Tuy theo từng giai doạn lịch sử 1 mà Công nghiệp hoá có nhiều con đường khác nhau: Có con đường có điển của những nước Từ bản phát triển như Anh - Pháp đã trải qua từ giữa thé ky 18 đến
Trang 1—— —=— - BỘ KHOA HOC, CONG NGHE VA MOI TRƯỜNG
4995= n Nghiên cứu Dự bóo và Chiến lược Khoa học và Công nghệ
CHƯƠNG TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC CÔNG NGHIỆP HOÁ - GẮN VỚI HIỆN ĐẠI HOÁ TRÊN CƠ SỞ KHCN TRONG THẬP NIÊN 90
VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Đề tài 02
HE QUAN DIEM TONG QUÁT VỀ CƠ CẤU CÔNG NGHỆ
TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ GẮN VỚI HIỆN ĐẠI HOÁ Ở NƯỚC TA
TRONG THỜI ĐẠI CÁCH MẠNG CÔNG NGHỆ
Chủ nhiệm Đề tài
GS NGUYÊN VĂN HƯỜNG
Hà Nội * 2/1994
Trang 2A MOT SO VAN DE LY LUAN VA QUAN DIEM CO BAN VE
CONG NGHIEP HOA
a Dae didm cửa công nghiệp hoá vẽ sự quen trọng củơ nó:
Đặc điểm quan trọng nhất và quyết định nhất của công nghiệp hoá là: sự thay thế kỹ thuật thủ công bằng máy móc trêr-quy-mô toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tạo
điều kiện dẩy mạnh sự phân công lao động xã hội và sản xuất hàng hoá nhằm mục đích tạo ra bước ngoặt trong việc nâng cao náng suất lao động xã hội biến một xã
hội nông nghiệp lạc hậu thành mot x4 hoi cong nghiệp tiền tiến mà trong giai đoạn hiện đại còn bao gồm cả những yếu tố của một xã hội tin học, hậu công nghiệp Vậy
thực chất của Công nghiệp hoá là sự phát triển công nghè là quá trình chuyển nén
quan hệ sản xuất xã hội (cả công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ), từ trình độ công nghệ thấp lèn trình độ công nghệ tiên tiến hiện đại
Hiểu theo nghĩa trên thì còng nghiệp hoá là một giai doan phát riển mà mọt quốc gia, từ một nẻn kinh tế nỏng nghiệp là chính, muốn nhanh chóng vươn lên một trình độ phát triển cao đều nhất thiết phải trải qua Vậy vấn để chỉnh đặt ra là phải thúc đẩy công nghiệp hoá như thế nào, hay nói cụ thể hơn là làm thế nào để thực
tiện được công nghiệp hoá một cách có hiệu quả nhất và phù hợp nhất vớt hoàn
cảnh thực tế của từng nước (/1/ tr.)
Về mặt xã hội, ta hãy nhớ: lạt những biểu hiện đầu tiên của cong nghiệp hoá (/2/ tr35) sau đây:
- Chuyển trên quy mô lớn chỗ lăm việc từ nhà ở sang nhà máy
- Tập trung dân cư ở các khu đô thị (nơi tập trung nhà máy)
- Sử dụng rộng rãi náng lượng cơ điện
- Những mạng lưới giao thòng vận tải và thong an liên lạc mới tạo ra những công ăn việc làm và kinh doanh mới
- Tăng mạnh quy mô của thị trường ngoài thị trường hàng hoá còn xuất hiện các thị trường vốn - thị trường lao động do đó tảng mạnh việc sử dụng tin dung,
ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác
- Ap dụng ngày càng ròng rãi các phát minh khoa học và còng nghệ mới Những biểu hiện này đã làm cho Xã hỏi có một bộ mặt mới và dược gọi là XZ Avi Công nghiệp
Trang 3Những biểu hiện ngày nay của Công nghiệp hoá trong nhiều trường hợp khong còn giống như trước và còn xuất hiện cả những biểu hiện hoàn toàn mới nhưng đặc điểm và bản chất của công nghiệp hoá như đã định nghĩa ở trên văn không thay đối
Sư xuất hiện những Xã hột được gợi là Xã hội haw céng nghiệp hay Xã hội thông tin chỉ có nghĩa ià sự thu hẹp tương đối (Về mát tuyệt đối thì văn tảng) của khu vực công nghiệp trong toàn bộ nén kinh tế để nhường chỏ cho khu vực dịch vụ hay khu vực thông ứn dần dần: trở thành có vai trò chủ yếu Do đó ta thấy rằng để
tiến tới một xã hội hận còng nghiệp (hay thông tn) thì giai doan cong nghiệp hoá
văn không thể bỏ qua tuy có thể đi nhanh hơn rất nhiều
b Tại sao lại phải Căng nghiệp hoá gắn liền với hiện đại hoó?
Tuy theo từng giai doạn lịch sử (1) mà Công nghiệp hoá có nhiều con đường khác nhau: Có con đường có điển của những nước Từ bản phát triển như Anh - Pháp
đã trải qua từ giữa thé ky 18 đến đầu thế ký 20, thường đó là những nước đi đầu
trong việc nghiên cứu khoa học và công nghệ đương thời do đó những bước tiến của
Công nghiệp hoá ở các nước này thường gắn với các sáng chế phát minh khoa học
và công nghệ của chính các nước đó hay của thời đại đó Do đó quá trình công nghiệp hoá phải kéo đài hang may tram nam theo bước phát triển cham chap cua
khoa học kỹ thuật thời kỳ mới phòi thai chưa thành một cuộc cách mạng vũ bão như
Thậm chí sự nghiệp Công nghiệp-hoá của nước Nga Xô Viết ty xây ra từ những năm 20 của thế ky này nhưng vấn còn khó khăn chậm chap, van phai dua vào sự phát minh khoa học và công nghệ của mình là chính vì công cuộc công nghiệp hoá này phải tiến hành trong vòng vảy của thế giới tư ban buộc nude Nga phải sáng chế lại những còng nghệ mà các nước tr bản tiên tiến đã phát triển từ lâu
trước đô
(1) Theo "Khải quát về Công nghiệp hoá Thế giới, tập LH thì lịch sư Công nghiệp hoá thế giới cho đến chiến ranh thế giới lân thứ hai có thể chia thdnh 4 giai doan-
a) Giữa thế kỷ I8 dến 1820- sự xuat liện Công ghiệp hoá
b) 1820 - 1870- Sự lan rộng của Công nghiệp hoá và sự xuất hiện thị trường toàn cầu
c) 1870 - 1913+ Cude cach mạng Công nghiệp lần thự lÏ và sự suy tàn của Chủ nghĩa rự ie tthị trường tự do bị thay thế dân bằng thị trường độc quyền của chủ nghĩa dễ quốe!
4) 1913 _ 1950: Sự sụp đỗ của thị trường tự do và thị trường toàn cảu (được thay thế bảng những “Khỏi thị trường chung” phản chỉa nhỏ thị trường toàn cầu).
Trang 4Ngày nay, đối với các nước di sau tình hình đã đổi khác, hảu hết các cong
nghệ cần thiết cho công nghiệp hoá đéu đã được triển khai một cách ổn định ở các
nước công nghiệp tiên tiến - Tham chí còn thay dối rất nhanh buộc họ phải chuyển giao các công nghệ đã lạc hậu đối với họ cho các nước khác: dẫn đến tình trang là ngày nay, để giải quyết một vấn đẻ trong còng nghiệp hoá thì có rất nhiều giải pháp công nghệ đã sản sàng đem sử dụng Vấn đề ngày nay khỏng còn là phải tự mình: sáng tạo mà là phát nắm bắt được những công nghệ nào phù hợp với hoàn cảnh của _ mình nhất, có khi chưa cản là công nghệ tiên tiến nhất mà là còng nghệ dem lại hiệu quả kinh tế cao nhất và có điều kiện chuyển giao nhất Tóm lại ngày nay công nghiệp hoá gắn liền với hiện đại hoá đã mở ra cho chúng ta nhiều con đường đi tắt cho phép.thực hiện trong một thời gian lịch sử rất ngắn Miột sö nước NIC châu á đã thực hiện được trong vòng vài thập ký mà thôi
c Lý thuyết về công nghiệp hoé và phát triển đối với các nước thể giới thứ HII
Trèn đây đã phản tích những mật thuận lợi của việc công nghiệp hoá trong thời đại ngày nay; nhưng dó mới chỉ là mát "khả năng" còn về mặt “ñiện rhực" thì
cần phân tich sau hon vé mat "lý thuyết phát triển của các nước thế giới thư 1T"
Đã có rất nhiều lý thuyết phát triển cho các nước thế giới thứ III ở day ta chi
nêu lên một lý thuyết khá tiêu biểu đồ là lý thuyết của Marat Tchechkov (/6/ Tuy
chưa hoàn chỉnh nhưng cũng góp phản giải thích được vì sao sau chiến tranh thế
giới lần thứ II, hàng răm nước thuộc thế giới thứ HI, rên bước dường phát triển của mình đã thu được những kết qua rất khác nhau:
- Có những nước chỉ trong vòng vài chục năm đã từ một nước nòng nghiệp
lạc hậu, vươn lên thành những nước "Công nghiệp mới" và bát kịp những nước tư bản tiền tiến đã đi trước mình hàng mấy trắm năm
- Ngược lại thì rất nhiều nước đã thu dược những kết qua khiêm tỏn hon nhiều, thảm chí còn thụt lùi, rơi vào tình trạng thoái triển xuống ;hế giới thứ tư theo cách nói của một vài tác g12 Tỉnh hình "hiện thực” này rất đáng cho ta suy nghĩ
- Theo Marat Tchechkov thi do hoàn cảnh hình thành trong lich sử sự phát triển của các nước thế giới thứ II có chung những đặc điểm như sau:
1) Tính không tuần tự (non siadioli4)
- Về mát kinh tế xã hội tính khong tuan ur co nghia la khong ci phai trai qua tuần tư các thời kỷ lịch sử từ xã hội nguyên thuy đến phong kiến rồi tr ban chủ nghĩa v.v mà có thể nhảy vọt, bỏ qua các thời ky nao do.
Trang 5- Vẻ mặt cơ cấu kinh tế thì khỏng tuần tr có nghĩa là khòng phải tiến từng bước từ nóng nghiệp rồi khai hoang đến còng nghiệp nhẹ rồi công nghiệp nâng rồi
công nghiệp dựa vào công nghệ cao v.v
- Vé mat cong nghè thì không tuần tự có nghĩa là khòng cứ phải từ công nghệ truyền thống lên công nghệ trung gian rồi mới lên còng nghệ hiện đại mà có thể phát
triển song song các loại công nghệ: tuỳ theo lĩnh vực kinh tế, hay đi tắt qua những,
dang không cần thiết nếu hoàn cảnh cho phép
Tóm lại, thời đạt ngày nay, do tác động tơ lớn của cách mạng khoa học và
công nghệ, do mối quan hệ quốc tế phụ thuộc lẫn nhau ngày càng chặt chẽ mà các nước thế giới thứ III có khả năng phát triển một cách không tuần nr theo những con” đường tắt tuỳ theơ khả năng lựa chọn và thích nghĩ của từng nước: Nếu chớp được thời cơ, chọn đúng đường tắt thì sẽ phát triển rất nhanh; nếu đi nhằm đường, bỏ lỡ mất thời cơ thì sẽ phát triển chậm chạp, thậm trí thoái triển
2 Tỉnh nhị nguyên (dualit) có nghĩa là vừa có truyền thống, vừa có hiện dai:
nếu khéo kết hợp truyền thống và hiện đại thì tạo được sự thuận lợi cho phát triển nếu để cho ruyền thống và hiện dại mâu thuản lẫn nhau thì sẽ kìm chế sự phát triển
Tính nhị nguyên trong các nước đang phát triển được thể hiện trên các mật: Xinh tế - còng nghệ - và văn hoá
~ Về mặt kinh tế: Các nước thế giới thứ IH là những nước thuộc địa củ nén kinh tế thường còn tồn tại hai khu vực quan trong đó là khu vực kinh tế cỏ truyền của nhân dân bản địa (ví dụ nông nghiệp - tiểu thủ còng nghiệp) và khu vực kinh tế
hiện đại.do chủ nghĩa thực dân xây dựng nèn (ví dụ còng nghiệp hiện dai, cong nghée
khai khoáng, thương mại quốc tế, ) Hai khu vực này có thể gắn kết với nhau và bổ
sung cho nhau tạo thuận lợi cho sự.phát triển theo nướng hiện đại hoá mang máu sác
đặc thù của địa phương, của dân tộc Nhưng cũng có thể không gán kết với nhau thậm chí máu thuản với nhau, kìm chế lấn nhau
~ Về mặt công: nghệ Trong: [nh vực kinh tế cổ trnyềm thường sử dụng công nghệ truyền thống thuận tiện chơ việc sản xuất quy mô nhỏ, phân tán, đòi hỏi đầu nr
ít, kỹ thuật dã dược nhuần nhuyễn:lân đời Còn trong [nh vực kinh tế hiện đại thì sữ dụng công nghệ hiện đại quy mò lớn tập trung, dế thích ứng với nén kinh tế thế
giới Một-ví dụ khéo kết hợp 2 loại công nghệ như Trung Quốc: Theo đường lối di hat char hiểu theo › nghĩa ' "vita di vào công nghe | hiện đại và còng nghệ cao vừa phát triển công nghệ cổ truyền, lấy còng nghệ cao để hiện đại hoá công nghệ cổ truyền
tiến dần lên công nghè cao có nghĩa là sẽ dản dản tiến lên nhất nguyèn hiện đạL
- Về mặt văn hoá Do hoàn canh ngày nay quan hệ qua lại giữa các nước ngày càng thuận tiện và ngày càng chặt chẽ vẻ các mặt kinh tế, chính trị, khoa học
kỹ thuật và văn hoá Các nước thế giới thứ II thường có nén ván hoá cỏ truyền của
3
Trang 6mình đồng thời lại tiếp thu hoặc tự giác hoặc khong tự giác nén văn hoá của nude
"mầu quốc”; sau khi dành được dộc lập văn thưởng có tính nhị nguyên vẻ mặt văn hoá Ngay trong quá trình giao lưu kinh tế, tiếp thu khoa học và còng nghệ của nước ngoài cũng không thể không tiếp thu một số thành phản văn hoá nào đó của nước tạo ra khoa học và công nghệ dó Phương thức xư lý tính nhị nguyên trong ván hoá này ảnh-hưởng rất lớn đến sự phát triển ổn định, đến tốc độ công nghiệp hoá của các nước thế giới thứ II Nếu tuyệt đốt hoá nền văn hoá truyền thống, khòng thích ứng được với nền văn hoá hiện dại thì sẽ can trở tiến trình còng nghiệp hoá Ngược lại nếu tiến hành công nghiệp hoá và tiếp thu nén văn hoá ngoại lai thiếu sự lựa chọn sẽ không tránh khỏi tạo ra một nẻn văn hoá lai căng, phương hại đến tính thuần nhất cha ném van hoá cổ truyền dẫn đến sự hỗn loạn xã hội sự mâu thuần giữa các bộ phận của dân tộc, giữa các thế hệ, do đó mà mất ồn định xã hội tức mất điều kiện cơ bản nhất để có thể phát triển và công nghiệp hoá
Tóm lại phải trên cơ sở giá trị ván hoá truyền thống mới tiếp thu và dung nạp được các giá trị ván hoá mới của thời đại mà văn giữ cho nén văn hoá của mình khỏi
bị biến chất và lai căng và dần hình thành được một nền văn hoá mới của dân tộc vừa giữ được các giả trị ván hoá cổ truyền vừa có khả năng hoà nhập dược vào đời sống văn hoá quốc tế, tạo dược môi trường thuận lợi cho mọi giao lưu quốc tế trong
đó có giao lưu kinh tế và còng nghệ cần cho còng cuộc công nghiệp hoá Về mat
này ta thấy Nhật bản là một nước đã thành công trong việc giữ gìn và thích ứng nén văn hoá dân tộc để xúc tiến một cách mạnh mẽ còng cuộc còng nghiệp hoá Đó là một cách làm mà chúng ta cổn nghiên cứa ải sàu để suy nghĩ về các vấn đề lựa chọn con đường công nghiệp hod cua ta
3 Tính phụ thuộc (dépendance) là tính chất cố hữu của các nước dang phat
triển đã qua quá trình thực dân hoá Khác phục tính phụ thuộc, để cao tính tự chữ trong phát triển không phải là tt bực cánh sinh theo kiển tự cấp tự túc mà là biến tính phụ thuộc một chiếu thành tính phụ thuộc lẫn nhau, biến sự phụ thuộc vào một nước, một phe thành tính phụ thuộc nhiều chiểu trên cơ sở phát huy cao nhất các lợi thế so sánh của đất nước: Những lợi thế tự nhiên cũng như những lợi thé do minh tao
ra theo yêu cần của thời đạL Tóm lại, ở dây là phải nghiên cứu trong quá trình còng nghiệp hoá, Việt.Nam cỏ những lợi thế tr nhiên gì? có thể tạo ra lợi thế gì? Cần tiếp thu công nghệ nước ngoài nhự thế nào? Nhất thể hoá với cơ cấu công nghiệp, cơ cấu công nghệ của các nước trong khu vực như thế nào ? Tận dụng vai trò chuyển giao công nghệ-và vốn của các còng-ty siêu quốc gia như thế nào để tránh tình rạng lệ thuộc một chiều và bị rơi-vào thế của các nước ngoại vi hành động (trong dó có công nghiệp hoá) hoàn toàn theo quyên lợi của các nước rung: tam
Cần kết hợp một cách khôn ngoan và linh hoạt quan hệ đối ngoại vẻ kinh tế
và quan hè đối ngoại vẻ chính trị và ngoại giao, hình thanh một chiến lược dối ngoại thực sự có hiệu quả phục vụ tốt nhất cho mục tiêu dân giàu nước mạnh của chiến lược còng nghiệp hoá gán liền với hiện đại hoá của mình.
Trang 7d Công nghiệp hoá và dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Theo cách suy nghĩ đã quen thuộc cũ (quan điểm tân cổ điển) thì chuyển dịch
cơ cấu kinh tế chỉ là là hậu quả của tích luỹ vốn và tăng thu nhập có nghĩa là chỉ cần hoạt dộng kinh tế sao cho có hiệu qua nhất (ở mức xí nghiệp và mức vĩ mò) đạt
được thu nhập cao nhất hình thành được tích luy nhiều nhất để tái sản xuất mở rộng
tạ©những ngành và xí nghiệp có hiệu quả kinh tế cao nhất và: trên cơ sở dó sẽ đạt được mệt cơ cấu kinh tế tỏi ưu
- Song những nghiên cứu gần đây (quan diểm cơ cấu) đã dưa đến một kết luận hoàn toàn khác: chuyển dịch cơ cấu là điều kiện cần, có tính chất trung tâm, là nguyên nhân (chứ không phải là kết quả) của tăng trưởng kinh tế và vỉ vảy nếu không chủ động tạo ra được những chuyển dịch cơ cấu cản thiết thì đó sẽ là một sự
ngăn chặn quá trình phát triển kinh tế (/4/) tuy nhiên việc dẻ thực hiện và khỏng
nhất thiết 1â một quá trình liên tục trơn tru
Theo cách tiếp cận cơ cấu luận thì chuyển dịch cơ cấu được thúc đẩy bằng công nghệ ngoài ra còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích luỹ những nguỏn
lực vò hình (đào tạo con người - xảy dựng tiểm năng công nghệ .) cùng với những
nguồn lực vật chất Muốn làm được việc này, phải nhấn mạnh đến vai trò của Chính phủ (chứ không phải tác dụng tự phát của thị trường) vừa mới me vừa phức tạp, bắt đầu từ khả năng tạo ra ưu thế so sánh để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu Ngoài vai trò của công nghệ mới còn có thể kể đến việc áp dụng và truyền bá những còng nghệ mĩi nhọn hiện may trong nẻn kinh rế (công nghệ điện tử và: tin học.~ công nghệ
vạt liệu mới - công nghệ sinh học .) Việc này sẽ trực tiếp hay gián tiếp tác động
đến các ngành công nghiệp hiện hữu và làm xuất hiện nhiều hoạt động kinh tế mới (thí dụ các lĩnh vực áp dụng hay hỗ trợ các công nghệ này) làm thay đổi cơ cấu sản phẩm của nền kinh tế và làm phong phú thèm mặt hàng xuất khẩu
B CÔNG NGHIỆP HOÁ VA SU PHAT TRIEN KINH TE XA HỘI
Cuối những nám 1980 có một luồng tư tưởng bi quan nghị ngờ tác dụng của
sự tăng trưởng kinh tế đặc biết vai trò của công nghiệp hoá tâm trang bi quan nay thường xảy ra tại các nước dang phát triển không dạt được một quá trình còng nghiệp hoá liên tục trong những thập kỷ trước đó Thực sự đấy chi là một tâm trang óng vội hơn là một tâm trạng bi quan Những người nảy thậm chí cho rằng cháng
có liên quan gì giữa PIB trên dầu người với các thành tựu về mức sống của nhản dân như sức khoẻ giáo dục, độ dinh dưỡng và người ta cho rằng mọi cố gắng để tăng trưởng kinh tế bảng công nghiệp hoá đều bất lực để đạt tới mọt sự tiến bộ xã hội thực sự Nếu chúng ta phân tích mọt cách tý mỹ thực tế đã xảy ra đối với các nước đang phát triển trong mấy chục năm qua ta sẽ di đến kết luận ngược lại rong phản sau dây ta sẽ thấy rằng không những sự táng trưởng kinh tế (do công nghiệp hoá) và
sự cải thiện về mức sống nhản dân là hoàn toàn đi song song với nhau mà các nước
7
Trang 8dang phát triển còn dạt được sự tiến bộ rõ rét trong su phat triển xã hội do xục tiên
được công nghiệp hoá
1 Căng ghiệp hoá và mức sống xổ hội
Trên bảng ¡ ta thấy thống kê những riến bộ vật chất mà các nước đang phát triển đã đạt được trong vòng mấy thập ký vừa qua (từ 1968 dến 1987) trên các mat: Thực phẩm, áo quần, nhà cửa, của cải vật dụng vĩnh cửứn và không vĩnh cứu, bảng thống kè còn chỉ ra các tiến bộ về mát giải trí tỉnh thân như du lịch hàng không, xem
Đây là số liệu chính thức của ƯNTDO công bố năm !990.(xem trang sau) Trong bảng ta thấy Việt Nam chiếm một vị trí rất chiêm tốn so với các nước khác, nhiều chỉ tiêu thậm chí đứng cuối bảng hay gần cuối ví dụ mức tiều rhụ thịt
hay máy điện thoại, máy thu thanh trên 1000 dân điểm nổi bát là trên mọi chỉ tiêu
sự tiến bộ của Việt Nam từ 1968 đến 1987 là rất ít trong khi đấy thì một loạt nước đã tăng lên dáng kể thậm chí đã gản đạt được mức các nước tièn tiến Tính trung bình toàn thế giới thì mức chất bột (lúa và mì) quy thành calorie thì mức ráng là 30% từ
1968 đến 1987 còn tiêu thụ thịt (ca thịt bò và lợn) trung bình toàn thế giới trong giai đoạn đó đã táng từ 12 kg/người lèn 15.6kg/người Tức cũng táng 30% (Việt nam là
12 kg/người lên 13,9 kg/người)
Cần chú ý rằng thời gian đó, dân số các nước đang phát triển dã táng sấp đòi
mà xuất tiéu thụ trên dầu người vẫn tăng bình quân được 30% !ä rất đáng kể đó là nhờ kết qua của các loại giống mới và phương pháp chén nuời canh tác mới kết qua của công cuộc còng nghiệp hoá (thuốc trừ sâu phân bón, dhuỷ lợi )
- Về phương diện nhà ở thì có thể đùng chỉ tiêu vẻ sử dung xi mang va sat thép trên đầu người để đánh giá và thấy rảng mức bình quản xg/người tại các nước đang phát triển đã tăng gấp + lần từ 1960 đến 1983 vé sat chép và về xi máng thì
- tăng tt 83 kg/người năm ¡1977 lên 136 kg/người năm ¡987 : Vièt 1am trong nhing
năm đó chỉ trèn dưới 55 kg/người vẻ xi máng)
- Về vật phẩm ván hoá bình quản các nước đang phát :riễn đã táng gấp + lần
số máy thu thanh trèn dầu người và gấp 5 lần số máy thu hỉnh rẻn dầu người
- Số diện thoại bình quản da tang 126% từ 1973 đến ¡985 và da đạt ¡ máy
điện thoại trên +3 dân (tức 23 máy trên 1000 dân) (Việt Nam nam (982 cht dat 1.3
máy/1000dàn và nám 1985 14 1,9 may/1000 dan)
Trang 9CONG NGUITEP VA PHAT TRIỂN TRÊN THẾ GIỚI
Báo cáo 90/91 cua UNIDO
Công nghiệp hoa va mite song (niveau de vic): sư tiến hộ về mức sống
Đi day di r 1 ai day da cho [n Ịị } : : I ~ : i 20,3 70.3 i ve 09
ˆ 1088 - 7 { 986} 249 Fas | Allen ; Nepal
1987 i Se i e ị nh vầy Ị 0.03 \ Nhà ở và công trình pha fot; | ¬ , i
Trang 10
Viet ninh Bình Binh
| Nam quân quan quan
Hang mức đặc trưng thế giới nước nước Ghi chủ
dang phát p.trién trién
Cong tinh phic fo
Được hưởng phúc lợi y tế
% dân số
- - 1970 26 one [QE - -
- 1988 * 303) |46 E 17 100 (Đan — | 1 Nepal)
Cha cai si dung dai han Mach 1 (Nepal)
SO may thu thanh tren [000 i
1977 - (23 0.6 3.5 > TL 90 (V.Nam)
1987 99(36) 24 0.6 79 80
Trang 112 Căng nghiệp hoá vả chất lượng cuộc sống
Một trong những vấn đề gáy tranh luận là liệu táng trương vẻ kinh tế (do công
nghiệp hoá đem lại) có thực sự nàng cao được chất lượng cuộc sống hay không ?
Một số hiện tượng thường xảy ra ở những nước phát triển hình như chứng minh ngược lại ví dụ: Sự ùn tác xe cộ tại các thành phố lớn - sự di lại hàng ngày để làm
việc ngày càng xa - sự gia táng tội phạm - sự ô nhiễm moi trường sống
- Nếu ta so sánh những nước nám ¡990với mức tiến bộ của họ từ 1960 ta sẽ không đến nỗi bi quan như thế mà thấy rằng tắng trưởng kinh tế là đi đôi với cải
thiện chất lượng cuộc sống: để hiểu biết chất lượng cuộc sống, ngoài 3 yếu tố cơ bản 1à:
1 Tuổi thọ bình quản
2 Mức độ biết chữ
3 Sức mua thực tế của một người bình thường
Ta có thể mở rộng ra LŨ yếu rố sau đây:
- Đối với mỗi yếu tố (tham số) tiến độ của từng nước rừ ¡965 đến ¡986 được biểu hiện đối chiếu với PTB bình quân đầu người của nước đó
- Con dường tiến bộ của từng nước trong giai đoạn này (63-86) được biểu
hiện dưới dạng một vectơ có chiều dài nhất định và hướng nhất định, từ trường vect này sẽ suy ra một đờng cong bình quản chung (theo thuật toán Nội suy của Loess)
mà trục đứng là tham số cần biểu diễn và trục nằm là PIB trẻn đầu người
- Mỗi trường hợp đều biểu hiện rất rõ rệt sự thay đổi của tham sở khi thu nhập tăng dần
Thì bát đầu là các tham số này đếu lèn (khi thu nhập táng lèn) sau đó thì
đường cong nằm ngang (xem hình bên)
Trang 12Vue the bink Quant J6 calorie /4 nguar / fngay
Sey sn + †ÿ “ ay tran Jeo
TH“ nhàn Ai điêu tren dda nates
Trang 13+000 snea 4000 rau 1300 soon gare
- Thu niap qudt dae trav 14a ne
FH ajo
Gag 4” ga ben,
GHA Fara SIM TIM tế
MYS
NER
NGA NEG H1
MZL SMN
PAK PAN
Pen
Pr
POL
ART PRY ROM
AWA
00A fay
tiệc -rtc HBO G bia
Wet tetas veer” ey
A reg
Pin
Sater Portigqas
2
Pome rick
#l3£m.
Trang 14- Déi cac tham so nhu
- Suất tử vong tre sơ sinh
~ Suất mù chử
- ~Suat sinh dé
Số người trên một giường bệnh
Số người cho một bác s1
Thị bắt đầu giảm di sau đó thì nằm ngang
Đổi tham sö "số người dưới mức nghèo khổ thì có khá hơn (hình 2) Bát đầu giam di cho dén PIB:500 dô la/agười (giá 1980) sau đó thay đổi rất ít cho tới có
1.200 đô la/người thì bất đầu giảm mạnh cho tới 2500 đô la/người thi bat dau nam
71 thelr Atude dere SF OM đu nei
-D6i tham s6 ty 1@ iao dong nik thi lai khác: đường cong co dang cái thìa Khi thu nhập dat 1000 đô la/người thì lao động nữ bớt từ 40% xuống còn 20% sau đô lạt lên cho tới 3000 đô la/người và đạt đến I mặt bảng ^5% và khi dó thu nhập tảng thì
Trang 15Rõ ràng là cac xu huong nay khong han di la quy luật bất di bất dịch nguoc
lại: nếu có những chính sách kinh tế - xã hội tích cực thi có thể thay đổi được hướng
đi ít nhiều của nó một cách có lợi nhất Tuy nhiên các xu hướng này cũng da phan
bác lại một quan niệm ngày thơ cho rằng sự tăng trưởng kinh tế không liên quan gì
dến các tham số vé chất lượng cuộc sống (tức các tham số nói trên) mà chỉ ra rằng
các nước có sự tiến bộ trơng tự trong khi tang thu nhập tuy mỗi người cũng có một
hoàn cảnh riêng của mình
Người ta ngày càng quan tâm không phải sư khác nhau giữa các nước khi tăng trưởng kinh tế mà là sự khác nhau trong một nước giữa các nhóm người khi có tăng trưởng kinh tế chung; có phải tăng trưởng thì người nghèo càng nghèo hơn không? và nếu như thế thì sự phát triển còn có mục dích chính đáng nữa không? Thực tế thì khi bát đầu phát triển người ta nhận thấy sự phản bỏ của cải xấu di (người nghèo cảng nghèo thẻm) sau đó thì được cải thiện dần dản Đó gọi là luật của Kunetz (hình -‡ chỉ rõ luạt này)
He so Gini
2 Cae nua aut #2 v2 20/647 /niền
ThunhGp quéé daa trểm cu ngược (dellarrdrn 1990)
™ GAB Cubam ` MS Manneie SiV 7 Saleartor
ast HKG 1iang-kanr MWI - k1 6w SUR Surname
TANGY: teeter LAYS Agta oe This - HUN -Hamarie NET Nique- ra telagn
4 ION hkuk»nensin NPL Mutt rete
IND inde - PAK Pakisinn TWN F iw sone ;— HN — lmw (Đêm (slaminem d') PER Paria “TA Ta
3 » ISA tsraet PHL - “hHinotoetr UOA Chia
‘ca JPN Japon PRP Porta Rico VEM Vanettresix
KEN Kenya POL Foleqnea WIG Youqgoslsvrn
que daminicaine KOR Aépnitiqne da Corr PRT ru ul IAF Alnaum nụ § +
, LKA | Sr Lanka SON TU Tamnsn
MAP = taarnc SEN Sêncpat
MOG Madagascar SGP Sinanne
MEX M@xigne SLE Glerra!
- Trên hình 4 ta thấy những nước đã sáp kết thúc quá trình phát triển ban đầu
như Brasiml - Mexique và NTT déu phai di qua “U" Kuznetz riéng cla minh No chứng tỏ các nước dang phat triển đều phải vượt qua su tro ngại cla “U" Kuznetz mà
11
Trang 16một số đã không vượt qua dược mọt cách hoà bình như trường hợp cua Chiié va iran
trước đây chỉ có chịu đựng sự phản hoá thu nhập này để phát triển và chỉ có phát triển mới có điều kiên gạt bỏ sự nghèo khổ của đại chúng ta được Thế giới đã nhân thấy rất rõ là sự bình dáng giữa các cơ hội (tức sé xdy ra su bat bình đăng vẻ thu nhập vì hai người được bình đăng cơ hội như sau thì người có khả năng hơn sẽ vượt
lên trên) cũng quan trọng như sự bình đẳng trong phân phối Nhờ có nhận thức đó
mà thế giới đã có sự tiến bộ rất lớn Nước nào có nhận thức được sâu sác ích lợi ấy nước đó sẽ tiếm bộ nhanh Muốn phát triển nhanh thì phải huy động hết năng lực của mợi người và muốn thế thì phải làm sao mỗi người được tạo cơ hội như nhau để phát _ triển hết năng lực của mình và sự phân phối phải đi đôi với sự cống hiến (mà không thể bình quân) chỉ trên nguyên tắc này thì phân biệt giàu nghèo ban đầu mới có thể làm cho mợi người trong xã hội chấp nhận được
3 Đối với nến sản xuất xã hội, công nghiệp hoá lãm cho mặt hàng sản xuất ngây
cảng đa dạng, chất lượng ngảy cảng nắng cao vả giá trị ngảy cảng tổng tăng so
vai hang thd chua chẽ biển
- Đa dạng hoá mặi hàng sản xuất và thay đổi cơ cấu sản xuất:
Đối các nước đang phát triển trong đó có nước ta công nghiệp hoá không chỉ
là một phương pháp táng thu nhập và táng khối lượng các sản phẩm mà còn chính là một phương thức để hiên đại hoá cơ cấu sản xuất sơ khai của họ, để thay đổi tập quán kinh tế xã hội hậu quả của nền sản xuất sơ khai ấy
Thường công nghiệp hoá duoc khởi đầu bằng cách thu nhập một sẽ công nghệ tiền tiến vào một số ngành còng nghiệp trước khi mở rộng ra tất ca các ngành khác ví dụ từ các ngành tiểu thủ còng nghiệp sơ khai biến thành sản xudt cong nghiệp tại nhà máy và theo quy cách đó dần dần đa dang hoá được các mặt hàng
công nghiệp Việt Nam từ cách đây 30 năm hiện nay (cụ thể là từ 1970 đến 1987) so sánh với nước tiến bộ nhất và nước lạc hậu nhất trong các nước thế giới thứ II
Ta thấy rằng cho tới 1970 thì theo sư đánh giá chính thức của UNIDO Việt
Nam sản xuất được 22 mát hàng tiêu dùng tiêu biểu và sau 30 nám chỉ thêm được |
mặt hàng nửa là 23 Trong khi đó thì nước kém nhất ( Bruney) chỉ sản xuất được từ Ô (1970) đến | 1987) và nước khá nhất (Nam Tư) đã sản xuất dược 58 mát hàng (1970y+vk-70 mát hang (1987)v.v
- Về mát hàng cơ khí (mát hàng mang tính chủ đạo tiêu biểu cho trình độ công nghiệp hoá) thì Việt Nam san xuất được 2 mát hang (1970) va il mat hang
(1987) trong khi đó nước kém nhất là Zinbaboue chỉ sản xuất được Ở mát hang (1970)-và 1 mat hang (1987)
Còn nước khá nhất là Nam Tư sản xuất được 40 mat hang (1970) va 43 mat
hàng (1987) v.v
- Về mát hàng trung gian: thì năm 1970 Việt Nam sản xuất dược 9 mặt hàng
và nam 1987 1a 10 mat hang
Trang 17-Nước kém nhất là BéL1ze năm 1970 san xuất được L mật hàng và năm 1987 sản xuất được ¡ mặt hàng Cón nước khá nhất là: Blasii năm 1970 sản xuất dược 87 mat hang va nam 1987 sản xuất được 91 mat hang
Trong giai đoạn này sự khác biệt giữa các nước dang phát triển và các nước phát triển là các nước đang phát triển chưa sản xuất dược các mát hàng tiều dùng từ kim loại, ví dụ các máy công cụ cẩn cho xưởng máy cũng như gia đình Do đó mà việc sẵn xuất các mát hàng riêu dùng vĩnh cửu ít gáp ở các nước dang phát triển trong giai đoan này trừ một số nước như Đài Loan - Nam Triều Tiên, v.v vì các mặt hàng này vừa đòi hỏi mức công nghèẻ cao và đầu tư lớn giá lại đắt chưa phù hợp với thị trường trong nước của những ñước nảy Sau này bát đầu sản xuất các máy thu thanh thu hình tuy công nghệ có phức tạp hơn là còng nghệ sản xuất các loại dồng
hồ và cân gia dụng cũng vì lý do này (yêu cảu của thị trường trong nước)
Theo mô hình cũ việc tự tạo cho mình một tiềm năng còng nghiệp sản xuất được các thiết bị và máy còng cụ là rất cản thiết, ví dụ trường hợp nước Mỹ và Nhạt bản và sau này Liên Xô (cũ) đều là những nước dến sau trẻn sản khấu còng nghiệp hoá của thế kỷ 19, đều phải dồn lượng đầu tư lớn để tạo lấy cho mình những ngành sản xuất thiết bị và máy công cụ để đuổi kịp các nước đi rước như Anh và Đức
Ngày nay các nước dang phat triển tìm con đường còng nghiệp hoá hợp lý hơn là bát
đầu bằng việc sản xuất các hàng tiêu dùng ngán hạn trước đó phải nhập khẩu sau dó tiến lên sản xuất thay thế nhập khẩu các hàng tiêu dùng vĩnh cửu cuối cùng mới đầu
tư vàœcác ngành sản xuất thiết bị và máy công cụ thải sự Sở dĩ hoãn việc sản xuất các mặt hàng như thiết bì và cỏng cụ vào giai đoạn cuối cùng của công cuộc công 'nghifỹ#hoá là do hai lý do:
—Lý do thứ nhất: thị trường trong nước còn hạn hẹp (đôi với mặt hàng này) nên nếu sản xuất thì hiệu quả kinh tế khòng cao Tuy một thị trường hạn hẹp thì sẽ Bạn chế:sản xuất mọi mát hàng Tuy nhiên trong hoàn cảnh này người sản xuất các mặt hàng thiết bị và còng cụ sẽ thiệt nhất vì khó tìm người tiêu thụ nhất: tìm 100 ngườtmmizxe đạp còn dễ hơn tìm LŨ người mua thiết bị để sản xuất xe dap 6 trong nước (Gcác nước phát triển)
“.-ồ thứ hai: còng nghiệp san xuất các mát hàng có nguyên liệu là vật : phẩhcafiftngihiep (thức ăn sợt bong): -thì-dễ hơn so vớicác nguyên liệu như Kim loại hay máy công cụ do đó xuất khẩn các mát hàng do chế biến nông sản phẩm để nhập khẩu cácmát hàng thiết bị, công cụ sản xuất từ các nước phát triển thi co hiéu qua
kinh tẾcaqhơn trong hoàn cảnh có sự trao đổi tự do
: HN trường hợp của- những năm ó0 và 70 trên thị trường quốc tế việc nhập
các thiếễ bệ và công cụ sản xuất hiện đại được thực hiện với giá rẻ thảm chí có khi còn miết thuế và dược ngân hàng tài trợ
Nhưng đến những năm 0 thì quan hệ buòn bán giữa các phát triển và cúc
nướcđang phát t triển trở thành cáng tháng hơn các nước phat t triển han ché dot ngột
sự nhập khẩu của họ do đó các mặt hàng xuất khẩu được của các nước đang phát
triển b‡ co hẹp dản và giá cũng bị giảm dan, va khong 6n dinh dac diet là các sản phẩm từ công nghiệp chế biến nông sản phẩm
13
Trang 18Trong toàn cảnh mới các nước đang phát triển có khuynh hướng sản xuất các mát hàng trung gian nhằm phục vụ thị trường trong nước như: - Xi máng nhựa đường, sợi bỏng, thức ăn gia súc
- Đường trắng - Cá hộn - Mấy phát diện | - Sot vải tính và | - Đương
- Cá nuôi-cá khô cho thuỷ điện thô tho Nước giải khát - May cong cụ | - Bột giấy ;
không có rươu va may điên -
- thuốc lá : - Động cơ xăng | -Soude
- Rượu bia Biển thì dưới | - Máy công cụ | Thuốc trừ sâu diệt
- Khăn mặt SKVA gia cong gỗ có
‘aay thu (Radio)
et Narre 22 23 Việt Nam:2 tt Viet Nam:9 [0
Trang 19- Công nghiệp hoá làm táng giá tri các mát hàng của mọi finh vie san xudt/ Kha năng cạnh tranh của hàng hoá trên thi trưởng chịu anh hưởng có tính chất quyết
định của mức độ công nghiệp hoá mà biểu hiện chính là trình độ công nghiệp
Nông lãm thuỷ sản là những ngành có thế mạnh ở nước ta song nếu sản phẩm của những ngành này khòng qua còng nghiệp chế biến phải xuất khẩu: dưới dạng nguyên liệu thô hoặc nguyên liệu sơ chế như hiện nay, thì giá trị sảm-phẩm: xuất khẩu bị giảm đi nhiều lần, thậm chí không có thị trường tiêu thụ Tuy ngành nòng nghiệp, thuỷ sản ở nước ta hiện nay chưa phát triển song đã có tình trang,thừa ứ sản
Những nõng sản phẩm của ta hiện nay xuất khẩu với giá ha nhiều sơ với cùng loại hàng đó của các nước khác trong khu vực Chẳng hạn I tấn gạo của ta xuất khẩu với giá kém hơn gạo Thái Lan từ 10-13%; giá tôm và những thuỷ sản đông lạnh khác thấp từ 30-40%; trong khi đó nhiều loại sản phẩm rất khó tìm thị trường tiêu thụ, chẳng hạn thịt lợn, bò vịt cháng qua chỉ vì ta chưa làm chủ được những công nghệ chế biến thích hợp với thi trường thế giới
Một nguyên nhân quan trọng của tình hình trén là các cơ sở công nghiệp chế biến, công nghiệp bao bì phục vụ cho hàng xuất khẩu ở ta chưa được phát triển chưa đồng bộ và tương xứng với sự phát triển của nông lâm nghiệp
Với tỉnh thần nẻu trên, quá trình công nghiệp hoá nước nhà là rất cản thiết song cũng cản có cơ cấu và bước đi phù hợp đáp ứng yeu cầu thúc đẩy tan dung tiém nang phát triển những ngành lợi thế ra có nhằm vừa tạo nguồn tích luỷ nhanh
chóng từ nội bộ chơ còng nghiệp hoá và tạo những diễu kiện cơ banrcho- su phat
triển công nghiệp với quy mô lớn, trình độ kỹ thuật cao của đất nước: - '
C CÔNG NGHIỆP HOÁ VÀ CÔNG NGHỆ
_ _ Như trên đã phân tích, còng nghiệp hoá, thực chất là sự phát triển công nghệ
Vậy trơng phần này sẽ nghiên cứu sâu về khái niệm còng nghệ và ảnh hưởng của nó đối vớt công nghiệp hoá nói rêng và đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung
1 CÔNG NGHE VA SU QUAN TRONG CUANG
1.1: KháF niệm về công nghệ
Cũng như đối với nhiều khái niệm khác trong dời sống hiện dại, tuỳ theo chỏ
đứng, giác độ quan tam cing mot tén gọi nhưng nhiều khi lại khỏng cùng một cách hiểu, hoác củng mọt nội dung nhưng lại cớ các tên gọi khác nhau Hiện cũng có
nhiều cách hiểu xung quanh thuật ngữ công nghệ Dựa vào những tư liệu biết được
có thể nẻu mấy nhân xét sau:
Trang 20- Nếu như trong tiếng Anh thuật ngữ Technology được dùng tương đối nhất quán thì trong tiếng Pháp và tiếng Nga và cả trong tiếng Việt lại sử dụng nhiều thuật ngữ để diễn đạt nội dung tương tự như Technique Technoiogy, kỹ thuật công nghè
Những xu hướng chung đều muốn chuẩn hoá theo khái niệm Technology trong
thần của con người
+ Công nghè như là các phương tiện kỹ thuật - sự thể hiện vàt chất hoá các trị
thức ứng dụng
+ Công nghệ như là một tập hợp các cách thức, những phương pháp dựa trên
cơ sở khoa học và được sử dụng vào sản xuất rong các ngành sản xuất khác nhau để tạo ra các sản phẩm vàt chất
Diéu đáng lưu ý là trong vài thập ký gần đây ngày càng có nhiều tác giả dể
xuất việc mở ròng khái niệm còng nghệ theo hướng coi đó như là một tập hợp sự liên kết, một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố hợp thành: phương tiên máy móc thiết
bị, các quy trình vận hành các phương pháp tổ chức - quản lý đảm bảo cho qua trình sản xuất ra các sản phẩm cản thiết cho xã hội
Cháng hạn, khi bàn vẻ cơ sở khoa học của còng nghệ, viện sĩ iu Marchúc, Chủ tịch Viên hàn lâm khoa học Liên Xô nhấn mạnh “Với nghĩa rộng công nghệ là
phương pháp chinh phục thế giới vật chất của con người thông qua các hoạt đông có
tổ chức Hoạt động này bao gồm 3 yếu tố: thòng tĨn (các nguyên lý khoa học) vật
chất (công -cụ lao động), xã hội (các chuyên gia với thói quen nghề nghiệp của mình
G.M Đobrốp và các còng sự đã để nghị bổ sung thêm thành phản tổ chức - yếu tố liên kết 23 yếu tố đã nêu thành một thể thống nhất Những đề xuất trơng tự cũng
được các viên sĩ B.L Paton và A.G Aganbegian đề cáp tới khi bàn vẻ hè thông cong
nghệ sản xuất Các tác giả cũng lưu ý rằng kinh nghiệm áp dụng các đổi mới còng
nghệ đã khẳng định rằng chỉ có phương tiện kỹ thuật thôi chưa đủ mà còn phải làm
chủ các "bí quyết" công nghệ phần thiết kế được một hình thức tổ chức phủ hợp với
trình độ và đặc thù của điều kiện áp dung Cd người còn khái quát thêm thiếu các phương tiện kỹ thuật thỉ xã hội sẽ bó tay; thiếu tri thức còng nghệ và con người làm
chủ các tri thức thì các phương tiện kỹ thuảt trở nẻn vỏ dụng; còn thiếu một tổ chức
xã hội đảm bảo sử dụng hợp lý và phát triển các công nghệ hiện đại thì công nghệ sẽ
it có tác dụng và thậm chí còn gảy nẻn những tác hại Trong một số công trình
nghiên cứu đã đưa ra số liệu thống kế sau: nếu chỉ áp dụng rèẻng rẽ hoạc các giải pháp quy trình, hoặc các thiết bị kỹ thuật thì xác suất thành công chỉ chiếm 20-30% trường hợp: nếu áp dụng đồng thời ca quy trình và phương tiện kỹ thuảt trơng ứng thì xác suất nâng lên 50%; còn nếu áp dụng đồng bộ ca 3 yếu tố của hè thống còng nghè thì kết qua cuối cùng đạt được trong sản xuất có thể đạt tới 70-75%
16
Trang 21Và hiệu qua kinh tế đưa lại rong sản xuất có thể cao hơn 5-8 lần, đôi khi tới 15-20 lần so với trường hợp sư dụng khòng đồng bộ (hoặc chỉ là phương tiên kỹ thuật, hoặc chỉ là quy trình còng nghệ, v.v )
Khái quát quy luật phát triển các hệ thống còng nghệ, một sö nhà nghiên cứu
đã đưa ra sơ đồ tổng quát sau:
Ở mức độ nhất định, sơ đỏ trên đã thể hiện những cách hiểu khác nhau vẻ
mối quan hệ giữa công nghệ, khoa học và tổ chức Pha | tương ứng với cách hiểu đơn giản hoá về khoa học, còng nghệ và tổ chức và coi chúng là các lĩnh vực hoạt động tách biệt nhau Pha 2 dién tả một cách hiểu khác vẻ còng nghệ ở đây da thể hiện sự liên kết, tác động qua iai giữa đảm bảo công nghệ và đảm bảo máy móc - thiết bị, nhưng còn tách với các yếu tố về tổ chức và quản lý Còn pha 3 đã thể hiện
sự liên kết đẩy đủ cả 3 yếu tế quy trình còng nghệ, thiết bị - máy móc và tổ chức quan lý tương ứng với cách hiện đại về bản chất của công nghệ với tư cách như một
hệ thống
Thực tiến sản xuất ở nước ta trong giai đoạn vừa qua cũng ghi nhận rang:
1 Nhiều thiết bị hiện đại nhập về nhưng do không làm chủ được bí quyết công nghệ và công nhân không đủ trình độ vận hành thiết bị nèn sản phẩm làm ra không đạt yêu cảu chất lượng mong muốn công suất thiết bì máy móc được sử dụng
ở mức quá thấp (chưa vượt quá 30 - 50%)
2 Cùng mọt thiết bị nhập vẻ nhưng ở hai cơ sở khác nhau lại cho ra các sản phẩm với mức chất lượng rất khác nhau
3 Để sản phẩm đạt được một mức chất lượng nhất định cũng có thể dùng
nhiều loại thiết bị công nghệ khác nhau
4 Để có một sản phẩm được thị trường chấp nhận có thiết bị tốt chưa đủ mà
còn phải có những người còng nhân có tay nghẻ phù hợp nám được bí quyết còng
nghệ, phải có một bộ máy quản lý náng động đủ sức nắm bát nhu cảu biến động của
17
Trang 22thị trường có khả náng nhanh chóng tỏ chức lại dảy chuyền sản xuất nọi bọ phù hợp với yêu cầu chế tạo san phảm mới, v.v
Như vậy, có thể, nói cách hiểu truyền thống đồng nhất công nghề với thiết bị,
không lưu ý tới bí quyết vận hành tay nghẻ công nhân, năng lực tổ chức đã hạn chế
khả năng tiểm tàng của thiết bị Điều này cũng đặc biệt quan trọng trong giai doạn cách mạng công nghè hiện nay khi công nghệ thật sự đã trở thành nhàn tố quy định: khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trưởng quốc tế, khi tỷ lệ "phần mém”
trong các hệ thống công nghệ ngày càng có vị trí quan trọng, ,
Bởi vậy, việc xem xét các khía cạnh công nghệ trong quá trình lựa chọn các
quyết định phát triển kinh tế - xã hội đã trở thành nhu cầu bức xúc của các nước, đặc
biệt là các nước chậm phát triển đi sau muốn có nhịp độ tăng trưởng nhanh và vững
chắc
Với tỉnh thần đó thực hiện theo đơn đặt hàng của Uỷ ban kinh tế - xã hội khu
vực Châu A - Thái Bình Dương Trung tảm chuyển giao cong nghé khu vực
(APCTT) dã tiến hành phân tích kinh tế nghiệm phát triển trén co so cong nghệ của
nhiều nước trong vùng và để xuất một cách quan niệm về cong nghệ như một thuật
ngữ làm việc phục vụ cho yêu cầu phân tích chính sách công nghe Ty trong co ban của cách quan niệm này có thể tóm tất như sau:
1 Xét vẻ mặt kinh tế, rong mỏi quan hệ với sản xuất còng nghệ dược coi (d phương tiện để thực hiện quá trình sản vuất để biến đổi các đầu vào và cho ta các đầu ra là các sản phẩm va dich vu mong muon
1 HOAT DONG ; Ấy mốc mm
- Ban thành phẩm
- Máy móc thiết bị
18
Trang 231.2 Cae thanh phdn co ban cua công nghề
Thông thirong, cong nghé duoc hiéu 1a su két hop giita “phan cimg” va ” phan mém” với một ty lệ nào đó Tuy nhiên khi công nghệ dược sử dụng cho một hệ thống sản xuất và dưới giác độ phân tích công nghệ được coi là tổ hợp của 4 thành phần có tác động qua lại với nhau và cùng thực hiện quá trình san xuất bất kỷ Bốn
thành phần đó là:
- Thành phần trang thiết bị, bao gồm các thiết bị máy móc khí cụ nhà xưởng
- Thành phần kỹ năng và tay nghề liên quan tới kinh nghiệm nghề nghiệp của từng người hoặc nhóm người
- Thành phdn thong tin liên quan tới các bí quyết các quy trình các phương
Một cách hiểu rương tự cũng được các nhà kinh doanh Nhật thường dùng khi
xem xét vấn đề lựa chọn các phương án còng nghệ với công thức 3M nói tiéng (Market, material, money machine v4 management)
Cong nghé khong phai 1a” Lue lwong-déc lap va ur tri” ma chinh no 1a “cong
cụ” để giải quyết vấn đề Sự phụ thuộc của còng nghè không phải là thuộc tính bèn
trong của công nghệ mà còn tuỷ thuộc vào moi trong còng nghệ - xã họi - kinh tế - chính trị của quốc gia Một công nghệ có thể phù hợp voi moi trường này nhưng
khòng phù hợp với điêu kiện khác Yêu cảu chất lượng, chủng loại và định hướng thị tường của san phẩm, v.v là những yếu tố quy dinh sự lựa chọn cong nghệ Đồng thời, sự lựa chọn này lại bị ràng luộc bởi các quan hè buòn bán và dầu tư quốc
tế
19
Trang 25sâu :
CHINH TRI ZA TOL
Xúáy mĩc nett
f
\
/ | co \
Cac quaa at j= : - _Í —— z quaa hệ
Hình 4 Cơng nghè và mơi trường cơng nghệ
I.3 CƠNG NGHỆ VẢ PHÁT TRIỄN KINH TẾ - XÃ HỘI
†.3.1: Cơng nghệ và sự tiến hố của xã hội
Cùng với thời gian, mối quan hệ giữa cơng nghệ và quá trình biến dối xã hội ngày càng trở nẻn phức tạp và cĩ tác dụng thúc đấy lẫn nhau Nhờ tang cường áp dụng các thành tựu cịng nghệ, từ thế giới tự nhiên lồi người đã chuyển dân thành
thế giới nhân tạo và di chuyển sang thế giới cịng nghệ Nếu phân quá mình phát triển thành 5 siai doan chính:
Săn bán và hái lượm Du mục và trồng trọt Nơng nghiệp và khai mỏ
Chế tạo và chế biến Tổng hợp và tái sinh
Thi mỗi giai đoạn kế theo được dặc trưng bởi hoạt động kinh tế với cường dộ
cơng nghệ cao hơn
Trong các xã hội nguyên thủy, hoạt động kinh tế dơn giản chỉ là khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên sản cĩ mà khơng cẳn suy nghĩ tới việc đảm bảo duy trì nguồn tài nguyên này Những sức ép vẻ sinh thái đã bát xã hội lồi người phải tạo ra
và phổ cập các cơng nghệ nịng nghiệp Việc phát triển nguồn tài nguyên khống
sản nắng lượng hố thạch đã khuyến khích con người tiến hành các hoạt động phức tạp hơn về mát cơng nghè nHư chế tạo và cHế biến Và điều dĩ dã dẫn tới cuộc cách
mạng cơng nghiệp
Chính việc tiên triển của cách mạng nịng nghiệp và cơng nghiệp ở một số nước lại kéo theo sự gia tăng của hoạt động quản lý, nghiên cứu thị trường, tài chính
nghiên cứu khoa học và giáo dục Những hoạt động này được mở rộng trong đồn
cảnh khơng cĩ những đổi mới quan trọng vẻ tăng năng suất iao động Cho nẻn số người được huy động tham gia các hoạt đơng sáng tạo và :ư chức ngày một rang
20
Trang 26Chính sự giới hạn của việc gia tảng này đã thúc dây sự ra đời và phố cạp công nghệ thong fn
Hon thé nifa, vao nhimg thap ky cuoi cua thé ky XX này người ta củng cảm nhận thấy sự giới han của tài nguyên nỏng nghiệp và nguyèn liệu công nghiệp
Chính điều này đã đưa loài người bước sang ngưỡng cửa của một xã hội ruỷ thuộc vào các hành động /ổng hợp và idi sinh Va xa hoi trong lai, wong khi còn chứa
đựng những yếu tố của các hoạt động của các xã hội trước ngày càng đi sâu vào các
hoạt động tổng hợp và tái sinh được hỗ trợ bởi cuộc cách mang thong tin
Quá trình này được thể hiện tóm tát ở hình Š {xem trang sau)
Như vậy, có thể nói: xét về mát còng nghệ quá trình tiến triển của xã hội loài
người đi từ thế giới tự nhiên tiến sang thế giới công nghè
13.2 Cong nghé va cham phát triển
Thong thuong, nhiều nhà nghiên cứu văn quen dùng chỉ tiêu thu nhập quốc đân đầu người để phản loại các nước được xếp vào nhóm nước nghèo chăm phát
triển Tuy nhiên, nhờ bán các nguồn tài nguyên phong phú một số nước châu Phi đã
có mức thu nhập quốc dân đầu người khá cao nhưng ván khong được xếp vào nhóm các nước phát triển Có thể nói mác dù các nước đang phát triển có thể làm giâu tài
nguyên thiên nhiên có truyền thống văn hoá lâu đời nhưng họ đều có một điểm yếu
không thể bỏ qua là họ hiện rất nghèo vẻ còng nghệ Bởi vậy, người !a cũng có thể
nói sự khác nhau cơ bản giữa cúc nước phát triển và các nước đang phát triển là sức mạnh tương đối vẻ còng nghệ Hay nói cách khác các nước đang phát triển là các
nước chậm phát triển vẻ còng nghè Họ phải phụ thuộc vào bèn ngoài phản lớn các yếu tố cơ bản cản thiết cho còng cuộc phát triển như:
- Trang thiết bị sản xuất hiện dại
~ Kha năng kỹ thuật và tay nghề
- Trinh độ và việc sử dụng các trị thức hiện có
- Năng lực tổ chức và quan lý
- VvV
Chính sự yếu kém của các yếu tố này đã dẫn đến sự phụ thuộc vào bèn ngoài
và tạo nén 4 cai vòng Iudn quan khó gỡ tại các nước đang phát triển (xem hình 6 trang sau) Hậu quả cuối củng là các nước này ngày một dấn sâu vào vòng luấn quản chàm phát triển về cong nghệ và phụ thuộc vào kinh tế Để có thể phá được thế luần quản này cản phải hiểu rõ những ràng huộc và cơ hội tiềm tàng trong các yếu tố
kể trên
Sau thế chiến lần thứ hai, trước sau các nước thuộc địa trước đây đã trở thành các quốc gia độc lập nhưng việc thiết lập một chế độ quan lý nhà nước kiểu mới tự
nó chưa đủ để giải quyết vấn đề chậm phát triển Và agav sau đó người ta đã sớm
nhận ra rằng điểm yếu đáng lưu ý đối với các nước chạm phát triển chính là cơ sở
công nghệ rất nghèo nàn Rõ ràng là việc quan lý có hiệu qua một nhà nước là điển
31
Trang 27
t Haak
SẴn BẠN, An HỘ Nếu cme’ rae, [ téue now, fe
Trang 28can thiết không thể chỏi cãi dược nhưng dòi hỏi cơ bản dẻ dưa nén kinh tế chậm phát triển tiến lên phía trước phải là áp dụng có hiệu quả các thành tru còng nghệ
Và chính vì vậy việc thiết kế các biện pháp thúc đấy quá trình phát triển đãi nước trên cơ sở công nghệ đã trở thành nhu cầu bức xúc đối với nhóm nước này
Cân lưu ý rằng các nước phát triển hiện dang giữ vị trí độc quyền vẻ khoa học
và công nghệ và đa số các công nghè hiện có đều được tạo ra để đáp ứng nhu cầu của các nước phát triển Bởi vậy, vấn để tạo ra năng lực độc lập hựa chọn những cong nghệ cần nhập, thích nghỉ chứng phù hợp với yêu cầu của các nước dang phat triển cũng là mục tiêu phải phấn đấu đối với nhóm nước này Trong bối cảnh như
vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của chính sách còng nghệ quốc gia là
phải tìm cách di để khỏi lâm vào tình trạng nô lệ vẻ công nghè
Xét về mặt chức năng, nếu như nhiệm vụ của khoa học là m ra các quy luật của tr nhiên (*) khòng gản với kha náng áp dụng kinh tế khả di thì mục dích của
công nghệ lại là việc ứng dụng các nguyên lý và quy luật khoa học trong đời sống
con người hoặc quá trình sản xuất
Trở lại lịch sử phát triển khoa học và còng nghệ có thể thấy rằng trong giai đoạn đầu phát triển, nhờ hoạt động thực tiễn con người đã dần dân tích luÿ được những kinh nghiệm nghề nghiệp nhất định Và việc tổng kết các kinh nghiệm này đã
tạo nên những bộ môn công nghệ khác nhau Việc hệ thống hoá các trị thức tích luy
được đã dẫn tới sự ra đời của khoa học Hay nói cách khác, ở giai đoạn đầu, sản xuất
đi trước công nghệ và công nghè lại đi tước khoa học và các nhà khoa học luận
thường biểu diễn mới quan hè này dưới dạng toán học như sau:
dP , aT
(*) Ở dây chủ vău dé cap tot khoa học tự nhiên Trong trường hợp dễ cập cả thoa học
xã hội thì phải mở rộng cho các quy ludt xa hoi va mu duy
33
Trang 29Ở đây p - san xnat (production)
T - Céng nghé (Technology)
S - Khoa hoc (Science) _
Nhưng trong giai đoạn cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện nay, nhờ những phát sinh lớn của khoa học, một quy luật mới đã hinh thành là nhiều ngành công nghệ mới như điện tử và tin học, công nghệ sinh học, còng nghệ vật liệu, công nghệ
vũ trụ v.v lại là kết qủa trực tiếp của việc vận dụng các thành quả của hoạt động nghiên cứu cơ bản Hay nói cách khác:
Điều cần lưu ý thêm là nếu như ở giai đoạn trước sáng tạo công nghệ có thể
do một nhà chế tạo đưa ra thì Ở giai đoạn hiện nay phần lớn các thành tựu công nghệ lại do kết quả hoạt động của các viện nghiên cứu với tim lực đủ mạnh
Tuy mối quan hệ giữa khoa học và công nghẻ ngày càng trở nén gan bỏ hơn
nhưng giữa chúng cũng có những khác biệt đáng lưu ý:
- Một là, nếu như các trị thức khoa học có thể được phổ biến không hạn chế thì công nghệ lại là một thứ hàng dùng để mua bán gắn với các yếu tố sở hữu vă-giá
ca
- Hai là, rong khi các hoạt động khoa học thường được đánh giá bằng các thước do ;rực cảm thì chuẩn do đối với công nghệ lại là phản đóng góp của nó đối vớt việc giải quyết các mục tiêu kinh tế và xã hội
- Ba là đối với các hoạt động khoa học thừơng đòi hoi khoảng thời gian giải quyết dài hơn và yếu tố bất định văn luôn là đặc trưng của hoạt động này Ngược lại, đối với các hoạt động công nghè thời gian giải quyết thường ngán hơn, các nhiệm:
vụ thường được giải quyết trong khuôn khổ các chương trình nhằm đạt được: các mục tiêu: đầu ra rất cụ thể Bài học thực tiễn rút ra đối với các nước chậm phát triển
đi sau ở đây là- với tiếm lực có hạn ca vẻ mát kinh tế và còng nghệ, nẻn đặt ra như thế nào là hợp lý giữa mục tiêu "làm giảu cho kho tàng trí tuệ của nhàn loai” hay là
“kế thừa có chọn lọc” các thành tưn khoa học và đặc biệt là công nghệ của loài
người để giải quyết các vẻtr câu kinh tế - xã hội bức xúc của xứ sở?
I.8 Quá:†rĩnh thay đổi cöng nghệ:
Quá:trình phát triển công nghệ diễn ra thỏng qua sự thay thế các thế hệ công
nghệ Công nghệ mới thay thế công nghè cũ nhờ tính ưu việt của nó (hoác vé tính
3
Trang 30nang, hoac vé giá thành hạ, v.v ) Các cong trình nghièn cứu thực nghiệm chỉ ra
rằng dạng hình tăng trưởng của các chỉ tiẻu đặc trưng cho công nghệ có dạng hình S,
cả đối với từng công nghệ và các thế hệ công nghệ cùng chức náng Đường cong S phan ảnh nhịp tảng chậm ở giai doạn dầu tăng nhanh ở giai đoạn thiếp theo và lại chậm đi ở giai đoạn cuối Điểu này cũng phản ánh quy trình biến đổi chung các hiện tượng xấy ra tự nhiên và xã hội loài người
Điều đáng chú ý là các công nghệ chín muổi thường thay đối rất chậm vi: da gần tới đường giới hạn tăng trưởng Các công nghệ mới lại có dạng đường cong với góc nghiêng lớn hon
Ý' nghĩa thực hiện rút ra đối với các nước đi sau khi xem xét đường cong Š
chính là nếu như việc thu hẹp khoảng cách đối vớt những công nghệ truyền thông không phải là vấn đề đáng quan tâm thì việc lựa chọn một cách đi để có thể "bắt kịp" (bỏ qua các giai đoạn trưng gian) đối với những công nghè có tốc độ thay đổi lớn lại là mục tiêu cần phai tính tới trong chính sách còng nghè của nước di sau
I.ó, Tĩnh phù hợp của công nghệ
Như trén da néu, cong nghe khong phai là "lực lượng tự trị” Sự phủ hợp không phải là tính chất nội tại của công nghệ Tính phủ hợp của còng nghệ là một phạm trù phức tạp và dòi hỏi phải xem xét trên nhiều khía cạnh và chịu ảnh hưởng của.nhiều yếu tố
Trước hết muốn bàn tới sự phù hợp phải làm rõ mục tiêu 3ì đặt ra cho công
nghệ Cháng hạn nếu các sản phẩm va dich vụ dự kiến phải tham gia cạnh tranh
quốc tế thì cần cố gáng với tới những công nghệ tiền tiến có thể N, gược lại nếu nhiệm vụ đặt ra là toàn dụng lao dong thỉ hướng lưa chọn còng nghệ lại có- thể -hoàn hoàn khác
Một khía cạnh khác của mục tiêu là tắm với vẻ thời gian Một còng nghệ cớ thể đáp ứng nhu cảu: trước mát, nhưng không thoả mãn đời hỏ trong tương lai Và
ngược lại, một công nghệ khác có thể chưa phát huy tác dụng trước mát nhưng lại có thể có tác đụng lớn trong tương lại
Tiếp theo cũng phải xem xét tới mỏi trường hay điều kièn tiếp thu công nghệ
cụ thể của địa phương: Mộtcông-nghệ có-thể có hiệu quả lớn trong điểu kiện các nước phát triển nhưng lại khó phát huy tác dụng trong trường hợp thiếu công nhàn tay nghề cao, thiếu cán bộ doanh nghiệp giỏi và cơ sở hạ tầng yếu kém, v.v của
các nước chậm phát triển
Tĩnh phù hợp của còng nghệ c còn bị chỉ phối bởi hè thống giá trị của người ra quyết định và mục tiêu chiến lược quốc gia Cháng hạn có nước coi trọng mục tiẻu
tự lực tr cường nhưng cũng có các nước khác lại lựa chọn cách đi "thực dụng” v.v
Thật vậy, ngay trong phạm vi quỏc gia mỗi tảng lớp dân cư củng có những
chuẩn riêng để xem xét mức độ phủ hợp của còng nghệ tuỷ thuộc vào lợi ích kinh tế
và khả náng dảm bảo nguồn lực
Trang 31Điều cản nhấn mạnh thêm ở đây là tính phủ hợp của công nghệ là mọi phạm
trù động Một công nghệ có thể hôm nay đang còn phủ hợp nhưng ngày mai dã trở thành không phù hợp Và ngược lại một công nghệ trước dây không phủ hợp nhưng
nay lại trở thành thích hợp Cũng tương tự như vay, cong nghệ có thể phủ hợp ở
vùng này nhưng không phù hợp với vùng khác v v
Tinh phi hợp của công nghệ lại còn được đánh giá theo 4 thành phản của công nghệ Thông thường, một công nghệ ít phức tạp lại đòi hỏi trình độ tay nghề công nhân cao hơn và các thông tin hướng dẫn chỉ tiết hơn (ví dụ điển hình là loại máy ảnh thường và máy anh tự động) Bởi vậy trong điều kiên thừa người lao động đơn giản, việc nhập các công nghệ với suất đầu tứ vốn thấp chưa chắc lúc nào cũng thích hợp với hoàn cảnh các nước chậm phát triển Một lần nữa ở đây lại nói lên đòi hỏi cẩn phải xem xét, cản nhắc đẩy đủ khía cạnh công nghệ trong lựa chọn các chủ trương, dự án đầu tư phát triển công nghiệp Một còng nghệ cụ thể có thể có các tác
động rất khác nhau đối với các mục tiêu đặt ra và điều kiện ứng dụng công nghiệp
Tĩnh phủ hợp của còng nghè được mò tả tổng quát đưới dạng sơ đồ sau (xem
hình 7 trang sau)
II CÁCH &ANG CÔNG NGHỆ VẢ KHẢ NẴNG LỰA CHỌN CON DUONG PHAT TRIEN CONG NGHIEP
TRÔNG TƯƠNG LAI
Cũng như trước dây, trong cách mạng giải phóng dân tộc đứng trước thách
thức nghiệt ngã của sự nghiệp bđơ vẻ chủ quyến đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã phát huy có hiệu qua sức mạnh của thời đại Ngày nay trong sự nghiệp xây dựng chủ
nghĩa xã hội, một thách thức mới lại đặt ra: Chiến thắng nghèo nàn và lạc hậu Một
câu hỏi đang chờ lời giải đáp: liệu yếu tố thời đại có thể giúp gì cho sự nghiệp phát triển, liệu nhân tế thời đại có thể ảnh hưởng như thế nào tới việc:
- Xem xét, đánh giá các nguồn lực dự trữ:
- Xác định mục:tiêu;
- Lựa chọn cơ đường: đt
- Tim diểm tựa cho-sự phát triển ?
Như hội nghị các Đảng cộng sản và còng nhản đã từng kháng dịnh từ đầu
những nám 60, một trong những dặc điểm lớn nhất của thời đại chúng ta là sự diễn
ra trên quy mò thế giới cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật
Do tính mới mẻ và ảnh hướng to lớn nhiều mật của cuộc cách mạng khoa
học - kỹ thuật hiện đại, nhất là giai đoạn cách mạng cóng nghệ hién nay, my theo
giác độ quan tâm phương pháp sử dụng, nhiều tác gi4 trong và ngoài nước đã có
những công trình nghiên cứu nghiêm túc về các khía cạnh khác nhau của hiện tượng
xã hội mang tính quốc tế sâu sắc này Phù hợp với nh chất của chuyên đế nghiên cứu, trong phần này tác giá muốn để cập tới một sỏ thu hoạch bước đâu vẻ ảnh
35
Trang 32Zhivg thich hgp vi boản cảnh và / hay 1à mục bíệu đã thay |
quanh và vnwe f(8ư
không (hay đội
rafua aug vi -Í Khắc nde
hoãn cảnh Xung quanh khác lúc
Am
văn on thích hợp .“ vỀ huần sảnh xung
‹— — qưanh và mục biểu tưởng ty
Trang 33hưởng của cuộc cách mạng cỏng nghệ hiện nay, chủ yếu đói với các nước chậm
phát triển trong việc lựa chọn con đường phát triển công nghiệp trên cơ sở công
nghệ trong bối cảnh mới
II.1 Xu thế phớt triển của cách mạng cũng nghệ vỏ tác động đến xã hồi
kinh tế, văn hoa trong qué trinh cng nghiép hoa
~ 2 F2
_ PHẨN THỨ NHẤT:
NHỮNG XU THẾ PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHỆ
| Trong lĩnh vực năng lượng và động lực
1 Về mặt năng lương, năng lượng điện, phái minh quan trọng nhất của cách
mạng công nghiệp lần thứ hai vẫn tiếp tục phái huy rộng khắp vai trò chủ đạo to lớn của mình trong hệ thống công nghệ đương dại, nhưng các nguỏn năng lượng sơ cấp
để tạo ra năng lượng diện đã có những phái triển mới hé! sức quan trọng
1.1 Thuỷ năng, than đá và đầu khí vẫn còn là những nguồn nắng lượng sơ cấp được sử dụng khá pRổ biến với những tiến bộ kỹ thuật rất đáng kể đặc biệt là
trong lĩnh vực thăm đò và khai.thác dầu khí ngoài biển TỈ lè dầu khai thác trèn biển
trong tổng số dầu khí khai thác ngày càng tăng
12 Sau cuộc khủng hoảng dầu lửa thứ nhất năm 1973, các nước tue ban phương Tây phát triển rất mạnh điện nguyên tử đi đối với các phương pháp công nghệ tiết kiệm năng lượng, đến nay trong cơ cấu náng lượng, tỷ trọng điện nguyên,
tử đã đạt xấp xỉ tỉ trọng thuỷ điện đã có quá trình phát triển hàng trám nám Sự kiện Trecnôbưn năm 1986 đã gây một cú sốc tâm lý khá mạnh làm chững lại phần nào kế hoạch xây dựng điện nguyên: tử Nhưng bình tâm xem xét lại thấy các vấn để an toàn rồi sẽ có thể đảm bảo được Hội nghị náng lượng thế giới lần thứ 14 ở Canada
9/1989 tức là 3 năm sau Trecnôbưn có 93 nước tham gia cùng với 25 tổ chức quốc tế
đã khẳng định: "Loài người không thể giải quyết được vấn đề năng lượng nếu khòng phát triển năng lượng.hạt nhân” Công nghệ tổng hợp hạt nhân nhẹ dơteri đã bắt đầu
nghiên cứu từ đầu những năm 70, dự kiến lúc đó là sẽ thành công sau 20 nám nhưng bây giờ thấy rằng chắc chán là phải sang những thập ky đầu của thế ky 21
1.3 Xhai thác các nguằn năng lượng tái tạo cũng là một hướng có nhiều triển
vọng: sinh:khối, địa nhiệt gió mặt trời Đáng lưu ý nhất và có triển vọng nhất là nắng lượng mặt trời Pin mát trời đã:có những tiến bộ rất quan trọng Công xuất từ mấy
tram Wart dén 50 MW (California) Hiéu xudt thuc té 10% (trong phòng thí nghiệm
15 - 20% và sẽ dạt được trong thực tế vào cuối thể ky) - Hiện nay đã cạnh ranh được với nhiệt diện ở những vùng xa xôi hẻo lánh.
Trang 342 Về mặt động lực, sự ra đời và phái triển của các Tuabin và dộng cơ phản lực đã cách mạng hoá các phương tiện giao thông vận tai đặc biệt là vận tải đường
không và tiếp theo là hàng không vũ trụ
2.1 Trong vận tải dường biển, tập trung vào phát triển các tầu cho hang chuyên dũng, tàu chở Contơnơ Tàu chở dầu, tải trọng phát triển nhanh, lớn nhất là 300.000 T Xu thế mới là không chạy theo tải trong và do đó, động;cơ.nguyên từ dùng trên tàu biển có xu hướng không phát triển tiếp tục vì chỉ có hiệu quả kinh: tế đối với công suất lớn hơn 45.000 sức ngựa, tức là tàu có trọng tai từ 300.000 T trở
lên,
2.2 Trong vận tải dường bộ trong những năm 60, 70, 6 tô phát triển nhanh hơn và vượt đường sát - nhưng : đầu những năm 30 đường sắt dã chiếm lại ưu thế ở `
cự ly trung bình nhờ áp dụng những còng nghệ mới như dùng tuabim còng suất lớn
để kéo tải dùng vật liệu nhẹ dé chế tạo toa tàu, diều độ sự vận hành của tàu bảng kỹ thuật điện tử tin học, đảm bảo nàng tốc độ tàu lên 250 - 300 Km/giờ Tuy vậy, ở cự ly ngắn và trong thành phố, ð tò vẫn là phương tiện chiếm tứ thế Công nghệ chế tạo ò
tô cũng có đổi mới quan trọng trong dùng vật liệu nhẹ như composit chất dẻo, được trang bị nhiều loại thiết bị diện từ và vi tính, để đảm báo tiện nghĩ và an toàn Dang nghiên cứu chống ô nhiểm bảng động cơ diện hoặc động cơ hỗn hợp kết hợp điện với đốt trong
2.3 Trong ngành hàng không, máy bay không ngừng dược phái triển theo xu
thé toc độ ngày càng cao súc chở ngày càng /ớn Đang thiết kế máy bay chờ S00 hành khách Năm 1990 có I 2 tỉ lượt hành khách di máy bay, dự kiến đến nam:2000
2.4 Cuối cùng thành tu công nghệ xuất sắc nhất là tên lửa còng suất lớn và rất lớn dùng nhiên liệu hỗn hợp, cho phép mở dầu kỷ- nguyên vũ rrụ Năm 1957 đã vượt được tốc độ vũ trụ cấp một 7.9 km/giây, nám 19539 vượt tốc độ vũ trụ: cấp 2:11 ,2km/giây để phóng các con tàu vũ trụ Năm 1969 đưa người đổ bộ lên mát trăng Bây giờ là các trạm vú trụ và các tàu con thoi Đang nghiên cứu sử dụng năng
lượng hạt nhàn thay cho năng lượng hoá học để nâng lên nhiễu tốc độ tên lửa và các con tàu vũ trụ
1i Trong lĩntr vực đi ân tử vỏ tin học
1 Mạch tổ hợp IC là hại nhân của còng nghệ vi điện tử - Mật độ tích hợp sau
S.ndm tăng lên 10 lân hiện nay đã đạt l triệu linh kiên trên một phiến cuối thế kỷ sẽ
là LŨ triệu và sau đó là 100 triệu Hiện nay văn là vật liệu Sĩ nhưng sẽ được thay thế
bằng vật liệu khác để đạt được mật độ siêu cao như vày Các bộ nhớ của máy tính phát triển rất nhanh vượt ! mèga nám 1986, 4 méga năm 1989, l6 méga vào giữa những nam 90 và sau đó là hàng trầm rồi hàng nghìn mèẻga vào cuối thập ky đầu thế
kỷ 21 - Trong thời gian gản dảy xuất hiện và phát triển nhanh các mạch IC chuyền dang ASIC, mG ra mot kha năng mới cho các nước nhỏ đội phá vào cóng nghệ ví điện tử
Trang 352 Sự phát triển bỏng bột của cong nghé vi dién thit kéo theo su phd trien het
sức nhanh chóng của kỹ thudt tin hoc theo 2 hướng máy tính cực lớn và máy vi tính
May tinh thế hè 5 được phát triển theo hướng trí tuệ nhân tạo có thể nhận dạng được chữ viết, tiếng nói, tự xử lý các dữ liệu vươn lên xử lý các ký hiệu vẻ cấu trúc đó la những máy tính có cấu trúc song song với mật độ song song rất cao cô thể đạt dược tốc độ tính toán rất lớn năm: 1972 đạt 3tÿ phép tính/giây, đến 2000 có thể Jan dén 10
tỷ đáy rínit ngron và máy tínkt quang học cũng đang được phát triển mạnh Người
ta dự đoán, máy tính tương lai có khả năng sẽ là máy tính quang học cấu trúc theo
bộ não cort người và có mật độ song song rất cao Từ nay đến nám 2000 sé xudat
hiện những mẫu máy mang tính chất thứ nghiệm và sẽ được thương mại hoá trong thập kỷ đẩu của thế ký 21 để phục vụ cho một số nhiệm vụ cự thể nhất định
Máy vì tính ra đời năm ¡973 phát triển rất nhanh, dùng cho cá nhân nhưng
cũng có thể liên kết thành mạng lưới Đang dược phát triển theo hướng khả năng logic ngày càng cao giá càng rẻ đồng thời sử dụng dược dễ dàng cho cả những người không có chuyèn môn tin học Năm L990 thế giới có 20 triệu máy vi tính
năm 2000 sẽ có 150 triệu
3 Vì điện tử kết hop voi k¥ thuat so dang lam biến đổi tận góc các hệ thống tin viễn thông Tổng dài kỹ thuật số, máy điện thoại nghe nhìn (visiophone) máy
điện thoại đi động, từ kỹ thuật tương tự củng dang chuyển sang kỹ thuật số Các
kènh truyền hình ngoài thoại và hình còn truyền ca số liệu tranh ảnh, văn bản Cáp kim loại được thay thế rất nhanh bảng kẻnh truyền qua vẻ tỉnh và cáp sợi quang
đang thật sự bao trùm lên toàn bộ hành tĩnh
4+ Công nghệ vì diện tw vi tin hoc dang tham nhập rất nhanh vào các quả
trình tự động hoá sản xuất các máy còng cụ điều khiển bảng sở, các hệ thống CAD, CAM và hệ thống tự động hoá khác các robot còng nghiệp từ thế hệ 1 đến thế hệ 3 Các tiến bộ đó cùng với các trung tâm tính toán kết hợp lại thành các hệ thống sản xuất tự động hoá mm có khả năng thích ứng với các yêu cầu thay đổi nhanh chóng mặt hàng và thay đổi quy trình công nghệ Đang có xu hướng thiết kế các giày chuyền tự động hoá mẻm ;heo mođun nhỏ, mỗi mödun không qua 10 may để sử dụng được linh hoạt Các hệ thống thiết bị chuyên gia, một hình thức giản don cua trí trệ nhân tạơ dang được: sử dụng ngày càng phổ biến trong kỹ thuật.và trong v tế,
5 Có thể nói không có một lĩnh vực nào của sản xuất và đời sống mà không chịu ảnh hưởng to lớn của điện tự và tín học Điện tử và tin học đang thâm nhập vào hau hết các ngành kinh tế đưa lạt cho nhiều ngành san xuất quan trong đã đạt trình
độ trưởng thành hoác đang trên chiều suy thoái như dệt, luyện kim, giao thông vận
tải đưa lại cho các ngành ấy một sức sống mới, những giá trị kinh tế kỹ thuật mới
Máy tính điện tử, thòng tin viễn thòng và các thiết bị nghe nhìn đang tham
nhập vào mọi linh vực hoạt động khoa học và ván hoá, mọi ngành dịch vụ mọi cơ
quan quản lý các cấp, vào mọi gia đình đang làm biến đối sảu sắc lối sống và phong phú tư duy của con người phác hoa ra trong thực tế mẫu con người mới của xã hội
mơ
Trang 36II Trong lĩnh vực công nghệ sinh học
1 Trong công nghiệp, công nghệ sinh học hiện dại đang dưa lại những biến
đổi hết sức to lớn trong lĩnh vực tạo giống, chế biến nông sản và nhiều lĩnh vực kỹ
thuật nông nghiệp khác
Nhân vô tính các giống cây trỏng tốt bằng phương pháp nuôi cấy mò - Cấy ghép hợp tử gia súc để nhân nhanh các giống gia súc quý - Bằng công nghệ ADN ¡ái
tổ hợp ghép gen diêu khiển một tính trạng mong muốn vào một cây nào đớ để cây
đó có được tính trạng mong muốn mà trước kia chưa có - Theo phương pháp đó động phối đấu tạo ra những cây cối có khá năng cố định đạm như những cây họ đậu
Trong chất nuôi người ta cũng đã thành công trong việc cấy một số gen thích hợp
vào trứng mới thụ tính của gia súc, gia cầm thuỷ sản để nâng cao tốc độ và khối lượng tăng trưởng của các loại đó Điều lý thú là đã có thể làm cho sữa bò hoặc trứng gà chứa được những protein rất quý có cấu trúc phức tạp như ¡insulin,
interferon vốn xa: lạ với những loại sữa và trứng thỏng thường Công nghè sinh học cũng đã tạo được nhiều loại phản vi sinh, thuốc trừ sâu vị sinh, các loại thức dn giàu
protein cho gia súc Các loại chất ngọt, chất thơm va các gia vị quý cần cho công nghiệp thực phẩm
Có thể nói rằng trong nông nghiệp, công nghệ sinh học đã có khả năng tao
ra những giống có tính trạng mong muốn kể cả những giống không có trong rự nhiên
Nhưng thực hiện được rộng rãi trong thực tế phải có thời gian để kiểm tra thẩm định
hiệu quả kinh tế nhìn vẻ lâu đài và nhất là tính nương hợp của những sinh vật mới ấy với môi trường sinh thái Thực tế và thời gian sẽ có thể.chấp nhận và phát triển sản phẩm này, loại bỏ sản phẩm khác Theo dự báo của các cơ quan Liên Hiệp Quốc sang thế kỷ 21, 75% các giống cây trỏng chủ yếu sẽ đo công nghệ gen và công nghệ
tế bào tạo ra
2 Trong y tế, công nghệ sinh học, đặc biệt là công nghệ gen dang tạo ra những biến đốt rất quan trọng trong chuẩn đoán, phòng bệnh và diéu tri
Tạo ra các kháng thể đzn dòng để chuẩn đoán nhanh chóng và chính xác các vaccin thế hệ 2, mot so hoemon của người như hocmon tăng trưởng HGH
insulin interferon Đã phát hiện và đi vào điều trị các bệnh di truyền Hiện đã phát
hiện đến 3000 bệnh có nguồn gốc di truyền nhưng chỉ cớ mấy chục bệnh là dã xác định được các cơ chế quan hệ giữa bệnh và gen bị khuyết tật tương ứng và đã bắt
đầu điểu trị một số bệnh đó bảng cách tác động vào các tế bào soma có liên quan
đến bệnh : -
Công nghệ y su học không thể tiến triển được vững chắc và mạnh mể nếu
không có những thành tựu khoa học cơ bản tương ng [ai chương trình khoa học
lớn mang tính thời dại dang dược triển khai nghiên cứu trèn thế giới là chương trinh lập ban dé gen của người và chương trình vẻ biên giới của người (huma fronter
program) mà nội dung cơ bản là nghiên cứu vẻ bộ não của người và các quan hệ
giữa hè thần kinh với các hè sinh lý khác đặc biệt là hệ miến dịch và hệ nội tiết
Trang 37Chương trình lập bản đồ gen của người được bat đầu ở My nam 1988 dau tr 3 ty dé
la, kéo dài L0 - 15 năm
3- Trong li tĩnh vực bảo vệ mỏi trường công nghệ sinh học cũng được sử dụng
có hiệu quả để chống 6 nhiễm cho các chất phế thải của nông nghiệp và công
nghiệp gây ra Tử
4- Đối với các nước dang phái triển, công nghệ sinh học vừa là mội thời cơ: lớn vừa là một thách thức lớn Trong cuộc cách mạng xanh lần thứ nhất các thành
tựu công nghệ được chuyển giao khòng vụ lợi cho các nước đang phát triển Cuộc cách mạng công nghệ sinh học hiện nay (trong nông nghiệp còn dược gọi là cách
mạng xanh lần thứ hai) có tiềm năng to lớn hơn nhiều nhưng phần lớn đều do các công ty siêu quốc gia tiến hành nghiên cứu và trong nhiều hội nghị quốc tế vẫn
khẳng định đòi gi bản quyền sở hữu công nghiệp các thành tựu đó, bán rất đắt cho
các nước đang phát triển có nhu cầu
IV Trong lĩnh vực vệt li§u mới
Hàm lượng khoa học trong vật liệu ngày càng cao, hình như người ta đã có thể tạo ra được mọi loại vật liệu theo đơn đặt hàng với những tính năng mong muốn
Người tiêu dùng cũng như người thiết kế đang dứng trước một kha nang cuc ky to
lớn trong việc lựa chọn vật liệu - Đó là sự “siêu lựa chọn vàt Hệu ”
L - Trong vật liệu kừm loại sắt thép có xu thế giảm dân về số lượng những lại
tăng nhanh về chất lượng với những dổi mới liên tục trong còng nghệ luyện thép
như không chế chính xác các phối liệu làm sạch khí lẫn trong hợp kim dang nấu luyện, thực hiện công nghệ đúc lên tục, liên kết đúc với cán, kết hợp xử lý cơ tính
năng mong muốn Các hop kim nhém, hop kim titan - Zircon, luyện kim bor, composit trêm nên kim loại cũng đang được phát triển mạnh một xu thế mới là kết hợp công nghệ vật liệu với phương pháp gia công để vừa nâng cao chất lượng vật liệu vừa nâng cao chất lượng sản phẩm
2- Chất dẻo có nhiều tính năng tức việt như trọng lượng thấp, tiềz thụ ít năng lượng trong quá trình chế biến, chịu được ăn mòn, gia công đơn giản nên phát triển rất nhanh, chiếm ưu thế trong may mặc dụng cụ thể thao, đổ dùng gia đình bao bì các loại Vật:liệu composit trên chất dẻo được xử dung ngày càng phổ biến để chế tạo các phương tiện vận tái đường không, trẻm bộ dưới nước, nhiều loại kết cấu máy và: kết cấu công trình Tăng hàng nám 6-79, rièng loại composit cớ tinh nang cao
Trang 384- Sự phát triển cực kỳ da dang và sôi động của vật liệu dang ảnh hưởng sdu
sác đến việc quản lý, lựa chọn vậi liệu và đến quá trình công nghệ trong sản xuất
Trên thị trường hiện có mấy vạn vật liệu kim loại, một chục vạn vật liệu chất dễo và hữu cơ thông dụng - Số lượng này ngày càng tăng nhanh vì vậy cản phải được quản lý trong các cơ sở dữ liệu và ngân.hàng dữ bệu được tian.học hoá với những tính năng và tham số kinh tế kỹ thuật của từng loại vật liệu - Các nhà công
nghiệp phải tra cứu chúng để có thể lựa chọn được loại vật liệu thích hợp nhất cho
sản phẩm của mình
Chế tạo vật liệu và gia công vật liệu để tạo thành sản phẩm có xu hướng kết hợp thành một quá trình thống nhất Vật liệu được hình thành cùng một lúc với sản phẩm sử dụng vật liệu ấy Vật liệu mới và công nghệ gia công mới cũng cho phép chế tạo các kết cấu hỗn hop bao gồm trong cùng một khối nhiều loại chỉ tiết trước kia phải chế tạo rời rồi lắp ráp lạt, vừa đơn giản hoá quá trình sản xuất, vừa thuận lợi
cho người tiêu dùng
Nhìn bao quát lại toàn bộ hệ thống công nghệ đương đại thì điểm nổi bật là
tính đồng bộ của hệ thống rất cao do đó đã tác động sâu sắc đến toàn bộ các yếu tố vá! chất và phi vật chất của sản xuất năng lượng (điện nguyên tử, điện mặt trời), vật liệu (vật liệu mới có tính năng mong muỏn) còng cụ (máy tự động điều khiển bằng
số, các modun tự động hoá mẻm), thòng tin và quản lý (máy tính diện tử cơ sở dữ
liệu, tự động hoá quản lý) Cháng những tác động đến nén sản xuất vật chất đưa lại
hiệu quả kinh tế to lớn mà còn tạo ra những sinh vật có tính trạng mong muốn kể cả
những loài không có trong tự nhiên, còn nâng cao năng lực tư đuy của con người phát triển phong phú và đa dạng mọi linh vực hoạt động của xã hội
Tính đồng bộ là sức mạnh bên trong rất cơ bản của hệ thống /4o ra được cái
thế cộng đồng tác động giữa các hướng công nghệ khác nhau thâm nhập vào nhau
thúc đẩy nhau phát triển và phát triển ngày càng nhanh
Hệ thống dương đại còn tiém năng dự trữ còn hết sức !o lớn Đình cao của cách mạng công nghệ còn ở phía trước và chắc chắn là sẽ chưa xuất hiện trong thập
kỷ 90 này Các chương trình lập bản đồ gen và nghiên cứu về bộ não của người, trí tuệ nhân tạo với các hệ máy tính quang học, máy tính nơron, năng lượng tổng hợp - hạt nhân, các vật liệu có tỉnh náng mong muốn theo mỏ hình "cấu trúc v1 mò vi cấu
trúc hoá” (macrostrnctunre microstructurée) chỉ mới hé mở những khả nắng ban
đầu và chỉ phát huy được dầy đủ tiềm năng của mình ở thé ky 21
31
Trang 39PHAN THU HAI
TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG CƠNG NGHỆ ĐẾN XÃ HỘI, KINH TẾ, VĂN HỘ TRONG QUÁ TRÌNH CƠNG NGHIỆP HỐ
¡- Cách mạng cơng nghệ đương đợi dang đưa lồi người quớ độ lên ký nguyên của
xã hội thơng tin
1- Hệ thống kỹ thuật của mỗi thời kỳ lịch sử quyết định lực lượng sản xuất của thời kỷ đĩ và tính chất nền văn mình của xã hội đĩ Trước kia là xã hội nơng nghiệp
và nền ván minh nịng nghiệp Tiếp theo là xã hội cơng nghiệp và nén văn minh cơng nghiệp Ngày nay với hệ thống cơng nghệ đương đại khác hán vẻ chất so với
hệ thống kỹ thuật trong cách mạng cơng nghiệp, bộ mát xã hội và tính chất nén ván minh cũng đã cĩ biến đổi sâu sắc nhưng nhận dạng dược đúng đắn khơng phải dễ vẻ
hệ thống cơng nghệ mới cũng như xã hội mới chỉ mới xuất hiện thời gian rất gần đây
và dang tiếp tục tiến hố chưa được định hinh rõ, vi vậy cĩ nhiều cách nhận dạng
khác nhau
- Đĩ là cách mạng cơng nghiệp lần thứ ba tiếp theo 2 cuộc cách mạng cịng
nghiệp trước, xã hội vẫn là xã hội cơng nghiệp với nền ván mính cong nghiệp
- Đĩ là xã hội hậu cơng nghiệp và nén văn minh hậu cơng nghiệp
- Đĩ là xã hội thơng tn va nén van minh tin học - Cách nhận dạng này phù
hợp với thực tế hơn và cĩ sức thuyết phục hơn
2- Xã hội thơng nn đặi ra những yêu cầu rất cao đối với các hoại động tư duy
Trong xã hội thỏng tin và nẻn ván minh tin học ¿rí ¡hức là sức mạnh Khơng
phải chỉ là trí thức của một số ít người chuyên sàu vào một số ngành hẹp nào đồ của
khoa học tr nhiên khoa học Kỹ thuật và khoa học xã hội mà là /rí thức của tồn xã
hội trong đỡ trí thức nghẻ nghiệp kết hợp với tay nghé cao của những người trực tiếp sản xuất trí thức tổng hợp kết hợp với nghệ thuật điều hành của những người lãnh đạo và quân lý các cấp cĩ vi trí hết sức trọng yếu.
Trang 40Il Trong xã hội thông tin, dưới tác động của cách mạng công ngh4, nén kinh +a
ngảy cảng mang tĩnh chất một nền kinh tế kiến thức (&conomic cogni tiva)
Mục tiêu chủ yếu của hoạt động kinh tế ngày nay không phải là sản xuất và
!“ˆ sản Xuất mà là sáng tạo Phản sản xuất vạt chất ngày cảng giâm phản sản xuất
„L Vật chất ngày càng táng Trong sản xuất vạt chất, đầu vào vặt chất ngày càng giảm đầu vào trí thẻ ngày càng táng Trong xí nghiệp, đầu tư phi vạt chất táng nhanh: nghiên cứu triển khai đào tạo ¡in học, viên thông, tiếp thị v v Đó là phan đầu tr cho trí tuệ chiếm khoảng 40% vốn cố dịnh xí nghiệp hiện nay thuộc kiểu xí nghiệp thứ ba quan lý mẻm dẻo kế hoạch thích nghi hoá chiến lược quyến rủ Từ khai thác thiên nhiên chuyển sang khai thác trí tuệ tỉnh thần, tình cảm con người
.Vền kinh tế kiến thức dược thể liện nói bat trong mdy vdn dé lon sau:
J- Tổ chức quản lý công nghiệp dạng có biến đổi iớn cho phù hợp vor dic điểm của nên kinh tế kiến thức
Trước sự bùng nồ thông tin tài nguyên hiếm không phải là nguyên liêu hoặc năng lực sản xuất mà là thời gian thởi gian để nám được vấn đề suy nghĩ và giải quyết vấn đề - Hiệu quả sản xuất chủ yếu thuộc vào yếu tố tư duy rồi mới đến yếu tở vật chất Câu trả lời đúng cho šự phúc tạp là sự tự chủ
- Chuyển chức náng quân lý và quyết định đến sản với sản xuất
- Thành lập các cơ quan nghiên cứu triển khai tại các chỉ nhánh nước ngoài
- Trong xí nghiệp phản cấp việc giai quyết các vấn dé kỷ thuạt cụ thể cho đốc còng và thợ lành nghẻ
~ Va† trò của các xí nghiệp nhỏ ngày càng quan trọng
2: Cỡ cấu lao động đang biến đổi mạnh theo hướng vêu Cầu IrÍ tuệ ngày càng
Cơ cấu lao động tuỷ thuộc vào cơ cấu nghẻ mà cơ cấu nghẻ thì luon luòn
biến động đi đôi vớt sự phát triển của cách mạng còng nghẹ - Một công trình nghiên cứu ở Pháp nám 1985 dự báo nám 2005 cho biết sau 20 nám 1/4 số nghề lúc đồ
hiện nay chưa biết 1/2 số nghẻ lúc đó sẽ có nội dung rất khác so với hiện nay Vì
vậy chỉ có thể nèu lên một số xa thể: