1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình quản lý nhà cung cấp tại tổng công ty Công Nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam

112 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay với việc phát triển cao công nghệ khoa học kỹ thuật được áp dụng cho đời sống. Công nghệ thông tin là một trong những ngành khoa học đó. Đi đôi với việc phát triển của công nghệ chế tạo các thiết bị máy tính thì việc các phần mềm ứng dụng ra đời có tính chất quyết định đối với việc hoạt động kinh doanh của các công ty. Trong một công ty sản xuất, kinh doanh thì việc giao dịch với nhà cung cấp là điều không tránh khỏi, và công ty càng lớn thì các mối giao dịch càng nhiều, không những là nhà cung cấp trong nước mà trong tiến trình hội nhập kinh tế như hiện nay thì việc giao dịch với các nhà cung cấp nước ngoài cũng quan trọng, để tiếp thu ngành khoa học công nghệ hiện đại từ nước ngoài. Vấn đề đặt ra là làm sao để theo dõi và quản lý tốt các nhà cung cấp của công ty. Thử hình dung xem nếu việc quản lý này được tiến hành một cách thủ công thì mỗi lần cần thông tin về một nhà cung cấp nào đó ta lại phải lục tìm trong một đống hồ sơ, và việc này sẽ rất mất thời gian khi đống hồ sơ này sẽ càng ngày càng nhiều thêm. Không chỉ như vậy trong các giao dịch với các nhà cung cấp sẽ có những vấn đề nảy sinh, khi đó đòi hỏi những cán bộ phải cập nhật những phát sinh mới này vào hồ sơ để theo dõi và giải quyết, và nếu làm thủ công thì việc giao dịch một lúc với nhiều nhàcung cấp là một điều không thể. Điều trên là một bất lợi đối với bất kỳ một công ty nào hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh đặc biệt là trong thời kỳ kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt. Tương tự như vậy việc hoạt động có hiệu quả đối với Tổng công ty Công Nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, thì việc quản lý nhà cung cấp để làm sao có hiệu quả và giúp đỡ nhà quản lý nắm được thông tin mà họ muốn quản lý một cách chính xác và tốn ít thời gian nhất, không có cách nào khác ngoài việc áp dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý. Trước yêu cầu thực tế của công ty và với những mong muốn được áp dụng những kiến thức về công nghệ thông tin đã được học ở trường, em đã chọn đề tài “ Xây dựng chương trình quản lý nhà cung cấp tại tổng công ty Công Nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam ” Với đề tài này sẽ có cấu trúc như sau : Lời nói đầu Chương I : Tổng quan về tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam Chương II : Cơ sở phương pháp luận trong việc nghiên cứu đề tài Chương III : Thiết kế chương trình quản lý nhà cung cấp tại Tổng Công ty công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam Phần Kết Luận Mặc dù rất cố gắng để hoàn thành công việc, song thời gian có hạn và kinh nghiệm kiến thức còn hạn chế nên đề tài này còn có nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được đóng góp của thầy cô và bạn bè để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa, các anh chị nơi thực tập và các bạn bè đã giúp em hoàn thành đề tài này, và đặc biệt là thầy giáo Ths. Trần Công Uẩn đã tận tình chỉ bảo em để hoàn thành chương trình này.

Trang 1

Lời nói đầu

Ngày nay với việc phát triển cao công nghệ khoa học kỹ thuật đợc áp dụng cho đời sống Công nghệ thông tin là một trong những ngành khoa học đó Đi

đôi với việc phát triển của công nghệ chế tạo các thiết

bị máy tính thì việc các phần mềm ứng dụng ra đời

có tính chất quyết định đối với việc hoạt động kinh doanh của các công ty.

Trong một công ty sản xuất, kinh doanh thì việc giao dịch với nhà cung cấp là điều không tránh khỏi,

và công ty càng lớn thì các mối giao dịch càng nhiều, không những là nhà cung cấp trong nớc mà trong tiến trình hội nhập kinh tế nh hiện nay thì việc giao dịch với các nhà cung cấp nớc ngoài cũng quan trọng, để tiếp thu ngành khoa học công nghệ hiện đại từ nớc ngoài Vấn đề đặt ra là làm sao để theo dõi và quản

lý tốt các nhà cung cấp của công ty Thử hình dung xem nếu việc quản lý này đợc tiến hành một cách thủ công thì mỗi lần cần thông tin về một nhà cung cấp nào đó ta lại phải lục tìm trong một đống hồ sơ, và việc này sẽ rất mất thời gian khi đống hồ sơ này sẽ càng ngày càng nhiều thêm Không chỉ nh vậy trong các giao dịch với các nhà cung cấp sẽ có những vấn đề nảy sinh, khi đó đòi hỏi những cán bộ phải cập nhật những phát sinh mới này vào hồ sơ để theo dõi và giải quyết, và nếu làm thủ công thì việc giao dịch một lúc với nhiều nhàcung cấp là một điều không thể Điều

Trang 2

trên là một bất lợi đối với bất kỳ một công ty nào hoạt

động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh đặc biệt là trong thời kỳ kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt.

Tơng tự nh vậy việc hoạt động có hiệu quả đối với Tổng công ty Công Nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, thì việc quản lý nhà cung cấp để làm sao có hiệu quả và giúp đỡ nhà quản lý nắm đợc thông tin mà họ muốn quản lý một cách chính xác và tốn ít thời gian nhất, không có cách nào khác ngoài việc áp dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý.

Trớc yêu cầu thực tế của công ty và với những mong muốn đợc áp dụng những kiến thức về công nghệ thông tin đã đợc học ở trờng, em đã chọn đề tài “ Xây dựng chơng trình quản lý nhà cung cấp tại tổng công

ty Công Nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam ”

Với đề tài này sẽ có cấu trúc nh sau :

Lời nói đầu

Chơng I : Tổng quan về tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam

Chơng II : Cơ sở phơng pháp luận trong việc nghiên cứu đề tài

Chơng III : Thiết kế chơng trình quản lý nhà cung cấp tại Tổng Công ty công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam

Phần Kết Luận

Trang 3

Mặc dù rất cố gắng để hoàn thành công việc, song thời gian có hạn và kinh nghiệm kiến thức còn hạn chế nên đề tài này còn có nhiều thiếu sót Em rất mong nhận đợc đóng góp của thầy cô và bạn bè để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa, các anh chị nơi thực tập và các bạn bè đã giúp em hoàn thành đề tài này, và đặc biệt là thầy giáo Ths Trần Công Uẩn đã tận tình chỉ bảo em để hoàn thành chơng trình này.

Trang 4

CHƯƠNG I TổNG QUAN Về TổNG CÔNG TY CÔNG NGHIệP

TàU THUỷ VIệT NAM ( VINASHIN )

I giới thiệu về tổng công ty

1 Quá trình hình thành và phát triển

Tổng Công Ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam(VietNam Shipbuilding Industry Corporation ) (Vinashin) làmột trong 17 tổng công ty lớn nhất của nhà nớc đợc thành lậptheo Quyết định số No 69/TTg do Thủ tớng Chính phủ vàban hành ngày 31/1/1996 trên cơ sở tổ chức lại ngành côngnghiệp tàu thủy Việt Nam - một ngành đã có truyền thốngrất lâu đời ở Việt Nam

Trải qua một chặng đờng xây dựng phát triển chaphải là dài, song tổng công ty đã đạt đợc những kết quả rất

đáng khích lệ: Duy trì đợc tốc độ tăng trởng cao, đổi mớithiết bị công nghệ, tăng năng lực đóng và sửa tàu, tạo bớcchuyển biến mạnh mẽ về hiệu quả và năng lực cạnh tranh đểtiếp tục vơn lên mở rộng thị phần trong nớc và khu vực.Tổng sản lợng tăng nhanh, doanh thu năm sau luôn cao hơnnăm trớc, năm 2002 toàn tổng công ty đạt 3251 tỷ đồng tăng93% so với năm 2001 Tổng giá trị xuất khẩu thực hiện năm

2002 đạt giá trị 51,1 triệu USD bằng 216% so với năm 2001.Doanh thu sửa chữa tàu nớc ngoài trong năm 2002 của cácnhà máy đạt khoảng 2,7 triệu USD Bên cạnh sự tăng trởngnhanh chóng về tổng sản lợng, doanh thu , những mặt

Trang 5

hàng sản phẩm của công ty đã dần dần khẳng định vị trítrên thơng trờng.

 Tổng Công Ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam hiện có

40 đơn vị thành viên, gồm 29 đơn vị hạch toán độc lập, 7

đơn vị hạch toán phụ thuộc, 4 đơn vị liên doanh, gần13.000 cán bộ công nhân viên, trong đó có liên doanhHYUNDAI-VINASHIN là lớn nhất với vốn đầu t gần 160 triệuUSD; có năng lực vào vụ sửa chữa cho các loại tàu đến40.000 DWT

 Các đơn vị thành viên Vinashin nằm trên khắp đất nớctrải dài từ Bắc vào Nam

 Để xúc tiến mở rộng thị trờng Vinashin hiện có cơ quan

đại diện ở các nớc Đức, Hà Lan, Ba Lan, úc, Irắc và Mỹ

 Vinashin đã từng đóng cần cẩu nổi 600T, sà lan nânghạ 2.000T, tàu hút bùn 1500m3/ h xuất khẩu cho Irăc, các tàuvận tải quân sự cho Bộ Quốc phòng, tàu khách tốc độ cao

200 chỗ, tàu nghiên cứu biển, tàu dầu 3.500T, tàu chở khíhoá lỏng 2.500T, tàu hàng khô 6.500DWT, ụ nổi 8.500T vàcác tàu tuần tra cho Hải Quan v v

 Trên cơ sở nhu cầu của thị trờng và phù hợp với kế hoạchphát triển đã đợc các cấp có thẩm quyền phê duyệt, Vinashin

đang tích cực đầu t nâng cấp các nhà máy hiện có để khởicông trong 2002 đóng các tàu lớn hơn nh tàu hàng12.000DWT, tàu chở dầu sản phẩm 13.500DWT, tàu chở dầuthô 100.000T, tàu Container 1016TEU và tàu hút bùn1500m3/h

 Với cơ sở vật chất cùng đội ngũ kỹ s và công nhân kỹthuật bậc cao Vinashin đã và đang cung cấp cho khách hàng

Trang 6

trong và ngoài nớc các sản phẩm đóng mới và sửa chữa vớitính năng kỹ thuật và chất lợng cao Sản phẩm của công ty đãphần nào đáp ứng đợc nhu cầu của các ngành kinh tế trongnớc và xuất khẩu.

- Sự tăng trởng của Vinashin hàng năm đạt xấp xỉ 30%

- Mục tiêu phát triển của Vinashin đến năm 2005 đợc xác

định là Vinashin sẽ xây dựng 3 trung tâm đóng tàu lớn ởmiền Bắc, miền Trung và miền Nam

- Đến năm 2005 công nghiệp tàu thuỷ của Vinashin thôngqua các hình thức liên doanh và hợp tác với nớc ngoài có thể

đóng tàu có trọng tải đến 80.000T và sửa chữa tàu có trọngtải đến 400.000T, sản xuất thép đóng tàu, các loại máythủy, thiết bị, phụ tùng phục vụ cho công nghiệp tàuthuỷ.v v

- Sau năm 2005, Vinashin sẽ tiếp tục phát triển cơ sở vật chất

kỹ thuật của mình, nâng cao năng lực các nhà máy để

đóng đợc các loại tàu có kỹ thuật cao phục vụ ngành dầu khí

và Quốc phòng, sản xuất, lắp ráp các thiết bị thuỷ, gia tăng

tỉ lệ nội địa hoá vật t thiết bị phục vụ đóng mới và sửachữa tàu cho khách hàng trong và ngoài nớc

- Đến năm 2010 , Việt Nam có thể trở thành quốc gia cónền công nghiệp đóng tàu ngang bằng với các nớc trong khuvực Tỷ lệ nội địa hoá trong các sản phẩm tàu thuỷ cũng sẽ

đạt tới 60-70% sản phẩm, góp phần có hiệu quả cao vào

ch-ơng trình cải thiện, nâng cao kim nghạch xuất khẩu của

đất nớc, tạo động lực phát triển cho các ngành kinh tế khác

2 Chức năng và nhiệm vụ

Trang 7

Thành lập ngày 23-8-2000 theo quyết định 197CĐ/TCCB-LĐ của Hội đồng Quản trị Tổng công ty côngnghiệp tàu thuỷ Việt Nam, Công ty vận tải và dịch vụ hànghải đợc giao nhiệm vụ làm chủ đầu t đóng mới những tàubiển trọng điểm của Tổng công ty và khai thác trực tiếp cáctàu đã xuất xởng.

- Đại lý tàu biển, môi giới và dịch vụ hàng hải, bốc xếp,vận tải hàng hoá; môi giới thuê mua, kinh doanh tàu biển

- Huấn luyện , đào tạo chuyên viên

Công ty đã đợc cấp giấy chứng nhận phù hợp (DOC) và Giấychứng nhận quản lý an toàn quốc tế (ISM code)

II CáC CHƯƠNG TRìNH HợP TáC QuốC Tế Và ĐầU TƯ CủA TổNG CÔNG TY

1 Các chơng trình hợp tác

Để hội nhập thị trờng khu vực và quốc tế, ngoài việc

mở rộng hợp tác trên nhiều lĩnh vực với các đối tác Ba Lan,Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore… Tổng CTCNTTVN còn tiếptục đẩy mạnh quan hệ với các nớc có công nghiệp đóng tàuphát triển Tây Bắc Âu, Trung á nh Trung Quốc , CHLB Đức,

Đan mạch , Thuỷ Điển… để tiếp thu công nghệ mới Nhằmtừng bớc xúc tiến và xuất khẩu sản phẩm công nghiệp tàuthuỷ, Tổng công ty cũng đã đẩy mạnh hoạt động Markettingtại các nớc Trung Đông, Đông Nam á, Châu Mỹ Từ năm 2000Tổng công ty đã ký đợc một số hợp đồng xuất khẩu tàu thuỷsang Trung Đông, Singapore Để kịp thời nắm bắt thông tin

về thị trờng Tổng công ty đã và đang xây dựng mạng lớibán hàng tại các khu vực thị trờng tiềm năng với các văn

Trang 8

phòng đại diện nh là một bớc khởi đầu Hiện Vinashin có cáccông ty liên doanh :

- Công ty liên doanh nhà máy tàu biển Hyundai Vinashin

Vietnam Korea Demolition Old ship and Rollingsteel Joint Venture Company (Visco Ltd.co)

- Bai can shipping company (Basco)

- Shell gas Hải Phòng

Tổng công ty đang có kế hoạch hợp tác với hãng IssotaFraschini & Fincantery (ý) thành lập công ty liên doanh lắpráp động c thuỷ cao tốc và hợp tác lắp đặt máy thuỷ thấptốc MAN B&W tại khu công nghiệp tàu thuỷ An hồng Hảiphòng

Nhằm từng bớc nâng cao chất lợng sản phẩm và tạo nguồncung cấp tại chỗ các nguyên vật liệu thiết yếu phục vụ chongành CNTT, Tổng cty đang đàm phán với một số đối tácChâu Âu để xây dựng nhà máy sản xuất thép tấm đóngtàu tại khu công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân-Quảng Ninh với côngsuất ban đầu là 250.000tấn / năm Ngoài ra Tổng cty còn kýnhiều thoả thuận đại lý bán hàng với các đối tác nớc ngoài đểthúc đẩy hoạt động bán hàng và mở rộng thị trờng củangành

Hợp tác trong lĩnh vực đào tạo với tập đoàn kinh tế NKKcủa Nhật Bản

- Hợp tác về lĩnh vực đóng tàu

- Đào tạo theo hợp đồng đã ký

- Hàng năm TCT cử 100-200 tu nghiệp sinh sang họctập và làm việc tại NKK

Trang 9

- Thời hạn tu nghiệp sinh của từng đợt là 3 năm

Trang 10

2 Các dự án đầu t

* Giai đoạn 2002-2005 : Xây dựng mới các nhà máy đóngtàu:

- Phía Bắc xây dựng công ty CNTT Nam triệu đóng

và sửa chữa tàu đến 50000DWT

- Bắc miền Trung xây dựng nhà máy đóng tàu

đến 10000DWT (Nghi Sơn Thanh Hoá)

- Nam miền Trung xây dựng nhà máy liên hiệp CNTTDung Quất, đóng và sửa chữa tàu đến 100.000DWT,chế tạo thép đóng tàu,…(Quảng Ngãi)

- Phía Nam xây dựng nhà máy đóng tàu Long Sơn,Nhơn Trạch Đồng Nai đóng tàu và sửa chữa tàu đến50.000DWT

- Xây dựng nhà máy vật liệu hàn Nam Triệu

- Chế tạo thép đóng tàu, lắp ráp động cơ thuỷ cócông suất đến 6000HP, sản xuất các loại phụ kiện, thiết

bị tàu thuỷ, cụ thể nh sau:

- Xây dựng nhà máy cán thép tấm nóng đóng tàuCái Lân(Quảng Ninh) : cán nóng thép tấm có chiều dày

từ 5 đến 50mm cùng với máy phát điện 60 MW

- Khu công nghiệp An Hải An Hồng, Hải Phòng vớicác nhà máy:

- Nhà máy lắp ráp động cơ Diezel 2kỳ công suất từ

Trang 11

- Nhà máy lắp ráp nồi hơi tàu thuỷ

- Nhà máy chế tạo bảng điện và điều khiển tàu thuỷ

- Nhà máy trang trí nội thất tàu thuỷ

- Nhà máy lắp ráp thiết bị điện và nghi khí hàng hải

- Trạm bảo hành máy móc thiết bị tau thuỷ

- Kho ngoại quan cung cấp phụ tùng thay thế máy móc,trang thiết bị tàu thuỷ

Nâng cấp và xây dựng các cơ sở nghiên cứu khoa học,

t vấn thiết kế và đào tạo

- Nâng cấp viện KHCNTT thành phòng thí nghiệm quốcgia (Hà Nội): Đầu t chiều sâu bể thử mô hình và đầu ttrung tâm thiết kế công ngiệp và tạo mẫu

- Xây dựng trung tâm điều hành sản xuất thơng mại

kỹ thuật cao CNTT (Hà Nội)

- Xây dựng trờng đào tạo kỹ thuật CNTT ở TP Hồ ChíMinh, Hải Phòng và Quảng Ninh

- Đầu t xây dựng kinh doanh các khu du lịch, nhà nghỉ

- Xây dựng nhà nghỉ ở khu du lịch Cát Bà- Hải Phòng

- Xây dựng nhà nghỉ ở khu du lịch hồ Sông Giá

- Xây dựng nhà nghỉ tại khu du lịch đảo Tuần Châu

- Xây dựng khu điều dỡng Xuân Thành

- Xây dựng nhà nghỉ chuyên gia và du lịch Bà Ná - ĐàNẵng

* Giai đoạn 2006-2010 : Hoàn thành việc xây dựng các nhàmáy mới, hiện đại hoá và hội nhập

- Đầu t hoàn chỉnh công nghệ, thiết bị đóng và sửa chữatàu lên mức hiện đại trong khu vực, nâng cao tỷ lệ nội địahoá trong ngành lên 60 đến 70%

- Mục tiêu đến 2010: đóng mới tàu đến 100.000DWT, sửachữa tàu đến 400.000DWT, chế tạo và lắp ráp đợc các thiết

bị vật t cho ngành CNTT

- Tổng công ty cần tìm các đối tác nớc ngoài là những tập

đoàn, công ty của các nớc có kỹ thuật đóng tàu cao để thiết

Trang 12

lập các dự án liên doanh xây dựng các nhà máy đóng tàu vớicông nghệ tiên tiến.

Tình hình thực hiện vốn đầu t phát triển của công ty trong quý 1/2005:

Quý I/2005 Công ty đã thực hiện vốn đầu t xây dựng cơbản với kết quả ớc đạt 43.603 triệu đồng Trong đó vốnngân sách Nhà nớc ớc đạt 12.233 triệu đồng; Vốn tín dụng u

đãi ớc đạt 31.370 triệu đồng So với kế hoạch vốn đầu t xâydựng cơ bản năm 2005 là 484.405 triệu đồng, quý một mới

đạt 9%

Kim ngạch xuất khẩu của Vinashin tăng trởng khá:

Trong quý I năm nay, kim ngạch xuất khẩu của Vinashin đạt

đựơc một số thành tựu đáng khích lệ, kim ngạch xuất khẩu

ớc đạt 68.000USD Một số các sản phẩm xuất khẩu bảo đảm

đúng tiến độ Đáng chú ý là: Tại công ty CNTT Nam Triệu vàNMĐT Hạ Long ngày 16/2/2005 đã đồng loạt đặt ky tàu53.000DWT xuất khẩu sang Anh Quốc, NMĐT Bạch Đằng đangtriển khai đóng mới tàu 10.500DWT xuất khẩu cho NOMANhật Bản Một số sản phẩm gia công cơ khí tàu thuỷ, sửachữa tàu nớc ngoài tại các đơn vị Phà Rừng, Nam Triệu đã

đảm bảo đợc kế hoạch đặt ra Với khối lợng công việc nhhiện nay dự kiến kim ngạch xuất khẩu 2005 sẽ gặt hái đợcthành quả tốt

Hội nghị sơ kết quý I, triển khai kế hoạch 2005 của Vinashin

Ngày 8/4 tại Hà Nội, công ty công nghiệp tàu thuỷ ViệtNam đã tổ chức Hội nghị sơ kết quý I và tiếp tục triển khai

kế hoạch năm 2005, ông Phạm Thanh Bình chủ tịch HĐQT,tổng giám đốc công ty chủ trì hội nghị

Các đồng chí Phó TGĐ báo cáo về hoạt động của công tytrong các lĩnh vực SXKD, thơng mại, xuất khẩu, đầu t vàkhoa học công nghệ

Trang 13

Quý I/2005, hoạt động SXKD Cty đạt đợc một số kết quả:Giá trị tổng sản lợng đạt: 1.882,591 Tỷ đồng, bằng 18,2 %

kế hoạch và tăng 121,7% so với cùng kỳ năm ngoái Trong đógiá trị sản xuất công nghiệp đạt 974,667 tr đồng bằng16,8% kế hoạch năm Giá trị sản lợng xây dựng đạt 153,811

tỷ đồng, tăng 172,9 % so với cùng kỳ năm 2004; giá trị sản ợng vận tải đạt 130,548 tỷ đồng , bằng 20,1% kế hoạch2005; giá trị sản lợng khối thơng mại dịch vụ đạt 623,564tăng 111,4% so với cùng kỳ năm 2004 Giá trị doanh thu đạt835,246 tỷ đồng bằng 10,8 % kế hoạch năm, trong đó doanhthu SXCN đạt 400,859 tỷ đồng bằng 8,1 % kế hoạch năm; giátrị doanh thu khối xây dựng đạt 76,347 Tỷ đồng bằng 14,2

l-%kế hoạch năm; giá trị doanh thu vận tải đạt 118,813 tỷ

đồng tăng 183,3% so với cùng kỳ năm 2004; giá trị doanh thuthơng mại - dịch vụ đạt 239,227 Tỷ đồng, bằng 14,6 % kế

hoạch năm

Trang 14

III Sơ đồ tổ chức

Tổng giám đốc Các phó Tổng gđ

Ban kỹ thuật

& sx

Ban kd &đối ngoại

Các công ty liên doanh

Sông cấm

Sông hàn

Cty vận tải biển đông

Cty vt thuỷ cần thơ

Cty cnth ngô

quyền

Cty cntt&xd hồng bàng

Cty cơ khí, thuỷ, điện

Cty tài chính cntt

Cty cn nt sản phú yên

Cty t vấn đt tm

Cty ncth cơ

khí gtvt

Cty xd& d công nghệ

Cty xnk vật t tàu thủy

Ctycn xl&đt thanh hoá

Cty vt sông biển cần thơ

Xn cn tàu ts nhật lệ

Cty cntt&xd sông hồng

Cty cntt đà nẵng

Cty đt & tm gtvt

Cty cp cntt vinashin

Cty cổ phần

Xd vinashin

Cty cp đt& vt dầu khí vinashin

Cty cp xd& ptcs hạ tầng vinashin

Cty cp môi tr ờng cntt

Cty cp kt

ct thủy vinashin

Cty kt công nghệ biển

Cty kt điều khiển & tt

Cty t vấn tkế cntt

Trang 15

đúng mức.

Tổng công ty rất chú trọng đến việc đào tạo cán bộcông nhân viên Đội ngũ nhân sự của công ty thể hiện quasơ đồ sau:

Công nhân kỹ thuật 8.220 ngời(67.90%)

Trung học 444 ngời (3.94%)

Đại học, cao đẳng 1.427 (12.68%)

Quản trị doanh nghiệp 99 ngời (0.88%)

Phục vụ, LĐ khác 1.648 ngời (14.60%)

Trang 16

Hiện tại số cán bộ khoa học có trình độ trên đại học 27ngời gồm: Tiến sỹ khoa học 12 ngời ; Thạc sỹ 15 ngời.

Trang 17

Chơng II cơ sở phơng pháp luận trong việc nghiên

1 Cơ sở dữ liệu

Một trong những bộ phận quan trọng nhất của hệ thốngthông tin đó là cơ sở dữ liệu của hệ thống Dữ liệu có tầmquan trọng sống còn đối với một doanh nghiệp hay tổ chức,

do vậy mỗi khi phân tích, thiết kế một HTTT thì yêu cầu

đầu tiên đối với các phân tích viên là làm việc với cơ sở dữliệu

Trớc đây khi máy tính điện tử cha ra đời thì tất cả cácthông tin của hệ thống đợc thu thập và xử lý theo phơng

Nguồn

Thu

Đích Kho dữ

liệu

Trang 18

pháp thủ công Các dữ liệu này đợc ghi trên các bảng, ghitrong các sổ sách Ngày nay nhờ sự phát triển mạnh mẽ củacông nghệ máy tính mà việc lu trữ, xử lý trở nên thuận tiện

và nhanh chóng hơn rất nhiều

Các khái niệm chủ yếu liên quan đến cơ sở dữ liệu:

- Thực thể (Entity): là một nhóm ngời, đồ vật, sự kiên,

hiện tợng hay khái niệm bất kỳ với các đặc điểm hay tínhchất cần ghi chép lại Một số thực thể có vẻ vật chất nh vật t- , nhà cung cấp, khách hàng , hoá đơn còn một số thựcthể khác chỉ là những khái niệm, chẳng hạn tài khoản, dự

án, nhiệm vụ công tác

- Mỗi thực thể đều có mỗi đặc điểm và tính chất

mà ta gọi là những thuộc tính Mỗi thuộc tính là một yếu tố

dữ liệu tách biệt, thờng không chia nhỏ đợc nữa.Các thuộctính góp phần mô tả thực thể và là những dữ liệu về thựcthể mà ta muốn lu trữ

- Trờng dữ liệu (Field) : Để lu trữ thông tin về từng

thực thể mà ngời ta thiết lập, một bộ thuộc tính để ghi cácgiá trị cho thuộc tính đó Mỗi thuộc tính đó gọi là một tr-ờng, nó chứa một mẩu tin về thực thể cụ thể

- Bản ghi (Record) : Tập hợp bộ giá trị của các trờng

của một thực thể cụ thể làm thành một bản ghi

- Bảng (Table): Toàn bộ các bản ghi lu trữ thông tin

cho một thực thể tạo ra một bảng mà mỗi dòng là một bảnghi và mỗi cột là một trờng

- Cơ sở dữ liệu (Database): Là một nhóm gồm một hay

nhiều bảng có liên quan với nhau, đợc tổ chức và lu trữ trêncác thiểt bị hiện đại của tin học, chịu sự quản lý của một hệ

Trang 19

thống chơng trình máy tính, nhằm cung cấp thông tin chonhiều ngời dùng khác nhau với những mục đích khác nhau.

- Cập nhật dữ liệu: Đây là nhiệm vụ không thể

thiếu đợc khi sử dụng cơ sở dữ liệu Hiện nay hầu hết cácphần mềm quản trị cơ sở dữ liệu đều sử dụng giao diện

đồ hoạ để nhập dữ liệu

- Truy vấn dữ liệu: Là việc sử dụng cách thức

nào đó để giao tác với cơ sở dữ liệu Thông thờng sử dụngngôn ngữ truy vấn Có 2 kiểu ngôn ngữ truy vấn thờng dùng: + Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL: StructuredQuery Language)

+ Truy vấn bằng ví dụ( Query by Example)

- Lập các báo cáo ( Report) Từ cơ sở dữ liệu: Lập báo cáo

là việc lấy dữ liệu để xử lý và đa ra cho ngời sử dụng dớimột thể thức có thể sử dụng đợc Nhìn chung báo cáo lànhững dữ liệu đợc tổng hợp ra từ các cơ sở dữ liệu, đợc tổchức và đa ra

dới dạng in ấn hoặc thể hiện trên màn hình

- Cấu trúc tệp và mô hình dữ liệu: Dữ liệu phải đợc tổ

chức sao cho việc cập nhật và truy vấn, điều đó đòi hỏiphải có cơ chế gắn kết các thực thể với nhau Các hệ quảntrị cơ sở dữ liệu thờng sử dụng 3 mô hình sau để kết nốicác bảng:

+ Mô hình phân cấp

+ Mô hình mạng lới

+ Mô hình quan hệ

2 Phân tích thiết kế một HTTT

Trang 20

Mục đích phát triển HTTT là để có đợc một sản phẩm

đáp ứng nhu cầu của ngời quản lý mà nó hoà hợp đợc với hoạt

động quản lý chung của toàn tổ chức đồng thời đòi hỏichính xác về mặt kỹ thuật, tuân thủ các giới hạn về tàichính và thời gian Do đó việc phát triển nó phải tiến hànhnghiêm túc và có phơng pháp Phân tích thiết kế HTTT làcông việc chủ đạo trong quá trình phát triển HTTT bao gồmnhiều giai đoạn khác nhau:

2.1- Đánh giá yêu cầu

Một dự án phát triển hệ thống không tự động tiến hànhngay sau khi có bản yêu cầu Vì loại dự án này đòi hỏi đầu tkhông chỉ tiền bạc, thời gian mà cả nguồn nhân lực, do đóquyết định về vấn đề này phải đợc thực hiện sau một cuộcphân tích cho phép xác định cơ hội và khả năng thực thi

Sự phân tích này đợc gọi là đánh giá hay thẩm định yêucầu

Đánh gía đúng yêu cầu là quan trọng cho việc thànhcông của một dự án Một sai lầm phạm phải trong giai đoạnnày có thể làm lùi bớc trên toàn bộ dự án, kéo theo những chiphí lớn cho tổ chức

Đánh gía yêu cầu có bốn công đoạn: Lập kế hoạch, làm

rõ yêu cầu, đánh giá khả năng thực thi, chuẩn bị và trìnhbày báo cáo

2.2 - Phân tích chi tiết

- Mục đích của giai đoạn phân tích chi tiết là hiểu

rõ các vấn đề của hệ thống đang nghiên cứu, xác địnhnhững nguyên nhân đích thực của những vấn đề đó đồngthời xác định những đòi hỏi và những ràng buộc áp đặt

Trang 21

đối với hệ thống và xác định mục tiêu mà HTTT mới phải đạt

đợc Các bớc cần thực hiện khi phân tích hệ thống:

+ Xác định các yêu cầu

+ Cấu trúc hoá các yêu cầu của hệ thống

+ Lựa chọn giải pháp cho hệ thống mới, đa ra cácchiến lợc về HTTT trong tơng lai

Kết quả của các bớc này đợc tổng hợp lại trong hồ sơcủa dự án, từ hồ sơ của dự án lại tác động trở lại các bớc nàylàm cho việc thực hiện nó đợc hoàn thiện hơn

- Thu thập thông tin:

Thu thập thông tin là công việc mà phân tích viên thựchiện nhằm có đợc các thông tin về hệ thống nhằm phục vụcho quá trình phân tích thiết kế và đánh giá hệ thống.Thông thờng ngòi ta sử dụng 4 phơng pháp sau để thu thậpthông tin: phỏng vấn, nghiên cứu tài liệu, sử dụng phiếu điềutra, quan sát Trong đó 2 phơng pháp phỏng vấn và nghiêncứu tài liệu là 2 phơng pháp đợc sử dụng rộng rãi

- Mã hoá thông tin: Khi xây dựng hệ thống thì việcmã hoá dữ liệu là rất cần thiết nó giúp cho việc nhận diện

đối tợng không bị nhầm lẫn, mô tả nhanh chóng các đối tợng,nhận diện các nhóm đối tợng nhanh hơn Các phơng pháp mãhoá cơ bản bao gồm: phơng pháp mã hoá phân cấp, phơngpháp gợi nhớ, phơng pháp mã hoá ghép nối

- Mô hình hoá hệ thống thông tin:

Để có thể có đợc 1 cái nhìn trực quan về HTTT đangtồn tại cũng nh HTTT trong tơng lai, ngời ta tiến hành môhình hoá HTTT Hiện nay tồn tại 1 số công cụ tơng đối chuẩn

Trang 22

cho việc mô tả HTTT, đó là sơ đồ luồng thông tin và sơ đồluồng dữ liệu.

* Sơ đồ luồng thông tin IFD (Information Flow

Trang 23

Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram) :

DFD mô tả HTTT dới góc độ trừu tợng Trên sơ đồ chỉ baogồm các luồng dữ liệu, các xử lý, các lu trữ dữ liệu, nguồn và

đích nhng không hề quan tâm tới nơi, thời điểm và đối ợng chịu trách nhiệm xử lý Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ mô tả

t-đơn thuần HTTT làm gì và để làm gì Các ký pháp dùngcho sơ đồ luồng dữ liệu (DFD):

Tệp dữ liệu Kho dữ liệu

Các mức của DFD:

Sơ đồ ngữ cảnh: Thể hiện rất khái quát nội dung chínhcủa HTTT Sơ đồ này không đi vào chi tiết mà mô tả saocho chỉ cần 1 lần nhìn là nhận ra nội dung chính của hệthống Sơ đồ khung cảnh còn gọi là sơ đồ mức 0

Tên ngời/bộ phát/

Tiến trình

xử lý

Trang 24

Phân rã sơ đồ: Để mô tả hệ thống chi tiết hơn, ngời tadùng kỹ thuật phân rã sơ đồ Bắt đầu từ sơ đồ khung cảnhngời ta phân rã thành sơ đồ mức 0, tiếp sau mức 0 là mức1 nhờ kỹ thuật phân rã sơ đồ mà phân tích viên có thểchi tiết hoá các công đoạn hoạt động của hệ thống.

*Thiết kế cơ sở dữ liệu và tính toán nhu cầu bộ nhớ: Thiết kế cơ sở dữ liệu xác định yêu cầu thông tin củangời sử dụng hệ thống mới Có 2 phơng pháp thiết kế cơ sởdữ liệu phổ biến:

+ Thiết kế cơ sở dữ liệu đi từ các thông tin đầura: Là các phơng pháp xác định các tệp cơ sở dữ liệu trêncơ sở các thông tin ra của hệ thống Các bớc thực hiện khithiết kế cơ sở dữ liệu đi từ thông tin đầu ra:

++ Xác định các đầu ra: Liệt kê tất cả các thông tin

đầu ra của hệ thống, nội dung, tần suất và nơi nhận chúng ++ Xác định các tệp cần thiết cung cấp đủ dữ liệucho việc tạo ra từng đầu ra của hệ thống: Liệt kê các phần tửthông tin trên đầu ra, thực hiện chuẩn hoá mức 1(1NF), thực

Trang 25

hiện chuẩn hoá mức 2 (2.NF), chuẩn hoá mức 3 (3.NF), mô tảcác tệp cơ sở dữ liệu.

+ Thiết kế cơ sở dữ liệu bằng phơng pháp mô hìnhhoá: Để sử dụng phơng pháp thiết kế cơ sở dữ liệu bằng ph-

ơng pháp mô hình hoá, ngời ta đa ra các khái niệm:

- Thực thể (Entity) : Thể hiện 1 đối tợng cụ thể hoặc trừu

tợng trong thế giới thực mà ngời ta muốn lu trữ thông tin vềchúng Để biểu diễn 1 thực thể, ngời ta sử dụng hình chữnhật có ghi tên thực thể bên trong nh:

- Liên kết( Association): 1 thực thể không tồn tại độc

lập với các thực thể khác, mà chúng có mối liên hệ hayquan hệ với nhau Để biểu diễn mối liên hệ, ta dùnghình sau:

- Số mức độ liên kết: Để thiết kế tốt các sự trợ giúp quản

lý của HTTT, ngoài việc biểu diễn thực thể này liên kết vớithực thể khác ra sao còn phải biết có bao nhiêu lần xuất củathực thể A, tơng tác với mỗi lần xuất của thực thể B và ngợclại Sau đây là các loại liên kết thờng gặp giữa các thực thể ++ 1@1 ( Liên kết Một-Một ): Một lần xuất của thựcthể A chỉ liên kết với 1 lần xuất của thực thể B và ngợc lại

Tên thực thể

Liên kết

Trang 26

++ 1@N ( Liên kết Một-Nhiều): Một lần xuất của thựcthể A chỉ liên kết với nhiều lần xuất của thực thể B, mỗi lầnxuất của thực thể B chỉ liên kết với duy nhất một lần xuấtcuả thực thể A.

++ N@N ( Liên kết Nhiều-Nhiều ): Một lần xuất củathực thể A liên kết với nhiều lần xuất của thực thể B và ngợclại

* Thiết kế logic xử lý và tính khối l ợng xử lý : Thiết kế

logíc xử lý đợc thực hiện thông qua phân tích tra cứu vàphân tích cập nhật

+ Phân tích tra cứu: Là tìm hiểu xem bằng cách nào

có thể có đợc những thông tin đầu ra từ các tệp đã đợcthiết kế trong phần cơ sở dữ liệu Phân tích tra cứu 1 mặtgiúp cho việc xem xét lại khâu thiết kế cơ sở dữ liệu đãhoàn tất cha Mặt khác nó phát triển 1 phần logic xử lý đểtạo các thông tin ra

+ Phân tích cập nhật: Thông tin trong cơ sở dữ liệuphải thỡng xuyên đợc cập nhật đảm bảo cơ sở dữ liệu phản

ánh đợc tình trạng mới nhất của các đối tợng mà nó quản lý + Tính toán khối lợng xử lý, tra cứu, cập nhật: Một xử lýtrên sơ đồ con logic đợc phân rã thành các thao tác xử lý dữliệu cơ sở hay xử lý cập nhật Để tính toán khối lợng hoạt

động củâ các thao tác xử lý cơ sở đó về theo khối lợng xử lýcủa một thao tác đợc lựa chọn làm đơn vị

2.4 Thiết kế vật lý ngoài

Thiết kế vật lý ngoài là mô tả chi tiết các phơng

án của giải pháp đã đợc lựa chọn

Trang 27

- Thiết kế chi tiết vào ra: Thiết kế khuôn dạng trình bàycủa các đầu ra và thể thức nhập tin cho ngời dùng

+ Thiết kế vật lý các đầu ra: Lựa chọn vật mang tin, bốtrí thông tin trên vật mang, Thiết kế trang in ra, Thiết kế ratrên màn hình

+ Thiết kế vào: Lựa chọn phơng tiện nhập

- Thiết kế cách thức, giao tác với phần tin học hoá Đâychính là công việc Thiết kế giao tác giữa ngời và máy, nếuviệc Thiết kế này kém có thể dẫn đến nhiều hạn chế trongviệc sử dụng hệ thống

+ Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý trong: Thiết kế cơ sở dữliệu trong nhằm mục đích tìm cách tiếp cận với dữ liệunhanh và có hiệu quả Có 2 phơng thức quan trọng để đạt

đợc mục đích trên là chỉ số hoá các tệp và thêm dữ liệu hỗtrợ các tệp

+ Thiết kế vật lý trong các xử lý để thực hiện tốt cácthiết kế xử lý cho phép viết tốt các chơng trình sau này,IBM đã đa ra phơng pháp IPT-HIPO (Kĩ thật phát triển chơngtrình phân cấp theo Vào – Xử lý - Ra)

Trang 28

Một số khái niệm:

Sự kiện: Là một việc thực khi đến nó làm khởi sinh việc

thực hiện 1 hoặc nhiều xử lý nào đó

Công việc: Là dãy xử lý có chung sự kiện khởi sinh.

Tiến trình: Là dãy các công việc mà các xử lý bên trong

của nó nằm bên trong cùng 1 lĩnh vực nghiệp vụ

Pha xử lý: Là tập hợp các nhiệm vụ có tính đến các yếu

tố tổ chức và thực hiện chúng

Module xử lý: Là 1 xử lý cập nhật hoặc tra cứu bên

trong của 1 pha và thao tác với số lợng tơng đối ít dữ liệu

Đây là cách chia nhỏ các xử lý Yêu cầu xử lý với ít dữ liệu là

1 khái niệm tơng đối tuỳ thuộc vào một số những tiêu chuẩnkhác và nhiều khi mang tính chủ quan của nhà Thiết kế

- Lập trình: Sau khi đã thiết kế vật lý trong xong, công

việc tiếp theo cần tiến hành là lập trình, để xây dựng

ch-ơng trình máy tính Thực chất của công việc này là chuyển

đổi các Thiết kế vật lý của hệ thống thành các chơng trìnhmáy tính

Công việc

Tiến trình 1Tiến trình 2Tiến trình 3

Pha 1Pha 2Pha 3

Trang 29

- Thử nghiệm chơng trình: Sau khi chơng trình đã đợc

hoàn thành, nó cần phải đợc thử nghiệm nhằm kiểm tra xem

nó có đạt đợc các yêu cầu mà hệ thống đa ra hay không,phát hiện các lỗi trong quá trình vận hành để tìm cáchkhắc phục

Ngoài ra trong quá trình phát triển HTTT, ngời ta còntiến hành các công đoạn khác nh: Cài đặt và vận hành,

đào tạo sử dụng, bảo trì

II Tìm hiểu Ngôn ngữ lập trình visual basic

Khác với ngôn ngữ nh C++, visual basic có thể làm hếtmọi việc, nó cung cấp mức độ cao hơn của lập trình tự

động nh vậy ta có thể làm đợc nhiều thứ mà không phải lậptrình nhiều

Tuy nhiên, đừng hiểu sai “Không lập trình nhiều”nghĩa là “Không có nhiều tính năng mạnh” mà visual basic làngôn ngữ rất mạnh Ta có thể lập trình để làm mọi thứ nếucần Ta cũng có thể khai thác tính năng tự động của VB đểviết chơng trình thật nhanh Chọn lựa là ở ngời lập trình.Visual Basic đủ linh hoạt để hổ trợ cho mọi ngời lập trình Sau khi khởi động VB, bạn đợc đa vào môi trờng pháttriển thích hợp của Visual Basic (Gọi tắt là IDE- IntergratedDevelopment Environment) đây là nơi mà ta có thể tạo cácchơng trình

IDE của Visual Basic là nơi tập trung các menu, thanhcông cụ và cửa sổ để tạo ra chơng trình Mỗi phần của IDE

có các tính năng ảnh hởng đến các hoạt động lập trình khácnhau Thanh menu cho phép bạn tác động cũng nh quản lýtrực tiếp trên toàn bộ ứng dụng Thanh công cụ cho phép truy

Trang 30

cập các chức năng của thanh menu qua các nút trên thanhcông cụ

Các biểu mẫu (Form) - khối xây dựng chính của cácchơng trình Visual Basic xuất hiện trong cửa sổ to Hộpcông cụ để thêm các điều khiển vào các biểu mẫu của đề

án Project Explorer hiện thị các đề án mà ta đang làm cũng

nh các phần khác của các đề án Bạn duyệt và cài đặt cácthuộc tính của điều khiển, biểu mẫu và module trong cửa

sổ Properties Bố trí và xem xét một hoặc nhiều biểu mẫutrên màn hình thông qua cửa sổ Form Layout Trong IDEthanh công cụ là tập hợp các nút bấm mang biểu tợng chứatrong một thanh thờng đặt dới thanh menu các nút này đảmnhận các chức năng thông dụng trong cấu trúc menu củaVisual Basic Thanh công cụ rất hữu ích thay vì phải lần lợtchọn qua menu và menu con, ta nhấn một nút bấm nào đótrong thanh công cụ để gọi một chức năng tơng tự Menu

Trong Visual Basic đối tợng là những thành phần tạonên giao diện ngời sử dụng cho ứng dụng Các điều khiển lànhững đối tợng Những nơi chứa (Container) nh biểu mẫu(Form), khung (Frame) hay hộp ảnh (Picture Box) cũng là một

đối tợng

Lập trình hớng đối tợng (Object Oriented Programming).Với lập trình hớng đối tợng, lập trình viên sẽ chia nhỏ vấn đềthành các đối tợng Từng đối tợng có đời sống riêng của nó

Nó có những đặc điểm mà ta gọi là thuộc tính (Properties)

và những chức năng riêng biệt mà ta gọi là phơng thức

Trang 31

(Methods) Lập trình viên phải đa ra các thuộc tính hoặcphơng thức mà đối tợng cần thể hiện.

2 Thuộc tính

Nói một cách thuộc tính (Properties ) mô tả đối tợng Mỗi

đối tợng đều có một bộ thuộc tính mô tả đối tợng biểu mẫu

và điều khiển đều có thuộc tính Thậm chí màn hình vàmáy in là những đối tợng chỉ cho phép can thiệp lúc thihành Ví dụ: vị trí và kích cỡ của biểu mẫu trên màn hình

đợc xác định trong các thuộc tính Left, Top, Height vàWidth Màu nền của biểu mẫu đợc quy định trong thuộctính Background Thuộc tính Border Style quyết địnhngời sử dụng có thể quy định ngời sử dụng có thể co giãn đ-

ợc cửa sổ hay không Mặc dù mỗi đối tợng có những bộ thuộctính khác nhau, nhng trong đó vẫn có một số thuộc tínhthông dụng cho hầu hết các điều khiển

Là những đoạn chơng trình chứa trong điều khiển cho

điều khiển biết cách thức để thực hịên một công việc nào

đó, chẳng hạn dời điều khiển đến một vị trí mới trên biểumẫu Tơng tự thuộc tính, mỗi điều khiển có những phơngthức khác nhau, nhng vẫn có một số phơng thức rất thôngdụng cho hầu hết các điều khiển

Nếu nh thuộc tính mô tả đối tợng, phơng thức chỉ racách thức đối tợng hành động thì sự kiện là những phảnứng của đối tợng Ví dụ: Khi ngời sử dụng nhấn vào nút lệnh,nhiều sự kiện xảy ra : nút chuột đợc nhấn, command Buttontrong ứng dụng đợc nhấn , sau đó nút chuột đợc thả Ba hoạt

Trang 32

động này tơng đơng với ba sự kiện Mousedown, Click vàMouseup Đồng thời hai sự kiện Gotfocus và Lostfocus củaCommand button cũng xẩy ra Tơng tự thuộc tính và phơngthức mỗi điều khiển có những bộ sự kiện khác nhau, nhngmột số sự kiện rất thông dụng với hầu hết các điều khiển.Các sự kiện này xảy ra thờng là kết quả của một hành độngnào đó, nh là di chuyển chuột, nhấn nút bàn phím, hoặc gõvào hộp văn bản Kiểu sự kiện này đợc gọi là sự kiện khởi tạobởi ngời sử dụng, và ta sẽ phải lập trình cho chúng.

Tầm quan trọng của lập trình theo sự kiện

Khi tạo một chong trình trong Visual Basic ta chủ yếu lậptrình theo sự kiện, điều này có nghĩa là chơng trình chỉthi hành khi ngời sử dụng làm một thao tác trên giao diệnhoặc có một việc gì đó xảy ra trong Windowns Dĩ nhiên,lập trình theo cách này có nghĩa là ta phải biết khi nào sựkiện xảy ra và làm gì khi sự kiện đó xẩy ra Visual Basic tự

động phát sinh các thủ tục xử lý sự kiện ngay sau khi ta chọntên sự kiện trong cửa sổ Code tên thủ tục là kết hợp giữa tên

đối tợng và tên sự kiện cách nhau bằng dấu gạch dới ví dụ:CmdExit_Click()

5 Mỗi quan hệ giữa thuộc tính, phơng thức và

Sự kiện

Mặc dù thuộc tính, phơng thức và sự kiện có vai trò khácnhau, nhng chúng thờng xuyên liên hệ với nhau Ví dụ, nếu ta

di chuyển một điều khiển bằng phơng thức Move (Thờng

để đáp ứng một sự kiện) một số thuộc tính nh Top, Hieght,Left, Width sẽ thay đổi theo Bởi vì khi kích cỡ của điềukhiển thay đổi, sự kiện Resize xẩy ra Phụ thuộc lẫn nhau

Trang 33

còn có nghĩa là ta có thể đạt đợc mục đích công việc bằngnhiều cách: xử lý trên thuộc tính hoặc phơng thức Ví dụ: Ta

Cửa sổ này cho phép lập trình viên xem xét và sửa

đổi các thuộc tính của biểu mẫu và các điều khiển tronglúc thiết kế Phần trên cửa sổ là danh sách các đối tợng

Đối tợng đợc chọn trong danh sách này sẽ có các thuộc tínhcủa nó hiển thị trong phần bên dới của cửa sổ Từng thuộctính có một giá trị mắc định Ta có thể sửa đổi tronglúc thiết kế, hoặc bằng chơng trình trong lúc thi hành.Một biểu mẫu có khoảng 40 thuộc tính đợc hiển thị tronglúc thiết kế, nhng ta chỉ có thể truy cập một số thuộctính khác vào lúc thi hành

7 Các tính năng mới trong Visual Basic

a, Khai thác thế mạnh của các điều khiển mở rộng

- Sự kiện Validate và thuộc tính CausesValidation

Trớc Visual Basic 6.0 nếu bạn phải kiểm tra tính hợp lệcủa một từ nhập vào hộp văn bản (Textbox) bạn phải viếtthủ tục của sự kiện Lostfocus của Textbox nếu nhập saibạn phải gọi phơng thức Setfocus của điều khiển để buộcngời sử dụng nhập lại dữ liệu đúng Thỉnh thoảng logiccủa việc lập trình này có thể gây ra khó chịu cho ngời sử

Trang 34

dụng Nếu họ không bao giờ nhập đúng dữ liệu, họ có thể

bị khoá chặt ở điều khiển đó Sự kiện validate và thuộctính CouseValidation giải quyết vấn đề này

- Các cải tiến đồ hoạ mới làm ứng dụng thêm sinh

Các điều khiển ListView và TabStrip có phần mở rộngcho phép sử dụng hình ảnh để trang trí và minh hoạ

Ta cũng có thể thêm các hộp đánh dấu (CheckBox) vào

đối tợng ConListItems trong điều khiển bằng cách đổithuộc tính của textBox của thuộc tính ListView thành

true…

b, Làm việc với các điều khiển mới:

- Ngày tháng với điều khiển MonthView vàDataTimePicker

Hai điều khiển này cho phép ta xem và chọn ngày trongngữ cảnh lịch biểu Điểu khiển MonthView trình bày mộtlịch biểu đầy đủ để ta có thể duyệt theo từng ngàyhoặc theo từng tháng Điều khiển DataTimePicker Tơng tựMonthView , nhng có điểm khác là lịch biểu sẽ thả xuốngkhi ngời sử dụng nhấn vào nút mũi tên xuống của điềukhiển

Trang 35

- Tạo các thanh công cụ có thể di chuyển đợc bằngCoolBar.

Là thanh công cụ có thể di chuyển trên biểu mẫu và còn làmột nơi chứa các điều khiển ActiveX khác Nh vậy ta cóthể nhúng các điều khiển khác vào CoolBar

- Sử dụng đồ hoạ với Image Combo:

Là điều khiển mới của Visual Basic 6, cho phép tanhúng ảnh đồ hoạ trong hộp kết hợp (ComboBox) Để Thựchiện điều này Visual Basic đa ra đối tợng mới, ComboItemchứa đựng toàn bộ thuộc tính về kiểu dáng cũng nh dữliệu cần thiết để làm việc với Image Combo Tơng tự các

điều khiển ActiveX đồ hoạ mới, Image Combo có mộtImage List tham chiếu đến các hình ảnh và hình

- Điều khiển FlatScrollBar

Về cơ bản tơng tự thanh ScrollBar, ngoại trừFlatScrollbar có 3 kiểu hiển thị: Kiểu Chuẩn (Standard),Kiểu 3 chiều (Three-Dimensional) và kiểu 2 chiều trởthành góc xiên khi con trỏ chuột đi qua nó

8 Làm việc với DHTML

Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản động (DynamicHyperText markup language) là phần mở rộng củaHTML(HyperText markup language) một ngôn ngữ củaInternet DHTML mạnh hơn HTML là mức độ cho phép mức

độ lập trình cao hơn nh vậy, với DHTML, ta có thể gửi

ch-ơng trình qua Internet mà cho phép ngời sử dụng dichuyển mọi thứ trên màn hình, hoặc giấu hoặc thậm chíxoá luôn các mục

Trang 36

Visual Basic có thế mạnh trong việc phát triển ứng dụngtrên Internet bạn có thể dùng Vbscript để viết các ứngdụng chạy trên máy tính để bàn với Internet Explorer Hơnthế nữa có thể dùng Vbscript ở phía máy chủ (Server) đểlàm việc với Internet Explorer Visual Basic 6 rất nhạy béntrong việc phát triển các ứng dụng Internet, nó mở rộngkhả năng xây dựng các ứng dụng phía máy chủ choInternet Information Server của Microsoft bằng cách giớithiệu kiểu đề án mới gọi là ứng dụng IIS

9 Khám phá khả năng dữ liệu mới

Visual Basic cung cấp các đối tợng dữ liệuActiveX(ActiveX DataObject-ADO) ADO dễ dùng và có tầmhoạt động rộng ta có thể dùng ADO để kết nối với cơ sởdữ liệu của một máy để bàn hoặc một máy chủ chứa cơ

sở dữ liệu từ xa Hơn thế nữa ADO cho phép bạn truy cậpnhiều kiểu dữ liệu, ví dụ th điện tử, hoặc ta có thể tạomột kết nối mới đến cơ sở dữ liệu khác

10 Các bổ sung mới về lập tình hớng đối tợng

Visual Basic 6 giúp việc tạo các lớp và điều khiểnActiveX phong phú hơn, giờ đây ta có thể lu giữ liệu củacác lớp tự tạo từ Session này sang Session khác thông quatúi thuộc tính (Properties 3) ta cũng có thể tạo file kiểu lớphiệu chỉnh Data-aware là datasourrces và dataconsummers Các kiểu lớp dữ liệu này hoạt động tơng tự

nh các đối tợng dữ liệu ADO, Nhng chúng đáp ứng đợcnhững yêu cầu khách hàng nhiều hơn

11 Làm việc với các điều khiển

Trong Visual Basic có ba nhóm điều khiển:

Trang 37

- Các điều khiển nội tại (Intrinsic,Control): Nh là các nútlệnh và khung Các điều khiển này đợc chứa trong tậptin exe của Visual Basic Các diều khiển nội tại luôn chứa sẵntrong hộp công cụ, không nh các điều khiển ActiveX hay các

đối tợng chèn vào, ta không thể gở bỏ các điều khiển nội tạihay thêm chúng vào hộp công cụ

- Các điều khiển ActiveX, tồn tại trong các tập tin độc lập

có phần mở rộng là ocx Chúng có thể đa ra các điều khiểnhiện diện trong mọi ấn bản của Visual Basic (Datacombo,các điều khiển DataList ) hoặc là các điều khiển chỉ hiệndiện trong ấn bản Professional và Enterprice (Nh là ListView,Toolbar, Animation và hộp thoạt Tabbed) Ngoài ra còn có rấtnhiều điều khiển ActiveX do các nhà cung cấp thứ 3 đa ra

- Các đối tợng đợc chèn (Insertable Object, Nh là đối tợngbảng tính (Worksheet) của MicrosoftExcel chứa một danhsách các nhân viên của công ty hay đối tợng lịch biểu(Calendar) của Microsoft Project chứa việc lập biểu thông tincho một đề án Bởi vì chúng có thể thêm vào hộp công cụ,chúng có thể là các điều khiển đợc chuẩn bị chu đáo Mộtvài đối tợng kiểu này cũng cung cấp phần Automaton (Tự

động đợc gọi chính thức là OLE Automation) và cho phép talập trình sinh ra từ những ứng dụng khác ngay trong ứngdụng Visual Basic

III lập trình trong visual basic

Có lẽ khâu quan trọng nhất trong lập trình là thiết kế.Sau khi thiết kế giao diện ta cần thiết kế cấu trúc chơngtrình Các thiết kế khác nhau sẽ dẫn đến cách hoạt động

Trang 38

khác nhau và bảo trì, theo đó cũng khác nhau Code trongVisual Basic đợc tổ chức theo dạng cây phân nhánh.

Một ứng dụng thông thờng chứa một hoặc nhiều Module.Mỗi biểu mẫu có một Module, có thể có thêm những Modulechuẩn chứa những đoạn chơng trình dùng chung, và cũng cóthể có thêm Moduloe Lớp

1 Các thao tác trong cửa sổ Code

- Soạn thảo Code

Ngoài khả năng soạn thảo văn bản để viết chơng trình , cửa

sổ Code còn hỗ trợ một số chức năng nh: Đánh dấu (BookMarks) dùng đánh dấu các dòng chơng trình trong cửa sổCode để dễ dàng xem lại về sau

Gợi nhớ Code: Khả năng Autolist Member tự động hiển thịdanh sách các thuộc tính và phơng thức của một điều khiểnhay một lớp khi ta gõ vào tên của điều khiển đó

2 Biến hằng và kiểu dữ liệu

+ Biến

Trang 39

Dùng để dữ liệu tạm thời cho tính toán, so sánh và cáchoạt động khác Để khai báo biến ta dùng lệnh Dim:

ví dụ: Dim <Tên biến> [as <Kiểu dữ liệu>]

Biến khai báo trong thủ tục chỉ tồn tại khi thủ tục thihành Nó sẽ biến mất khi thủ tục chấm dứt Giá trị của biếntrong thủ tục là cục bộ đối với thủ tục đó nghĩa là ta khôngthể truy cập biến từ bên ngoài thủ tục Nhờ đó ta có thể dùngtrùng tên biến cục bộ trong các thủ tục khác nhau

+ Kiểu dữ liệu kiểm soát nội dung của dữ liệu

Visual Basic dùng điều khiển variant nh là kiểu mặc định

- Kiểu số: Integer, Long, Double và Currencydùng cho các số

có phần thập phân Currency hỗ trợ đến 4 chữ số phần thậpphân và 15 chữ số cho phần nguyên, dùng cho các tính toántiền tệ

- Kiểu byte thờng dùng để chứa dữ liệu nhị phân Tất cảthao tác trên kiểu Integer có thể đợc thực hiện trên kiểuByte, Ngoại trừ dấu Vì Byte là kiểu không dấu (trongkhoảng Từ 0-255), nó không thể nhận ra số âm

- Kiểu String: mặc định, biến hay tham số kiểu chuỗi

có chiều dài thay đổi, nó có thể tăng giảm tuỳ theo ta gándữ liệu

Trang 40

- Kiểu Boolean: nếu ta có một biến có hai giá trị true/False,Yes/No, On/Off, ta nên dùng kiểu Boolean Giá trị mặc địnhcủa Boolean là False.

- Kiểu Date: khi các kiểu dữ liệu khác đợc chuyển sang date,giá trị đứng trớc dấu chấm là ngày giá trị đứng sau dấuchấm là giờ Nửa bên là không giửa ngày là 0.5 dấu âm thểhiện ngày trớc 30/12/1999 Kiểu date đã giải quyết vấn đềY2k

- Kiểu Object biến kiểu Object chứa địa chỉ 4 Byte (32 bits)trỏ đến ứng dụng trong hiện hành hoặc ứng dụng khác Dùnglệnh set để chỉ ra đối tợng thực sự:

Dim ObjDB as Object

Set ObjDB=OpendataBase(“c:\vb6\biblio.mdb”)

- Kiểu Variant: có thể chứa mọi loại dữ liệu, chuỗi số thậmchí mảng Ta không cần chuyển đổi kiểu dữ liệu, VisualBasic làm việc đó một cách tự động

- Kiểu mảng (Array): Mảng là một xâu các biến có cùng tên

và cùng kiểu dữ liệu Dùng Array làm chơng trình đơn giản

và rút gọn vì ta có thể dùng vòng lặp Mảng có biên trên vàbiên dới và các thành phần trong mảng là liên tục giữa 2 biên

có 2 loại biến mảng: Mảng có chiều dài cố định và mảng

động, có chiều dài thay đổi lúc thi hành

3 Hàm và thủ tục

Dùng để chia nhỏ chơng trình thành nhiều phần logic,giúp gỡ rối dễ dàng Thủ tục có thể đợc sử dụng lại trong mộtứng dụng khác

Các loại thủ tục:

- Thủ tục con không trả về giá trị:

Ngày đăng: 09/12/2015, 10:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS Trơng Văn Tú – Trần Thị Song MinhGiáo trình Hệ thống thông tin quản lý, Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý
Tác giả: TS Trơng Văn Tú, Trần Thị Song Minh
Nhà XB: Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2000
2. ThS Trần Công Uẩn Giáo trình Cơ Sở Dữ Liệu, Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Nhà Xuất bản Thống Kê-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cơ Sở Dữ Liệu
Tác giả: ThS Trần Công Uẩn
Nhà XB: Nhà Xuất bản Thống Kê
Năm: 2000
3. TS Hàn Viết ThuậnGiáo Trình Cấu trúc dữ liệu, Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, NXB Thống Kê -1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Cấu trúc dữ liệu
Tác giả: TS Hàn Viết Thuận
Nhà XB: Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 1999
4. VN- GuideNhững bài thực hành Cơ Sở Dữ Liệu Visual Basic Căn bản, NXB Thống Kê- 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài thực hành Cơ Sở Dữ Liệu Visual Basic Căn bản
Nhà XB: NXB Thống Kê- 2001
5. Nguyễn Thị Ngọc Mai (Chủ biên), Cố vấn khoa học : GSTS. NguyÔn H÷u AnhMicrosoft Visual Basic 6.0 Lập trình cơ sở dữ liệu, NXB Lao Động-XãHéi-2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoft Visual Basic 6.0 Lập trình cơ sở dữ liệu
Nhà XB: NXB Lao Động-Xã Héi-2004
6. Nguyễn Thị Kim Trang- Hoàng Đức HảiMicrosoft Visual Basic 6.0 Lập Trình cơ sở dữ liệu, NXB Giáo Dục 7. §inh ThÕ HiÓn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoft Visual Basic 6.0 Lập Trình cơ sở dữ liệu
Nhà XB: NXB Giáo Dục7. §inh ThÕ HiÓn

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w