1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập hóa học hữu cơ i TRONG CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG

172 883 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Đối với Hóa Học, bài tập đóng vai trò rất quan trọng trong việc củng cố vàkhắc sâu kiến thức đã học, giúp học sinh phát triển năng lực nhận thức, rèn tríthông

Trang 1

BÀI TẬP HÓA HỌC HỮU CƠ I

TRONG CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG

Thực hiện: nhóm 2 GVHD: Lê Thị Đặng Chi

Bình Định, ngày 14 tháng 11 năm 2014

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Đối với Hóa Học, bài tập đóng vai trò rất quan trọng trong việc củng cố vàkhắc sâu kiến thức đã học, giúp học sinh phát triển năng lực nhận thức, rèn tríthông minh Tuy nhiên, chương trình hóa học ở chương trình phổ thông rất phongphú và đa dạng Học sinh rất e ngại giải bài tập, nhất là bài tập hóa hữu cơ Kĩnăng giải bài tập của các em còn yếu, do thời gian học tập trên lớp còn hạn chế,chủ yếu thiên về lí thuyết Do đó, nếu học sinh nắm vững các loại bài tập, biết cáchgiải chúng thì việc học môn Hóa trở nên đơn giản và dễ dàng hơn

Thực tiễn đã chứng minh cách tốt nhất để nhớ, hiếu và vận dụng kiến thức đãhọc là giải bài tập Nhưng vấn đề đặt ra là bài tập thì rất nhiều, không thể giải hếtđược Thực tế cũng cho thấy các em học sinh thường chỉ làm được những bài tậpquen thuộc và lúng túng, khó khăn khi gặp bài tập mới dù không khó Do các emkhông nhìn ra được các dạng bài toán, chưa biết vận dụng các phương pháp giải đểgiải toán

Chính vậy, nhóm chúng tôi tiến hành đưa ra phương pháp giải một số bài tậphóa học cơ bản trong chương trình hóa phổ thông nhằm nâng cao chất lượng họctập của học sinh cũng như việc dạy học của giáo viên Trong quá trình thực hiện,chúng tôi không khỏi tránh những thiếu sót Mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa cô và các bạn Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 2

1 Kiều Thị Diễm My

2 Lý Minh Hoài

3 Nguyễn Xuân Hoan

4 Nguyễn Thị Thanh Kim Huệ

Trang 4

MỤC LỤC TRANG

4.1 ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂ

4.1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2

4.1.2 PHÂN DẠNG BÀI TẬP 78

I/ DẠNG 1: VIẾT ĐỒNG PHÂN VÀ ĐẾM SỐ ĐỒNG PHÂN 78

II/ DẠNG 2: XÁC ĐỊNH ĐỒNG PHÂN DỰA VÀO TÍNH CHẤT HÓA HỌC III/ BÀI TẬP TỔNG HỢP 79

IV/ Bài tập nâng cao 4.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA SỐ MOL CO2, SỐ MOL H2O, SỐ MOL HIDROCACBON VÀ ĐỘ BỘI LIÊN KẾT (r) DẠNG BÀI TẬP ĐỐT HIDROCACBON (HOẶC HỢP CHẤT CHỨA C, H, O) 79

I Dạng bài tập đốt cháy ankan, anken, ankin 82

I.1 Lí thuyết 82

I.2 Bài tập áp dụng: II Dựa vào cách tính số nguyên tử Cacbon trung bình 83

III Bài tập về ancol 84

1/ Phản ứng oxi hóa hoàn toàn ancol (phản ứng cháy ) 84

2/ Phản ứng tách nước ở 140OC tạo ete 84

3/ Dựa vào phản ứng tách của rượu no đơn chức thành anken 84

4/ Dựa vào phản ứng cộng với Na 85

IV:BÀI TẬP VỀ AXIT CACBOXYLIC 86

1/ Phản ứng cháy 86

2/ Tác dụng với bazo 88

Trang 5

3/ Tác dụng với muối 88

4.3 HIDROCACBON, DẪN XUẤT HALOGEN Dạng 1: Bài tập về phản ứng cháy 1.1 Xác định dãy đồng đẳng dựa vào sản phẩm cháy 89 1.2 Bài tập liên quan đến sản phẩm cháy CO2 và H2O 1/ Lý thuyết 90

2/ Bài tập vận dụng 91

Dạng 2 Bài tập về phẩn ứng cộng 2.1/ Lý thuyết 93

2.2/ Bài tập áp dụng 93

Dạng 3 Bài tập về phản ứng Crackinh 3.1/ Tóm tắt lý thuyết 3.2/ Bài tập áp dụng 94

Dạng 4 Bài tập về phản ứng thế nguyên tử hidro linh động bằng kim loại Ag 4.1/ Lý thuyết 94

4.2/ Bài tập áp dụng 95

4.3/ MỘT SỐ BÀI TẬP KHÁC .96

4.4/ Bài tập nâng cao 96

4.4 và 4.5 : Biện luận lập công thức phân tử ,biết công thức đơn giản nhất và lập công thức phân tử : phương pháp thể tích – phương pháp khối lượng 97

I/ Dạng 1: Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ khi biết công thức đơn giản nhất .97

I.1/ Phương pháp giải 98

I.2/ Bài tập áp dụng 98

Trang 6

II/ Dạng 2:Lập CTĐGN và CTPT khi biết thành phần % về khối lượng của các nguyên tố hoặc khối lượng các nguyên tố và khối lượng phân tử của hợp

chất hữu cơ 98

II.1/ Phương pháp giải 99

II.2/ Bài tập áp dụng .100

III/ Dạng 3: Lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ dựa trên sự thay đổi áp suất trước và sau khi đốt cháy hơp chất hữu cơ trong bình kín 100

III.1/ Phương pháp giải 101

III.2/ Bài tập áp dụng 101

IV/ Dạng 4 : Tác dụng với các hợp chất vô cơ khác 102

V/ Dạng 5 : Biện luận tìm công thức của hợp chất hữu cơ 103

V.1/ Phương pháp giải 103

V.2/ Bài tập áp dụng 104 VI/ BÀI TẬP VỀ ANĐEHIT

1/ Phản ứng cháy của anđehit

III/ Phản ứng tráng gương

IV/ CÁC DẠNG BÀI TẬP KHÁC

1/ Tóm tắt lý thuyết 2/ Bài tập vận dụng 3/ Các bài tập khác 4.6 ANCOL – PHENOL VI.1/ BÀI TẬP LÝ THUYẾT

VI.2/ BÀI TẬP TÍNH TOÁN Dạng 1:

1 Xác định công thức tổng quát của ancol

Trang 7

3 Xác định số nhóm chức của ancol

Bài tập áp dụng

Dạng 2: Giải toán dựa vào phản ứng đốt cháy

Bài tập áp dụng:

Dạng 3: Giải toán dựa vào phản ứng tách nước

1 Tách nước tạo anken: xúc tác H 2 SO 4 đặc ở t 0 ≥ 170 0 C

2 Tách nước tạo ete: xúc tác H 2 SO 4 đặc ở t 0 = 140 0 C.

Bài tập áp dụng:

Dạng 4: Giải toán dựa vào phản ứng thế hidro linh động Dạng 5: Giải toán dựa vào phản ứng oxi hóa

Bài tập áp dụngDạng 6: Giải toán phenolBài tập áp dụng:

4.7 ANĐEHIT-XETON

VII.1/ Dạng 1 : Bài tập về lý thuyết

VII.1.2/ Bài tập vận dụng

VII.2/ Dạng 2: Bài tập về phản ứng đốt cháy anđehit-xeton

VII.2.1/ Tóm tắt lý thuyết

VII.2.2/ Bài tập vận dụng

VII.3/ Dạng 3: Bài tập về phản ứng hidro hóa anđehit-xeton

VII.3.1/ Tóm tắt lý thuyết:

VII.3.2/ Bài tập vận dụngVII.4/ Dạng 4: Bài tập về phản ứng oxi hóa anđehit-xeton

VII.4.1/ Tóm tắt lý thuyết

VII.4.2/ Bài tập vận dụng

Trang 8

NỘI DUNG

4.1 ĐỒNG ĐẲNG – ĐỒNG PHÂN

4.1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Khái niệm đồng phân

Các hợp chất hữu cơ có cùng CTPT nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau, dẫn tới tính chất hóa học khác nhau được gọi là các chất đồng phân của nhau

2 Các loại đồng phân thường gặp trong chương trình hóa học phổ thông

- Đồng phân mạch cacbon ( mạch không nhánh, mạch có nhánh, mạch vòng)

- Đồng phân nhóm chức

- Đồng phân cấu tạo

- Đồng phân vị trí ( vị trí liên kết bội, vị trí nhóm chức)

- Đồng phân hình học (cis – trans)

4.1.2 PHÂN DẠNG BÀI TẬP:

I/ DẠNG 1: VIẾT ĐỒNG PHÂN VÀ ĐẾM SỐ ĐỒNG PHÂN

Bước 1: Tính độ bất bão hòa (số liên kết π và số vòng).

Bước 2:Dựa vào số lượng các nguyên tố O, N, … và độ bất bão hòa để xác định

các nhóm chức phù hợp (ví dụ như nhóm –OH, -CHO, -COOH, -NH2, …) Đồng thời xác định độ bất bão hòa trong phần gốc hiđrocacbon

Bước 3: Viết cấu trúc mạch cacbon (không phân nhánh, có nhánh, vòng) và đưa

liên kết bội (đôi, ba) vào mạch cacbon nếu có

Bước 4: Đưa nhóm chức vào mạch cacbon (thông thường các nhóm chức chứa

cacbon thường được đưa luôn vào mạch ở bước 3)

Lưu ý đến trường hợp kém bền hoặc không tồn tại của nhóm chức (ví dụ nhóm – OH không bền và sẽ bị chuyển vị khi gắn với cacbon có liên kết bội).

Bước 5: Điền số H vào để đảm bảo đủ hóa trị của các nguyên tố, sau đó xét đồng

phân hình học nếu có Chú ý với các bài tập trắc nghiệm có thể không cần điền sốnguyên tử H

Bài tập vận dụng:

Câu 2/87 Cho các chất : C4H10O, C4H9Cl, C4H10, C4H11N.Số đồng phân của các chất giảm theo thứ tự

Trang 11

II/ DẠNG 2: XÁC ĐỊNH ĐỒNG PHÂN DỰA VÀO TÍNH CHẤT HÓA HỌC

 Bài tập vận dụng:

Câu 27/90 (CĐ-09): Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tửC3H6O2 Cả X và Y đều tác dụng với Na, X tác dụng được với NaHCO3 còn Y

có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo của X và Y lầnlượt là

+ X , Y tác dụng được với Na => có nhóm –COOH hoặc –OH

+ X tác dụng được với NaHCO3 => có nhóm –COOH

+ Y tham gia phản ứng tráng bạc => có nhóm –CHO

 X: C2H5COOH và Y: CH3CH(OH)CHO

→Chọn A

Ví dụ 2: Câu 18/89 Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xúât của

benzen) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là

A 2 B 3 C 1 D 4.

Giải:

Trang 12

C7H8O tác dụng dụng được với NaOH => có nhóm –OH gắn trực tiếp vào vòng benzen

→Chọn B

Ví dụ 3: Câu 23/90.Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công

thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứngxảy ra là

A 4 B 5 C 3 D 2.

Giải:

Có 2 chất có cùng CTPT C2H4O2: CH3COOH, HCOOCH3

+ CH3COOH phản ứng được với cả 3 chất

+ HCOOCH3 phản ứng được với NaOH

→Có 4 phản ứng

→ Chọn A

Câu 25/90.Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thứcphân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứngtráng bạc là:

A.4 B.5 C.8 D.9

Giải:

+ Không có phản ứng tráng bạc => không có nhóm -CHO

+Phản ứng được với dung dịch NaOH =>este hoặc axit

Trang 13

Giải:- mỗi liên kết giữa hidro và cacbon tạo 1 liên kết xích ma

-giữa 2 cacbon có liên kết đôi trong anken tạo 1 lk xích ma

Do đó: có 2n + ( n - 1 ) = 3n -1,

͢ chọn B

Câu 3: Ankan X có công thức phân tử C5H12 khi tác dụng với clo tạo được 3 dẫnxuất monoclo Khi tách hidro từ X có thể tạo mấy anken đồng phân của nhau (tínhcả đồng phân hình học)

Nên có 3 đồng phân của nhau,

chọn D

Trang 14

Câu 4: Cho các hợp chất sau: (1)CH2 =CH - CH2 - CH3; (2) CH3-CH = C(C2H5)

Câu 6:Chất X có công thức phân tử C7H8 Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3

(dư) trong NH3 thu được chất Y Biết Y có khối lượng phân tử lớn hơn khối lượngphân tử của X là 214 Số đồng phân cấu tạo của X là

Giải:

Khi tính ∆=(14-8+2)∕ 2= 4;có thể có 4 lk đôi hoặc 2 lk và 1 lk ba hoặc 2 lk

ba Mà Y lớn hơn X 214 ; suy ra 2 nguyên tử Ag thế 2 nguyên tử hidro ở 2 đầu mạch của 2 lk ba Do đó có các đồng phân của X:

A.2 B.3 C.4 D.5

Giải

Tương tự như câu 6; chọn B

Trang 15

Câu 8 : Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C6C6 Biết 1 mol chất X tác dụngvới dung dịch AgNO3 trong NH3thu được 292 gam chất kết tủa khi cho X tác dụngvới H2 (dư) (Ni,nhiệt độ)thu được 3-metylpenta Công thức cấu tạo của X là?

C.HC≡C-CH(CH 3 )-C≡CH D.HC≡C-CH(CH3)-CH2-C≡CH

Giải

Tương tự câu 6;vì thu được 292 kết tủa lớn hơn phân tử khối C6H6 là 214 nên

2 nguyên tử Ag thế vào 2 nguyên tử H ở 2 lk ba ở hai phía của C6H6 ; loại A

và D mà X tác dụng với H2 tạo 3-metylpenta;

chọn C

Câu 9: Có bao nhiêu hợp chất đơn chức và tạp chức (chứa C, H, O ) phân tử khối

là 60 và tác dụng được với Na kim loại?

A.5 B.4 C.3 D.2

Giải

Vì phân tử khối là 60 và tác dụng được với Na nên có 2 gốc chức là OH và COOH;

• Với RCOOH suy ra R = 15 nên R là CH3 ta có CH3COOH

•Với ROH suy ra R = 43 nên R là C3H7 ;do đó có 2 dạng: CH3-(CH2)2-OH và

Trang 16

CH3 CH3 CH3

(CH2)2-OH CH2OH

CH20H OH-CH2

Chọn A

Câu 12 : Số đồng phân este mạch không phân nhánh có công thức phân tử C6H10O4

khi tác dụng với NaOH tạo ra một ancol và một muối là?

Giải :

Là este chứa 2 chức COO mà tạo 1 ancol va 1 muối nên gốc R là CH3 hoặc

CH2CH3; Do đó có 2 dạng: CH2-COOCH3 COO-C2H5

CH2-COOCH3 COO-C2H5

Chọn C

Câu 13 : Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất la CHO Biết X có mạch

cacbon không phân nhánh ,có thể tác dụng được với Na , NaOH và dung dịch Br2.Khi đốt cháy 1 mol X cho dưới 6 mol CO2 Số lượng đồng phân cấu tạo có thể cócủa X là?

Giải :

Vì tác dụng đươc với dd Br2 nên trong phân tử chứa lk bội hoặc nhóm

CHO;mà 1mol X cho dưới 6 mol CO2 nên có thể là C5H5O5 ; C4H4O4

;C3H3O3

Với C5H5O5: tính ∆ = (5*2-5+2)/2 = 3.5 không bão hoà ;không tìm thấy công thức

Tương tự với C3H3O3 cũng không có công thức thoả mãn

Với C4H4O4 : tính ∆= (4*2-4+2)/2 =3 vậy trong phân tử có 3 lk đôi; vì mạch cacbon không phân nhánh nên có các công thức cấu tạo sau:

Trang 17

Câu 15 : Một amino axit có công thức phân tử là C4H9NO2 Số đồng phân aminoaxit là?

Giải :

Là amino axit ứng với C4H9NO2 nên có 1 nhóm COOH Ta cố định nhóm COOH

C(1)-C(2)-C(3)-COOH; nhóm NH2 có thể gắn vào 3 vị trí (1), (2), (3)

C(4)-C(5)(COOH)-C ; nhóm NH2 có thể gắn vào 2 vị trí (4), (5)

Vì vậy có 5 đồng phân; chọn C

Câu 16 : Số đồng phân của công thức phân tử C3H7O2N có tính lưỡng tính là?

Vì vậy có 2 đồng phân của nhau,chọn B

IV/ Bài tập nâng cao

Câu1.(CĐ-2010): Số liên kết xích ma có trong mỗi phân tử : etilen; axetilen;

Trang 18

Thực chất là phản ứng thế hidro của clo Do đó C(1)-C(2)(CH3)-C(3)-C(4) có 4

vị trí clo có thể thế hidro,vậy tối đa có 4 sản phẩm monoclo thu được

Vậy chọn C

Câu 6.(KB-O8) : Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa lk xích ma và có

hai nguyên tử bậc ba trong một phân tử đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6thể tích CO2 (ở cùng điều kiện áp suất, nhiệt độ) Khi cho X tác dụng với Cl2 (theotỉ lệ mol 1: 1 ), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là?

Giải : *

Chỉ chứa lk xích ma,mạch hở → ankan

* 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 → X = C6H14

Trang 19

* Có 2 nguyên tử cacbon bậc ba → công thức của X là :

CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3

Khi tác dụng với clo (1:1) thế vào được 2 vị trí ; vậy chọn C

Câu 7.(KB-07): Khi brom hoá 1 ankan A chỉ thu được 1 dẫn xuất monobrom duy

nhất có tỉ khối hơi với hidro là 75,5 Tên của ankan là:?

C.2,2,3-trimetylpentan D 2,2-Đimetylpropan

Giải :

Ankan: CnH2n+2 (14n+2) mà dẫn xuất brom có tỉ khối hơi với hiđro la 75,5

Do đó ta có : 14n + 2 = 75,5*2+1-80 = 72; suy ra n = 5, vậy ankan có công thức là

C5H12 Mà dẫn xuất brom chỉ duy nhất → ankan có công thức cấu tạo là: H3C(CH3)(CH3)-CH3 Chọn D

C-Câu 8.(CĐ-07): Khi cho ankan X trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon

bằng 83,72% tác dụng với clo tỉ lệ số mol 1 : 1 (trong điều kiện chiếu sáng ) chỉthu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là?

Câu 9.(KA-07) Một hidrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo

sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223% Công thức phân tử của X là A.C3H6 B.C 3 H 4 C.C2H4 D.C4H8

Câu 10.(KB-09) Cho hidrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ

lệ 1:1, thu được chất hữu cơ Y(chứa 74,08% brom về khối lượng) Khi X phản ứngvới HBr thì thu được 2 sản phẩm hữu cơ khác nhau Tên gọi của X là

Trang 20

A but-1-en B but-2-en C propilen D xiclopropan.

Câu 11.(CĐ-07) Có bao nhiêu ancol bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân

cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18% ?

Chọn B

12(CĐ-2010) Chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

A but-2-in.B but-2-en.C 1,2-đicloetan D 2-clopropen

A 4 B 1 C 2 D 3.

Giải:

chọn B

Trang 21

Câu 14(CĐ-09) Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH2-CH=C(CH3)2, CH3CH=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2, CH3-CH=CH-COOH Số chất có đồng phân hình học là

Câu 17(CĐ-08) Khi đun nóng hỗn hợp ancol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác

H2SO4 đặc, ở 1400C) thì số ete thu được tối đa là

Trang 22

Câu 19(KA-08) Số đồng phân xeton ứng với công thức phân tử C5H10O là

CH3

Chọn C

Câu 21.(CĐ-07) Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công

thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH là

Câu 22.(CĐ-09).Số hợp chất là đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử

C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là

Trang 23

CH3COOH HCOOCH3 CH2-CHO

OH

Chọn A

Câu 26.(KA-09) Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2; C2H4; CH2O2( mạch hở); C3H4O2

( mạch hở, đơn chức) Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm Số chất tácdụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa là

C.CH3COOH, HOCH2CHO.D.HCOOCH3, CH3COOH

Giải:

+ X , Y tác dụng được với Na => có nhóm –COOH hoặc –OH

+ X tham gia phản ứng tráng bạc => có nhóm –CHO

+ Y hòa tan được CaCO3 => có nhóm –COOH

Chọn A : HOCH2CHO, CH3COOH

Câu 29.(CĐ-09) Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng công thức phân

Trang 24

Câu 30.(KB-09) Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là

C3H7NO2 Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chấthữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T Các chất Z và T lần lượt là A.CH3OH và CH3NH2 B C2H5OH và N2

A.axit β-aminopropionic B metyl aminoaxetat

C.axit α-aminopropionic D amoniacrylat.

Giải:

Đáp án D vì trong mạch của muối amoniacrylat có liên kết pi

Câu 32: (CĐ-2010) Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừaphản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl?

A 2 B 3 C 1 D 4.

Giải:

Vừa phản ứng được với dd NaOH vừa phản ứng được với dd HCl

Aminaxit hoặc muối amoni

Có 2 chất: NH2CH3COOH , CH3COONH4

Chọn A

Trang 25

4.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA SỐ MOL CO 2 , SỐ MOL H 2 O, SỐ MOL HIDROCACBON VÀ ĐỘ BỘI LIÊN KẾT (r) DẠNG BÀI TẬP ĐỐT HIDROCACBON (HOẶC HỢP CHẤT CHỨA C, H, O).

I Dạng bài tập đốt cháy ankan, anken, ankin:

I.1 Lí thuyết:

+ Khi đốt chấy 1 HCHC tạo ra CO2 và H2O thì tổng khối lượng của C trong

CO2 và của H trong H2O bằng khối lượng của Hidrocacbon

+ Đốt cháy ankan thu được : nCO2 < nH2O và nankan = nH2O – nCO2

Câu 42 /92: (CĐ-07) Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích khí thiên nhiên gồm metan,

etan, propan bằng oxi khong khí (trong không khó oxi chiếm 20% thể tích) thu được 7,84 l khí CO2 (ở đktc) và thu được 9,9 gam nước Thể tích không khi (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên

A 70,0 lít B 78,4 lít C 84,0 lít D 56 lít

Giải: nCO2 = 0,35 mol ; nH2O = 0,5 mol

nO2 dùng = nCO2 + ½ nH2O = 0,35 + ½ 0,55 = 0,625 (mol)

 Vkkhi = 0,625 5 22,4 = 70 (l)

→ Chọn A

Trang 26

Câu 42/93: (CĐ-08) Đốt cháy hoàn toàn hh M gồm ankan X và môt ankin Y, thu

được số mol CO2 bằng số mol H2O Thành phần phần trăm về số mol của X và Y trong hh M lần lượt là:

Câu 7/91: Đốt a mol một hidrocacbon Y thu được b mol CO2 và c mol H2O (biết b

= a+c) Y là hidrocacbon thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây:

A.ankan B Anken

C ankin D đồng đẳng của benzen

Câu 14/92: Hidrocacbon X là đồng đẳng của axetilen có CTPT CnHn+2 X là hidrocacbon :

Trang 27

Câu 7/93: (KA-09) Hồn hợp khí X gồm anken M, ankin N có cùng số nguyên tử

C trong phân tử Hỗn hợp X có khối lượng 12,4g và thể tích 6,72 l ( ở đktc) Sốmol CTPT của M, N lần lượt là:

A 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4

C 0,2 mol C2H4 VÀ 0,1 mol C2H2 D 0,2 mol C 3 H 6 và 0,1 mol C 3 H 4

Trang 28

II Dựa vào cách tính số nguyên tử Cacbon trung bình

+ Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp : Mtb = mhh/nhh

+ Số nguyên tử C = nco2/nCxHy

+ Số nguyên tử C trung bình : ntb = nCO2/nhh

ntb = (n1a + n2b) / (a + b)

Trong đó : n1, n2 là số nguyên tử C của chất 1, chất 2

a, b là số mol của chất 1, chất 2

Khi số nguyên tử Ctb bằng trung bình cộng của 2 nguyên tử C thì 2 chất có số mol bằng nhau

Bài tập vận dụng:

Câu 10/92 : Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp 2 ancol đơn chức cùng dãy đồng

đẳng thu 70,4g CO2 và 39,6g H2O Gía trị của m là:

A.33,4 B 16,6 C 24,9 D 33,2

Giải:

nCO2 = 1,6 mol , nH2O = 2,2 mol

Ta có tỉ lệ nCO2 / nH2O = 1,6 / 2,2 <1

 hỗn hợp ancol no, đơn chức

Gọi CTTQ : CnH2n+2O : a mol

Trang 29

O2 t 0

1/ Phản ứng oxi hóa hoàn toàn ancol (phản ứng cháy ).

- Ancol no, đơn chức cháy cho: nCO2 < nH2O và nancol = nH2O – nCO2

CnH2n+2O nCO2 + (n+1)H2O

Dựa vào tỉ lệ số mol CO2 và H2O để tìm ra số nguyên tử C và số mol ancol + nCO2 : nH2O = n : (n+1)

Trang 30

O2 t 0

O2 t 0

Câu18/93: ( KA-09 )- Cho hỗn hợp X gồm 2 ancol đa chức , mạch hở , thuộc cùngdãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ moltương ứng là 3:4 Hai ancol đó là :

A C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 B C2H5OH và C4H9OH

C C 2 H 4 (OH) 2 và C 4 H 8 (OH) 2 D C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3

Câu11.( KA-2010 )-câu 24/93: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn

chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam

 Ancol no , mạch hở , đơn chức

 nAncol = nH2O - nCO2 = 0,13 (mol)

CTTQ : CnH2n+1OH

CnH2n+1OH nCO2 + (n+1) H2O

O,13 0,17 0,3

Trang 31

3n+1 2

Câu 38/93: KB-2010) Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2

ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm - OH) cần vừa đủ V lít khí O2,thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc) Giá trị của

Trang 32

O2 t 0

n =

V 22,4

a18 V

22,4 ::

V 22,4

a18_ :

V 22,4

a18_

V 22,4

a18

2/ Phản ứng tách nước ở 140 O C tạo ete:

ROH + R’OH ROR’ + H2O

Tổng quát : 2Ancol 1ete + 1 H2O

- Theo ĐLBTKL : mancol = mete + mH2O

:

Trang 33

O2 t 0

Câu 59/93: (KB-2010)*Đốt cháy hoàn toàn gam hỗn hợp X gồm 3 ancol ( đơn

chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng ), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam

H2O.Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ete tối

đa thu được là :

A 7,85gam B.7,40 gam C.6,50 gam D.5,60 gam

 nH2O = 1/2 nAncol = 0,125 (mol)

mAncol = mete + mH2O

 mete = mAncol - mH2O

= 7,85 (g)

→ Chọn A

3/Dựa vào phản ứng tách của rượu no đơn chức thành anken:

Trang 34

CnH2n+1OH 170 nhiệt độ , xt → CnH2n + H2O

nrượu = nanken

Số nguyên tử C không đổi

Câu 11/92 : Đun m g ancol X với H2SO4 đặc ở 170oC thu được 2,688 lít khí củamột olefin (Ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn m g X rồi cho toàn bộ sản phẩm hấp thụhết vào NaOH dư thì khối lượng của bình tăng 17,04 g m có giá trị là:

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn m gam một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol ( đều no,

đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm –OH) , thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6g

Trang 35

H2O Khi cho 0,02 mol X phản ứng hết với Na kim loại ( dư) , thu được Vml khí

H2 (các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn) Gía trị của V

A 560 B 224 C.448 D 336

Hoặc gía trị của m là:

A.11,8 B 12,8 C 13,8 D 10.6

Giải:

nCO2 = 0,5 mol, nH20 = 0,7 mol

Gọi CTTQ ancol no, đơn chức, mạch hở là: CnH2n+2-x(OH)x : CnH2n+2OX

Vậy công thức tổng quát của hỗn hợp ancol là : CnH2n(OH)2

CnH2n(OH)2 +2Na  CnH2n(ONa)2 + H2

Trang 36

Câu 35/93: (KB-07) Cho m g một ancol (ancol no, đơn chức ) X qua bình đựng

CuO (dư) đun nóng Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bìnhgiảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối so với Hidro là 15,5 Gía trị cuả mlà:

Trang 37

2855

28

95

28

5528

O2 t 0

22,4

V 14n+88

x

22,4

V - y2y

A Ancol no, đơn chức

B Ancol no

C Ancol không no, đa chức

D Ancol không no có một nối đôi trong phân tử

IV:BÀI TẬP VỀ AXIT CACBOXYLIC

CTTQ : CnH2n+2-2k-x(COOH)x ( x≥1 ; n≥0 ; k≥0 )

1/ Phản ứng cháy:

-Axit no, đơn chức cháy cho : nCO2 = nH2O

Dựa vào mối quan hệ của naxit, nH2O , nCO2 để giải các dạng bài tập có liên quan đến phản ứng cháy

Câu 27/95: (KA-11) Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic

hai chức, mạch hở và đều có 1 liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí

CO2 (đktc) và y mol H2O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V là

Trang 38

14n+88

x n

x 22,4

V2y - y

22,4

V14.2y - y +88 22,4

V - y55

Câu 9/92 : Đốt cháy hoàn toàn a mol một axitcacboxylic X thu được b mol CO2

và c mol H2O Biết a= b –c , X tác dụng với NaHCO3 sinh ra số mol CO2 bằng sốmol của X X thuộc dãy đồng đẳng của axit

A No, đơn chức B Không no, đơn chức

C No, hai chức D Không no, hai chức

Trang 39

Câu9 /93: (KB-07)-Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axitcacboxylic đơn chức

chức cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc) thu 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2o Gía trị của V là

Trang 40

Câu 8/91: Đốt cháy hoàn toàn a mol một axit X đa chức, thu được b mol CO2 và cmol H2O (biết b –c = a) X thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?

A.C n H 2n (COOH) 2 B CnH2n-1(COOH)3

C.CnH2n+1COOH D CnH2n-1COOH

Câu 18.( KA-2010 )-Câu 10/94: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và

axitcacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số molcủa 2 chất là 0,5 mol( số mol của Y lớn hơn số mol của X) Nếu đốt cháy hòantoàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O Mạt khác, nếu đunnóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất 80%) thì số gameste thu được là

A.34,20 B.27,36 C.22,80 D.18,24.

Giải:

nCO2 = 1,5 (mol) , nH2O = 1,4 (mol)

 nH2O < nCO2

 vì ancol X no, đơn chức nên Y phải không no

Số nguyên tử C trong mỗi chất = 1,5 / 0,5 = 3

Ngày đăng: 08/12/2015, 12:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w