MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Luận văn tìm hiểu về khái niệm đa tạp trong không gian Euclide n R , các tính chất tôpô của đa tạp và giải một số ví dụ điển hình.. Các vấn đề liền quan như: Tham s
Trang 1GIAN EUCLIDE
Luận văn tốt nghiệp Ngành: Sư phạm Toán
Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS Lâm Quốc Anh
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Khánh Duy
Lớp: Sp Toán K37 MSSV: 1110016
Trang 2MỤC LỤC
A- PHẦN MỞ ĐẦU………4
B- PHẦN NỘI DUNG Chương I: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1.1 Kiến thức cơ sở……….….…7
1.2.Không gian tôpô ……… ………… 7
1.3 Không gian HAUDORFF……… ……… 8
1.4 Ánh xạ liên tục, đồng phôi……… ……… 9
Chương II: ĐA TẠP TRONG KHÔNG GIAN EUCLIDE 2.1 Đa tạp khả vi……… ……… 10
2.2 Tham số hóa được nhúng……… ….18
2.3 Đường cong……… ………18
2.4 Mặt cong……… ……….21
2.5 Bản đồ và tập bản đồ……….…… 22
2.6 Một số ví dụ……… ………24
Chương III: ÁNH XẠ TRƠN 3.1 Ánh xạ trơn trong không gian Euclide……….….32
3.2 Đa tạp trừu tượng……… …33
3.3 Ánh xạ trơn giữa các Đa tạp trừu tượng……… ………….34
3.4 Nhóm Lie……… ………37
Chương IV: KHÔNG GIAN TIÊP XÚC 4.1 Định nghĩa……… ……… 40
4.2.Không gian tiếp xúc của Đa tạp trong n R ……… ……… 40
4.3.Không gian tiếp xác trừu tượng……… … ….41
4.4 Phân thớ tiếp xúc……… 43
4.5 Trường vector………44
4.6 Sự định hướng……… ………44
4.7 Ánh xạ tiếp xúc……… 48
4.8 Đa tạp con trong k R ……….………49
Trang 34.9 Đa tạp con trừu tượng ……….……….49
C- PHẦN KẾT LUẬN ……….……….50 D- TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 51
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Được làm luận văn tốt nghiệp để hoàn thành khóa học là niềm vinh hạnh đối với một sinh viên, càng vinh hạnh hơn khi em được làm luận văn với sự hướng dẫn tận tình của Thầy Lâm Quốc Anh Sau một thời gian nổ lực làm việc cuối cùng em cũng đã hoàn thành luận văn
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô Bộ môn Toán, đặc biệt là Thầy Lâm Quốc Anh đã tận tình hướng dẫn và động viên em để hoàn thành đề tài luận văn này Và em cũng xin gởi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng không thể tránh khỏi những khuyết điểm Mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu từ thầy cô và các bạn
Cuối cùng em xin cảm ơn tất cả mọi người đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để
em thực hiện luận văn cuối khóa
Sinh viên thực hiện
Trang 5cổ điển….Nhờ sự gợi ý của Thầy Lâm Quốc Anh nên em đã chọn đề tài “ Đa tạp và tính chất tôpô của đa tạp trong không gian Euclide”
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Luận văn tìm hiểu về khái niệm đa tạp trong không gian Euclide n
R , các tính
chất tôpô của đa tạp và giải một số ví dụ điển hình Ngoài ra còn giúp em có cơ hội củng cố lại kiến thức về Hình học, Đại số, đặc biệt là kiến thức tôpô và giúp em làm quen với cách nghiên cứu khoa học một vấn đề của Toán học
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình hoàn thảnh luận văn là phân tích, tổng hợp, so sánh Tìm kiếm các tài liệu về Giải tích trên ta đạp Sau đó phân tích trình bày rõ ràng hợp lý các vấn đề
IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Luận văn gồm các phần sau:
Chương I: Kiến thức chuẩn bị
Chương này trình bày các khái niệm và định lý cơ bản về không gian tôpô để làm nên cho các chương sau
Chương II: Đa tạp trong không gian Euclide
Chương này trình bày khái niệm và định lý về đa tạp Các vấn đề liền quan như: Tham số hóa được nhúng, Đường cong, Mặt cong, Bản đồ và tập bản đồ Đưa
ra các dạng bài tập và hướng dẫn cụ thể
Chương III: Ánh xạ trơn
Chương này trình bày khái niệm về ánh xạ trơn, Đa tạp trừu tượng Ứng dụng của ánh xạ trơn đối với đa tạp Giới thiệu sơ lược về nhóm đại số Lie
Trang 6Chương IV: Không gian tiếp xúc
Chương này trình bày về khái niệm của không gian tiếp xúc của đa tạp trong không gian Euclide cũng như đa tạp trừu tượng Giới thiệu về phân thớ tiếp xúc, trường vector, sự định hướng và đa tạp con
Trang 73) Với x y z, , X d x: ( , z)d x y( , )d y( , z) (tiên đề tam giác)
Hàm d được gọi là mêtric trên X Mỗi phần tử của X được gọi là một điểm của không gian X, số d(x,y) được gọi là khoảng cách của hai điểm x và y
1.1.2 Định nghĩa Giả sử M là một tập hợp con của không gian mêtric (X,d) Khi
đó d M d M M. là một mêtric trên tập hợp M Không gian mêtric ( , M d M) được gọi là
không gian con của không gian mêtric (X,d) ta gọi d Mlà mêtric cảm sinh bởi mêtric d trên M.
1.1.3 Định nghĩa Giả sử (X,d) là một không gian mêtric x0X và r là một số
dương Tập hợp S x r 0, xX d x x( , 0)rđược gọi là hình cầu mở tâm x bán 0
1.2 KHÔNG GIAN TÔPÔ
1.2.1 Định nghĩa Một không gian tôpô là một tập không rỗng X được trong bị
một họ các tập con, được gọi là tập mở, với những tính chất sau:
1) Tập Ø và X đều là tập mở
Trang 82) Giao của một họ hữu hạn các tập mở là tập mở
3) Hợp của một họ tùy ý (hữu hạn hay vô hạn) các tập mở là tập mở
1.2.2 Định nghĩa Lân cận của một điểm xX là một tập con U X với tính chất
là nó chứa một tập mở chứa x Phần trong của một tập A, kí hiệu là
A , là tập tất cả các điểm xA sao cho A là lân cận của x
Nghĩa là, hợp của tất cả các tập con mở của A, phần trong của A là chính nó vì
nó là mở
1.2.3 Định nghĩa Cho tập con AX Nó được gọi là đóng nếu phần bù A c của
nó là mở trong X Bao đóng của A, kí hiệu là A , là tập tất cả các điểm xX sao cho mỗi lân cận chứa những điểm từ A (hay mỗi lân cận đều có giao với A khác rỗng)
và biên của A là tập A A \ , mà nó chứa tất cả các điểm có tính chất là mỗi lân cận của mỗi điểm đều có giao với A và A c
1.2.4 Định nghĩa Cho X và Y là hai không gian tôpô và f :X Y là một ánh
xạ Khi đó, f được gọi là liên tục tại xX nếu với mỗi lân cận V của f(x) trong Y đều tồn tại một lân cận U của x trong X sao cho f(U)V , và f được gọi là liên tục nếu nó liên tục tại mọi xX
1.2.5 Định nghĩa Cho X và Y là hai không gian tôpô, AX và BY Ánh xạ
B
A
f : là song ánh và có ánh xạ ngược liên tục được gọi là một phép đồng phôi
1.2.6 Định nghĩa Cho không gian tôpô X, và A là một tập con của X Khi
đó họ A GA G là một tôpô trên A , gọi là tôpô cảm sinh bởi trên A Không gian A với tôpô cảm sinh A gọi là không gian con của không gian tôpô X.
1.3 KHÔNG GIAN HAUSDORFF
1.3.1 Định nghĩa Không gian tôpô X được gọi là không gian Hausdorff nếu hai
điểm x,y khác nhau bất kỳ của X luôn tồn tại lân cận U của x và lân cận V của y sao cho U V
Tính chất
Giả sử A là một tập con mở tùy ý của không gian Hausdorff Khi đó A với tôpô cảm sinh bởi tôpô trên X là một không gian Hausdorff
Trang 91.4 ÁNH XẠ LIÊN TỤC, ĐỒNG PHÔI
1.4.1 Định nghĩa Cho hai không gian tôpô X, Y và ánh xạ f X : Y, khi đó:
1) Ánh xạ f liên tục tại điểm xX nếu mọi lân cận mở V của f x ( ) trong Y luôn tồn tại lân cận mở U của x sao cho f U ( ) V
2) Ánh xạ f liên tục trên X nếu nó liên tục tại mọi điểm thuộc X.
Tính chất
1) Cho f là ánh xạ từ không gian tôpôX vào không gian tôpô Y Khi đó f liên tục trên X khi và chỉ khi tạo ảnh của mọi tập đóng (hoặc mở) trong Y là tập đóng (hoặc mở) trong X
2) Ánh xạ hợp của hai ánh xạ liên tục là ánh xạ liên tục
3) Ảnh của một tập compact (hoặc liên thông) qua ánh xạ liên tục là một tập compact (hoặc liên thông)
Mệnh đề
Cho không gian tôpô X thỏa
1
n i i
với X là những tập con đóng của X i
và các ánh xạ liên tục f i:X i0 Y i( 1, )n sao cho với mọi ,i j1, ,n X iX j
Hai tôpô X và Y được gọi là đồng phôi (X Y) nếu tồn tại một phép đồng phôi giữa chúng
Quan hệ đồng phôi là một quan hệ tương đương
Trang 10Chứng minh
(0)
M g Ta thấy 1
h là ánh xạ ngược của h được xách định và đóng
vai trò là hàm h trong điều kiện ( M ) Khi đó:
U là tập mở trong Rnnên h U ( )là tập mở trong n
R chứa x
Trang 11Dễ thấy rằng ma trận này có hạng bằng 2 với mọi xS.
Bổ đề 2.1.1 Các không gian D n,S ,n R n đồng phôi với nhau, trong đó
Trang 12v v
1
11
n
D
u u u
u u
Trang 131 2 1
1 2
1( )
1
11
n
R
v v v
v v
M N là các đa tạp nên chúng là các không gian Hausdorff, suy ra tích MN
là không gian Hausdorff
Xét điểm ( , ) x y tùy ý thuôc MN
Do M là m-đa tạp nên tồn tại lân cận mở U x của điểm x (thuộc M) đồng
Trang 14Xét điểm x00, ,0,1S n, ta có n
S là một lân cận mở của x Theo bổ đề 0
trên, Sn D n
x S , khi đó tồn tại một phép quay tâm O là Q sao cho 0 Q x0( )x0
Hiển nhiên Q là phép đồng phôi từ 0 S n lên chính nó Suy ra điểm x có một lân cận
là lân cận mở của x đồng phôi vói n
D nằm trong A Suy ra Alà n-đa tạp
2 f '(y) có hạng k với mọi y W
Khi đó f được gọi là hệ tọa độ trong lân cận của x
Chứng minh
Xét ánh xạ khả vi :h U V thỏa điều kiện M tức là
Trang 15Vì I là ma trận đơn vị cấp k nên f y '( ) có hạng là k với mọi y W
2.1.2 Định nghĩa Tập H k xR k :x k 0 được gọi là nửa không gian của .
k
R Tập M Rk được gọi là một đa tạp k -chiều có biên nếu với mỗi điểm xM
điều kiện ( M ) hoặc điều kiện ( M ') sau đây được nghiệm đúng
( M ') Tồn tại một tập mở U chứa x , một tập mở V Rn và một vi phôi
:
h U V sao cho:
Trang 162) Biên của A, FrA là một đa tạp n 1-chiều;
3) Tập hợp N AFrA là một đa tạp n -chiều có biên
Ta cũng có khẳng định tương tự cho một tập con mở của đa tạp n -chiều
Vậy A là một đa tạp n -chiều
2) Với mỗi xFrA tồn tại U mở chứa x
Theo chứng minh trên U là một đa tạp n -chiều nên tồn tại V mở, V n
Trang 17Bây giờ ta chứng minh iii như sau: Vì xN nên xA hoặc xFrA
Nếu xA thì x thỏa điều kiện M
Nếu xFrA thì x thỏa điều kiện M'
Vì AFrA (do A mở) nên tại mỗi điểm xN không thể đồng thời thỏa mãn cả
hai điều kiện Mvà M' Vậy N AFrA là một đa tạp n -chiều có biên
Tương tự trong trường hợp B là tập con mở của đa tạp A n -chiều trong Rn
Vì B A nên FrB AA
Nếu xB suy ra xA do đó x thỏa điều kiện M
Nếu xFrB , nếu xA thì x thỏa điều kiện M, nếu xA thì x thỏa điều kiện
M'
Ta thấy rằng tại mỗi điểm xBFrB không thể đồng thời thỏa mãn cả hai điều kiện
Mvà M' Vậy BFrB là một đa tạp n -chiều có biên.
Định lý 2.1.6
Đối với mỗi điểm x của đa tạp k -chiều n
M R tồn tại một tâp mở A Rn và một ánh xạ g : A Rn k sao cho:
(0)
AM g
2) g'xcó hạng n k tại khắp các điểm mà gx0
Trang 182.2 THAM SỐ HÓA ĐƯỢC NHÚNG
2.2.1 Định nghĩa Một đa tạp tham số hóa chính quy : U Rn mà nó là một phép đồng phôi U (U) được gọi là tham số hóa được nhúng
Đặc biệt, định nghĩa này dùng cho đường cong và mặt cong, vì thế chúng ta có thể nói về đường cong tham số hóa được nhúng và mặt cong tham số hóa được nhúng
Bổ sung tính trơn và chính quy, vì thế điều kiện trên là đơn ánh và ánh xạ ngược (x ) x là liên tục(U)U Vì điều kiện liên tục là quan trọng cho phần sau nên chúng ta sẽ xét tỉ mỉ về nó
2.2.2 Định nghĩa ChoA Rn Một tậpBA được gọi là mở tương đối nếu nó
có dạng B AW với một vài tập mở W Rn
2.3 ĐƯỜNG CONG
Trang 19Chúng ta bắt đầu với định nghĩa của đường cong trong R Ý tưởng đó là một
tập con của 2
R là một đường cong nếu trong lân cận của mỗi điểm của nó thì nó là
ảnh của một đường cong tham số hóa được nhúng
Để đơn giản chúng ta giả sử rằng p(x0,y0) với x 0 >0
Đặt W R2là nửa mặt phẳng bên phải x y x, 0 Khi đó, W là lân cận mở của
p, và đường cong tham số hóa (t)(cost,sint), với
Trang 20(I)CW
Bổ đề 2.3.1 Cho C là một tập không rỗng Khi đó, C là một đường cong nếu và chỉ
nếu nó thỏa mãn điều kiện sau với mỗi pC
Tồn tại lân cận mở W R2của p sao cho CW là đồ thị của hàm trơn h, trong
đó một trong hai biến x 1 , x 2 được xét như hàm của biến còn lại
Chứng minh:
Giả sử rằng C là một đường cong và lấy pC Đặt 2
: I R
là một tham số hóa được nhúng và( )t0 p Trong trường hợp đặc biệt m=1, chúng ta thấy rằng tồn tại một lân cận V của t 0 trong I sao cho V cho phép một sự tham số hóa như là đồ thị
Suy ra rằng tồn tại một tập mở W'R2 sao cho :
( )V ( )I W' C W W'
Tập WW' có tất cả các tính chất mong muốn của W trong bổ đề
Ngược lại, giả sử rằng điều kiện trong bổ đề được thỏa mãn, với điểm p cho trước
Trang 21trong R
Chứng minh
Theo tính liên tục của các đạo hàm riêng, thì tập các điểm không tới hạn trong
là tập con mở Nếu chúng ta thay thế bởi tập này thì tập C có thể được biểu
diễn như tập mức pQ f p( )c, chúng ta có thể áp dụng định lí hàm ẩn cho nó
Khi đó, từ bổ đề suy ra rằng C là đường cong
Chúng ta tiến hành cách làm tương tự như cho đường cong
2.4.1 Định nghĩa Một mặt cong trong R là một tập không rỗng 3 S R3thỏa
mãn điều kiện sau với mỗi pS
Tồn tại một lân cận mở W R3 của p, một mặt cong tham số hóa được nhúng
Trang 22Ví dụ Ảnh S (I) của một mặt cong tham số hóa được nhúng là một mặt cong trong R Chúng ta có thể lấy3 W R3
Định lí 2.4.1
Cho f : Rlà một hàm trơn, trong đó 3
R
là mở và cR Nếu không rỗng thì tập S p f p( )v , p không là điểm tới hạn,là mặt cong trong
nó là một mặt cong
Bổ đề 2.4.1 Cho S là một tập không rỗng Khi đó, S là một mặt cong nếu và chỉ nếu
nó thỏa mãn điều kiện sau với mỗi pS
Tồn tại lân cận mở W R3của p sao cho S W là đồ thị của hàm trơn h, trong
đó một trong ba biến x1, x2, x3 được xét như hàm của hai biến còn lại
S U Trong trường hợp này
họ bản đồ được gọi là tập bản đồ của S
Ví dụ Ánh xạ ( , )u v (cos ,sin , ),v v u u v, R là chính quy và phủ mặt trụ
S x y z x y nhưng nó không là đơn ánh
Đặt U1( , )u v v ,U2 ( , ) 0u v v 2
Và đặt i là hạn chế của lên U i với i = 1,2 Khi đó, 1và2đều là đơn ánh, 1
phủ S ngoại trừ đường thẳng x = -1, và 2phủ S ngoại trừ đường thẳng x = 1 Hợp chúng lại bao phủ toàn bộ S và vì thế chúng tạo thành một tập bản đồ
Trang 23Là bản đồ trên mặt cầu đơn vị Sự hạn chế trên u và v đảm bảo rằng chúng là chính
quy và đơn ánh Bản đồ phủ mặt cầu ngoại trừ một nửa đường tròn trong mặt
phẳng xz, với x0, và bản đồ ~ phủ mặt cầu ngoại trừ một nửa đường tròn trong
mặt phẳng xy, với x 0(một nửa đường xích đạo) Xem hình bên dưới hai đường tròn bị loại trừ là rời nhau Vì vậy hai bản đồ cùng nhau phủ mặt cầu và chúng tạo thành một tập bản đồ
Định lí 2.5.1
Cho S là một mặt cong Khi đó, tồn tại tập bản đồ của nó
Chứng minh
Trang 24Với mỗi pS chúng ta chọn một mặt cong tham số hóa được nhúng .Vì
phép đồng phôi là đơn ánh nên tham số hóa này là bản đồ trên S Hợp của tất cả các
Trang 26Chứng minh tương tự ta được với i,j bất kỳ mà Ui Uj thì Ui, i và Uj, j
là phù hợp Do đó S2 với họ bản đồ Ui, i i 1,2,3,4,5,6 là đa tạp khả vi
Bài 2: Trong R3 ta định nghĩa: T = 3 2 2
Trang 27Giả sửA x y z 1, ,1 1 , B x y z2, 2, 2 U1, sao cho 1 A 1 B
y z1, 1 y z2, 2
Khi đó x y z1, ,1 1 x y z2, 2, 2 vìx 1 y2 Suy ra A = B Vậy là 1đơn ánh
là liên tục vì các hàm thành phần toạ độ liên tục
Vậy U1, 1là bản đồ Hoàn toàn tương tự ta có Ui, i i 1,2,3,4 là các bản đồ trên T
Bây giờ ta chứng minh với i,j bất kỳ mà Ui Uj thì Ui, i và Uj, j là phù hợp Chẳng hạn, ta chứng minh U1, 1 và U2, 2 là phù hợp
Trang 28Chứng minh tương tự ta được với i,j bất kỳ mà Ui Uj thì Ui, i và Uj, j
là phù hợp Do đó T với họ bản đồ Ui, i i 1,2,3,4 là đa tạp khả vi
Bài 3: Trong R2 ta định nghĩa: S1 = 2 2 2