Tuy vậy, thường thì hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận lớn thường cũng phải gánh chịu một rủi ro lớn lãi suất đầu vμo thấp thì khó giữ được vốn vμ lãi suất đầu ra lớn sẽ có nguy cơ m
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG: ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGÔ QUỐC HÙNG
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ VỐN TẠI NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH TP.HCM
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 50205
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS.NGUYỄN QUANG THU
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2000
Trang 2Mục lục
Lời nói đầu 4
Chương I: Một số khái niệm về Quản trị Nguồn vốn 1
1.1 Lý thuyết về quản trị nguồn vốn 1 1.1.1 ý nghĩa của lý thuyết về quản trị nguồn vốn 1
1.1.2 Bảng tổng kết tμi sản ngân hμng thương mại 2
1.2 Phương pháp quản trị nguồn vốn dùng dự trữ bắt buộc vμ các chỉ tiêu tμi chính khống chế vμ thẩm định hiệu quả của hoạt động điều hμnh nguồn vốn 3 1.2.1 Dự trữ bắt buộc 3
1.2.2 Các chỉ tiêu tμi chính dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động điều hμnh nguồn vốn
5 1.3 Lãi suất vμ Lý thuyết quản trị tính nhạy cảm với lãi suất, mức chênh lệch an toμn về lãi suất 7 1.3.1 Khái niệm về lãi suất .7
1.3.1.1 Lãi suất vμ kỳ hạn 7
1.3.1.2 Lãi suất đầu vμo, lãi suất đầu ra vμ thu nhập ngân hμng 7
1.3.2 Tính nhạy cảm với lãi suất 8
1.3.4 Mức chênh lệch an toμn về lãi suất 9
1.3.4.1 Đo lường mức chênh lệch 9
1.3.4.2 Cách tính một mức chênh lệch đúng 11
1.3.5 ảnh hưởng của loại tμi sản nhạy cảm với lãi suất 12
1.4 Quản trị chênh lệch quỹ (Fund Gap Management) 12 1.4.1 Mô hình để xem xét khoảng chênh lệch quỹ 13
1.4.2 Những điểm đáng lưu ý về quản trị chênh lệch quỹ 14
1.4.3 Mô hình mức chênh lệch với các khối tới hạn 15
1.4.4 Phân tích chênh lệch quỹ một cách năng động 15
1.4.5 Phương pháp ứng dụng quản trị chênh lệch quỹ 16
Ch ương II: Phân tích thực trạng hoạt động quản trị nguồn vốn của NHĐT vμ PT CN TP.HCM .17
2.1 Thực trạng hoạt động của Ngân h μng Đầu tư phát triển CN TP.HCM 17
Trang 32.1.1 Vμi nét về Ngân hμng Đầu tư vμ Phát triển Việt nam vμ Chi Nhánh TP.HCM 17 2.1.2 Chiến lược về nguồn vốn vμ sử dụng vốn của Ngân hμng Đầu tư vμ Phát triển CN TP.HCM 19
2.1.2.1 Mục tiêu kinh doanh, các chỉ tiêu phát triển kế hoạch năm 2000 của Ngân hμng Đầu tư vμ Phát triển chi nhánh TP.HCM 21 2.1.2.2 Kế hoạch tăng trưởng của NHĐT vμ PT chi nhánh TP.HCM 22 2.1.3 Các số liệu về cơ cấu bảng tổng kết tμi sản hiện hμnh của Ngân hμng Đầu tư vμ Phát triển CN TP.HCM .23
2.2.1 Tình hình nguồn vốn vμ sử dụng vốn NHĐT&PTVN CN TP.HCM 25 2.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 1999 của NHĐT vμ PT CN TP.HCM 29 2.2.3 Nhận xét chung về cơ cấu nguồn vốn vμ công tác quản trị nguồn vốn 32
Ch ương III: Một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguồn vốn của NHĐT vμ PTVN tại CN TP.HCM 36
3.2 Nâng cao hiệu quả kinh doanh nguồn vốn 38
3.2.1 ứng dụng quản trị rủi ro lãi suất 39 3.2.2 Xây dựng chính sách về lãi suất dựa trên mục tiêu kinh doanh 41 3.2.3 ứng dụng quản trị chênh lệch quỹ có điều chỉnh 48
3.3 Các kiến nghị, giải pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả trong quản trị nguồn vốn 49
Trang 4Lời nói đầu
1 Tính thiết thực của đề tμi:
Đặc tính của ngân hμng lμ một tổ chức kinh doanh tiền tệ, lμ huy động vốn, lμm công cụ thanh toán vμ cho vay Do vậy, quản trị nguồn vμ vốn luôn lμ một vấn đề quan trọng hμng đầu đối với ngân hμng vì không điều hòa vốn tốt thì không thể nói đến việc cho vay
vμ thanh toán Nguồn vốn thì có nhiều loại: ngắn, trung vμ dμi hạn với lãi suất huy động khác nhau, khác nhau về lượng vốn, thời điểm có vốn vμ thời điểm đáo hạn Một ví dụ thực tế cho thấy: có những khi chúng ta cần mua một món hμng nμo đó nhưng lại không
có tiền vμo thời điểm giá rẻ, vμo thời điểm chúng ta có tiền thì món hμng chúng ta muốn
có thể đã bán hết hoặc đã tăng giá Quyết định vay vμ trả lãi vay hay chờ có tiền để mua? Phương thức nμo chúng ta sẽ phải trả chi phí nhiều hơn: lãi vay nợ hay chi phí do hμng tăng giá, hoặc thiệt hại do không có món hμng đó vμo thời điểm dự kiến? Các nhμ quản trị ngân hμng cũng phải trả lời các câu hỏi tương tự như vậy khi quyết định có nên tiếp tục cho vay hay từ chối hoặc có nên đi huy động từ nguồn nμo khác để cho vay vμ thời điểm nμo thì huy động với lãi suất bao nhiêu thì phù hợp
Vấn đề quản trị nguồn vốn ở ngân hμng cμng trở nên phức tạp hơn khi các nguồn vốn nμy cũng như tiền vay đến hạn bị tác động rất lớn bởi nhiều yếu tố không ổn định như: các nguồn tiền bằng các loại tiền tệ khác nhau gây ảnh huởng lμm cho tỷ giá biến động lên xuống hoặc các chính sách lãi suất, các tin đồn tác động đến tâm lý của người dân lμm cho họ rút tiền trước hạn Bên cạnh đó, với thời đại ngμy nay lãi suất có thể thay đổi từng ngμy, vμ thời hạn các món gửi cũng có thể thay đổi lμm cho việc quản trị lại cμng trở nên khó khăn hơn
Luận án đề xuất một số giải pháp nhằm tăng hiệu quả quản trị nguồn vốn ở ngân hμng
Đặc biệt, ứng dụng lý thuyết về quản trị rủi ro lãi suất ngân hμng giúp ngân hμng giảm thiểu được rủi ro khi lãi suất thay đổi, hoặc thu lợi từ sự thay đổi của lãi suất
2 Cơ sở khoa học vμ thực tiễn của đề tμi:
Đối với các doanh nghiệp thì vốn lμ một yếu tố quan trọng, đối với ngân hμng thì vốn cμng quan trọng hơn, song vấn đề đặc biệt quan trọng hơn cả lμ vấn đề duy trì một cơ cấu nguồn vốn vμ sử dụng vốn như thế nμo để đem lại hiệu quả vμ độ an toμn cao cho ngân hμng
Trang 5Cơ sở khoa học của đề tμi: các bμi toán về quản lý tμi chính; chi phí vốn vμ thực tiễn tại các ngân hμng thương mại áp dụng vμo thực tế hoạt động của NHĐT&PTVN trên địa bμn TP.HCM
3 Mục đích nghiên cứu, đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu:
• Các nghiên cứu nhằm tìm cách áp dụng vμ đưa ra các phương pháp tối ưu hóa lợi nhuận thông qua việc quản trị vμ sử dụng hiệu quả nguồn vốn
• Đối tượng nghiên cứu lμ các phương thức quản trị nguồn vốn đã vμ đang được áp dụng hoặc đã được nghiên cứu về mặt lý thuyết vμ tìm phương pháp áp dụng nó vμo
điều kiện thực tế tại ngân hμng Đầu tư vμ Phát triển trên địa bμn TP.HCM
• Phạm vi nghiên cứu: Đề tμi chú tâm đến việc giải quyết bμi toán về quản lý rủi ro lãi suất vμ bên cạnh đó lμ các đề xuất khác liên quan đến việc quản trị nguồn vốn Số liệu chủ yếu được lấy để xử lý lμ số liệu hoạt động năm 1999 của Ngân hμng Đầu tư vμ PTVN tại CN TP.HCM vμ các số liệu năm 1999 của ngμnh Ngân hμng trên địa bμn
TP.HCM
4 Phương pháp nghiên cứu
- Dùng phương pháp nghiên cứu mô tả vμ dùng lý thuyết để xây dựng các mô hình quản trị vốn sao cho hiệu quả
- Sử dụng phương pháp phân tích duy vật biện chứng vμ duy vật lịch sử
- Sử dụng các học thuyết về quản trị kinh doanh, kết hợp với phương pháp suy đoán trên cơ sở các tμi liệu về ngân hμng vμ các tμi liệu khác có liên quan
5 Kết cấu của luận văn
Luận văn chia lμm ba phần:
- Phần đầu:Mục lục, giới thiệu chung về ý nghĩa vμ mục đích nghiên cứu
- Phần 1: Một số lý luận chung về quản trị hiệu quả nguồn vốn
- Phần 2: Thực trạng hoạt động của Ngân hμng Đầu tư vμ Phát triển Việt nam chi nhánh TP.HCM ứng dụng lý thuyết để xây dựng mô hình nghiên cứu
- Phần 3: Một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn vốn tại Ngân hμng Đầu tư vμ PT VN tại địa bμn TP.HCM
Trang 6Chương I: Một số khái niệm về Quản trị Nguồn vốn
1.1 Lý thuyết về quản trị nguồn vốn
1.1.1 ý nghĩa của lý thuyết về quản trị nguồn vốn
Nhiệm vụ chính của ngân hμng thương mại lμ huy động vốn, cho vay vμ thanh toán Như vậy có thể hiểu đơn giản: ngân hμng huy động vốn với một mức lãi suất, bên cạnh đó có thể mượn vốn tiền gửi của các đơn vị gửi tiền tại ngân hμng vμ cho vay với mức lãi suất cao hơn sao cho thu được lợi nhuận cao nhất Mấu chốt vốn đề lμ ở chỗ:
điều hòa việc thanh toán sao cho đảm bảo được khả năng thanh toán vμ thu được lợi nhuận tối đa
Cũng cần lưu ý rằng, các nguồn vốn mμ ngân hμng huy động được có số lượng, thời hạn vμ lãi suất khác nhau vμ thường thì hiếm khi chúng ta có thể lập được một cân
đối giữa nguồn vốn vμ cho vay phù hợp hoμn toμn về cả thời hạn vμ số lượng vì việc điều hμnh nguồn vốn của ngân hμng cực kỳ phức tạp Ngân hμng cần phải cân nhắc xem có nên huy động (hay sử dụng ) nguồn vốn nμo đó hay không, với lãi suất bao nhiêu vμ thời hạn bao lâu lμ phù hợp Bên cạnh đó, các nguồn vốn chịu ảnh hưởng bởi cơ chế thị trường
có thể thay đổi thất thường: người dân hoặc các công ty có thể rút tiết kiệm, tiền gửi trước hạn khi họ có được cơ hội lμm ăn hoặc do giá vμng, giá đô la lên xuống cho thấy họ trữ đô la có lợi hơn gửi tiền ở ngân hμng hoặc các nguồn vốn cũng có thể bị ảnh hưởng bởi chính sách điều hμnh vĩ mô về tiền tệ của nhμ nước như quy định về mức lãi suất trần, giá đô la hay các chính sách khác về xuất nhập khẩu Ngược lại đối với hoạt động cho vay, các công ty có thể do ảnh hưởng bởi môi trường lμm ăn bị lỗ mμ không trả nợ
được hoặc trả trễ hạn, họ cũng có thể trả trước hạn vốn ngân hμng khi thấy việc sử dụng nguồn vốn khác lμ có lợi hơn
Ngoμi ra, ngân hμng còn phải chịu rủi ro lãi suất thị trường có thể lên xuống thất thường tùy theo mức tăng trưởng của nền kinh tế hoặc do chính sách điều hμnh vĩ mô lưu thông tiền tệ của ngân hμng Nhμ nước Rủi ro lãi suất do nguyên nhân: lãi suất đáo hạn vốn tăng so với lãi suất cho vay ban đầu, lãi suất cho vay của ngân hμng cao hơn so với lãi suất cho vay chung trên thị thường đồng thời các đơn vị vay vốn sẽ đề nghị thanh toán trước hạn vμ ngược lại
Tất cả điều đó cho thấy rằng điều hμnh nguồn vốn lμ việc không đơn giản vμ các nhμ quản trị đã phải đau đầu để tìm ra phương thức quản lý hiệu quả nhằm tối ưu hóa lợi
Trang 7nhuận Bên cạnh đó nếu điều hμnh nguồn vốn khéo léo, không những ngân hμng không bị tổn thất do lãi suất thay đổi vμ sự biến động của giá ngoại tệ mμ còn có thể thu được thêm lợi nhuận nhờ vμo đó
1.1.2 Bảng tổng kết tμi sản ngân hμng thương mại
Bảng tổng kết tμi sản ngân hμng thương mại lμ bản liệt kê các kết số (số kết dư), bao gồm tμi sản có, tμi sản nợ vμ vốn cổ phần theo nguyên tắc:
Tổng tμi sản có = Tổng tμi sản nợ + vốn cổ phần Cấu trúc của tμi sản có vμ tμi sản nợ trong bảng tổng kết tμi sản của ngân hμng được trình bμy trong bảng 1 sau:
Vốn cổ phần (hoặc vốn tự có)
Cân số
Trong bảng tổng kết tμi sản NHTM, tμi sản có bao gồm các khoản mục sau:
Vốn dự trữ: (các khoản về ngân quỹ): tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại Ngân hμng nhμ nước vμ tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác
Đầu tư chứng khoán: đầu tư chứng khoán lμ một loại hình khá phổ biến của các NHTM tại các nước kinh tế phát triển Chứng khoán lμ một phiếu nợ được in trên giấy dưới hình thức của một chứng từ Chứng khoán thường có hai loại: trái phiếu vμ cổ phiếu
• Trái phiếu: lμ một giấy vay tiền có trả lãi suất, do kho bạc, các công ty kinh doanh hay ngân hμng phát hμnh
• Cổ phiếu: lμ một chứng từ có giá trị xác nhận cổ đông góp vốn dưới hình thức cổ phần
Ngân hμng đầu tư chứng khoán nhằm mục đích: tìm kiếm lợi nhuận, nâng cao khả năng thanh toán, đa dạng hóa các dịch vụ kinh doanh nhằm phân tán rủi ro
Cho vay(hoạt động tín dụng): lμ kinh doanh chủ yếu của NHTM Theo luật các Tổ chức tín dụng (thông qua ngμy 12/12/97 có hiệu lực từ 01/10/1998): "Cấp tín dụng lμ việc tổ
Trang 8chức tín dụng thỏa thuận để khách hμng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoμn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tμi chính, bảo lãnh ngân hμng vμ các nghiệp vụ khác"
Tμi sản có khác: bao gồm
• Tμi sản cố định, công cụ lao động vμ vật liệu thể hiện bằng hiện vật như (nhμ cửa, kho tμng, máy móc thiết bị)
• Các khoản phải thu, tμi sản thiếu hụt, mất mát trong kinh doanh
• Các khoản phát sinh trong nghiệp vụ thanh toán
Khác với các doanh nghiệp sản xuất, các tμi sản có loại nμy thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tμi sản có Nó phù hợp với đặc thù của loại hình kinh doanh tiền tệ
1.2 Phương pháp quản trị nguồn vốn dùng dự trữ bắt buộc vμ các chỉ tiêu tμi chính khống chế vμ thẩm định hiệu quả của hoạt động điều hμnh nguồn vốn
1.2.1 Dự trữ bắt buộc
Ưu tiên hμng đầu trong việc quản trị tμi sản có lμ việc chấp hμnh dự trữ bắt buộc do Ngân hμng trung ương quy định vμ đảm bảo các khoản chi trả thường xuyên về tiền gửi cho khách hμng Để đáp ứng các yêu cầu nμy ngân hμng phải thực hiện dự trữ sơ cấp (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hμng trung ương, tiền gửi tại ngân hμng các ngân hμng đại lý
vμ các ngân hμng thương mại khác , ngân quỹ đang trong quá trình thu nhận)
Dự trữ thứ cấp bao gồm: dự trữ dưới hình thức các chứng khoán có ít rủi ro về tín dụng vμ lãi suất thời gian đáo hạn ngắn, mang tính thanh khoản cao (tín phiếu kho bạc, hối phiếu chấp nhận thanh toán của ngân hμng)
Dự trữ bắt buộc dưới hình thức phong tỏa: quy định theo quyết định 108/QĐ-NH5 ngμy 09/06/92 vμ thông tư ngμy 06/07/92 của Thống đốc ngân hμng nhμ nước Việt nam
Số tiền dự trữ bắt buộc = Số dư tiền gửi bình quân Tỷ lệ dự trữ
tháng nμy tháng trước (1) * bắt buộc (2)
(1) bao gồm: tiền gửi thanh toán, tiền gửi, tiết kiệm không kỳ hạn vμ có kỳ hạn của các cá nhân, tổ chức, các khoản tiền quản lý vμ giữ hộ, trái phiếu kỳ phiếu dưới một năm
Trang 9(2) : Tỷ lệ nμy do Thống đốc quy định cho từng loại tiền gửi, tỷ lệ nμy hiện nay như sau:
Tỷ lệ dự trữ cho tiền gửi không kỳ hạn lμ 14%
Tỷ lệ dự trữ cho tiền gửi có kỳ hạn vμ tiết kiệm lμ 8%
Số tiền dự trữ sau khi được xác định sẽ được đưa vμo một tμi khoản riêng để phong tỏa
Dự trữ bắt buộc dưới hình thức không phong tỏa: hiện nay phần lớn các ngân hμng trên thế giới đều áp dụng hình thức quản trị dự trữ dưới hình thức không phong tỏa Theo cách nμy, ngân hμng trung ương quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các ngân hμng thương mại phải chủ động việc thực hiện dự trữ theo tỷ lệ quy định, Ngân hμng trung ương tiến hμnh kiểm tra việc chấp hμnh dự trữ của các ngân hμng thương mại Các điểm đặc biệt của hình thức nμy như sau:
• Các ngân hμng phải thực hiện dự trữ theo tỷ lệ quy định Số tiền được xác định bằng công thức
Số tiền dự trữ Số dư tiền gửi tỷ lệ Số dư tiền gửi Tỷ lệ
bắt buộc = không kỳ hạn * dự trữ + có kỳ hạn, tiết kiệm * dự trữ
• Số tiền dự trữ có thể để dưới hình thức tiền mặt tại quỹ hoặc gửi vμo ngân hμng trung ương nhưng không phong tỏa ở một tμi khoản riêng
• Đánh giá việc chấp hμnh dự trữ theo phương pháp bình quân, điều đó có nghĩa lμ ngân hμng được phép bù ngμy thiếu dự trữ bằng ngμy thừa dự trữ Ngân hμng trung ương sẽ kiểm tra định kỳ
• Mức dự trữ bắt buộc bình quân:
Số tiền dự trữ Số dư tiền gửi Tỷ lệ Số dư tiền gửi Tỷ lệ
bắt buộc bquân = KKH bquân * dự trữ + có KH vμ Tkiệm b quân * dự trữ
• Số tiền dự trữ bắt buộc bình quân:
Số tiền dự trữ Σ( Tiền mặt tại quỹ + Tiền gửi tại ngân hμng trung ương)
thực tế = - bình quân Số ngμy trong kỳ
• Nếu mức dự trữ thực tế bình quân nhỏ hơn số dự trữ bắt buộc bình quân thì phần chênh lệch nμy lμ mức dự trữ thiếu vμ sẽ bị phạt
Số tiền phạt = Mức dự trữ thiếu x Tỷ lệ phạt
Trang 101.2.2 Các chỉ tiêu t μi chính dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động điều hμnh nguồn vốn
Hệ số thanh khoản: Ngân hμng thường xuyên phải thỏa mãn các nhu cầu chi trả bao gồm
nợ trên thị trường liên ngân hμng, các khoản nợ khác cũng như các khoản thanh toán ra ngoμi ngân hμng được lập bởi khách hμng, các khoản chi trả khi đến hạn của trái phiếu,
kỳ phiếu, tiết kiệm, tiền gửi kể cả các khoản tiền rút trước hạn
Tμi sản có thanh khoản cao
Trong quản trị phải tuân thủ nguyên tắc: cân bằng theo thời hạn giữa nguồn vốn vμ sử dụng vốn, tức lμ nguồn vốn ngắn hạn dùng để cho vay ngắn hạn vμ nguồn vốn dμi hạn dùng để cho vay vμ đầu tư dμi hạn Tuy nhiên vì nguồn vốn ngắn hạn luôn luôn có một mức ổn định vì thế lợi dụng tính ổn định nμy để cho vay trung vμ dμi hạn
Trang 11Hệ số sử dụng vốn Vốn ròng + nguồn vốn dμi hạn
dμi hạn so với = -
nguồn vốn dμi hạn Giá trị bất động sản + cho vay dμi hạn + đầu tư dμi hạn
Đối với các nước Phát triển, hệ số nμy tối thiểu lμ 60% Riêng đối với nước ta do môi trường kinh doanh có nhiều bất trắc nên hệ số nμy phải cao hơn
Quan hệ giữa tμi sản có vμ vốn ngân hμng
• Hệ số vốn ngắn hạn so với tμi sản có:
Hệ số vốn ngắn hạn Vốn ngân hμng (1)
so với = -
tμi sản có Tổng giá trị tμi sản có (2)
(1): vốn ngân hμng bao gồm vốn cơ bản vμ vốn bổ sung, vốn bổ sung chỉ được phép sử dụng tối đa bằng 50% so với vốn cơ bản
(2): tổng giá trị tμi sản có bao gồm cả tμi sản có nội bảng vμ ngoại bảng
Theo quy định của ngân hμng nhμ nước Việt nam, hệ số nμy tối thiểu phải bằng 50%
• Hệ số vốn ngắn hạn so với giá trị tμi sản rủi ro quy đổi
Hệ số vốn ngắn hạn Vốn ngân hμng
so với giá trị tμi sản = -
rủi ro quy đổi Tổng giá trị tμi sản rủi ro quy đổi
Tổng giá trị rủi ro quy đổi = Σ ( Tμi sản rủi ro x tỷ lệ rủi ro)
Mỗi loại tμi sản có một mức rủi ro khác nhau vμ tỷ lệ rủi ro nμy do các cơ quan quản lý vμ kiểm soát ngân hμng quy định
Trang 121.3 Lãi suất vμ Lý thuyết quản trị tính nhạy cảm với lãi suất, mức chênh lệch an toμn về lãi suất
1.3.1 Khái niệm về lãi suất
Tiền lãi: lμ giá cả mμ người đi vay phải trả để được quyền sử dụng vốn vay hoặc lμ tiền
"thuê vốn" để sử dụng Tiền lãi lμ biểu hiện giá trị theo thời gian của tiền tệ Cụ thể đó lμ lượng tăng lên từ số vốn gốc ban đầu đem đầu tư để có được số vốn tích lũy sau cùng Tiền lãi = Tổng vốn tích lũy - vốn đầu tư ban đầu
Lãi suất: Tỷ lệ phần trăm của tiền lãi so với số vốn gốc ban đầu trong một đơn vị thời gian
Tiền lãi trong một đơn vị thời gian Lãi suất = - x 100%
Vốn đầu tư ban đầu
Lãi suất thường được biểu thị theo khoảng thời gian tính lãi lμ một năm Tuy nhiên, người ta cũng tính lãi theo thời đoạn như: quý, tháng, ngμy
1.3.1.1 Lãi suất vμ kỳ hạn
Tương ứng với các kỳ hạn khác nhau sẽ có các mức lãi suất khác nhau do bởi tính chất ổn
định của nguồn vốn được sử dụng
Lãi suất huy động vốn cao hơn cho kỳ hạn dμi vμ thấp hơn cho kỳ hạn ngắn Ngược lại, lãi suất cho vay sẽ có khuynh hướng thấp hơn cho kỳ hạn dμi vμ cao hơn cho kỳ hạn ngắn
1.3.1.2 Lãi suất đầu vμo, lãi suất đầu ra vμ thu nhập ngân hμng
Chúng ta đã biết, ngân hμng lμ một tổ chức kinh doanh tiền tệ, đầu vμo cũng như đầu ra trong kinh doanh của ngân hμng chính lμ tiền tệ Bên cạnh đó vốn hoạt động của ngân hμng chủ yếu có nguồn gốc không phải từ vốn chủ sở hữu nên chi phí đầu vμo chính lμ chi phí lãi suất để có vốn huy động vμ lợi nhuận đầu ra chính lμ lãi suất cho vay Như vậy: Lãi suất đầu vμo: lμ chi phí cho nguồn vốn huy động mμ ngân hμng phải trả để có được nguồn vốn huy động Chi phí nμy được quy đổi ra tỷ lệ phần trăm của số vốn huy động xét trong một đơn vị thời gian nμo đó được gọi lμ lãi suất đầu vμo
Trang 13Lãi suất đầu ra: lμ tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của ngân hμng cho nguồn vốn được đầu tư (cho vay) Số tiền nμy cũng được quy đổi ra tỷ lệ phần trăm của số vốn (số tiền) được sử dụng cho hoạt động đó xét trong một đơn vị thời gian được gọi lμ lãi suất đầu ra
Thu nhập ngân hμng: chính lμ chênh lệch giữa lãi suất đầu ra vμ lãi suất đầu vμo tính trên tổng nguồn khi đưa vμo đó tất cả chi phí phát sinh cũng như tất cả các thu nhập từ các hoạt động của ngân hμng
Như vậy, nói một cách khái quát: mức chênh lệch giữa lãi suất đầu vμo vμ đầu ra của một ngân hμng cμng lớn thì ngân hμng đó có mức thu nhập cμng cao vμ số đo hiệu quả hoạt
động của ngân hμng cμng lớn
1.3.2 Tính nhạy cảm với lãi suất
Như đã phân tích ở trên, thu nhập ngân hμng cμng lớn nếu mức chênh lệch lãi suất đầu vμo vμ đầu ra cμng lớn Các nhμ quản trị ngân hμng luôn tìm cách để nâng cao lãi suất đầu
ra, bên cạnh đó phấn đấu giảm lãi suất đầu vμo Tuy vậy, thường thì hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận lớn thường cũng phải gánh chịu một rủi ro lớn (lãi suất đầu vμo thấp thì khó giữ được vốn vμ lãi suất đầu ra lớn sẽ có nguy cơ mất vốn cao hơn) do đó trong kinh doanh, các nhμ quản trị ngân hμng luôn tìm cách tăng mức lợi nhuận thông qua việc tăng mức chênh lệch về lãi suất nhưng đồng thời cũng phải bảo đảm được mức rủi ro phải gánh chịu ở một tỷ lệ chấp nhập được phù hợp với chính sách do ban quản trị ngân hμng đề ra
Lãi suất trên thị trường vốn, bị ảnh hưởng bởi cung cầu vốn của nền kinh tế vμ chính sách
điều hμnh vĩ mô của nhμ nước có thể thay đổi lên xuống lμm ảnh hưởng đến mức chênh lệch lãi suất (bên cạnh đó lμ thu nhập) của ngân hμng Các ngân hμng cố gắng tìm ra phương pháp quản trị sự biến động, giữ vững hoặc lμm tăng mức chênh lệch lãi suất Lãi suất các loại thay đổi nhưng ảnh hưởng của nó (ảnh hưởng lμm tăng hoặc giảm số tiền của các khoản mục tương ứng) lên các loại tμi sản nợ (nguồn vốn ngân hμng) hoặc tμi sản
có (sử dụng vốn của ngân hμng) lμ khác nhau Người ta gọi tính chất bị ảnh hưởng nμy lμ tính "nhạy cảm " với lãi suất Người ta tìm cách quản trị tính "nhạy cảm" với lãi suất nμy, duy trì một cơ cấu vốn,nguồn vốn thích hợp để đảm bảo mức chênh lệch lãi suất mục tiêu Tính nhạy cảm lãi suất nói lên sự nhạy cảm hay sự thay đổi lên xuống của mức chênh lệch lãi suất do ảnh hưởng bởi các nhân tố bên trong vμ bên ngoμi Những nhân tố bên trong bao gồm kết cấu tμi sản nợ vμ có, chất lượng vμ sự tới hạn của các món vay vμ sự tới
Trang 14hạn của nguồn vốn huy động được Nhân tố bên ngoμi bao gồm: các điều kiện kinh tế vμ lãi suất thị trường Ngân hμng có thể cố gắng để quản lý được các nhân tố bên trong nhưng chỉ có thể cố gắng dự đoán về các nhân tố bên ngoμi
1.3.4 Mức chênh lệch an toμn về lãi suất
Đó lμ mức chênh lệch tối thiểu đem lại cho ngân hμng mức lợi nhuận trên đồng vốn đạt yêu cầu hoặc ít nhất cũng đủ để bảo toμn vốn
1.3.4.1 Đo lường mức chênh lệch
Mức chênh lệch về lãi suất của một ngân hμng: lμ con số so sánh giữa tất cả các thu nhập mang lại do lãi suất trong tμi sản của ngân hμng vμ chi phí về lãi suất mμ ngân hμng phải trả
Mức chênh lệch lãi suất thuần: được tính bằng hiệu số giữa tổng các thu nhập lãi , phí dịch vụ (tính trên cơ sở số thu nhập phải chịu thuế) vμ tổng các chi phí cho tiền lãi phải trả Chỉ số nμy giúp đỡ chúng ta xem xét mức độ mμ ngân hμng có thể chịu được bao gồm cả các chi phí khác
Tỷ lệ chênh lệch lãi suất thuần: Thu nhập lãi chia cho số tμi sản tạo ra thu nhập của ngân hμng Đây lμ một chỉ số tương đối do đó nó lợi ích trong việc đo lường sự thay đổi vμ xu hướng của mức chênh lệch về lãi suất Người ta cũng sử dụng con số nμy như lμ một chỉ tiêu để đối chiếu so sánh giữa các ngân hμng
Các công thức trên khi trừ đi phần cho vay không đòi được (vì khó đòi vμ không thể đòi
được - loan loss) thì gọi lμ hệ số được tính sau khi trừ đi phần cho vay không đòi được Mức chênh lệch lãi suất đầu vμo vμ đầu ra (spread): một chỉ số đo lường tương đối, lμ hiệu số giữa lãi thu được (tính bằng cách chia tổng thu nhập lãi cho số tμi sản sinh lãi) vμ chi phí lãi (được tính bằng cách chia chi phí lãi đã trả không bao gồm phần vốn cho vay không đòi được cho phần nguồn vốn huy động phải trả lãi)
Minh họa cho công thức tính, đo lường mức chênh lệch lãi suất:
Trang 15Bảng tổng kết tμi sản ngân hμng Đơn vị tính: triệu USD
Vay Mượn vμ nợ khác 4.650 Vốn chủ sở hữu 10.834 146.158
Báo cáo thu nhập trong năm
Đo lường chênh lệch lãi suất
Chênh lệch lãi suất thuần: Lãi thu được - Lãi phải trả
(không trừ phần mất khi cho vay) 12.768 - 7.363 = 5.405
Mức chênh lệch lãi suất thuần: Lãi thu được - (Lãi phải trả+ vốn mất)
(trừ đi phần mất khi cho vay) 12.768 - (7.363+ 517) = 4.888
Tỷ lệ chênh lệch lãi suất thuần : Lãi thu được - (Lãi phải trả+ vốn mất)
(trừ đi phần mất khi cho vay) Tμi sản sinh lãi
12.768 -( 7.363+517) = 3,87%
126.281
Mức chênh lệch lãi suất đầu : Lãi thu được Lãi phải trả
vμo vμ đầu ra(Int spread) Tμi sản sinh lãi Vốn huy động phải trả lãi
12.768 7.363
126.281 103.692 10,11% - 7,11% = 3,00%
Trang 16Khoảng rộng lãi suất lμ con số cho phép chúng ta đánh giá mức độ an toμn trong kinh doanh ngân hμng Tương tự như mức chênh lệch giữa giá bán vμ giá vốn của các sản phẩm công nghiệp, đó lμ sự chênh lệch giữa giá đầu ra vμ giá đầu vμo trong kinh doanh ngân hμng Con số nμy cμng thấp thì mức độ an toμn trong kinh doanh ngân hμng cμng thấp vì chỉ một sự chuyển dịch nhỏ (giảm giá đầu ra vμ tăng giá đầu vμo) thì ngân hμng sẽ phải gánh chịu thua lỗ
1.3.4.2 Cách tính một mức chênh lệch đúng
Việc tính một mức chênh lệch đúng đòi hỏi phải tính đủ tất cả các chi phí (phải tính cả phần hiệu số giữa phần chi phí khác vμ thu nhập khác) So với việc đạt được một mức chênh lệch lãi suất an toμn, hợp lý thì một điều khác cũng quan trọng không kém nếu không muốn nói rằng quan trọng hơn, đó lμ phần thu nhập chấp nhận được tính trên đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu Chênh lệch lãi suất bình ổn ở mức thấp, có lẽ không phải lμ mục tiêu mμ ngân hμng muốn đạt tới (muốn tối đa hóa lợi nhuận của chủ sở hữu) Việc quản trị nhằm đạt tới một mức chênh lệch lãi suất cao nhất với một tỷ lệ chấp nhận được
về rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán vμ rủi ro do sự nhạy cảm với lãi suất Chúng ta sẽ bμn tới các yếu tố nμy ở phần sau
Một thị trường cạnh tranh tính trên cả hai phương diện nguồn vốn vμ sử dụng vốn (bao gồm cả phần cho vay) sẽ giới hạn ngân hμng trong việc muốn đạt được một mức chênh lệch lãi suất cao Ví dụ: ngân hμng đặt mục tiêu lμ khoảng rộng lãi suất đạt đuợc lμ 4% Nhưng hiện tại, thu nhâp trung bình đối với tμi sản có lμ 10% vμ chi phí vốn trung bình lμ 7% vμ như thế để đạt được mục tiêu đó ngân hμng phải: hoặc lμ tăng mức thu nhập trung bình trên tμi sản có lên 1%, hoặc giảm chi phí vốn trung bình đi 1% hoặc lμ một sự kết hợp từ cả hai phía để đạt được một mức chênh lệch tăng 1% Điều đó sẽ cμng trở nên khó khăn trong điều kiện cạnh tranh gay gắt Ngân hμng sẽ phải tăng mức rủi ro tính trên tμi sản có hoặc tμi sản nợ hoặc sẽ phải chấp nhận theo mức chênh lệch lãi suất mμ thị trường
áp đạt
Ví dụ để minh họa cho việc tính đúng mức chênh lệch về lãi suất (xem thêm phụ lục
phần 1)
Trang 171.3.5 ảnh h ưởng của loại tμi sản nhạy cảm với lãi suất
Các chỉ tiêu để để đánh giá độ nhạy cảm nói chung của tμi sản, vốn Nếu như chúng ta có tổng giá trị tμi sản nhạy cảm lãi suất lμ 31,698 triệu USD vμ tổng giá trị vốn nhạy cảm lãi suất lμ 37,013 thì các chỉ tiêu được tính lμ:
(Xem thêm phụ lục phần 2)
1.4 Quản trị chênh lệch quỹ (Fund Gap Management)
Như đã được đề cập, nguyên nhân của biến động lãi suất có hai loại: nguyên nhân bên trong (ở một mức nμo đó ngân hμng có thể kiểm soát được) vμ nhân tố bên ngoμi (ngân hμng chỉ có thể dự đoán ảnh hưởng vμ mức độ của nó
Các loại ảnh hưởng nμy có thể tóm tắt như sau: ảnh hưởng bỏi khối lượng (khi lượng vốn vay tăng lên trong thời kỳ kinh tế phát triển tạo áp lực lμm lãi suất tín dụng tăng cũng như mức tổng tμi sản của ngân hμng tăng), ảnh hưởng về cơ cấu lμ ảnh hưởng lμm cho các ngân hμng có khuynh hướng chuyển cơ cấu tμi sản của mình sang loại tμi sản có mức thu nhập cao hơn vμ ảnh hưởng về lãi suất lμ ảnh hưởng khi lãi suất thị trường tăng cao, ngân hμng sẽ có được mức chênh lệch lãi suất cao (loại ảnh hưởng nμy có thể tác động ngược chiều nếu chi phí vốn tới hạn tăng)
Để quản trị các nhân tố bên trong, người ta áp dụng hệ thống quản trị đã được sử dụng từ những năm 1980 đến đầu thập kỷ 1990 gọi lμ quản trị khoảng chênh lệch quỹ (Fund gap management)
Đối với một hệ thống quản trị chênh lệch quỹ truyền thống, Nhμ quản trị được yêu cầu phải nhóm tất cả các hạng mục trên hai vế của bảng tổng kết tμi sản vμo thμnh các nhóm
mμ ở đó doanh số của hạng mục tương ứng nhạy cảm hay không nhạy cảm với sự thay
đổi của lãi suất ngắn hạn Theo đó, một loại tμi sản hay nợ (vốn) được xác định lμ nhạy cảm với lãi suất, nếu doanh số của loại nμy thay đổi cùng chiều vμ cùng một mức độ
Trang 18chung so với sự thay đổi của lãi suất ngắn hạn Doanh số của loại không nhạy cảm với lãi suất thì không thay đổi trong thời kỳ đó Chú ý rằng, một vμi loại tμi sản vμ nợ không phải trả chi phí vốn hay trả lãi
1.4.1 Mô hình để xem xét khoảng chênh lệch quỹ
Chúng ta cần lưu ý rằng: việc xem xét tính nhạy cảm về lãi suất đang bμn chỉ ở mức để phân loại, vμ mang tính tương đối nên chưa đủ Một trái phiếu 10 năm khi mμ lãi suất thay đổi lớn cũng có thể trở nên nhạy cảm với lãi suất Hình sau sẽ minh họa ba đường căn bản:
SB đại diện cho số tμi sản nhạy cảm với lãi suất được tμi trợ bằng nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất
GB đại diện cho số tμi sản nhạy cảm với lãi suất được tμi trợ bằng nguồn vốn không nhạy cảm với lãi suất
NB đại diện cho số tμi sản không nhạy cảm với lãi suất được tμi trợ bằng nguồn vốn không nhạy cảm với lãi suất vμ cổ phần thường (có thể xếp loại vốn tự có của ngân hμng vμo loại nguồn vốn nμy)
Tμi sản, nợ (nguồn vốn) vμ cổ phần thường được tính theo thư giá của tμi sản (giá trị sổ sách) vμ tính nhạy cảm với lãi suất được phân loại theo tiêu thức ở trên Cổ phần thường
được tính như lμ nợ (nguồn vốn) không nhạy cảm với lãi suất
Kết quả đo lường có được từ hình vẽ có lẽ sẽ có ích cho quản trị ngân hμng Thước đo chung thường dùng nhất cho chênh lệch quỹ (fund gap) lμ hiệu số giữa số tμi sản nhạy cảm với lãi suất vμ số nợ (nguồn vốn) nhạy cảm với lãi suất Tỷ lệ lệch quỹ giữa số tμi sản nhạy cảm với lãi suất vμ số nợ nhạy cảm với lãi suất cũng được sử dụng rộng rãi Tình trạng cân bằng nhạy cảm về lãi suất có được khi chênh lệch bằng 0 hoặc tỷ lệ lệch quỹ bằng 1 Hình vẽ minh họa cho một ngân hμng có số chênh lệch quỹ dương (số tμi sản nhạy cảm lãi suất lớn hơn số vốn nhạy cảm lãi suất) Khi lãi suất ngắn hạn tăng, số chênh lệch quỹ dương sẽ lμm tăng mức chênh lệch về lãi suất (chênh lệch giữa thu nhập vμ chi phí) vμ ngược lại khi số chênh lệch quỹ lμ âm sẽ lμ một áp lực lμm giảm mức chênh lệch lãi suất Nói cách khác khi số chênh lệch quỹ âm thì chênh lệch lãi suất sẽ tăng khi lãi suất ngắn hạn tăng vμ giảm khi lãi suất ngắn hạn giảm Chênh lệch quỹ lμ âm, chênh lệch lãi suất sẽ thay đổi ngược chiều với sự thay đổi của lãi suất ngắn hạn vμ nếu chênh lệch quỹ lμ dương: chênh lệch lãi suất sẽ thay đổi cùng chiều với sự thay đổi của lãi suất ngắn hạn
Trang 19:Nhạy cảm với lãi suất ngắn hạn Giá trị thư giá vốn cổ
phần thường (vốn tự có) Tμi sản nhạy cảm lãi suất bao gồm chứng khoán ngắn hạn, loại vay lãi suất thay đổi Tμi sản không nhạy cảm lãi suất bao gồm: loại vay dμi hạn, chứng khoán dμi hạn vμ
địa ốc
Nợ không nhạy cảm lãi suất bao gồm: chứng chỉ tiền gửi dμi hạn, các món vay
ứng dụng mô hình ở trên: khi dự đoán rằng lãi suất sẽ tăng các nhμ quản trị sẽ có thể
định hướng lμm mở rộng mức chênh lệch quỹ vμ ngược lại Nếu được ứng dụng hiệu quả, việc quản trị nμy sẽ lμm tăng thu nhập cho ngân hμng tương ứng với một mức độ rủi ro về lãi suất hoặc sẽ lμm giảm rủi ro lãi suất tương ứng một mức thu nhập cho trước
1.4.2 Những điểm đáng lưu ý về quản trị chênh lệch quỹ
Có 5 vấn đề cần được lưu ý khi áp dụng phương pháp quản trị chênh lệch quỹ
• Thời điểm nμo lμ phù hợp dùng để xác định tμi sản hoặc vốn lμ nhạy cảm hoặc không
đối với lãi suất?
• Ngân hμng có thể dự tính (dự đoán được) hướng thay đổi, độ lớn vμ thời gian của sự chuyển dịch lãi suất?
• Các nhμ quản trị ngân hμng có thể điều chỉnh tμi sản, nợ (nguồn vốn) một cách đủ mềm dẻo để đạt được mức chênh lệch quỹ mμ mình mong muốn?
• Lãi suất của các loại chứng khoán có thay đổi cùng một mức như nhau không?
• Phải chăng quản trị chênh lệch quỹ chỉ tập trung vμo đặc tính nhạy cảm với lãi suất căn cứ trên dòng ngân lưu hiện tại mμ bỏ qua rủi ro tái đầu tư Thực tế thì sự thay đổi
đáng kể trong giá trị tμi sản vμ nguồn vốn ngân hμng thể hiện một cách rõ rμng xu hướng hướng tới loại không nhạy cảm với lãi suất nếu xét phân loại nó trên quan điểm căn cứ theo dòng ngân lưu (Doanh số liên quan đến mục đó khi lãi suất thay đổi )
Trang 201.4.3 Mô hình mức chênh lệch với các khối tới hạn
Vấn đề thời hạn nμo thích hợp để một loại tμi sản nμo đó được xác định lμ nhạy cảm hay không nhạy cảm với lãi suất rất quan trọng Một ngân hμng có nhiều chứng chỉ tiền gửi 6 tháng có thể có chênh lệch quỹ dương lớn trong 1 tháng, nhưng lại có thể có chênh lệch quỹ âm lớn trong vòng 6 tháng Một ngân hμng có thể định giá lại các khoản cho vay hμng năm vμ có được số đáng kể nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất, có thể có vị trí cân bằng về chênh lệch quỹ trong một năm Nhưng khi lãi suất thị trường thay đổi đáng kể cũng có thể tạo áp lực ảnh hưởng, lμm thay đổi lớn đến với mức chênh lệch lãi suất đang
có Bảng sau sẽ trình bμy bảng tính minh họa về sự nhạy cảm của lãi suất mμ nhiều ngân hμng đã sử dụng để vượt qua sự kém hiệu quả do việc chọn lựa chỉ có một thời hạn nμo
đó Bảng tính nμy trình bμy sơ lược về tính nhạy cảm với lãi suất của tμi sản vμ nguồn vốn của ngân hμng tại một thời điểm cho trước, cho nhiều mục được gọi lμ các khối tới hạn Một vμi ngân hμng có chính sách duy trì cân bằng tính nhạy cảm lãi suất dμi hạn (cho 6 tháng hay năm), nhưng bỏ qua sự không phù hợp về thời kỳ tới hạn trong thời gian ngắn
ý tưởng ở đây lμ kiểm soát rủi ro lãi suất bằng cách sử dụng lợi thế của việc dự đoán sự dịch chuyển rủi ro lãi suất trong ngắn hạn Dù vậy, cân bằng tính nhạy cảm của lãi suất dμi hạn sẽ không lμm cho thu nhập bị ảnh hưởng nếu ngân hμng dự đoán sai lầm sự chuyển dịch của lãi suất Một vấn đề gây khó khăn khi sử dụng phương thức nμy lμ bản tính mô tả nμy liên tục có sự thay đổi nếu chứng khoán tới hạn được đầu tư trong tμi sản với các mức độ nhạy cảm khác nhau hay nếu thời kỳ tới hạn được tμi trợ từ các nguồn vốn với các mức độ nhạy cảm khác nhau Do đó các bảng tính nμy nên được lập ít nhất lμ hμng tháng vμ thường xuyên hơn nếu có một số lượng lớn tμi sản hay nguồn vốn lớn tới
hạn trong tháng (Xem thêm phụ lục phần 3)
Báo cáo mức chênh lệch động được tạo bởi mô hình máy tính Những báo cáo nμy bị chỉ trích lμ tạo ra tình trạng quá tải về thông tin Những người sử dụng các báo cáo nμy có khuynh hướng bị vướng vμo việc dự đoán lãi suất vμ những xem xét trên bảng cân đối tμi
Trang 21sản ý tưởng của chênh lệch quỹ sẽ rất lợi ích chỉ nếu như nó cho chúng ta biết một vμi chỉ dẫn về cách ảnh hưởng của chênh lệch lãi suất vμ mở rộng ra đó lμ thu nhập
Kết hợp với sự thực hμnh các công cụ về tμi chính chú trọng tới thu nhập, thông qua quản trị quỹ như lμ một sản phụ xen lẫn với các hình ảnh của lãi suất, sẽ cung cấp các thông tin có ích cho việc quản trị
1.4.5 Phương pháp ứng dụng quản trị chênh lệch quỹ
Dù có những chỉ trích: việc dự đoán lãi suất sẽ khó chính xác vμ mô hình hiện tại đã bỏ qua ảnh hưởng của lãi suất thay đổi khiến các loại vốn, tμi sản vμ vốn sở hữu có thể thay
đổi Tuy vậy có 4 kế hoạch mμ nhμ quản trị ngân hμng có thể lμm rõ trong các suy tính của mình
1 Chấp nhận sự lên xuống của chênh lệch lãi suất
2 Quản trị chênh lệch quỹ thông qua sự thay đổi của lãi suất Thông qua sự thay đổi về lãi suất để tăng thêm lợi nhuận cho ngân hμng
• Chuyển chênh lệch quỹ sang chiều hướng dương nếu dự đoán lãi suất tăng vμ ngược lại nếu dự đoán lãi suất giảm
• Cố gắng duy trì một mức chênh lệch quỹ trong một thời kỳ ngắn khi có lợi vμ xóa sổ mức chênh lệch ngay khi thấy rằng sự thay đổi lãi suất không như dự tính
• Giảm chênh lệch quỹ theo chu kỳ vμo các thời kỳ tới hạn ngắn vμ cân bằng mức chênh lệch quỹ cho dμi hạn
3 Đạt tới một mức chênh lệch quỹ mục tiêu để giảm rủi ro lãi suất
4 Đạt tới một mức chênh lệch quỹ thông qua các hμng rμo nhân tạo
• Sử dụng các nghiệp vụ Future (mua bán tương lai)
• Phân chia nguồn vốn thμnh các quỹ tới hạn khác nhau để cân bằng khả năng thanh toán
•
Trang 22Chương II: Phân tích thực trạng hoạt động quản trị nguồn vốn
của NHĐT vμ PT CN TP.HCM
2.1 Thực trạng hoạt động của Ngân h μng Đầu tư phát triển CN TP.HCM 2.1.1 Vμi nét về Ngân hμng Đầu tư vμ Phát triển Việt nam vμ Chi Nhánh TP.HCM
Ngân hμng Đầu tư vμ Phát triển Việt nam thμnh lập ngμy 26.04.1957 theo nghị định TTg của Thủ tướng chính phủ Tên giao dịch quốc tế lμ VIETINDEBANK viết tắt lμ BIDV
177-BIDV trải qua ba thời kỳ với ba nhiệm vụ chủ yếu:
• 1957- 1975: “thời kỳ khôi phục, phục hồi kinh tế vμ thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất – xây dựng vμ bảo vệ tổ quốc”
• 1976-1985: “Thời kỳ khôi phục vμ phát triển kinh tế sau khi đất nước được thống nhất”
• 1986 đến nay: “Thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới kinh tế của Đảng vμ nhμ nước, hòa nhập vμo nền kinh tế thị trường”
BIDV lμ một trong năm ngân hμng thương mại quốc doanh lớn nhất ở Việt nam vμ lμ Ngân hμng chủ đạo phục vụ lãnh vực đầu tư phát triển Tính đến 31.12.1999, tổng tμi sản
Phát huy những thμnh tựu đã đạt được trong công cuộc đổi mới, nhất lμ từ năm 1980 đến nay, Ngân hμng Đầu tư tiếp tục đổi mới toμn diện sâu sắc, tiến tới hội nhập với các ngân hμng trong khu vực vμ trên thế giới, đáp ứng cao nhất yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa vμ hiện đại hóa đất nước , góp phần phát triển kinh tế, ổn định tiền tệ vμ kiềm chế lạm phát
Trang 23Một thμnh quả quan trọng mμ BIDV đạt được trong hoạt động ngân hμng đó lμ: “Hiệu quả, an toμn trong mọi lãnh vực hoạt động kinh doanh, uy tín, sự tín nhiệm của BIDV với khách hμng, bạn hμng trong vμ ngoμi nước” Sở dĩ đạt được những thμnh tựu đáng khích
lệ đó lμ do sự lãnh đạo hết sức chặt chẽ, thường xuyên của Thường vụ chính phủ, của Thống đốc Ngân hμng nhμ nước, vμ các cơ quan ban ngμnh cấp trên Đó lμ sự hợp tác hỗ trợ của bè bạn, khách hμng trong vμ ngoμi nước, đó lμ sự nỗ lực cố gắng vượt bậc của cả
hệ thống BIDV với truyền thống hơn 40 năm xây dựng, trưởng thμnh vμ đổi mới luôn phát huy truyền thống vẻ vang của mình, có bản lĩnh chính trị rõ rμng, có phong cách tốt trong kinh doanh, sáng tạo trong đầu tư vμ phát triển
Trong quá trình đổi mới vμ phát triển BIDV luôn luôn lấy phương châm: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hμng lμ mục tiêu của ngân hμng trên cơ sở phục vụ đầu tư phát triển, tăng trưởng kinh tế mμ không ngừng tăng doanh lợi của ngân hμng góp phần ổn
định tiền tệ vμ kiềm chế lạm phát”
BIDV coi việc chăm lo nguồn lực con người lμ động lực của sự phát triển, coi quản trị
điều hμnh lμ khâu quyết định sự thμnh đạt trong kinh doanh, coi hiện đại hóa công nghệ ngân hμng, mở rộng quan hệ đối ngoại, tăng cường kiểm tra kiểm soát lμ những công cụ quan trọng quyết định chất lượng hiệu quả vμ an toμn trong kinh doanh, quyết định năng lực vμ điều kiện hội nhập
BIDV thực hiện chiến lược đa phương hóa khách hμng thuộc các lãnh vực, các thμnh phần kinh tế, khách hμng trong vμ ngoμi nước, thực thi phương châm: “khởi đầu từ khách hμng, không phải từ sản phẩm”
BIDV coi trọng việc tạo vốn lμ khâu mở đường, tạo mặt bằng vốn ngμy cμng tăng trưởng vμ vững chắc, thực hiện đa dạng hóa các hình thức vμ biện pháp huy động vốn, gắn chiến lược huy động vốn với chiến lược sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất Đa dạng hóa các sản phẩm, dụng cụ vμ các loại hình đầu tư trong kinh doanh, sử dụng tổng hợp các các nguồn vốn để hình thμnh lãi suất có tính cạnh tranh cao BIDV thực thi chiến lược:
“Tuyệt đối không chạy theo doanh số mμ thỏa hiệp với những rủi ro tiềm ẩn, coi chữ tín lμm hμng đầu, lμ trên hết trong tất cả hoạt động kinh doanh”
Ngân hμng Đầu tư vμ Phát triển chi nhánh TP.HCM (NHĐT&PTVN CN TPHCM) lμ một trong những chi nhánh hμng đầu của NHĐT&PTVN vμ cũng được đánh giá lμ một trong những ngân hμng hμng đầu chuyên về lĩnh vực cho vay đầu tư xây dựng cơ bản trên
địa bμn TP.HCM Trong những năm vừa qua, NHĐT&PTVN CN TP.HCM đã cung cấp hμng ngμn tỉ đồng vốn tín dụng cho các doanh nghiệp trên điạ bμn TPHCM, đặc biệt lμ
Trang 24những công trình trọng điểm, mang tính xã hội cao của TP.HCM như công trình kênh Nhiêu Lộc- Thị Nghè, cấp thoát nước, cải tạo lưới điện, đường giao thông, vận tải, Đa
số các doanh nghiệp lớn chuyên về lĩnh vực xây lắp ở thμnh phố Hồ Chí Minh hiện nay
đều có quan hệ tín dụng với NHĐT&PTVN CN TP.HCM
2.1.2.Chiến lược về nguồn vốn vμ sử dụng vốn của Ngân hμng Đầu tư vμ Phát triển
CN TP.HCM
Công tác tạo nguồn vốn phải xuất phát từ cầu để lo cung lμ chủ yếu, sau đó kết hợp từ khả năng, điều kiện về vốn mμ lo đầu ra (cầu), đồng thời phải xuất phát từ tình hình thực tiễn của Việt nam (môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường xã hội vμ tâm lý, môi trường đối ngoại )
Công tác nguồn vốn phải quán triệt quan điểm: phát huy nội lực cao nhất, vốn trong nước lμ quyết định, (chiếm tỷ trọng trên 50%), vốn ngoμi nước lμ quan trọng (chiếm dưới 50%) Luôn có biện pháp nâng tỷ trọng vốn tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đoμn thể vμ đơn vị sự nghiệp coi đó lμ tư tưởng chiến lược trong cơ cấu nguồn vốn, đồng thời với việc tăng lượng vốn huy động tiền gửi (tiết kiệm,
kỳ phiếu, trái phiếu) từ các tầng lớp dân cư để tạo mặt bằng vốn luân chuyển vững chắc Khai thác triệt để việc lμm tốt chức năng Ngân hμng đại lý, Ngân hμng phục vụ để tiếp nhận ngμy cμng nhiều nguồn vốn trung vμ dμi hạn từ các nguồn tμi trợ ủy thác, ủy nhiệm từ các quỹ, các tổ chức quốc tế cho đầu tư phát triển
Coi việc khai thác triệt để các nguồn vốn dưới mọi hình thức, dưới nhiều kênh khác nhau vừa lμ nhiệm vụ lâu dμi, vừa lμ yêu cầu mang tính giải pháp tình thế hiện nay, đồng thời lo tầm xa với việc chuẩn bị lực lượng, đội ngũ, điều kiện để tham gia thị trường vốn dμi hạn
Mục tiêu vμ yêu cầu của công tác nguồn vốn lμ:
• Đảm bảo thường xuyên khả năng thanh toán chi trả
• Đáp ứng cao nhất nhu cầu vốn phục vụ công nghiệp công nghiệp hóa vμ hiện đại hóa
đất nước, bao gồm vốn đầu tư phát triển trung vμ dμi hạn, vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh
• Mở rộng vμ phát triển các loại dịch vụ, sản phẩm ngân hμng vμ phi ngân hμng
• Đáp ứng yêu cầu tăng trưởng nguồn vốn hμng năm cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP
Trang 25• Từng bước nâng cao tỷ trọng vốn dμi hạn, trung hạn trong cơ cấu tổng nguồn vốn của toμn ngμnh định hướng giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư vμ phát triển
• Đa dạng hóa nguồn vốn, đa dạng hóa hình thức, phương thức, biện pháp huy động vốn qua các kênh
• Khai thác sử dụng vốn, kinh doanh vốn một cách có hiệu quả nhất, tăng lưu lượng vμ tốc độ luân chuyển vốn, hệ số sinh lời trên một đồng vốn
• Xây dựng chiến lược kinh doanh, mμ trước hết lμ chiến lược vốn, thực hiện trung tâm
điều hμnh về vốn nhanh chóng, kịp thời, có hiệu quả đồng thời bảo đảm tính an toμn (điều hμnh, điều phối, điều hòa)
Chiến lược sử dụng vốn:
Đa dạng hóa các sản phẩm, loại hình đầu tư kinh doanh chủ yếu lμ trong lĩnh vực đầu tư phát triển nhưng đồng thời mở rộng thị trường vμo các lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ khác Coi tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng thương mại trong thi công xây lắp, khảo sát thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, trong sản xuất vật tư thiết bị xây dựng lμ mặt trận hμng đầu; đồng thời coi trọng các bước đi vμ có chọn lọc đối với các sản phẩm dịch
vụ ngân hμng vμ phi ngân hμng khác, cũng như lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác ngoμi
đầu tư phát triển vμ xây lắp Nhất lμ cho vay khép kín đồng bộ về vốn lưu động đối với những doanh nghiệp đã được BIDV cho vay đầu tư trung vμ dμi hạn Đặc biệt coi trọng phát triển nhanh các dịch vụ ngân hμng vμ phi ngân hμng có tỷ suất lợi nhuận cao
Chủ động, tích cực tìm kiếm tập trung đầu tư vμo các dự án vμ các doanh nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, thu hồi vốn nhanh “Coi trọng chất lượng hơn số lượng; lấy hiệu quả, an toμn lμ tiêu chuẩn hμng đầu để xem xét sử dụng vốn”
Gắn chiến lược sử dụng vốn với chiến lược huy động vốn: thực hiện phương châm
“Đi vay để cho vay” ; “Thu nợ để cho vay” ; “Lấy ngắn nuôi dμi, lấy dμi để hỗ trợ ngắn”;
sử dụng tổng hòa các loại nguồn vốn, để hình thμnh lãi suất hòa đồng, có tính cạnh tranh cao”
Trong tất cả các hoạt động dịch vụ: “Ngân hμng tuyệt đối không chạy theo doanh số
mμ thỏa hiệp với những rủi ro tiềm ẩn “ Trong tín dụng đầu tư phát triển: “Tôn trọng nguyên tắc vị trí độc lập, khách quan của ngân hμng, tuyệt đối không thỏa hiệp với bất kỳ sức ép nμo, từ phía nμo lμm ảnh hưởng tới chất lượng, đe dọa an toμn về tín dụng vμ khả năng vay trả của khoản vay” Đối với những khoản vay, dự án vay theo sự chỉ định vμ những quyết định riêng của chính phủ, phải bảo đảm nguyên tắc: “Tổng dư nợ vay về
Trang 26những khoản nμy luôn luôn nằm trong giới hạn, nhỏ hơn số vốn mμ BIDV được chính phủ cấp, hoặc chính phủ cho vay dμi hạn chưa xác định thời hạn vay trả”
Mở rộng liên doanh, liên kết, đồng tμi trợ các dự án có hiệu quả thực thi vμ đạt hiệu quả kinh tế cao
Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ về an toμn tín dụng, bảo lãnh, hạch toán kế toán vμ chi tiêu tμi chính đúng pháp luật
Cụ thể hóa chiến lược thμnh các con số cụ thể vμ thời điểm cụ thể , chúng ta xem xét các chỉ tiêu tăng trưởng, chỉ tiêu kế hoạch vμ các số dư trên các bảng tổng kết tμi sản trên cơ sở báo cáo tổng kết cuối tháng 12/1999 của NHĐT&PTVN chi nhánh TP.HCM
2.1.2.1 Mục tiêu kinh doanh, các chỉ tiêu phát triển kế hoạch năm 2000 của Ngân
hμng Đầu tư vμ Phát triển chi nhánh TP.HCM
Bảng số 1: Các Mục tiêu tổng quát của mục tiêu kinh doanh năm 2000
- Ngắn hạn 892 1.002 112% 1.252 +25% -Trung, dμi hạn 1.450 1.262 87% 1.895 +50% Trong đó: ngoμi KH 310 331 107% 729 +120% 3/ Hiệu quả kinh doanh
- Chênh lệch thu chi 18% 22% 141% 22%
-Lợi nhuận/tổng tμi sản 1,00% 1,19% 119% 1,19%
-Dịch vụ/doanh thu 6,25% 7,23% 116% 7,50% +3% Nguồn: Trích phần 2.1 Các Mục tiêu tổng quát (Phần mục tiêu kinh doanh 2000) trong Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh tháng 12/1999 của NHĐT&PTVN CN TP.HCM
Trang 27Nhìn qua phần thực hiện kế hoạch năm 1999, chúng ta nhận thấy các nỗ lực trong hoạt
động kinh doanh của BIDV CN TP.HCM để đạt chỉ tiêu đề ra dù rằng đây lμ một năm
khó khăn chung cho tất các ngμnh của kinh tế, đặc biệt lμ trong hoạt động kinh doanh
ngân hμng Thu nhập từ dịch vụ có tăng tuy nhiên tỷ lệ trên doanh thu còn thấp (năm
1999: 7,23%) chứng tỏ họat động kinh doanh dịch vụ còn nghèo nμn, chưa được chú
trọng, tỷ trọng thu nhập trên tổng tμi sản thấp chứng tỏ tỷ suất lợi nhuận thấp
Các con số về chỉ tiêu kế hoạch năm 2000 lμ các định hướng về kinh doanh sẽ được dùng
để xây dựng chính sách về lãi suất trong phần giải pháp
2.1.2.2 Kế hoạch tăng trưởng của NHĐT vμ PTVN chi nhánh TP.HCM
Bảng số 2: Các mục tiêu tăng trưởng chủ yếu (Kế hoạch tăng trưởng) năm 2000 của
% tăng trưởng Tiền gửi TCKT vμ dân cư 2.300.662 2.990.000 30%
Dư nợ cho vay (không kể tμi trợ ủy thác) 2.263.423 3.145.000 45%
Thu lãi cho vay, TG 241.009 289.061 20%
Nguồn: Trích phần 2.2 Các Mục tiêu tăng trưởng chủ yếu (Phần Kế hoạch tăng trưởng
năm 2000) trong Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh tháng 12/1999 của
NHĐT&PTVN CN TP.HCM
Trang 282.1.3 C¸c sè liÖu vÒ c¬ cÊu b¶ng tæng kÕt tμi s¶n hiÖn hμnh cña Ng©n hμng
% 165%
Trang 29Tỷ giá quy đổi: Đầu kỳ 13.9 ; cuối kỳ: 14.025
( Nguồn: trích bảng số 3: Bảng tổng kết t μi sản trong Báo cáo tổng kết tháng 12/1999
của BIDV chi nhánh TP.HCM)
BIDV CN TP.HCM đã đạt được mức tăng trưởng tμi sản có so với năm 1998 lμ khá (25%), chỉ số tăng trưởng về cho vay cũng đạt mức 45% Dựa trên cơ sở các công thức xây dựng ở phần I.2 (cơ sở lý thuyết), chúng ta tính toán các chỉ tiêu năm 1999 để đánh giá hiệu quả việc quản trị nguồn vốn
Số tiền dự trữ bắt buộc theo quy định= 2045*14% +525* 8%= 286,3 + 42 = 328,3 tỷ VND so với tổng dự trữ lμ 900 lμ nhiều hơn mức cần thiết lμm giảm tỷ số sinh lời trên tμi sản có
Hệ số thanh khoản= 900/2045 = 34,02 % lμ thấp, do đó chi nhánh phải dựa nhiều vμo sự cung ứng vốn từ trung ương
Hệ số sử dụng vốn dμi hạn so với nguồn vốn dμi hạn= (3767-2045) / (1262+531+8+57) = 1722/1858 = 92,68% Chỉ số nμy vẫn còn ở mức an toμn do chi nhánh được tμi trợ một phần vốn ổn định từ trung ương
Hệ số vốn ngắn hạn so với tμi sản có= vốn ngân hμng/ tổng giá trị tμi sản có = 760/3767= 20,18% Hệ số nμy lμ thấp cần phải được nâng lên để nâng cao mức độc lập trong kinh doanh tuy nhiên nó không hoμn toμn phản ánh được thực trạng vì chi nhánh TP.HCM chịu sự điều phối của trung ương theo hướng tối ưu hóa toμn ngμnh
Hệ số tỷ lệ các khoản mục ngân quỹ so với tổng tμi sản có=900/3767=23,89% lμ cao, khoản mục tμi sản có sinh lời /tổng tμi sản= (1712+302+110+398+8)/3767 = 2530/3767=67,16% lμ bình thường
Trang 30Nhìn vμo bảng tổng kết tμi sản trên, ta thấy hoạt động kinh doanh của ngân hμng còn quá
đơn điệu chủ yếu lμ tín dụng, còn các hoạt động đầu t− khác không đáng kể Do số liệu bảng tổng kết tμi sản không thể chứa đựng đủ tất cả các thông tin, chúng ta sẽ xem xét các bảng nguồn vốn vμ sử dụng vốn cũng nh− các báo cáo kết quả kinh doanh ở phần sau
2.2 Thực trạng của quản trị nguồn vốn tại NHĐT&PTVN CN
TP.HCM
Để xem xét thực trạng việc quản trị nguồn vốn vμ sử dụng vốn tại NHĐT&PTVN CN TP.HCM , chúng ta phân tích bảng dữ liệu sau về tình hình nguồn vốn vμ sử dụng vốn năm 1999
2.2.1 Tình hình nguồn vốn vμ sử dụng vốn NHĐT&PTVN CN TP.HCM
Tiền gửi tiết kiệm 480 344 10 703 489 15 46% 42% 50%
PH Trái phiếu, kỳ phiếu 217 153 4,6 305 190 8.1 41% 24% 76%
Trang 31Bằng ngvốn NH 851 590 19 1261 940 23 48% 59% 21%
Bằng ngvốn ủy thác 610 20 42 530 20 36 -13% 0% -14%
Cho vay,đồng tμi trợ 53 53
Nợ liên quan vụ án 8 5 7 5 -13% 0%
Tỷ giá quy đổi USD: 31/12/98 13.900 VNĐ/USD ; 31/12/1999: 14.025 VNĐ/USD
( Nguồn: trích bảng số 4: Bảng tình hình nguồn vốn vμ sử dụng vốn ngμy 30/12/1999 trong Báo cáo tổng kết tháng 12/1999 của BIDV chi nhánh TP.HCM)
Ghi chú: ngμy 31/12/1999 ngân hμng không hoạt động kinh doanh do đó số dư cuối ngμy 30/12/1999 lμ số dư cuối năm 1999
Xem xét tỷ lệ dư nợ cho vay của CN (Chi nhánh TP.HCM của ngân hμng Đầu tư vμ PT Việt nam) trên địa bμn: năm 1998: 2233/38.203=5,85%, so NHQD = 2233/17.645 = 12,66%; Năm 1999: 2795/ 43.445 =6,43%; so NHQD = 2795/19.941= 14,02% , Tổng số dư nguồn huy động Năm 1998: 1867/36.433= 5,12%; Năm 1999= 1292/40.836=3,16% Như vậy có thể nói rằng CN bị ảnh hưởng lớn bởi cơ chế lãi suất cho vay vμ lãi suất huy
động trên địa bμn
(Số dư nợ vay vμ số dư nguồn huy động trên địa bμn trích trong báo cáo tổng kết năm
1999 của Ngân hμng nhμ nước: xem phụ lục phần 4)
Cơ cấu dư nợ trung, dμi hạn/ Tổng dư nợ năm 1998: 851/ 1562= 54,48% Năm 1999: 1262/2264= 55,74% Tỷ lệ nợ trung, dμi hạn so sánh trên địa bμn: 851/10000 =8,51% 1262/11534 = 10,94% chứng tỏ chi nhánh đã có những chuyển biến tăng cường ảnh
Trang 32hưởng của mình trong thị trường cho vay trung, dμi hạn lμ lãnh vực chủ đạo của ngμnh về
Tỷ lệ nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế vμ cá nhân so với tổng nguồn huy động năm 1998=1056/1867=56,56% vμ năm 1999=1293/2349= 55% vẫn còn thấp lμm tăng chi phí
đầu vμo
Tổng nguồn vốn ngoại tệ huy động được năm 1998=35 tỷ VND, cho vay 67 tỷ VND; năm 1999=49 tỷ VND, cho vay 76 tỷ lμ một cơ cấu cho vay không hợp lý nhất lμ trong tình trạng khan hiếm ngoại tệ vμ tỷ giá tăng
Chúng ta cùng phân tích tiếp bảng 5 với các thông tin thể hiện doanh số hoạt động trong
kỳ từ 01/01/99 đến 30/12/99 của BIDV CN TP.HCM
Trang 33Bảng số 5: Tình hình cho vay thu nợ các loại từ 01/01/99 - 30/12/99 của BIDV CN TP.HCM
Đơn vị: tỷ VND, triệu USD
12 tháng 1998 12 tháng 1999 Tỷ lệ tăng/giảm Chỉ tiêu
Quy VND
Tr.đó USD
Quy VND
Tr.đó USD
Quy VND
Tr.đó USD