Định nghĩa 2: Hai đường kính mà trung điểm của mọi dây cung song song với đường kính này thuộc đường kính kia thì hai đường kính đó dược gọi là hai đường d A d 0 tức là phươ
Trang 2Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Thảo Trúc đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho
em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn này.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng cũng không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Em rất mong nhận được những góp
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1 Mặt phẳng aphin 1
1.1. Định nghĩa 1
1.2. Mục tiêu, tọa độ aphin trong mặt phẳng 1
1.3. Đường thẳng trong mặt phẳng aphin 2
1.4. Tỷ số đơn của ba điểm thẳng hàng 4
1.5. Phép biến đổi aphin 6
1.6. Đường bậc hai trong mặt phẳng aphin 7
1.7. Nhóm aphin và hình học aphin 8
2 Mặt phẳng xạ ảnh 10
2.1. Định nghĩa 10
2.2. Tọa độ xạ ảnh 10
2.3. Đường thẳng trong mặt phẳng xạ ảnh 11
2.4. Tỷ số kép 13
2.5. Hình bốn cạnh toàn phần 13
2.6. Phép biến đổi xạ ảnh 14
2.7. Đường bậc hai trong mặt phẳng xạ ảnh 15
2.8. Cực và đối cực 16
2.9. Một số định lí quan trọng trong P2 17
2.10. Hình học xạ ảnh 26
Chương II CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN GIỮA HÌNH HỌC APHIN VÀ HÌNH HỌC XẠ ẢNH TRONG MẶT PHẲNG 1 Mô hình aphin của mặt phẳng xạ ảnh 28
2 Mô hình xạ ảnh của mặt phẳng aphin 28
2.1. Xây dựng mô hình 28
2.2. Một số kết quả cơ bản 29
3 Mô hình xạ ảnh của mặt phẳng Euclide 35
3.1. Mối quan hệ giữa hình học aphin và hình học Euclide trong mặt phẳng 35
3.2. Mô hình xạ ảnh của mặt phẳng Euclide 36
3.3. Một số khái niệm của mặt phẳng Euclide 37
4 Vài áp dụng của các mô hình 40
4.1. Giải bài toán xạ ảnh bằng phương tiện aphin 40
4.2. Giải bài toán aphin bằng phương tiện xạ ảnh 42
4.3. Sáng tạo các bài toán mới 43
4.4. Giải bài toán aphin bằng phương tiện Euclide 44
CHƯƠNG III BÀI TẬP ÁP DỤNG
Trang 4Dạng 2. Giải bài toán xạ ảnh bằng phương tiện aphin 58
Dạng 3. Giải bài toán Eulide (bài toán sơ cấp) bằng phương tiện xạ ảnh 65
Dạng 4. Giải bài toán aphin bằng phương tiện Euclide 77
Dạng 5. Giải các bài toán hình học xạ ảnh bằng các phương pháp của hình học sơ cấp 81
Dạng 6. Giải các bài toán sơ cấp bằng các phương pháp của hình học aphin và hình học xạ ảnh 85
PHẦN KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 5
PHẦN MỞ ĐẦU
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hình học aphin và hình học xạ ảnh là những môn học chuyên ngành dành cho sinh viên ngành Toán tại các trường Đại học Sư Phạm. Mục đích của môn học là cung cấp cho sinh viên cái nhìn tổng quan về hình học và các mối quan hệ.
Ở bậc đại học, em đã được học và nghiên cứu các môn hình học aphin và hình học
xạ ảnh trong không gian n-chiều.Tuy nhiên khi vận dụng vào giải toán, chúng ta cần
có cái nhìn tổng quan về các mối liên hệ với nhau. Đồng thời, thấy được các vấn đề khó khăn trong việc học tập môn hình học ở phổ thông và mong muốn tìm hiểu sâu hơn về hình học, những ứng dụng của nó vào chương trình phổ thông. Điều này đã thúc đẩy em chọn đề tài nghiên cứu khoa học cho mình là: “Mối liên hệ giữa hình học aphin và hình học xạ ảnh trong mặt phẳng”.
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thông qua việc nghiên cứu đề tài: “Mối liên hệ giữa hình học aphin và hình học xạ ảnh trong mặt phẳng” trang bị cho em vốn kiến thức về hình học phẳng. Từ đó, rèn luyện được tư duy lôgic trong Hình học và các phương pháp giải toán.
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các định nghĩa, tính chất, các mô hình của mặt phẳng aphin, mặt phẳng xạ ảnh và ứng dụng của nó.
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để hoàn thành luận văn, em đã nghiên cứu nhiều tài liệu tham khảo từ sách, giáo trình và các nguồn tài liệu từ internet. Sau khi sưu tầm được các nguồn tài liệu, em đã đọc hiểu và nghiên cứu, phân tích, tổng hợp lại kiến thức cần trình bày.
V NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung luận văn gồm có ba chương:
Chương I: Trình bày kiến thức cơ bản như định nghĩa, tính chất, các phép biến đổi, của mặt phẳng aphin và mặt phẳng xạ ảnh.
Chương II: Trình bày những nội dung thể hiện mối liên hệ giữa hình học aphin và hình học xạ ảnh trong mặt phẳng.
Chương III: Trình bày hệ thống bài tập giải sẵn liên quan đến hình học aphin và hình học xạ ảnh trong mặt phẳng và một số bài tập ứng dụng vào giải toán sơ cấp.
Trang 6
PHẦN NỘI DUNG Chương I KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
A1: Với mọi điểm AA, với mọi vectơ x
V2 thì tồn tại duy nhất một điểm B A sao cho xAB
A2: Với mọi điểm A B C , , A ta luôn có: ABBC AC
Khi đó, tập hợp A được gọi là mặt phẳng aphin trên không gian vectơ V2 và V2 được gọi là không gian vectơ nền của A.
Kí hiệu: A2 hoặc A2(V2) và khi đó ta thường kí hiệu A2 A2
Các tính chất
MN 0
khi và chỉ khi M N M N, A2. MN NM
M N, A2. MN PQ
khi và chỉ khi MP NQ
M N P Q, , , A2 (tính chất hình bình hành).
MN ON OM
M N O, , A2. 1.2 Mục tiêu, tọa độ aphin trong mặt phẳng
1.2.1 Mục tiêu
Định nghĩa 1: Cho mặt phẳng aphin có không gian vectơ nền là V2. Hệ E e0,i1, 2
trong đó E 0 A2 và ei 1, 2
là cơ sở của V2 được gọi là một mục tiêu aphin của mặt
phẳng aphin. Điểm E được gọi là điểm gốc mục tiêu; 0 e e 1, 2
lần lượt được gọi là cơ sở thứ nhất và thứ hai của mục tiêu.
Nhận xét: Theo tiên đề A1 thì tồn tại duy nhất các điểm E E thuộc A1, 2 2 sao cho
Định nghĩa 2: Hệ 3 điểm không thẳng hàng có thứ tự E0, E E1, 2 của mặt phẳng
aphin được gọi là một mục tiêu aphin mặt phẳng aphin. Điểm E được gọi là điểm 0
gốc, hai điểm E E được gọi là các đỉnh thứ nhất và thứ hai của mục tiêu. 1, 2
Trang 7Cơ sở ei 1, 2
ứng với mục tiêu aphin E0,E i1, 2 được gọi là cơ sở nền của mục tiêu. 1.2.2 Tọa độ
Ba điểm M M1, 2,M A được gọi là thẳng hàng khi và chỉ khi tồn tại một đường 3 2
thẳng aphin d của A2 sao cho i 1, 2, 3 , M id.
Trang 8A2). Khi đó, bốn điểm A B C D, , , được giả thiết là bộ ba điểm bất kì đều không thẳng hàng.
1.3.4 Vị trí tương đối của hai đường thẳng trong A2
Hai dường thẳng d d
và d d
gọi là cùng phương nếu k 0 :dk d
• d và d song song với nhau (kí hiệu là d // d ) khi và chỉ khi chúng cùng phương
1.3.5 Phương trình đường thẳng aphin
Trong mặt phẳng aphin cho đường thẳng d đi qua A có phương là V0 1. Gọi
E e0,i1,2
là một mục tiêu aphin của A2 và a
là cơ sở của V1. Giả sử M x x 1, 2, A x0 01, x02 / E e0,i1,2
và aa a1, 2 / ei 1,2
Khi đó M A2 A M0 ta
Trang 9phụ thuộc tuyến tính nên tồn tại một số k sao cho CAkCB
Số k được gọi là tỷ số đơn của ba điểm thẳng hàng A B C, , theo thứ tự đó và được kí hiệu:
ABCk.
Như vậy ABCk CAkCB
Nếu ba điểm A B C, , có hai điểm trùng nhau thì theo định nghĩa tỷ số đơn bằng quy ước, ta có: ABA 0;AAC 1;ABB
Chú ý: C là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi ABC 1. Nếu thay đổi thứ tự các điểm trong cách viết tỷ số đơn thì giá trị tỷ số đơn đó thay đổi như sau:
Định lí Thales: Cho hai đường thẳng d và d khác nhau; ba điểm , A B C phân ,
biệt thuộc vào đường thẳng d và ba điểm A B C, , phân biệt thuộc đường thẳng d
Trang 10k1k2AB1k AA1.
Trang 11liên kết với phép aphin f. Ta kí hiệu
1.5.2 Sự xác định
Cho phép biến đổi tuyến tính :V2 V và hai điểm 2 P P A thì duy nhất có , 2một phép aphin f : A2 A2 mà f P P và
1.5.3 Các tính chất của phép aphin
i. Phép aphin biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảo toàn tỷ số đơn của ba điểm đó.
ii. Phép aphin biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng cắt nhau, biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song.
iii. Phép aphin biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng, biến tia thành tia.
1.5.4 Phương trình của phép aphin
Trong mặt phẳng aphin cho phép aphin f : A2 A2 và E0, E i1, 2
là một mục tiêu aphin của nó.
Trang 12Theo công thức đổi mục tiêu từ E0,E ii1, 2 sang f E 0 , f E i 1,2 đối với điểm
f X ta có: x A x a , với A là ma trận vuông cấp hai không suy biến. Khi đó được gọi là phương trình của phép aphin đối với mục tiêu E0, E i1, 2. 1.6 Đường bậc hai trong mặt phẳng aphin
1.6.4 Đường thẳng kính liên hợp với một phương
Định nghĩa 1: Cho vectơ a 0
mà không phải là phương tiệm cận và hai điểm
1, 2
M M thay đổi thuộc đường bậc hai S sao cho đường thẳng M M có phương 1 2 a
Khi đó tập hợp trung điểm các đoạn thẳng M M nằm trên một đường thẳng (đi qua 1 2
tâm nếu có) của S Đường thẳng đó là đường thẳng kính của S liên hợp với
phương a
Ngược lại phương a
được gọi là phương liên hợp với đường thẳng đó.
Trang 13Định nghĩa 2: Hai đường kính mà trung điểm của mọi dây cung song song với
đường kính này thuộc đường kính kia thì hai đường kính đó dược gọi là hai đường
d A d 0 tức là phương của đường thẳng không là phương tiệm cận của đường bậc hai nên đường thẳng sẽ cắt đường bậc hai tại hai điểm phân biệt hoặc một điểm kép.
d A d 0 thì phương của đường thẳng là phương tiệm cận của đường bậc hai. Khi đó, ta xét:
1.6.6 Dạng chuẩn tắc của đường bậc hai
Dựa vào phương trình chuẩn tắc, ta có các loại đường bậc hai sau đây và tên gọi tương ứng:
Trang 14iii. Phép đồng nhất idA là phép aphin.
Ví dụ: Tập hợp các phép tịnh tiến của A2 làm thành một nhóm, còn tập hợp các phép vị tự không lập thành một nhóm vì tích hai phép vị tự có thể không phải là một phép vị tự.
1.7.2 Tương đương aphin
Hình H gọi là tương đương aphin với hình H’ nếu có một phép aphin f biến hình
Tương tự ta chọn mục tiêu aphin E e0, i1, 2
sao cho phương trình chính tắc của
E2 có dạng là:
1
x y Gọi f là phép aphin biến mục tiêu E e0, i1, 2
thành mục tiêu E0,ei1, 2
Với M f M . Nếu M x y , /E e0, i1,2
Trang 151.7.3 Bất biến aphin
Định nghĩa 1: Một tính chất nào đó của hình H gọi là tính chất aphin nếu mỗi hình
H’ tương đương aphin với hình H đều có tính chất đó. Nói cách khác, tính chất aphin của một hình được bảo toàn qua một phép aphin bất kỳ.
là hình học aphin của mặt phẳng aphin”. Như vậy, hình học aphin chỉ nghiên cứu
những khái niệm aphin và những tính chất aphin, tức là hình học aphin không nghiên cứu các khái niệm và tính chất không phải là các khái niệm aphin và tính chất aphin.
Ví dụ: Định lí “Ba đường trung tuyến trong mọi tam giác đồng quy” là một định lí
của hình học aphin, còn định lí “Ba đường cao trong mọi tam giác đồng quy” không phải là định lí của hình học aphin vì khái niệm đường cao không phải là một khái niệm aphin.
2 Mặt phẳng xạ ảnh
2.1 Định nghĩa
Cho V3 là không gian vectơ trên trường K. Khi đó ta kí hiệu V3 là tập hợp tất cả các không gian con một chiều của V3. Cho một tập hợp X , nếu tồn tại một song ánh:
3:
thì bộ ba (X, p, V3) sẽ được gọi là một mặt phẳng xạ ảnh.
Không gian vectơ V3 được gọi là không gian vectơ sinh ra mặt phẳng xạ ảnh đó. Ta thường kí hiệu mặt phẳng xạ ảnh là P2
Hiển nhiên V3 là một mặt phẳng xạ ảnh.
2.2 Tọa độ xạ ảnh
2.2.1 Vectơ đại diện của điểm xạ ảnh
Các phần tử của mặt phẳng xạ ảnh gọi là điểm. Các điểm của P2 được kí hiệu là
, , , , ,
Trang 16Qua song ánhp:V3 X, mỗi điểm A của nó có một không gian vectơ con V1 của
V3 mà p(V1) A. Khi đó vectơ a 0
bất kì của không gian vectơ con V1 được gọi là
vectơ đại diện của điểm A.
Cho mặt phẳng xạ ảnh, một tập hợp gồm bốn điểm có thứ tự A E i, 1,3 trong đó
không có ba điểm nào thẳng hàng, được gọi là mục tiêu xạ ảnh của mặt phẳng xạ ảnh.
Các điểm A i i, 1, 3 được gọi là đỉnh mục tiêu, điểm E gọi là điểm đơn vị. Rõ ràng
Cho mục tiêu xạ ảnh A E i, 1,3 ứng với cơ sở ei 1,3
Khi đó mỗi điểm A thuộc P2
có vectơ đại diện là a 0
của V3. Nếu đối với cơ sở ei 1,3
Trang 17Xét mặt phẳng xạ ảnh được sinh bởi không gian vectơ sinh V3 và song ánh p. Nếu
V2 là một không gian con hai chiều của V3 thìp V 2 được gọi là một đường thẳng
của P2.
2.3.2 Phương trình đường thẳng
Cho đường thẳng đi qua hai điểm A a a a 1, 2, 3;B b b b 1, 2, 3 thì phương trình tham
biến của đường thẳng là: X k A l B trong đó k và l không thời bằng 0
Trong P2 cho hai đường thẳng ,u v phân biệt có tọa độ u u u u 1, 2, 3 ;v v v v1, 2, 3
Khi đó, giao điểm u v có tọa độ là:
i. Qua hai điểm phân biệt A B, có một và chỉ một đường thẳng, kí hiệu là AB. Thật vậy, hai vectơ độc lập tuyến tính a b,
đại diện cho hai điểm phân biệt A B, xác định một và chỉ một không gian vectơ con V2 (cặp vectơ a b,
Trang 18Khi đó ta có: C 1 A 1 B ; D 2 A 2 B và tỷ số kép của 4 điểm
Quy ước: AACD1;ABAD ABCB0;ABBD ABCA
Nếu ABCD 1 thì ta nói rằng các điểm ,C D chia điều hòa các điểm , A B Khi
đó vì CDAB 1 nên ta nói các điểm ,A B cũng chia điều hòa các điểm , C D Ta .nói rằng các điểm A B, và C D, liên hiệp điều hòa với nhau hay A B C D làm , , ,
thành một hàng điểm điều hòa.
Trang 19đồng qui gọi là một hình bốn cạnh toàn phần. Mỗi đường thẳng đó là một cạnh (4 cạnh). Mỗi giao điểm của hai cạnh là một đỉnh (6 đỉnh). Hai đỉnh không thuộc một cạnh gọi là hai đỉnh đối diện (3 cặp đỉnh đối diện). Mỗi đường thẳng nối hai đỉnh đối diện là một đường chéo (3 đường chéo). Mỗi giao điểm của hai đường chéo là một
2.5.2 Định lí
Trong một hình bốn cạnh toàn phần, các đỉnh đối diện nằm trên một đường chéo và cặp giao điểm của đường chéo đó với hai đường chéo còn lại liên hiệp điều hoà với nhau.
2.6 Phép biến đổi xạ ảnh
2.6.1 Định nghĩa
Cho mặt phẳng xạ ảnh được sinh bởi không gian vectơ V3. Một ánh xạ f :P2 P 2
được gọi là phép biến đổi xạ ảnh nếu có một phép biến đổi tuyến tính :V3 V sao 3
cho nếu vectơ a
đại diện cho điểm A thuộc P2 thì a
đại diện cho điểm f A thuộc P2.
2.6.3 Các tính chất của phép biến đổi xạ ảnh
i. Phép biến đổi xạ ảnh biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng (hay biến đường thẳng thành đường thẳng), biến ba điểm không thẳng hàng thành ba điểm không thẳng hàng.
Trang 202.6.4 Phương trình của phép biến đổi xạ ảnh
Trong mặt phẳng xạ ảnh cho mục tiêu A E i, 1,3. Đường bậc hai là tập hợp các
điểm trong P2 có toạ độ xạ ảnh thuần nhất 1, 2, 3 thoả mãn phương trình:
Trang 2111 1 22 2 33 3 2 12 1 2 2 23 2 3 2 13 1 3 0
trong đó a ij a ji; ,i j1, 3 và có ít nhất một a ij 0.
Nếu ma trận A không suy biến, tức là detA 0 thì đường bậc hai gọi là đường bậc
hai không suy biến; ngược lại nếu det A 0 thì gọi là đường bậc hai suy biến.
2.7.2 Sự phân loại đường bậc hai
Dựa vào phương trình chuẩn tắc, ta có sự phân loại đường bậc hai trong mặt phẳng như sau:
1) x12x22x32 0 Đường trái xoan không.
2) x12x22x32 0 Đường trái xoan hay đường conic.
3) x12x22 0 Cặp đường thẳng ảo liên hợp có tọa độ i, 1, 0
và i, 1, 0 4) x12x22 0 Cặp đường thẳng 1, 0, 0 và 1, 1, 0
2.8 Cực và đối cực
2.8.1 Hai điểm liên hợp điều hoà đối với đường bậc hai
Định nghĩa: Cho đường bậc hai S ; hai điểm U và V của mặt phẳng xạ ảnh
được gọi là liên hợp điều hoà với nhau đối với S nếu đường thẳng UV cắt đường
bậc hai tại hai điểm M N, (hai điểm thực hay hai điểm ảo liên hợp) sao cho
UVMN 1 (theo qui ước về hàng điểm điều hoà). Nếu U S thì xem U liên
3 , 1
2.8.2 Điểm đối cực, đường thẳng đối cực, tiếp tuyến
Định lí 1: Cho điểm U không thuộc đường bậc hai S Quỹ tích những điểm V
liên hợp điều hoà với điểm U đối với đường bậc hai S là một đường thẳng.
U
M
N
V
Trang 22Định lí 2: Cho điểm U thuộc đường bậc hai S không suy biến. Quỹ tích những điểm V liên hợp điều hoà với điểm U đối với đường bậc hai S là tiếp tuyến tại tiếp
điểm U của đường bậc hai S
Định nghĩa: Cho điểm U không thuộc hoặc thuộc đường bậc hai S không suy
biến. Quỹ tích d những điểm V của mặt phẳng xạ ảnh liên hợp điều hoà với điểm U
đối với đường bậc hai S được gọi là đường thẳng đối cực của điểm U và ngược lại
điểm U được gọi là điểm đối cực của đường thẳng đó.
2.8.3 Đường thẳng liên hợp với đường bậc hai không suy biến
Định nghĩa: Hai đường thẳng u và v gọi là liên hợp với nhau đối với đường bậc
hai không suy biến S khi hai điểm đối cực của chúng liên hợp với nhau đối với S
Các tính chất:
i. Hai đường thẳng liên hợp với nhau đối với đường bậc hai không suy biến khi và chỉ khi đường thẳng này đi qua điểm đối cực của đường thẳng kia.
ii. Đường thẳng u liên hợp với chính nó đối với đường bậc hai S khi và chỉ khi
u tiếp xúc với S tại điểm U là đối cực của u
Trang 23Ánh xạ xạ ảnh f : m m từ đường thẳng m đến đường thẳng m được gọi là
liên hệ xạ ảnh giữa hai hàng điểm m và m Ta kí hiệu sự liên hệ xạ ảnh giữa hai hàng .điểm m và m như sau:
A B C, , A B C, , hoặc m m
Ta gọi O là tâm phối cảnh.
Một ánh xạ xạ ảnh giữa hai chùm đường thẳng gọi là phép phối cảnh nếu giao điểm
của các cặp đường thẳng tương ứng luôn luôn nằm trên một đường thẳng t cố định. Ta gọi t là trục phối cảnh.
Ta kí hiệu sự liên hệ phối cảnh giữa hai hàng điểm hoặc giữa hai chùm như sau:
A B C, , A B C, , hoặc m m
a b c, , a b c , , hoặc S S
Trang 24
Định lí 2.1: Điều kiện cần và đủ để một ánh xạ xạ ảnh giữa hai hàng điểm trở thành phép phối cảnh là giao điểm của hai giá tự ứng.
Định lí 2.2: Điều kiện cần và đủ để một ánh xạ xạ xạ ảnh giữa hai chùm đường thẳng trở thành phép phối cảnh là đường thẳng nối hai tâm của hai chùm tự ứng. 2.9.2 Định lí Steiner
Định lí thuận: Nếu ánh xạ xạ ảnh f : A1 A2 giữa hai chùm tâm A và tâm 1
Định lí đảo đối ngẫu: Nếu m và 1 m là hai tiếp tuyến khác nhau của một đường 2
conic và m là một tiếp tuyến thay đổi của nó thì ánh xạ f : m1 m2 sao cho giao điểm của m và m biến thành giao điểm của 1 m và m thì f là một ánh xạ xạ ảnh 2
Trang 25đỉnh và a là cạnh) sao cho cạnh i a đi qua hai đỉnh i A và i A i1 (xem đỉnh A6 1 là A ) 1
và do đó cạnh a và i a i1 đi qua đỉnh A i1 (xem a6 1 là a ). 1
Khi đó các cặp đỉnh A và 1 A ,4 A và 2 A ,5 A và 3 A gọi là các cặp đỉnh đối diện, các 6
cặp cạnh a và 1 a , 4 a và 2 a , 5 a và 3 a gọi là các cặp cạnh đối diện. 6
Định lí Pascal: Điều kiện cần và đủ để một lục giác nội tiếp trong một conic là giao điểm của các cặp cạnh đối diện nằm trên một đường thẳng (đường thẳng này gọi là
Trang 26Ví dụ: Xét lục giác suy biến AABCDE, ta xem cặp đỉnh A A, trùng nhau và cạnh
AA chính là tiếp tuyến a của conic S tại đỉnh A.
Khi đó lục giác AABCDE nội tiếp conic S Các điểm
Trang 282.9.6 Phép đối hợp trên đường thẳng
Định nghĩa: Phép biến đổi xạ ảnh f của P1 được gọi là phép đối hợp nếu
Trang 29Định lí 1: Cho phép biến đổi xạ ảnh f P: 1 P1, nếu trên P1 có hai cặp điểm phân biệt M M sao cho , M f M và M f M thì f là một phép đối hợp.
Định lí 2: Giả sử f P: 1 P1 là một phép đối hợp không phải là phép đồng nhất. Khi đó nếu f có một điểm kép P thì nó còn một điểm kép thứ hai Q, sao cho
Phương trình của phép đối hợp trên đường thẳng
Giả sử đường thẳng P1 đã cho mục tiêu xạ ảnh. Khi đó, phép đối hợp f có dạng
Định lí đảo: Cho một điểm O không thuộc conic S Từ một điểm M thuộc S
ta lấy điểm M thuộc S sao cho M M O, , thẳng hàng. Khi đó ánh xạ f S: S
sao cho f M M là một phép đối hợp.
Định lí đối ngẫu của định lí Frêjê: Cho đường bậc hai không suy biến S , một
tiếp tuyến cố định a của S và hai tiếp tuyến biến thiên m và m của S Điều kiện cần và đủ để có biến đổi xạ ảnh đối hợp g: a a mà g a m a m là các giao điểm m m biến thiên trên một đường thẳng cố định f nào đó (gọi là đường
Trang 30Định lí Desargues thứ hai: Cho một chùm đường bậc hai S A B C D , , , và một đường thẳng không đi qua điểm nào trong bốn điểm ,A B C D Khi đó mỗi đường , , bậc hai của chùm đã cho sẽ cắt theo hai điểm tương ứng với nhau trong một phép đối hợp của .
Trang 31ii. Điều kiện cần và đủ để ba điểm A B C, , thẳng hàng là có một điểm E sao cho
ba cặp đường thẳng EA EA, , EB EB, , EC EC, là ba cặp phần tử tương ứng
Theo định lí sự xác định của phép biến đổi xạ ảnh, ta có phép biến đổi mục tiêu này thành mục tiêu kia, tức là biến bốn đỉnh của hình bốn cạnh toàn phần này thành bốn đỉnh của hình kia.
A
B
C A
Trang 32Ví dụ 2: Mọi hình gồm ba điểm thẳng hàng luôn tương đương xạ ảnh với nhau.
Thật vậy, giả sử hình H gồm ba điểm thẳng hàng A B C, , và hình H’ gồm ba điểm thẳng hàng A B C, , Ta lấy điểm D không nằm trên đường thẳng AB và điểm E nằm trên đường thẳng DC (nhưng khác với D và C ).
Ta được hình bốn cạnh toàn phần ABDE, mà C ABDE. Tương tự ta cũng có hình bốn cạnh toàn phần A B D E mà C A B D E .
Ví dụ 2: Ta bổ sung vào mặt phẳng aphin đường thẳng vô tận để trở thành mặt
phẳng xạ ảnh (xem chương II). Khi đó ta có những bất biến aphin mà không phải bất
biến xạ ảnh như: tính chất song song của hai đường thẳng, khái niệm trung điểm, hình bình hành,
Trang 33Chương II CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN GIỮA HÌNH HỌC APHIN VÀ
HÌNH HỌC XẠ ẢNH TRONG MẶT PHẲNG
1 Mô hình aphin của mặt phẳng xạ ảnh
Cho không gian aphin A3 trên không gian vectơ V3 và A2 là một mặt phẳng aphin trong A3 có phương là V2.
Đặt PA2V2 và định nghĩa ánh xạ p: V3 P như sau:
Ta lấy một điểm O của A3 nhưng không thuộc A2 với V1 V3.
• Nếu V1V2 thì trên A2 tồn tại duy nhất một điểm M sao cho M A2 d với
ảnh. Ta gọi mô hình này là mô hình aphin của mặt phẳng xạ ảnh.
Một điểm của P2 sẽ gọi là điểm thông thường nếu nó thuộc A2 và sẽ gọi là điểm bất
thường hay điểm vô tận nếu nó là không gian con một chiều của V2.
Như vậy, từ mặt phẳng aphin ta có thể bổ sung các “điểm vô tận” để nó trở thành mặt phẳng xạ ảnh.
2 Mô hình xạ ảnh của mặt phẳng aphin
Trang 34Ta sẽ quy ước gọi đường thẳng là đường thẳng vô tận (kí hiệu là ), các điểm trên đường thẳng là những điểm vô tận.
Như vậy, một mặt phẳng xạ ảnh bớt đi một đường thẳng ∆ nào đó thì gọi là mặt phẳng aphin. Mỗi một mô hình của mặt phẳng xạ ảnh đem bớt đi một đường thẳng sẽ cho ta một mô hình của mặt phẳng aphin.
Nếu ta lấy điểm M có toạ độ không thuần nhất là X X1, 2, tức là có toạ độ xạ ảnh
là X X1, 2, 1 Khi đó ta có: A X3 X1, X2
hay A X3 X e1 1 X e2 2
Vậy X1, X2 chính là toạ độ aphin của điểm M đối với mục tiêu A E3, i1, 2.
Điều đó chứng tỏ u là một đường thẳng trong mặt phẳng aphin.
Vậy, mỗi đường thẳng u của P2 mà không trùng với sinh ra một đường thẳng
u của AP2. Ngược lại, mỗi đường thẳng u của AP2 sinh ra bởi một và chỉ một đường thẳng u của P2.
2.2.3 Sự song song của các đường thẳng
Cho hai đường thẳng u và v phân biệt và không trùng với có phương trình lần ,lượt là:
1 1 2 2 3 3 0
u x u x u x và v x1 1v x2 2v x3 30.
Trang 35Chúng xác định hai đường thẳng aphin u \u và v \v lần lượt có phương trình là:
2.2.4 Phép biến đổi aphin
Ta xét tập hợp các phép biến đổi xạ ảnh bảo tồn đường thẳng nói trên, biến thành chính nó và chứng minh chúng là các phép biến đổi aphin.
3 0
x Như vậy đường thẳng là đường thẳng vô tận và ta có:
f : AP2 AP2 Nếu đặt
3
i i
x X
x
với i 1,2 và
3
i i
x X x
Có thể xem nhóm aphin là một nhóm con của nhóm xạ ảnh nên trong hình học aphin ta có tất cả các định lí của hình học xạ ảnh (ví dụ các định lí Desargues, Papus,
Trang 36Pascal, Briăngsông, ). Thật vậy, vì bất biến xạ ảnh là những tính chất hay khái niệm không thay đổi qua bất kỳ phép biến đổi nào mà mỗi phép biến đổi xạ ảnh bảo tồn đường thẳng sẽ sinh ra trên A P2 một phép biến đổi aphin, từ đó ta suy ra mọi bất biến xạ ảnh đều là bất biến aphin.
Ngoài các định lí đó ra, hình học aphin còn có những định lí riêng của nó tác động đến những khái niệm và tính chất không bất biến qua các phép biến đổi của nhóm xạ ảnh mà chỉ bất biến qua các phép của nhóm aphin (mà ta sẽ gọi là các khái niệm và các tính chất aphin).
2.2.5 Tỷ số đơn trên mô hình
Trong mặt phẳng xạ ảnh, ta xét bốn điểm thẳng hàng A B C D, , , trong đó chỉ có D thuộc Khi đó ta có ba điểm thẳng hàng A B C, , trong mặt phẳng aphin AP2. Giả
Kết luận: Nếu A B C, , là ba điểm phân biệt và thẳng hàng của AP2 thì tỷ số đơn
ABC bằng tỷ số kép ABCD trong đó D là điểm vô tận của đường thẳng xạ ảnh
AB Nói riêng, C là trung điểm của AB (tức ABC 1) khi và chỉ khi A B, chia điều hoà C D,
2.2.6 Đường conic trong mô hình AP2 P2 \
Trong mặt phẳng xạ ảnh với mục tiêu xạ ảnh A E i, 1,3 ta xét đường conic S P có phương trình:
Trang 37Khi đó đường thẳng vô tận x cắt conic tại hai điểm 3 0 1, 1, 0 và 1, 1, 0 Những điểm còn lại của đường conic có phương trình đối với toạ độ aphin là:
2
X Y X
12
Trang 382.2.7 Tâm, đường kính và đường kính liên hợp với một phương
a) Tâm, đường kính của đường bậc hai
Do đó trong mặt phẳng xạ ảnh ta có: ABOK 1 với K
Vì AB là dây cung bất kì đi qua O nên trong P2, O liên hợp với K đối với đường bậc hai xạ ảnh.
Vậy đường bậc hai có tâm thì tâm đó là cực điểm của đường đối cực đối với đường bậc hai xạ ảnh.
Nhận xét:
Elip và hyperbol không tiếp xúc với nên cực của đường này là một điểm O
không là điểm vô tận. Trong trường hợp elip thì điểm O này ở trong elip (vì không cắt elip), còn trong trường hợp hyperbol thì O ở ngoài hyperbol (vì cắt
hyperbol). Trong trường hợp này thì thực tế O là trung điểm của mọi dây cung đi qua
nó. Vậy elip và hyperbol là những đường bậc hai có tâm.
Trong trường hợp parabol thì O là điểm vô tận của parabol. Thực tế thì không thể nói là O là trung điểm của mọi dây cung đi qua nó nên ta nói rằng parabol không có
tâm.
b) Đường kính liên hợp với một phương
Đường kính liên hợp đối với phương c
của đường bậc hai trong mặt phẳng aphin chính là đường đối cực của điểm D (D thuộc đường thẳng vô tận và được xác định
bởi phương c
) đối với đường bậc hai xạ ảnh.
Chứng minh
Thật vậy, với mỗi phương c 0
của mặt phẳng aphin ứng với một điểm D duy nhất thuộc
Trang 39Khi đó I là trung điểm dây cung AB nghĩa là ABI 1 hay ABID 1.
Do đó, tập hợp các điểm I (hay đường kính liên hợp với phương c
) là đường đối cực của D đối với đường bậc hai xạ ảnh.
Chú ý: Trong trường hợp parabol ta sẽ gọi mọi đường thẳng đi qua điểm vô tận là
đường kính của parabol.
Hai đường kính liên hợp của đường bậc hai trong mặt phẳng aphin thể hiện trong mặt phẳng xạ ảnh là hai đường thẳng liên hợp (đều có cực thuộc đường thẳng vô tận) đối với đường bậc hai xạ ảnh.
) có I là trung điểm.
Suy ra ABI 1 hay ABID 1.
Do I nên đường kính d là đường đối cực của d D đối với đường bậc hai xạ
thẳng vô tận thì ta có đường elip
trong AP2. Hai tiếp tuyến vẽ từ một
điểm trên tiếp xúc với conic tại hai
tiếp điểm. Đường thẳng nối hai tiếp
điểm này biểu thị một đường kính của
elip. Nếu vẽ hai đường kính của elip ta
sẽ xác định được tâm của elip trong P2.
Trong P2 nếu conic cắt tại hai
điểm thực M N, ta có đường hyperbol
trong AP2. Hai tiếp tuyến của conic tại
hai giao điểm M N, là hai tiệm cận
của hyperbol. Giao điểm của hai đường
tiệm cận nói trên chính là tâm O của
hyperbol.
x x x x
x x x x
Trang 40Trong P2 nếu conic tiếp xúc với
tại một điểm E ta có đường parabol
trong AP2.
Đường conic Đường conic Đường conic
Cặp điểm phân biệt Một điểm Tập rỗng
3 Mô hình xạ ảnh của mặt phẳng Euclide
3.1 Mối quan hệ giữa hình học aphin và hình học Euclide trong mặt phẳng
Định nghĩa 2: Hình học Euclide nghiên cứu những bất biến của nhóm dời hình. Nói
cách khác, tập hợp tất cả các bất biến của nhóm dời hình gọi là hình học của nhóm dời hình mà ta thường gọi là hình học Euclide.
Định nghĩa 4: Mặt phẳng aphin có nền là một không gian vectơ Euclide V2E được
gọi là mặt phẳng Euclide. Ký hiệu là E2.
Như vậy, mặt phẳng Euclide là mặt phẳng aphin được trang bị các khái niệm về khoảng cách (độ dài), góc nên mặt phẳng Euclide có tất cả các tính chất của mặt phẳng aphin.
3.1.2 Mối quan hệ
Vì trong mặt phẳng Euclide E2 có nhóm aphin 2, do đó ta cũng có hình học aphin trên E2. Vì 2 là nhóm con của nhóm 2 nên hình học aphin là một bộ phận của hình học Euclide. Điều đó có nghĩa là các tính chất aphin (là những tính chất không thay đổi qua các phép biến đổi aphin) cũng là các tính chất Euclide và được nghiên cứu trong hình học Euclide, nhưng điều ngược lại không đúng vì các tính chất bất biến qua nhóm dời 2 chưa hẳn là tính chất bất biến của aphin, thí dụ như tính vuông góc của
x x x x