1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật tại huyện bình tân tỉnh vĩnh long

63 996 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN ĐỨC TÂM MSSV 1087107 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG KHOAI LANG TÍM NHẬT TẠI HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH L

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ĐỨC TÂM MSSV 1087107

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA

MÔ HÌNH TRỒNG KHOAI LANG TÍM NHẬT TẠI HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh tế Nông nghiệp

Mã số ngành: 52620115

05-2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ĐỨC TÂM MSSV 1087107

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA

MÔ HÌNH KHOAI LANG TÍM NHẬT TẠI HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh tế Nông nghiệp

Mã số ngành: 52620115

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN QUỐC NGHI

05-2015

Trang 3

`

LỜI CẢM TẠ

Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, Khoa Kinh

tế - Quản trị kinh doanh đã tận tình giảng dạy em trong suốt quá trình học tập tại trường

Em xin chân thành cám ơn Thầy Nguyễn Quốc Nghi đã tận tình hướng dẫn

và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài luận văn này

Em xin chân thành cám ơn lãnh đạo cùng các anh chị công tác tại phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn , Trạm Bảo vệ Thực vật huyện Bình Tân đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc thu thập số liệu để em hoàn thành đề tài

Em xin chân thành cám ơn các bạn học đã nhiệt tình hổ trợ và giúp đở em trong việc thực hiện đề tài

Cần Thơ, ngày tháng năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đức Tâm

Trang 4

`

LỜI CAM ĐOAN

Em cam đoan đề tài này là do em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng lắp với bất kỳ đề tài luận văn tốt nghiệp nào cùng cấp

Cần Thơ, ngày … tháng ……năm 2015 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đức Tâm

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC……… i

DANH SÁCH BẢNG……… iii

DANH SÁCH HÌNH……… ……iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Không gian 3

1.4.2 Thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

1.5.1 Lược khảo theo nội dung nghiên cứu 3

1.5.2 Lược khảo theo phương pháp nghiên cứu 4

CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 Cơ sở lý luận 6

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 6

2.1.2 Một số khái niệm cơ bản được sử dụng trong phân tích 8

2.1.3 Các chỉ số dùng để đánh giá hiệu quả tài chính 9

2.2 Phương pháp nghiên cứu 10

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10

2.2.2 Phương pháp phân tích cho từng mục tiêu cụ thể 11

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 12

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 16

3.1 Giới thiệu về cây khoai lang 16

3.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 16

3.3 Diện tích, sản lượng, năng suất khoai lang giai đoạn 2010 -2013 18

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Tình hình nông hộ trồng khoai lang Tím Nhật 20

4.1.1 Những thông tin cơ bản về nông hộ trồng khoai lang Tím Nhật 20

Trang 6

4.1.2 Trình độ học vấn của nông hộ trồng khoai lang Tím Nhật 23

4.2 Tình hình sản xuất khoai lang Tím Nhật 23

4.2.1 Nguyên nhân trồng khoai lang Tím Nhật 24

4.2.2 Nguồn cung cấp khoai lang giống 25

4.2.3 Kinh nghiệm trồng khoai lang Tím Nhật 25

4.2.4 Tình hình tập huấn 26

4.2.5 Tình hình vốn sản xuất 26

4.2.6 Thông tin về tiêu thụ sản phẩm 27

4.2.7 Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ 27

4.3 Đánh giá hiệu quả mô hình trồng khoai lang Tím Nhật 30

4.3.1 Phân tích các khoản mục chi phí trong sản xuất khoai lang Tím Nhật 30

4.3.2 Đánh giá hiệu quả tài chính của khoai lang Tím Nhật trên 1000 m2 32

4.4 Phân tính các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang Tím Nhật 33

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KHOAI LANG TÍM NHẬT HUYỆN BÌNH TÂN – VĨNH LONG 36

5.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp-phân tích SWOT quá trình sản xuất và tiêu thụ khoai lang Tím Nhật 36

5.1.1 Điểm mạnh………36

5.1.2 Điểm yếu……… 36

5.1.3 Cơ hội………37

5.1.4 Thách thức……… 37

5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình trồng khoai lang Tím Nhật 39

5.2.2.Giải pháp 1: Giải pháp nâng cao năng suất khoai lang Tím Nhật 39

5.2.2 Giải pháp 2: Giải pháp cho thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu 40

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

6.1 Kết luận 42

6.2 Kiến Nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….46

PHỤ LỤC 1……… 46

PHU LỤC 2……… 52

Trang 7

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Số hộ điều tra theo xã……….11

Bảng 2.2: Các biến số sử dụng trong mô hình……… 13

Bảng 3.1: Diện tích, sản lượng, năng suất khoai lang từ năm 2010 – 2013 18

Bảng 4.1: Thông tin về nông hộ trồng khoai lang Tím Nhật 20

Bảng 4.2: Diện tích canh tác của nông hộ……… … 21

Bảng 4.3: Số lao động nhà tham gia vào hoạt động sản xuất……… 21

Bảng 4.4: Kinh nghiệm sản xuất khoai lang Tím Nhật của nông hộ………… 22

Bảng 4.5: Trình độ học vấn của nông hộ trồng khoai lang Tím 23

Bảng 4.6: Nguyên nhân trồng khoai lang Tím Nhật……….24

Bảng 4.7: Nguồn cung cấp giống khoai lang Tím Nhật……… ….25

Bảng 4.8: Kinh nghiệm trồng khoai lang Tím Nhật ……… … 26

Bảng 4.9: Tham gia tập huấn trồng khoai lang Tím Nhật ………26

Bảng 4.10: Tình hình vốn sản xuất khoai lang Tím Nhật ……… 27

Bảng 4.11: Thuận lợi trong sản xuất khoai lang Tím Nhật……… 28

Bảng 4.12: Khó khăn trong sản xuất khoai lang Tím Nhật……… 28

Bảng 4.13: Thuận lợi trong tiêu thụ khoai lang Tím Nhật……… 29

Bảng 4.14: Khó khăn trong tiêu thụ khoai lang Tím Nhật………29

Bảng 4.15: Các chi phí trong sản xuất khoai lang Tím Nhật………30

Bảng 4.16: Tỷ lệ các khoản chi phí trong sản xuất khoai lang Tím Nhật……….31

Bảng 4.17: Phân tích hiệu quả tài chính của khoai lang Tím trên 1000m2…… 32

Bảng 4.18: Kết quả hồi qui về ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận trên 1000m2 của mô hình trồng khoai lang Tím Nhật……… 33

Bảng 5.1: Phân tích SWOT đối với quá trình sản xuất và tiêu thụ khoai Lang Tím Nhật……… ……… 38

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 4.1: Kết cấu chi phí sản xuất………31

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BVTV : Bảo vệ thực vật

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Vĩnh Long là một tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long, cách thành phố Hồ Chí Minh 136 km, Vĩnh Long tiếp giáp các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Đồng Tháp và thành phố Cần Thơ; với dân số trên 1 triệu người gồm các dân tộc Kinh, Khmer và Hoa cùng làm ăn và sinh sống trên diện tích 1.487

km2 Với trị trí nằm giữa sông Tiền, sông Hậu có hệ thống sông rạch thuận tiện

và có 05 Quốc lộ, trong đó Quốc lộ IA về miền Tây đã được nâng cấp, cầu Mỹ Thuận cũng đã nối liền Tiền Giang với Vĩnh Long và các tỉnh phía bắc sông Tiền, cùng với việc đưa cầu Cần Thơ vào sử dụng, tạo điều kiện thuận lợi để Vĩnh Long phát triển nhanh và vững chắc

Khí hậu ôn hòa và đất đai màu mỡ, nên Vĩnh Long thích hợp với nhiều loại cây trồng đặc sản như bưởi Năm roi, cam, quýt, nhãn, xoài, chôm chôm, sầu riêng Bên cạnh đó sản xuất rau màu ở Vĩnh Long cũng rất phát triển với rất nhiều chủng loại như: khoai lang, bắp, đậu xanh, đậu nành, mè, dưa hấu, đậu phụng và rau các loại, mang lại giá trị kinh tế cao, góp phần tăng thu nhập, ổn định đời sống của nhân dân Huyện Bình Tân là vùng sản xuất rau màu chủ lực của tỉnh Vĩnh Long với diện tích trên 12.000 ha, là địa phương có truyền thống trồng màu trên đất ruộng từ rất lâu, đặc biệt là trồng khoai lang trên đất ruộng

Do được sự quan tâm của các ngành chức năng và do hiệu quả cao của việc trồng khoai lang, nên nông dân ở Huyện Bình Tân đã không ngừng mở rộng sản xuất Theo Niên giám thống kê năm 2013, nếu diện tích trồng khoai lang năm 2008 là 4.883 ha thì năm 2013 diện tích tăng đến 8909 ha với sản lượng tăng từ năm

2008 đạt 140.678 tấn đến năm 2013 là 256.085 tấn.Trong đó mô hình trồng khoai lang Tím Nhật là mô hình được trồng với diện tích cao đạt 9.042 ha trên tổng diện tích trồng khoai lang của Huyện là 9.750 ha (Báo cáo tổng kết hoạt động ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn năm 2014, phương hướng, nhiệm vụ năm 2015 ở Huyện Bình Tân)

Tuy nhiên, hiện nay do mô hình trồng khoai lang tím ngày càng mở rộng

ra các tỉnh khác làm cho lượng cung ngày càng nhiều, hơn nữa do lệ thuộc vào việc bán khoai lang Tím Nhật cho thương lái xuất tiểu ngạch chủ yếu qua Trung

Trang 11

Quốc, dẫn đến giá bán khoai lang tím trong năm 2014 có sự biến động rất lớn

Có những thời điểm giá xuống rất thấp dẫn đến có nhiều hộ nông dân bị lỗ rất nhiều Hơn nữa, do tình hình sâu bệnh ngày càng nhiều, diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và làm tăng chi phí sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính của mô hình

Xuất phát từ tình hình trên, nhu cầu cần đánh giá lại hiệu quả của mô hình sản xuất khoai lang Tím Nhật trong điều kiện giá cả biến động mạnh, ảnh hưởng của chi phí sản xuất tăng cao, tình hình sâu bệnh hoạt động phức tạp như hiện nay thì đề tài “ Phân tích hiệu quả tài chính mô hình khoai lang Tím Nhật tại huyện Bình Tân – tỉnh Vĩnh Long” sẽ đánh giá hiệu quả tài chính và chỉ ra những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người nông dân trong năm 2014; từ đó làm thông tin cơ sở cho việc đẩy mạnh sản xuất khoai lang ở Huyện Bình Tân, chuyển dịch kinh tế nông nghiệp, nông thôn góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nông dân và phát triển huyện Bình Tân trở thành vùng kinh tế hiệu quả của tỉnh

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài nhằm phân tích hiệu quả tài chính và các nhân

tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang Tím Nhật ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Trên cơ sở đó, đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính khoai lang Tím Nhật của huyện

3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính khoai lang

Tím Nhật ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai lang Tím Nhật ở huyện Bình Tân qua các năm 2012, 2013 và 2014 như thế nào?

Trang 12

2 Mô hình sản xuất khoai lang Tím Nhật ở huyện Bình Tân có mang lại hiệu quả kinh tế cho nông hộ hay không?

3 Những nhân tố nào có ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả tài chính của khoai lang Tím Nhật của nông hộ và sự ảnh hưởng của các nhân tố

đó đến năng suất và hiệu quả tài chính ở mức độ nào?

4 Giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả tài chính khoai lang Tím Nhật, gia tăng thu nhập cho nông hộ trên địa bàn nghiên cứu?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian

Đề tài được nghiên cứu tại địa bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long, trên 4

xã có diện tích trồng khoai lang Tím Nhật cao nhất là Tân Thành, Thành Trung, Thành Đông và Tân Hưng

1.4.2 Thời gian

Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài là số liệu từ năm 2012 đến năm 2013

Số liệu sơ cấp để đánh giá hiệu quả sản xuất được thu thập bằng cách phỏng vấn qua bảng câu hỏi trong vụ sản xuất gần đây nhất là vụ Hè Thu năm 2014

1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những hộ nông dân sản xuất theo mô hình trồng khoai lang Tím Nhật trên địa bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.5.1 Lƣợc khảo theo nội dung nghiên cứu

Mô hình trồng khoai lang Tím Nhật được nông dân ở huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long áp dụng nhiều vì là mô hình đem lại lợi nhuận cao cho nông dân

so với mô hình trồng lúa nếu giá cả ổn định Tuy nhiên, do phụ thuộc nhiều vào việc chỉ có thể bán cho thương lái để xuất khẩu tiểu ngạch sang Trung Quốc, nên lợi nhuận rất bấp bênh, nhiều rủi ro khi giá thu mua giảm thấp Do đó việc tìm hiểu thực trạng sản xuất, phân tích hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng

để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho nông dân đã được nhiều tác giả thực hiện

Diệp Thị Ánh (2011), đã thực hiện đề tài “Phân tích thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai lang Tím Nhật huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long” Kết quả nghiên cứu đã tìm thấy các biến chi phí phân, thuốc, chi phí lao động nhà, chi phí lao động thuê, diện tích có ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình trồng

Trang 13

khoai lang Tím Nhật Theo Nguyễn Minh Hiếu (2014)

Thanh (2014) Nguyễn Thị Thúy Liểu (2010) tìm thấy biến năng suất và giá bán

có ý nghĩa giải thích lợi nhuận từ mô hình trồng khoai lang ở Huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Nguyễn Thị Kiều Tiên (2010) cũng tìm thấy cho thấy

Ngoài ra tác giả còn tìm thấy biến diện tích cũng có ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình trồng

, chi ph

Các kết quả nghiên cứu trên cho thấy các khoản chi phí như

như năng suất, giá bán, diện tích, tín dụng đều có ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ Trong đó các yếu tố như năng suất, giá bán, diện tích, là những yếu tố được các tác giả thống nhất là có ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ Ngoài

ra, tùy thời điểm nghiên cứu các biến chí phí có biến động do điều kiện canh tác của hộ gia đình, điều kiện kinh tế xã hội, thời tiết của huyện, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố có khác nhau, nên các tác giả đã có những kết luận khác nhau về mức độ ý nghĩa của các biến chi phí khác đến lợi nhuận của nông hộ

Tóm lại, qua các kết quả nghiên cứu trên, có thể thấy các biến như năng suất, giá bán, diện tích là các biến có ảnh hưởng đến lợi nhuận nông hộ, các biến

về các khoản chi phí cũng cần được nghiên cứu thêm, nhất là chi phí thuốc bảo

vệ thực vật (BVTV) thường rất cao trong những năm gần đây do tình hình canh tác liên tục, chuyên canh khoai lang trên một số vùng đã đưa đến dịch hại trên khoai lang gia tăng Do đó, biến chi phí thuốc BVTV cần được nghiên cứu thêm

về ảnh hưởng tiêu cực của biến này đến lợi nhuận của nông hộ

Trang 14

1.5.2 Lược khảo theo phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu hiệu quả sản xuất hàm sản xuất Cobb-Douglass có thể được sử dụng để biểu thị sự phụ thuộc của sản lượng vào các biến số như lao động, tiền vốn và năng suất Việc sử dụng phương trình hồi qui để nghiên cứu hiệu quả của sản xuất qua tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận cũng được sử dụng Nghiên cứu của Nguyễn Vi Thanh (2014) về phân tích hiệu quả

ủa mô hình trồng

-khoai lang T Nhật Diệp Thị Ánh (2011) đã áp dụng phương pháp phân tích chi phí-lợi ích để đánh giá hiệu quả của mô hình và dùng phương pháp phân tích hồi quy tương quan để tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng đến lợi nhuận của

mô hình Đề tài đã tìm thấy chi phí phân, thuốc, lao động nhà, lao động thuê, diện tích có ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình trồng khoai lang Tím Nhật

Tương tự, Nguyễn Thị Thúy Liễu (2010) cũng đã sử dụng phương pháp

thống kê mô tả, so sánh tương đối và tuyệt đối để đánh giá thực trạng sản xuất khoai lang qua các năm rồi từ đó đưa ra nhận xét Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp phân tích lợi ích chi phí để đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình

và sau cùng tác giả sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tương quan để tìm

ra các nhân tố có ảnh hưởng đến năng suất và thu nhập của nông hộ trồng khoai lang Nguyễn Thị Kiều Tiên (2010) đã

mô hình, và dùng phương pháp phân tích hồi qui với các biến được chọn là các biến tập huấn, kinh nghiệm, chi phí phân, thuốc, giống, chi phí lao động nhà, chi phí lao động thuê, diện tích để nghiên cứu xác định các biến có ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình trồng khoai lang Tím Nhật trong vụ Hè Thu năm 2014

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm về sản xuất

Sản xuất là quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào và các nguồn lực cần thiết khác để tạo ra sản phẩm hàng hoá một cách có hiệu quả nhất (Nguyễn Phú Son và ctv.,2005)

2.1.1.2 Khái niệm hộ và kinh tế gia đình

Trong một số từ điển ngôn ngữ, hộ được định nghĩa là tất cả những người cùng sống trong một mái nhà Nhóm người đó bao gồm những người chung huyết tộc và những người làm công Về phương diện thống kê, Liên Hiệp Quốc cho rằng: “Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”

Ở nước ta, hộ nông dân là tế bào của xã hội ở nông thôn, là đơn vị sản xuất đã tồn tại hàng ngàn năm Từ khái niệm cơ bản trên, hộ nông dân có thể chuyên trồng trọt, chăn nuôi hoặc thủy sản

Hộ nông dân có quan hệ trực tiếp với tộc họ và xóm làng, là đơn vị kinh

tế tự chủ vì mỗi hộ nông dân tự quyết định vào quá trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp quan hệ thị trường nếu có sản phẩm hàng hóa, tự hạch toán lời ăn, lỗ chịu Hộ nông dân là một tổ chức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp, gồm một nhóm người có quan hệ huyết thống, cùng sống chung một mái nhà, có chung nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của các thành viên hộ (Trần Quốc Khánh, 2005)

Kinh tế hộ gia đình là loại hình sản xuất có hiệu quả nhất về kinh tế xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài và có vị trí quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp, nông thôn Kinh tế hộ gia đình phát triển tạo ra sản lượng hàng hóa đa dạng, có chất lượng, có giá trị ngày càng cao, góp phần tăng thu nhập cho người dân, cải thiện mọi mặt đời sống, cung cấp sản phẩm cho công nghiệp và xuất khẩu Đồng thời, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thực hiện ngay từ kinh tế nông hộ (Đinh Phi Hổ, 2005)

Trang 16

2.1.1.3 Hiệu quả

Hiệu quả trong từ điển Bách khoa toàn thư được hiểu là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới; nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nói chung hiệu quả lao động là năng suất lao động, được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian

Trong xã hội học, một hiện tượng, một sự biến có hiệu quả xã hội, tức là

có tác dụng tích cực đối với một lĩnh vực xã hội, đối với sự phát triển của lĩnh vực đó Hiệu quả của một cuộc điều tra xã hội học là kết quả tối ưu đạt được so với mục tiêu của cuộc điều tra đó

2.1.1.4 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sản xuất

Các định nghĩa về hiệu quả và hiệu quả sản xuất được trình bày như sau (Nguyễn Phú Son và ctv., 2005):

- Hiệu quả: là việc xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các nguồn lực sao

cho đạt kết quả cao nhất Hiệu quả bao gồm ba yếu tố: không sử dụng nguồn lực lãng phí, sản xuất với chi phí thấp nhất, sản xuất đủ để đáp ứng nhu cầu của thị trường

- Hiệu quả sản xuất: Hiệu quả sản xuất chú ý đến việc (1) không sử

dụng nguồn lực một cách lãng phí, (2) sản xuất với chi phí thấp nhất, (3) sản xuất để đáp ứng nhu cầu của con người Do đó hiệu quả sản xuất bao gồm hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân phối

- Hiệu quả kỹ thuật: là việc tạo ra một số sản phẩm nhất định từ việc sử

dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất Nó được xem là một phần của hiệu quả kinh

tế Bởi vì muốn đạt được hiệu quả kinh tế trước tiên phải đạt được hiệu quả kỹ thuật

- Hiệu quả kinh tế: là sự kết hợp các yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, lao

động, kỹ thuật sản xuất) nhất định để tạo ra lượng sản phẩm đầu ra lớn nhất Tiêu chí về hiệu quả kinh tế thực chất là giá trị, nghĩa là khi sự kết hợp yếu tố sản xuất thay đổi làm tăng giá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả và ngược lại thì không hiệu quả

Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất, nói rộng

ra là hiệu quả hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh, phản ánh tương quan

Trang 17

giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh, nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu Tùy theo mục đích đánh giá, có thể đánh giá hiệu quả kinh tế bằng những chỉ tiêu khác nhau như năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn, hàm lượng vật tư của sản phẩm, lợi nhuận so với đồng vốn đã bỏ ra, thời gian thu hồi vốn Chỉ tiêu tổng hợp thường dùng nhất là doanh lợi thu được so với tổng số vốn đã bỏ ra Trong phạm vi nền kinh tế quốc dân, chỉ tiêu hiệu quả là tỷ lệ thu nhập quốc dân trong tổng sản phẩm xã hội Trong nhiều trường hợp, để phân tích các vấn đề kinh tế có quan hệ chặt chẽ với các vấn đề xã hội, khi tính hiệu quả kinh tế, phải coi trọng hiệu quả về mặt xã hội như: tạo thêm công ăn việc làm để giảm thất nghiệp, tăng cường an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố đoàn kết dân tộc, các tầng lớp nhân dân, công bằng xã hội… Từ đó có khái niệm về hiệu quả kinh tế - xã hội

- Hiệu quả tài chính: Hiệu quả tài chính còn được gọi là hiệu quả sản xuất

- kinh doanh hay hiệu quả doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế (Phạm Quang Sáng, 2008)

2.1.2 Một số khái niệm cơ bản đƣợc sử dụng trong phân tích

2.1.2.3 Giá thực tế của các yếu tố đầu vào

Các yếu tố đầu vào chủ yếu bao gồm các loại vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống, nước tưới…) trang thiết bị kỹ thuật (máy cày, máy xới, máy bơm, bình phun xịt thuốc…) và lao động

Vật tư nông nghiệp: giá thực tế của các loại vật tư nông nghiệp được tính

theo giá bán lẻ (ngay tại địa bàn mà phần lớn nông dân thường mua) cộng với các khoản khác như: vận chuyển, hao hụt và cuối cùng đến ruộng của mình Giá này được tính trên từng đơn vị của các yếu tố (lít, chai, kg)

Trang 18

Trang thiết bị kỹ thuật: nếu việc ứng dụng kỹ thuật có sử dụng máy móc

thiết bị thì việc xác định chi phí thực tế các yếu tố này có thể được tiến hành bằng hai cách:

+ Dùng giá thuê phổ biến của các yếu tố đó tại địa phương

+ Tính chi phí khấu hao máy móc trang thiết bị trong khoảng thời gian nhất định

Lao động: giá thực tế của lao động sẽ bằng tiền công được trả cộng với

các khoản khác phải chi mà không trả bằng tiền (nếu có) Nếu nông hộ sử dụng lao động gia đình tham gia vào sản xuất thì chi phí lao động cũng tính như trong trường hợp thuê lao động

2.1.3 Các chỉ số dùng để đánh giá hiệu quả tài chính

Để đánh giá hiệu quả trồng khoai lang Tím Nhật của nông hộ, trong đề tài có sử dụng các tỷ số tài chính sau:

- Tổng chi phí: Tất cả các khoản chi phí bằng tiền liên quan đến sản

xuất Bao gồm: chi phí lao động, chi phí vật chất và chi phí khác

- Doanh thu: Tổng giá trị sản lượng thu hoạch trong năm, được tính từ

sản lượng sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm đó

- Lợi nhuận: Là phần chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí bỏ ra

Lợi nhuận có hai loại: lợi nhuận không tính lao động nhà và lợi nhuận

có tính công lao động gia đình

- Tỷ suất lợi nhuận: Được tính bằng cách lấy lợi nhuận chia tổng chi phí

Tỷ suất lợi nhuận cho ta biết một đồng chi phí đầu tư vào sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tổng chi phí = Chi phí lao động + Chi phí vật chất + Chi phí khác

Doanh thu = Số lượng * Đơn giá

Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí

Lợi nhuận TSLN =

Tổng chi phí

Trang 19

- Lao động gia đình: là số ngày công lao động trực tiếp sản xuất bỏ ra để

chăm sóc cây trồng hay vật nuôi

Số ngày công lao động trong gia đình trong một vụ sản xuất được tính là

số ngày ra đồng trực tiếp của nông dân

Chi phí công lao động trong gia đình trong một vụ sản xuất được tính theo

Để tính toán hiệu quả sản xuất, ta so sánh một số tỷ số tài chính sau:

- Doanh thu trên chi phí (DT/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu tư thì nông hộ sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu Nếu DT/CP nhỏ hơn một thì nông hộ bị lỗ, bằng 1 thì hòa vốn, còn lớn hơn 1 thì nông hộ mới có lời, đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư

- Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): Tỷ số phản ánh một đồng chi phí bỏ

ra nông hộ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): Tỷ số này phản ánh trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nghĩa là nông hộ giữ lại được bao nhiêu phần trăm trong giá trị sản xuất tạo ra

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu theo xã có diện tích sản xuất khoai lang Tím Nhật cao, kết hợp với việc chọn nông hộ phỏng vấn một cách ngẫu nhiên thông qua việc lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 120 nông hộ ở 04 xã có diện tích trồng khoai lang Tím Nhật cao nhất năm 2014 của Huyện Bình Tân là Tân Thành, Thành Trung, Thành Đông và Tân Hưng Việc xác định cở mẫu phỏng vấn được tính toán trên cơ sở đảm bảo cở mẫu phải đạt yêu cầu khi sử dụng phương pháp hồi qui, tính toán theo công thức n > 8m + 50, với n là cở mẫu, m là số biến trong phương trình hồi qui Đề tài sử dụng sáu biến trong phương trình hồi qui nên cở mẫu được chọn phải lớn hơn 98 Do

đó cở mẫu được chọn là 120 mẫu; và khi điều tra thực tế số mẫu là 128 mẫu

Chi phí công lao động gia đình trong một vụ sản xuất

= Số ngày công lao động gia đình trong một vụ sản xuất * Chi phí thuê lao động trung bình theo ngày tại địa phương

Trang 20

Bảng 2.1: Số hộ điều tra theo xã

Số thứ tự Xã điều tra Diện tích trồng khoai

lang Tím Nhật năm 2014-2015 (ha)

2.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu ở các báo cáo tổng hợp từ Trạm Bảo vệ thực vật huyện Bình Tân, niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Long, Cục thống kê Vĩnh Long và Sở

NN & PTNT Vĩnh Long Ngoài ra, số liệu còn được thu thập từ báo, tạp chí, internet và các tài liệu có liên quan

2.2.2 Phương pháp phân tích cho từng mục tiêu cụ thể

Để hoàn thành các mục tiêu cụ thể trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã

sử dụng các phương pháp chủ yếu sau đây:

- Mục tiêu 1: Mô tả các đặc tính của nông hộ sản xuất như: độ tuổi, số

nhân khẩu, lao động, số năm trồng khoai lang Tím Nhật, diện tích trồng Đề tài

đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả

- Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả tài chính khoai lang Tím Nhật ở huyện

Bình Tân bằng cách phân tích các khoản mục chi phí, thu nhập Đề tài sử dụng phương pháp phân tích hồi qui để xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến lợi nhuận khoai lang Tím Nhật ở huyện Bình Tân, Vĩnh Long Mô hình hồi quy tuyến tính được sử dụng trong phân tích để lượng hóa mối quan hệ giữa lợi nhuận và các yếu tố đầu vào

- Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài

chính khoai lang Tím Nhật ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Sử dụng phân tích SWOT và kết quả phân tích, các thông tin đã thu thập từ các nguồn có liên quan để đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho nông hộ trồng

khoai lang Tím Nhật ở huyện Bình Tân

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả, trình bày

Trang 21

số liệu ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập trong điều kiện không chắc chắn

Bước đầu tiên để mô tả là lập bảng phân phối tần số Tần số là số lần xuất hiện của một quan sát, tần số của một tổ là số quan sát rơi vào giới hạn của tổ

đó Phân tích tần số cho ta thấy mức độ tập trung của các giá trị giúp ta có cái nhìn tổng quát về các quan sát

Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả nghiên cứu, nhờ đó mà các nhà quản trị có thể nhận xét tổng quát về vấn đề nghiên cứu

2.2.3.2 Phân tích lợi nhuận và các tỷ số tài chính

Để đánh giá hiệu quả tài chính của các nông hộ trồng khoai lang Tím Nhật, lợi nhuận và các chỉ số tài chính được sử dụng

- Lợi nhuận: Là phần chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí bỏ ra

- Doanh thu trên chi phí (DT/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu tư thì nông hộ sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu Nếu DT/CP nhỏ hơn một thì nông hộ bị lỗ, bằng 1 thì hòa vốn, còn lớn hơn 1 thì nông hộ mới có lời, đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư

- Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): Tỷ số phản ánh một đồng chi phí bỏ

ra nông hộ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): Tỷ số này phản ánh trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nghĩa là nông hộ giữ lại được bao nhiêu phần trăm trong giá trị sản xuất tạo ra

2.2.3.3 Phương pháp hồi quy tương quan

Mục đích của việc thiết lập phương trình hồi quy là tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến một chỉ tiêu nào đó, xác định các nhân tố ảnh hưởng tốt để phát huy

và các nhân tố ảnh hưởng xấu để khắc phục Phương trình hồi quy để xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến lợi nhuận khoai lang Tím Nhật ở huyện Bình Tân, Vĩnh Long có dạng:

LnY = b0 + b1 LnX1 + b2LnX2 + + bnLnXn

Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí

Trang 22

Bảng 2.2: Các biến số sử dụng trong mô hình

(2011) +

LnX5

tính bằng đồng/1000m2

Xi: (i=1,2,3,…,n) là các biến độc lập

b0: hệ số tự do

b i (i=1,n): các tham số được ước lượng bằng phương pháp hồi quy tuyến tính từ

Trang 23

phần mềm SPSS 22.0

: LnY = b0 + b1LnX1 + b2LnX2 + b3LnX3 + b4LnX4 + b5LnX5 + b6LnX6

Kết quả phân tích thống kê từ SPSS có các thông số sau:

- Multiple R: hệ số tương quan bội (Multiple Corrlation Corfficient) nói lên tính tương quan chặt chẽ của mối liên hệ giữa biến phụ thuộc Y và các biến độc lập

Xi R càng lớn mối quan hệ càng chặt chẽ

- Hệ số xác định R2 (R – square): tỷ lệ (%) biến động của Y được giải thích bởi các biến độc lập Xi hoặc % của Xi ảnh hưởng đến Y, phần còn lại do các yếu tố khác mà chúng ta chưa nghiên cứu R2 càng lớn càng tốt

- R2 điều chỉnh (Adjusted R2): hệ số xác định đã điều chỉnh dùng để trắc nghiệm xem có nên thêm vào một biến độc lập nữa không Khi thêm vào 1 biến mà R2tăng lên thì ta quyết định thêm biến đó vào phương trình hồi quy Thông thường dùng để kiểm định mức ý nghĩa của mô hình hồi quy, R2

càng lớn mô hình càng

có ý nghĩa vì khi đó mức ý nghĩa Sig.F càng nhỏ

- F là cơ sở bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết H0 (H0: Tất cả các tham số hồi quy đều bằng 0 ( b1 = b2 = b3 = … = bn= 0) hay các Xi không liên quan tuyến tính với Y H1: bj ≠ 0, tức là các Xi có liên quan tuyến tính với Y)

- F càng lớn thì khả năng bác bỏ H0 càng lớn Bác bỏ khi F > F tra bảng

- Múc ý nghĩa F (Sig.F) nói lên mức ý nghĩa của phương trình hồi quy, Sig.F càng nhỏ càng tốt, độ tin cậy càng cao Thay vì tra bảng F, Sig.F cho ta có kết luận ngay mô hình hồi quy có ý nghĩa khi Sig.F < hơn mức ý nghĩa α nào đó

- Kiểm định phương trình hồi quy: Đặt giả thuyết

H0: bi = 0, tức là các biến độc lập không ảnh hưởng đến biến phụ thuộc H1: bj ≠ 0 tức là các biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc

Cơ sở kiểm định (kiểm định với độ tin cậy 95% tương ứng với mức ý nghĩa =

1 - 0,95 = 0,5 = 5%)

Bác bỏ giả thuyết H0 khi: Sig.F < α

Chấp nhận giả thuyết H0 khi: Sig.F ≥ α

- Hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance Inflation Factor): được tính bằng cách sử dụng chức năng đa cộng tuyến (Collinearity) trong SPSS Khi VIF <10 thì không có hiện tượng đa cộng tuyến của các biến trong phương trình hồi qui

- Kiểm định phương sai sai số thay đổi: được thực hiện để kiểm định phương sai

Trang 24

của phần dư (residual) của mô hình có đồng nhất không Kiểm định được thực hiện theo phương pháp sử dụng tương quan hạng Spearman giữa phần dư của các

số liệu khi thực hiện mô hình với các biến có ý nghĩa trong mô hình Nếu kiểm định Spearman có ý nghĩa (mức ý nghĩa <0,05) thì phương sai thay đổi và ngược lại nếu mức ý nghĩa >0.05 thì phương sai đồng nhất

2.2.3.4 Phương pháp phân tích ma trận SWOT

Phương pháp phân tích ma trận SWOT phân tích các điểm mạnh (S), các điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách thức (T)

- Các điểm mạnh (S): Các thế mạnh, điều kiện thuận lợi, nguồn lực thúc đẩy góp phần để phát triển tốt hơn Cố gắng tận dụng những điểm mạnh này

để phát triển

- Các điểm yếu (W): Những điều kiện không thích hợp, các nhân tố gây bất lợi hoặc hạn chế sự phát triển nên tìm cách khắc phục và cải thiện

- Các cơ hội (O): Những phương hướng cần được thực hiện hay những

cơ hội có được nhằm tạo điều kiện phát triển, ta cần phải tận dụng

- Các thách thức (T): Những nhân tố có khả năng tạo ra kết quả xấu, hạn chế hoặc triệt tiêu sự phát triển

SWOT có thể đưa ra sự liên kết từng cặp một hòa hợp Qua đó giúp

cho ta hình thành các chiến lược của mình một cách có hiệu quả nhằm khai thác tốt nhất các cơ hội từ bên ngoài, giảm bớt hoặc né tránh các đe doạ, trên cơ sở phát huy các mặt mạnh khắc phục những điểm yếu:

- Phối hợp S-O: Phải vận dụng điểm mạnh nào để sử dụng tốt cơ hội

- Phối hợp S-T: Phải sử dụng những mặt mạnh nào để khắc phục, phòng trừ những đe dọa và thách thức

- Phối hợp W-O: Khắc phục yếu kém nào đang mắc phải để tận dụng tốt

cơ hội đang có bên ngoài hay sử dụng những cơ hội nào để khắc phục lại những yếu kém

- Phối hợp W-T: Phải khắc phục những yếu kém để giảm bớt nguy cơ và thách thức

Trang 25

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÂY KHOAI LANG

Khoai lang (tên khoa học gọi là Ipomoea batatas), có nguồn gốc từ khu

vực nhiệt đới Châu Mỹ Ngày nay, khoai lang được trồng rộng khắp các khu vực nhiệt đới gió mùa và ôn đới ấm với lượng nước đủ để hỗ trợ sự phát triển của nó Khoai lang là loại cây nông nghiệp với các rễ củ lớn, chứa nhiều tinh bột, vị ngọt thường được gọi là cây khoai lang Khoai lang được sử dụng với vai trò của cả rau lẫn lương thực Khoai lang là loại cây thân thảo dạng dây leo sống lâu năm, các lá mọc so le hình tim hay xẻ thùy chân vịt Củ có hình dạng thuôn dài và thon, lớp vỏ nhẵn nhụi có màu từ đỏ, tím, nâu hay trắng Thịt củ có màu vàng, trắng, cam hay tím Khoai lang chứa nhiều tinh bột và các chất dinh dưỡng thiết yếu Theo nghiên cứu của Trung tâm dinh dưỡng TP Hồ Chí Minh, trong 100 gram khoai lang chứa 68 g là nước, 28,5 g là Gluxit là 1,9 g là Xenlulo Về lượng muối khoáng khoai lang chứa 41 mg Ca, chứa 49,4 mg Fe Ngoài ra, lượng vitamin B1, B2 cũng có trong khoai lang với hàm lượng lần lượt

là 0,06 mg B1 và 0,08 mg B2

Khoai lang có khả năng chịu hạn tương đối tốt nhưng không chịu được úng Khoai lang thích hợp phát triển ở nhiệt độ 20 - 300C, sinh trưởng trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, thời gian chiếu sáng thích hợp trong một ngày là từ 8 - 10 tiếng Khoai lang có khả năng chịu chua, nghèo chất dinh dưỡng nhưng lại dễ phản ứng với kiềm và độ mặn của đất, độ pH thích hợp cho cây sinh trưởng tốt là từ 4 - 6

Mỗi năm có thể trồng 2 vụ khoai lang, thời gian xuống giống tùy theo tập quán canh tác của từng địa phương Cụ thể: vụ khoai lang Hè Thu trồng tháng 3 thu hoạch tháng 8, vụ Đông Xuân trồng tháng 10 thu hoạch tháng 3 năm sau Trong đó, mùavụ thích hợp trồng khoai nhất là vụ ĐôngXuân

3.2 KỶ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC KHOAI LANG

3.2.1 Kỹ thuật trồng

- Chuẩn bị đất: Đất phải được cày bừa kỹ, tơi xốp và sạch cỏ để hạn chế sự phát triển mạnh của cỏ dại sau khi trồng dây giống làm ảnh hưởng đến năng suất khoai lang Đồng thời đất tơi xốp tạo điều kiện cho rễ khoai lang bén rễ và hấp

Trang 26

thu chất dinh dưỡng Lên luống khoai rộng 1,2 - 1,5 m, cao 35 - 40 cm

- Mật độ trồng: từ 38.000 - 40.000 hom/ha, khoảng cách giữa các dây khoảng 5 - 6 dây/m chiều dài luống Nếu trồng hàng đơn, vùi dây giống giữa dọc theo luống và nối đuôi nhau song song với mặt luống, ngọn trên mặt luống từ 5 -

6 cm (khoảng 2 đốt), vùi vào đất với độ sâu khoảng 5 cm

- Bón phân: Các lần bón lót và bón thúc như sau

+ Bón lót: Lượng phân bón cho 1ha: 10 tấn phân chuồng + 500 kg phân hữu cơ vi sinh HVP 401B + 120 kg Urê + 160 kg Super Lân + 150 kg Kali +

- 10 ngày 1 lần giúp cây phát triển thân lá và rễ

Khi cây bắt đầu làm củ và nuôi củ (khoảng 45 - 50 ngày sau khi trồng) phun HVP 1001S (0-25-25) phun định kì 10 ngày/lần và ngưng phun trước khi thu hoạch 10 ngày giúp cho nhiều củ, to và phẩm chất tốt

3.2.2 Chăm sóc và phòng trừ bệnh

- Chăm sóc:

Sau khi trồng 30 - 40 ngày tiến hành xới, cày hông luống, lấp kỹ gốc để

củ phát triển Tuần đầu tiên sau khi trồng nên tưới nước để giữ ẩm cho đất, độ

ẩm thích hợp khoảng 65 - 80% Nếu thời tiết khô hạn cần phải tưới rãnh ngập khoảng 1/2 - 1/3 luống Khoảng 30 - 45 ngày sau khi trồng tiến hành nhấc dây lần 1, lần 2 khoảng 60 - 75 ngày sau khi trồng Nhấc dây giúp dinh dưỡng tập trung ở củ làm năng suất củ cao hơn Nhấc dây không nên lật ngược dây lại làm xáo trộn kết cấu của các tầng lá sẽ giảm khả năng quang hợp và tạo chất khô qua lá Nên hạn chế nhấc dây khi trời khô hạn

- Phòng trừ bệnh:

Trang 27

+ Sùng khoai lang (Bọ hà) sống trong củ gây độc tố cho khoai, sâu trưởng thành nhờ thân và lá khoai Nơi củ bị sùng thường bị mất màu và có mùi hôi làm giảm phẩm chất khoai lang Cách phòng trị: cày ải ruộng sau khi thu hoạch, dùng thuốc hóa học Faradan (xịt hay rải) dọc theo hàng khoai lang lúc củ đang lớn

+ Bệnh thối thân do nấm sống ở đất gây ra, nấm xâm nhập vào tế bào làm cho thân cây bị đen, lá bị nhăn, cây héo và chết Cách phòng trị: chọn giống khỏe mạnh, kháng bệnh Xử lý củ và hom giống với các loại thuốc sát khuẩn thông dụng (Arasan, Benlate, Copper…) và xử lý bệnh trong đất

+ Bệnh thối nhũn: Bệnh củ bị hư Nấm bệnh tạo thành những lằn dài thối nhũn ở củ, làm củ bị hôi thối, vỏ củ bị nứt Cách phòng trị: Xử lý củ giống với thuốc sát khuẩn

3.3 DIỆN TÍCH, SẢN LƢỢNG, NĂNG SUẤT KHOAI LANG GIAI

ĐOẠN 2010-2013

Diện tích trồng khoai ở những năm gần đây không ngừng tăng lên, một mặt là do sự thu mua từ nước ngoài, mặt khác là do trồng khoai lang người dân

sẽ kiếm được nhiều tiền hơn, mức lợi nhuận cao hơn

Số liệu ở bảng 3.1 cho thấy diện tích khoai lang huyện Bình Tân tăng liên tục qua các năm 2010 - 2012

Bảng 3.1: Diện tích, sản lƣợng, năng suất khoai lang từ năm 2010 - 2013

Chỉ tiêu so sánh Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012

Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bình Tân năm 2013 và báo cáo về tình hình sản xuất nông

nghiệp của Phòng NN & PTNT huyện Bình Tân năm 2013

Năm 2012 là 10.564 ha tăng thêm 2.570 ha, tương đương tăng tỷ lệ 32,15% so với năm 2011, đến cuối năm 2013 thì diện tích giảm 1.655 ha, giảm

Trang 28

với tỷ lệ 15,67% so với năm 2012 Diện tích khoai lang tăng không ngừng qua các năm do các thương lái Trung Quốc tiến hành thu gom với số lượng lớn khoai lang với giá khá cao đem lại nguồn lợi nhuận khá lớn cho người dân, đặc biệt là giống khoai lang Tím Nhật nên người dân đã chuyển vụ lúa Hè Thu sang trồng khoai lang hoặc chuyển sang chuyên canh khoai lang trên đất lúa

Do diện tích khoai lang tăng nên sản lượng khoai lang cũng tăng liên tục qua các năm Cụ thể trong năm 2012 sản lượng khoai lang đạt 315.039 tấn, tăng 80,415 tấn/ha, với mức tăng 34,27% so với năm 2011 Bên cạnh đó sản lượng khoai lang năm 2012 cao nhất là vì năm 2012 là năm nhuần nên nông dân sản xuất được 3 vụ khoai Đồng thời cũng ảnh hưởng đến sản lượng khoai năm 2013 giảm do năm 2012 sản xuất quá nhiều làm cho giá khoai giảm nên diện tích khoai năm 2013 giảm kéo theo sản lượng khoai năm 2013 giảm 58.954 tấn tương đương với tỷ lệ giảm là 18,71%

Nhìn chung năng suất khoai lang trong giai đoạn 2010 - 2012 tăng liên tục qua các năm Cụ thể trong năm 2012 năng suất tăng về lượng 0,47 tấn/ha tương đương tăng với tỷ lệ là 1,6% so với năm 2011 Đến năm 2013, diện tích trồng khoai có giảm và về năng suất cũng giảm 1,08 tấn/ha tương đương với tỷ lệ giảm là 3,62% so với năm 2012

Trang 29

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 TÌNH HÌNH NÔNG HỘ TRỒNG KHOAI LANG TÍM NHẬT

4.1.1 Những thông tin cơ bản về nông hộ trồng khoai lang Tím

Kết quả trình bày ở bảng 4.1 cho thấy nông hộ trồng khoai lang Tím Nhật

là những chủ hộ có tuổi đời cao 68 tuổi, nhưng cũng có những chủ hộ có tuổi đời rất trẻ là 22 tuổi Tuy nhiên,

20

cao

40

Bảng 4.1: Thông tin về nông hộ trồng khoai lang Tím Nhật

nhỏ nhất

Giá trị trung bình

Giá trị lớn nhất

Nguồn: Số liệu điều tra thực tế, 2015

4.1.1.1 Về diện tích trồng khoai lang Tím Nhật

khoai lang đã có những thay đổi đáng kể so với các năm trước, hiện nay số nông

hộ có diện tích sản xuất khoai lang Tím Nhật có diện tích trên 10 công tăng nhiều với tổng số 51 hộ chiếm tỷ lệ 39,84% Số nông hộ có diện tích trồng từ 6 đến 10 công là 42 hộ với tỷ lệ 32,82% Số nông hộ có diện tích canh tác dưới 5 công là

Trang 30

37 hộ với tỷ lệ 27,34% (bảng 4.2) Các nông hộ có diện tích sản xuất lớn trên 10 công thì ngoài diện tích đất sẵn có của mình thì nông hộ đã chủ động thuê thêm đất để mở rộng hơn qui mô sản xuất của nông hộ mình Với việc mở rộng diện tích sản xuất thì việc cơ giới hóa đồng ruộng và áp dụng các biện pháp kỹ thuật khác sẽ dễ dàng hơn và sẽ góp phần làm giảm chi phí sản xuất của nông hộ

Bảng 4.2: Diện tích canh tác của nông hộ

Nguồn: Số liệu điều tra thực tế, 2015

4.1.1.2 Về số lao động tham gia trực tiếp sản xuất vào mô hình sản xuất khoai lang Tím Nhật

Theo kết quả số liệu điều tra thì trong 128 nông hộ được điều tra thì có tổng cộng 563 người, số lao động tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất của nông hộ là 328 người trong đó số lao động nam là 187 người, chiếm tỷ lệ 57%, số lao động nữ là 141 người chiếm tỷ lệ 43%

Số lao động gia đình tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất của nông

hộ nhiều nhất là 8 người/ nông hộ, thấp nhất là 1 người Số lao động bình quân tham gia sản xuất là 2,56 người/nông hộ (bảng 4.3)

Bảng 4.3: Số lao động nhà tham gia vào hoạt động sản xuất

Nguồn: Số liệu điều tra thực tế, 2015

Qua bảng số liệu trên ta có thể nhận thấy số lượng lao động nhà tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất phổ biến nhất là 2 người chiếm tỷ lệ 56,25% Số nông hộ có số lượng lao động nhà từ 3 – 4 người là 30,47%

Trang 31

Theo kết quả điều tra cho thấy công việc chủ yếu của lao động gia đình tham gia vào hoạt động sản xuất của nông hộ là các công việc đơn giản như: tưới tiêu, làm cỏ, bón phân, phun thuốc Còn các công việc khác như trồng, cày, thu hoạch thì phần lớn là đều thuê lao động thời vụ tại địa phương

4.1.1.3 Về kinh nghiệm sản xuất khoai lang Tím Nhật

Kết quả trình bày ở bảng 4.4 cho thấy kinh nghiệm sản xuất khoai lang Tím Nhật của các nông hộ rất đa dạng, từ 1 năm đến 20 năm Trong đó số năm kinh nghiệm bình quân của các nông hộ điều tra là 7,21 năm

Bảng 4.4: Kinh nghiệm sản xuất khoai lang Tím Nhật của nông hộ

Nguồn: Số liệu điều tra thực tế, 2015

Số lượng nông hộ có kinh nghiệm sản xuất từ 10 năm trở lên là 70 hộ chiếm tỷ lệ 54,69% trong tổng số hộ đã điều tra Số lượng nông hộ có kinh nghiệm từ 5 đến 10 năm là 34 hộ chiếm tỷ lệ 26,56%, còn lại là 24 hộ có kinh nghiệm sản xuất dưới 5 năm chiếm tỷ lệ 18,75%

Kinh nghiệm sản xuất đóng một vai trò rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất đồng thời cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận trực tiếp của nông hộ Tuy nhiên, kinh nghiệm vừa là yếu tố thuận lợi cũng đồng thời gây ra trở ngại không

ít trong quá trình đổi mới kỹ thuật trồng khoai lang Tím Nhật Các nông hộ có kinh nghiệm trồng khoai lang lâu đời thường áp dụng theo những kinh nghiệm đã được tích lũy nhiều năm và sẽ hạn chế áp dụng các kỹ thuật sản xuất mới Đây là một trong các vấn đề sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình đổi mới kỹ thuật sản xuất mới

Ngày đăng: 08/12/2015, 15:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số hộ điều tra theo xã - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật tại huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 2.1 Số hộ điều tra theo xã (Trang 20)
Bảng 2.2: Các biến số sử dụng trong mô hình - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật tại huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 2.2 Các biến số sử dụng trong mô hình (Trang 22)
Bảng 3.1: Diện tích, sản lƣợng, năng suất khoai lang từ năm 2010 - 2013 - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật tại huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 3.1 Diện tích, sản lƣợng, năng suất khoai lang từ năm 2010 - 2013 (Trang 27)
Bảng 4.1:  Thông tin về nông hộ trồng khoai lang Tím Nhật - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật tại huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 4.1 Thông tin về nông hộ trồng khoai lang Tím Nhật (Trang 29)
Bảng 4.4:  Kinh nghiệm sản xuất khoai lang Tím Nhật của nông hộ - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật tại huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 4.4 Kinh nghiệm sản xuất khoai lang Tím Nhật của nông hộ (Trang 31)
Bảng 4.5: Trình độ học vấn của nông hộ trồng khoai lang Tím - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật tại huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 4.5 Trình độ học vấn của nông hộ trồng khoai lang Tím (Trang 32)
Bảng 4.15: Các chi phí trong sản xuất khoai lang Tím Nhật - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật tại huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 4.15 Các chi phí trong sản xuất khoai lang Tím Nhật (Trang 39)
Hình 4.1: Kết cấu chi phí sản xuất - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật tại huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Hình 4.1 Kết cấu chi phí sản xuất (Trang 40)
Bảng 4.16: Tỷ lệ các khoản chi phí trong sản xuất khoai lang Tím Nhật - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật tại huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 4.16 Tỷ lệ các khoản chi phí trong sản xuất khoai lang Tím Nhật (Trang 40)
Bảng 4.17: Phân tích hiệu quả tài chính của khoai lang Tím  trên 1000m 2 - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật tại huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 4.17 Phân tích hiệu quả tài chính của khoai lang Tím trên 1000m 2 (Trang 41)
Bảng 4.18: Kết quả hồi qui về ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận  trên 1000m 2  của mô hình trồng khoai lang Tím Nhật - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật tại huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 4.18 Kết quả hồi qui về ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận trên 1000m 2 của mô hình trồng khoai lang Tím Nhật (Trang 42)
Bảng 5.1: Phân tích SWOT đối với quá trình sản xuất khoai lang Tím - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật tại huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 5.1 Phân tích SWOT đối với quá trình sản xuất khoai lang Tím (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm