Dưới tác dụng của nhiệt độ thích hợp và quang chu kì cảm ứng, trong lá cây xuất hiện các chất đặc hiệu gây nên sự ra hoa gọi là hoocmon ra hoa.. Quan điểm đa yếu tố kiểm soát sự ra ho
Trang 1Bài thuyết trình môn Sinh trưởng
và phát triển ở thực vật bậc cao
Đề tài:
Michaeljacson_1989
01284212121
Trang 2Nội dung chính
Trang 3Vài nhận xét mở đầu
Sự ra hoa là một bước ngoặt trong đời sống của thực vật
tức là sự chuyển hướng từ giai đoạn sinh trưởng sinh
dưỡng sang giai đoạn sinh trưởng sinh sản
Đối với sự ra hoa của cây thì giai đoạn khởi xướng, cảm
ứng sự ra hoa là quan trọng nhất
Giai đoạn này là quá trình phức tạp chịu ảnh hưởng của
nhân tố nội tại ( quan trọng là phytohoocmon và
phytocrom ) và các nhân tố ngoại cảnh ( chủ yếu là ánh sáng và nhiệt độ )
Trang 4 Ảnh hưởng của độ dài ngày đến sự ra hoa người ta gọi là hiện tượng quang chu kì
Dưới tác dụng của nhiệt độ thích hợp và quang chu kì cảm ứng, trong lá cây xuất hiện các chất đặc hiệu gây nên
sự ra hoa gọi là hoocmon ra hoa
Hoocmon ra hoa này sẽ được vận chuyển dến các mô
phân sinh đầu cành để quy định sự hình thành các mầm hoa
Sự hình thành quả là một bước tiến trong đởi sống của thực vật có hoa Có nhiệm vụ bảo vệ và phát tán hạt –
Thực vật duy trì nòi giống và mở rộng phạm vi phân bố
Vài nhận xét mở đầu
Trang 5I Quan điểm đa yếu tố kiểm soát
sự ra hoa
Nhiều yếu tố môi trường ảnh hưởng tới sự ra hoa
Nhiều yếu tố môi trường có
thể tác động trực tiếp hay gián
tiếp trên sự ra hoa: quang kỳ
được nhận bởi lá trưởng
thành, nhiệt độ bởi cả cây
Các yếu tố này tương tác mạnh trong sự ra hoa, mỗi yếu
tố có thể làm thay đổi giá trị ngưỡng của các yếu tố khác
Trang 6 Thực vật dựa vào đặc tính này để đáp ứng ra hoa với một yếu tố tới hạn nào đó, trong một điều kiện môi trường xác định
Thí dụ: Melilotus officinalis là cây
hai năm với nhu cầu thọ hàn ở các
vùng ôn đới nhưng lại là CND một
năm không cần lạnh ở các vùng
Bắc cực
Melilotus officinalis
Trang 7Nhiều con đường rẽ dẫn tới sự ra hoa
Một vài thực vật ra hoa sau khi được bỏ hết lá ( Hyoscyamus
niger, Perilla đỏ, Chenopodium amaranticolor) hay cắt rễ
(Perilla, Lolium temulentum, Sinapis alba)
Điều này không có nghĩa là các bộ phận bị cắt bỏ, khi còn dính trên cây, không tham gia kiểm soát sự ra hoa
Khi bị mất một phần lá hoặc nhánh bởi động vật ăn cỏ, các phần còn lại thường thay thế các phần bị mất để tạm thời cung cấp các chất dinh dưỡng và các dấu hiệu thích hợp
Số phận của mô phân sinh ngọn (vẫn ở trạng thái dinh
dưỡng hay chuyển sang trạng thái ra hoa) đươc kiểm soát bởi một loạt dấu hiệu dọc theo cơ thể thực vật
Có những con đường rẽ để ra hoa
Trang 8Khấc thân kích thích xoài ra hoa
Việc khoanh hay khấc thân (cành) gây ra sự tích luỹ những sản phẩm trao đổi chất được tạo ra trên chồi (carbohydrate, ABA và auxin) ở phần trên vết khoanh nhưng đồng thời những chất dinh dưỡng hoặc những chất đồng hoá (Cytokinin, Gibberellin và đạm) được cung cấp bởi rễ
cũng được tích luỹ ở phần dưới vết khoanh những sản phẩm này có thể ảnh hưởng đến sự ra hoa
Xử lý ra hoa bằng biện pháp khấc thân trên cây nhãn tiêu da Bò
Trang 9 Có sự tương tác giữa các phần khác nhau của thực vật trong quá trình ra hoa
Quang kỳ làm xuất hiện các dấu hiệu ra hoa được
chuyển từ lá tới MPS ngọn trong libe (cùng với các chất đồng hóa) Ngược lại các dấu hiệu từ rễ nói chung được truyền từ trong mạch mộc theo dòng thoát hơi nước
Trang 10Thí nghiệm ở Sinapis alba
Cắt và lấy dịch tiết từ các phần khác nhau của cây S.alba 2 tháng tuổi
Dịch tiết từ rễ (dịch mộc di chuyển từ rễ tới lá)
Dịch tiết từ lá trưởng thành (dịch libe xuất phát từ lá)
Dịch tiết từ ngọn (thu ngay dưới ngọn nụ - dịch libe đi tới các
nụ này)
(Xác định các dấu hiệu ra hoa nội sinh)
Khảo sát một số chất có khả năng gây vài biến đổi ở MPS ngọn : carbohydrate và citokinin
Sinapis alba
Trang 11Carbohydrate
Trong chất tiết từ lá và ngọn sacaroz tăng đột ngột từ rất sớm và tạm thời trong MPS ngọn của cây
Sự tích tụ sacaroz không phải là do nhu cầu năng lượng mà
là dấu hiệu cần thiết cho sự ra hoa
Sử dụng CO2 có C14 chứng minh sacaroz không phải mới được tổng hợp do quang hợp tăng mà là sự huy động
carbohydrate dự trữ trong lá và thân
i) Sự chiếu sáng cao trong ngày ngắn làm tăng lượng đường
trong MPS ngọn và gây vài biến đổi đặc trưng trong sự
chuyển tiếp ra hoa
Trang 12ii) Sacaroz tăng nhanh trong rễ trong vòng 1 giờ chiếu sáng của ND
Bóc vòng vỏ của cây ở vị trí giữa lá thấp nhất và rễ cho kết quả:
Cản sự ra hoa (còn 50% so với 90% ở lô đối chứng) nếu bóc vào giờ thứ 8 của ngày dài
Không cản sự ra hoa, nếu bóc vòng vỏ được thực hiện từ giờ thứ 12 trở đi
Dưới điều kiện ngày dài, sacaroz có thể là một trong số những dấu hiệu cần cho sự ra hoa được sản xuất trong lá trưởng thành
MPS ngọn và rễ
Trang 13Citokinin
Áp dụng citokinin liều thấp trong điều kiện NN, không cảm ứng
ra hoa nhưng sau quang kỳ cảm ứng nó làm tăng tốc độ và tính đồng bộ của các phân chia tế bào và sự phá vỡ các không bào
Chất tiết từ dịch mộc ở rễ chứa citokinin dạng zeatin ribosid
(ZR) và isopenteniladenin ribosid (iPR) Hai chất này tăng sớm
và đồng thời dưới tác động của ND cảm ứng
Lượng citokinin tổng cộng được trích từ các mô rễ giảm trong giai đoạn chiếu sáng của ngày dài hàm lượng citokinin trong dịch mộc tăng là do sự hiện diện sẵn chứ không hẳn là do sự tổng hợp mới
Trang 14Dưới tác động của sacaroz từ lá trưởng thành xuống rễ, citokinin của rễ được chuyển lên lá tăng citokinin trong lá
Citokinin ở được phóng thích ở lá có dạng isopentenil – adenin (iP) vì hàm lượng của nó tăng sớm trong dịch tiết từ lá và ngọn
Như vậy dưới sự cảm ứng của ngày dài, sự ra hoa của
Sinapsis alba liên quan tới các dấu hiệu sacarose và
cytokinine, mỗi dấu hiệu gây một số biến đổi chuyên biệt
trong mô phân sinh ngọn, dẫn tới sự ra hoa
Trang 15Mô sình giả thuyết S alba
Quá trình chuyển tiếp ra hoa ở S alba bao gồm 4 giai đoạn:
Trang 16Sacaroz và citokinin đều gây một số biến đổi chuyên biệt trong MPS ngọn, dẫn tới sự tượng hoa
Trang 17Ý nghĩa của mô hình S alba
Là mô hình sinh lý rất đáng chú ý, dẫn tới quan điểm
về sự “kiểm soát đa yếu tố” trong sự ra hoa: “ và chất (chất hóa học và hormon thực vật) đều tham gia cảm
ứng sự ra hoa; mọi phần thực vật đều cùng tham gia
trong sự trao đổi các dấu hiệu liên quan trong sự chuyển tiếp ra hoa
Trang 18II Các yếu tố kiểm soát sự ra hoa
Trang 191 Các yếu tố nội sinh
Mô phân sinh sinh dưỡng
Mô phân sinh cụm hoa
Bước 1
Các gen tạo hoa (embryonic flower+)
Mô phân sinh hoa
Hình thành mầm cơ quan hoa
Xác định mầm cơ quan hoa
Các gen chuyển hóa đồng nguồn
Sơ đồ phát triển hoa theo bốn bước lớn, mỗi bước phụ thuộc vào chức năng của một số gen
Trang 20Có hơn 80 locus liên quan đến sự
ra hoa được giải
mã trong bộ gene của cây
Arabidopsis thông qua đột biến
GEN
Trang 21Có hơn 80 locus liên quan đến sự ra hoa được giải mã trong bộ gene của cây
Arabidopsis
thông qua đột biến
GEN
Trang 22GEN
Gene EMF được xem là giữ vai trò chính trong việc ức chế sự
ra hoa và chức năng nầy giảm cùng với sự phát triển của cây Khi mà mức độ EMF giảm đến một mức độ nào đó, mô phân sinh chồi ngọn phân hóa thành mô phân sinh hoa và quá trình khởi phát hoa
Mất sự hoạt động của gene TFL1 trong sự đột biến tfl1 sẽ gây
ra sự ra hoa sớm do giảm sự ức chế của gen FCA
Trang 231 Các yếu tố nội sinh
a AUXIN
Thúc đẩy vào nồng độ, Tùy thuộc
nhiệt độ, quang kì,mối liên hệ với các hormone khác, đối tượng…
Trang 241 Các yếu tố nội sinh
HORMONE
Cây đậu nành Biloxi
và cây Hyoscyamus: Nồng độ thấp Nồng độ cao
Cây cà chua Không có auxin Có auxin
Ức chế ra hoa
Thúc đẩy ra hoa
Trang 251 Các yếu tố nội sinh
ở giai đoạn 6 tuần trước khi ra hoa
Theo Elisea và csv (1998) thì GA ngăn cản sự tượng mầm của hoa hơn là ngăn cản sự kích thích ra hoa
Trang 26Các yếu tố nội sinh
GA kích thích sự sinh trưởng, phát triển của thân
hoa (trụ dưới hoa) (Thuyết hormone ra hoa của
Chailakhyan)
GA3 và chất đối kháng với GA3 là CCC được sử dụng rộng rãi để xúc tiến sự ra hoa
Cây Cúc ra hoa vào mùa hè nhưng có thể ra hoa trong
vụ đông khi được xử lý GA3 nồng độ 20 – 25 ppm
(Cúc trắng Nhật, Cúc tím lá nhọn, Cúc phấn hồng hè)
Trang 27* Các yếu tố nội sinh
c CITOKININ
vào loài, mối quan hệ với các chất điều hòa sinh trưởng khác
HORMONE
NỘI SINH
Trang 28* Các yếu tố nội sinh
d ACID ABSICIC
Kích thích sự hình thành hoa ở một số cây ngày
ngắn chỉ dưới điều kiện cảm ứng một phần, còn đa
số trường hợp thì không có hiệu quả hoặc cản
ở cây dài ngày, vai trò lên sự hình thành hoa của
ABA không rõ như cây ngày ngắn
Chen (1987): nồng độ ABA trong ngọn chồi tăng
cùng tuổi chồi và thường hiện diện rất nhiều trước
khi ra hoa
2 HORMONE
NỘI SINH
Trang 291 Các yếu tố nội sinh
e ETHYLEN
Có tác dụng kích thích sự hình thành mầm hoa
Ethylen có tác dụng ức chế sự hình thành hoa trên một
số loài
Sự gia tăng sự tổng hợp ethylen đã tác động lên sự
vận chuyển IAA và cytokinin ảnh hưởng tới sự hình thành hoa
VD: Ethylen và auxin ảnh hưởng lên sự ra hoa tương
tự nhau trên cây khóm, cây Xanthium chrysanthenum
và Chenopodium rubrum
HORMONE
NỘI SINH
Trang 302 CÁC YẾU TỐ NGOẠI SINH
Trang 312.1 Ánh sáng - Quang chu kỳ
Quang chu kỳ là sự xen kẽ giữa sáng và tối trong giai đoạn 24h
Khi đạt đến tuổi trưởng thành, nhiều thực vật phải chờ một dấu hiệu nào đó để tượng hoa, trong đó quan trọng nhất là quang kỳ
Tùy theo cách đáp ứng với quang kỳ thực vật được chia thành:
Cây ngày dài (CND)
Cây ngày ngắn (CNN)
Cây bất định (CBĐ)
Ở đây ngày ngắn không có nghĩa là giai đoạn sáng ngắn hơn 12h
mà có nghĩa là ngắn hơn giá trị tới hạn chiếu sáng C
CND có thể có C ngắn hơn CNN
Trang 32 Cảm ứng ra hoa của quang kỳ xuất hiện ở lá sau đó di chuyển vào mô libe và di chuyển lên MPS ngọn, nơi mà
nó sẽ khởi phát hoa
Việc xử lý cảm ứng quang kỳ ở đỉnh chồi thì sẽ không
có hiệu quả, chỉ đạt hiệu quả khi lá tiếp nhận được
quang kỳ thích hợp
Một số cây chỉ ra hoa khi dạ kỳ (thời gian ban đêm) vượt qua một trị số tới hạn nào đó Sự gián đoạn dạ kỳ bằng việc chiếu sáng 1 phút cũng làm mất hiệu quả của đêm dài
Trang 33Phản ứng ra hoa theo quang kỳ (N là số ngày cần để ra hoa, T: tối thiểu dinh dưỡng, C: giai đoạn sáng tới hạn Các đường không liên tục chỉ cây thích NN hay cây ND)
Trang 34 Ảnh hưởng của nhiệt độ đặc biệt là nhiệt độ thấp đến sự ra hoa
người ta gọi là sự thọ hản hay xuân hoá
Một số cây đòi hỏi xử lý nhiệt độ thấp trước khi ra hoa (thường
là những loài sống ở vùng lạnh
Nhiệt kỳ tính: Một số thực vật tượng hoa nhờ sự cảm ứng nhiệt
Sau đó nụ hoa vào trạng thái ngủ tái lập tăng trưởng hoa và nở hoa trong năm sau đó
Sự phát triển của thực vật được kiểm soát bởi các nhiệt độ kế tiếp nhau
2.2 Nhiệt độ
Trang 35Nhiệt độ
Nhiệt độ tối hảo cho sự ra hoa của Tulip
Trang 36 Gây stress nước có thể cảm ứng sự ra hoa ở một vài loài
Stress nước gây rối loạn toàn bộ phương thức chuyển hóa ở thực vật, làm tăng tích lũy hoặc giảm hàm lượng các chất chuyển hóa như carbohydrate, acid hữu cơ, amino acid, các hợp chất amon và ABA (Kaur và cs 2000)
Callus Cà Chua (Lycopersicon
esculentum Mill)
Sự tích luỹ các chất prolin
và glucose của callus cà chua liên quan với sự điều chỉnh áp suất thẩm thấu trong điều kiện stress nước
Trang 37CNN Pharbitis nil hay CND Silene armeria có thể ra hoa
trong các điều kiện quang chu kỳ không thích hợp, nếu có sự thay đổi về nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng, hay sự cắt bỏ rễ
Pharbitis nil Silene armeria
Trang 382 Các yếu tố ngoại sinh
Chất lân
Ở xoài, hàm lượng chất lân thấp không thúc đẩy sự ra hoa (Singh và Singh, 1973) nhưng hàm lượng chất lân trong chồi cao rất thích hợp cho sự khởi phát hoa ở
giống xoài Dashehari (Chadha và Pal,1986) Kali Hàm lượng kali trong lá thấp có liên quan với tỉ lệ hoa
cái bất thụ
Trang 39Sự khô
hạn
Trong điều kiện khô hạn, hàm lượng proline sẽ được tích lũy (xoài) hàm lượng các loại polyamin tự do như putrescine và spermidine tăng 34 và 85%(táo)
Sự khô hạn, ngăn cản sự sinh trưởng dinh dưỡng và kéo dài sự ra hoa cho tới khi cây được tưới trở lại
Sự khô hạn thúc kích thích sự phát triển mầm hoa
Trang 402 Các yếu tố ngoại sinh
2.4 HORMONE NGOẠI SINH
Gồm có: AIA,CYT, GA, AB, etylen ngoại sinh
Những tác dụng của các hormone này đã được trình bày ở phần trên
Tuy nhiên: GA ngoại sinh thường ngăn cản sự ra hoa trên cây thân gỗ có hạt kín
Trang 41• Ức chế quá trình sinh tổng hợp GA
• Chlorate kali (KClO3)
• Morphactin(Morphactin formular-MF)
Trang 421 BIỆN PHÁP CANH TÁC
a, xông khói
1923, Gonzales thực hiện kích thích xoài ra hoa bằng kỹ
thuật xông khói
Nguyên tắc : do tác động nhiệt, tác động của khí CO và CO2
Trang 43* Nguyên tắc: Việc cắt rễ ngăn cản sự tích lũy ở mức độ
cao các chất carbohydrate, làm giảm sự trao đổi chất ức chế ra hoa mà chủ yếu là Gibberellin và gián tiếp làm giảm nguồn cung cấp Cytokinin Giảm kích thước tán cây, kích thích sự tượng mầm hoa và đậu trái
* Tiến hành
+ Đối tượng: Táo( Khan và cs, 1998), xoài Kensington
Pride (Kulkarni và Hamilton, 2001)
1 BIỆN PHÁP CANH TÁC
b, Cắt rễ
Trang 45* Nguyên tắc: Biện pháp khấc thân bao gồm việc làm
giảm sự cung cấp các sản phẩm đồng hoá (Cytokinin, Gibberellin và đạm) và Auxin tới rễ Làm giảm hoạt động của rễ Hạn chế sự sinh trưởng dinh dưỡng Làm tăng sự ra hoa
Trang 46cây quýt
Satsuma
Khoanh cành Tăng tỉ lệ số hoa không lá (88,6% so với 46%)
Tăng tỉ lệ số hoa/lóng (2,4 so với 1,2)
Xoài Banganapally
Xoài Romani Khoanh cành rộng 2 cm
Cuối tháng 10
Tỉ lệ số chồi ra hoa lần lượt là 52% và 46% so với đối chứng là 30% và 15%
Nhược điểm: Hiệu quả của biện pháp khoanh cành thường không
đoán trước và làm giảm sự sinh trưởng nếu lập lại nhiều lần ở
những năm sau
Nhằm khắc phục tình trạng cho trái không ổn định trên cây
xoài Áp dụng biện pháp khấc thân kết hợp với tẩm Morphactin vào vết khấc
Khấc thân ở gần mặt mặt đất cũng có thể tạo điều
kiện cho nấm gây bệnh thối gốc (xì mủ) tấn công
Trang 472 Điều khiển sự ra hoa bằng hóa chất
Liều lượng áp dụng các chất ngoại sinh
Trang 48Điều khiển sự ra hoa bằng hóa chất
Nitrate kali Thiourea
Chất ức chế sinh tổng
hợp GA Chlorate kali(KClO3) Morphactin(MF)
Trang 49Hóa chất có tác dụng phá miên trạng mầm hoa
Được phát hiện ứng dụng để kích thích ra hoa trên
cây xoài đầu tiên ở Philippines năm1970
Cơ chế tác động của Nitrate kali lên sự ra hoa
MẦM HOA
NO3 NH3 Methionine
Etylen (C 2 H 4 ) PHÁT
HOA
Methionine được hình thành từ ammonia, là một tiền chất
trực tiếp trong quá trình tổng hợp ethylen Hiệu quả kích
thích ra hoa của Nitrate kali thuộc cơ chế ethylen trung gian
a, Nitrate kali
Trang 50 NO3- là yếu tố quyết định , các ion kết hợp với NO3
-(NH4+, Na+, K+, Ca2+ ) thì K+ là hiệu quả nhất
Nitrate kali có tác dụng phá sự ngủ nghỉ của mầm
hoa và gây sự phân hóa mầm hoa thành hoa Tác dụng kích thích mầm hoa đã hình thành trước phân hóa thành phát hoa
Ngoài ra, KNO3 còn thúc đẩy sự ra hoa xoài đồng
loạt, tạo quả trái mùa và đây cũng là biện pháp rẻ tiền, dễ áp dụng
Hóa chất có tác dụng phá miên trạng mầm hoa
a, Nitrate kali
Trang 51Hóa chất có tác dụng phá miên trạng mầm hoa
b Thiourea
Thiourea là tác nhân làm phá vỡ miên trạng chồi, tức là cũng thúc đẩy sự sản xuất ethylene
Thiourea có chứa urea Thể hiện hoạt tính của Cytokinin
* Đối tượng: xoài, sầu riêng, chôm chôm, bưởi Năm Roi… Hiệu quả cao hơn Nitrate kali gấp 2-3 lần
Xoài 9 năm tuổi ra hoa 40% trong mùa nghịch Xoài 9 năm tuổi ra hoa 20% trong mùa nghịch
Thiourea0,5%
KNO3 2%