1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty Dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí

11 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 75,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm cuối thập kỷ 80, việc phát hiện ra dòng dầu công nghiệp đầu tiên ở mỏ Bạch Hổ, mỏ Rồng, đã đưa sản lượng khai thác của ngành dầu khí tăng vọt. Cùng với sự đổi mới trong chính sách kinh tế của Đảng và nhà nước đã thu hút nhiều sự đầu tư của các công ty dầu khí nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam. Ngành dầu khí chủ trương đẩy mạnh tiến trình khoan thăm dò và khai thác dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam, đồng thời với việc xây dựng phát triển lĩnh vực dịch vụ dầu khí. Chính trong hoàn cảnh đó , theo quyết định số 182 ngày 8 tháng 3 năm 1990 của tổng cục dầu khí( nay là tổng công ty dầu khí Việt Nam), công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí (DMC) đã được thành lập để đáp ứng nhu cầu cấp bách, sản xuất hoá phẩm dung dịch khoan và từng bước vương lên trở thành nhà thầu phụ dung dịch khoan ở Việt nam và khu vực Đông Nam á. Công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí ra đời trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ở trong giai đoạn chuyển giao từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, trên cơ sở sát nhập giữa hai xí nghiệp: Xí nghiệp hoá phẩm dầu khí ( đóng tại Vũng Tàu ) và xí nghiệp Dịch vụ II( trực thuộc văn phòng tổng cục dầu khí đóng tại Từ Liêm - Hà Nội). Tên gọi đầy đủ: Công ty Dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí Tên giao dịch quốc tế: DRING MUD COMPANY Tên viết tắt: DMC Trụ sở đặt tại: 97 Lạng Hạ- Đống Đa_ Hà Nội. Đây là nơi giao dịch chính và cũng là trung tâm điều hành sản xuất kinh doanh của công ty. Ngoài ra công ty còn có các đơn vị thành viên sau: Chi nhánh phía Nam DMC: trụ sở đặt tại 93 Lê Lợi- Vũng Tàu Xí nghiệp hoá phẩm dầu khí Yên Viên - Gia Lâm - Hà Nội Văn phòng hoá phẩm dầu khí Quảng Ngãi Xí nghiệp Hoá phẩm dầu khí Yên Viên (XNHPDKYV) là đơn vị sản xuất cơ sở của công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí(DMC). Ngày đầu thành lập trong tình trạng khó khăn chung của toàn ngành, tài sản cố định và vốn kinh doanh của công ty khoảng 755 triệu. Khi ra đời công ty hầu như chưa có sản phẩm và thị trường dầu khí, không có cán bộ kỹ thuật chuyên ngành.Tháng 12 năm 1990 với sự hỗ trợ vốn của tổng công ty dầu khí Việt Nam, công ty DMC đã mua lại nhà máy sản xuất xi măng lò đứng Cống Thôn- tiền thân của xí nghiệp hoá phẩm dầu khí Yên Viên sau này. Ngày 29 tháng 10 năm 1995, hệ thống sản xuất API tại xí nghiệp HPDK Yên Viên với hệ thống thiết bị nghiền Raymond và những cải tiến độc đáo của DMC về công nghệ ( hệ thống nạp liệu...). Sự kiện này đã mở ra một thời kỳ mới của việc tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm, chiếm lĩnh được lòng tin của khách hàng và đặt cơ sở cho việc xuất khẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế vào năm 1997. Cuối năm 1998, Có thêm một dây chuyền sản xuất Feldspar, Dolomit, CaCO3 với công suất 20000 tấn sản phẩm/ năm đi vào hoạt động tại xí nghiệp HPDK Yên Viên, góp phần mở rộng lĩnh vực hoạt động, đáp ứng chủ trương đa dạng hoá sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường của công ty. Tháng 10 năm 2000 hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của công ty được nhận chứng chỉ ISO 9002. Đây là bước đệm mới mở ra sự phát triển mạnh mẽ của xí nghiệp cũng như của công ty: mở rộng bạn hàng, mở rộng thị trường... Xí nghiệp hoá phẩm dầu khí Yên Viên là đơn vị trực thuộc công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí, vì thế xí nghiệp hạch toán phụ thuộc công ty, hoạt động theo sự chỉ đạo của công ty.

Trang 1

Phần I : Tổng quan về xí nghiệp hoá phẩm dầu khí yên viên

I Lịch sử hình thành và phát triển của xí nghiệp

Những năm cuối thập kỷ 80, việc phát hiện ra dòng dầu công nghiệp

đầu tiên ở mỏ Bạch Hổ, mỏ Rồng, đã đa sản lợng khai thác của ngành dầu khí tăng vọt Cùng với sự đổi mới trong chính sách kinh tế của Đảng và nhà nớc

đã thu hút nhiều sự đầu t của các công ty dầu khí nớc ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam Ngành dầu khí chủ trơng đẩy mạnh tiến trình khoan thăm dò và khai thác dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam, đồng thời với việc xây dựng phát triển lĩnh vực dịch vụ dầu khí Chính trong hoàn cảnh đó , theo quyết định số 182 ngày 8 tháng 3 năm 1990 của tổng cục dầu khí( nay là tổng công ty dầu khí Việt Nam), công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí (DMC) đã đợc thành lập để đáp ứng nhu cầu cấp bách, sản xuất hoá phẩm dung dịch khoan và từng bớc vơng lên trở thành nhà thầu phụ dung dịch khoan ở Việt nam và khu vực Đông Nam á

Công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí ra đời trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ở trong giai đoạn chuyển giao từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, trên cơ sở sát nhập giữa hai xí nghiệp:

Xí nghiệp hoá phẩm dầu khí ( đóng tại Vũng Tàu ) và xí nghiệp Dịch vụ II( trực thuộc văn phòng tổng cục dầu khí đóng tại Từ Liêm - Hà Nội)

Tên gọi đầy đủ: Công ty Dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí

Tên giao dịch quốc tế: DRING MUD COMPANY

Tên viết tắt: DMC

Trụ sở đặt tại: 97 Lạng Hạ- Đống Đa_ Hà Nội Đây là nơi giao dịch chính

và cũng là trung tâm điều hành sản xuất kinh doanh của công ty Ngoài ra công

ty còn có các đơn vị thành viên sau:

Chi nhánh phía Nam DMC: trụ sở đặt tại 93 Lê Lợi- Vũng Tàu

Xí nghiệp hoá phẩm dầu khí Yên Viên - Gia Lâm - Hà Nội

Văn phòng hoá phẩm dầu khí Quảng Ngãi

Xí nghiệp Hoá phẩm dầu khí Yên Viên (XNHPDKYV) là đơn vị sản xuất cơ sở của công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí(DMC) Ngày đầu thành lập trong tình trạng khó khăn chung của toàn ngành, tài sản cố định và vốn kinh doanh của công ty khoảng 755 triệu Khi ra đời công ty hầu nh cha

có sản phẩm và thị trờng dầu khí, không có cán bộ kỹ thuật chuyên ngành.Tháng 12 năm 1990 với sự hỗ trợ vốn của tổng công ty dầu khí Việt

Trang 2

Nam, công ty DMC đã mua lại nhà máy sản xuất xi măng lò đứng Cống Thôn-tiền thân của xí nghiệp hoá phẩm dầu khí Yên Viên sau này

Ngày 29 tháng 10 năm 1995, hệ thống sản xuất API tại xí nghiệp HPDK Yên Viên với hệ thống thiết bị nghiền Raymond và những cải tiến độc

đáo của DMC về công nghệ ( hệ thống nạp liệu ) Sự kiện này đã mở ra một thời kỳ mới của việc tăng sản lợng và chất lợng sản phẩm, chiếm lĩnh đợc lòng tin của khách hàng và đặt cơ sở cho việc xuất khẩu sản phẩm ra thị trờng quốc

tế vào năm 1997 Cuối năm 1998, Có thêm một dây chuyền sản xuất Feldspar, Dolomit, CaCO3 với công suất 20000 tấn sản phẩm/ năm đi vào hoạt động tại

xí nghiệp HPDK Yên Viên, góp phần mở rộng lĩnh vực hoạt động, đáp ứng chủ trơng đa dạng hoá sản phẩm, chiếm lĩnh thị trờng của công ty Tháng 10 năm 2000 hệ thống quản lý chất lợng sản phẩm của công ty đợc nhận chứng chỉ ISO 9002 Đây là bớc đệm mới mở ra sự phát triển mạnh mẽ của xí nghiệp cũng nh của công ty: mở rộng bạn hàng, mở rộng thị trờng

Xí nghiệp hoá phẩm dầu khí Yên Viên là đơn vị trực thuộc công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí, vì thế xí nghiệp hạch toán phụ thuộc công ty, hoạt động theo sự chỉ đạo của công ty

II Cơ cấu sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp hoá phẩm dầu khí Yên Viên

1 Cơ cấu sản xuất

Sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp là dung dịch khoan Loại sản phẩm này mặc dù là chất phụ gia và chỉ chiếm 5-15% giá thành sản phẩm, nhng nếu chất l-ợng không đảm bảo thì chính nó lại là nguyên nhân gây ra sự cố trong hoạt động khoan dầu khí Bởi vậy, yêu cầu về chất lợng sản phẩm này là rất khắt khe

Tổ chức sản xuất của xí nghiệp

Xí nghiệp hoá phẩm dầu khí yên viên có tổ chức khối sản xuất gồm:

- Xởng Barite: sản xuất barite

- Xởng cơ điện: sửa chữa, bảo dỡng các loại thiết bị

- Xởng bao bì: đóng gói bao bì sản phẩm

-Xởng FDC: sản xuất Feldspar, CaCO3, Dolomit và các sản phẩm khác

2 Bộ máy quản lý của xí nghiệp

Xí nghiệp HPDK Yên Viên tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến- chức năng bao gồm:

- Giám đốc xí nghiệp:là ngời điều hành tổ chức toàn bộ xí nghiệp, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất của xí nghiệp và chịu trách nhiệm trớc công ty

Trang 3

-Phó giám đốc xí nghiệp ( phụ trách nội chính): Là ngời giúp việc cho giám đốc xí nghiệp, thực hiện chịu trách nhiệm công việc cụ thể do giám đốc giao, chịu trách nhiệm sản xuất kinh doanh của xí nghiệp khi đợc uỷ quyền

- Phó giám đốc xí nghiệp(đại diện lãnh đạo) phụ trách sản xuất kỹ thuật:

là ngời giúp việc cho giám đốc xí nghiệp, thực hiện và chịu trách nhiệm công việc do giám đốc giao Là ngời đợc giám đốc xí nghiệp cử làm đại diện lãnh

đạo phụ trách hệ thống chất lợng ISO 9002

- Phòng tổ chức hành chính: giúp cho giám đốc xí nghiệp về công tác tổ chức hành chính của xí nghiệp, chịu trách nhiệm trớc giám đốc xí nghiệp về công tác tổ chức lao động, thực hiện các chính sách tiền lơng, thởng, các chế

độ chính sách khác với ngời lao động, công tác văn th lu trữ, hội thảo lễ tân của xí nghiệp, thực hiện công tác bảo vệ tài sản trật tự an ninh trong xí nghiệp -Phòng kế hoạch vật t vận tải: Giúp việc cho giám đốc xí nghiệp trong lĩnh vực kế họach, quản lý vật t nguyên liệu, kho tàng, phục vụ cho sản xuất và vận chuyển hàng hoá từ xí nghiệp xuống xà lan tại cảng Cầu Đuống và các nơi khác -Phòng tài chính kế toán: giúp việc cho giám đốc xí nghiệp tổ chức toàn

bộ công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở xí nghiệp theo chế độ chính sách và pháp luật của nhà nớc về điều lệ tổ chức kế toán đồng thời là kiểm soát viên kinh tế của nhà nớc tại xí nghiệp

- Phòng kỹ thuật công nghệ: Phụ trách quản lý thiết bị và công nghệ sản xuất các loại sản phẩm chính của xí nghiệp nh: Barite, CaCo3, Mica, Fieldspar, Dolomit Bên cạnh đó còn làm công tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, nghiên cứu các mặt hàng mới

- Phòng thí nghiệm: giúp việc cho giám đốc trong việc quản lý chất lợng

và công tác nghiên cứu thử nghiệm, ứng dụng các nguyên vật liệu khoáng, đề xuất công nghệ sản xuất từ các nguyên vật liệu này

-Phòng an toàn môi trờng: giúp việc cho giám đốc trong việc quản lý công tác an toàn lao động, phòng cháy chống cháy, vệ sinh môi trờng, bảo hộ lao động và công tác y tế nhằm đảm bảo an toàn về con ngời, thiết bị, tăng c-ờng sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên xí nghiệp

- Đội xe ô tô :Gồm có 3 tổ:Tổ xe nâng xúc, tổ xe ô tô, tổ sửa chữa

+Tổ xe ô tô: Phục vụ nhu cầu đi lại của cán bộ công nhân viên từ Hà Nội- Yên viên và đi công tác

+ Tổ xe nâng xúc: Đảm bảo phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

+ Tổ sửa chữa : Làm nhiệm vụ sửa chữa bảo dỡng của đội xe

Trang 4

- Xởng Barite: Sản xuất sản phẩm barite đạt chất lợng theo yêu cầu của khách hàng, sản xuất các sản phẩm khác khi có yêu cầu của công ty, xí nghiệp

- Xởng cơ điện: Sửa chữa, bảo dỡng các loại thiết bị trong xí nghiệp

- Xởng bao bì: Đóng gói bao bì sản phẩm

-Xởng FDC: Sản xuất Feldspar, CaCO3, Dolomit và các sản phẩm khác theo kế hoạch hàng tháng của xí nghiệp

-Xởng sản xuất bao bì: May bao bì để phục vụ đóng bao sản phẩm

Sơ đồ tổ chức bộ máy của xí nghiệp

Giám đốc

xí nghiệp

Phó giám đốc phụ trách nội chính phụ trách sản xuấtPhó giám đốc

Phòng an toàn môi trờng

Phòng kế hoạch vật

t vận tải

Phòng tổ

chức

hành

chính

Phòng tài chính kế toán

Xởng cơ

điện

Xởng

đóng gói bao

Xởng

FCD

Phòng kỹ

thuật

công

nghệ

Phòng thí

ô tô

Xởng Barite

Xởng may bao

Phòng tổ

chức hành

chính

Trang 5

III Đặc Điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của xí nghiệp

Do đặc điểm của xí nghiệp hoá phẩm dầu khí Yên Viên là sản xuất sản phẩm mang tính đặc thù, sản xuất dung dịch để giúp cho việc thăm dò khai thác dầu vì vậy mà sản phẩm sản xuất ra có quy trình công nghệ khép kín gồm các bớc sau:

- Tuyển rửa làm khô quặng: sau khi kiểm tra phân loại quặng đợc đa vào

hệ thống rửa đạt chất lợng, sau đó đa vào kho chứa làm nguyên vật liệu chính cho quá trình chế biến

- Nghiền: Quặng đợc chuyển từ kho chứa đổ lên phễu tiếp liệu cho máy nghiền thô Sau đó hệ thống gầu tải chuyển lên máy nghiền tinh thành bột quặng

- Phối và trộn phụ gia: Bột quặng đợc chuyển qua hệ thống phối và trộn phụ gia

- Đóng bao sản phẩm:Sản phẩm đợc đóng vào bao 1 tấn hoặc 50 kg Yêu cầu đóng bao phải đúng trọng lợng, đúng nhãn hiệu, đóng chặt không rách vỏ bao, loại trừ bao không đạt tiêu chuẩn

- Kiểm tra chất lợng sản phẩm cuối cùng: Nếu đạt yêu cầu đóng dấu KCS

và dùng xe nâng đa vào kho chứa sản phẩm

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất

Phần II:

Tổ chức hạch toán công tác kế toán tại xí nghiệp hoá phẩm dầu khí Yên Viên

I Tổ chức bộ máy kế toán

Xí nghiệp hoá phẩm dầu khí Yên viên là đơn vị thuộc công ty DMC nên hạch toán phụ thuộc, xuất phát từ đặc điểm của xí nghiệp nên xí nghiệp hoá phẩm dầu khí Yên Viên áp dụng hình thức kế toán tập trung

Tuyển rửa làm khô quặng

Nghiền

Phối và trộn phụ gia

Đóng bao sản phẩm Kiểm tra chất lợng và nhập kho sản phẩm

Trang 6

Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán trong xí nghiệp đợc tiến hành tập trung ở phòng tài chính kế toán ở các phân xởng không không có tổ chức bộ phận kế toán viên mà chỉ bố trí các nhân viên thống kê phân xởng theo dõi tình hình sản xuất của xí nghiệp tại xởng

Nhân viên thống kê tại phân xởng sản xuất có nhiệm vụ theo dõi từ khâu nguyên vật liệu đa vào sản xuất đến lúc giao sản phẩm cho xí nghiệp Cuối mỗi quý lập bảng thanh toán nguyên vật liệu tiết kiệm đợc nếu có

Phòng tài chính kế toán của xí nghiệp đặt dới sự lãnh đạo của giám

đốc.Bộ máy kế toán có chức năng nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công tác

kế toán, thống kê, thông tin kinh kế và hạch toán kinh tế tại xí nghiệp Đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính tại xí nghiệp Phòng kế toán tài chính của xí nghiệp gồm 9 ngời: Một kế toán trởng kiêm trởng phòng tài chính, một kế toán tổng hợp và 7 kế toán viên đảm nhiệm các phần hành kế toán Tất cả các nhân viên kế toán đều có trình độ chuyên môn và am hiểu công việc

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của xí nghệp

hoá phẩm dầu khí yên viên

Kế toán tr ởng

Kế toán

tổng hợp

Kế toán tiền mặt thuế

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ

Trang 7

Nhiệm vụ cụ thể của từng kế toán viên phụ trách các phần hành nh sau :

- Kế toán trởng : Điều hành bộ máy kế toán theo đúng chế độ chính sách Hớng dẫn chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các nhân viên kế toán đồng thời thực hiện các phần hành cụ thể nh: Lập báo cáo tài chính định kỳ quý năm, lập các báo quản trị theo yêu cầu của giám đốc xí nghiệp

- Kế toán tổng hợp: Là ngời tổng hợp toàn bộ số liệu về các hoạt động tài chính của xí nghiệp, là ngời tổng hợp thực hiện tính giá thành sản phẩm,có thể thay mặt kế toán trởng giải quyết công việc khi đợc uỷ quyền

- Kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ: Ghi chép phản ánh tình hình sử dụng vật t của các phân xởng, tình hình phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho sản xuất

- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Là ngời theo dói tình hình tăng giảm tiền gửi ngân hàng của xí nghiệp Đồng thời là ngời trực tiếp liên hệ với ngân hàng

- Kế toán tiền lơng và tài sản cố định: là ngời theo dõi quản lý toàn bộ tài sản cố định của xí nghiệp Đồng thời phụ trách phần tiền lơng , thởng bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế , kinh phí công đoàn của xí nghiệp

- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ( TK 627): Thực hiện tập hợp tất cả các loại chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm

- Kế toán thống kê kiêm thủ quỹ: Thống kê toàn bộ tình hình sản xuất, năng suất hoạt động của máy móc, sử dụng lao động tiêu hao nguyên vật liệu trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật đã đợc duyệt Đồng thời thu chi tiền của

xí nghiệp

- Kế toán tiền mặt, thuế: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt của xí nghiệp đồng thời hạch toán thuế phải nộp với công ty

-Kế toán thành phẩm và bán hàng: Hạch toán thành phẩm và tình hình bán hàng

Các nhân viên kế toán trong phòng đều phải có trách nhiệm báo cáo số liệu của mình cho kế toán truởng

Xí nghiệp áp dụng hình thức hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp

kê khai thờng xuyên và nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ

II Tổ chức hình thức sổ kế toán Và các báo cáo tài chính

1.Tổ chức hình thức sổ kế toán

Trang 8

Hiện nay xí nghiệp sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ.và để phù hợp với hình thức này, kế toán của xí nghiệp sử dụng các sổ:

- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái các tài khoản

- Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết phải trả cho ngời bán, sổ chi tiết chi phí,

sổ chi tiết vật t

Hệ thống tài khoản mà xí nghiệp đang áp dụng thống nhất với hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp đợc ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ_BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của bộ trởng bộ tài chính Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán theo từng loại nghiệp vụ

Chứng từ ghi sổ sau khi đã lập xong chuyển cho kế toán trởng kí duyệt

và kế toán tổng hợp lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chỉ sau khi đã ghi số liệu vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ mới đợc sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ thẻ kế toán chi tiết Cuối tháng kế toán tiến hành cộng số phát sinh nợ và phát sinh có để tính ra số d cuối tháng của từng tài khoản Sau khi khớp đúng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối tài khoản

Đối với các tài khoản phải mở sổ thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ kế toán, bảng tổng hợp chứng từ kế toán kèm theo chứng từ ghi sổ là căn cứ để ghi trên cơ sở đó sẽ lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản

Bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản sau khi đợc đối chiếu số liệu

sẽ đợc dùng làm căn cứ để lập báo cáo tài chính

Các số liệu trong các sổ kế toán sẽ là cơ sở để từng doanh nghiệp phân tích đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

2 Tổ chức vận dụng báo cáo tài chính

Các điều kiện lập báo cáo tài chính

- Sau một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán lập ra những báo cáo về tình hình tài chính, công nợ , vốn chủ sở hữu, tình hình tài sản chính, kết quả kinh doanh của xí nghiệp nhằm cung cấp thông tin cho ban giám đốc

xí nghiệp và công ty để đề ra quyết định

- Nguyên tắc lập báo cáo tài chính của xí nghiệp : trớc khi lập báo cáo tài chính các kế toán viên hoàn tất việc ghi sổ tổng hợp và sổ chi tiết do mình phụ trách Kế toán tổng hợp kiểm tra tính chính xác của các bảng chi tiết, tổng hợp, kiểm tra các số liệu kế toán và khoá sổ kế toán

Các loại báo cáo chính:

Trang 9

B03-DN: Báo cáo lu chuyển tiền tệ

B09-DN: Thuyết minh báo cáo tài chính

Trình tự ghi sổ kế toán của xí nghiệp

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng cuối kỳ Quan hệ đối chiếu

Phần III :

Đánh giá tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại

xí nghiệp hoá phẩm dầu khí Yên Viên

I Những thành tựu và xu hớng phát triển của xí nghiệp

Xí nghiệp hoá phẩm dầu khí yên viên là đơn vị sản xuất trực thuộc nghành dầu khí việt nam Do đó, sản phẩm của xí nghiệp sản xuất ra mang tính dặc thù cao Nó là sản phẩm đặc trng phục vụ cho công tác khoan khai thác thăm dò dầu khí trên thềm lục địa Việt nam và nớc ngoài ở buổi đầu thành lập là sản phẩm đợc bảo hộ trong ngành và là đơn vị duy nhất cung cấp

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 10

hoá phẩm cho việc khoan khai thác Nhng sau bớc ngoặt năm 1993, với sự đề nghị của Vietsopetro- bạn hàng chính- yêu cầu sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn API, xí nghiệp đã có những cải tiến và sáng tạo trong việc nâng cao chất lợng sản phẩm để cạnh tranh với sản phẩm của đơn vị khác trên thị trờng Nhờ những sáng tạo đa tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, xí nghiệp đã thu

đợc lợi nhuận cao mở ra bớc tiến mới- đa sản phẩm ra thị trờng nớc ngoài Nhờ đó mà doanh thu của xí nghiệp tăng cao, đời sống của cán bộ công nhân viên ổn định, thu nhập cao, các chế độ đãi ngộ thoả đáng Đây là nguyên nhân chủ yếu khiến xí nghiệp ngày càng hoạt động sản xuất kinh doanh có hiêụ quả: bởi một tập thể vững mạnh sẽ tạo nên cơ sở vững mạnh Do nguồn thu của doanh thu của xí nghiệp tăng cộng với sự hỗ trợ vốn của công ty và trên tổng công ty, xí nghiệp đã mua hệ thống nghiền mới Vì vậy chi phí sản xuất

đợc tiết kiệm tiến tới hạ giá thành sản phẩm tạo sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trờng

Song trong quá trình chuyển đổi ấy, hệ thống công tác tài chính- kế toán của xí nghiệp không ngừng đợc biến đổi về cả cơ cấu lẫn phơng pháp kế toán Công tác kế toán của xí nghiệp đã đảm bảo tuân thủ đúng chế độ kế toán hiện hành, phù hợp với điều kiện cụ thể của xí nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý chung

Sau đây là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp từ năm

2002 đến 2004

Đơn vị tính: 1000VNĐ

Năm Số laođộng Giá trị tổngsản lợng Doanh thubán hàng bình quânThu nhập

Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh qua các năm đã có sự phát triển mạnh mẽ cả về số l-ợng và chất ll-ợng Giá trị tổng sản ll-ợng năm 2004 tăng so với năm 2002 là 9.93%, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 6.23% Thu nhập của ngời lao dộng cũng tăng lên năm 2004 tăng 242000 VNĐ so với năm 2002( Hay tăng 10.73%) Thu nhập của ngời lao động tăng lên sẽ khuyến khích ngời lao động hăng say làm việc tìm tòi nghiên cứu làm cho năng suất lao động ngày càng

Ngày đăng: 09/12/2015, 10:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy của xí nghiệp - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty Dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Sơ đồ t ổ chức bộ máy của xí nghiệp (Trang 4)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty Dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất (Trang 5)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của xí nghệp - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty Dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của xí nghệp (Trang 6)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty Dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w