Tuy nhiên, công tác quản lý chi Ngân sách tại thành phố vẫn còn nhiều bất cập và gặp nhiều khó khăn nên tôi chọn đề tài “Quản lý chi Ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính – Kế hoạch th
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số : 60.31.01.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2015
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NINH THỊ THU THỦY
Phản biện 1 : TS NGUYỄN HIỆP
Phản biện 2 : PGS.TS BÙI QUANG BÌNH
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kinh tế tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 12 tháng 9 năm 2015
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
NSNN là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia, là điều kiện vật chất quan trọng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, là công cụ có hiệu quả thiết thực để nhà nước điều chỉnh
vĩ mô toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc gia Chi NSNN địa phương có vai trò quan trọng nhằm duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy nhà nước; là công cụ để nhà nước thực hiện chức năng phát triển kinh tế, văn hóa, thực hiện chính sách đảm bảo công bằng, an sinh xã hội trên địa bàn
Trong những năm qua, công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột đã đi vào nề nếp, có những đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Tuy nhiên, công tác quản lý chi Ngân sách tại thành phố vẫn
còn nhiều bất cập và gặp nhiều khó khăn nên tôi chọn đề tài “Quản
lý chi Ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Buôn Ma Thuột” làm luận văn với mong muốn đóng góp thiết
thực một phần vào việc hoàn thiện hơn công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột nói riêng và toàn tỉnh Đắk Lắk nói chung
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn có các mục tiêu nghiên cứu sau: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về NSNN và công tác quản lý chi NSNN cấp Thành phố; Phân tích thực trạng công tác quản lý chi NSNN Thành phố để đánh giá kết quả đạt được và tìm ra nguyên nhân của những hạn chế; Đề xuất một số giải pháp hợp lý nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Buôn
Ma Thuột trong thời gian tới
Trang 43 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung vào công tác quản
lý chi NSNN tại phòng tài chính – kế hoạch của thành phố BMT Khái quát những vấn đề về khái niệm, bản chất, nội dung quản lý chi NSNN địa phương Phân tích những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân
cơ bản của những tồn tại trong quản lý chi NSNN địa phương thành phố Buôn Ma Thuột để đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN của tỉnh trong thời gian tới
Phạm vi nghiên cứu: tình hình công tác quản lý chi NSNN tại phòng tài chính – kế hoạch thành phố BMT giai đoạn 2011 – 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:
- Phương pháp phân tích thực chứng;
- Phương pháp phân tích chuẩn tắc;
- Phương pháp phân tích thống kê;
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính – kế hoạch thành phố Buôn Ma Thuột
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 5CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN
1.1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI NSNN 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Ngân sách Nhà nước
Ở nước ta, Luật Ngân sách Nhà nước đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002
định nghĩa: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước”
* Đặc điểm Ngân sách Nhà nước
- Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế - chính trị của nhà nước;
- Hoạt động ngân sách nhà nước là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lãnh vực thu và chi của nhà nước;
- Ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu nhà nước, luôn chứa đựng những lợi ích chung, lợi ích công cộng;
- Ngân sách nhà nước cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền
tệ khác Nét khác biệt của ngân sách nhà nước với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, nó được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau đó mới được chi dùng cho những mục đích đã định;
- Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm quản lý chi NSNN
Chi NSNN là quá trình phân phối, sử dụng quỹ địa phương, là việc phân cấp cho phù hợp cơ chế vận hành của nền kinh tế, phù hợp với sự phát triển của kinh tế - xã hội
Trang 6Quản lý chi NSNN là quá trình chỉ đạo, lãnh đạo, tổ chức, tác động, kiểm tra, điều chỉnh của chủ thể quản lý đến đối tượng, khách thể quản lý
* Đặc điểm quản lý chi NSNN
- Chi NSNN được quản lý bằng pháp luật và theo dự toán
- Quản lý chi NSNN sử dụng một hệ thống các biện pháp, quan trọng nhất là biện pháp tổ chức hành chính
- Hiệu quả của công tác quản lý chi NSNN được xem xét trên quan điểm biện chứng, toàn diện kết hợp với phân tích định lượng
1.1.3 Vai trò của quản lý chi NSNN
Thứ nhất, thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi
NSNN
Thứ hai, quản lý chi ngân sách góp phần điều tiết thu nhập dân
cư thực hiện công bằng xã hội
Thứ ba, quản lý chi NSNN có vai trò điều tiết giá cả, chống
suy thoái và chống lạm phát
Thứ tư, thông qua quản lý các khoản chi thường xuyên, chi
đầu tư phát triển để duy trì sự ổn định của môi trường kinh tế
1.1.4 Nguyên tắc quản lý chi Ngân sách Nhà nước
Thứ nhất, tập trung thống nhất
Thứ hai, tính kỷ luật tài chính tổng thể
Thứ ba, tính có thể dự báo được
Thứ tư, tính minh bạch, công khai trong cả quy trình từ khâu lập, tổ chức thực hiện, quyết toán, báo cáo và kiểm toán
Thứ năm, đảm bảo cân đối, ổn định tài chính, ngân sách Thứ sáu, chi NSNN phải gắn chặt với chính sách kinh tế, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế trung và dài hạn
Trang 7Thứ bảy, chi NSNN phải cân đối hài hòa giữa các ngành với nhau, giữa trung ương và địa phương, kết hợp giải quyết ưu tiên chiến lược trong từng thời kỳ
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.2.1 Lập dự toán chi NSNN
a Mục đích, yêu cầu của lập dự toán chi ngân sách nhà nước
b Căn cứ lập dự toán chi ngân sách nhà nước
c Các cơ quan tham gia lập dự toán chi ngân sách nhà nước
d Phương pháp lập dự toán chi ngân sách nhà nước
* Phương pháp phân bổ từ trên xuống
* Phương pháp lập dự toán từ cơ sở, tổng hợp từ dưới lên
e Trình tự lập dự toán chi ngân sách nhà nước
1.2.2 Chấp hành dự toán chi NSNN
Chấp hành chi NSNN chính là thực hiện dự toán NSNN trên
cơ sở dự toán được phê chuẩn
a Khái niệm, mục tiêu của chấp hành dự toán chi NSNN
- Biến các chỉ tiêu ghi trong kế hoạch ngân sách năm từ khả năng, dự kiến thành hiện thực
- Thông qua chấp hành dự toán chi NSNN có thể tiến hành kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức
về kinh tế, tài chính của nhà nước
b Các cơ quan tham gia vào quá trình chấp hành dự toán
chi ngân sách nhà nước
Cơ quan tài chính các cấp tham gia với chức năng tham mưu cho chính quyền nhà nước các cấp trong quản lý và điều hành chi NSNN
c Nguyên tắc và nội dung chấp hành dự toán chi ngân sách
nhà nước
Nguyên tắc chấp hành dự toán chi NSNN: Đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi của các đơn vị sử dụng ngân sách theo tiến độ và dự
Trang 8toán được duyệt; các khoản chi ngân sách phải được thanh toán trực tiếp cho người được hưởng; mọi khoản chi NSNN phải được kiểm soát trước, trong và sau khi thanh toán chi trả
Nội dung chấp hành chi NSNN là việc bố trí kinh phí kịp thời đáp ứng nhu cầu chi của các đơn vị sử dụng NSNN theo dự toán được duyệt đảm bảo tiết kiệm và đạt hiệu quả cao
1.2.3 Quyết toán chi NSNN
Quyết toán chi ngân sách nhà nước là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý chi ngân sách, bao gồm việc tổng hợp, phân tích, đánh giá các khoản chi NSNN
1.2.4 Thanh tra, kiểm tra chi NSNN
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản
lý nhà nước và đơn vị dự toán ngân sách có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chế độ chi và quản lý chi ngân sách, quản
lý tài sản của Nhà nước
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI NSNN
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.3.3 Trình độ của cán bộ quản lý
Trang 9CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KT - XH TẠI THÀNH PHỐ BUÔN
MA THUỘT
2.1.1 Đặc điểm về tự nhiên
Buôn Ma Thuột ở giữa vùng đông dân nhất Tây Nguyên, độ
cao 536 m (1.608 ft) Là một thành phố có vị trí chiến lược, đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng cấp quốc gia
Trải dài từ 12030 đến 120
38 vĩ bắc và nằm giữa 1080 00 kinh đông, thuộc cao nguyên Đắk Lắk, Buôn Ma Thuột có địa hình tương đối bằng phẳng, gò đồi thấp và thoai thoải, nhiều sông, suối, mạch nước ngầm đất đai phần lớn là đất đỏ BaZan rất phì nhiêu Buôn Ma Thuột luôn là địa phương dẫn đầu cả nước về sản lượng và chất lượng cà phê Thời tiết khí hậu mát mẻ, vừa được chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa vừa mang tính chất khí hậu cao nguyên
Buôn Ma Thuột (Hay Ban Mê Thuột) là thành phố tỉnh lị của tỉnh Đắk Lắk, đồng thời là thành phố trung tâm vùng Tây Nguyên và
là một trong số 8 đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh của Việt Nam
2.1.2 Khái quát tình hình KT – XH tại Thành phố Buôn
Ma Thuột
Năm 2010 thành phố Buôn Ma Thuột trở thành đô thị loại
1 trực thuộc tỉnh là một điểm mốc lịch sử quan trọng để thành phố tiếp tục phấn đấu, phát triển thành đô thị loại 1 trực thuộc Trung ương vào năm 2015 theo tinh thần kết luận 60 của Bộ Chính trị Hiện nay, Buôn Ma Thuột được chính phủ công nhận là thành phố có quy hoạch tốt nhất Việt Nam.
Trang 10* Kinh tế - Xã hội
Kinh tế của thành phố 5 năm qua liên tục tăng trưởng, GDP năm sau cao hơn năm trước, nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm 2011, 2012, 2013, 2014 KH 2015 tăng 12,41 %
2.1.3 Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại phòng tài chính – kế hoạch thành phố Buôn
Ma Thuột
* Hội đồng nhân dân ; Ủy ban nhân dân các cấp ; Cơ quan tài chính các cấp; Kho bạc nhà nước các cấp ; Các đơn vị dự toán ; Các đơn vị đầu tư
* Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN tại phòng TC – KH thành phố
* Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý chi NSNN tại phòng TC –
KH thành phố BMT
2.1.4 Đặc điểm chi Ngân sách Nhà nước của Thành phố Buôn Ma Thuột
* Nhiệm vụ chi của Ngân sách thành phố Buôn Ma Thuột:
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản:
- Chi thường xuyên:
- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới
- Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau
- Chi nộp ngân sách cấp trên (nếu có)
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TRONG GIAI ĐOẠN (2011 – 2014)
Chi ngân sách thành phố Buôn Ma Thuột những năm qua đã tập trung vào nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, đáp ứng nhu cầu các
Trang 11khoản sự nghiệp trên các lĩnh vực, chi cho bộ máy QLHC, đảm bảo
QP – AN và bổ sung cân đối ngân sách phường, xã Trước khi phân tích chi tiết thực trạng các khâu trong công tác quản lý chi ngân sách thành phố Buôn Ma Thuột, tác giả nêu những chỉ tiêu phản ảnh kết quả đã thực hiện quản lý chi ngân sách và kế hoạch quản lý chi NSNN tại thành phố Buôn Ma Thuột từ 2011 – 2015, cụ thể:
Bảng 2.2 Tổng hợp Chỉ tiêu kế hoạch phản ảnh kết quả quản lý chi
ngân sách tại Thành phố Buôn Ma Thuột
(Nguồn số liệu từ phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố)
2.2.1 Công tác lập dự toán chi NSNN tại Thành phố
a Công tác quản lý lập dự toán chi ngân sách thường xuyên
Công tác lập dự toán chi NSNN thường xuyên trong các đơn
vị thụ hưởng NSNN tại thành phố Buôn Ma Thuột được thực hiện theo các quy định được ban hành
Phương thức quản lý chi ngân sách tại thành phố Buôn Ma Thuột trong thời gian này chủ yếu là quản lý theo yếu tố đầu vào, lập
dự toán chi thường xuyên được tiến hành trong thời gian cố định mỗi
Trang 12năm một lần Thành phố hiện đang xây dựng kế hoạch chi ngân sách
ổn định trong 05 năm giai đoạn 2011 – 2015 nó là bản kế hoạch chi tiêu ngân sách, có thể được điều chỉnh và bổ sung hàng năm không chứ không phải kế hoạch chi tiêu trung hạn
b Công tác quản lý lập và điều chỉnh kế hoạch vốn chi ngân sách đầu tư phát triển
+ Công tác quản lý Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm
+ Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư năm
Nhìn chung, công tác lập dự toán chi ngân sách thành phố Buôn Ma Thuột đã thực hiện đúng quy trình theo Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan, dự toán được lập có xu hướng tăng dần qua các năm
Tổng dự toán chi NSNN thành phố giai đoạn 2011 - 2015 là 4.981.547 triệu đồng, với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 7,49%/năm Trong đó: Chi cân đối NS 4.950.605 triệu đồng, tăng bình quân hàng năm 7,46%/năm; chi quản lý qua NSNN 43.660 triệu đồng, tăng bình quân hàng năm 10,21%/năm
Tuy nhiên, chất lượng lập dự toán chưa cao, chưa đánh giá đúng tình hình thực hiện năm trước và xác định nguyên nhân tăng, giảm so với dự toán hàng năm nhằm tìm ra nguyên nhân để khắc phục cho công tác lập dự toán các năm tiếp theo Hơn nữa, do thời gian chuẩn bị lập dự toán sớm và trình độ chuyên môn của một số cán bộ, công chức lập dự toán còn yếu nên dẫn đến lập dự toán rất sơ
sài, chiếu lệ như hiện nay
2.2.2 Công tác chấp hành dự toán chi NSNN tại Thành phố
Sau khi HĐND tỉnh thông qua dự toán ngân sách hàng năm, UBND thành phố Buôn Ma Thuột thực hiện phân bổ và giao dự toán
Trang 13ngân sách cho các cơ quan, đơn vị và địa phương thuộc Thành phố
- Kiểm soát đối với chi thường xuyên
- Kiểm soát đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản
- Công tác quản lý chấp hành dự toán chi ngân sách TX
- Công tác quản lý chấp hành dự toán chi ngân sách ĐTPT
Bảng 2.5 Cơ cấu chi ngân sách thành phố Buôn Ma Thuột
1.Chi đầu tư phát triển (%) 43,19 29,24 28,28 18,42.Chi thường xuyên (%) 56,81 70,76 71,72 81,6
(Nguồn: từ phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Buôn Ma Thuột)
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu chi ngân sách thành phố qua các năm
Qua phân tích cơ cấu Chi ngân sách thành phố Buôn Ma Thuột, chủ yếu là chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn trong khoảng
từ 60% đến 70% trong tổng chi
2.2.3 Công tác quyết toán chi NSNN tại thành phố
Quyết toán chi NSNN là công việc cuối cùng trong một chu trình quản lý chi NSNN Trình tự và thủ tục quyết toán NSNN được
Trang 14quy định tại Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ
a Công tác quản lý quyết toán chi ngân sách thường xuyên
Bao gồm hai quá trình, đó là: Tổ chức lập báo cáo quyết toán
và phê duyệt quyết toán chi thường xuyên
Tuy nhiên, thông qua quyết toán ngân sách cho thấy một vấn
đề bất cập xảy ra là số thực chi ngân sách hàng năm luôn có độ chênh so với dự toán đầu năm Điều này nhìn chung cho thấy công tác dự báo chi là chưa chính xác
b Công tác quản lý quyết toán chi ngân sách đầu tư phát triển
Thông qua công tác quyết toán vốn đầu tư giai đoạn 2011 –
2013 cho thấy:
- Một số chủ đầu tư chưa chỉ đạo kịp thời, quyết liệt đối với Ban Quản lý dự án và các nhà thầu để đẩy nhanh tiến độ thi công, giải ngân, hoàn tạm ứng và thanh quyết toán
- Chế độ, chính sách tiền lương của Nhà nước có biến động dẫn đến phải điều chỉnh, bổ sung hồ sơ nhiều
- Chi đầu tư phát triển tăng ở năm 2011 do tiến độ thẩm tra báo cáo quyết toán và giải ngân các công trình bị ứ đọng từ năm
2010 đến 2011
Biểu đồ 2.2 Quyết toán chi NSĐP so với DT chi NSĐP( 2011 – 2013)