫn chưa cao Ngoài việc bị hạn chế về điều kiện tự nhiên như mùa khô hạn kéo dài, thiếu nước tưới, mưa lớn và tập trung, thường hay xảy ra bão lụt vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô, đất đai cho phát triển nông nghiệp nói chung và cây mía nói riên còn bị hạn chế Mặt khác, công tác mía giống cũng ít được quan tâm, trong sản xuất các giống mía
cũ vẫn chiếm một tỷ lệ lớn Để góp phần nâng cao năng suất, chất lượng mía, đáp ứng đầy đủ nguyên liệu chất lượng cao cho các nhà máy đường, việc thường xuyên tuyển chọn giống mía mới có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu được các điều kiện bất lợi và nghiên cứu xây dựng quy trình thâm canh giống mía mới phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng là việc làm cần được đặc biệt quan tâm
4.2 Tình hình thời tiết trong thời gian khảo nghiệm giống tại Phú Yên
- Năm 2008: Thời tiết có những biến đổi bất thường, tháng 1 có mưa lớn, lượng mưa
591 mm Mùa khô đến muộn, bắt đầu từ tháng 2 đến tháng 8, tháng 5 giữa mùa khô có mưa dông, lượng mưa 186 mm Nhiệt độ trung bình từ 22.2-29.60C, cao điểm của nắng nóng là tháng 6-7, nhiệt độ trên 290C
- Năm 2009: Mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8, giữa mùa khô, các tháng 4-5 có mưa dông, lượng mưa gần 250mm/tháng Tháng 9 và 11 do ảnh hưởng của bão nên có mưa lớn kéo dài và xảy ra lũ lụt Nhiệt độ từ 22.6-30.40C, cao điểm nắng nóng các là các tháng từ 6-8
- Năm 2010: Mùa khô đến muộn, bắt đầu từ tháng 2 kết thúc tháng 6 Mưa đến sớm, bắt đều từ tháng 7, mưa lớn tập trung vào tháng 10-11, xảy ra lũ lụt Nhiệt độ từ 24.2-30.30C, cao điểm nắng nóng là tháng 4-7
Trang 32VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN MÍA ĐƯỜNG
BÁO CÁO
KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM GIỐNG MÍA K93-219
TẠI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
BÌNH DƯƠNG – 2011
Trang 33VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN MÍA ĐƯỜNG
BÁO CÁO
KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM GIỐNG MÍA K93-219
TẠI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Trang 343 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 9 3.1 Kết quả khảo nghiệm cơ bản 9 3.1.1 Khảo nghiệm cơ bản 1 tại Đồng Nai 9 3.1.2 Khảo nghiệm cơ bản 2 tại Tây Ninh 12 3.2 Kết quả khảo nghiệm sản xuất 17 3.2.1 Khảo nghiệm sản xuất 1 tại Đồng Nai 17 3.2.2 Khảo nghiệm sản xuất 2 tại Tây Ninh 19 4.1 Kết luận 22 4.2 Đề nghị 22 PHỤ LỤC 24
1 ĐẶC ĐIỂM GIỐNG MÍA ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN 24
2 QUY TRÌNH CANH TÁC GIỐNG K93-219 CHO VÙNG ĐÔNG NAM BỘ 25
3 LÝ LỊCH CÁC GIỐNG THAM GIA KHẢO NGHIỆM Error! Bookmark not defined
Trang 35DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Tỷ lệ mọc mầm, sức tái sinh và sức đẻ nhánh 9 Bảng 2 Diễn biến mật độ cây qua các giai đoạn sinh trưởng (ngàn cây/ha) 9 Bảng 3 Diễn biến chiều cao cây và tốc độ vươn cao qua các giai đoạn sinh trưởng 10 Bảng 4 Tỷ lệ cây bị sâu hại (%) 10 Bảng 5 Khả năng trổ cờ và chống chịu đổ ngã 11 Bảng 6 Các yếu tố cấu thành năng suất 11 Bảng 7 Năng suất thực thu, chất lượng mía và năng suất quy 10CCS 12 Bảng 8 Tỷ lệ mọc mầm, sức tái sinh và sức đẻ nhánh, KNCB 2 tại Tây Ninh 13 Bảng 9 Mật độ cây qua các giai đoạn (ngàn cây/ha), KNCB tại 2 Tây Ninh 13 Bảng 10 Chiều cao cây và tốc độ vươn cao các giống, KNCB 2 tại Tây Ninh 13 Bảng 11 Tỷ lệ cây bị chết do sâu hại (%),KNCB 2 tại Tây Ninh 14 Bảng 12 Tỷ lệ trổ cờ và mức độ đổ ngã, KNCB 2 tại Tây Ninh 14 Bảng 13 Chiều cao cây nguyên liệu và đường kính thân, KNCB 2 tại Tây Ninh 15 Bảng 14 Mật độ cây hữu hiệu và trọng lượng cây, KNCB 2 tại Tây Ninh 15 Bảng 15 Năng suất, chất lượng và năng suất quy 10CCS, KNCB 2 tại Tây Ninh 16 Bảng 16 Chất lượng mía và năng suất quy 10CCS, KNCB 2 tại Tây Ninh 16 Bảng 17 Tỷ lệ mọc mầm, sức đẻ nhánh, tỷ lệ trổ cờ và mức độ đổ ngã 17 Bảng 18 Diễn biến mật độ cây qua các giai đoạn sinh trưởng (ngàn cây/ha) 17 Bảng 19 Chiều cao cây và tốc độ vươn cao qua các giai đoạn sinh trưởng 17 Bảng 20 Tỷ lệ cây bị sâu hại qua các giai đoạn sinh trưởng (%) 18 Bảng 21 Các yếu tố cấu thành năng suất mía 18 Bảng 22 Năng suất thực thu, chữ đường và năng suất quy 10 CCS 18 Bảng 23 Tỷ lệ mọc mầm, sức tái sinh và sức đẻ nhánh 19 Bảng 24 Mật độ cây qua các giai đoạn sinh trưởng (ngàn cây/ha) 19 Bảng 25 Chiều cao cây và tốc độ vươn cao qua các giai đoạn sinh trưởng 20 Bảng 26 Tỷ lệ cây bị sâu hại (%) 20 Bảng 27 Tỷ lệ cây bị bệnh xoắn cổ lá (%) 20 Bảng 28 Khả năng trổ cờ và chống chịu đổ ngã 20 Bảng 29 Các yếu tố cấu thành năng suất 21 Bảng 30 Năng suất thực thu, chất lượng mía và năng suất quy 10 CCS 21
Trang 367 Giá trị sai khác có ý nghĩa ở mức xác xuất 95% LSD0,05
8 Hàm lượng đương thương phẩm(Commercial Cane Sugar) CCS%
9 Hạt H
11 Khảo nghiệm cơ bản KNCB
12 Khảo nghiệm sản xuất KNSX
26 Suspensive Concentrate (huyền phù) SC
Trang 37BÁO CÁO
KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM GIỐNG MÍA K93-219
TẠI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TÓM TẮT
Tuyển chọn giống để tăng năng suất và chất lượng mía cho vùng Đông Nam bộ
là nội dung thuộc đề tài độc lập cấp Nhà nước" Nghiên cứu chọn, tạo giống mía chịu hạn cho miền Trung, Đông Nam bộ và Tây Nguyên" Giống K93-219 được thực hiện tuyển chọn tại 2 tỉnh là Đồng Nai và Tây Ninh (Đông Nam bộ) từ năm 2008 đến nay Tuyển chọn giống mía được tiến hành theo quy trình gồm kiểm dịch thực vật trong nhà lưới (3 - 6 tháng), sơ tuyển kết hợp nhân (1 năm) và khảo nghiệm giống (3 năm) với 2 bước, đó là khảo nghiệm cơ bản bố trí theo kiểu RCBD, 3 lần lặp lại với diện tích 0,25
ha, theo dõi trên 2 vụ là mía tơ và mía gốc I Khảo nghiệm sản xuất được bố trí trên diện rộng như sản xuất đại trà với diện tích là 1,5 ha (khoảng 0,3ha/giống) theo dõi trên vụ mía tơ và vụ mía gốc I
Kết quả thu được là tại vùng Đông Nam bộ giống K93-219 có năng suất cao biến động từ 83,0 - 102,4 tấn/ha và chữ đường biến động từ 11,2 - 12,7 CCS Năng suất qui 10CCS đạt 104,3 tấn/ha, kháng sâu bệnh, chịu hạn khá, thích hợp với khí hậu, đất đai của vùng
Từ kết quả thu được chúng tôi đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận cho sản xuất thử giống K93-219 tại vùng Đông Nam bộ
ABSTRACT: Varietal selection to increase cane yield and quality in South-East
region belonging to the subjects "Selection research into sugarcane varieties are growth well in the drought condition in the South Central, Highland and South-East region" The K93-219 variety was tested in Đong Nai and Tay Ninh provinces since
2008 Varietal selection was set up through the procedure including botanical quarantine in net-house (3 - 6 months), Pre-selection with multiplication (1 year) and varietal trials (3 years) with two steps involving basic experiment of 0.25ha with three replications and production experiment (large-scale experiment) of 1.5ha (about 0.3ha/variety), scouting on two crop-cycles (new plant and first ratoon)
In the South-East, the results show that cane yield of K93-219 variety ranged from 83.0 - 102.4 ton per ha and the CCS from 11.2 - 12.7% The cane yield of converted 10CCS has got 104.3 ton per ha This variety was resistant to insects, growth well in the drought condition and suitable in the South-East condition
The K93-219 variety is proposed to get admission for test production in East region
South-1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây diện tích, năng suất và sản lượng mía trên cả nước nói chung có chiều hướng giảm Diện tích mía của cả nước niên vụ 2006-2007 là 310.067ha, năng suất bình quân đạt 54,8 tấn/ha, sản lượng mía đạt 17,0 triệu tấn Đến niên vụ 2007-
2008 diện tích mía giảm còn 306.600ha, năng suất bình quân đạt 54,1 tấn/ha, sản lượng
Trang 38mía khoảng 16,6 triệu tấn (Báo cáo Hội nghị tổng kết sản xuất mía đường niên vụ 2006–
2007, 2007-2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Đông Nam bộ là một trong những vùng trồng mía lớn của cả nước và mía là một trong những cây trồng chính của vùng, với diện tích trồng mía năm 2006-2007 là 44.900ha cung cấp mía cho 5 nhà máy chế biến đường với tổng sản lượng mía ép 2.325.400 tấn, năng suất bình quân đạt 53,4 tấn/ha thấp hơn so với năng suất bình quân của cả nước (54,8 tấn/ha) Đến niên vụ sản xuất 2007-2008 diện tích mía trong vùng là 45.100ha, năng suất tăng lên đạt khoảng 48,7 tấn/ha so với năng suất bình quân của cả nước (54,1 tấn/ha), sản lượng mía vẫn không đủ nguyên liệu ép cho các nhà máy trong vùng Các giống mía phổ biến VN84-4137, My5514, K84-200, R570 và VN85-1427
Việc thực hiện Quyết định số 26/2007/QĐ-TTg ngày 15/2/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mía đường đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 là phải đưa năng suất bình quân cả nước lên trên 80 tấn/ha, chữ đường trên 12% vào năm 2020 Để cây mía đủ sức cạnh tranh với các cây trồng khác (cao su, mì, bắp và cây ăn trái) thì việc tuyển chọn giống mía tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái vùng là giải pháp hàng đầu để tăng năng suất và chất lượng mía Tuyển chọn giống mía có khả năng chịu hạn khá, năng suất cao hơn giống đối chứng trên 15% (tối thiểu phải đạt 65 tấn/ha, hàm lượng đường trên 12CCS) là mục tiêu của đề tài
“Nghiên cứu chọn, tạo giống mía chịu hạn cho miền Trung, Đông Nam bộ và Tây Nguyên” đã được Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Mía Đường thực hiện từ năm
2008 cho đến nay
2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Giống mía
- Giống mía khảo nghiệm:
+ Giống K95-84 bố mẹ (K90-79 x K84-200) nguồn gốc từ Thái Lan nhập nội vào Việt Nam năm 2005, năng suất đạt 78-131 tấn/ha, chữ đường 10-12%, chịu hạn tốt, kháng sâu bệnh hại, chín trung bình
+ Giống KU60-2 bố mẹ (K88-92 x K92-166) nguồn gốc từ Thái Lan, nhập nội vào Việt Nam năm 2005, năng suất đạt >90 tấn/ha, chữ đương >10 % Chịu hạn trung bình, kháng sâu bệnh hại trung bình, chín sớm trung bình
+ Giống KU60-3 bố mẹ (Co775 x K84-200) có nguồn gốc từ Thái Lan, nhập nội vào Việt Nam năm 2005, năng suất đạt 76-119%, chữ đường 9-11%, chịu hạn trung bình, kháng sâu bệnh hại, chín trung bình muộn
+ Giống K93-219 bố mẹ (Uthong 1 x Ehaew) nguồn gốc từ Thái Lan, nhập nội vào Việt Nam năm 2005, năng suất đạt >85 tấn/ha, chữ đường >10%, chịu hạn tốt, kháng sâu bệnh hại , chin sớm trung bình, hay trổ cờ
+ Giống K94-32 bố mẹ (Q57 x Chainet 1), nguồn gốc từ Thái lan nhập nội vào Việt Nan năm 2005, năng suất đạt 63-94 tấn/ha, chữ đường 9-12%, chịu hạn khá, kháng sâu bệnh khá, chín muộn
Trang 39+ Giống LK92-11 bố mẹ (K84-200 x Ehaew), nguồn gốc từ Thái Lan, nhập nội vào Việt Nam năm 2005, năng suất đạt 96-106 tấn/ha, chữ đường 11-13%, chịu hạn tốt, chống chịu sâu bệnh trung bình, chín sớm
+ Giống KU00-1-58 bố mẹ (UT3 x NCo310) nguồn gốc từ Thái Lan, nhập nội vào Việt Nam năm 2005, năng suất đạt >70 tấn/ha, chữ đường 9-12%, chịu hạn tốt, chín trung bình muộn
+ Giống U Thong 3 bố mẹ (Uthong 1 x Uthong 2) nguồn gốc từ Thái Lan, nhập vào Việt Nam năm 2005 có năng suất đạt >55 tấn/ha, chữ đường đạt 9-12 %, chịu hạn tốt, kháng sâu bệnh hại, trung bình- muộn
+ Giống QĐ24 bố mẹ (Quế đường 75-1 x Nhai Thành 84-153) nguồn gốc từ Trung Quốc, nhập nội vào Việt nam năm 2005, năng suất đạt 80 tấn/ha, chữ đường 11-13%, chịu hạn tốt, nhiễm bệnh than và chín sớm
- Giống mía đối chứng:
+ Giống My5514 bố mẹ (CP34-79 x B45181), nguồng gốc từ CuBa, năng suất
>70, chữ đường >10%, chịu hạn tốt, kháng sâu bệnh hại trung bình, chin trung bình muộn, hay trỗ cờ, là giống chủ lực ưu việt ở vùng khô hạn nói chung và ở Khánh Hòa nói riêng
+ Giống VN84-4137 bố mẹ (Ja60-5 x đa giao) nguồn gốc Việt Nam lai tạo năm
1984, năng suất >70 tấn/ha, chữ đường >12%, chịu hạn tốt, kháng sâu bệnh hại trung bình , chí sớm, trồng phổ biến trong vùng (chiếm >50% diện tích mía nguyên liệu của Công ty mía đường Tây Ninh)
2.1.2 Vật tư (tính trên 1 ha)
- Phân bón: Phân hữu cơ vi sinh 2 tấn, vôi 1 tấn, Urea 0,5 và Kaly Clorua 0,5 tấn, Supe lân 0,8 tấn
- Thuốc hóa học: thuốc trừ sâu Pandan 4G (Cartap) 20 kg, thuốc trừ cỏ Ansaron 80WP (Diuron) 4 kg, thuốc xử lý bệnh BenlatC (Benomyl + Copper oxychloride) 2kg
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Khảo nghiệm cơ bản
- Khảo nghiệm cơ bản (chu kỳ 2 vụ): Trồng vụ Đông xuân 2007-2008 (vụ tơ: 27/12 /2007 - 06/01/20009, vụ gốc I: 06/01/20009 - 10/01/2010) tại xã Trị An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai gồm các giống Uthong 3, LK92-11, K93-219, K94-32, KU00-1-58, QĐ24 và My5514 làm đối chứng
- Khảo nghiệm cơ bản (chu kỳ 3 vụ): Trồng vụ Đông xuân 2007-2008 (vụ tơ: 07/11/2007 - 7/11/2008, vụ gốc I: 7/11/2008 - 27/10/2009, vụ gốc II 27/10/2009 - 15/10/2010) tại xã Tân Hội, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh gồm các giống Uthong 3, K93-219, KU60-3, KU60-2 và VN84-4137 làm đối chứng
2.2.1 Khảo nghiệm sản xuất
- Khảo nghiệm sản xuất (chu kỳ 1 vụ): Trồng vụ Đông xuân 2009-2010 (vụ mía tơ: 26/01/2010 - 7/12/2010) tại xã Trị An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai gồm các giống K93-219, K95-84, LK92-11 và My5514 làm đối chứng
Trang 40- Khảo nghiệm sản xuất (chu kỳ 2 vụ): Trồng vụ Hè Thu 2009 (vụ tơ: 02/06/2009 - 11/02/2010, vụ gốc I: 11/02/2010 - 25/11/2010) tại xã Tân Hội, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh gồm các giống K93-219; Uthong 3 và đối chứng VN84-4137
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Sơ đồ tuyển chọn: Kiểm dịch thực vật trong nhà lưới (3 – 6 tháng) ⇒ Sơ tuyển kết hợp nhân (1 năm) ⇒ Khảo nghiệm giống (3 năm)
- Phương pháp tuyển chọn:
+ Kiểm dịch thực vật: Bệnh than, trắng lá, xoắn cổ lá
+ Sơ tuyển: Khả năng chống chịu sâu bệnh, trổ cờ, các yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng
+ Khảo nghiệm giống: Quy trình, quy phạm: Theo Quy phạm khảo nghiệm giống mía 10 TCN 298-97 – Quyết định số 53 NN-KHCN/QĐ ngày 17/01/1997 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, KNCB với diện tích ô 48 – 50m2, diện tích theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng 28,8 – 30m2, KNSX với diện tích theo dõi 20 – 50m2/điểm, 5 điểm
khả năng chống chịu, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và chất lượng mía
- Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel và MSTATC
Vụ gốc I và gốc II bón 0,5 tấn/ha urea; 0,5 tấn/ha KCL, Supe lân 0,8 tấn/ha ; thuốc trừ sâu Padan 4G 20 kg/ha, thuốc trừ cỏ Ansaron 80WP 4 kg/ha, thuốc xử lý bệnh BenlatC 2 kg/ha Bón phân chia làm 2 lần Bón lần 1 (vào cuối tháng 4, đầu tháng 5 khi đất đủ ẩm) bón toàn bộ lân +1/2 lượng phân urea, 1/2 lượng phân kali Bón lần 2 (sau lần 1 khoảng 30-35 ngày) bón hết lượng phân còn lại Làm cỏ 3 lần kết hợp với bón phân, xới xáo, rải thuốc sâu cục bộ trên những cây có sâu gây hại