Chương I Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của môn học 1.1 Hoạt động đầu tư và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế xã hội 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động đầu tư Khái niệ
Trang 1LẬP & QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TS Lê Nữ Minh Phương
Trang 2• Chương III: Phương pháp lập DAĐT
• Chương IV: Phân tích thị trường DAĐT
Trang 3NỘI DUNG (tt)
• Chương V: Phân tích công nghệ kỹ thuật DAĐT
• Chương VI: Phân tích tài chính DAĐT
• Chương VII: Phân tích kinh tế xã hội DAĐT
• Chương VIII: Tổ chức quản lý DAĐT
Trang 4Chương I Đối tượng và nhiệm vụ
nghiên cứu của môn học
1.1 Hoạt động đầu tư và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế xã hội
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động đầu tư
Khái niệm
Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra
Trang 51.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt
động đầu tư(tt)
Đặc điểm
Vốn đầu tư
Thời gian để tiến hành đầu tư
Thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn bỏ ra
Các thành quả
Yếu tố ảnh hưởng
Trang 61.1.2 Vai trò của đầu tư đối với phát
triển KT-XH
Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn
nhằm duy trì tiềm lực sẵn có hoặc tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ
và sinh hoạt đời sống
Mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng kinh
tế
Y= C + I + G + X - M
Trang 71.1.2 Vai trò của đầu tư đối với phát
triển KT-XH
Tính đến cuối năm 2012:
33,5% GDP và tăng 7% so với năm 2011.
nguồn vốn đầu tư thuộc khu vực nhà nước đạt 374.300 nghìn
Trang 81.2 Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
của môn học
Đối tượng nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của môn học
Trang 9Chương II Một số vấn đề lý luận chung
về DAĐT
2.1 Khái niệm và phân loại DAĐT
Khái niệm DAĐT:
Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động với các nguồn lực và chi phí cần thiết được bố trí theo một kế
hoạch chặt chẽ với qui trình thời gian và địa điểm xác định nhằm đạt được mục tiêu đã định trước
Trang 102.1 Khái niêm và phân loại DAĐT
Dự án đầu tư xem xét dưới nhiều góc độ:
- Về mặt hình thức : tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một
kế hoạch
- Góc độ kế hoạch hóa: công cụ thể hiện kế hoạch chi
tiết của công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội.
- Góc độ quản lý: công cụ hoạch định việc sử dụng vốn, vật tư lao động.
- Về mặt nội dung : tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau.
Trang 112.1 Khái niệm và phân loại DAĐT (tt)
Các thành phần này có mối quan hệ chặt chẽ
biện chứng thể hiện tính khả thi của DAĐT.
Trang 122.1 Khái niệm và phân loại DAĐT (tt)
Trang 132.1 Khái niệm và phân loại DAĐT (tt)
Trang 142.1 Khái niệm và phân loại DAĐT (tt)
Phân loại DAĐT:
● Căn cứ vào qui mô và tính chất của dự án (A,B,C)
● Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư
• Dự án thuộc nhóm công nghiệp
• Dự án thuộc nhóm nông nghiệp
• Dự án thuộc nhóm dịch vụ
● Căn cứ vào trình tự lập và duyệt DAĐT
• Dự án tiền khả thi
• Dự án khả thi
Trang 15• Viết dự án đầu tư theo 4 thành phần chính,
gồm các nội dung sau
Trang 162.1 Khái niệm và phân loại DAĐT (tt)
Phân loại DAĐT:
● Căn cứ theo cơ cấu tái sản xuất
● Đầu tư theo chiều rộng
● Đầu tư theo chiều sâu
● Căn cứ theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng
● Căn cứ theo nguồn vốn
● Căn cứ theo vùng lãnh thổ
Trang 172.2 Các giai đoạn của quá trình đầu tư
2.2.1 Các giai đoạn của quá trình đầu tư
2.2.2 Chu kỳ DAĐT
2.2.3 Các yêu cầu cơ bản DAĐT
Trang 182.2.1 Các giai đoạn của quá trình đầu
tư
1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
2 Giai đoạn thực hiện đầu tư
3 Giai đoạn kết thúc đầu tư – vận hành kết quả
Trang 191 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
a Nghiên cứu cơ hội đầu tư
b Nghiên cứu tiền khả thi
c Nghiên cứu khả thi
d Thẩm định DAĐT
Trang 20a Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Khái niệm
Nghiên cứu cơ hội đầu tư là giai đoạn hình thành dự án và là
bước nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định triển vọng đủ đáp
ứng các năng lực và nguồn lực cụ thể đem lại hiệu quả và sự phù hợp với thứ tự ưu tiên trong chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của ngành, vùng đất nước và xác định có triển vọng thực hiện bước tiếp theo
Ví dụ: các cơ hội đầu tư của hộ gia đình
các cơ hội đầu tư của doanh nghiệp
Trang 21b Nghiên cứu tiền khả thi
Trang 22c Nghiên cứu khả thi
Khái niệm
Đây là giai đoạn cuối cùng để sàng lọc và lựa chọn cơ hội đầu tư
khả thi nhất và hoàn thành văn bản dự án trình cấp có thẩm quyền thẩm định
Giai đoạn này thực hiện với bất cứ dự án
Trang 23Đặc điểm giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Xuất hiện từ khi có ý định đầu tư
Giai đoạn đầu tiên tạo tiền đề và quyết định sự thành
công hay thất bại của hai giai đoạn sau
Vấn đề chất lượng chính xác của các kết quả nghiên cứu
tính toán và dự đoán.Du an cai tao cang Hai Phong.pptx
Tổng chi phí của giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ
0,5-15% vốn đầu tư.Nha may dien Phu My.ppt
Thời gian hoàn thành một dự án đầu tư liên quan đến:
• Qui mô của dự án
Trang 242 Giai đoạn thực hiện đầu tư
a Hoàn tất các thủ tục để triển khai thực hiện
Trang 252 Hoàn tất các thủ tục để triển khai
thực hiện đầu tư
Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử
dụng đất), giấy phép xây dựng, giấy phép khai thác tài nguyên và các loại giấy phép khác.
Chuẩn bị mặt bằng cho dự án: đền bù giải
phóng, thực hiện kế hoạch tái định cư và phục hồi Du an quoc lo 5.ppt
Trang 262 Giai đoạn thực hiện đầu tư
a Hoàn tất các thủ tục để triển khai thực hiện
đầu tư
b Thiết kế và lập dự toán thi công xây lắp công
trình
c Thi công xây lắp công trình
Nha may thuy dien Ham Thuan.ppt
d Vận hành thử và nghiệm thu
Trang 27Đặc điểm giai đoạn thực hiện đầu tư
a Giai đoạn này vấn đề thời gian là quan trọng
b Vốn chiếm 85-99,5% thời gian càng kéo dài
vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn
c Ngược lại thời gian thực hiện đầu tư lại phụ
thuộc vào việc quản lý quá trình thực hiện
đầu tư
vi du chung ve su that bai.ppt
Trang 283 Giai đoạn kết thúc đầu tư
a Sử dụng chưa hết công suất
b Sử dụng công suất ở mức cao
c Công suất giảm dần và thanh lý
Vong doi san pham.ppt
Trang 29Đặc điểm giai đoạn kết thúc đầu tư
Đây là giai đoạn dự án cho sản phẩm dịch vụ Vận
hành các kết quả đạt mục tiêu kinh doanh của dự
án
Với qui mô tối ưu thì hiệu quả trong hoạt động của
các kết quả và mục tiêu dự án chỉ còn phụ thuộc
vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các kết quả đầu tư
Đến giai đoạn 3, cần xác định thời điểm thanh lý để
Trang 302.2.2 Chu kỳ DAĐT
• Chu kỳ DADT là các bước hoặc các giai đoạn mà dự án phải trải qua
bắt đầu từ khi đôcó ý đồ đầu tư đến khi DA được hoàn thành và
Ý đồ
đầu tư
Lập DA (chuẩn bị đầu tư)
Thực hiện đầu tư (XDCB)
Khai thác công trình
Khai thác
& định giá
DA đã được thẩm định
Công trình được nghiệm thu
Trang 312.2.3 Các yêu cầu cơ bản DADT
Trang 322.2.3 Các yêu cầu cơ bản DADT
• Tính hợp tác
Dự án phải phù hợp với các kế hoạch kinh tế - xã hội nhằm định hướng đầu tư đối với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, hay đối với dự án
tư nhân
- Khủng hoảng thừa bia, rượu, nước giải khát
- Bùng phát nuôi trồng thủy sản
Trang 332.2.3 Các yêu cầu cơ bản DADT
• Tính pháp lý
Dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc , phải chứa đựng các nội dung phù hợp với chính sách và pháp luật của Nhà nước
Tùy theo từng chủng loại của từng dự án có những qui
định cụ thể như gây ô nhiễm môi trường,văn hóa, quốc phòng
Qui định về tài chính liên quan đến định mức xây dựng cơ
Trang 342.2.3 Các yêu cầu cơ bản DADT
• Tính khoa học
Các dữ liệu phải đảm bảo tính chính xác, các
phương pháp tính toán trong quá trình lập dự
án phải đảm bảo cơ sở khoa học
Chu Tam thiet ke trien khai.ppt
Trang 352.2.3 Các yêu cầu cơ bản DADT
• Tính thực tiễn
Dự án được lựa chọn phải phù hợp với điều kiện thực
tế và có khả năng thực hiện được trong điều kiện cụ thể của doanh nghiệp và địa phương
Điều kiện kinh tế xã hội
Điều kiện về lao động
Điều kiện liên quan đến phong tục tập quán
Trang 362.2.3 Các yêu cầu cơ bản DADT
• Tính hiệu quả
Dự án được thực hiện phải chứng minh được
hiệu quả về mặt tài chính và hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội DA giao duc dai hoc.ppt
Trang 37Tên dự án "Đầu tư trang bị thùng rác nhựa"
• Vốn là 15 tỷ đồng đã được UBND TP HCM phê duyệt
• Dự án sản xuất thùng có kinh phí hơn 18 tỷ đồng.
• 8/2000, Công ty Môi trường đô thị (MTĐT) đầu tư cho thiết bị và
phương tiện 6,7 tỷ đồng(45% giá trị).
• Gần 8.000 thùng, chỉ có hơn 2.000 được nằm trên các tuyến đường còn 1.500 phải lưu kho, chưa tính số hư hao và mất khi đưa vào sử dụng.
• Khâu lập dự án không điều tra để tính toán vị trí đặt thùng và số
lượng cần đặt Dự án lại không đề cập đến công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức người dân vứt rác đúng chỗ và bảo quản thùng
• UBND thành phố không có một văn bản nào để ràng buộc trách
nhiệm của cấp quận, huyện với Công ty MTĐT nên khi thấy cần thì
họ nhận thùng, lúc khó khăn thì bỏ mặc
Trang 38Bài tập
Chọn 3 dự án và phân tích nguyên nhân dự án thất bại
do không đáp ứng yêu cầu nào?
4.Trình bày bằng powerpint, nộp bản word đã in
5.Trình bày vào ngày thứ 4 ngày 13/11
Trang 39Chương III Phương pháp lập DADT
3.1 Các bước của quá trình lập DADT
3.2 Phương pháp trình bày văn bản DADT
Trang 403.1 Các bước của quá trình lập
DADT
3.1.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư
3.1.2 Nghiên cứu tiền khả thi
3.1.3 Nghiên cứu khả thi
3.1.4 Thẩm định dự án đầu tư
Trang 413.1.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Khái niệm
Nghiên cứu cơ hội đầu tư là giai đoạn hình thành dự án
và là bước nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định triển
vọng đủ để đáp ứng các năng lực và nguồn lực cụ thể
và xác định triển vọng để thực hiện các bước tiếp
theo
Trang 423.1.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư (tt)
Đặc điểm
Ý tưởng ban đầu hình thành trên cơ sở cảm tính trực quan
Sai số cho phép của bước này khá lớn và chuẩn xác trong giai
Trang 433.1.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Cơ hội đầu tư được phân chia làm 2 cấp độ:
- Cơ hội đầu tư chung là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ ngành vùng hoặc cả nước nhằm phát hiện ra những lĩnh vực có thể đầu tư
- Cơ hội đầu tư cụ thể trên phạm vi doanh nghiệp nhằm mục đích thực hiện chiến lược phát triển của ngành, vùng, đất nước.
Trang 443.1.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Căn cứ để phát hiện cơ hội đầu tư:
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ngành, vùng, đất nước.
Nhu cầu thị trường về hàng hóa và dịch vụ trong nước và trên thế giới về các mặt hàng hoặc dịch vụ nào đó
Tình hình sản xuất, cung ứng các sản phẩm hàng hóa
dịch vụ trong nước và trên thế giới còn chỗ trống đủ để thu hồi đủ vốn đầu tư
Khả năng về tài chính, lao động của chủ đầu tư
Những ước tính về hiệu quả của dự án.
Trang 453.1.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Mục tiêu của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là xác định một
cách nhanh chóng, ít tốn kém nhưng dễ thấy về các khả năng đầu tư
Bản chất của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là khá sơ sài,
thường dựa vào các ước tính tổng hợp, hoặc các dự án ở
trong và ngoài nước
Việc nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư ở mọi cấp độ
Trang 463.1.2 Nghiên cứu tiền khả thi
Khái niệm:
Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đã được lựa chọn có qui mô đầu tư lớn phức tạp về mặt kỹ thuật
Đây là bước tiếp tục sàng lọc các cơ hội đầu tư hoặc khẳng định lại cơ hội đầu tư đã lựa chọn có đảm bảo tính khả thi hay
không
Đặc điểm:
Chưa chi tiết xem xét ở trạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi
đầu vào đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật tài chính của cơ hội
đầu tư Độ chính xác chưa cao
Sản phẩm nghiên cứu tiền khả thi là dự án tiền khả thi
Trang 473.1.2 Nghiên cứu tiền khả thi
Nội dung:
1 Nghiên cứu về sự cần thiết đầu tư, các điều kiện thuận lợi khó khăn.
2 Dự kiến qui mô đầu tư, hình thức đầu tư
3 Chọn khu vực địa điểm xây dựng
4 Phân tích lựa chọn công nghệ kỹ thuật
5 Phân tích lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng
6 Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư
7 Tính toán sơ bộ hiêu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của DA
8 Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác DA thành phần hoặc
Trang 483.1.3 Nghiên cứu khả thi
Khái niệm:
Đây là bước nghiên cứu để xác định DADT tốt nhất, mục đích của bước nghiên cứu này là loại bỏ những DA không có cơ sở
vững chắc đảm bảo thành công khi thực hiện, nhờ đó chủ đầu
tư tránh được sự lãng phí vốn và thời gian
Đặc điểm:
Bước nghiên cứu cuối cùng , nội dung nghiên cứu bao gồm
những vấn đề như nghiên cứu tiền khả thi nhưng thực hiện ở mức độ chi tiết cao và thực hiện đối với tất cả các DA
Ở mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái
động
Trang 49Giá smartphone ngày càng rẻ
Trang 503.1.3 Nghiên cứu khả thi
Bản chất DADT là tập hồ sơ tài liệu trình bày một hệ
thống chi tiết có tính vững chắc, là cơ sở để cấp có thẩm quyền xem xét, cấp phép đầu tư
Mục đích DADT nhằm xác định xem dự án có thể đi đến kết luận đầu tư hay không đầu tư theo phương án
nào.
Công dụng DADT là cơ sở cho việc xin phép đầu tư,
nhập khẩu máy móc thiết bị, xin hưởng các khoản ưu đãi, vay vốn và kêu gọi góp vốn
Trang 513.1.3 Nghiên cứu khả thi
- Tình hình xuất nhập khẩu và dự kiến trong tương lai
2 Lựa chọn hình thức đầu tư
- Hình thức đầu tư
• Đầu tư mới
• Đầu tư theo chiều sâu
Trang 523.1.3 Nghiên cứu khả thi
Nội dung:
3 Chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng
- Sản phẩm dịch vụ cung cấp
- Xác định nhu cầu đầu vào và các giải pháp đảm bảo
- Tình hình cung ứng yêu cầu về nguyên vật liệu
- Thị trường
- Dự báo nhu cầu trong tương lai
4 Các phương án địa điểm cụ thể
5 Phương án giải phóng mặt bằng và kế hoạch tái định cư nếu có
6 Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật công nghệ
- Yêu cầu của thị trường đối với sản phẩm
- Điều kiện về kinh tế xã hội
- Ảnh hưởng của DA đến môi trường và các giải pháp xử lý
- Vấn đề cần cân nhắc khi lựa chọn công nghệ
Trang 533.1.3 Nghiên cứu khả thi
Nội dung:
7 Các phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ
bộ của các phương án
8 Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu
tư và nhu cầu vốn theo tiến độ, phương pháp hoàn trả vốn vay
9 Phương án quản lý khai thác DA và sử dụng lao động
10 Phân tích hiệu quả đầu tư
11 Các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư
12 Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện DA
13 Xác định chủ đầu tư
Trang 543.1.4 Thẩm định DADT
- DA sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do
nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, việc thẩm định DADT phải do cơ quan chức năng của nhà nước có thẩm quyền và tổ chức tín dụng nhà nước thực hiện
- Đối với NCKT DA nhóm A, chủ đầu tư trực tiếp trình Thủ tướng chính phủ, đồng gửi Bộ KHDT, Bộ TC và Bộ quản lý ngành để xem xét báo cáo Thủ tướng chính phủ
- Báo cáo đầu tư chỉ thẩm định ở cấp địa phương
Trang 553.2 Phương pháp trình bày văn bản
Trang 56CHƯƠNG VI PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DADT
6.1 Cơ sở tính toán tài chính trong lập DADT
6.1.1 Giá trị của tiền theo thời gian
6.1.1.1 Nguyên nhân làm thay đổi giá trị của tiền theo
thời gian 6.1.1.2 Giá trị tương lai
6.1.1.3 Giá trị hiện tại
6.1.2 Phương pháp tính giá trị tương đương của tiền
Trang 576.1.1.1 Nguyên nhân làm thay đổi giá trị của tiền
theo thời gian
- Lạm phát
- Chi phí cơ hội
- Yếu tố ngẫu nhiên, rủi ro – không ổn định
Trang 586.1.1.1 Nguyên nhân làm thay đổi giá trị của tiền
theo thời gian
- Lạm phát
- Chi phí cơ hội
Giá trị thời gian của tiền được biểu hiện ở chi phí cơ hội do dùng
tiền vào hoạt động này mà không dùng vào hoạt động khác
Một người có 50 triệu Có 2 phương án:
- Cất tiền trong két
- Gửi tín dụng lãi suất 10%/năm trong 5 năm
Chi phí cơ hội?
- Các yếu tố khách quan
Trang 596.1.1.2 Giá trị tương lai
Giả sử có khoản tiền P ở hiện tại với mức lãi
suất bình quân năm là i, vốn và lãi sau n
năm?
Fn=P(1+i) n (1)
P, PV: lượng tiền ở đầu năm thứ 1
Fn: giá trị tương lai của khoản tiền P ở cuối năm
i: tỷ suất chiết khấu
(1+i)n: hệ số tính kép để chuyển 1 lượng tiền hiện tại