1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Kế toán quản trị - TS. Đỗ Quang Giám

50 490 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 8,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết phải có KTQT- Hệ thống kế toán TC chỉ phản ánh tổng hợp, chủ yếu phục vụ cho việc lập BCTC và cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài - Do các mối quan hệ trong KD ng

Trang 1

– Bài tập và kiểm tra: 15 tiết

• Điều kiện dự thi

- Đi học đủ số giờ theo quy định,

- Có bài kiểm tra trên lớp

• Đánh giá

– Chuyên cần (Dự giờ, bài tập…): 10% số điểm

– Kiểm tra giữa kỳ: 30% số điểm

– Thi hết môn: 60% số điểm

Trang 2

Nội dung

Trang 3

Mục đích

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức sau:

- Bản chất, chức năng của hệ thống kế toán trong QLDN

- Các mục tiêu của một tổ chức và giải thích được các

chức năng của nhà QL.

- Mối quan hệ giữa KTTC, KTQT& PTKD

- Vai trò của kế toán QT trong quản lý DN

- Các phương pháp và công cụ của kế toán QT

- Các nội dung của kế toán QT

- Các nhân tố thúc đẩy sự phát triển của kế toán QT

Vai trò của quản lý

• XH ngày càng phát triển, nhu cầu của con người ngày

càng tăng  cần phải tổ chức SX ra những SP đáp

ứng sự tồn tại và PT

• Tuy nhiên, nguồn lực để tạo ra của cải vật chất ngày

càng khan hiếm  SP mới ra đời xu hướng ngày càng

sử dụng ít NL nhưng hàm chứa nhiều “chất xám”.

phân phối chúng cho các đối tượng trong XH ra sao

để vừa có hiệu quả và hợp lý?

Trang 4

Nhiệm vụ của kế toán

• Thu thập, xử lý t.tin kế toán theo đối tượng và nội dung

đúng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

• Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi TC, việc QL sử dụng

TS và NV, ngăn ngừa và phát hiện các hành vi vi phạm

pháp luật về TC, kế toán

• PT thông tin kế toán làm căn cứ để đề xuất các giải pháp

phục vụ yêu cầu QL và ra QĐ về k.tế cho đơn vị

• Cung cấp t.tin, số liệu kế toán cho các đối tượng quan

tâm theo đúng quy định của pháp luật

Là việc thu thập, xử lý, k.tra, PT và cung cấp t.tin k.tế, TC

bằng báo cáo TC cho đối tượng có nhu cầu sử dụng t.tin

của đơn vị kế toán (Luật Kế toán, Khoản 2, Điều 4)

• Kế toán quản trị

Là việc thu thập, xử lý, PT và cung cấp t.tin k.tế, TC theo

yêu cầu của QT và QĐ k.tế, TC trong nội bộ đơn vị kế toán

(Luật Kế toán, Khoản 3, Điều 4)

Trang 5

Sự cần thiết phải có KTQT

- Hệ thống kế toán TC chỉ phản ánh tổng hợp, chủ yếu

phục vụ cho việc lập BCTC và cung cấp thông tin cho

các đối tượng bên ngoài

- Do các mối quan hệ trong KD ngày càng phức tạp,

KTTC không thể đáp ứng yêu cầu thông tin chi tiết,

kịp thời cho nhu cầu QL của từng cấp trong DN

- Các nhà QTDN cần phải có hệ thống thông tin để điều

hành, xử lý và ra quyết định SXKD, nên cần có hệ

thống kế toán phục vụ mục đích này – đó là Kế toán

Quản trị.

Bản chất của KTQT

• Không chỉ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về

các nghiệp vụ KT đã hoàn thành và hệ thống hóa trên

sổ sách kế toán mà còn xử lý cung cấp thông tin cho

việc ra QĐ QL.

• Cung cấp thông tin về HĐ kinh tế TC trong phạm vi

QL nội bộ DN mà nó có ý nghĩa với những người,

những bộ phận, những nhà QLDN.

• Là bộ phận của công tác kế toán nói chung và là công

cụ quan trọng trong QL nội bộ DN.

Trang 6

Nhiệm vụ KTQT trong DN

 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm

vi, nội dung KTQT của đơn vị xác định theo từng thời

kỳ.

 Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự

toán.

 Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của

đơn vị bằng báo cáo KTQT.

 Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập

kế hoạch và ra quyết định của Ban lãnh đạo DN.

Nội dung của KTQT

• Lập dự toán ngân sách SXKD nhằm phục vụ việc điều hành,

kiểm tra và ra quyết định kinh tế

• KTQT nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của DN,

như: Chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí), từng công

việc, sản phẩm;

• Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu,

chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ;

• Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận;

• Lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn

và dài hạn;

KTQT là công việc của từng DN, Nhà nước chỉ hướng dẫn các

nguyên tắc, cách thức tổ chức và các nội dung, phương pháp

KTQT chủ yếu tạo điều kiện thuận lợi cho DN thực hiện

Trang 7

Đặc điểm của KTQT

• Chủ yếu phục vụ mục tiêu nội bộ DN

• Không nhất thiết phải tuân theo các chuẩn mực

kế toán

• Chứa đựng những thông tin TC, phi TC cũng như

những đánh giá chủ quan

• Trọng tâm nhấn mạnh đến kết quả tương lai

• Đánh giá nội bộ, dựa trên những thông tin cụ thể.

Vai trò của KTQT

• KTQT ra đời chủ yếu phục vụ cho nhu cầu thông tin cho

quản lý trong nội bộ DN

• Đối với các cổ đông, các chủ nợ, hội đồng QT và tổng

giám đốc DN, KTQT cung cấp thông tin về tình hình

hoạt động của DN trong một khoảng thời gian bất kỳ.

• Hơn nữa, KTQT còn giúp cho các nhà QL đánh giá

được hiệu quả của một kế hoạch để có thể kịp thời điều

chỉnh hoạt động và ra mục tiêu.

Trang 8

Vai trò của KTQT với công tác QL

• Cung cấp thông tin cho nhà QL để lập KH và ra QĐ

• Trợ giúp nhà QL trong việc điều hành và kiểm soát HĐ của tổ chức

• Thúc đẩy các nhà QL đạt được các mục tiêu của tổ chức

• Đo lường hiệu quả HĐ của các nhà QL và các bộ phận, đơn vị trực

thuộc trong tổ chức

Vai trò c a KTQT v i công tác QL

Trang 9

Chức năng QT và chu trình kế toán

Lập bảng dự toán

Đề ra các chi tiêu KT

Lập các báo cáo thực hiện

Hệ thống kế toán DN

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Hệ thống kế toán DN

Xử lý Phản ánh Phân loại Tổng hợp

Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính

Kế toán tài chính Kế toán quản trị

Lập báo

cáo

TC

Lập dự toán SXKD ngắn và dài hạn

Kiểm soát hoạt động SXKD để ra QĐ

Trang 10

Sự phát triển của KTQT

Trên thế giới:

Xuất phát điểm của KTQT là KT chi phí và KTQT hình thành từ các nước có

nền kinh tế thị trường Quá trình hình thành và PT qua các giai đoạn sau:

Trước năm 1960:

Kế toán chỉ tập trung vào 1 lĩnh vực chủ yếu là kế toán TC: ghi chép, tổng

hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nhằm lập nên BCTC của 1 tổ chức.

Từ 1960-1980:

Khi trình độ QL phát triển nhanh, cạnh tranh trong KD trở nên gay gắt,

nhu cầu thông tin đối với các nhà quản trị DN trong việc ra QĐ càng trở

nên quan trọng Bởi vì, để đạt LN tối đa DN cần cố gắng tăng DT và giảm

thiểu CP

Tuy nhiên, việc tăng DT còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan… trong

khi biện pháp hạ thấp CP thường được tập trung hơn vì nó phụ thuộc

vào nhân tố chủ quan Điều này đòi hỏi các thông tin về CP và đã thúc đẩy

kế toán CP ra đời (tiền thân của kế toán QT) như là một chuyên ngành

riêng biệt của kế toán TC.

Sự phát triển của KTQT

Từ sau 1980 đến nay:

-Do công nghệ SX và công nghệ thông tin phát triển nhanh

chóng, nhu cầu sử dụng thông tin KT- TC của DN ngày càng trở

nên đa dạng và phong phú, giúp họ ra quyết định KD chính xác

KTQT từ đó đã ra đời và PT nhằm cung cấp thông tin hỗ trợ ra

quyết định

-Một trong những nhiệm vụ đặc trưng của KTQT là kiểm soát CP

-Ở Mỹ và các nước áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế thì giai

đoạn đầu gọi KTQT là kế toán CP hay kế toán ra quyết định KD,

còn ở Pháp và các nước áp dụng chế độ kế toán Pháp thì gọi

KTQT là kế toán phân tích

Trang 11

Sự phát triển của KTQT

Ở Việt Nam:

Trước năm 2000, tên gọi và nội dung của KTQT còn mới mẻ, do

VN mới chuyển sang nền KTTT Tháng 6/2006, Bộ TC đã ban hành

Thông tư số 53/2006/TT-BTC h.dẫn áp dụng KTQT trong DN

thể thấy HT kế toán VN hiện nay theo mô hình hỗn hợp giữa

KTTC và KTQT, được thể hiện qua một số nội dung sau:

+ Các phương pháp hạch toán CP để tính giá thành SP, DV phục

vụ cho kiểm soát và QL chi phí là nội dung của KTQT

+ Các phương pháp phân bổ CP và tính giá trị hàng tồn kho

cũng là những biểu hiện đặc điểm của KTQT

+ Kế toán chi tiết là một phần của KTQT, từ đó KTQT có thể

thiết kế thành các báo cáo đặc biệt nhằm hỗ trợ nhà QT ra quyết

định KD

+ Chế độ hướng dẫn trong Hệ thống kế toán VN thể hiện thông

tin định hướng cho KTQT …

Phân biệt KTTC và KTQT

Trang 12

Phân biệt KTTC và KTQT

• Đối tượng sử dụng

thông tin

Các nhà quản trị trong nội bộ DN Chủ yếu là các cá nhân, tổ chức

bên trong và bên ngoài DN

•Đặc điểm thông tin 1 Hướng về Tlai

2 Linh hoạt, kịp thời

3 Có thể đo bằng hiện vật, thời gian, tiền

1 Phản ánh quá khứ

2 Tuân thủ các chuẩn mực

3 Biểu hiện dạng giá trị

•Yêu cầu thông tin Không đòi hỏi chính xác cao gần

như tuyệt đối

Đòi hỏi chính xác cao gần như tuyệt đối

•Phạm vi cung cấp

thông tin

Từng phần, từng khâu, từng bộ phận trong DN

•Tính pháp lệnh Không có tính pháp lệnh Có tính pháp lệnh

Các phương pháp nghiệp vụ của KTQT

1 Thiết kế thông tin thành dạng so sánh được

Để có quyết định tối ưu, các thông tin trong KTQT phải được thiết

kế ở dạng so sánh được thông qua các chỉ tiêu, các tiêu chuẩn…

2 Nhận diện và phân loại CP

Để kiểm soát và quản lý CP các nhà QT phải nhận diện để phân

loại CP để có quyết định đúng đắn Trong KTQT có nhiều cách

phân loại CP, tùy yêu cầu cung cấp thông tin mà KTQT lực chọn

cách phân loại nào

Ví dụ, phân loại CP của DN thành định phí và biến phí để từ đó PT

mối quan hệ CP-KL-LN (CVP)

Trang 13

Các phương pháp nghiệp vụ của KTQT

3 Thiết kế báo cáo thích hợp để cung cấp thông tin

KTQT có thể xây dựng các mẫu biểu thông tin theo mục đích riêng

4 Biểu đạt thông tin kế toán dưới dạng mqh phương trình

Cách trình bày này rất tiện dụng cho việc tính và dự đoán một số

quá trình chưa xảy ra trên cơ sở những dữ kiện đã có và mối quan

hệ đã xác định Do đó p.pháp này dùng làm cơ sở để tính toán, lập

KH và dự báo

5 Trình bày thông tin dưới dạng biểu đồ, đồ thị

Cách này giúp chúng ta thấy được rõ ràng nhất mối quan hệ và xu

hướng biến động của thông tin, từ đó có QĐ phù hợp

Tổ chức thực hiện KTQT trong DN

• Cung cấp kịp thời đầy đủ các thông tin theo yêu cầu

quản lý về chi phí của từng công việc, bộ phận, dự án,

sản phẩm,…;

• Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin thực hiện, các

định mức, đơn giá, phục vụ cho việc lập kế hoạch,

kiểm tra, điều hành và ra quyết định;

• Đảm bảo cung cấp các thông tin chi tiết, cụ thể hơn so

với kế toán tài chính;

• Xác lập các nguyên tắc, phương pháp phù hợp để

đảm bảo được tính so sánh giữa kế toán tài chính và

kế toán quản trị cũng như giữa các thời kỳ hoạt động,

giữa dự toán và thực hiện.

YÊU CẦU:

Trang 14

Theo Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/

6/2006 của Bộ Tài chính:

kế toán, sổ kế toán;

Tổ chức thực hiện KTQT trong DN

Tổ chức vận dụng Chứng từ kế toán

• Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp về lập, luân chuyển, quản lý

và sử dụng chứng từ kế toán phù hợp với điều kiện cụ thể của DN.

• Cụ thể hoá và bổ sung các nội dung cần thiết vào từng mẫu chứng từ

kế toán đã được quy định để phục vụ cho việc thu thập thông tin

quản trị nội bộ DN.

• Sử dụng các chứng từ ban đầu, chứng từ thống kê trong điều hành

SX, KD của DN (Lệnh SX; Bảng kê khối lượng; Quyết định điều động

lao động; Quyết định điều động (di chuyển) tài sản; Biên bản điều tra

tình hình SX,…) để KTQT khối lượng SP (công việc), thời gian lao động,

lập kế hoạch.

• Được thiết kế và sử dụng các chứng từ nội bộ dùng cho KTQT mà

không có quy định của Nhà nước (Bảng tính phân bổ chi phí bán

hàng, CPQLDN,…); Được thiết lập hệ thống thu thập và cung cấp

thông tin nhanh, kịp thời

Trang 15

Tổ chức vận dụng Tài khoản kế toán

1 Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ

Tài chính ban hành hoặc được Bộ TC chấp thuận áp dụng

cho DN để chi tiết hoá theo các cấp (cấp 2, 3, 4) phù hợp với

kế hoạch, dự toán đã lập và yêu cầu cung cấp thông tin của

 Việc chi tiết hoá tài khoản không được làm sai lệch nội dung,

kết cấu và phương pháp ghi chép của tài khoản

Tổ chức vận dụng Tài khoản kế toán

DN được mở tài khoản kế toán chi tiết theo các cấp trong các

trường hợp sau:

 Kế toán CPSX và tính giá thành theo từng công việc; Sản

phẩm, mặt hàng, bộ phận SX, kinh doanh,

 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo từng

công việc; Sản phẩm, mặt hàng, bộ phận SX, kinh doanh,

 Kế toán hàng tồn kho theo từng thứ, loại

 Kế toán các nguồn vốn, các khoản vay, các khoản nợ phải

thu, phải trả, theo chủ thể và từng loại

Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu cung cấp thông tin KTQT mà DN thiết

kế chi tiết hoá các tài khoản kế toán cho phù hợp

Trang 16

Tổ chức vận dụng Sổ kế toán

• DN căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính ban hành

hoặc chấp thuận áp dụng cho DN để bổ sung các chỉ tiêu, yêu

cầu cụ thể phục vụ cho KTQT trong DN Việc bổ sung hoặc

thiết kế các nội dung của sổ kế toán không được làm sai lệch

nội dung các chỉ tiêu đã quy định trên sổ kế toán và cần phù

hợp với yêu cầu QL của DN

• DN có thể thiết kế các sổ kế toán mới phù hợp với yêu cầu

QL chi phí, doanh thu và xác định kết quả KD theo bộ phận,

mặt hàng, công việc và các yêu cầu khác của KTQT (Phiếu tính

giá thành SP; Báo cáo SX; Sổ chi tiết bán hàng theo khách

hàng, có ở Môn PTBC kế toán)

Yêu cầu, nội dung Báo cáo KTQT

Yêu cầu thiết lập hệ thống báo cáo KTQT

Hệ thống báo cáo KTQT

Báo cáo tình hình thực hiện

Báo cáo phân tích

Lưu trữ tài liệu KTQT

Trang 17

Câu hỏi ôn tập

• Hãy liệt kê và cho ví dụ về các mục tiêu của kế toán

quản trị

• Theo bạn, kế toán quản trị có đóng vai trò quan

trọng trong một tổ chức phi lợi nhuận không?

Giải thích câu trả lời của bạn

• Trình bày những điểm khác biệt giữa kế toán

quản trị và kế toán tài chính

• Trình bày mối quan hệ giữa các hệ thống kế toán (kế

toán quản trị, kế toán tài chính) trong một tổ chức

Trang 18

Mục đích:

Giúp cho học viên nắm bắt được các kiến thức sau:

• Khái niệm và đối tượng chịu CP

• Phân biệt việc tập hợp CP và phân bổ CP

• Sự cần thiết của việc phân loại CP

• Cách ứng xử của CP biến đổi, CP cố định

• CP trực tiếp và CP gián tiếp

• CP kiểm soát được và CP không kiểm soát được

• CPSX và CP ngoài SX

• CP sản phẩm và CP thời kỳ

• CP trên báo cáo thu nhập và bảng CĐKT của một DN

• CP cơ hội, CP chìm, CP chênh lệch

• CP cấp bậc, CP hỗn hợp

• Phương pháp ước lượng hàm CP

TP tồn ĐK CPSX trong kỳ

Hàng tồn CK

NVL tồn ĐK

NVL mua

vào

Giá vốn HB

SP dở dang ĐK Lao động TT Chi phí SXC NVL xuất dùng

Hoạt động bán hàng Hoạt động SX

Hoạt động NVL

Vai trò của CP trong KTQT

Trang 19

Khái niệm chung về chi phí

Khái niệm: “CP như là các nguồn lực bỏ ra để

• Kế toán CP thường xác định theo 2 bước:

Bước 1: Tập hợp CP (CP được tập hợp theo

khoản mục: CP NLTT, CPLĐTT, CP SXC…)

Bước 2: Phân bổ CP (phân bổ trực tiếp CP cho

các đối tượng chịu CP, gồm CP NLTT, CP LĐTT

hoặc phân bổ gián tiếp CP SXC thông qua tiêu

chí phân bổ)

Trang 20

Cách ứng xử chi phí

• Cách ứng xử của CP theo sự biến đổi của mức hoạt

động, gồm CP biến đổi (VC) và CP cố định (FC)

CP biến đổi là CP thay đổi trên tổng số theo sự thay

đổi của mức hoạt động của tổ chức

CHƯƠNG II: CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ

CP lao động gián tiếp

CP bảo trì máy móc,…

CP biến đổi (Biến Phí)

loại biến phí mà tổng của nó biến động là loại biến phí mà tổng của nó chỉ biến

Trang 21

VD: CP khấu haoTSCĐ,

CP lương của cán

bộ chủ chốt…

Trang 22

CP cố định cấp bậc

Chi phí cố định cấp bậc (step-fixed costs) : là CP không thay đổi theo

mức độ hoạt động chỉ trong một phạm vi hoạt động thích hợp nào

đó Khi mức hoạt động vượt quá phạm vi phù hợp thì CP cố định tăng

lên mức cao hơn

VD, tiền lương gián tiếp của cửa hàng.

Cách ứng xử CP

• CP hỗn hợp: bao gồm cả yếu tố bất biến và yếu tố khả biến

Ở mức độ hoạt động căn bản, nó thường thể hiện đặc điểm

của FC, ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản nó thể

hiện đặc điểm của yếu tố VC Sự pha trộn giữa phần FC và

VC có thể theo những tỷ lệ nhất định

• Phương trình tuyến tính dùng để lượng hoá CP hỗn hợp:

Y = ax + b

Ví dụ : CP điện thoại, CP điện năng, CP thuê máy móc thiết bị, CP

thuê nhà kho, kho bãi, nhà xưởng, CP bảo trì, CP vận hành xe

hàng…

Trang 23

Chi phí trực tiếp & chi phí gián tiếp

CP phân bổ cho 1 đối tượng chịu CP được phân loại thành CP trực

tiếp và CP gián tiếp

• CP trực tiếp là loại CP liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu

CP và có thể tính thẳng cho đối tượng đó

• CP gián tiếp là CP liên quan đến nhiều đối tượng chịu CP Do

vậy, nó được phân bổ cho các đối tượng chịu CP bằng các

p.pháp phân bổ CP

CP kiểm soát được & CP không

kiểm soát được

• P.pháp P.loại này dựa trên khả năng kiểm soát CP đối với các nhà QL.

VD, Nhà quản lý SX chỉ có thể kiểm soát được lượng tiêu hao NVL,

nhưng không kiểm soát được giá mua NVL.

CP khấu hao phân xưởng SX bia là một CP của phân xưởng, nhưng

nhà QL phân xưởng không có khả năng kiểm soát được CP này.

Trang 24

CPSX & CP ngoài SX

Cách PL này giúp các nhà QL vạch kế hoạch và kiểm soát CP, CP được

phân loại theo chức năng của chúng.

• Chi phí sản xuất: 3 khoản mục (CPNVLTT, CPLĐTT và CPSXC)

-Chi phí NVLTT là giá trị các loại NVL sử dụng để tạo ra SP

-Chi phí LĐTT bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản

trích trên lương như BHXH, BHYT

-Chi phí SXC bao gồm CPNL gián tiếp, CPLĐ gián tiếp, CP

KHTSCĐ, các CP tiện ích như điện, nước, và các CPSX khác Các

CPSXC là không thể tính trực tiếp vào SP, chúng sẽ được tính vào CP

SP thông qua việc phân bổ CP

• Chi phí ngoài SX: đó là các CP phát sinh trong công tác BH&

QLDN.

CP sản xuất

Trực tiếp

Gián tiếp

Trang 25

Chi phí theo thời gian ghi nhận CP

Chi phí sản phẩm: là những CP gắn liền với quá

trình SX SP hay hàng hóa được mua vào

-Nó được ghi nhận là CP(gọi là giá vốn hàng bán) tại

thời điểm SP hoặc dịch vụ được tiêu thụ

-Khi SP, hàng hóa chưa tiêu thụ được thì những CP

này nằm trong SP, hàng hóa tồn kho

Chi phí thời kỳ: Tất cả các CP không phải là CP sản

phẩm được xếp loại là CP thời kỳ

CHƯƠNG II: CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ

Chi phí theo thời gian ghi nhận CP

CP bán hàng

Quản lý doanh nghiệp

Ngày đăng: 08/12/2015, 01:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm