1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính Toán Dây Chuyền Sản Xuất Nước Đóng Chai

37 405 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 541,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở những nơi có độ sâu khác nhau thì thành phầncấu tạo hóa học rất khác nhau, đồng thời với sự phát triển của côngnghiệp hiện nay cộng với sự khai thác nước ngầm quá mức làm cho cácchất ô

Trang 1

PHẦN I : TỔNG QUAN

1 MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI

Hiện nay, nhu cầu dùng nước sạch của người dân ngày càng tăng Đặcbiệt là nhu cầu nước cho sinh hoạt và ăn uống Ngoài ra, với cuộc sốngtấp nập và hối hả thì những tiện nghi trong sinh hoạt đều có sẳn Do đó,nhu cầu nước uống tinh khiết, đóng chai là rất cần thiết với tình hình hiệnnay Nhưng do các cơ sở sản xuất nước uống chưa chú trọng chất lượngnước do họ chỉ chú trọng đến lợi nhuận mà không cần quan tâm đến chấtlượng nên một số cơ sở xử lý rất sơ sài, không đảm bảo an toàn cho ngườisử dụng

Mục tiêu chính của đề tài là thiết kế hệ thống xử lý vừa đảm bảo chấtlượng cung cấp cho sinh hoạt vừa có thế cấp cho dây chuyên nước uốngđóng chai

2 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC NGẦM

4.1 Nguồn nước ngầm

Đây là một trong hai nguồn nước cung cấp chính cho nhu cầu nước sinhhoạt của người dân Nhưng hầu hết chất lượng chưa đảm bảo do đặc điểmđịa chất của các tầng đất Ở những nơi có độ sâu khác nhau thì thành phầncấu tạo hóa học rất khác nhau, đồng thời với sự phát triển của côngnghiệp hiện nay cộng với sự khai thác nước ngầm quá mức làm cho cácchất ô nhiễm thấm sâu vào các tầng đất ngầm Tuy việc đun sôi, nấunướng chỉ có thể loại bỏ vi khuẩn và một vài chất có hại nhưng đồng thờicũng làm phân hủy một số khoáng chất trong nước ngầm, kim loại nặngvà một số chất độc hại vẫn còn Do đó, chúng ta cần kiểm tra chất lượngnước nói chung trước khi sử dụng vào mục đích sinh hoạt và ăn uống.Nước ngầm tồn tại ở các tầng nước trong lòng đất, có hai loại tầng : tầnggiới hạn và tầng không giới hạn

 Tầng không giới hạn là lớp đất đá xốp không phủ trên nó lớp đất đákhông thấm nước, trong tầng này có hai vùng : vùng bão hòa nước vàvùng không bão hòa được phân chia ranh giới bởi mực nước trong đó,vùng không bão hòa chứa nhiều oxy

- Nước ngầm trong tầng không giới hạn có nguồn gốc chính từ nướcmưa thấm xuống, nằm ở độ sâu không lớn lắm Nó dễ bị nhiễm bẫnbởi tạp chất sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp Nước trong tầngnày là các dạng mạch nước ngầm nong, nước suối, lớp không bão hòanằm giữa mực nước và mặt đất, nó có khả năng loại bỏ một số tạp chất

Trang 2

nhưng vai trò chủ yếu của lớp nước này là kìm hãm tốc độ di chuyểncủa tạp chất xuống tầng nước dưới Lớp nước trong tầng không giớihạn luôn được bổ sung từ nước mưa Do đó, các vết nứt hay các lỗkhoan không đúng qui cách hoặc không còn hoạt động mà không đượcbịt lại sẽ phá vỡ tính năng kìm hãm sự di chuyển tạp chất của lớpkhông bão hòa.

- Tầng không giới hạn có trữ lượng nước cao hơn tầng giới hạn Nướctrong tầng giới hạn chứa ít nitrat, chất hữu cơ và vi sinh vật hơn Nguồnnước này ít được sử dụng nếu có các nguồn khác thay thế do chi phíkhai thác cao và liên quan đến yếu tố chất lượng nước : nhiều muối ởnguồn sâu, nhiều Fe, Mn, H2S, CO2 do thiếu oxy

 Tầng nước giới hạn là tầng bị phủ trên nó một lớp đất hay đá không cókhả năng thấm nước Nước tích tụ trong đó là do các dòng chảy ngang,chậm từ các tầng không giới hạn đến, nó không có lớp không bão hòa,có cấu trúc kiểu banh kẹp giữa các lớp không thấm nước Aùp lực thủytĩnh trong tầng giới hạn lớn nên khi khoan hay đào giếng thì nước sẽphun lên, áp lực này sẽ giảm đi nếu không có nước bổ sung

Chất lượng nước ngầm phụ thuộc vào các yếu tố sau : chất lượng nướcmưa, chất lượng nước ngầm đã tôn tại thời gian dài trong lòng đất, bảnchất lớp đất đá nước thấm qua, bản chất lớp đá chứa tầng nước Thôngthường, nước ngầm chứa ít tạp chất hữu cơ, ít vi sinh và giàu thành phầnvô cơ : Ca, Mg, K, Fe, Mn, cacbonat, bicacbonat, sunfat và clorua

 Nước ngầm trong vùng đá vôi, đá phấn chứa nhiều canxi, bicacbonatvà trong vùng đá dolomit chứa nhiều magie, bicacbonat

 Nước ngầm trong vùng đá sa thạch, cát kết chứa nhiều NaCl và trongvùng đá granit chứa nhiều mangan, sắt

 Nước ngầm ven vùng đô thị, có nguồn thải chảy qua, nơi chôn rácchứa nhiều tạp chất là sản phẩm của quá trình phân hủy vi sinh như :nitrit, amoniac, nitrat, hydro sunfua, photphat

So với nước mặt, độ dẫn điện (nồng độ các ion) trong nước ngầm cao hơnvà tăng cùng với độ sâu nguồn nước do các nguồn nước sâu ít được bổsung, hòa trộn với các nguồn nước mới và do thời gian tiếp xúc lâu với đấtđá tạo điều kiện hòa tan các khoáng vật trong tầng Ở nguồn nước sâu,già cỗi thì nồng độ ion cao và ở vùng đồng bằng rất dễ bị nhiễm mặn.Nồng độ muối cao cũng có thể là do khai thác quá mức trong điều kiện bổsung hạn chế, co thể do nước ngầm có sẳn muối hay do sự xâm nhập mặntừ nước biển

Trang 3

3 TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC NGẦM

3.1 Khử sắt (Fe) và Mangan (Mn)

3.1.1 Phương pháp làm thoáng

Trong nước ngầm, sắt tồn tại chủ yếu ở dạng ion Fe2+ là thành phầncủa các muối hòa tan như : Fe(HCO3)2 , FeSO4 , FeS, … Thực chấtcủa quá trình khử sắt bằng phương pháp làm thoáng là đuổi khí CO2

và làm giàu oxy cho nước, tăng pH tạo điều kiện để oxy hóa Fe2+

thành Fe3+ thực hiện quá trình thủy phân tạo thành chất ít tanFe(OH)3 và được giữ lại ở bể lọc Làm thoáng có thể là : làm thoángtự nhiên hay làm thoáng nhân tạo Sau khi làm thoáng, quá trình oxyhóa Fe2+ và thủy phân Fe3+ có thể xảy ra trong môi trường tự do, môitrường hạt hay môi trường xúc tác

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khử sắt : pH , O2 , hàm lượng sắttrong nước ngầm, CO2 , độ kiềm, nhiệt độ, thời gian phản ứng Khitất cả các ion Fe2+ đã chuyển hóa thành các bông cặn Fe(OH)3 thìchúng sẽ được loại bỏ ở bể lọc

Khi có đủ hàm lượng oxy để oxy hóa sắt, thời gian oxy hóa trêncông trình sẽ phụ thuộc vào trị số pH của nước

Thời gian tiếp xúc cần

thiết (thời gian lưu nước)

trong bể lắng và bể lọc,

phút

Thời gian tiếp xúc cần

thiết lưu nước trong bể

lọc tiếp xúc và bể lọc

trong, phút

(Nguồn : số liệu đúc kết nhiều năm của Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Công nghệ cấp – thoát nước).

3.1.2 Dùng hóa chất

 Khử sắt bằng các chất oxy hóa mạnh như : Cl2, O3 , KMnO4 ,…

 Khử sắt bằng vôi : phương pháp này thường kết hợp với các quátrình ổn định hay làm mềm nước

3Fe2+ + KMnO4 + 7H2O  3Fe(OH)3 + MnO2 + K+ + 5H+

Fe(HCO3)2 + O2 + H2O + Ca(OH)2  Fe(OH)3 + Ca(HCO3)22Fe2+ + Cl2 + 6H2O  2Fe(OH)3 + 2Cl- + 6H+

Fe(HCO ) + Ca(OH)  FeCO + CaCO

Trang 4

3.1.3 Các phương pháp khử sắt khác :

 Khử sắt bằng nhựa trao đổi ion

 Khử sắt bằng vi sinh vật

 Khử sắt bằng điện phân

 Khử sắt trong lòng đất

3.2 Khử mùi vị

3.2.1 Bằng than hoạt tính :

Đây là một ứng dụng hiệu quả nhất của than hoạt tính Nó là một chất khử có khả năng loại bỏ một số chất oxy hóa như : clo, axít hypocloric, cloamin, ozon, permanganat, cromat

C* là than hoạt tính, clo trước khi phản ứng có thể hấp phụ trên bề mặt than

HOCl + C* <=> C*O + H+ + Cl

-2NHCl2 + H2O + C* <=> N2 + 4H+ + 4Cl- + C*O

Tốc độ phản ứng với than hoạt tính : NH2Cl > HOCl > OCl- > NH2Cl

3.2.2 Bằng ozon :

Ozon là một chất oxy hóa mạnh, nó có khả năng loại bỏ các chất vô

cơ gây đục, loại bỏ màu và mùi vị của nước Ưu điểm lớn nhất của ozon là xử lý tốt và không tạo ra các sản phẩm phụ độc hại nhưng nhược điểm của nó là giá thành thiết bị đắt hơn nhiều so với than hoạt tính

3.3 Khử cứng

Độ cứng của nước chủ yếu do sự hiện diện hai ion Ca2+, Mg2+ , hai tạp chất này không gây hại cho sức khỏe nhưng gây hại cho các thiết bị : đóng cặn nồi hơi, đường ống dẫn và ảnh hưởng đến chất lượng đồ uống, các quá trình lên men

3.3.1 Phương pháp nhiệt :

Ít dùng trong thực tế vì chi phí cao nhưng hiệu quả thấp Phương pháp này chỉ khử được độ cứng tạm thời và tiến hành ở nhiệt độ

100oC

Mg(HCO )  MgCO + H O + CO

Ca(HCO3)2  CaCO3 + H2O + CO2

NH2Cl + C* + H2O <=> C*O + NH3 + H+ + Cl

2NH2Cl + C*O  C* + 2H+ + 2Cl- + H2O + N2

2Cl2 + C* + 2H2O <=> 4HCl + CO2

Trang 5

3.3.2 Phương pháp hóa học

Phương pháp loại trừ Ca2+, Mg2+ra khỏi nước là dựa vào tính tan thấpcủa CaCO3 và Mg(OH)2 và có thể tách ra bằng các biện pháp lắnglọc Trong quá trình hình thành CaCO3 và Mg(OH)2 thì nồng độ cấutử CO32- , HCO3- , pH đóng vai trò quan trọng trong việc hình thànhkết tủa

 Khử cứng theo phương pháp vôi – sô đa : nhằm làm tăng pH củamôi trường từ vôi và tăng nồng độ CO32- từ sô đa Có thể dùngNaOH để cấp OH- nhưng giá thành sẽ đắt hơn nhiều, các phản ứngchính trong quá trình khử bao gồm :

So với quá trình khử cứng bằng vôi – sô đa thì lợi thế của phươngpháp trao đổi ion là đơn giản, thao tác dễ dàng, loại bỏ độ cứng triệtđể nhưng giá thành ban đầu khá đắt và nước cần một độ trong nhấtđịnh

Ca(HCO3)2 + 2Na-R  Ca-R + 2NaHCO3(khử cứng)Ca-R + NaCl  2Na-R + CaCl2 (tái sinh nhựa cationit)Quá trình trao đổi ion có thể thực hiện theo 2 phương thức : ngắtđoạn hay liên tục Quá trình liên tục được thực hiện trong cột chứatầng cố định chất trao đổi ion, nước cho chảy qua cột từ trên xuống.Quá trình tái sinh diễn ra theo chiều ngược lại, dùng lực đẩy củadòng xáo trộn hạt nhựa để tăng kha năng tái sinh

3.4 Khử khoáng

3.4.1 Trao đổi ion

Nguyên tắc trao đổi ion để khử khoáng là loại cation trước và anionsau Nhựa trao đổi ion H+ cho các cation hòa tan và nhựa trao đổi ion

OH- cho các anion hòa tan Giống như quá trình khử cứng bằng traođổi ion nhưng các ion trao đổi không góp phần vào chất rắn hòa tandòng ra, thích hợp với nước có TDS ≤ 700ppm

3.4.2 Thẩm thấu ngược

Thực chất của phương pháp này là lọc nước qua màng bán thấm đặcbiệt, màng chỉ cho nước đi qua còn các muối hòa tan bị giữ lại Đểlọc được nước qua màng phải tạo ra áp lực dư trong nước nguồn cao

Ca(OH)2 + H2O + CO2  CaCO3 + 2H2O

Ca2+ + 2HCO3- + Ca(OH)2  CaCO3 + 3H2O

Ca2+ + (SO42- + Cl-) + Na2CO3  CaCO3 + 2Na+ + (SO42- + Cl-)

Mg2+ + 2HCO3- + 2Ca(OH)2  2CaCO3 + Mg(OH)2 + 2H2O

Mg2+ + (SO42- + Cl-) + Ca(OH)2  Mg(OH)2 + Ca+ + (SO42- + Cl-)

Trang 6

hơn áp lực thẩm thấu của nước qua màng, để nước đã được lọc quamàng không trở lại dung dịch muối do quá trình thẩm thấu.

Thẩm thấu ngược sử dụng đặc tính của màng bán thấm là cho nước

đi qua trong khi giữ lại các chất hoà tan trừ một vài phần tử hữu cơrất giống nước ( có trọng lượng phân tử bé và độ phân cực lớn)

3.5 Khử trùng :

Mục đích : loại bỏ vi khuẩn, vi sinh vật có hại trong nước

3.5.1 Phương pháp vật lý : UV, vi lọc

 Phương pháp chiếu tia cực tím (UV : Ultra violet)

Phương pháp chiếu tia UV ngày càng được quan tâm vì không cầnđưa thêm hóa chất vào nước Khi tiếp xúc với tia cực tím, các axítnucleic của cơ thể vi sinh vật bị biến đổi theo chiều hướng bất lợi.Vùng ánh sáng có tác dụng diệt khuẩn cao nhất là ở bước sóng200nm đến 300nm, đây là vùng axít nucleic hấp thụ mạnh nhất vàchịu biến đổi sâu sắc Khi các tế bào hấp thụ tia cực tím, tia cực tímsẽ tác động lên nhân tế bào và làm cho chúng bị phân hủy, mất khảnăng phát triển và sinh sôi Aùnh sáng tia cực tím chia làm 3 vùng :

Để đạt hiệu suất khử trùng cao ngoài những thông số thích hợp củathiết bị, ta còn phải chú ý đến các yếu tố chất lượng nước cần xử lýnhư : độ đục, chất gây màu, và các yếu tố khác ảnh hưởng đến khảnăng truyền qua của tia cực tím Trong đó yếu tố ảnh huởng mạnhnhất đến khả năng khử trùng là độ trong của nước Chỉ khi nước cóđộ truyền qua trên 80% thì quá trình khử trùng mới có hiệu quả vìkhi các hạt lơ lửng gặp các hạt lơ lửng nó sẽ bị phân tán làm giảmquãng đường truyền trong nước Ngoài ra một số vi khuẩn bám vàonhững hạt huyền phù không tiếp xúc với tia cực tím, một số muối tanvà chất hữu cơ cũng hấp phụ một phần tia cực tím làm giảm hiệu

Trang 7

suất khử trùng Bề mặt đèn cực tím cũng phải được làm sạch đểtránh sự tổn thất mật độ ánh sáng do các chất bẩn tích tụ trên đó.Các ưu điểm của phương pháp chiếu tia cự c tiếp so với các phươngpháp khử trùng bằng hóa chất khác :

• Thành phần khoáng của nước không thay đổi, không tạo thànhcác hợp chất hữu cơ chứa clo

• Độ an toàn trong hoạt động cao, không cần dùng hóa chất hấphụ, thời gian khử trùng ngắn

• Không xảy ra hiện tượng ô nhiễm do hóa chất, không gây ănmòn thiết bị, thao tác đơn giản Việc chăm sóc và bảo dưỡngđơn giản : lau sạch bề mặt đèn và thay đèn mới khi hết hạn sửdụng

• Đối với thiế bị nhỏ có thể dùng điện acquy hay năng lượng mặttrời

Các khuyết điểm :

• Hiệu suất khử trùng kém khi độ truyền ánh sáng trong nước nhỏhơn 80%, nước có tạp chất hữu và một số muối tan hấp phụ tiaUV

• Nhiệt độ lớn hơn 250C làm gảim tính năng khư của tia UV

• Nước khử trùng có khả năng nhiễm khuẩn trở lại

• Nước có hàm lượng nitrat khi khử bằng UV có khả năng tại ranitrit

 Phương pháp vi lọc

Thiết bị lọc có dạng hình trụ, còn gọi là nến lọc có độ xốp cao vàmao quản có kích thước nhỏ hơn kích thước vi sinh cần loại bỏ Nếnlọc sản xuất từ diotomit, chất kết dính và một số phụ gia Với lỗ xốpcó kích thước từ 0,2µm – 0,3µm có thể loại bỏ hầu hết các vi sinhcó hại trong nước Để kéo dài thời gian lọc hiệu quả thì nước đầuvào cần có độ nhất định, tránh làm tắc, phụ thuôc vào chất lượngnước

Theo từng chu kỳ lọc, nến lọc cần được vệ sinh bằng cách rửa haydùng dung dịch clo để làm vệ sinh Bên ngoài thiết bị vi lọc có gắnáp kế để theo dõi sự tăng áp suất lọc, khi áp suất tăng đến mức nàođó thì quá trình lọc bị tắc nghẽn và phải tiến hành rửa lọc

Lợi thế của phương pháp này trong việc loại bỏ vi khuẩn :

• Tính linh hoạt cao do nhiều nến lọc có công suất khác nhau cóthể lắp đặt song song phù hợp với công suất cần thiết

• Thành phần khoáng, muối nước không thay đổi

• Giá thành hoạt động thấp

Nhược điểm là :

Trang 8

• Khi giữ lâu nước có thể bị nhiễm khuẩn trở lại.

• Làm vệ sinh không tốt nước có thể bị nhiễm khuẩn

• Chỉ thích hợp cho qui mô nhỏ

3.5.2 Dùng hóa chất : bằng Clo, ozon, …

 Khử trùng bằng Clo :

Khi Clo gặp nước sẽ xảy ra phản ứng tạo thành dạng clo dư tự do làHClO, ClO- :

Cl2 + H2O  HCl + HClONếu trong nước có sự hiện diện amoniac thì sẽ tạo thành dạng clo dưkết hợp là các cloamin Hiệu quả khử trùng dạng này tốt hơn dạngclo dư tự do :

HClO + NH3  NH2Cl + H2OHClO + NH2Cl  NHCl2 + H2OHClO + NHCl2  NCl3 + H2OYếu tố ảnh hưởng đến khả năng khử trùng : cạên lơ lửng, độ đục,nhiệt độ, pH

Ưu điểm : khử tảo, mùi, váng nhớt có trong nước và rẽ tiền Nhượcđiểm có mùi và có thể tạo ra chất THM gây ung thư Ngoài ra người

ta cũng có thể sử dụng dạng ClO2 với hiệu quả cao hơn và không tạo

ra THM nhưng chi phí đắt và dễ nổ

 Khử trùng bằng Ozon : liều lượng ozon khử trùng là 0,5 – 1,5 mg/ltrong 5 phút

Ưu điểm :

• Tác dụng và tốc độ khử trùng cao hơn clo và hợp chất clo

• Không tạo ra sản phẩm phu hữu cơ độc hại

• Có thể oxy hóa nhiều chất hữu cơ đến sản phẩm cuối cùng là

• Giá thành thiết bị và vận hành đắt tiền

4 CÁC TIÊU CHUẨN VỀ NGUỒN NƯỚC

4.1 Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm TCVN 5944 – 1995

Phạm vi áp dụng

- Tiêu chuẩn này qui định giới hạn thông số và nồng độ cho phép cácchất ô nhiễm trong nước ngầm

Trang 9

- Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá chất lượng một nguồn nướcngầm, hay giám sát tình trạng ô nhiễm nườc ngầm ở một khu vực xácđịnh.

Giá trị giới hạn

Trang 10

4.2 Các chỉ tiêu nước uống đóng chai

Phạm vi áp dụng : các chỉ tiêu sau được áp dụng cho nước uống sản

xuất từ các quá trình lọc, khử trùng và đóng chai

Yêu cầu kỹ thuật :

- Nước uống đóng chai phải được sản xuất từ các nguồn không gây ônhiễm, được cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận đảm bảo yêucầu vệ sinh an toàn và nó được sản xuất theo quy trình công nghệ

do cơ quan thẩm quyền chứng nhận

- Chỉ tiêu cảm quan

- Chỉ tiêu lý, hóa

Chỉ tiêu Đơn vị Mức độ tối đa chophép

Trang 11

Aldrin & Deidrin

Heptaclo & heptaclo epoxit

Trang 12

PHẦN II : QUY TRÌNH – CÔNG NGHỆ XỬ

1 CÁC SƠ ĐỒ KHỐI VỀ HỆ THỐNG XỬ LÝ

Trang 13

Giếng bơm

Tháp làm thoáng và bể ổn định

Bồn chứa trung gian

Bể chứa nước thôCột lọc than hoạt tínhCột trao đổi ion

Cột lọc tinh 5 µmKhử trùng bằng UVCột lọc tinh 1µm

Clo

NhiệtHoạt hóa

HCl, NaOHHoạt hóa

Clo / H2O2Vệ sinh

Clo / H2O2Vệ sinh

Bồn nước thành phẩmBồn lọc cát áp lực

Trang 14

Tháp làm thoángvà bể ổn định

Cột lọc than hoạt tínhCột lọc tinh 5 µm

Khử trùng bằngUVCột lọc tinh 1µm

NhiệtHoạt hóa

Clo / H2O2Vệ sinh

Clo / H2O2Vệ sinh

Trang 15

Bồn nước thành phẩmBồn lọc cát áp lực

Trang 16

Giếng bơm

Bể chứa nước thô

Clo

Trang 17

2 LỰA CHỌN QUY TRÌNH, CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

Thuyết minh quy trình công nghệ :

Nước từ giếng bơm được đưa lên tháp làm thoáng rồi rơi xuống bể ổn định.Sau đó nước được bơm đưa qua cột lọc áp lực và di vào bể chứa nước trunggian Nước sẽ được bơm đưa qua cột trao đổi ion rồi di vào bể chứa nướcthô, trước khi vào bể nước thô nước được khử trùng bằng clo trong đườngống Nước trong bể có thể cấp nước cho sinh hoạt hay rửa lọc.Tiếp tục,nước được bơm đưa qua cột lọc than hoạt tính, cột lọc tinh 5µm, thiết bị khử

Giếng bơmTháp làm thoáng và bể ổn định

Bồn chứa trung gian

Bể chứa nước thôCột lọc than hoạt tínhCột trao đổi ion

Cột lọc tinh 5 µmKhử trùng bằng UVCột lọc tinh 1µm

Clo

NhiệtHoạt hóa

HCl, NaOHHoạt hóa

Clo / H2O2Vệ sinh

Clo / H2O2Vệ sinh

Bồn nước thành phẩmBồn lọc cát áp lực

Trang 18

trùng UV, cột lọc cặn 1µm và cuối cùng là đi vào bồn nước thành phẩmcấp cho hệ thống đóng chai.

PHẦN III : TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÁC CÔNG

TRÌNH

1 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH CHÍNH

Lưu lượng cần xử lý Qxl = 1 m3/h, chọn hệ số không điều hòa K = 1,5 vàthời gian làm việc trong ngày là t = 8 h

Lưu lượng thiết kế là Q = Qxl K = 1,5 m3/h = 1,5.8 = 12 m3/ngày

Các thông số đầu vào của nước ngầm :

- hàm lượng sắt tổng : 10 mg/l (Fe2+ = 6 mg/l)

5,1.70.10

.102

Q.H.N

3

2 1

ηη

γ

chọn bơm có N = 1 hp = 0,75 kW

1.2 Tháp làm thoáng nước và bể ổn định :

Nhiệm vụ :

Thùng gió nước : cấp không khí nhằm tăng cường oxy hòa tan tạođiều kiện để oxy hóa Fe2+thành Fe3+

Bể ổn định : để ổn định nước sau làm thoáng

Nguyên tắc hoạt động : nước từ giếng bơm tháp làm thoáng có hệ

thống phân phối và sàn gỗ tiếp xúc Ngoài ra bên hông tháp có bốtrí quạt gió thổi ngược chiều với nước Sau đó nước rơi xuống bểổn định

Tính toán :

- Nhu cầu oxy hóa sắt = độ oxy hóa + 0,15Fe2+ + 0,47H2S

Ngày đăng: 08/12/2015, 08:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w