Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức tín dụng TCTD với các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư như: các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đì
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THỊ PHƯỢNG HẰNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ NĂM
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THỊ PHƯỢNG HẰNG
MSSV: 1100167
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ NĂM
05-2015
Trang 3LỜI CẢM TẠ
- - Qua thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, với sự giảng dạy nhiệt tình của quý Thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh em đã tiếp thu được nhiều kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn Những kiến thức này sẽ
là hành trang giúp em vượt qua những khó khăn và thử thách trong công việc cũng như trong cuộc sống sau này Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quý Thầy cô trường Đại học Cần Thơ và quý Thầy cô khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh lòng biết ơn sâu sắc nhất Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn
Cô Nguyễn Thị Hiếu đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên làm quen thực tế, thời gian vừa qua, Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
đã hỗ trợ cho em rất nhiều trong thời gian thực tập Nhờ sự quan tâm của Ban lãnh đạo và hướng dẫn tận tình của các anh chị trong phòng giao dịch Quang Trung, em đã tiếp thu được nhiều kiến thức và kinh nghiệm vô cùng bổ ích trong nghề nghiệp tương lai Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng toàn thể nhân viên Ngân hàng đã tiếp nhận và chỉ bảo nhiệt tình giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thành bài luận văn này nhưng có thể đề tài vẫn còn nhiều thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy cô, Ban giám đốc cùng các anh chị trong Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ nhằm góp phần nâng cao giá trị đề tài này hơn
Cuối cùng em xin chúc sức khỏe và gửi đến quý Thầy cô, Ban lãnh đạo cùng tập thể nhân viên Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ lời chúc tốt đẹp nhất
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
HUỲNH THỊ PHƯỢNG HẰNG
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
HUỲNH THỊ PHƯỢNG HẰNG
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
- -
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3
2.1.1 Các vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay của NHTM 3
2.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay Ngân hàng 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ VIETINBANK CẦN THƠ 12
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VIETINBANK CT 12 3.2 MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA CHI NHÁNH 12
3.2.1 Huy động vốn 12
3.2.2 Cho vay, đầu tư 13
3.2.3 Bảo lãnh 13
3.2.4 Thanh toán và Tài trợ thương mại 13
3.2.5 Ngân quỹ 13
3.2.6 Thẻ và Ngân hàng điện tử 13
3.2.7 Hoạt động khác 14
3.3 BỘ MÁY QUẢN LÝ 14
3.3.1 Chức năng các phòng ban 14
3.3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Vietinbank Cần Thơ 17
Trang 73.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETINBANK CẦN
THƠ GIAI ĐOẠN TỪ 2012-2014 18
CHƯƠNG 4PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI VIETINBANK 20 CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2012-2014 20
4.1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI VIETINBANK CẦN THƠ 20
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VIETINBANK CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2012-2014 24
4.2.1 Phân tích hoạt động cho vay theo thời hạn Vietinbank Cần Thơ 24
4.2.2 Phân tích hoạt động cho vay theo lĩnh vực đầu tư Vietinbank Cần Thơ 34 4.2.3 Phân tích hoạt động cho vay thành phần kinh tế Vietinbank Cần Thơ 48
4.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI VIETINBANK CẦN THƠ 59 4.3.1 Vòng quay vốn tín dụng 60
4.3.2 Đánh giá hệ số thu nợ 60
4.3.3 Đánh giá tổng dư nợ trên vốn huy động 61
4.3.4 Tỷ lệ nợ xấu 61
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI VIETINBANK CẦN THƠ 63
5.1 NHẬN XÉT CHUNG 63
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI VIETINBANK CẦN THƠ 64
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
6.1 KẾT LUẬN 67
6.2 KIẾN NGHỊ 67
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương 67
6.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank Cần Thơ 18
Bảng 4.1 Tình hình vốn huy động Vietinbank Cần Thơ 21
Bảng 4.2 Doanh số cho vay theo thời hạn Vietinbank Cần Thơ 24
Bảng 4.3 Doanh số thu nợ theo thời hạn tại Vietinbank Cần Thơ 27
Bảng 4.4 Dư nợ cho vay theo thời hạn tại Vietinbank Cần Thơ 29
Bảng 4.5 Nợ xấu theo thời hạn tại Vietinbank Cần Thơ 31
Bảng 4.6 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay theo thời hạn 32
Bảng 4.7 Doanh số cho vay theo lĩnh vực đầu tư Vietinbank Cần Thơ 34
Bảng 4.8 Doanh số thu nợ theo lĩnh vực đầu tư tại Vietinbank Cần Thơ 40
Bảng 4.9 Dư nợ cho vay theo lĩnh vực đầu tư tại Vietinbank Cần Thơ 43
Bảng 4.10 Nợ xấu theo lĩnh vực đầu tư tại Vietinbank Cần Thơ 45
Bảng 4.11 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay lĩnh vực đầu tư 46
Bảng 4.12 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế Vietinbank Cần Thơ 48
Bảng 4.13 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế tại Vietinbank Cần Thơ 51 Bảng 4.14 Dư nợ theo thành phần kinh tế Vietinbank Cần Thơ 54
Bảng 4.15 Nợ xấu theo thành phần kinh tế tại Vietinbank Cần Thơ 57
Bảng 4.16 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay thành phần kinh tế 58 Bảng 4.17 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay Vietinbank Cần Thơ 59
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức củaVietinbank Cần Thơ 18
Hình 4.1 Cơ cấu vốn huy động Vietinbank Cần Thơ 21
Hình 4.2 Cơ cấu doanh số cho vay thời hạn Vietinbank Cần Thơ 25
Hình 4.3 Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn Vietinbank Cần Thơ 28
Hình 4.4 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn Vietinbank Cần Thơ 30
Hình 4.5 Cơ cấu doanh số cho vay lĩnh vực đầu tư tại Vietinbank Cần Thơ 35
Hình 4.6 Cơ cấu doanh số thu nợ theo lĩnh vực đầu tư Vietinbank Cần Thơ 40 Hình 4.7 Cơ cấu dư nợ theo lĩnh vực đầu tư Vietinbank Cần Thơ 43
Hình 4.8 Cơ cấu doanh số cho vay thành phần kinh tế Vietinbank Cần Thơ 49 Hình 4.9 Cơ cấu doanh số thu nợ thành phần kinh tế Vietinbank Cần Thơ 51
Hình 4.10 Cơ cấu dư nợ theo lĩnh vực đầu tư Vietinbank Cần Thơ…………55
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CVCBNTTS Cho vay chế biến nuôi trồng thủy sản
CVDV&KD Cho vay dịch vụ và kinh doanh khác
CVSXKD Cho vay sản xuất kinh doanh
CVTD Cho vay tiêu dùng
TGDN Tiền gửi doanh nghiệp
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua, hoạt động của các Ngân hàng thương mại (NHTM) nước ta đã góp phần tích cực vào việc huy động vốn và cung cấp vốn cho lĩnh vực sản xuất, đầu tư phát triển Có thể nói NHTM chiếm một trong những vị trí chủ chốt trong quá trình đổi mới cơ chế kinh tế, đóng góp to lớn vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế xã hội ở nước ta Trong đó, hoạt động cho vay của Ngân hàng giữ vai trò chủ đạo trong việc cung cấp vốn cho cá nhân và doanh nghiệp, công ty và hộ gia đình nhằm sản xuất kinh doanh cũng như tiêu dùng Do đó việc nâng cao chất lượng cho vay
là mục tiêu rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM, nó không chỉ quyết định sự tồn tại và sự phát triển của từng Ngân hàng mà còn là yếu tố giúp cho Ngân hàng đứng vững trước sự cạnh tranh khốc liệt
Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế thế giới đang diễn biến hết sức phức tạp, nền kinh tế trong nước đang đối mặt với nhiều khó khăn: sức mua trên thị trường thấp, khả năng hấp thụ vốn thấp, sức ép nợ xấu còn nặng nề…Chính những nhân tố đó đã ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng hoạt động cho vay của Việt Nam, đặc biệt là từ năm 2012 đến nay Điều này cho thấy việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngày càng trở thành thách thức lớn đối với các NHTM
Để đối mặt với thách thức này đòi hỏi các Ngân hàng phải có chính sách phát triển toàn diện về mọi mặt, đặc biệt là hoạt động cho vay, lĩnh vực sống còn của tất cả Ngân hàng Đối với NHTM Cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ (VietinBank Cần Thơ) cũng không ngoại lệ; là một Ngân hàng tương đối lớn thuộc hệ thống Ngân hàng trên địa bàn thành phố Cần Thơ, đang phải chịu nhiều thách thức từ nền kinh tế và sức ép cạnh tranh giữa các Ngân hàng Chính vì vậy, để nắm rõ hơn tình hình và có những giải pháp phù hợp, phần nào giúp Ngân hàng đững vững và nâng cao vị thế của mình
nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” cho luận văn tốt nghiệp
của em
Trang 121.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hoạt động cho vay tại VietinBank Cần Thơ giai đoạn
2012-2014 qua các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu
- Đánh giá hoạt động cho vay tại VietinBank Cần Thơ trong giai đoạn 2012-2014 nhằm thấy được tình hình cũng như những tồn tại trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng
- Đề xuất một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay tại VietinBank Cần Thơ trong thời gian tới
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại VietinBank Cần Thơ
1.3.2 Phạm vi thời gian
Đề tài nghiên cứu trong thời gian 15 tuần thực tập tại Ngân hàng, từ ngày
05 tháng 01 năm 2015 đến ngày 20 tháng 04 năm 2015
Số liệu sử dụng phân tích được thu thập từ năm 2012-2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay tại VietinBank Cần Thơ
Trang 13CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay của NHTM
2.1.1.1 Khái niệm cho vay
Cho vay là mối quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hiện vật mà người đi vay phải trả cho người vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định (Thái Văn Đại, 2014, trang 38)
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức tín
dụng (TCTD) với các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư như: các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình… trong đó Ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian đứng ra huy động vốn và sử dụng số vốn huy động được để cho vay đối với các đối tượng nói trên (Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh, 2010, trang 34) Như vậy, Ngân hàng vừa là người đi vay vừa là người cho vay Hoạt động cho vay của Ngân hàng chứa đựng 3 nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người
sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro
2.1.1.2 Phân loại cho vay
a) Theo thời hạn cho vay
Theo Lê văn Tề & Cộng sự (2007, trang 138) đã nhận định rằng cho vay theo thời hạn bao gồm:
Cho vay ngắn hạn là cho vay có thời hạn đến 12 tháng Với cho vay
doanh nghiệp, nguồn vốn này được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời Còn với cho vay cá nhân nói riêng, cho vay ngắn hạn là hình thức cho vay chủ yếu, vì nó thường phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cần thiết của cá nhân và hộ gia đình Rủi ro cho Ngân hàng là khá nhỏ khi cho vay ngắn hạn,
vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có Ngân hàng cũng có thể dự tính được
Cho vay trung hạn là loại cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60
tháng Với các doanh ngiệp, đây là loại hình quan trọng hình thành nguồn vốn lưu động Đối với cá nhân, cho vay trung hạn phục vụ cho nhu cầu vốn có thời hạn tương đối dài hơn như mua ô tô, xây dựng nhà cửa…
Trang 14Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng Các doanh
nghiệp thường sử dụng nguồn cho vay này chủ yếu đáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn Còn đối với cho vay cá nhân, cho vay dài hạn được cung cấp khi quy mô khoản vay lớn, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu mua sắm đất đai, nhà cửa Nhìn chung, đối với Ngân hàng cho vay dài hạn sẽ tiềm ẩn rủi ro lớn
b) Căn cứ vào thành phần kinh tế
- Cho vay đối với các doanh nghiệp nhà nước
- Cho vay đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh
+ Công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn
+ Doanh nghiệp tư nhân
+ Tư nhân cá thể
+ Hợp tác xã
c) Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư
Theo Nguyễn Minh Kiều (2008, trang 9) thì hoạt động cho vay theo lĩnh vực đầu tư bao gồm:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay mua bán bất động sản
- Cho vay sản xuất nông nghiệp
- Cho vay chế biến, nuôi trồng thủy sản
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
- Cho vay dịch vụ và kinh doanh khác…
d) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Theo Lê Văn Tề (2010, trang 11) hoạt động cho vay căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng được chia thành 2 loại:
Cho vay có bảo đảm: là cho vay có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo
lãnh người thứ ba Hình thức cho vay này áp dụng với những khách hàng không đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản đảm bảo hoặc phải có bảo lãnh
Cho vay không có bảo đảm: là cho vay không có tài sản cầm cố, thế chấp
hoặc không có bảo lãnh của người thứ ba Hình thức này áp dụng đối với khách hàng có việc làm và có thu nhập ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có tích lũy để trả nợ vay (công chức, viên chức
Trang 15trong biên chế nhà nước, nhân viên có hợp đồng lao động dài hạn,…) hình thức vay tín chấp phù hợp với những món vay giá trị không lớn, thời hạn thường vay là ngắn hạn
e) Căn cứ vào hình thái giá trị
Cho vay bằng tiền là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng được
cung cấp bằng tiền và cũng là loại cho vay chủ yếu của Ngân hàng
Cho vay bằng tài sản là hình thức cho vay bằng tài sản được áp dụng phổ
biến là tài trợ thuê mua
f) Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
Cho vay trả góp: khách hàng phải hoàn trả gốc và lãi theo định kỳ, áp
dụng chủ yếu cho vay bất động sản nhà ở, cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh nhỏ, cho vay trang bị kĩ thuật trong nông nghiệp (Lê Văn Tề & Cộng
sự, 2007, trang 140 - 141)
Cho vay phi trả góp
Cho vay hoàn trả theo yêu cầu
2.1.1.3 Nguyên tắc cho vay
Theo Thái Văn Đại (2014, trang 39 - 40) đã nhận định rằng có 2 nguyên tắc cho vay
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên
hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc này đảm bảo tính hiệu quả của việc sử dụng vốn vay, tạo điều kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng Nếu Ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì Ngân hàng có quyền yêu cầu thu hồi vốn trước hạn
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn đã
thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Theo nguyên tắc người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng sau khi đáo hạn Nếu khách hàng không có khả năng hoặc không muốn trả thì sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng Bởi vì nguồn vốn cho vay của Ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động (là tài sản của các chủ sở hữu mà Ngân hàng chỉ tạm thời quản lý và sử dụng; Ngân hàng có nghĩa vụ đáp ứng nhu cầu rút tiền khi họ yêu cầu) nếu các khoản cho vay không được trả đúng hạn thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của Ngân hàng
Trang 162.1.1.4 Các quy định về cho vay của Ngân hàng
a) Điều kiện cho vay
Theo Ngân hàng nhà nước (2001, điều 7) thì điều kiện cho vay là những yêu cầu của Ngân hàng đối với người vay để làm cơ sở xem xét có cho vay hay không Khách hàng phải có những điều kiện cơ bản sau đây:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam
b) Nhu cầu được cấp tín dụng
Theo Thái Văn Đại (2014, trang 43 - 44) thì Ngân hàng cho vay các nhu cầu sau:
- Phục vụ dự án đầu tư
- Phục vụ phương án sản xuất
- Phục vụ đời sống và dịch vụ
Ngân hàng không cho vay các nhu cầu sau:
- Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi
- Để thanh toán chi phí cho việc thực hiện các giao dịch pháp luật cấm
- Để đáp ứng các nhu cầu chính của các giao dịch mà pháp luật cấm Trong đó, việc đảo nợ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định riêng của NHNN Việt Nam Cho vay đảo nợ là cho vay để trả nợ gốc và lãi cho chính Ngân hàng cho vay hoặc TCTD khác
c) Thời hạn cho vay
Theo Nguyễn Thị Mùi (2006, trang 34 - 40) nhận định rằng thời hạn cho vay được chia ra thành:
Trang 17- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt
đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa TCTD và khách hàng
- Thời hạn giải ngân được tính từ khi khách hàng nhận tiền vay lần đầu
tiên đến khi kết thúc nhận tiền vay
- Thời hạn ân hạn có thể có hoặc không trong hợp đồng tín dụng là
khoản thời gian tính từ khi khách hàng rút đủ số tiền vay cho đến khi bắt đầu trả nợ số tiền đầu tiên
- Thời hạn trả nợ là khoản thời gian tính từ khi khách hàng bắt đầu trả nợ
số tiền đầu tiên đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng
- Thời hạn cho vay trung bình là khoảng thời gian khách hàng được sử
dụng toàn bộ tiền vay
d) Phương pháp cho vay
Theo Thái Văn Đại (2014, trang 49 - 51), phương pháp cho vay bao gồm:
- Cho vay từng lần là phương thức cho vay mà mỗi lần vay khách hàng
phải làm thủ tục cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Phương thức cho vay này phù hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương vụ hay theo thời vụ
- Cho vay theo hạn mức là phương thức cho vay mà Ngân hàng và khách
hàng phải xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định (hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định đã thỏa thuận trong hợp đồng) Phương thức cho vay này phù hợp với khách hàng có nhu cầu vay vốn và trả
nợ thường xuyên có uy tín với Ngân hàng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng là phương thức cho vay theo
hạn mức tín dụng, nhưng Ngân hàng sẽ cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình thiếu vốn mà từ chối cho vay (khách hàng phải trả một mức phí cho việc duy trì hạn mức dự phòng)
- Cho vay theo dự án là phương thức cho vay trung và dài hạn mà Ngân
hàng phải thẩm định trước khi cho vay
- Cho vay trả góp là phương thức cho vay mà Ngân hàng và khách hàng
phải xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia
ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay Phương thức này phù hợp với vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân
- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng là phương thức
mà khách hàng được sử dụng vốn trong hạn mức tín dụng để thanh toán tiền
Trang 18mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc đại lý của
tổ chức tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi là phương thức cho vay mà TCTD thỏa
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng
- Cho vay hợp vốn là phương thức cho vay mà một nhóm TCTD cùng
cho vay một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng
e) Các phương thức đảm bảo cho vay
Theo Nguyễn Minh Kiều (2008, trang 21-24) có các phương thức đảm bảo sau đây:
- Bảo đảm cho vay bằng tài sản thế chấp là biện pháp được sử dụng phổ
biến, là việc bên thế chấp dùng bất động sản hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để đảm bảo thực hiện nghĩa hoàn trả vốn vay đối với bên cho vay
- Bảo đảm cho vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng
vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với Ngân hàng
- Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết
với bên cho vay sẽ thực hiện nghĩa vụ thay bên đi vay nếu khi đến hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ
f) Quy trình cho vay
Theo Nguyễn Minh Kiều (2008, trang 13 - 14), quy trình cho vay bao gồm các bước sau đây:
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp vốn
Bước 2: Phân tích cho vay
Bước 3: Quyết định cho vay
Bước 4: Giải ngân
Bước 5: Giám sát và thanh lý hoạt động cho vay
2.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay Ngân hàng
Cho vay là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM Do đó, đo lường chất lượng hoạt động cho vay là một nội dụng quan trọng trong việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Tuỳ theo mục đích phân tích mà người ta đưa ra nhiều chỉ tiêu khác nhau, tuy mỗi chỉ tiêu có nội dung khác
Trang 19nhau nhưng giữa chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau Theo Nguyễn Văn Dờn & Cộng sự (2012, trang 184 - 188) ta có thể áp dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng
2.1.2.1 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay mà Ngân
hàng cho khách hàng vay trong một thời kì nhất định, bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi
2.1.2.2 Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay mà Ngân
hàng thu về được trong một thời kỳ
2.1.2.3 Dư nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và
chưa thu hồi được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
Dư nợ tín dụng cuối kỳ = dư nợ tín dụng đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳ
2.1.2.4 Nợ xấu
Nợ xấu là những khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng
trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng Nợ xấu có thể gây ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, do đó cần theo dõi
Vòng quay vốn tín dụng là chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín
dụng của Ngân hàng phản ánh số vốn được đầu tư vào nhanh hay chậm Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay của Ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân cho vay
Doanh số thu nợ
Trang 20Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Số vòng quay càng lớn chứng tỏ nguồn vốn của Ngân hàng luân chuyển nhanh, sử dụng vốn hiệu quả Tuy nhiên mức độ đánh giá nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào đối tượng khách hàng là doanh nghiệp thương mại hay doanh nghiệp sản xuất, chẳng hạn đối với các doanh nghiệp thương mại, vòng quay vốn tín dụng đòi hỏi phải lớn, có khi đạt 5-7lần/năm mới gọi là tốt trong khi
đó các doanh nghiệp sản xuất có thể chỉ cần đạt khoảng 1-2vòng/năm; ngoài ra vòng quay vốn tín dụng còn phụ thuộc vào tính thời vụ, tính chu kì của sản xuất; phụ thuộc vào thời gian của dự án
2.1.2.6 Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả thu hồi nợ của Ngân hàng
cũng như khả năng trả nợ của khách hàng Nếu tỷ lệ càng cao sẽ cho thấy khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng là rất tốt, Ngân hàng hoạt động có hiệu quả
2.1.2.6 Dư nợ trên vốn huy động
Dư nợ trên vốn huy động là chỉ tiêu cho biết có bao nhiêu đồng vốn huy
động cho vay đối với khách hàng
2.1.2.7 Tỷ lệ nợ xấu
Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng Những Ngân hàng có chỉ số này thấp có nghĩa là chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng này cao
Dư nợ cho vay
Tổng dư nợ cho vay
Nợ xấu cho vay
* 100%
Dư nợ trên vốn huy động =
Trang 212.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp sử dụng trong bài được thu thập từ các báo cáo thường niên của VietinBank Cần Thơ, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh VietinBank Cần Thơ giai đoạn 2012-2014
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
có cách nhìn tổng quát về hoạt động cho vay và diễn biến của nó qua các năm Phương pháp so sánh bao gồm:
So sánh số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của năm phân tích
so với năm gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Trong đó: Y = Y1 – Y2
Y1: chỉ tiêu năm sau
Y2: chỉ tiêu năm trước
Y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế
So sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân
tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Trong đó:
Y1: chỉ tiêu năm sau
Y2: chỉ tiêu năm trước
Y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này nhận biết tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chi tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu
Mục tiêu 2: sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá hoạt động cho
vay tại VietinBank Cần Thơ qua 3 năm 2012 - 2014
Mục tiêu 3: dựa vào kết quả phân tích ở mục tiêu 1 và mục tiêu 2 đưa
ra nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển hoạt động cho vay tại VietinBank Cần Thơ
%1002
1
Y Y Y
Trang 22CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ VIETINBANK CẦN THƠ 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VIETINBANK CẦN THƠ
VietinBank Cần Thơ tiền thân là Ngân hàng khu vực thành phố Cần Thơ thuộc NHNN, trụ sở tại 39-41 Ngô Quyền, thành phố Cần Thơ Đến tháng 7/1988 VietinBank Cần Thơ chính thức thành lập, đến tháng 7/2009 đổi tên thành VietinBank Cần Thơ và có trụ sở đặt tại số 9, đường Phan Đình Phùng, thành phố Cần Thơ cho đến ngày nay
Tên giao dịch: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
Tên tiếng anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade – Cantho Branch
Tên viết tắt: Vietinbank Cần Thơ
VietinBank Cần Thơ là Ngân hàng chuyên kinh doanh tiền tệ, cho vay, phạm vi hoạt động chủ yếu là huy động vốn trong các tầng lớp dân cư, các thành phần kinh tế, cho vay trong lĩnh vực công thương nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ Đầu năm 1991, Ngân hàng mở rộng thêm hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ Là một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam, VietinBank Cần Thơ hoạt động dựa vào nguồn vốn tại chỗ và nguồn vốn điều hòa từ Ngân hàng Công Thương Việt Nam Những năm qua chi nhánh Ngân hàng không ngừng nỗ lực phấn đấu vươn lên và đạt được những thành công, không ngừng lớn mạnh với những nội dung đa dạng hóa kinh doanh và hiệu quả nhằm phù hợp với phương châm Ngân hàng đặt ra
là “Phát triển – An toàn – Hiệu quả”
3.2 MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU VIETINBANK CẦN THƠ
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
Trang 233.2.2 Cho vay, đầu tư
Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài
Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung
Thấu chi, cho vay tiêu dùng
Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế
Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
3.2.3 Bảo lãnh
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán
3.2.4 Thanh toán và Tài trợ thương mại
Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu
Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P)
và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)
Chuyển tiền trong nước và quốc tế
Chuyển tiền nhanh Western Union
Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc
Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
Chi trả Kiều hối…
3.2.5 Ngân quỹ
Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)
Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ
Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế
Trang 24 Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
3.2.7 Hoạt động khác
Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
Tư vấn đầu tư và tài chính
Cho thuê tài chính
Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán
Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý
nợ và khai thác tài sản
Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, VietinBank luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:
Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển công nghệ
Phát triển kênh phân phối
3.3 BỘ MÁY QUẢN LÝ
3.3.1 Chức năng các phòng ban
- Giám đốc: có nhiệm vụ điều hành hoạt động của Ngân hàng theo chức
năng, nhiệm vụ, phạm vi của đơn vị
- Phó giám đốc: giải quyết những vấn đề nảy sinh trong hoạt động kinh
doanh của chi nhánh theo sự ủy quyền của giám đốc Thay mặt giám đốc giải quyết các công việc khi giám đốc đi vắng
- Phòng khách hàng danh nghiệp: thực hiện trực tiếp các giao dịch với
khách hàng là các doanh nghiệp Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ và hướng dẫn của Ngân hàng Công thương Việt Nam Trực tiếp quảng cáo và bán các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp
- Phòng Kế Toán: thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh
toán như ủy nhiệm chi và ủy nhiệm thu, mở tài khoản cho khách hàng, kết toán các khoản thu chi trong ngày để xác định lượng vốn hoạt động của Ngân hàng, dùng bút toán chuyển khoản giữa Ngân hàng và Ngân hàng trung ương
- Phòng tổ chức hành chánh: sắp xếp, bố trí cán bộ vào các công việc
phù hợp, quản lý toàn bộ các hoạt động có liên quan đến cán bộ công nhân viên, hoạt động của Ngân hàng, an ninh, an toàn cho hoạt động đó
Trang 25- Phòng khách hàng cá nhân: thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn dưới
hình thức tiền gửi tiết kiệm của dân cư và tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp, kỳ phiếu
- Phòng kiểm soát nội bộ: có trách nhiệm kiểm tra mọi hoạt động của
Ngân hàng nhằm mục đích đảm bảo việc thực hiện các nguyên tắc, chế độ một cách đúng đắn, ngăn ngừa những vi phạm có thể xảy ra
- Phòng quản lý rủi ro: là phòng có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc
chi nhánh về công tác quản lý rủi ro cho chi nhánh Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay đầu tư, đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng ho từng khách hàng, dự án, phương án, đề nghị cấp tín dụng Thực hiện các chức năng quản lý, đánh giá rủi ro trong toàn bộ hoạt động của Ngân hàng
- Phòng thanh toán xuất nhập khẩu: kinh doanh ngoại tệ, thực hiện các
khoản cho vay bằng ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế
- Phòng ngân quỹ: là nơi các khoản thu chi tiền mặt được thực hiện khi
có nhu cầu về tiền mặt với sự xác nhận của phòng kế toán, khách hàng sẽ đến nhận tại phòng ngân quỹ, ngược lại phòng ngân quỹ sẽ kiểm tra số tiền của đơn vị nộp vào tài khoản của Ngân hàng
- Phòng thông tin điện toán: thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống
điện toán tại chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng thông suốt hoạt động cho hệ thống máy tính của chi nhánh
- Phòng giao dịch: cùng thực hiện các nhiệm vụ giống như tại hội sở
chính như nghiệp vụ tín dụng, huy động vốn, thanh toán…
Trang 263.3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Vietinbank Cần Thơ
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Cần Thơ
TỔ THẺ
Trang 273.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETINBANK CẦN THƠ GIAI ĐOẠN TỪ 2012-2014
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ 2012-2014
TN 697.562 488.318 505.083 (209.444) (30,00) 16.765 3,43 CPh 674.585 546.877 462.870 (127.708) (18,93) (84.007) (15,36)
Nhìn vào bảng 3.1 ta thấy trong năm 2013 thu nhập có sự sụt giảm khá mạnh, giảm 30% so với năm 2012; song song đó chi phí cũng có sự biến động, năm 2013 chi phí đã sụt giảm 127.708 triệu đồng tức giảm 18,09% so với cùng kỳ năm 2012 Nguyên nhân là do nền kinh tế trong nước có nhiều biến động những năm vừa qua nên hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên do tình hình đã dần ổn định và có những giải pháp tháo gỡ, hỗ trợ phù hợp nên lợi nhuận của Ngân hàng đạt mức 26.441 triệu đồng tăng 3.464 triệu đồng tức tăng 15% so với năm 2012 Và cũng do Ngân hàng đã thực hiện biện pháp giảm chi phí, cân đối thu chi trong tín dụng và huy động vốn Ngoài ra Ngân hàng còn thực hiện những chính sách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường trên địa bàn thành phố
Kinh tế Việt Nam trong năm 2014 khả quan hơn 2013 với sự ổn định kinh tế vĩ mô được duy trì vững chắc, tăng trưởng kinh tế phục hồi rõ nét và đồng đều, thị trường tài chính có những chuyển biến tích cực, cân đối ngân sách được cải thiện Khó khăn của của doanh nghiệp và hộ gia đình cũng giảm bớt Chính vì vậy giúp cho hoạt động của Ngân hàng cũng đã có nhiều khởi
Trang 28sắc hơn Cụ thể là, thu nhập 2014 của Vietinbank Cần Thơ tăng 3,43% so với năm 2013; song song đó chi phí cũng đã giảm 15,36% so với năm 2013, dẫn đến lợi nhuận tăng đến 59,65% so với năm 2013 Tốc độ tăng trưởng bất ngờ này là do Vietinbank Cần Thơ đã thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo Thông tư 02/2013/NHNN và Thông tư 09/2014/NHNN, tăng cường công tác quản lý và thu hồi xử lý nợ, kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng,
tỷ lệ nợ xấu/dư nợ tín dụng tiếp tục tập trung tiếp thị và ưu tiên cấp tín dụng cho khách hàng thuộc lĩnh vực kinh tế khuyến khích; hạn chế cho vay các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của khách hàng nhằm đánh giá khả năng trả nợ, phát hiện sớm các khoản nợ tiềm ẩn rủi ro, có biện pháp xử lý kịp thời Ngoài ra, Vietinbank Cần Thơ tập trung giữ vững thị phần với khách hàng truyền thống, khách hàng hiện hữu, sản xuất kinh doanh hiệu quả; tăng cường tìm kiếm, thu hút thêm các khách hàng mới đạt mục tiêu tăng trưởng tốt
dư nợ đối với nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, chú trọng đẩy mạnh với những khách hàng nằm trong chuỗi cung ứng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ (Khánh Vy, 2014)
Trang 29CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI VIETINBANK
CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2012-2014 4.1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI VIETINBANK CẦN THƠ
Vốn là cơ sở để Ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Khác với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường, hoạt động của Ngân hàng có những đặc trưng riêng, vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu Cho thấy, Ngân hàng là
tổ chức kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt trên thị trường tiền tệ Vì vậy, ngoài nguồn vốn ban đầu cần thiết theo quy định thì Ngân hàng luôn phải chăm lo tới việc tăng trưởng nguồn vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình Ngoài ra, với Ngân hàng vốn chính là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thực tế đã chứng minh: quy mô vốn, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật hiện đại là điều kiện tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn,
và nguồn vốn lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời hạn, lãi suất Kết quả của sự gia tăng trên giúp Ngân hàng kinh doanh đa năng trên thị trường, phân tán rủi ro, tạo thêm vốn cho Ngân hàng và khi đó, tất yếu trên thương trường sức cạnh tranh của Ngân hàng sẽ tăng lên
Công tác huy động vốn là khâu rất quan trọng đối với hoạt động của Ngân hàng Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong Ngân hàng Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu với nguồn vốn này và phải có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi khi chủ sở hữu có nhu cầu rút vốn.Vốn này luôn biến động nên Ngân hàng không được sử dụng hết mà phải có dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán Vì vậy, vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của Ngân hàng trên thương trường
Trang 30Để tìm hiểu kĩ hơn về tình hình vốn huy động của Ngân hàng ta xem bảng số liệu sau đây:
Bảng 4.1 Tình hình vốn huy động của Vietinbank Cần Thơ 2012-2014
nợ Trong đó chủ yếu là tiền gửi của các doanh nghiệp và tiền gửi tiết kiệm
(Nguồn Phòng kế toán Vietinbank Cần Thơ, 2012-2014)
Hình 4.1 Cơ cấu vốn huy động Vietinbank Cần Thơ
Tiền gửi doanh nghiệp
Đây là loại tiền gửi không vì lợi nhuận, khách hàng gửi vì mục tiêu thuận tiện trong thanh toán và được sử dụng các dịch vụ Ngân hàng với chi phí thấp,
Trang 31an toàn và nhanh chóng Loại tiền gửi này có ý nghĩa đối với Ngân hàng vì nó
có chi phí rẻ Nhưng cũng cần thận trọng trong việc sử dụng nguồn vốn này vì đây là nguồn vốn nhạy cảm dễ biến động Tình hình huy động vốn từ các doanh nghiệp có nhiều chuyển biến trong giai đoạn 2012-2014 Cụ thể là từ năm 2012 đến năm 2013 giảm là 44.262 triệu đồng, do chưa hết ảnh hưởng những khó khăn của năm 2012 dẫn đến nền kinh tế gặp nhiều khó khăn đặc biệt là các doanh nghiệp trong địa bàn thành phố Cần Thơ với những vấn đề vướng mắc như là thiếu vốn, việc tiếp cận vốn vay đang dần kém đi; thị trường trong nước bị thu hẹp, thị trường quốc tế bị tác động bởi các rào cản kỹ thuật, hàng tồn kho cao, cạnh tranh về giá và chính sách mới gây bất lợi cho doanh nghiệp Bên canh đó, thành phố Cần Thơ còn gặp một số khó khăn chính đó là, kinh tế tăng trưởng nhưng chất lượng và quy mô chưa tương xứng với vị thế, tiềm năng của thành phố; kết cấu hạ tầng còn bất cập, chưa đồng bộ; chất lượng nguồn nhân lực còn thấp; công tác tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới còn chậm, chưa huy động được nhiều nguồn lực xã hội cho xây dựng nông thôn mới Chính những yếu tố này cũng góp phần dẫn đến khó khăn cho doanh nghiệp trên địa bàn Tuy nhiên, điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2013 được cải thiện tương đối tốt lên, trong
đó đáng chú ý là các điều kiện về tiếp cận thông tin thị trường và công nghệ,
cơ sở hạ tầng giao thông, giải phóng mặt bằng được đánh giá là tương đối tốt
Đó là nhờ vào sự chỉ đạo của đảng ủy Cần Thơ, đã công bố Quyết định số 482/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2014 về việc thành lập Tổ hỗ trợ doanh nghiệp của thành phố Quyết định phân công ông Võ Thành Thống - Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp phụ trách Tổ hỗ trợ doanh nghiệp
hơn nữa môi trường kinh doanh, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh nhằm huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, giải quyết việc làm cho người lao đông; hỗ trợ doanh nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, phát triển số lượng, đạt hiệu quả kinh tế; tập trung
hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng đã có thị trường tiêu thụ ổn định nhưng thiếu vốn, thiếu tài sản thế chấp, thiếu mặt hàng sản xuất để mở rộng quy mô; các doanh nghiệp thành lập mới chưa có thị trường tiêu thụ…
Bên cạnh đó, tổ hỗ trợ còn có chức năng hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận với công nghệ mới trong sản xuất và chế biến để nâng cao năng suất, giảm giá thành và tăng sức cạnh tranh qua chất lượng sản phẩm đầu ra Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng nhờ sự trợ giúp của địa phương mà các doanh nghiệp
có lòng tin vượt lên khó khăn và giúp cho sức khỏe của các doanh nghiệp cũng
Trang 32dần khởi sắc Chính vì vậy, đã góp phần thúc đẩy tăng mạnh tiền gửi doanh nghiệp trong hai năm 2013 và 2014
Tiền gửi tiết kiệm
Là tiền gửi mà khách hàng gửi tiền vì mục đích hưởng lãi suất còn đối với Ngân hàng đây là khoản tiền đã xác định được thời gian, Ngân hàng dễ dàng xây dựng kế hoạch cho các khoản tiền này
Vì vậy, nó có ý nghĩa rất quan trọng, là tạo được nguồn vốn ổn định cho Ngân hàng Trên thực tế, tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn huy động của Ngân hàng Để khai thác nguồn vốn này các Ngân hàng luôn chú trọng đến việc đa dạng hóa các hình thức huy động với lãi suất hợp lý
Qua bảng số liệu và hình 4.2, ta thấy tiền gửi tiết kiệm qua 3 năm đều tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn huy động của Vietinbank Cần Thơ Cụ thể năm 2013 so với năm 2012 tăng 88.038 triệu đồng tức tăng 8,52% Năm 2014 tiếp tục tăng với tốc độ nhanh hơn so với năm 2013 Do năm 2013 và 2014 hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân có nhiều chuyển biến tích cực, được phục hồi và người dân có lượng tiền dư thừa để gửi vào Ngân hàng sinh lời Và cũng do tình hình sản xuất kinh doanh trong địa bàn tăng trưởng thấp và còn chứa đựng nhiều rủi ro nên nhiều cá nhân không muốn mạo hiểm kinh doanh mà gửi tiết kiệm để hưởng lãi suất cao Bên cạnh đó, đạt được kết quả huy động như vậy là do Ngân hàng sử dụng tốt công cụ lãi suất huy động và thường xuyên tổ chức các chương trình tiết kiệm
có dự thưởng nhằm thu hút lượng tiền gửi của khách hàng vào Ngân hàng
Phát hành các công cụ nợ
Để huy động được lượng vốn dồi dào đáp ứng nhu cầu cho vay thường xuyên, bên cạnh việc thu hút tiền gửi các Ngân hàng thường chủ động đi vay trên thị trường vốn bằng cách phát hành các công cụ nợ Nguồn vốn huy động
từ việc phát hành các công cụ nợ của Vietinbank Cần Thơ luôn chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng Đây là nguồn vốn ổn định nhưng chi phí cao nên Ngân hàng chỉ phát hành giấy tờ có giá khi thiếu vốn hoặc theo quyết định của Ngân hàng hội sở Từ năm 2012 đến năm 2013 vốn
từ phát hành công cụ nợ giảm xuống 29.103 triệu đồng Đến năm 2014 Vietinbank Cần Thơ không huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá Nguyên nhân dẫn đến việc tăng giảm nguồn vốn thông qua phát hành công cụ
nợ là do việc phát hành các loại kỳ phiếu, trái phiếu với lãi suất cao cùng với nhận thức của người dân luôn thay đổi khi có sự biến động lớn từ thị trường khiến cho vốn huy động từ các công cụ nợ này không đều qua các năm
Trang 33Tóm lại, vốn huy động của Vietinbank Cần Thơ tăng dần qua 3 năm là
do sự tăng lên của tiền gửi doanh nghiệp và tiền gửi tiết kiệm, trong đó tỷ trọng của tiền gửi doanh nghiệp và tiền gửi tiết kiệm gần như nhau Bên cạnh
đó, Ngân hàng có 8 phòng giao dịch và một hội sở trải rộng trên địa bàn thành phố, dễ thu hút được khách hàng Cho thấy việc huy động vốn của Ngân hàng
là khả quan, nhưng Ngân hàng cần phải phát huy thêm và tìm hiểu rõ về nhu cầu khách hàng từ đó đưa ra sản phẩm phù hợp kèm theo những chương trình khuyến mãi nhằm giữ được khách hàng truyền thống và thu hút những khách hàng mới Ngoài ra chi phí từ huy động vốn là nhiều nhất trong chi phí hoạt động kinh doanh, vì vậy Ngân hàng cần phải luôn thận trọng và cân đối trong việc huy động vốn, nên chọn những nguồn vốn ít chi phí để đem lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng, đồng thời góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như uy tín của Ngân hàng
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VIETINBANK CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2012-2014
4.2.1 Phân tích hoạt động cho vay theo thời hạn Vietinbank Cần Thơ
4.2.1.1 Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn Vietinbank Cần Thơ
Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn sẽ giúp Ngân hàng chủ động hơn trong việc sử dụng nguồn vốn của mình, cân nhắc giữa tính hiệu quả và rủi ro trong hoạt động cho vay Từ đó điều chỉnh hoạt động cho vay một cách hợp lý mang tính an toàn và hiệu quả
Bảng 4.2 Doanh số cho vay theo thời hạn tại Vietinbank Cần Thơ
(Nguồn Phòng kế toán Vietinbank Cần Thơ, 2012-2014) (*) Ghi chú: NH : Ngắn hạn
T-DH : Trung hạn và dài hạn
Trang 34Qua bảng 4.2, nhìn chung doanh số cho vay theo thời hạn qua 3 năm có
xu hướng tăng Cụ thể năm 2013 doanh số cho vay theo thời hạn giảm nhẹ 1,9% so với năm 2012 Đến năm 2014 lại tăng lên đến 14,93% so với 2013
(Nguồn Phòng kế toán Vietinbank Cần Thơ, 2012-2014)
Hình 4.2 Cơ cấu doanh số cho vay thời hạn Vietinbank Cần Thơ
Qua hình 4.2 và bảng 4.2, cho thấy tốc độ tăng trưởng họat động cho vay của Vietinbank Cần Thơ chưa cao và doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn cho vay trung và dài hạn, luôn duy trì trên mức 85% tổng doanh
số cho vay, nhưng lại không đều qua 3 năm Ngược lại các khoản cho vay trung và dài hạn tỷ trọng nhỏ hơn chỉ khoảng từ 13% -14% tổng doanh số cho vay, nhưng lại có xu hướng tăng dần qua 3 năm Nguyên nhân tỷ trọng doanh
số cho vay ngắn hạn luôn có quy mô lớn hơn doanh số cho vay trung và dài hạn vì bản chất của Ngân hàng là đi vay để cho vay, nhưng nguồn vốn huy động chủ yếu của Ngân hàng là nguồn vốn ngắn hạn Theo thống đốc NHNN ban hành thông tư 15/2009/TT-NHNN quy định tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn đối với các Ngân hàng thương mại, theo đó các Ngân hàng thương mại chỉ được sử dụng 30% nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn Ngoài ra, cho vay trung và dài hạn thường rủi ro hơn so với cho vay ngắn hạn Khách hàng và Ngân hàng đều thận trọng hơn trong quyết định cho vay theo kì hạn dài vì đối với Ngân hàng sẽ khó trong quản lý hoạt động cho vay nền kinh tế đang biến động do lạm phát và lãi suất; đối với khách hàng khó định hướng được khoản thu nhập sẽ có trong tương lai từ việc đầu tư vốn trung và dài hạn
Doanh số cho vay ngắn hạn
Qua 3 năm 2012-2014, doanh số cho vay ngắn hạn có sự biến động tăng giảm không ổn định Trong đó năm 2013 doanh số cho vay giảm 3,5% so với năm 2012 và tỷ trọng của doanh số ho vay ngắn hạn cũng giảm từ 87,4% xuống còn 85,9% Nguyên nhân là do, trong giai đoạn 2011-2013, kinh tế thế giới và trong nước gặp rất nhiều khó khăn, TP Cần Thơ chỉ đạt mức tăng trưởng kinh tế khoảng 12,6% (Khánh Trung, 2014)
Trang 35Cầu tiêu dùng trong nước còn yếu khiến sản xuất khó tăng trưởng mạnh Bên cạnh đó tăng trưởng GDP trong giai đoạn hiện nay đang phụ thuộc khá nhiều vào nhân tố xuất khẩu (cầu bên ngoài) là yếu tố còn nhiều bất định, chứa đựng những rủi ro khó lường đối với tính bền vững của tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn tới Điều đó cho thấy tình hình kinh tế sẽ tiếp tục còn tồn tại nhiều khó khăn và duy trì đà phục hồi chậm, đặc biệt là khó khăn từ các doanh nghiệp (Bạch Hường, 2014)
Trong nền kinh tế, doanh nghiệp là lực lượng quan trọng tạo GDP, giải quyết công ăn việc làm, mang lại thu nhập ổn định cho người lao động Khi doanh nghiệp suy yếu, quá trình tăng trưởng bị đe dọa Áp lực chính với hơn 90% doanh nghiệp vừa và nhỏ là không tiếp cận được vốn mà hàng hóa bán ra chậm lại, nợ nần chồng chất khiến tình hình kinh doanh ảm đạm lại càng trì trệ hơn Dẫn đến doanh số cho vay ngắn hạn Ngân hàng trong giai đoạn này không tăng như mong đợi
Tuy nhiên, đến năm 2014 doanh số cho vay ngắn hạn tăng 16,80% so với năm 2013 và tỷ trọng cũng tăng trở lại Mặc dù kinh tế còn nhiều khó khăn thế nhưng với nhiều giải pháp quyết liệt và đồng bộ của lãnh đạo thành phố Cần Thơ cùng với sự nỗ lực của doanh nghiệp trong việc tháo gỡ khó khăn vướng mắc nên tốc độ tăng trưởng kinh tế 9 tháng cuối năm tăng trưởng khá, tăng 10,5% so với cùng kỳ năm 2013, trong đó hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp tục chuyển biến tích cực thông qua kinh nghiệm chủ động mở rộng thị trường kéo theo nhu cầu tuyển dụng lao động cũng tăng mạnh đa dạng hóa các lĩnh vực nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh tạo đà tăng trưởng đáp ứng tốt chỉ tiêu kinh tế xã hội Cần Thơ 2014 Nhờ vào sự hỗ trợ địa phương cũng như các chính sách hỗ trợ của chính phủ giúp các doanh nghiệp tăng cường sản xuất và mạnh dạn đầu tư dẫn đến nhu cầu vay vốn tăng lên, góp phần làm cho doanh
số cho vay ngắn hạn của Vietinbank Cần Thơ cũng đã tăng trở lại và tăng khá mạnh
Doanh số cho vay trung và dài hạn
Qua bảng số liệu 4.2 và hình vẽ 4.2 ta thấy, doanh số cho vay trung và dài hạn tăng dần qua các năm và chiếm tỷ trọng dưới 15% nhưng cũng không kém phần quan trọng trong cơ cấu cho vay của Ngân hàng Hoạt động cho vay của Ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro, những món vay mà Ngân hàng cho khách hàng vay là những món tương đối lớn, nếu cho vay trong thời gian dài thì rủi
ro rất là cao Nắm bắt được tình hình đó Ngân hàng đã rất thận trọng trong việc cấp tín dụng trung và dài hạn Cán bộ tín dụng chỉ xét duyệt cho vay đối với những khách hàng đáp ứng đầy đủ yêu cầu như: về điều kiện vay vốn, có
Trang 36phương án đầu tư hiệu quả, có kế hoạch trả nợ hợp lý để đảm bảo nợ được thu hồi đúng hạn Đối tượng đi vay chủ yếu là các doanh nghiệp cần vốn cho xây dựng cơ bản, như đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, cải tiến mở rộng quy mô sản xuất, mua sắm tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh Trong đó, năm
2013 đạt tỷ lệ 9,44% tương đương với 100.624 triệu đồng so với cùng kỳ năm
2012 Đến năm 2014, doanh số cho vay trung và dài hạn của Vietinbank Cần Thơ tiếp tục tăng 3,47% so với năm 2013 Nguyên nhân tăng dần qua các năm
là do vay vốn trung và dài hạn thường sử dụng cho mục đích đầu tư cở sở hạ tầng mở rộng quy mô sản xuất, trong những năm gần đây tỉnh Cần Thơ ngày càng hiện đại hóa nhiều công trình xây dựng của nhà nước và tư nhân với quy
mô lớn Đây là tiền đề quan trọng để khơi dòng vốn tín dụng của Ngân hàng chảy vào các những doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn trung và dài hạn
Nhìn chung doanh số cho vay theo thời hạn của Vietinbank Cần Thơ qua
3 năm là tương đối ổn định so với tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, để đạt được điều này cũng nhờ vào sự chỉ đạo linh hoạt của ban điều hành cũng như
sự nỗ lực của cán bộ tín dụng trong việc tìm kiếm khách hàng Tuy nhiên trên địa bàn thành phố Cần Thơ có đến 52 TCTD (tính đến năm 2014) việc cạnh tranh rất gay gắt là không thể không xảy ra, khách hàng chạy ngân hàng này qua ngân hàng khác Vì vậy Vietinbank Cần Thơ cần phải đưa ra những sản phẩm phù hợp với thời hạn sử dụng vốn cũng như đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong thời gian vay Mặc dù doanh số cho vay là rất quan trọng cho Ngân hàng nhưng Ngân hàng cần phải đảm bảo đúng theo quy định của NHNN để tránh rủi ro, không nên chạy theo lợi nhuận mà bất cập rủi ro nó đem lại
4.2.1.2 Phân tích doanh số thu nợ theo thời hạn Vietinbank Cần Thơ
Bảng 4.3 Doanh số thu nợ theo thời hạn tại Vietinbank Cần Thơ
NH 7.664.472 6.937.694 7.946.646 (726.778) (9,48) 1.008.952 14,54 T-DH 1.017.435 1.167.813 965.731 150.378 14,78 (202.082) (17,30) Tổng 8.681.907 8.105.507 8.912.377 (576.400) (6.64) 806.870 9,95
(Nguồn Phòng kế toán Vietinbank Cần Thơ, 2012-2014)
Trang 37Qua bảng số liệu 4.3 và hình vẽ 4.3, ta thấy 2012 - 2014 doanh số thu nợ theo thời hạn không có xu hướng tăng giảm nhất định Trong đó, doanh số thu
nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn doanh số thu nợ trung và dài hạn
(Nguồn Phòng kế toán Vietinbank Cần Thơ, 2012-2014)
Hình 4.3 Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn Vietinbank Cần Thơ
Doanh số thu nợ ngắn hạn
Theo phân tích ở doanh số cho vay thì cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay nên doanh số thu nợ ngắn hạn cũng chiếm tỷ trọng cao trong doanh số thu nợ, điều này là hợp lý Doanh số thu nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao khoảng trên 85% doanh số thu nợ, đây là khoản mục chủ yếu tạo nên sự gia tăng của doanh số thu nợ của Ngân hàng trong những năm qua Năm 2013 doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn giảm 9,48% so với năm 2012 Điều đó là do doanh số cho vay ngắn hạn năm 2013 cũng giảm so với năm 2012 nên dẫn đến thu nợ cũng giảm theo, bên cạnh đó năm 2013 kinh tế đã dần khôi phục nhưng vẫn còn nhiều nút thắt mà chưa tháo gỡ được dẫn đến kết quả kinh doanh không được như mong muốn đồng thời cũng tác động đến công tác thu nợ của Ngân hàng Tuy nhiên đến năm
2014 doanh số thu nợ ngắn hạn lại tăng đột ngột 14,54% so với năm 2013 Doanh số thu nợ tăng lên một mặt là do tình hình kinh tế địa phương có bước phát triển khá lớn so với cùng kỳ năm trước, thêm vào đó được sự hỗ trợ kịp thời của chính quyền địa phương nên hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, các cá nhân sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả, giúp tăng khả năng thanh toán nợ vay của doanh nghiệp, cá nhân cho Ngân hàng Bên cạnh
đó, phải kể đến năng lực của cán bộ tín dụng không những trong việc nổ lực
mở rộng tín dụng, tìm kiếm thị trường để tăng doanh số cho vay mà còn trong công tác thẩm định hồ sơ vay nợ, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng khi vay nợ Ngân hàng Trong vài năm gần đây, Ngân hàng cũng
đã chọn lọc thận trọng hơn những khách hàng có khả năng tài chính đảm bảo cho khoản vay và có uy tín làm cho hiệu quả hoạt động thu nợ tăng lên
Trang 38Doanh số thu nợ trung và dài hạn
Bên cạnh đó, việc doanh số thu nợ trung và dài hạn chiểm tỷ trọng thấp hơn trong tổng doanh thu nợ là do thời hạn cho vay dài, thường là từ 1 đến 5 năm đối với cho vay dài hạn, nên vốn thu hồi rất chậm Thông thường theo hạn mức tín dụng trong cho vay trung và dài hạn là rất lớn mà trong năm chỉ thu hồi khoản hai hoặc ba kỳ nên doanh số thu nợ chiếm tỷ trọng không cao là điều hiển nhiên Nguyên nhân của sự gia tăng này là do đội ngũ cán bộ nhiệt tình, năng nổ cộng với sự hướng dẫn của các cấp lãnh đạo nên công tác thu hồi
nợ luôn được thực hiện triệt để Nhưng đến năm 2014 doanh số thu nợ giảm 17,3% so với năm 2013 Nguyên nhân có thể là do các món vay dài hạn chưa đến hạn trả nợ hoặc do trong những năm gần đây nguồn vốn cho vay Ngân hàng chủ yếu tập trung vào cho vay ngắn hạn, không tập trung nhiều vào các khoản vay dài hạn nên ảnh hưởng đến doanh số thu nợ dài hạn của Ngân hàng trong năm
Đối với thu nợ theo thời hạn, sau khi cho vay cán bộ tín dụng phải thường xuyên kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, bám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, thường xuyên theo dõi sự biến động giá cả cũng như nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước Qua đó Ngân hàng sẽ nắm vững về tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng mà
có hướng đầu tư cũng như kế hoạch thu hồi vốn thích hợp Đối với một số ngành sản xuất mang tính thời vụ, đòi hỏi cán bộ tín dụng phải nắm được khi nào nhu cầu vốn của khách hàng tăng cao, khi nào khách hàng có vốn nhàn rỗi
để định kỳ hạn trả nợ đối với cho vay vốn lưu động và trả nhiều vốn cho vay
cố định
4.2.1.3 Phân tích dư nợ cho vay theo thời hạn Vietinbank Cần Thơ
Bảng 4.4 Dư nợ cho vay theo thời hạn tại Vietinbank Cần Thơ
NH 1.665.246 1.839.058 2.198.898 173.812 10,44 359.840 19,57 T-DH 801.471 796.550 1.034.065 (4.921) (0,61) 237.515 29,82 Tổng 2.466.717 2.635.608 3.232.963 168.891 6,85 597.355 22,66
(Nguồn Phòng kế toán Vietinbank Cần Thơ, 2012-2014)
Trang 39Dư nợ của Ngân hàng qua ba năm đều tăng Dư nợ qua các năm tương đối cao do nhiều nguyên nhân tác động:
+ Vietinbank Cần Thơ là một trong những Ngân hàng có qui mô lớn thuộc hệ thống Vietinbank nên mức dư nợ của Ngân hàng khá cao là hợp lý + Do Ngân hàng luôn mở rộng hoạt động cho vay, tăng dư nợ để thúc đẩy nền kinh tế địa phuơng phát triển Trong những năm qua doanh số cho vay của Ngân hàng liên tục tăng lên góp phần làm cho dư nợ gia tăng đáng kể + Ngân hàng thực hiện chuyển đổi cơ cấu tín dụng từ ngắn hạn sang trung hạn một mặt để sử dụng có hiệu quả vốn huy động nguồn vốn trung hạn, mặt khác để tăng cao lợi nhuận hoạt động Các khoản nợ vay trung hạn lũy kế cộng dồn qua các năm tăng lên làm cho tổng dư nợ tăng
67.569.868.0
32.530.2
(Nguồn Phòng kế toán Vietinbank Cần Thơ, 2012-2014)
Hình 4.4 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn Vietinbank Cần Thơ
Dư nợ ngắn hạn
Qua bảng số liệu 4.4 ta thấy, dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trên tổng dư nợ hằng năm và có xu hướng tăng qua các năm Điều này cũng là tất yếu bởi vì doanh số cho vay ngắn hạn qua 3 năm chiếm tỷ trọng lớn trên tổng doanh số cho vay Và do Ngân hàng ưu tiên vay ngắn hạn để tăng vòng quay vốn tín dụng Bên cạnh đó phần lớn nhu cầu của khách hàng là vốn ngắn hạn nên dư nợ ngắn hạn cuả Vietinbank Cần Thơ luôn lớn hơn 65% tổng dư nợ
Dư nợ trung và dài hạn
Dư nợ trung và dài hạn tăng trưởng không ổn định Năm 2013 đã giảm nhẹ, giảm không đáng kể (chưa tới 1%) 0,61% so với năm 2012, có thể là do cho vay trung và dài hạn không nhiều trong các năm, thêm vào đó các món nợ vay trung và dài hạn các năm trước đến hạn phải trả nên dư nợ dài hạn giảm