1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng rừng ở Việt Nam hiện nay

36 3,9K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Rừng Ở Việt Nam Hiện Nay
Tác giả Bùi Thị Ngọc Hoa
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Liên, Cô Giáo Bộ Môn Nghiên Cứu Khoa Học
Trường học Trường Đại Học Bắc Ninh
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2011
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 848 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toàn bộ diện tích rừng trên lãnh thổ Việt Nam

Trang 1

LỜI CẢM ƠN!

Qua đề tài nghiên cứu này em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Liên_

cô giáo bộ môn nghiên cứu khoa học đã tạo điều kiện để em có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này.

Do thời gian có hạn, trong quá trình nguyên cứu chắc chắn em không tránh khỏi những sai sót vì vậy em kính mong nhận được ý kiến nhận xét của

cô giáo cùng các bạn sinh viên trong trường để bài viết của em được hoàn thiên hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Bắc Ninh, tháng 3 năm 2011 Sinh viên

Bùi Thị Ngọc Hoa

Trang 2

Danh mục hình:

Hình 1: Hình ảnh cháy rừng U Minh

Hình 2: Rừng phòng hộ Hồ Núi Cốc bị khai thác.Hình 3: Chặt phá rùng

Trang 3

PHẦN A: PHẦN MỞ ĐẦUCHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Vốn được mệnh danh là "lá phổi " của trái đất, rừng có vai trò rất quantrọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dạng sinh học trên hànhtinh chúng ta Bởi vậy, bảo vệ rừng và nguồn tài nguyên rừng luôn trở thànhmột nội dung, một yêu cầu không thể trì hoãn đối với tất cả các quốc gia trênthế giới trong cuộc chiến đầy gian khó hiện nay nhằm bảo vệ môi trườngsống đang bị huỷ hoại ở mức báo động mà nguyên nhân chủ yếu là do chínhhoạt động của con người gây ra

Trên phạm vi toàn thế giới, chỉ tính riêng trong vòng 4 thập niên trở lạiđây, 50% diện tích rừng đã bị biến mất do nhiều nguyên nhân khác nhau.Theo tính toán của các chuyên gia của Tổ chức nông - lương thế giới (FAO)thì hàng năm có tới 11,5 triệu hecta rừng bị chặt phá và bị hoả hoạn thiêutrụi trên toàn cầu, trong khi diện tích rừng trồng mới chỉ vẻn vẹn 1,5 triệuhecta Rừng nguyên sinh bị tàn phá, đất đai bị xói mòn dẫn tới tình trạng samạc hoá ngày càng gia tăng Nhiều loài động - thực vật, lâm sản quý bị biếnmất trong danh mục các loài quý hiếm, số còn lại đang phải đối mặt vớinguy cơ dần dần bị tuyệt chủng Nghiêm trọng hơn, diện tích rừng thu hẹptrên quy mô lớn đã làm tổn thương "lá phổi" của tự nhiên, khiến bầu khíquyển bị ô nhiễm nặng, mất cân bằng, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ conngười và đời sống động, thực vật.v.v

Là một quốc gia đất hẹp người đông, Việt Nam hiện nay có chỉ tiêu rừngvào loại thấp, chỉ đạt mức bình quân khoảng 0,14 ha rừng, trong khi mức

Trang 4

bình quân của thế giới là 0,97 ha/ người Các số liệu thống kê cho thấy, đếnnăm 2000 nước ta có khoảng gần 11 triệu hecta rừng, trong đó rừng tự nhiênchiếm khoảng 9,4 triệu hecta và khoảng 1,6 triệu hecta rừng trồng; độ chephủ của rừng chỉ đạt 33% so với 45% của thời kì giữa những năm 40 của thế

kỉ XX Tuy nhiên, nhờ có những nỗ lực trong việc thực hiện các chủ trươngchính sách của Nhà nước về bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, "phủ xanhđất trống đồi núi trọc" nên nhiều năm gần đây diện tích rừng ở nước ta đãtăng 1,6 triệu hecta so với năm 1995, trong đó rừng tự nhiên tăng 1,2 triệuhecta, rừng trồng tăng 0,4 triệu hecta

Công tác quản lí, quy hoạch tài nguyên rừng cũng có những chuyển độngtích cực Trên phạm vi cả nước đã và đang hình thành các vùng trồng rừngtập trung nhằm cung cấp nguyên liệu cho sản xuất Chẳng hạn, vùng Đôngbắc và Trung du Bắc bộ đã trồng 300 nghìn hecta rừng nguyên liệu côngnghiệp, Bắc Trung bộ có 70 nghìn hecta rừng thông Ngoài ra, hơn 6 triệuhecta rừng phòng hộ và 2 triệu hecta rừng đặc dụng được quy hoạch, đầu tưphát triển nhằm bảo vệ môi trường, bảo vệ tính đa dạng sinh học; có tới 15vườn quốc gia và hơn 50 khu bảo tồn thiên nhiên được xây dựng, quy hoạch

và quản lí Trong 10 năm qua, hàng năm giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt xấp

xỉ 6 nghìn tỷ đồng, chiếm 5-7% giá trị sản lượng nông, lâm thuỷ sản

Mặc dù có những kết quả tích cực trong quy hoạch, sản xuất cũng nhưtrong bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng, song nhìn chung chấtlượng rừng ở nước ta hiện nay vẫn còn rất thấp, rừng nước ta đã ít mà trong

đó có tới hơn 6 triệu hecta rừng nghèo kiệt, năng suất rừng trồng còn thấp.Đặc biệt, nguồn tài nguyên rừng nước ta vẫn tiếp tục đứng trước những nguy

cơ nghiêm trọng như bị huỷ hoại, suy thoái, giảm sút và mất dần tính đadạng sinh học của rừng đã thực sự là những lời cảnh báo nghiêm khắc đốivới chúng ta trong "sứ mệnh" bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng nói riêng

Trang 5

và bảo vệ môi trường sống chiếc nôi dung dưỡng sự sống của con người nói chung Vì vậy tôi chọn chuyên đề “ Thực trạng rừng ở Việt Nam” đểnghiên cứu.

-2 Giới hạn của đề tài

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Toàn bộ diện tích rừng trên lãnh thổ Việt Nam

Đưa ra một số giải pháp bảo vệ rừng

Bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn bảo vệ rừng

3.2 Mục tiêu:

a) Mục tiêu tổng quát:

- Nâng cao năng lực quản lý bảo vệ rừng, bảo vệ ổn định lâm phận các loạirừng; phát huy vai trò, lợi thế của từng loại rừng, trên cơ sở bảo tồn, sửdụng, cung cấp các dịch vụ và phát triển rừng bền vững, góp phần phát triểnkinh tế và xã hội, duy trì các giá trị đa dạng sinh học của rừng, góp phần tíchcực bảo vệ môi trường và thích ứng, giảm thiểu biến đổi khí hậu

b) Mục tiêu cụ thể:

- 8,5 triệu hécta rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn được bảo vệnghiêm ngặt, từng bước chấm dứt tình trạng khai thác trái phép, cháy rừngđối với hai loại rừng này

Trang 6

- Giảm căn bản tình trạng vi phạm các quy định của Nhà nước về bảo vệ vàphát triển rừng, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng phá rừng trái phép vàthiệt hại do cháy rừng gây ra; bảo đảm kinh doanh bền vững đối với rừng sản xuất.

- Xóa bỏ căn bản các tụ điểm khai thác, kinh doanh buôn bán lâm sản tráiphép; chấm dứt tình trạng chống người thi hành

-Rừng không những là cơ sở phát triển kinh tế- xã hội mà còn giữ chức năngsinh thái cực kỳ quan trọng : rừng tham gia vào qua trình điều hoà khí hậu.đảm bảo chu chuyển ôxy và các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh, duy

Trang 7

trì tính ổn định và độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xóimòn đất, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của thiên tai,bảo tồn nguồnnước mặt và nước ngầm và làm giảm mức ô nhiễm không khí và nước.

-Rừng không phải là tài nguyên vĩnh cửu nhưng cũng không phải là tàinguyên tái tạo được Ngoài vai trò lớn lao đối với môi trường tự nhiên thìrừng còn giữ một vai trò quan trọng đối với cuộc sống của mõi chúng ta.Như vậy rừng là tài nguồn sống của mỗi chúng ta, là lá phổi xanh của toànnhân loại Mỗi chung ta hãy biết chung tay, góp sức để bảo vệ nguồn tàinguyên vô cùng quan trọng ấy Hy vọng rằng trong tương lai Việt Nam sẽ tựhào khi được bạn bè thế giới biết đến với tên “Quốc gia xanh”

PHẦN B: NỘI DUNG

Chương II: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1 Khái niệm về các loại rừng:

- Rừng phòng hộ lá loại rừng được sử dụng để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệ môitrường sinh thái Rừng phòng hộ được phân thành các loại: rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát, rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển rừng phòng hộ môi trường sinh thái

-Rừng đặc dụng: được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn

hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen thực vật động vật rừng nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh phục

vụ nghỉ ngơi, du lịch Rừng đặc dụng được chia thành các loại: vườn quốc

Trang 8

gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng văn hoá – xã hội, nhgiên cứu thí nghiệm

-Rừng sản xuất: được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các loại lâm sản khác, đặc sản rừng và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái Rừng sản xuất được nhà nước giao cho tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có đủ điều kiện quy định để sản xuất kinh doanh theo hướng thâm canh nông - lâm nghiệp kết hợp

2 Diện tích rừng và đất rừng hiện nay.

-Tính đến 2010, tổng diện tích tự nhiên các đơn vị được giao theo quyết định

và quy hoạch cho các dự án trồng rừng là: 176.117 ha, bao gồm

Đất rừng sản xuất; 129.948ha - Rừng tự nhiên: 30.786 ha - Rừng trồng:42.643 ha - Đất trống: 56.519 ha

Đất rừng phòng hộ: 30.861 ha - Rừng tự nhiên: 13.573 ha - Rừng trồng:7.123 ha - Đất trống: 10.165 ha

Đất rừng đặc dụng: 631.8 ha

Đất khác: 14.677 ha

Đất dự kiến trả về địa phương: 35.853 ha

Về cơ bản công tác rò soát đất đai của tổng công ty lam nghiệp việt Nam đãthực hiện song, các đơn vị trực thuộc đang thực hiện quy hoạch sử dụng đấtđai và đang khẩn trương hoàn thành thủ tục với các ban ngành của tunhr đểđược thuê đất, cấp giấy chứng nhận để sử dụng đất theo quy định của phápluật

Các số liệu thống kê cho thấy, đến năm 2000 nước ta có khoảng gần 11 triệuhecta rừng, trong đó rừng tự nhiên chiếm khoảng 9,4 triệu hecta và khoảng

Trang 9

1,6 triệu hecta rừng trồng; độ che phủ của rừng chỉ đạt 33% so với 45% củathời kì giữa những năm 40 của thế kỉ XX

Trên phạm vi toàn thế giới, chỉ tính riêng trong vòng 4 thập niên trở lại đây,50% diện tích rừng đã bị biến mất do nhiều nguyên nhân khác nhau Theotính toán của các chuyên gia của Tổ chức nông - lương thế giới (FAO) thìhàng năm có tới 11,5 triệu hecta rừng bị chặt phá và bị hoả hoạn thiêu trụitrên toàn cầu, trong khi diện tích rừng trồng mới chỉ vỏn vẹn 1,5 triệu hecta.Rừng nguyên sinh bị tàn phá, đất đai bị xói mòn dẫn tới tình trạng sa mạchoá ngày càng gia tăng Nhiều loài động - thực vật, lâm sản quý bị biến mấttrong danh mục các loài quý hiếm, số còn lại đang phải đối mặt với nguy cơdần dần bị tuyệt chủng Nghiêm trọng hơn, diện tích rừng thu hẹp trên quy

mô lớn đã làm tổn thương "lá phổi" của tự nhiên, khiến bầu khí quyển bị ônhiễm nặng, mất cân bằng, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người và đờisống động, thực vật.v.v

3 Vai trò của rừng:

3.1 Vai trò phát triển kinh tế - xã hội:

Trong các sản phẩm do tài nguyên rừng mang lại phải kể đến gỗ Sản phẩm

gỗ cung cấp cho nghành công nghiệp, nông nghiệp, công nghiệp xây dựng

cơ bản, giao thông vận tải và trong mỗi gia đình Ngày nay, hầu như không

có một nghành nào không dùng tới gỗ, vì nó là nguyên liệu phổ biến, dễ giacông, chế biến và nhiều tính năng ưu việt khác nên được nhiều người sửdụng Trong quá trình phát triển của xã hội, dưới tác động của tiến bộ khoahọc và công nghệ, người ta đã sản xuất ra nhiều sản phẩm thay thế gỗ Tuynhiên, nhu cầu về gỗ và các sản phẩm về gỗ không ngừng tăng lên cả về sốlượng lẫn chất lượng

Trang 10

Ngoài sản phẩm gỗ, rừng còn cung cấp các sản phẩm ngoài gỗ như: tre, nứa,song mây, các loại đặc sản rừng, động vật, thực vật rừng có giá trị cho tiêudùng trong nước và xuất khẩu Các động vật từ rừng là các sản phẩm quýhiếm và có giá trị kinh tế cao Đối với thực vật rừng, có rất nhiều loại đượcdùng làm thực phẩm như nấm, mộc nhĩ, măng, các loại rau rừng… Rừngcòn là nguồn cung cấp các dược liệu quý hiếm phục vụ cho nhu cầu chữabệnh và nâng cao sức khỏe cho con người.

Mặt khác, rừng còn cung cấp gỗ và các đặc sản cho tiêu dùng trong nước vàxuất khẩu cho nên đã tạo ra nguồn thu nhập về tài chính cho ngân sáchTrung ương và địa phương, góp phần vào quá trình tích lũy cho nền kinh tếquốc dân Rừng cũng là nguồn thu nhập chính của cư dân sống gần rừng.Lâm nghiệp thực hiện chính sách giao đất, giao rừng đến hộ gia đình vàcộng đồng địa phương, đã thu hút cư dân địa phương tham gia vào các hoạtđộng trồng, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ rừng, khai thác và chế biến lâmsản, góp phần vào việc tạo công ăn việc làm cho người lao động, giải quyếtmột vấn đề bức xúc hiện nay vùng trung du và miền núi

3.2 Vai trò phòng hộ và bảo vệ môi trường sống:

Về tác dụng phòng hộ:

Rừng có khả năng cải tạo khí hậu, ngăn cản gió nóng, gió lạnh, hạn chế táchại của gió bão, bảo vệ mùa màng nông ngiệp và nâng cao năng suất hoamàu Trên những vùng đất bị úng nước, chua phèn, rừng tràm có tác dụngcải tạo đất từ hoang hóa thành vùng sản xuất thuận lợi Ở những vùng núicao, rừng có tác dụng phòng hộ đầu nguồn, nuôi dưỡng nguồi nước, điều tiếtnước và cung cấp nước cho các dòng sông, chống lại mọi sự biến động nguyhại khác cho dòng chảy như làm giảm các chất lắng đọng trong các dòngsông, góp phần ngăn chặn hiện tượng bồi đắp của các hồ chứa nước, các hệ

Trang 11

thống tưới tiêu của sông, các công trình thủy điện Ở những vùng ven biển,rừng cây ngập mặn không chỉ chống gió bão mà còn ngăn chặn sự di độngcủa các cồn cát phủ ven biển, cố định phù sa tạo điều kiện cho đất bồi tụ,chắn sóng và bảo vệ đê ven biển Đặc biệt, rừng chống cát bay ở vùng venbiển Miền Trung đã ngăn cản cát vùi lấp xóm làng, nhà cửa, đường xá… vàbiến vùng đất cát trắng thành vùng đất canh tác Chính vì tác dụng phòng

hộ nói trên, người ta đã ví “rừng là người vệ sĩ của nhà nông”

Về tác dụng cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường sống:

Khoa học ngày nay đã đủ dẫn liệu chứng minh rằng rừng là lớp thảm thựcvật có tác dụng lớn nhất trong việc chống ô nhiễm môi trường Rừng là “láphổi xanh” của trái đất thải ra 02 và hấp thụ C02 của khí quyển trong quátrình đồng hóa của cây xanh đối với môi trường Rừng tạo ra sự trong sạchbầu khí quyển, giữ cân bằng lượng 02 và C02 trong khí quyển, duy trì sựsống trên hành tinh của chúng ta Rừng là tấm màn xanh coi giữ và làm sạchcác nguồn nước, tục ngữ Ấn Độ có câu “rừng là nguồn nước, nước là sựsống” Vì vậy, số phận của rừng là số phận của hành tinh chúng ta “nếu rừngnhiệt đới không còn sẽ có khoảng 1 tỷ người không có nguồn sống” Theotính toán khoa học, mỗi quốc gia cần có ít nhất 1/3 diện tích rừng che phủphải phân bố đều trên diện tích cả nước và phân bố trọng điểm là vùng đầunguồn Xã hội càng phát triển, vai trò của rừng càng trở nên cực kỳ quantrọng Hiệu quả cân bằng sinh thái của rừng không chỉ tính bằng những giátrị kinh tế thông thường Có thể nói chắc chắn thảm thực bì rừng không cònthì sự sống trên hành tinh chúng ta cũng sẽ bị mất theo

Ngoài hai tác dụng cung cấp và tác dụng phòng hộ, duy trì cân bằng sinhthái, bảo vệ môi trường sống, rừng còn có tác dụng quốc phòng, hình ảnhrừng là căn cứ địa cách mạng “rừng che bộ đội rừng vây quân thù” rất gầngũi với truyền thống lịch sử chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta Rừng

Trang 12

còn có giá trị xã hội, cảnh quan du lịch, làm tăng vẻ đẹp cho non sông đấtnước Rừng là nơi tham quan, du lịch, nghỉ mát, rừng và cảnh quan rừng cóthể làm tăng sức khỏe cho con người, làm mạnh thêm quan niệm về đạođức…

4 Thực trạng rừng ở Việt Nam hiện nay:

4.1 Tình hình cháy rừng và chặt phá rừng hiện nay

Từ đầu năm đến nay, số vụ cháy rừng tăng đột biến Cả năm 2009 cháy gần1.500 ha rừng thì chỉ trong hơn 2 tháng đầu năm 2010 cháy rừng đã gây thiệthại vượt qua con số này

Thống kê từ hệ thống ảnh vệ tinh địa tĩnh của Cục Kiểm lâm, tổng số điểmcháy trong tháng 1/2010 là 961 điểm; tháng 2/2010 là 2.760 điểm Khi xảycháy ở rừng Hoàng Liên, lúc đầu tôi cũng nhận được số liệu báo cáo của tỉnhLào Cai là diện tích thiệt hại lên đến 1.700, rồi sau đó thống kê lại con số là

Qua quan sát tính toán nhanh thông qua ảnh vệ tinh, thì con số thiệt hại củarừng Hoàng Liên là hơn 700 ha Đến ngày 8/3/2010 toàn bộ các điểm cháytại rừng Tà Xùa cũng đã được dập tắt, thiệt hại do cháy rừng Tà Xùa là hơn

60 ha

Ví dụ theo số liệu thống kê, cảnh báo tình hình tàn phá rừng U Minh, đây làkhu rừng thuộc vào rừng bảo vệ Quốc gia, nhưng chúng ta thấy được hậuquả khôn lường của những vụ tàn phá rừng trước đây và gần đây nhất làthảm họa cháy rừng U Minh (3/2002), đã khiến cho gần 8 nghìn hecta rừng

U Minh Thượng và U Minh Hạ bỗng chốc trở thành đống tro tàn, đã thực sự

là những lời cảnh báo nghiêm khắc đối với chúng ta trong "sứ mệnh" bảo vệ

và phát triển tài nguyên rừng nói riêng và bảo vệ môi trường sống- chiếc nôidung dưỡng sự sống của con người - nói chung Cũng cần nhấn mạnh rằng,

Trang 13

những cánh rừng tràm bạt ngàn đầy tính huyền thoại của U Minh xưa khôngchỉ bị huỷ hoại, bị biến mất do hoả hoạn mà còn do hậu quả tai hại của nạnchặt phá rừng bừa bãi để trồng rẫy, trồng lúa, nuôi tôm và nạn lâm tặc hoànhhành Tuy chưa có số liệu thống kê cụ thể, nhưng theo nhiều ý kiến thìnhững thiệt hại của sự tàn phá rừng từ những lí do nêu trên có lẽ cũng khôngthua kém là bao so với những thảm hoạ cháy rừng Tổng diện tích rừng UMinh ( gồm U Minh Thượng và U Minh Hạ) sau thảm họa cháy vừa qua chỉcòn lại khoảng 60 nghìn hecta - một con số nhỏ nhoi so với diện tích hơn

200 nghìn hecta vốn có của nó 50 năm trước

Thực tiễn ở U Minh cho thấy, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng cần phảiđược tiếp cận và tiến hành gắn liền với các biện pháp quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội để "người dân có thể dựa được vào rừng để sống, nhưngcũng có biện pháp bảo vệ và phát triển rừng có hiệu quả nhất" như tinh thần

ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ thời gian gần đây

Hinh 1: Hình ảnh cháy rừng U Minh

Trang 14

Bảng số liệu cháy rừng năm 2008

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008

móc

Đường băng

Chòi canh

Tổ đội Ban Số vụ Diện tích Rừng Rừng

Trang 16

4.2 Diện tích rừng bị chặt phá trái phép tăng báo động.

Diện tích rừng bị chặt phá và cháy tăng gấp 2,6 lần cùng kỳ năm

trước Tổng cục thống kê cho thấy trong hai tháng đầu năm 2010 diện tích

rừng bị cháy và phá lên tới1.210,8 ha, gấp 2,6 lần so với cung kỳ năm trước

Trong đó diện tích rừng bị cháy 1029,4 ha, gấp 2,7 lần, diện tích rừng bị

chặt phá 181,4 ha giảm 42 % Những tỉnh có diện tích rừng bị chặt phá nhiều

nhất gồm Bình Phước 671ha (tăng gấp 7 lần so với cùng kỳ năm ngoái), Kon

Tum 54ha (tăng 7 lần), Ninh Thuận 35ha (tăng 4 lần), Gia Lai 84ha (tăng

gấp 3,5 lần), Lâm Đồng 170ha (tăng 3 lần)

Trang 18

Hình 3: Chặt phá rùng Cục Kiểm lâm nhận định, mặc dù tổng số vụ vi phạm các quy định của Nhànước về quản lý, bảo vệ rừng có giảm so với trước (khoảng 34%), song, mức

độ vi phạm lớn hơn và diễn biến phức tạp Các hành vi chặt phá rừng tráiphép gia tăng đáng kể, có những vụ huy động tới 200-300 người có tổ chứcdùng gậy, đá chống đối và hành hung các lực lượng kiểm lâm, làm nhiềungười bị thương Đặc biệt, tại các vùng trọng điểm ở Tây Nguyên và NamTrung Bộ chưa triển khai các biện pháp giải quyết có hiệu quả

4.3 Tình hình phá rừng, khai thác lâm sản trái phép

Theo nhận định của Cục Kiểm lâm, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nôngthôn (NN-PTNT) tại Hội nghị Sơ kết một năm thực hiện Chỉ thị số 12của CP về việc tăng cường các biện pháp cấp bách bảo vệ và phát triển rừng(Hà Nội, ngày 9/8), dù số vụ phá rừng và khai thác gỗ trái phép giảm 12%

kể từ năm 2000, tình trạng phá rừng vẫn xảy ra nghiêm trọng ở một số địaphương

Đáng lo ngại là vẫn còn tới 14/56 tỉnh có rừng tồn tại tình trạng phá rừng,thậm chí, tình trạng này còn gia tăng trong năm qua (20-25%), mà điển hình

là Thừa Thiên - Huế, Phú Thọ, Thái Nguyên, Kiên Giang với gần 40%,Thanh Hóa 26% Các vụ phá rừng trọng điểm tập trung tại các tỉnh TâyNguyên, Bình Thuận, Bình Phước

Ngày đăng: 25/04/2013, 21:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hinh 1: Hình ảnh cháy rừng U Minh - Thực trạng rừng ở Việt Nam hiện nay
inh 1: Hình ảnh cháy rừng U Minh (Trang 13)
Hình 3: Chặt phá rùng - Thực trạng rừng ở Việt Nam hiện nay
Hình 3 Chặt phá rùng (Trang 18)
Hình 4: chủ rừng tự quản lý rừng - Thực trạng rừng ở Việt Nam hiện nay
Hình 4 chủ rừng tự quản lý rừng (Trang 24)
Hình 5: kiểm lâm với công tác bảo vệ rừng. - Thực trạng rừng ở Việt Nam hiện nay
Hình 5 kiểm lâm với công tác bảo vệ rừng (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w