ANSYS có thể giải được các bài toán tuyến tính, phi tuyến trong các lĩnh vực cơ học vật rắn, cơ học lưu chất, cơ sinh học, truyền nhiệt, … Đề tài ―Ứng dụng phần mềm ANSYS để tính toán t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ANSYS ĐỂ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU CHI
TIẾT MÁY
Mai Quốc Việt (MSSV: 1110447)
Ngành: Cơ khí chế tạo máy – Khóa: 37
Tháng 5/2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Bốn năm học đại học đã cho chúng tôi nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu,
đóng góp quan trọng để chúng tôi thực hiện và hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Ngoài sự nổ lực của bản thân, chúng tôi đã nhận được sự quan tâm, động viên và giúp
đỡ của gia đình, người thân, thầy cô và bạn bè về nhiều mặt
Chúng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Trước hết, xin cảm ơn các
giảng viên, các cán bộ viên chức của Khoa Công Nghệ, trường Đại Học Cần Thơ nói
chung và bộ môn Kỹ Thuật Cơ Khí nói riêng đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi tận tình trong suốt
quá trình làm luận văn Tiếp theo, chúng tôi muốn gửi đến gia đình và người thân -
những chỗ dựa vững chắc cho chúng tôi về vật chất, tinh thần và cả chuyên môn Đặc
biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn Th.s Mai Vĩnh Phúc, người đã tận tình hướng dẫn chúng
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Cuối cùng, chúng tôi xin
cảm ơn tập thể lớp cơ khí chế tạo máy khóa 37 trường Đại Học Cần Thơ đã góp ý, giúp
đỡ và động viên tạo điều kiện cho tôi về mặt vật chất và tinh thần để hoàn thành luận
văn
Sinh viên thực hiện
Trang 3TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) từ lâu đã trở thành một trong những
phương pháp cơ bản và chính yếu cho việc tính toán và mô phỏng các trạng thái vật lý
xảy ra trong các hệ thống kỹ thuật Với việc ra đời của Phương pháp phần tử hữu hạn
(PP PTHH) nhiều phần mềm tính toán (dựa trên PP PTHH) cũng đã ra đời Trong đó
có ANSYS là một trong những phần mềm lớn và mạnh mẽ trong việc tính toán mô
phỏng
Trên thế giới phần mềm ANSYS đã trở thành phần mềm chủ yếu và được ứng
dụng rộng rãi đễ phân tích và mô phỏng trong ngành Cơ khí chế tạo, Xây dựng, …
Phần mềm ANSYS được phổ biến ở Việt Nam hơn khoảng mười năm trở lại đây
ANSYS có thể giải được các bài toán tuyến tính, phi tuyến trong các lĩnh vực cơ học
vật rắn, cơ học lưu chất, cơ sinh học, truyền nhiệt, … Đề tài ―Ứng dụng phần mềm
ANSYS để tính toán thiết kế kết cấu chi tiết máy‖ giới thiệu tổng quan các mô đun
sản phẩm của hãng ANSYS Technology, trình bày các bước phân tích một bài toán
trong ANSYS, ứng dụng ANSYS vào tính toán thiết kế kết cấu chi tiết máy
Do đề tài còn khá mới mẽ ở Việt Nam, tài liệu nghiên cứu còn hạn chế nên chỉ
tập trung vào việc phân tích và mô phỏng ứng suất, biến dạng của các chi tiết máy quan
trọng trong hệ thống truyền động cơ khí
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BẢNG ix
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.1.1 Khái niệm thiết kế 1
1.1.2 Nội dung và trình tự thiết kế máy 5
1.1.2.1 Nội dung thiết kế máy 5
1.1.2.2 Trình tự thiết kế máy 5
1.1.2.3 Một số đặt điểm trong tính toán thiết kế chi tiết máy 6
1.2 Sơ lượt về Phương pháp phần tử hữu hạn 8
1.3 Tổng quan về phần mềm ANSYS 9
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU ANSYS/ANSYS MECHANICAL 19
2.1 Giới thiệu ANSYS/ANSYS Mechanical 19
2.2 Cách cài đặt ANSYS 26
2.3 Khởi động ANSYS 15 28
2.4 Giao diện ANSYS 15 28
CHƯƠNG 3: TRÌNH TỰ PHÂN TÍCH BÀI TOÁN TRONG ANSYS 31
3.1 Bài toán tổng quát 31
3.2 Bài toán tĩnh 33
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU CHI TIẾT MÁY 48
Trang 54.1 Giới thiệu 48
4.2 Tính toán thiết kế bánh răng trụ răng thẳng 49
4.2.1 Giới thiệu bộ truyền bánh răng 49
4.2.2 Cơ sở lý thuyết tính toán bánh răng trụ răng thẳng 51
4.2.3 Mô hình và lắp ráp bánh răng trụ răng thẳng 53
4.2.4 Lập mô hình phần tử hữu hạn 58
4.2.4.1 Thiết lập thông số vật liệu 59
4.2.4.2 Xác định vùng tiếp xúc 60
4.2.4.3 Chia lưới phần tử hữu hạn 61
4.2.4.4 Đặt ràng buộc và tải trọng 62
4.2.5 Kết quả và thảo luận 63
4.2.9.1 Ứng suất uốn ở chân răng 63
4.2.9.2 Ứng suất tiếp xúc trên bề mặt răng ăn khớp 66
4.3 Tính toán thiết kế trục 68
4.3.1 Giới thiệu 69
4.3.2 Cơ sở lý thuyết tính toán thiết kế trục khi biết trước kích thước theo chiều dọc trục 71
4.3.3 Mô hình trục 72
4.3.4 Lập mô hình phần tử hữu hạn 73
4.3.4.1 Thiết lập thông số vật liệu 73
4.3.4.2 Chia lưới phần tử hữu hạn 74
4.3.4.3 Đặt tải trọng 75
4.3.5 Kết quả và thảo luận 75
4.4 Tính toán ứng suất tiếp xúc của ổ lăn 82
4.4.1 Giới thiệu 82
4.4.1.1 Cấu tạo ổ lăn 82
4.4.1.2 Phân loại 83
4.4.1.3 Ưu nhược điểm của ổ lăn: 84
Trang 64.4.2 Cơ sở lý thuyết tính toán ứng suất tiếp xúc trong ổ lăn 85
4.4.3 Mô hình ổ lăn 86
4.4.4 Lập mô hình phần tử hữu hạn 87
4.4.4.1 Thiết lập thông số vật liệu 88
4.4.4.2 Xác định vùng tiếp xúc 88
4.4.4.3 Chia lưới phần tử hữu hạn 89
4.4.4.4 Đặt ràng buộc và tải trọng 90
4.4.5 Kết quả và thảo luận 91
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
5.1 Kết luận 94
5.2 Kiến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Quá trình thiết kế 2
Hình 1 2 Sơ đồ thiết kế 3
Hình 1 3 Xe ô tô thể thao được kết hợp giữa thiết kế mỹ thuật và chức năng 4
Hình 1 4 Bố trí kết cấu máy phay điều khiển chương trình số phụ thuộc vào sự phối
hợp chuyển động giữa các bộ phận máy 4
Hình 1 5 Phân tích ứng suất biến dạng bằng ANSYS 10
Hình 1 6 Thiết kế một kết cấu trung tâm của một cần cẩu thủy lực cân bằng 11
Hình 1 7 Các đường đồng mức nhiệt độ và đường dòng từ một phân tích truyền nhiệt
liên hợp (CHT) thực hiện bằng ANSYS FLUENT và sau đó được xử lý trong
CFD-Post 12
Hình 1 8 Động cơ đốt trong được mô hình hóa bằng ANSYS FLUENT 13
Hình 1 9 Điện trường trong bộ lọc khoang mô phỏng bởi HFSS 14
Hình 1 10 Mô hình bình chứa dầu và cột dây điện sử dụng các công cụ mô hình hóa
bằng phần tử dầm trong ANSYS DesignModeler 15
Hình 1 11 ANSYS được tích hợp trong SolidWorks 17
Hình 2 1 ANSYS Mechanical cho phép khả năng tính toán các bài toán lớn như chi
tiết khung xe ô tô 19
Hình 2 2 Tự động chia lưới phần tử hữu hạn vật thể - vật thể, mô hình lắp ghép điện
thoại phức tạp cho phân tích thả rơi 20
Hình 2 3 Tự động nhận dạng tiếp xúc được thực hiện khi mô hình được nhập Courtesy
Pratt & Miller 21
Hình 2 4 Hình vẽ phân ra miền tính toán của khối động cơ 24
Trang 8Hình 2 5 Biểu đồ đường viền trên vật thể 25
Hình 2 6 Các kết quả có thể được hiển thị trên bất cứ bộ phận nào của vật thể 25
Hình 3 1 Trình tự để giải một bài toán trong ANSYS 32
Hình 4 1 Bộ truyền bánh răng côn thẳng 48
Hình 4 2 Các dạng bộ truyền bánh răng đầu tiên 50
Hình 4 3 Ứng suất tiếp xúc trên bề mặt răng 52
Hình 4 4 Nhập thông số hình học bánh răng dẫn và bánh răng bị dẫn 54
Hình 4 5 Bánh răng dẫn 55
Hình 4 6 Bánh răng bị dẫn 56
Hình 4 7 Bánh răng dẫn với một răng 57
Hình 4 8 Bánh răng trụ răng thẳng đã được lắp ráp 58
Hình 4 9 Thông số vật liệu thép C40 59
Hình 4 10 Xác định tiếp xúc 60
Hình 4 11 Chia lưới phần tử hữu hạn mô hình 3D 61
Hình 4 12 Chia lưới phần tử hữu hạn mô hình 2D 62
Hình 4 13 Ràng buộc và tải trọng 63
Hình 4 14 Ứng suất uốn mô hình 3D 64
Hình 4 15 Ứng suất uốn mô hình 2D 65
Hình 4 16 Ứng suất tiếp xúc mô hình 3D 67
Hình 4 17 Ứng suất tiếp xúc mô hình 2D 67
Hình 4 18 Trục truyền 69
Hình 4 19 Trục tâm 69
Hình 4 20 Trục khuỷu 70
Hình 4 21 Trục mềm 70
Hình 4 22 Trục tâm 70
Hình 4 23 Trục trơn 70
Trang 9Hình 4 24 Trục bậc 70
Hình 4 25 Mô hình trục 73
Hình 4 26 Thông số thép C45 74
Hình 4 27 Chia lưới phần tử hữu hạn 74
Hình 4 28 Ràng buộc và tải trọng 75
Hình 4 29 Biểu đồ Mô men uốn và xoắn 77
Hình 4 30 Biến dạng trục 79
Hình 4 31 Ứng suất tương đương 79
Hình 4 32 Ứng suất theo phương z 80
Hình 4 33 Ứng suất xoắn 80
Hình 4 34 Hệ số an toàn 81
Hình 4 35 Cấu tạo ổ lăn 83
Hình 4 36 Lực tác dụng lên ổ 85
Hình 4 37 Ổ bi đỡ chặn 46307 86
Hình 4 38 Mô hình ổ bi đỡ chặn sau khi cắt 87
Hình 4 39 Thông số vật liệu thép Crom SUJ2 88
Hình 4 40 Xác định vùng tiếp xúc 89
Hình 4 41 Chia lưới phần tử hữu hạn 90
Hình 4 42 Ràng buộc và tải trọng 90
Hình 4 43 Bán kính cong của con lăn và vòng trong 92
Hình 4 44 Ứng suất tiếp xúc 93
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 4 1 Thông số thép C40 tôi cải thiện 50
Bảng 4 2 Thông số hình học bánh dẫn 53
Bảng 4 3 Thông số hình học bánh bị dẫn 53
Bảng 4 4 Thông số bánh dẫn 58
Bảng 4 5 So sánh ứng suất uốn lớn nhất thu được từ công thức Hertz và ANSYS 15 65 Bảng 4 6 So sánh ứng suất tiếp xúc lớn nhất thu được từ công thức Hertz và ANSYS15 68
Bảng 4 7 Thông số thép C45 71
Bảng 4 8 So sánh các giá trị ứng suất giữa ANSYS và Sức bền vật liệu 81
Bảng 4 9 Thông số thép Crom SUJ2 82
Bảng 4 10 So sánh ứng suất tiếp xúc lớn nhất thu được từ công thức Hertz và ANSYS15 93
Trang 11CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1 Đặt vấn đề
1.1.1 Khái niệm thiết kế
Thiết kế là một quá trình của các ý tưởng sáng tạo và truyền đạt những ý nghĩa
này cho người khác bằng một hình thức dễ hiểu Công cụ truyền đạt được sử dụng phổ
biến nhất là đồ họa, có thể bao gồm: hình ảnh, mô hình, bản vẽ…
Trong ngành cơ khí thì ta có thể định nghĩa thiết kế là quá trình biến đổi các
khái niệm và ý tưởng thành máy móc hữu ích Vị trí thiết kế máy và thiết kế cơ khí
được thể hiện trong hình 1.1
Trang 12Hình 1 1 Quá trình thiết kế
Tổ chức giải quyết các vấn đề là lĩnh vực có thứ bậc, bao gồm các vòng tròn
nằm trong như hình 1.1 Giải quyết vấn đề không phải là bài toán thiết kế bởi vì nó
không phải là quá trình phát triển sản phẩm hoặc quá trình Ví dụ như khi giải quyết
vấn đề về luật pháp thì nó không giống như vấn đề thiết kế
Trong cấu trúc như hình 1.1 ta thấy được nhiều dạng thiết kế không liên quan
đến cơ sở kỹ thuật Ví dụ, thiết kế nội thất, thiên về nghệ thuật nhiều hơn là dựa trên
các kiến thức về khoa học và kỹ thuật Nhưng trong lĩnh vực thiết kế kỹ thuật lại thiên
về các vấn đề có liên quan đến nhiều môn học của các ngành kỹ thuật khác nhau như:
cơ khí, điện, xây dựng, môi trường, hóa học… Hai vùng nhỏ nhất trên hình 1.1 là thiết
kế cơ khí và thiết kế máy
Phạm vi thiết kế trong hình 1.1 có thể khai triển như sơ đồ hình 1.2 Khi đó,
thiết kế được sử dụng với hai mục đích chính: diễn đạt xúc cảm cá nhân và phát triển
sản phẩm hoặc quá trình, có thể biểu diễn theo sơ đồ bên dưới
Trang 13Hình 1 2 Sơ đồ thiết kế
Ngành thiết kế liên quan cảm xúc cá nhân là hội họa, điêu khắc, thời trang, một
phần thiết kế kiến trúc… từ cái đẹp đến sở thích
Thiết kế mỹ thuật liên quan đến quan sát và cảm xúc đối với sản phẩm: mẫu mã,
hình dạng bên ngoài, màu sắc… là đối tượng của ngành Mỹ thuật công nghiệp
Thiết kế chức năng liên quan đến chức năng của sản phẩm hoặc quá trình Công
việc của người kỹ sư liên quan đến thiết kế chức năng
Trang 14Hình 1 3 Xe ô tô thể thao được kết hợp giữa thiết kế mỹ thuật và chức năng
Lĩnh vực thiết kế máy là một tập hợp con của thiết kế cơ khí, và tập trung vào
kết cấu và chuyển động máy (H.1.4)
Hình 1 4 Bố trí kết cấu máy phay điều khiển chương trình số phụ thuộc vào sự phối
hợp chuyển động giữa các bộ phận máy
Trang 151.1.2 Nội dung và trình tự thiết kế máy
Máy được thiết kế ra phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật mà trước hết là năng
suất, độ tin cậy và tuổi thọ, giá thành và khối lượng (trọng lượng) máy Ngoài ra tùy
từng trường hợp cụ thể, còn có thể có các yêu cầu như: khuôn khổ kích thước nhỏ gọn,
chuyển động ổn định, thao tác sử dụng dễ dàng, hình thức đẹp v.v…
1.1.2.1 Nội dung thiết kế máy
Thiết kế máy nhằm thỏa mãn các yêu cầu trên là một công việc phức tạp, mà nội
dung chủ yếu bao gồm các vấn đề:
Xác định nguyên tắc hoạt động và chế độ làm việc của máy được thiết kế
Lập sơ đồ chung toàn máy và các bộ phận máy, thỏa mãn các yêu cầu cho trước
Xác định lực, Mô men tác dụng lên các bộ phận máy và đặt tính thay đổi của tải
trọng theo thời gian
Chọn vật liệu chế tạo các chi tiết máy
Tiến hành tính toán về động học, động lực học, về khả năng làm việc, tính toán
kinh tế v.v…, định hình dạng, kích thước tất cả các bộ phận và chi tiết máy
Quy định về công nghệ chế tạo các chi tiết máy và lắp ráp các bộ phận máy
Lập thuyết minh và các chỉ dẫn về sử dụng và sửa chữa máy
Trong quá trình thiết kế, việc lựa chọn kết cấu phải dựa trên cơ sở đảm bảo tính
hợp lí về các mặt kỹ thuật và kinh tế Thông thường muốn đạt được một kết cấu hợp lí,
cần phải nghiên cứu, phân tích một số phương án, đánh giá và so sánh để tìm ra
phương án tốt nhất, đáp ứng đầy đủ nhất các yêu cầu đã được đặt ra
1.1.2.2 Trình tự thiết kế máy
Thiết kế chi tiết máy là một phần công việc trong quá trình thiết kế máy, thường
được tiến hành theo trình tự như sau:
Trang 16 Lập sơ đồ tính toán , trong đó kết cấu đã được đơn giản hóa, các lực tác dụng
được coi như tập trung hoặc phân bố theo một quy luật nào đó
Xác định tải trọng tác dụng lên chi tiết máy
Chọn vật liệu thích hợp với điều kiện làm việc của chi tiết máy, khả năng gia
công và có xét đến các yếu tố kinh tế (giá thành, vấn đề cung ứng vật liệu, tuổi thọ cần
thiết, v.v…)
Tính toán các kích thước chính của chi tiết máy theo các chỉ tiêu chủ yếu về khả
năng làm việc Các tính toán này thường là tính toán sơ bộ, bởi vì chỉ dựa trên các sơ
đồ đã được đơn giản hóa, các nhân tố về tải trọng và ứng suất chưa được đánh giá
chính xác v.v…
Dựa theo tính toán và các điều kiện chế tạo, lắp ghép v.v… vẽ kết cấu cụ thể với
chi tiết máy với đầy đủ kích thước, dung sai, độ nhám bề mặt, các yêu cầu đặc biệt về
công nghệ (nhiệt luyện, mạ, ép tăng bền v.v…)
Tiến hành tính toán kiểm nghiệm theo các chỉ tiêu chủ yếu về khả năng làm việc
cụ thể là xác định hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm, xác định biến dạng, nhiệt
độ của bộ phận máy, v.v… và so sánh với các trị số cho phép Nếu thấy không thỏa
mãn các chỉ tiêu quy định, phải sữa đổi lại kích thước, kết cấu và kiểm nghiệm lại
1.1.2.3 Một số đặt điểm trong tính toán thiết kế chi tiết máy
Điều kiện làm việc của chi tiết máy thường rất phức tạp, do đó không phải bao
giờ cũng có thể phân tích được tường tận và quy về được các công thức chính xác Để
giải quyết những khó khăn trong tính toán (thí dụ như sự phức tạp về hình dạng chi tiết
máy và về các hiện tượng xảy ra khi các chi tiết máy tác dụng tương hỗ nhau, các yếu
tố tải trọng rất khó xác định chính xác, v.v…) người ta thường dùng các giả thiết nhằm
đơn giản hóa vấn đề và đưa ra những phương pháp tính toán và có tính chất quy ước,
những công thức gần đúng hoặc những công thức kinh nghiệm Vì vậy, bên cạnh
những công thức chính xác, trong tính toán chi tiết máy thường dùng các công thức gần
đúng hoặc công thức kinh nghiệm
Trang 17 Cũng bởi vì lúc suy diễn công thức gần đúng ta dựa vào một số giả thiết, còn
công thức kinh nghiệm thì được thiết lập trên cơ sở thực nghiệm, cho nên chúng không
có tính chất tổng quát Khi sử dụng các công thức gần đúng hoặc kinh nghiệm cần chú
ý điểm nảy và không được áp dụng chúng một cách tùy tiện
Sai số trong trính toán theo công thức gần đúng và công thức kinh nghiệm được
bù lại bằng cách chọn hợp lí ứng suất cho phép hoặc hệ số an toàn
Thiết kế chi tiết máy nhiều khi phải tiến hành tính toán sơ bộ và sau đó kiểm
nghiệm lại
Trường hợp dễ xác định ứng suất, có thể sau một lần tính toán là quyết định kích
thước của chi tiết máy Nhưng thường rất khó xác định chính xác lực tác dụng Do đó
phải dùng bước tính sơ bộ để định kích thước một cách gần đúng, rồi vẽ kết cấu chi tiết
máy, tính chính xác trị số ứng suất và tiến hành kiểm nghiệm Nếu tính toán kiểm
nghiệm cho thấy ứng suất sinh ra trong chi tiết máy hoặc gần bằng ứng suất cho phép,
việc thiết kế được coi là hoàn thành Nếu ứng suất tính ra nhỏ hơn hoặc lớn hơn ứng
suất cho phép khá nhiều, cần phải thay đổi kết cấu và kích thước rồi kiểm nghiệm cho
tới khi nào phù hợp Thường thì người ta kiểm nghiệm theo hệ số an toàn, xem hệ số
an toàn của chi tiết máy được thiết kế có gần với hệ số an toàn cho phép hay không
Những kích thước chủ yếu tại các tiết diện nguy hiểm (chịu ứng suất lớn) được
xác định bằng tính toán Các kích thước còn lại được định theo các điều kiện về kết
cấu, công nghệ, lắp ghép, v.v… dựa vào kinh nghiệm hoặc hướng dẫn trong tài liệu và
sổ tay thiết kế
Có nhiều phương án thiết kế máy hoặc chi tiết máy Để đánh giá đúng phương
án nào là tốt nhất, phải xét đến tất cả các vấn đề: các chỉ tiêu về khả năng làm việc,
chọn vật liệu, yêu cầu về tính công nghệ, tiêu chuẩn hóa, giá thành
Chọn được phương án tốt nhất, xác định được kết cấu có lợi nhất là công việc
phức tạp, đòi hỏi người thiết kế phải biết vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo nhựng
kiến thức lí thuyết kết hợp với những kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn sản xuất
Vậy vấn đề đặt ra cho các kỹ sư thiết kế là phải làm như thế nào để công việc
thiết kế trở nên trở nên chính xác và chi phí là thấp nhất Hay sau khi thiết kế, phải
Trang 18kiểm tra, thử nghiệm và chế tạo như thế nào để mang lại hiệu quả kinh tế cao và thỏa
mãn những điều kiện kỹ thuật Tất cả những vấn đề đó đã dẫn con người đến việc
nghiên cứu và tạo ra một công cụ để giải quyết hữu hiệu bài toán mà thiết kế và kiểm
nghiệm đặt ra
1.2 Sơ lượt về Phương pháp phần tử hữu hạn
Phương pháp phần tử hữu hạn (PP PTHH) là một trong những phương pháp số
đặc biệt có hiệu quả để tìm dạng gần đúng của một hàm chưa biết trong miền xác định
V của nó Tuy nhiên PP PTHH không tìm dạng xấp xỉ của hàm cần tìm trên toàn miền
V mà chỉ trong những miền con Ve (phần tử) thuộc miền xác định V Do đó phương
pháp này thích hợp với hàng loạt bài toán vật lý và kỹ thuật trong đó hàm cần tìm được
xác định trên những miền phức tạp gồm nhiều vùng nhỏ có đặt tính hình học, vật lý
khác nhau, chịu những điều kiện biên khác nhau Phương pháp ra đời từ trực quan phân
tích kết cấu rồi được phát triển một cách chặc chẽ và tổng quát như một phương pháp
biến phân hay phương pháp dư có trọng số nhưng được xấp xỉ trên mổi phần tử
Trong PP PTHH miền V được chia thành môt số hữu hạn các miền con, gọi là
phần tử Các phần tử này được nối kết với nhau tại các điểm định trước trên bên phần
tử gọi là nút Trong phạm vi phần tử đại lượng cần tìm được lấy xấp xỉ trong dạng một
hàm dơn giản được gọi là các hàm xấp xỉ (approximatiopn function) Và các hàm xấp
xỉ được biểu diển qua các giá trị của hàm (và có khi cả các giá trị của đạo hàm của nó)
tại các điểm nút trên phần tử Các giá trị này được gọi là các bậc tự do của phần tử và
được xem là ẩn số cần tìm của bài toán
Với bài toán cơ vật rắn biến dạng và cơ cấu tùy ý thep nghĩa vật lý của hàm xấp
xỉ, người ta có thể phân tích bải toán theo ba loại mô hình sau:
Trong mô hình tương thích: Người ta xem chuyển vị là đại lượng cần tìm trước
và hàm xấp xỉ biểu diển gần đúng dạng phân bố của chuyển vị trong phần tử Các ẩn số
được xác định từ phương trình thiết lập trên cơ sở nguyên lý thế năng toàn phần dừng
hay nguyên lý biến phân Larange
Trang 19 Theo mô hình cân bằng: Hàm xấp xỉ biểu diển gần đúng dạng phân bố của ứng
suất hay nội lực trong phần tử Các ẩn số được xác định từ hệ phương trình thiết lập
trên cơ sở nguyên lý năng lượng hệ toàn phần dừng hay nguyên lý biến phân về ứng
suất (nguyên lý Castigliano)
Theo mô hình hỗn hợp: Coi các đại lượng chuyển vị ứng suất là hai yếu tố độc
lập Các hàm xấp xỉ biểu diển gần đúng dạng phân bố của chuyển vị lẫn ứng suất trong
phần tử Các ẩn số được xác định từ phương trình thiết lập trên cơ sở nguyên lý biến
phân reisner
Sau khi tìm được các ẩn số bằng việc giải một hệ phương trình đại số vừa nhận
được thì cũng có nghĩa ta tìm được các xấp xỉ biểu diễn đại lượng cần tìm trong tất cả
các phần tử Và từ đó cũng tìm được các đại lượng còn lại
Trong ba mô hình trên, mô hình tương thích được sử dụng rộng rãi nhất
1.3 Tổng quan về phần mềm ANSYS
Dựa trên thuật toán của phương pháp phần tử hữu hạn, nhiều phần mềm mô
phỏng đã ra đời, cho phép giải quyết hầu hết các bài toán thường gặp trong các nghành
kỹ thuật ANSYS, sản phẩm của hãng ANSYS Technology được thành lập năm 1970,
do nhóm nghiên cứu của Dr.John Swanson, hệ thống tính toán Swanson (Swanson
Analysis System) tại Mỹ là một ví dụ điển hình về những phần mềm như vậy Các bài
toán cơ học vật rắn, cơ học thủy khí, các bài toán động, bài toán tường minh và không
tường minh, các bài toán tuyến tính và phi tuyến,các bài toán về trường điện từ, bài
toán tương tác đa trường vật lý ANSYS là phần mềm mạnh và được ứng dụng rộng rãi
trên thế giới, có thể đáp ứng các yêu cầu nói trên của cơ học ANSYS có thể phân tích
trường ứng suất, biến dạng, trường nhiệt độ, tốc độ dòng chảy, có thể xác định được độ
mòn, mỏi và phá hủy của chi tiết Nhờ việc xác định đó, có thể tìm các thông số tối ưu
cho công nghệ chế tạo ANSYS còn cung cấp phương pháp giải các bài toán cơ với
nhiều dạng mô hình vật liệu khác nhau: đàn hồi tuyến tính, đàn hồi phi tuyến, đàn dẻo,
Trang 20đàn nhớt, dẻo, dẻo nhớt, chảy dẻo, vật liệu siêu đàn hồi, siêu dẻo, các chất lỏng và chất
khí …
Hình 1 5 Phân tích ứng suất biến dạng bằng ANSYS
ANSYS Technology cung cấp khá nhiều sản phẩm khác nhau phục vụ cho nhiều
lĩnh vực khác nhau:
Structural Mechanics: Giải pháp Structural Mechanics từ ANSYS cung cấp
khả năng mô phỏng cho tất cả các khía cạnh kết cấu của sản phẩm, bao gồm phân tích
tuyến tính tĩnh cho phép khai thác ứng suất hoặc biến dạng, phân tích dao động điều
hòa xác định các đặt tính dao động, cho tới các hiện tượng phi tuyến tức thời nâng cao
liên quan tới các ảnh hưởng động học và các ứng xử phức tạp
Trang 21Hình 1 6 Thiết kế một kết cấu trung tâm của một cần cẩu thủy lực cân bằng
Tất cả người dùng từ các nhà thiết kế tới các chuyên gia đều có thể có nhiều lợi
ích từ việc sử dụng giải pháp ANSYS Structural Mechanic Độ chính xác của kết quả
đạt được thông qua thư viện mô hình vật liệu có sẵn rộng rãi, số lượng của thư viện các
phần tử, các giải thuật mạnh mẽ và khả năng mô hình hóa cho tất cả các sản phẩm – từ
các bộ phận riêng rẽ cho tới các bản lắp ghép phức tạp với hàng nghìn bộ phận tương
tác với nhau thông qua các tiếp xúc hoặc các quan hệ chuyển động
Giải pháp ANSYS Structural Mechanic cũng cung cấp một công cụ dễ sử dụng
để giúp các nhà phát triển sản phẩm tập trung vào phần quan trọng nhất của quá trình
mô phỏng là thấu hiểu các kết quả và tác động của biến đổi thiết kế trên mô hình
Multiphysics: Giải pháp phân tích đa môi trường của ANSYS Multiphysics cho
phép các kỹ sư và các nhà thiết kế tạo ra các mẫu thử ảo cho các thiết kế của họ hoạt
động dưới điều kiện đa môi trường vật lý giống như môi trường làm việc thực của sản
Trang 22phẩm Khi nhu cầu về mô phỏng mở rộng, các doanh nghiệp phải có khả năng dự đoán
chính xác các sản phẩm của họ sẽ có ứng xử như thế nào trong môi trường thực tế nơi
mà sản phẩm chịu tương tác đồng thời của nhiều trường vật lý Phần mềm công nghiệp
hàng đầu ANSYS cho phép các kỹ sư, các nhà khoa học mô phỏng sự tương tác giữa
cơ học kết cấu, truyền nhiệt, dòng chảy chất lỏng và điện từ học trong cùng một môi
trường mô phỏng kỹ thuật duy nhất
Hình 1 7 Các đường đồng mức nhiệt độ và đường dòng từ một phân tích truyền nhiệt
liên hợp (CHT) thực hiện bằng ANSYS FLUENT và sau đó được xử lý trong CFD-Post
Fluid Dynamics: Các giải pháp động lực học chất lỏng ANSYS là một bộ sản
phẩm toàn diện cho việc mô hình hóa dòng chất lỏng và các hiện tượng vật lý liên quan
khác Phần mềm này đưa ra các khả năng phân tích dòng chất lỏng chưa từng có, cung
cấp tất cả các công cụ cần thiết để thiết kế và tối ưu thiết bị mới và sửa chữa các hệ
thống đã được lắp đặt Bộ động lực học ANSYS chứa đồng thời phần mềm tính toán
Trang 23động lực học chất lỏng với mục đích chung và các sản phẩm đặc biệt bổ sung cho các
ứng dụng công nghiệp đặt thù
Hình 1 8 Động cơ đốt trong được mô hình hóa bằng ANSYS FLUENT
Các công cụ phân tích chất lỏng mục đích chung đã nổi tiếng là các sản phẩm
ANSYS CFX và ANSYS FLUENT, bây giờ cũng sẵn có trong gói ANSYS CFD
ANSYS CFD cung cấp sự truy cập tới một mảng chưa từng thấy của các mô hình vật
lý dòng chất lỏng, cho phép phân tích thiết bị với sự tin tưởng tuyệt đối Công nghệ
ANSYS CFD có khả năng mở rộng cao, cung cấp hiệu quả tính toán song song trên
hàng nghìn nhân xử lý ANSYS CFD cũng bao gồm công cụ xử lý kết quả dòng chất
lỏng ANSYS CFD – Post đầy đủ các tính năng Công cụ này có thể được dùng cho
phân tích định lượng cao cấp và hiển thị chất lượng cao Khi ANSYS CFD được dùng
kết hợp với phần mềm ANSYS Mechanical các bài toán tương tác chất lỏng – kết cấu
phức tạp có thể được giải quyết
Các sản phẩm động lực học chất lỏng ANSYS có độ tương thích cao, và được
thiết kế để ăn khớp hiệu quả trong các quá trình Mô Phỏng Định Hướng Phát Triển Sản
Phẩm bất kỳ
Trang 24Electromagnetics: ANSYS đã tăng cường giải pháp giải bài toán trường điện từ
một cách sâu và rộng khi ANSYS đã hợp nhất các phương pháp giải quyết bài toán
trường điện từ hàng đầu trong công nghiệp của hãng Ansoft vào trong ANSYS Những
sản phẩm này bao gồm đầy đủ việc phân tích và thiết kế trường điện từ Các giải pháp
trường điện từ của ANSYS cho phép người dùng tận dụng tốt nhất việc sử dụng công
nghệ phần mềm, để dự đoán đặt tuyến của các thiết bị điện và cơ điện tử, loại bỏ việc
lặp đi lặp lại các mẫu thử nghiệm, và đưa các sản phẩm ra thị trường nhanh hơn
Hình 1 9 Điện trường trong bộ lọc khoang mô phỏng bởi HFSS
Giải pháp trường điện từ của ANSYS giải quyết nhu cầu phân tích trong ba lĩnh
vực ứng dụng riêng biệt:
Cơ điện tử: động cơ điện và máy phát điện, máy biến áp, thanh góp, rơ le, ống
nam châm điện, điện tử công suất, MEMS và thiết kế nam châm
Thành phần điện tử tốc độ cao: Các gói IC, kết nối PCB, thiết bị thụ động gắn
trong chip
Thiết bị tần số cao: anten, thiết bị RF/ cao tần, EMI/EMC, thiết bị y sinh
Trang 25 Giải pháp trường điện từ của ANSYS đưa ra các công cụ để hiểu :
Các đặt tính hiệu năng với nguồn kích thích
Hình ảnh mô phỏng cho trường điện từ trong và xung quanh thiết bị
Hiệu ứng nhiệt Joule, nhiệt độ tạo ra
Lực phân bố và kết quả biến dạng
Các tham số quan trọng trong thiết kế: mô-men xoắn, lực, điện trở, điện cảm,
điện dung, trở kháng, tham số ma trận tán xạ [S] và trường bức/phát xạ
ANSYS Workbench Platform: ANSYS Workbench Platform là chương trình
nền trên đó tích hợp các bộ công nghệ mô phỏng kỹ thuật tiên tiến, sâu sắc và phổ biến
nhất của công nghiệp Một quy trình thực hiện dự án sáng tạo liên kết toàn bộ các quá
trình mô phỏng với nhau, hướng dẫn người dùng thậm chí phân tích đa hệ vật lý phức
tạp chỉ với việc kéo-và-thả đơn giản Với kết nối CAD hai chiều mạnh mẽ, sự tự động
chia lưới phần tử hữu hạn cao, cơ cấu cập nhật theo từng bước của dự án, quản lý tham
số toàn diện và các công cụ tối ưu hóa được tích hợp, ANSYS Workbench Platform
đem lại năng suất lao động chưa từng có, cho phép ―Mô phỏng Định hướng Sự phát
triển của Sản phẩm‖
Hình 1 10 Mô hình bình chứa dầu và cột dây điện sử dụng các công cụ mô hình hóa
bằng phần tử dầm trong ANSYS DesignModeler
Trang 26High-Performance Computing: ANSYS HPC cho phép xử lý song song các bài
toán khó khăn nhất, các mô hình có độ chính xác cao - bao gồm nhiều chi tiết hình học
hơn, hệ thống lớn hơn và bài toán vật lý phức tạp hơn Kết quả mang lại là nâng cao
hiệu suất của sản phẩm có thể mang lại hiệu quả kinh doanh to lớn Sử dụng ANSYS
HPC để hiểu thuộc tính sản phẩm chi tiết, mang lại cho các công ty sự tự tin trong thiết
kế và giúp đảm bảo rằng sản phẩm sẽ thành công trên thị trường
Simulation Process & Data Management: Phần mềm ANSYS Engineering
Knowledge Manager (EKM) là một giải pháp toàn diện cho những thách thức về quản
lý tiến trình và dữ liệu mô phỏng Giải pháp này cung cấp những lợi ích cho tất cả các
cấp doanh nghiệp, từ những kỹ sư chuyên môn dành ít thời gian cho việc giải quyết dữ
liệu và tập trung thời gian nhiều hơn vào những hiệu quả kỹ thuật cho tới từng tổ chức
muốn tìm kiếm nâng cao năng suất trong tất cả các mục tiêu kỳ vọng khía cạnh từ của
những hoạt động mô phỏng của họ Nó cho phép doanh nghiệp xác định được rất nhiều
những vấn đề đặc biệt với quan trọng liên quan đến dữ liệu mô phỏng, bao gồm sao lưu
và lưu trữ, khả năng tạo vết và truy xuất nguồn gốc, tự động hóa quá trình, khả năng
hợp tác và nắm bắt chuyên môn kỹ thuật và bảo vệ IP
Geometry Interfaces: Với giao diện trực tiếp cho tất cả các hệ thống thiết kế
nhờ máy tính (CAD) chính, có hỗ trợ thêm các đầu đọc và trình biên dịch và một công
cụ dựng mô hình được tích hợp dành riêng cho phân tích, ANSYS đưa ra các giải pháp
điều khiển hình học toàn diện cho kỹ sư mô phỏng trong một môi trường tích hợp duy
nhất
ANSYS cung cấp công nghệ tích hợp CAD tiên tiến nhất một môi trường tích
hợp CAE hàng đầu công nghiệp Nó cung cấp các giao diện tương tác trực tiếp, hai
chiều hay kết hợp với tất cả các hệ thống CAD phổ biến nhất hiện nay
Trang 27Hình 1 11 ANSYS được tích hợp trong SolidWorks
Các giải pháp tích hợp tiên tiến ANSYS CAD cung cấp nhiều tùy chọn cho việc
cập nhật chọn lọc và thông minh các mô hình CAD Giao diện ANSYS CAD cũng bao
gồm một bộ Quản lý Lựa chọn Đặt tên Tính năng này được dùng để tạo các thuộc tính
tùy biến bên trong các hệ thống CAD mà có thể dùng trực tiếp cho các ứng dụng mô
hình hóa, chia lưới phần tử hữu hạn và phân tích trong ANSYS
Hiện tại, những mô hình CAD nguyên bản có thể được sử dụng trực tiếp, mà
không cần chuyển sang dạng IGES hoặc các định dạng hình học trung gian khác
ANSYS đã cung cấp khả năng tích hợp hai chiều với các hệ thống CAD phổ biến nhất
trong hơn 10 năm qua
Phần mềm ANSYS cho phép tích hợp trực tiếp vào trong thanh công cụ menu
của các phần mềm CAD, giúp cho việc đơn giản hóa quá trình khởi động phần mềm
ANSYS Workbench trực tiếp từ hệ thống phần mềm CAD
Ngoài ra ANSYS Technology còn cung cấp các sản phẩm ứng dụng cụ thể:
ANSYS ASAS, ANSYS AQWA, ANSYS ICEM CFD Cart3D, TGrid, ANSYS Mesh
Morpher, ANSYS ICEM CFD, ANSYS SpaceClaim Direct Modeler, ANSYS
BladeModeler, ANSYS Composite PrepPost, ANSYS Vista TF
Trang 28Ở đây chúng ta nghiên cứu sản phẩm Geometry Interfaces được tích hợp trực
tiếp trên phần mềm SolidWorks và Structural Mechanics với mô đun sản phẩm con là
ANSYS Mechanical để tính toán thiết kế kết cấu chi tiết máy
Trang 29CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU ANSYS/ANSYS MECHANICAL
2.1 Giới thiệu ANSYS/ANSYS Mechanical
Phần mềm ANSYS Mechanical cung cấp lời giải toàn diện trong quá trình phân
tích sản phẩm với những kết cấu tuyến tính, phi tuyến và phân tích động học Modun
sản phẩm này cũng cung cấp đầy đủ các tùy chọn cho thiết lập ứng xử của phần tử, các
mô hình vật liệu và các phương trình giải để giải quyết những bài toán trong kỹ thuật
rộng rãi Ngoài ra, ANSYS Mechanical còn có thể thực hiện với các bài toán phân tích
nhiệt, phân tích coupled-physics liên quan tới bài toán mức áp âm, mức áp điện, nhiệt–
kết cấu và phân tích nhiệt điện
Hình 2 1 ANSYS Mechanical cho phép khả năng tính toán các bài toán lớn như chi
tiết khung xe ô tô
Trang 30Giao diện CAD cao cấp và chia lưới phần tử hữu hạn mạnh mẽ: Mô hình
hình CAD có sẵn có thể được sử dụng một cách trực tiếp với ANSYS Mechanical –
không cần chuyển đổi, không sử dụng IGES và không sử dụng các định dạng hình học
trung gian ANSYS đã cung cấp sự tích hợp hai chiều với các hệ thống CAD phổ biến
trong hơn 10 năm Sự tích hợp trực tiếp trong thanh công cụ của phần mềm CAD tạo ra
sự đơn giản trong việc khởi động mô phỏng một cách trực tiếp từ hệ thống CAD
Nhờ vào cơ chế nhập mô hình hình học của ANSYS là thông dụng cho tất cả
các hệ thống CAD, người sử dụng có khả năng linh hoạt để làm việc với một môi
trường mô phỏng chung duy nhất trong khi sử dụng nhiều gói phần mềm CAD
Hình 2 2 Tự động chia lưới phần tử hữu hạn vật thể - vật thể, mô hình lắp ghép điện
thoại phức tạp cho phân tích thả rơi
ANSYS hỗ trợ những hệ thống CAD sau: Autodesk® Inventor®, Autodesk®
Mechanical Desktop, Autodesk® Inventor® Professional Stress, CATIA® V4 and V5,
Pro/ENGINEER®, Solid Edge®, SolidWorks®, Unigraphics®, CoCREATE
Modeling™ và SpaceClaim® Môi trường ANSYS Workbench cũng hỗ trợ các định
dang file trung gian IGES, Parasolid®, ACIS® (SAT) và STEP, điều này cho phép sử
dụng bất kỳ hệ thống CAD nào có khả năng xuất ra những định dạng kể trên
ANSYS cung cấp một phạm vi rộng các công cụ chia lưới phần tử hữu hạn tự
động mạnh mẽ - Từ lưới tứ diện tới lưới chủ yếu là lục diện, thổi phồng các lớp và lưới
vỏ chất lượng cao Thiết lập kích thước lưới thông qua kích thước của mặt hoặc cạnh,
hình cầu thổi phồng, dung sai suy giảm và nhiều tùy chọn có thể được thiết lập bởi
người dùng
Trang 31Tự động nhận dạng các tiếp xúc cho mô hình lắp nghép: Một khi mô hình
hình học được nhập vào trong ANSYS Mechanical, phần mềm sẽ tự động nhận dạng
và thực hiện các cài đặt cho các tiếp xúc hoặc các liên kết giữa các bộ phận trong mô
hình lắp ghép Các cài đặt về tiếp xúc và các tùy chọn có thể hiệu chỉnh và thêm vào đó
là khả năng tạo ra các tiếp xúc thủ công Các liên kết cho động lực học vật rắn biến
dạng, không biết dạng được tự động phát hiện Mỗi tiếp xúc hoặc liên kết dễ dàng được
xác định bằng việc sử dụng công cụ đồ họa được cung cấp trong môi trường phân tích
Hình 2 3 Tự động nhận dạng tiếp xúc được thực hiện khi mô hình được nhập Courtesy
Pratt & Miller
Công nghệ phần tử toàn diện: Các công nghệ phần tử từ ANSYS cung cấp các
chức năng phong phú với một nền tảng lý thuyết nhất quán và các thuật toán tiên tiến
nhất Phần mềm ANSYS Structural Mechanics cung cấp một thư viện phần tử rộng lớn
bao gồm phần tử dầm, ống, vỏ khối, 2D phẳng/ đối xứng quay và 3D đối xứng quay ,
những phần tử này có ứng dụng rộng rãi bao gồm các phân tích cho vật liệu composite,
bất ổn định và phá hủy, các phân tích động lực học, và các ứng dụng phi tuyến Thư
viện cũng bao gồm các phần tử mục đích đặc biệt như là phần tử đệm, phần tử liên kết,
phần tử chuyển tiếp, phần tử lớp cho kết cấu composite
Những phần tử này cung cấp hiệu suất cao và tính chức năng Những phần tử
này cũng hỗ cho các mô hình vật liệu và phương thức tiên tiến như chia lại lưới, phân
Trang 32vùng chia lại lưới, cơ học phá hủy và trường tương tác trong khi đó vẫn có khả năng
giải phân tán khi cần thiết
Thư viện mô hình vật liệu phong phú: Mô hình vật liệu là quan trọng để hiểu
và chính xác mô tả ứng xử của vật liệu trong thiết kế hoặc phân tích một ứng dụng kỹ
thuật ANSYS cung cấp một thư viện rộng lớn các mô hình toán học các vật liệu hỗ trợ
người dùng trong việc mô phỏng các loại ứng xử của vật liệu, như là đàn hồi, đàn nhớt,
đàn dẻo, dẻo nhớt, gang dẻo, chảy dẻo, siêu đàn hồi, đệm và dị hướng Những mô hình
này có thể được sử dụng để mô phỏng các loại khác nhau của vật liệu như là kim loại,
cao su, nhựa, kính, bọt, bê tông, mô sinh học và hợp kim đặc biệt Thêm vào đó, để hỗ
trợ trong việc tìm kiếm các thông số cho từng mô hình vật liệu, ANSYS đưa ra tập hợp
các công cụ vẽ đường cong vật liệu
Công nghệ đóng vết nứt ảo (VCCT) cho phép tính toán tỷ lệ phục hồi năng
lượng cho các phần tử liên tục hai chiều và ba chiều Phần tử 2 chiều cũng hỗ trợ mô
phỏng phát triển vết nứt
Các mô hình vật liệu:
Đàn hồi đẳng hướng/ trực hướng
Đàn hồi nhiều đoạn tuyến tính
Trang 33 Mô hình vật liệu trương nở
Vật liệu đệm
Bê tông
Phá hủy Gurson
Người dùng tự định nghĩa
Các phương pháp nâng cao cho các bài toán phi tuyến: Với nền tảng vững
chắc là công nghệ phần tử và vật liệu, ANSYS Structural Mechanics cung cấp các
phương pháp mô hình hóa nâng cao khác nhau cho các ứng dụng khác nhau Các ứng
dụng đó là bài toán dao động riêng, đáp ứng điều hòa, phổ, động lực học vật quay,
động lực học nhiều vật rắn biến dạng, tổng hợp các mô hình thành phần, đối xứng
quay, phân lớp, phá hủy composite, cơ học phá hủy, chia lưới phần tử hữu hạn thích
nghi, phân vùng chia lại lưới 2D, mô hình con, kết cấu con, phần tử sinh ra và mất đi,
và cấu trúc liên kết giữa những phân tích khác
Thêm vào đó, ANSYS Structural Mechanics cung cấp khả năng nâng cao cho
phép người dùng mô phỏng các hiện tượng vật lý khác nhau, như là nhiệt-ứng suất,
điện, kết cấu – âm, khuếch tán khối lượng và phân tích nhiệt – dòng chảy đơn giản
Bộ công cụ phi tuyến:
Điều khiển hội tụ phi tuyến
Chuẩn đoán tiếp xúc
Chuẩn đoán phi tuyến
Phân vùng chia lại lưới 2D
Bộ giải mạnh mẽ, đa trường: Các giải pháp của ANSYS cho ngành kết cấu cơ
khí cung cấp một thư viện lớn các bộ giải phương trình Thư viện này bao gồm bộ giải
Trang 34trực tiếp, giải pháp lặp cho các điều kiện đầu građien liên hợp (PCG), giải pháp Jacobi
građien liên hợp (JCG), vv Ngoài ra, phương pháp đại số đa điểm (AMG) cũng như
các bộ giải PCG, JCG và phương pháp trực tiếp đều cho phép giải các bài toán có quy
mô lớn thông qua xử lý song song
Công nghệ biến phân (phương pháp tính toán biến phân) của ANSYS cho phép
tăng tốc quá trình tính toán cho các kết cấu tuần hoàn, đặc biệt với số lượng lớn các
yếu tố tuần hoàn Tần số quét được tìm thấy trong phân tích điều hòa cũng được thừa
hưởng từ công nghệ biến phân Tốc độ có thể tăng lên từ 3 đến 10 lần Các phân tích
nhiệt theo thời gian và các phân tích cho các kêt cấu phi tuyến theo thời gian cũng
nhanh hơn dựa vào công nghệ này
Hình 2 4 Hình vẽ phân ra miền tính toán của khối động cơ Khai thác kết quả nâng cao: ANSYS cung cấp một tập hợp các công cụ khai
thác kết quả toàn diện để biểu biễn các kết quả trên mô hình như biểu đồ đường viền,
biểu đồ vectơ để cung cấp tổng của kết quả (như là giá trị min/max và vị trí) Công
nghệ cắt trực quan và mạnh mẽ cho phép người dùng khai thác chi tiết hơn các kết quả
trên các bộ phận của mô hình Tất cả các kết quả có thể xuất ra dữ liệu dạng text hoặc
dạng bảng tính cho các tính toán tiếp theo Ảnh động cũng cung cấp cho các trường
hợp phân tích tĩnh cũng như phân tích phi tuyến hoặc tức thời Bất cứ kết quả hoặc
điều kiện biên đều có thể được sử dụng để tạo ra biểu đồ tối ưu
Trang 35Hình 2 5 Biểu đồ đường viền trên vật thể
Hình 2 6 Các kết quả có thể được hiển thị trên bất cứ bộ phận nào của vật thể
Báo cáo: Phân tích thiết kế theo nhiều cách khác nhau và xây dựng tài liệu kết
quả một cách hiệu quả Giải pháp ANSYS Structural Mechanics cung cấp các báo cáo
ngay lập tức cho tập hợp tất cả các dữ liệu kỹ thuật và hình ảnh của mô hình trong các
định dạng thuận tiện (HTML, Microsoft®Word or Microsoft® PowerPoint®.)
Tùy biến bộ giải và kịch bản: Khả năng tùy biến thông qua các phần tử, vật liệu
do người dùng định nghĩa, và kịch bản sử dụng ANSYS Parametric Design Language
(APDL) cung cấp khả năng mềm dẻo và mở rộng của các ứng dụng cho các bài toán cơ
khí
APDL là nền tảng cho việc truy cập các tính năng tinh vi của lời giải kết cấu cơ
khí Thêm vào đó, các kỹ sư có thể sử dụng APDL để tự động hóa các tiến trình thông
thường, xây dựng các mô hình tham số của riêng họ, thực hiện tối ưu hóa thiết kế, chia
Trang 36lưới phần tử hữu hạn thích nghi …, như phần mềm đưa ra một vài tính năng thuận tiện
như là các tham số, các macro, phân nhánh, vòng lặp, các tham số lặp lại và mảng có
thể sử dụng thường xuyên trong phân tích
Trang 37Để cài đặt giấy phép sử dụng, chọn như chỉ dẫn sau:
Sau đó chọn file ghi các thông số cho phép sử dụng chương trình
Trang 382.3 Khởi động ANSYS 15
Chọn Start → Programe → ANSYS 15 → Workbench để vào môi trường
Workbench của ANSYS
2.4 Giao diện ANSYS 15
Giao diện ANSYS Workbench có ba phần chính:
Phía trên là các thanh công cụ hỗ trợ
Trang 39 Phía bên tay trái là hộp thoại Toolbox nơi chứa những mô đun mà có thể sử
dụng khi thao tác với phần mềm
Phần giữa là màn hình chính Project Schematic
Trong hộp thoại Toolbox\Analysis System gồm nhiều mô đun tương ứng với
kiểu bài toán có thể phân tích với ANSYS 15 Sau đây là một số mô đun thường dùng:
1 Electric – Điện
2 Explicit Dynamic – Động lực học
3 Fluid Flow (CFX) – dòng chất lỏng (CFX)
4 Fluid Flow (FLUENT) – dòng chất lỏng ((FLUENT)
5 Harnomic Response – Tính toán đáp ứng điều hòa
6 Linear Blucking – Tính toán ổn định
7 Magnetostatic – Phân tích từ tĩnh
8 Model – phân tích dao động riêng
Trang 409 Random Vidration – Dao động ngẫu nhiên
10 Response Spectrum – Phân tích phổ
11 Shape Optimization – Tối ưu hóa hình dạng
12 Static Structural – Phân tích tĩnh
13 Steady – State Thernal – Phân tích nhiệt ở trạng thái ổn định
14 Thermal Electric – Nhiệt điện
15 Transient Structural (ANSYS) – Kết cấu quá độ (ANSYS)
16 Transient Structural (BMD) – Kết cấu quá độ (BMD)
17 Transient Thermal – Quá độ nhiệt
Đối với một bài toán cụ thể, phải xác định được dạng của bài toán và từ đó chọn
mô đun phù hợp để giải quyết vấn đề mà bài toán đặt ra Đối với mỗi dạng bài ứng với
từng mô đun sẽ có phương pháp giải khác nhau trong phần mềm ANSYS 15
Trong giới hạn của luận văn này, chỉ tập trung phân tích bài toán tĩnh (Static
Structural)