1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình xuất khẩu dăm gỗ của công ty cpđt thúy sơn vào thị trường nhật bản

71 765 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng nhìn chung, thị trường quốc tế của doanh nghiệp là tập khách hàng hiện tại và tiềm năng, có nhu cầu với sản phẩm hoặc lĩnh vực hoạt động thương mại của doanh nghiệp trong mối quan

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QTKD

TRẦN LÊ BẢO NGỌC

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU DĂM

GỖ CỦA CÔNG TY CPĐT THÚY SƠN VÀO

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

- 

 -Trước hết, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh thời gian qua đã tận tình chỉ dạy truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báo Em cũng xin được cảm ơn cô Lê Trần Thiên Ý trong thời gian qua đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành luận văn này

Sau nữa, em kính gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Lãnh Đạo, Cô Chú, Anh Chị công tác tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thúy Sơn, đặc biệt là các Anh, Chị Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, Phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và hướng dẫn em hoàn thành tốt đề tài trong thời gian thực tập tại Công ty

Em cũng muốn gởi lời cảm ơn đến cha mẹ, bạn bè những người luôn động viên giúp đỡ tôi trong những lúc khó khăn, trắc trở

Cuối cùng tôi xin kính chúc quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, Ban Giám Đốc và tập thể nhân viên phòng hành chánh của Công ty Cỏ Phần Đầu Tư Thúy Sơn luôn vui, dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

- 

 -Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Sinh viên thực hiện

(ký và ghi họ tên)

TRẦN LÊ BẢO NGỌC

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

- 

 -………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày … tháng 04 năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

(ký và ghi họ tên)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

- 

 -………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày … tháng năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

(ký và ghi họ tên)

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

- 

 -………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày … tháng năm 2014

Giáo viên phản biện

(ký và ghi họ tên)

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

- 

 -Trang Hình 2.1: Hợp đồng xuất khẩu dăm gỗ của công ty 10

Hình 3.1 Logo công ty 14

Hình 3.2 Dăm gỗ và giống cây trồng 15

Hình 4.1 Tỷ trọng sản lượng tiêu thụ dăm gỗ của Nhật Bản 29

Hình 4.2 Quy trình sản xuất dăm gỗ 31

Hình 4.3 Tỷ trọng KNXK theo hình thức 32

Hình 4.4 KNXK dăm gỗ vào Nhật Bản 34

Hình 4.5 Hệ thống kênh phân phối sản phẩm 40

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

- 

 -Trang Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 -2013 23

Bảng 4.1 Sản lượng dăm gỗ tiêu thụ của Nhật Bản 29

Bảng 4.2 KNXK của công ty theo hình thức 31

Bảng 4.3 Trị giá xuất khẩu dăm gỗ của công ty……… 34

Bảng 4.4 Sản lượng, giá cả sản phẩm xuất khẩu 36

Bảng 4.5 Giá mặt hàng dăm gỗ 39

Bảng 4.6 Trình độ nhân sự tại công ty 43

Bảng 4.7 Tổng quỹ lương và bảo hiểm 44

Bảng 4.8: Máy móc, thiết bị sản xuất ……….45

Trang 9

7 ECH: Export Commission House

8 EB: Export Broker

Trang 10

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Khái niệm về thị trường 3

2.1.2 Khái niệm về xuất khẩu 4

2.1.3 Mối quan hệ giữa xuất khẩu và hiện trạng của doanh nghiệp 5 2.1.4 Các phương thức thương mại quốc tế 6

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng dến hoạt động xuất khẩu 8

2.1.6 Các loại chứng từ thông dụng trong buôn bán quốc tế 10

2.1.7 Mẫu hợp đồng xuất khẩu của công ty 11

2.1.8 Những yêu cầu về quy cách, chất lượng dăm gỗ xuất sang Nhật 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 14

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 14

3.1.1 Lịch sử hình thành 14

Trang 11

3.1.2 Giới thiệu chung về công ty 14

3.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY .16

3.2.1 Chức năng của công ty 16

3.2.2 Nhiệm Vụ Của Công Ty 17

3.2.3 Quyền hạn Của Công Ty 17

3.2.4 Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban 18

3.2.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 22

3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN (2011 – 6/2014 ) 23

3.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CỒNG TY 26

3.4.1 Thuận lợi 26

3.4.2 Khó khăn 27

3.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG TƯƠNG LAI

28

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU DĂM GỖ CỦA CÔNG TY THUÝ SƠN VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 29

4.1 ĐẶC ĐIỂM TIÊU THỤ GỖ VÀ SẢN PHẨM TỪ GỖ CỦA THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 29

4.1.1 Sản lượng dăm gỗ tiêu thụ của Nhật Bản qua 3 năm 29

4.1.2 Cơ cấu mặt hàng gỗ và các quốc gia xuất khẩu gỗ vào Nhật Bản 30

4.2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU DĂM GỖ TẠI CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011 – 6/2014 32

4.2.1 Tình hình thu mua nguyên liệu đầu vào của công ty 32

4.2.2 KNXK dăm gỗ theo hình thức của công ty 32

4.2.3 Phân tích KNXK dăm gỗ của công ty vào Nhật Bản 35

4.2.4 Sản lượng, giá cả các sản phẩm xuất khẩu của công ty 37

4.2.5 Hoạt động marketing mix hiện nay của công ty 38

4.2.6 Phương thức thanh toán 43

Trang 12

4.2.7 Phương thức giao hàng 43

4.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU 44

4.3.1 Yếu tố bên trong 44

4.3.2 Yếu tố bên ngoài 47

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY 53

5.1 HIỆN ĐẠI HOÁ TRANG THIẾT BỊ, MÁY MÓC 53

5.2 NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG, ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC MARKETING 53

5.3 XÂY DỰNG TỐT CHIẾN LƯỢC NGUỒN NGUYÊN LIỆU 54

5.4 XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU 55

5.5 GIẢI PHÁP VỀ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 55

CHƯƠNG 6 KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 56

6.1 KẾT LUẬN 56

6.2 KIẾN NGHỊ 56

6.2.1 Về phía Công ty 56

6.2.2 Về phía nhà nước 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Năm 1986, nền kinh tế Việt Nam bắt đầu mở cửa, hội nhập với thế giới Sau hơn hai mươi năm đổi mới, chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh

tế thị trường theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, đặc biệt là sau khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới WTO, nền kinh

tế đã có nhiều chuyển biến tích cực, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu Ngoài những mặt hàng xuất khẩu chủ lực như linh kiện điện thoại, thủy hải sản, giày dép, gỗ và các sản phẩm gỗ cũng góp một phần không nhỏ vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước Theo thống kê sơ bộ của Tổng Cục Hải Quan năm

2013 trị giá xuất khẩu gỗ và sản phẩm từ gỗ đạt gần 5.6 tỷ USD

Tuy nhiên, trong thời gian gần đây thị trường xuất khẩu dăm gỗ lại phụ thuộc vào Trug Quốc, khiến các DN liên tục ép giá các chủ dăm gỗ tại Việt Nam Hàng loạt công ty chuyên xuất khẩu gỗ dăm tại ĐBSCL cũng đang đứng trước tình cảnh thua lỗ nặng nề, phần lớn buộc phải giải thể hoặc hoạt động cầm chừng Công ty Thúy Sơn là công ty duy nhất của TP Cần Thơ còn hoạt động xuất dăm gỗ thông qua cảng Cái Cui, thị trường xuất khẩu chủ yếu là Trung Quốc và Nhật Bản Thị trường Nhật Bản xếp tỷ trọng xuất khẩu thứ 2 là

do công ty mới xuất khẩu sang thị trường vài năm gần đây, là thị trường tiềm năng có triển vọng phát triển lâu dài Nhưng để có nhiều đơn đặt hàng công ty cần phải tìm hiểu rõ các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình xuất khẩu

Tôi chọn đề tài ” Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu dăm gỗ của công ty CPĐT Thúy Sơn vào thị trường Nhật Bản” để

nghiên cứu, với mong muốn đề tài của tôi có thể góp một phần nhỏ nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Thông qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu dăm gỗ của công ty phát hiện được mặt mạnh, yếu để tìm ra giải pháp phát huy và khắc phục ưu nhược điểm giúp nâng cao hiệu quả xuất khẩu của công ty trong thời gian tới

Trang 14

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Phân tích tình hình xuất khẩu dăm gỗ của công ty CPĐT Thuý Sơn

 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu dăm sang thị trường Nhật Bản

 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

 Phân tích tình hình xuất khẩu dăm gỗ của công ty CPĐT Thuý Sơn vào thị trường Nhật Bản

1.3.2 Thời gian

 Luận văn trình bày dựa trên thông tin, số liệu thu thập trong giai đoạn

2011 – 6 tháng đầu năm 2014 của Công ty CPĐT Thúy Sơn Được thực hiện từ tháng 08/2014 – 12/2014

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm về thị trường

2.1.1.1 Khái niệm về thị trường

- Thị trường là nơi gặp gỡ, mua bán trao đổi giữa người mua và người bán liên quan đến các yếu tố như cung, cầu, giá cả, cạnh tranh,

- Tuỳ theo từng mục tiêu và nhiệm vụ kinh doanh cụ thể mà các đơn vị kinh doanh có thể mô tả thị trường ở nhiều loại khác nhau và bằng nhiều tiêu thức Bằng việc mang lại cho doanh nghiệp cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề, những tiêu thức mô tả tổng quát sẽ giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn trong quá trình kinh doanh Mô tả thị trường doanh nghiệp theo tiêu thức tổng quát gồm: thị trường đầu vào (nguồn cung cấp), thị trường đầu ra (nguồn tiêu thụ)

2.1.1.2 Thị trường quốc tế

- Thị trường và thị trường quốc tế có những tính chất tương tự nhưng sự khác biệt là do được nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau, từ đó có những khái niệm khác nhau Nhưng nhìn chung, thị trường quốc tế của doanh nghiệp là tập khách hàng hiện tại và tiềm năng, có nhu cầu với sản phẩm hoặc lĩnh vực hoạt động thương mại của doanh nghiệp trong mối quan hệ với các nhân tố của môi trường kinh doanh và điều kiện kinh doanh quốc tế Trong bối cảnh

có những biến đổi nhanh chóng của thế giới hiện nay, thị trường quốc tế có những đặc trưng chính như sau:

- Xu hướng hợp tác quốc tế ngày càng sâu sắc, làm cho sự tương tác, phụ thuộc lẫn nhau giữa các chủ thể kinh doanh, giữa các quốc gia ngày càng mạnh mẽ

- Nhiều khu vực hợp tác kinh tế quốc tế ra đời, với những quy chế và điều kiện hoạt động mới, đặc biệt là những khu mậu dịch tự do, các liên minh kinh tế ở hầu hết các châu lục Điều đó góp phần thúc đẩy thương mại toàn cầu với những ưu đãi toàn cầu được mở rộng hơn, mặc dù tính cạnh canh ngày càng gay gắt

- Hoạt động thương mại trên thị trường quốc tế ngày càng được quy định chặt chẽ hơn bởi các nguyên tắc của các tổ chức quốc tế và chính phủ các nước, nhằm tạo ra những điều kiện thúc đẩy tự do hoá thương mại, tăng tính cạnh tranh, đảm bảo hài hoà lợi ích cho các bên có liên quan

Trang 16

- Các hoạt động thương mại ngày càng đi vào chiều sâu và có sự gắn bó chặt chẽ với các lĩnh vực khác: đầu tư tài chính, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ,

2.1.2 Khái niệm về xuất khẩu

2.1.2.1 Định nghĩa về xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiên thanh toán, với mục tiêu

là lợi nhuận Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng.Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể đước diễn ra trên phậm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau

2.1.2.2 Lợi ích của xuất khẩu

Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc

tế Xuất khẩu hàng hoá có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội củamỗi quốc gia vì thế hầu hết các quốc gia đều tập trung đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu Thông qua hoạt động xuất khẩu mỗi quốc gia thu được những lợiích sau:

a) Xuất khẩu đem lại cho quốc gia một nguồn thu ngoại tệ đáng kể

Chính nguồn thu ngoại tệ từ hoạt động xuất khẩu đã tạo nguồn vốn cho nhập khẩu và tích luỹ phát triển sản xuất Nguồn vốn từ xuất khẩu giúp các quốc gia lại các loại máy móc trang thiết bị cũng như nguyên vật liệu cho quátrình sản xuất Nguồn vốn để nhập khẩu thường dựa vào các nguồn chủ yếu là:

đi vay, viện trợ, đầu tư nước ngoài và xuất khẩu Nguồn vốn vay rồi cũng phảitrả, viện trợ và đầu tư nước ngoài thì có hạn, hơn nữa các nguồn này thường bịphụ thuộc vào nước ngoài nên cho nên nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu chính là xuất khẩu

Trang 17

b) Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kích thích sản xuất

Mỗi quốc gia thường tập trung xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế cạnhtranh trên thương trường quốc tế Dần dần kinh tế quốc gia thay đổi theo hướng tập trung phát triển vào các ngành có thế mạnh Trong điều kiện kỹthuật sản xuất gày càng tân tiến, việc sản xuất các sản phẩm mang lợi thế cạnhtranh đòi hỏi phải được chuyên sâu Để có thể cạnh tranh với những sản phẩm

từ những quốc gia khác, đòi hỏi mỗi quốc gia phải không ngừng cải tiến kỹthuật sản xuất, tăng thêm lợi ích cho khách hàng gắn vào trong sản phẩm bằngviệc hợp lý hoá sản xuất

c) Xuất khẩu góp phần tích cực giải quyết việc làm, cải thiện chất lượng đời sống nhân dân

Thông qua hoạt động xuất khẩu, với nhiều giai đoạn khác nhau đã thu hút hàng triệu lao động khác nhau vào làm việc và có thu nhập tương đối cao, tăng giá trị ngày công lao động, tăng thu nhập quốc dân

Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng thiết yếu, phục vụ đời sống và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, nâng cao đờisống, tinh thần cho người lao động

d) Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta.

Ngày nay, dưới sự tác động của toàn cầu hoá cũng như những mối quan

hệ hợp tác khu vực, đẩy mạnh xuất khẩu tăng cường sự hợp tác quốc tế vớicác nước, nâng cao địa vị vai trò của quốc gia trên thương trường quốc tế nhờnhững ưu đãi khi tham gia các liên kết kinh tế quốc tế cũng như các tổ chức kinh tế quốc tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đềcho việc mở rộng xuất khẩu

2.1.3 Mối quan hệ giữa xuất khẩu và hiện trạng của doanh nghiệp

a) Xuất khẩu giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, kéo dài chu kỳ sống

Sản phẩm của DN thông qua xuất khẩu sẽ đến với người tiêu dùng củanhiều quốc gia khác Lúc này thị trường tiêu thụ sản phẩm của DN không còn dừng lại ở phạm vi quốc gia, mà là phạm vi thế giới

Tại thị trường trong nước, sản phẩm của DN đang ở giai đoạn chín muồi

có giá cả giảm xuống nhưng ở một quốc gia khác sản phảm đó chỉ mới nằm ởgiai đoạn phát triển Thông qua quá trình xuất khẩu, DN có thể tiếp tục bán

Trang 18

sản phẩm của mình tại thị trường khác Điều này giúp DN tiếp tục thu hồi vốn cũng như lợi nhuận từ sản phẩm, hạn chế tình trạng thua lỗ.

b) Xuất khẩu giúp DN sử dụng các khả năng dư thừa, mang lại cho doanh nghiệp nhiều lợi ích hơn

Khi sản xuất bất kì sản phẩm nào, các nhà sản xuất thường ước đoán nhu cầu nội địa để thoả mãn Tuy nhiên sự ước đoán này thường không khớp vớinhu cầu thực tế Các sản phẩm dư thừa sẽ được DN chuyển sang thị trườngnước khác để tìm kiếm lợi ích Hơn nữa, xuất khẩu giúp DN thu được nhiều lợi ích hơn do sự chênh lệch tỷ giá giữa các nước cộng với sự khác biệt về môi trường cạnh tranh cùng với sự khác biệt về những quy định của chính phủ ởmỗi quốc gia cũng giúp cho DN có được nhiều lợi ích hơn

c) Xuất khẩu giúp doanh nghiệp mở rộng quan hệ hợp tác và chủ động hơn trong việc tìm kiếm đối tác

Khi xuất khẩu hàng hoá sang các quốc gia khác, DN có điều kiện gặp gỡ, tiếp xúc và hợp tác với nhiều đối tác, từ đó giúp DN tích luỹ được nhiều kinh nghiệm, nắm bắt nhiều kiến thức về thị trường quốc tế giúp DN chủ động hơn trong việc tìm kiếm và thiết lập quan hệ với phía đối tác, đảm bảo lợi ích lâu dài trong kinh doanh

2.1.4 Các phương thức thương mại quốc tế

2.1.4.1 Xuất khẩu trực tiếp (Direct Exporting)

Doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp tìm kiếm bạn hàng, giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán và cung ứng hàng xuất khẩu, tự doanh nghiệp thu tiền hàng

và chịu trách nhiệm trong hoạt động mua bán mà không thông qua bên thứ ba.Xuất khẩu trực tiếp thường đòi hỏi chi phí cao và ràng buộc nguồn lực lớn để phát triển thị trường Tuy vậy xuất khẩu trực tiếp đem lại cho công ty những lợi ích là: Có thể kiểm soát được sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối

ở thị trường nước ngoài Vì được tiếp xúc với thị trường nước ngoài nên công

ty có thể nắm bắt được sự thay đổi nhu cầu thị hiếu các yếu tố môi trường và thị trường nước ngoài để làm thích ứng các hoạt động xuất khẩu của mình Chính vì thế mà nỗ lực bán hàng và xuất khẩu của công ty tốt hơn

Tuy nhiên bên cạnh thu được lợi nhuận lớn do không phải chia sẻ lợi ích trong xuất khẩu thì hình thức này cũng có một số nhược điểm nhất định đó là: Rủi ro cao, đầu tư về nguồn lực lớn, tốc độ chu chuyển vốn chậm Chính vì những đặc điểm kể trên mà hình thức này phải được áp dụng phù hợp với những công ty có quy mô lớn đủ yếu tố về nguồn lực như nhân sự, tài chính và quy mô xuất khẩu lớn

Trang 19

2.1.4.2 Xuất khẩu gián tiếp(Indirect Exporting)

Cung ứng hàng hoá ra thị trường nước ngoài thông qua các trung gian

XK như người đại lý hoặc người môi giới Đó có thể là các cơ quan, văn phòng đại diện, các công ty uỷ thác XNK XK gián tiếp sẽ hạn chế mối liên

hệ với bạn hàng của nhà XK, đồng thời khiến nhà XK phải chia sẻ một phần lợi nhuận cho người trung gian

Tuy nhiên trên thực tế phương thức này được sử dụng rất nhiều, đặc biệt

là ở các nước kém phát triển, vì các lý do:

 Người trung gian thường hiểu biết rất rõ thị trường kinh doanh còn các nhà kinh doanh thường rất thiếu thông tin trên thị trường nên người trung gian tìm được nhiều cơ hội kinh doanh thuận lợi hơn

 Người trung gian có khả năng nhất định về vốn, nhân lực cho nên nhà

XK có thể khai thác để tiết kiệm phần nào chi phí trong quá trình vận tải.Các doanh nghiệp có thể thực hiện xuất khẩu gián tiếp thông qua các hình thức sau đây: các công ty quản lý xuất nhập khẩu (EMC), Thông qua khách hàng nước ngoài (FB), Qua uỷ thác xuất khẩu (ECH), Qua môi giới xuất khẩu (EB)

2.1.4.3 Bao tiêu

Bao tiêu là một trong những phương thức quen dùng trong buôn bán quốc tế, là cách thức buôn bán trong đó qua thoả thuận, người xuất khẩu đơn độc trao cho khách hàng hoặc công ty nào độc quyền kinh doanh một loại hàng hoá ở một khu vực và trong một thời gian nào đó

Áp dụng phương thức bao tiêu, thông qua việc trao quyền chuyên doanh

sẽ có lợi cho việc thúc đẩy và phát huy tích cực kinh doanh của hãng bao tiêu, đạt được mục đích củng cố mở rộng thị trường, giảm bớt tự cạnh tranh lẫn nhau do việc cạnh tranh nhiều đầu mối

Trong phương thức bao tiêu, nếu đơn vị nhận bao tiêu tổ chức các kênh phân phối kém hiệu quả, các biện pháp kích thích thị trường yếu thì sẽ dẫn đến tình trạng hàng bị ứ đọng mà không phải do yếu tố sức mua của thị trường gây nên Trong phương thức này, các đơn vị bao tiêu có thể dẫn đến độc quyền, thao túng giá cả và khống chế thị trường (Quan Minh Nhựt, 2013)

2.1.4.4 Chuyển giao công nghệ

Chuyển giao công nghệ là hình thức mua bán và bán công nghệ trên cơ

sở Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được thoả thuận phù hợp với các quy định của pháp luật Bên bán có nghĩa vụ chuyển giao kiến thức tổng hợp của công nghệ hoặc cung cấp các máy móc, thiết bị, dịch vụ, đào tạo kèm theo

Trang 20

các kiến thức công nghệ cho bên mua và bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán để tiếp thu, sử dụng các kiến thức công nghệ đó theo các điều kiện đã thoả thuận và ghi nhận trong hợp đồng chuyển giao.

Những công nghệ không được chuyển giao bao gồm:

- Những công nghệ không đáp ứng các yêu cầu trong các quy định của pháp luật Việt Nam về an toàn lao động, vệ sinh lao động, sức khoẻ con người, bảo vệ môi trường

- Những công nghệ có tác động và gây hậu quả xấu đến văn hoá, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội của Việt Nam

- Những công nghệ không đem lại hiệu quả kỹ thuật, kinh tế hoặc xã hội

- Công nghệ phục vụ lĩnh vực an ninh, quốc phòng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

2.1.4.5 Hội chợ, triển lãm thương mại

Hội chợ thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại tập trung trong một thời gian và địa điểm nhất định, trong đó tổ chức, cá nhan sản xuất, kinh doanh được trình bày hàng hoá của mình nhằm mục đích tiếp thị, ký kết hợp đồng mua bán hàng

Triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại thông qua việc trưng bày hàng hoá, tài liệu về hàng hoá để giới thiệu, quảng cáo nhằm mở rộng và thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hoá Việc tổ chức các hội chợ, triển lãm thương mại phải được Bộ Thương mại cho phép

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng dến hoạt động xuất khẩu

2.1.5.1 Thị trường đầu vào (nguồn cung cấp)

Khái niệm này đề cập đến khả năng và các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn cung cấp các yếu tố kinh doanh của doanh nghiệp Nghiên cứu thị trường đầu vào có ý nghĩa đặc biệt và quan trọng đối với sự ổn định của nguồn cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp liên quan đến khả năng hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp mà đặc biệt là sự đảm bảo nguồn cung ổn định để có thể sản xuất theo những đơn hàng xuất khẩu.(Nguyễn Gia Hân, 2013)

2.1.5.2 Thị trường đầu ra (nguồn tiêu thụ)

Thị trường đầu ra tập trung vào giải quyết những yếu tố liên quan đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm Tuỳ theo đặc điểm của từng thị trường cụ thể mà doanh nghiệp sẽ chọn lựa công cụ chiêu thị phù hợp để định hướng quá trình

Trang 21

tiêu thụ Thị trường đầu ra là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc xuất khẩu của doanh nghiệp, khi đảm bảo được đầu ra cho sản phẩm thì doanh nghiệp có thể sả xuất một sản lượng phù hợp, có sự ước đoán phù hợp hơn về đầu ra, giảm thiểu rủi ro về lượng hàng tồn kho Thị trường đầu ra được phân thành 3 loại, dựa trên việc sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp 3 tiêu thức cơ bản: sản phẩm, địa lý, khách hàng (Nguyễn Gia Hân, 2013)

2.1.5.3 Các chính sách ưu đãi, thuế

Các chính sách ưu đãi là các chính sách chỉ sử dụng cho một nhóm đối tượng nhất định nằm trong phạm vi được ưu đãi nhằm mang lại lợi ích cũng như giảm thiểu các rủi ro cho các đối tượng được ưu đãi Các ưu đãi bao gồm nhiều yếu tố như: thuế, môi trường, vốn,

Các chính sách ưu đãi về thuế ảnh hưởng rất lớn đến việc xuất khẩu của doanh nghiệp Những ưu đãi trong việc xuất khẩu hay nhập khẩu khuyến khích hay hạn chế các quyết định xuất khẩu của DN Khi được ưu đãi về thuế,

DN sẽ giảm được chi phí do đó có thể giảm giá và cạnh tranh tốt hơn, kiếm được nhiều lợi ích hơn, DN có thể mở rộng sản xuất tăng cường xuất khẩu Ngược lại, nếu DN xuất khẩu sang thị trường ào đó không có ưu đãi về thuế thậm chí là đánh thuế cao, DN sẽ phải bán sản phẩm với giá cao do phải cộng thêm một khoản phí từ thuế, mức lời của doanh nghiệp có thể sẽ thấp và để tự bảo vệ mình doanh nghiệp buộc phải hạn chế xuất khẩu (Nguyễn Gia Hân,2013)

2.1.5.5 Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp

Tiềm lực tài chính của DN bao gồm nguồn vốn, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp như vốn cố định bao gồm các máy móc, thiết bị chế biến, hệ thống kho hàng, hệ thống phương tiện vận tải, các điểm thu mua hàng, các đại lý, chi nhánh và trang thiết bị của nó cùng với vốn lưu động là cơ sở cho hoạt động kinh doanh Các khả năng này quy

Trang 22

định quy mô, tính chất của lĩnh vực hoạt động xuất khẩu và vì vậy cũng góp phần quyết định đến hiệu quả kinh doanh.

Ngoài ra, tiềm lực về tài chính cũng có thể góp phần giảm thiểu rủi ro trong quá trình xuất khẩu và nâng cao khả năng cạnh tranh do có thể mở rộng mạng lưới các chi nhánh của DN từ đó hiểu rõ hơn đặc điểm của từng khu vực chi nhánh để có thể phục vụ tốt nhất cho khách hàng với mức lời cao

2.1.5.6 Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động XK của công ty hay doanh nghiệp Đối thủ cạnh tranh làm công ty đối mặt với nguy cơ mất khách hàng

Có được những thông tin về đối tủ cạnh tranh giúp công ty linh hoạt và đáp ứng nhah với những thay đổi của thị trường Bằng cách biết được các doanh nghiệp khác đang làm gì, có thể xác định được giá cạnh tranh, điểm mạnh điểm yếu của công ty mình để có thể tự hoàn thiện

Nghiên cứu xem đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp là ai và hiểu được

sự khác nhau giữa cách họ kinh doanh và cách của công ty sẽ tạo động lực cho việc cải tiến liên tục và điều chỉnh chiến lược kinh doanh

2.1.6 Các loại chứng từ thông dụng trong buôn bán quốc tế

1 Tờ khai hải quan

2 Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice) là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hoá đơn

3 Vận đơn đường biển (Bill of Lading) là chứng từ do người chuyên chở cấp cho người gửi hàng nhằm xác nhận hàng hoá đã được tiếp nhận để vận chuyển

4 Giấy chứng nhận số lượng hàng hoá

5 Giấy chứng nhận xuất xứ ( Certificate of origin C/O)

6 Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh

7 Statement of fact - biên bản làm hàng

8 Mate's receipt - biên lai thuyền phó

9 Outward cargo manifest - bản lược khai hàng xuất

Trang 23

2.1.7 Mẫu hợp đồng xuất khẩu của công ty

Hình 2.1 Hoá đơn xuất khẩu của công ty

2.1.8 Những yêu cầu về quy cách, chất lượng dăm gỗ xuất sang Nhật

 Dăm gỗ Tràm không trộn lẫn với bất kì thành phần khác như kim loại,

đá, nhựa đường, nhựa và than đá

 Quy cách của dăm gỗ (đơn vị đo lường trực tiếp theo bề mặt của hàng hóa được như định như sau

- Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THUÝ SƠN

- Mã số thuế: 18006857318

- Địa chỉ: Khu vực Phú Thắng, Phường Tân Phú, Quận Cái Răng, TP.Cần Thơ.

- Điện thoại: 07103.223.833 Fax 07103.730.206

- Số tài khoản:……….

- Tên đơn vị nhập khẩu TWD TRADING CORPORATION

- Địa chỉ: 2-111 CHOME EDOBORI NISHI - KU OSAKA, JAPAN.

- Số tài khoản:………

- Số điện thoại:……….

- Số hợp đồng: WC140401

- Hình thức thanh toán L/C

- Địa điểm giao hàng: CANTHO - VIETNAM

- Địa điểm nhận hàng: HAINAN OSAKA - JAPAN

- Số vần đơn:………

- Số container:……… Tên đơn vị vận chuyển……….

STT Tên hàng hoá, dịch vu ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Dăm gỗ tràm XK, số lượng theo chứng thư giám định Vinacontrol, thời gian

theo tờ khai HQ, tỷ giá 21.246đ//USD Tấn 4.334,801 159 689.118,88

Trang 24

 Dăm gỗ vượt quá tiêu chuẩn ở trên thì sẽ bị khấu trừ từ khối lượng được giao.

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập thông tin từ công ty như: bảng báo cáo chi phí, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các tài liệu liên quan đến lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của công ty,

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu làm gốc)

Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối

Phương pháp so sánh tuyệt đối là hiệu quả của hai chỉ tiêu là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu gốc, chẳng hạn như so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa việc thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước Qua đó cho thấy

sự tăng giảm của các chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc (Trần Bá Trí, 2007)Công thức: Y = Y1– Y0

Trong đó, Y : chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc

Y1: chỉ tiêu kỳ phân tích

Y0: chỉ tiêu kỳ gốc

Phương pháp so sánh bằng số tương đối

Số tương đối là tỷ lệ phần trăm (%) các chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc, thể hiện mức độ hoành tráng, được tính bằng tỷ lệ số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc (Trần Bá Trí, 2007)

Công thức: Y = (Y1/Y0) x 100

Trong đó: Y0: chỉ tiêu năm gốc

Y1: chỉ tiêu năm phân tích

Y: phần trăm chênh lệch tăng/giảm của các chỉ tiêu kinh tế

2.2.2.2 Phương pháp tỷ trọng

Xác định phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu tố đang xem xét, phân tích

Trang 25

2.2.2.3 Phương pháp phân tích SWOT

Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp người dùng phát triển bốn loại chiến lược sau:

Chiến lược SO sử dụng những điểm mạnh bên trong của công ty để tận dụng những cơ hội bên ngoài

Chiến lược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại, nhưng công ty có những điểm yếu bên trong ngăn cản sự khai thác những

cơ hội này

Chiến lược ST sự dụng các điểm mạnh của một công ty để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của hững mối đe doạ bên ngoài

Chiến lược WT nhằm khắc phục những điểm yếu bên trong để làm giảm

đi ảnh hưởng của những mối đe doạ bên ngoài

Để lập một ma trận SWOT phải trải qua 8 bước:

1 Liệt kê những điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty

2 Liệt kê những điểm yếu bên trong công ty

3 Liệt kê những cơ hội lớn bên ngoài công ty

4 Liệt kê những mối đe doạ quan trọng bên ngoài công ty

5 Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược SO và ô thích hợp

6 Kết hợp những diểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WO

7 Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe doạ bên ngoài và ghi kết quả vào chiến lược ST

8 Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả chiến lược WT

Trang 26

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

3.1.1 Lịch sử hình thành

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thúy Sơn là một doanh nghiệp được tách ra từ công ty TNHH TM Sản Xuất và Chế Biến Gỗ Thúy Sơn, với đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm trên 18 năm trong lĩnh vực chế biến gỗ xuất khẩu

Ngày 04 tháng 12 năm 2007 với kinh nghiệm vốn có trong ngành xuất khẩu gỗ, công ty mạnh dạn đầu tư nhà máy xây dựng chế biến gỗ và dăm gỗ Theo khảo sát tại các xưởng chế biến gỗ tại các tỉnh miền Tây nam bộ đa phần quy mô nhỏ lẻ, các xưởng chỉ xẻ gỗ làm nhà, xây dựng rất cơ bản, chỉ dùng phần lõi để đóng tàu thuyền, phần giác bổ đi

Các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu long có nguồn nguyên liệu gỗ tràm, bạch đàn, keo Rất phong phú để cung cấp cho các nhà máy sản xuất ván nhân tạo chế từ các dạng sơ xay nhuyễn, ép keo thành tấm có sớ mịn hoặc ván nhân tạo Okal làm bằng gỗ dăm băm ra và ép lại thành tấm có dộ dầy 12 – 18cm

Thấy được lợi thế về nguồn nguyên liệu, lao động của địa phương và các lợi thế hiện nay khi nước ta gia nhập WTO Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thúy Sơn đã mạnh dạn đầu tư nhà máy chế biến gỗ và dăm gỗ đã được thành lập tại

27 Mậu Thân, Phường Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ và phân xưởng sản xuất tại Khu vực dự phòng Cảng Cái Cui, Phường Tân Phú, Quận Cái Răng, TP Cần Thơ

3.1.2 Giới thiệu chung về công ty

Công ty chính thức thành lập và đăng ký giấy phép hoạt động kinh doanh vào ngày 04 tháng 12 năm 2007, đăng ký thay đổi lần 9 ngày 22 tháng 04 năm

2013 theo quyết định của sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Cần Thơ cấp giấy phép hoạt động kinh doanh số 1800685731

 Tên Công Ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÚY SƠN

 Tên nước ngoài: THUY SON INVESTMENT JOINT - STOCK

COMPANY

 Tên viết tắt: TS COMPANY

 Địa điểm kinh doanh: Khu Vực Phú Thắng, Phường Tân Phú, Quận Cái

Răng, Thành Phố Cần Thơ

Trang 27

 Văn phòng đại diện: 97 Mậu Thân, Phường Xuân Khánh, Quận Ninh

 Logo của Công ty:

Hình 3.1: Logo của Công ty

 Slogan: KHÔNG NGỪNG PHÁT TRIỂN, ĐÓN NHẬN THÀNH

CÔNG

 Phương châm hoạt động của công ty dựa trên 4 giá trị cốt lõi là “Đạo đức – An toàn – Chất lượng – Sáng tạo” và sẵn sàng phát triển bền vững với các đối tác, đem lại sự thịnh vượng cho kinh tế địa phương

Vị trí Công ty được đặt bên bờ Cái Da gần Cảng Cái Cui là một trong những Cảng lớn nhất Đồng Bằng Sông Cửu Long nên rất thuận tiện cho việc cập bến ghe, tàu góp phần thúc đẩy cho việc thu mua nguyên liệu và xuất khẩu hàng hóa

Ngoài ra Công ty còn có các dây chuyền máy móc, thiết bị được trang bị một cách hiện đại chỉ cần nhập khẩu, lắp ráp đưa vào là có thể hoạt động ngay.Mặt khác, Công ty còn có đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ và tay nghề cao, cơ sở vật chất khá ổn định Bên cạnh đó các mặt hàng được chế biến khá đơn giản, nguồn nguyên liệu cung cấp được lấy từ thiên nhiên rất dồi dào nên đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho công ty về việc thu mua nguyên liệu Công ty đã từng bước khẳng định vai trò quan trọng trong nền công nghiệp gỗ dăm ở Việt Nam Công ty vẫn đang tiếp tục đầu tư mở rộng để luôn

Trang 28

luôn đảm bảo kịp thời và đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về sản lượng cung ứng của khách hàng.

Với tiêu chí: Hiệu quả - Chất lượng - Uy tín Chúng tôi luôn mong muốn tìm hiểu và hợp tác với tất cả các cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước Cũng như không ngừng tìm kiếm và mở rộng thị truờng cung ứng nguyên liệu

và sản phẩm

3.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY.

3.2.1 Chức năng của công ty.

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thúy Sơn hoạt động chuyên ngành trong lĩnh vực ngoại thương với các chức năng hoạt động kinh doanh chủ yếu như:

- Xuất khẩu nguyên liệu gỗ làm bột giấy (Bạch đàn, Tràm, Keo)

- Trồng rừng và chăm sóc rừng

- Khai thác gỗ

- Chuyên sản xuất, kinh doanh và chế biến gỗ các loại

- Sản xuất than không khói

- Nhập khẩu thiết bị máy móc để phục vụ sản xuất chế biến gỗ

Công ty thành lập với số nhân viên và nhân công là 136 người Với nguồn vốn đăng ký hoạt động kinh doanh là 25.000.000.000 VNĐ được thành lập và hoạt động một cách độc lập với nguồn vốn tư nhân

Một số sản phẩm của công ty đang kinh doanh:

Hình 3.2 Dăm gỗ và giống cây trồngQua hình ảnh trên cho thấy công ty ngoài việc sản xuất dăm gỗ là mặt hàng chủ lực thì bên cạnh đó công ty cũng luôn không ngừng phấn đấu cải tiến đưa ra những sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường

Trang 29

3.2.2 Nhiệm Vụ Của Công Ty

Công ty có nhiệm vụ chính là sản xuất chế biến cung ứng các mặt hàng nông lâm chủ yếu về gỗ để xuất khẩu Ngoài ra còn có một số nhiệm vụ sau:

- Công ty luôn kinh doanh và hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký, tuân thủ pháp luật Việt Nam trên mọi lĩnh vực và thực hiện đúng các hợp đồng trong nước và ngoài nước đã ký kết với các đối tác và chế độ báo cáo thống kê

kế toán theo quy định của nhà nước

- Tổ chức cho việc quản lý sản xuất kinh doanh, đạt hiệu quả tốt và không ngừng cải tiến và chọn lựa các phương án kinh doanh tối ưu để tận dụng các nguồn lực có sẵn

- Quản lý và thực hiện tốt tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, chế

độ, chính sách cho đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty một cách đầy

đủ theo quy định của pháp luật, đảm bảo đời sống cho họ

- Tuân thủ chặc chẽ các quy định về bảo vệ môi sinh, môi trường xây dựng và thiết lập các hệ thống xử lý chất thải tại các khu vực sản xuất

- Bảo đảm an ninh chính trị, an toàn phòng cháy chữa cháy Xây dựng tốt Đảng bộ tại cơ sở đơn vị

3.2.3 Quyền hạn Của Công Ty

Được quyền trực tiếp ký các hợp đồng kinh tế, hợp đồng liên doanh, liên kết phát triển sản xuất đối với mọi thành phần kinh tế có tư cách pháp nhân cùng ngành trong nước và ngoài nước theo đúng Luật định, đúng chức năng và phạm vi kinh doanh

Công ty được quyền quan hệ giao dịch với tất cả các cơ quan ban ngành

có liên quan trong và ngoài nước để được cấp phát và hỗ trợ vốn phục vụ cho phát triển sản xuất kinh doanh, được quyền xin vay vốn tại các ngân hàng nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh

Có quyền lựa chọn các phương thức tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh,

sử dụng các biện pháp đề ra sao cho hợp lý nhất, mang lại hiệu quả cao nhất Được quyền sử dụng các hành vi xúc tiến thương mại như: Được phép tham gia các hội trợ, triển lãm để giới thiệu sản phẩm trong và ngoài nước Bên cạnh đó, Công ty còn được quyền mời các đối tác nước ngoài vào cũng như cử cán bộ ra nước ngoài trên cơ sở tuân thủ đúng quy định của Nhà Nước

Trang 30

3.2.4 Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban

* Phòng Hành Chính Nhân sự

Chức năng: Điều hành và quản lý các hoạt động hành chánh và nhân sự

của toàn Công ty và tuyển dụng nguồn lực lao động

Nhiệm vụ: Thiết lập và đề ra các kế hoạch và chiến lược để phát triển

nguồn nhân lực và đào tạo, huấn luyện tay nghề cho công nhân Đánh giá tiêu chí của nhân viên và công nhân lao động

Xây dựng nội quy, chính sách về hành chính và nhân sự cho toàn Công

ty Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy chế, chính sách về hành chính, nhân sự phù hợp với thực tế của Công ty và với chế độ hiện hành của Nhà Nước

Tư vấn cho nhân viên trong Công ty về các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của nhân viên và có nhiệm vụ tính lương và các khoản bảo hiểm xã hội của người lao động, và quản lý văn bản đi và đến và phục vụ hành chánh

* Phòng Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu

Chức năng: Xây dựng chiến lược, phát triển các chính sách, và chịu trách

nhiệm khảo sát, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ thị trường trong nước

và thị trường xuất khẩu Xây dựng phương án tiêu thụ và mạng lưới bán hàng

Nhiệm vụ: Chủ động soạn thảo các hợp đồng kinh tế có liên quan đến

hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty, tổ chức thực hiện đúng quy định các hợp đồng kinh doanh đã được ký kết

Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu của Công ty như: Chuẩn bị cung ứng nguồn xuất khẩu, các khâu giám định, kiểm dịch, thủ tục hải quan, chứng từ xuất nhập khẩu, mở LC, giao nhận hàng, bảo hiểm, khiếu nại đồi bồi thường Và đối ngoại như tìm kiếm giao dịch giữa những người bán và người mua, giải quyết tranh chấp khiếu nại với các khách hàng có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty

Phối hợp với phòng Tài chính -Kế toán Công ty trong các nghiệp vụ thu tiền bán hàng hóa, thanh toán tiền mua hàng hóa-dịch vụ có liên quan đến hoạt động kinh doanh trên cơ sở các cam kết và quy định của pháp luật hiện hành.Xây dựng và triển khai thực hiện phương án kinh doanh sau khi được Ban Giám đốc Công ty phê duyệt Thống kê, báo cáo hoạt động kinh doanh theo đúng tiến độ và quy định Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trước Ban Giám đốc Công ty Lưu trữ các hồ sơ, hợp đồng kinh tế có

Trang 31

liên quan đến công tác kinh doanh của Công ty theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

* Phòng Tài Chính Kế Toán

Chức năng: Tham mưu cho Giám Đốc về công tác tạo vốn, điều tiết vốn

và chu chuyển vốn, có nhiệm vụ hướng dẫn các bộ phận kinh doanh thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế trong Công ty và theo dõi hoạt động mua bán, thanh toán, hoạch toán nội bộ theo đúng quy định của Công ty và chế độ chính sách của Nhà Nước

Nhiệm vụ: Kiểm tra các chứng từ đầu vào hợp pháp, hợp lý, đúng nội

dung công việc, đúng mục đích Cung cấp chứng từ, báo cáo và theo dõi thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và thuế nhập khẩu

Phân tích chỉ tiêu tài chính, tổng hợp số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh, đối chiếu chứng từ hóa đơn của các hợp đồng và quy trình sử dụng hóa đơn, đối chiếu công nợ phải thu phải chi Lên kế hoạch đặt hóa đơn, tính giá thành gỗ dăm

Trực tiếp quản lý mọi nguồn vốn và tài sản cơ sở vật chất kỹ thuật phục

vụ sản xuất kinh doanh

* Phòng Vật Tư Kỹ Thuật Và Thu Mua

Chức năng: Phòng vật tư kỹ thuật tổ chức thực hiện các lĩnh vực: Tiếp

nhận các loại nguyên, nhiên, vật liệu và sản phẩm; giữ gìn, bảo quản tốt về số lượng, chất lượng của vật tư kỹ thuật, sản phẩm trong thời gian lưu kho; cấp phát, vật tư kỹ thuật, sản phẩm cho sản xuất, sửa chữa máy móc, thiết bị và tiêu thụ sản phẩm của Tổng Công ty

Phòng thu mua có chức năng là cung ứng các loại vật tư, nguyên liệu gỗ đáp ứng yêu cầu kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạng, dài hạn của Công ty

Nhiệm vụ: Tiếp nhận vật tư kỹ thuật, sản phẩm đầy đủ về số lượng, chất

lượng và kịp thời vào kho theo đúng các thủ tục đã được Tổng công ty quy định

Dự trữ đầy đủ về số lượng, chất lượng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho sản xuất sản phẩm, sửa chữa, xây dựng cơ bản và đảm bảo cấp phát kịp thời, đầy đủ cho các bộ phận sử dụng khi có yêu cầu

Trang 32

Bảo đảm giữ gìn và duy trì tốt số lượng, chất lượng các loại vật tư kỹ thuật và sản phẩm trong thời gian lưu kho Hạn chế hao hụt tự nhiên, hư hỏng, biến chất, mất mát…

Phát hiện kịp thời và đề xuất biện pháp xử lý đối với những vật tư kỹ thuật, sản phẩm thừa, thiếu, mất phẩm chất, ứ đọng…

Thu mua gỗ nguyên liệu đầy đủ để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất

và theo dõi kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ, để tránh phải thiếu hụt nguyên liệu gỗ cho Công ty

* Phòng Công Nghệ Thông Tin

Chức năng: Tham mưu cho Công ty về công tác quản lý và phát triển ứng

dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động của công ty

Nhiệm vụ: Tư vấn xây dựng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật khi đầu tư

thiết bị liên quan đến công nghệ thông tin Quản lý và duy trì hoạt động, cập nhật kịp thời thông tin trên trang thông tin điện tử của Công ty, thực hiện việc thu thập, lưu trữ, xử lý và đảm bảo an toàn thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ban Giám Đốc Bảo trì, sửa chữa mua sắm thiết bị văn phòng

* Nhà Máy Sản Xuất Gỗ Dăm

Chức năng: Tiếp nhận và quản lý vận hành các thiết bị nhà máy để tổ

chức sản xuất gỗ nguyên liệu băm thành dăm gỗ xuất khẩu theo kế hoạch tháng quý năm và kế hoạch dài hạn của Công ty, đã được phê duyệt

Nhiệm vụ: Tổ chức, bố trí sắp xếp lực lượng cán bộ công nhân viên trong

phân xưởng để đảm bảo vận hành an toàn, hiệu quả các thiết bị được giao theo quy trình, của Công ty đã ban hành

Tổ chức công tác xử lý chất thải vệ sinh công nghiệp trong phạm vi của Nhà máy dăm gỗ và tiếp nhận nguồn nguyên liệu gỗ để sản xuất đạt hiệu quả cao theo quy định và chỉ tiêu của Công ty

Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tiến

bộ khoa học kỹ thuật hàng năm của Nhà máy và triển khai các mặt quản lý Nhà máy theo quy định của Công ty

* Trung Tâm Ứng Dụng Tiến Bộ Khoa Học Công Nghệ

Chức năng: Trung tâm có chức năng triển khai ứng dụng các thành tựu

khoa học và tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, và nghiêm cứu tạo ra các giống cây mới để đạt hiệu quả cao

Trang 33

Nhiệm vụ: Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng và áp dụng các thành tựu khoa

học và công nghệ trong và ngoài nước vào sản xuất và đời sống, thực hiện các

dự án sản xuất thử nghiệm, chuyển giao và nhân rộng các kết quả đề tài dự án, lựa chọn các tiến bộ khoa học kỹ thuật và tổ chức khảo nghiệm để hoàn thiện quy trình kỹ thuật phù hợp với điều kiện của địa phương đối với các sản phẩm mới, giống mới

Tổ chức trình diễn các mô hình ứng dụng công nghệ vào sản xuất và tham gia giới thiệu các sản phẩm, và ươm trồng cây giống để bán cho khách hàng theo đơn đặt hàng như các loại cây: Bạch đàn, keo lai,… Nghiên cứu cấy

mô cây trong nhà thí nghiệm

* Bộ Phận Trồng Rừng Sản Xuất

Chức năng: Chăm sóc và bảo vệ rừng, quản lý rừng U Minh Hạ.

Nhiệm vụ: Với diện tích hơn 1000 hecta rừng của Công ty nên nhiệm vụ

trồng rừng, theo dõi và chăm sóc các cây trồng mới cũng rất quan trọng, có trách nhiệm quản lý rừng tránh khai thác khi rừng chưa tới độ tuổi thu hoạch theo quy định của FSC và đảm bảo an toàn hệ thống quản lý phòng cháy rừng

Trang 34

3.2.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Nguồn: Phòng hành chánh nhân sự công ty Cổ Phần và Đầu Tư THÚY SƠN.

Phòng công nghệ thông tin

Phòng kếhoạch -kinh doanh -XNK

Phòng tài chính

kế toán

Phòng hành chánh nhân sự

Phòng vật tư kỹ thuật thu mua

Trung tâm ứng dụng KH-CN

Dự án cồn khương

Trang 35

 Nhận xét:

Với mô hình quan hệ tổ chức trực tuyến, công ty CPĐT Thuý Sơn cóđược sự năng động trong quản lý và điều hành Các mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên xuống cấp dưới được truyền đạt nhanh chóng và tăng độ chính xác Đồngthời, ban giám đốc có thể nắm bắt được một cách cụ thể, chính xác và kịp thờinhững thông tin ở các bộ phận cấp dưới Từ đó có những chính sách, chiến lược điều chỉnh phù hợp cho từng bộ phận trong từng giai đoạn, thời kỳ Đồngthời cũng có thể tạo ra sự hoạt động ăn khớp giữa các phòng ban có liên quan với nhau, giảm được chi phí quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty và tránh được việc quản lý chồng chéo chức năng Theo cơ cấu này, thông tin được phản hồi nhanh chóng giúp ban lãnh đạo kịp thời giảiquyết những vấn đề bất trắc xảy ra

3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY GIAI ĐOẠN (2011 – 6/2014 )

Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn

2011 -2013

Ngày đăng: 08/12/2015, 15:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đất Việt, 2012. "Phá sản vì bán gỗ dăm cho Trung Quốc". <http://vietnamnet.vn/vn/kinh-te/vef/79898/pha-san-vi-ban-go-dam-cho-trung-quoc.html> [truy cập ngày 27/11/2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phá sảnvì bán gỗdăm cho Trung Quốc
2. Hùng Cường, 2014. "Xuất khẩu gỗ sẽ đạt hơn 6 tỷ USD". <http://baocongthuong.com.vn/xuat-nhap-khau/49953/xuat-khau-go-se-dat-hon-6-ty-usd-nam-2014.htm#.VIhxCUPQixB> [truy cập gày 20/11/2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu gỗ sẽ đạt hơn 6 tỷ USD
3. Nguyễn Thanh Ngọc, 2012. "Một số giải pháp nâng cao giá trị xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường Nhật Bản của công ty CP tập đoàn Minh Phú". Luận văn tốt nghiệp Đại học khoa Kinh tế, Đại học Cần Thơ, 71 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao giá trị xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường Nhật Bản của công ty CP tập đoàn Minh Phú
4. Phúc Long, 2012. "Gỗ nguyên liệu rớt giá: người mua và người bán đều khó khăn". <http://www.news.chogo.vn/tin-tuc/tin-trong-nuoc/623-go-nguyen-lieu-rot-gia-nguoi-ban-nguoi-mua-dieu-kho.html> [truy cập ngày 26/11/2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gỗnguyên liệurớt giá: ngườimua vàngườibán đều khó khăn
5. Quan Minh Nhựt, Lê Trần Thiên Ý, Trần Thị Bạch Yến, 2013. Giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương, NXB Đại Học Cần Thơ, 169 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương
Nhà XB: NXB ĐạiHọc Cần Thơ
6. Thu Hường, 2012. "Lợi - hại xuất khẩu dăm gỗ". <http://thoibaokinhdoanh.vn/441/news-detail/379003/lang-kinh/loi-hai-xuat-khau-dam-go.html> [truy cập ngày 30/11/2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi- hạixuất khẩudăm gỗ
7. Trần Bá Trí, 2007. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh
12. Nguyễn Gia Hân, 2013. "Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gốm của công ty TNHH SX & TM Năm Vàng sang thị trường Nhật Bản".Luận văn tốt nghiệp Đại học khoa kinh tế, Đại học Cần thơ, 91 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gốm của công ty TNHH SX & TM Năm Vàng sang thị trường Nhật Bản
8. Trang web của Hải Quan Việt Nam. <http://www.customs.gov.vn > [truy cập 12/10/2014] Khác
9. Trang web Cục xúc tiến thương mại. <http://www.vietrade.gov.vn/nganh-khac/3758-bn-tin-g-thang-82013.html.> [truy cập ngày 1/12/2014] Khác
10. Trang web Nghiên cứu Nhật Bản. <http://cjs.inas.gov.vn/index.php?newsid=750> [truy cập ngày 20/11/2014] Khác
11. Trang Xúc tiến thương mại. <http://xttm.agroviet.gov.vn/Site/vi-vn/64/87/46518/Default.aspx> [truy cập ngày 20/11/2014] Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Hoá đơn xuất khẩu của công ty - phân tích tình hình xuất khẩu dăm gỗ của công ty cpđt thúy sơn vào thị trường nhật bản
Hình 2.1 Hoá đơn xuất khẩu của công ty (Trang 23)
Hình 3.2 Dăm gỗ và giống cây trồng - phân tích tình hình xuất khẩu dăm gỗ của công ty cpđt thúy sơn vào thị trường nhật bản
Hình 3.2 Dăm gỗ và giống cây trồng (Trang 28)
Hình 4.1 Tỷ trọng sản lượng tiêu thụ dăm gỗ của Nhật Bản - phân tích tình hình xuất khẩu dăm gỗ của công ty cpđt thúy sơn vào thị trường nhật bản
Hình 4.1 Tỷ trọng sản lượng tiêu thụ dăm gỗ của Nhật Bản (Trang 42)
Bảng 4.1 Sản lượng dăm gỗ tiêu thụ của Nhật Bản qua 3 năm - phân tích tình hình xuất khẩu dăm gỗ của công ty cpđt thúy sơn vào thị trường nhật bản
Bảng 4.1 Sản lượng dăm gỗ tiêu thụ của Nhật Bản qua 3 năm (Trang 42)
Hình thức tổ chức sản xuất của công ty được thực hiện theo đúng kỹ thuật  đúng quy trình công nghệ - phân tích tình hình xuất khẩu dăm gỗ của công ty cpđt thúy sơn vào thị trường nhật bản
Hình th ức tổ chức sản xuất của công ty được thực hiện theo đúng kỹ thuật đúng quy trình công nghệ (Trang 44)
Hình 4.3 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo hình thức giai đoạn 2011- - phân tích tình hình xuất khẩu dăm gỗ của công ty cpđt thúy sơn vào thị trường nhật bản
Hình 4.3 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo hình thức giai đoạn 2011- (Trang 45)
Hình 4.4 Kim ngạch xuất khẩu của công ty vào Nhật Bản giai đoạn2011- - phân tích tình hình xuất khẩu dăm gỗ của công ty cpđt thúy sơn vào thị trường nhật bản
Hình 4.4 Kim ngạch xuất khẩu của công ty vào Nhật Bản giai đoạn2011- (Trang 47)
Bảng 4.4 Sản lượng, giá cả các sản phẩm xuất khẩu - phân tích tình hình xuất khẩu dăm gỗ của công ty cpđt thúy sơn vào thị trường nhật bản
Bảng 4.4 Sản lượng, giá cả các sản phẩm xuất khẩu (Trang 49)
Hình 4.5 Hệ thống kênh phân phối - phân tích tình hình xuất khẩu dăm gỗ của công ty cpđt thúy sơn vào thị trường nhật bản
Hình 4.5 Hệ thống kênh phân phối (Trang 53)
Bảng 4.6 Trình độ nhân sự Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thúy Sơn theo bộ phận. - phân tích tình hình xuất khẩu dăm gỗ của công ty cpđt thúy sơn vào thị trường nhật bản
Bảng 4.6 Trình độ nhân sự Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thúy Sơn theo bộ phận (Trang 56)
Bảng 4.7 Tổng quỹ lương và các loại BH của công ty qua 3 năm. - phân tích tình hình xuất khẩu dăm gỗ của công ty cpđt thúy sơn vào thị trường nhật bản
Bảng 4.7 Tổng quỹ lương và các loại BH của công ty qua 3 năm (Trang 57)
Bảng 4.8 Máy móc thiết bị - phân tích tình hình xuất khẩu dăm gỗ của công ty cpđt thúy sơn vào thị trường nhật bản
Bảng 4.8 Máy móc thiết bị (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w