1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập có lời giải chi tiết môn kinh tế thương mại

3 5,8K 150

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để sản xuất các sản phẩm này, doanh nghiệp cần sử dụng các loại vật t theo một tỷ lệ nhất định.. Hãy xác định nhu cầu từng loại vật t hàng hoá để sản xuất với điều kiện tổn thất là 20%..

Trang 1

Bài 4: Hãy xác định nhu cầu vải để sản xuất 10.000 chiếc áo các loại Nếu biết tình hình sử dụng

vải qua điều tra ở doanh nghiệp nh sau:

1, Mức hao phí vải

(m2)

2,Tỷ trọng của từng cỡ

loại so với tổng số (%)

2,2 5

2,6 15

3,0 25

3,5 25

4,0 15

4,5 10

5,0 5 Ghi chú: - Tồn kho vải của doanh nghiệp là 10.000 m2

- Nếu khổ vải là 0,7 m thì nhu cầu đặt hàng của doanh nghiệp là bao nhiêu?

Giải: Sử dụng phơng pháp xác định nhu cầu theo sản phẩm đại diện

- Mức hao phí vải bình quân để sản xuất 1 chiếc áo là:

 Kspi x mspi 5x2,2+15x2,6+25x3 +25x3,5+15x4+10x4,5+5x5

mbq = - = - =

 Kspi 100

= 3,425 (m2) Với các mức hao phí vải cho từng cỡ áo đã cho, bằng trực quan, chúng ta nhận thấy cỡ

áo 50 có mức hao phí vải gần với mức hao phí vải bình quân nhất Do đó, lựa chọn cỡ áo 50

là cỡ áo đại diện

 mđd = m50 = 3,5 (m2)

- Nhu cầu vải để sản xuất 10.000 chiếc áo các loại là:

Nsx = Qsp x mđd = 10.000x3,5 = 35.000 (m2)

- Với tồn kho và khổ vải đã cho thì nhu cầu đặt hàng về vải của doanh nghiệp là :

35.000 – 10.000

Nđh = -  35.714 (m)

0,7

Bài 2:

Một doanh nghiệp sản xuất hai loại sản phẩm SP A: 25000 chiếc và SPB: 10000 chiếc Trọng lợng của sản phẩm A là 3kg và B là 2,5 kg Để sản xuất các sản phẩm này, doanh nghiệp cần sử dụng các loại vật t theo một tỷ lệ nhất định Loại a là 70%, loại b là 8%, loại c

là 16%, loại d là 4%, loại e là 2% Hãy xác định nhu cầu từng loại vật t hàng hoá để sản xuất với điều kiện tổn thất là 20%

Giải: Sử dụng phơng pháp xác định nhu cầu theo thành phần chế tạo

- Xác định tổng trọng lợng tinh của 2 sản phẩm:

Nsx = QixHi = (25.000x3,5 + 10.000x2,5) = 100.000 (kg)

- Xác định nhu cầu vật t cần đa vào sản xuất có tính đến tổn thất trong quá trình sản xuất:

Nsx 100.000

Nvt = - = - = 125.000 (kg)

K (1 - 0,2)

- Xác định nhu cầu của từng loại vật t:

Loại a: Na = Nvt x ha = 125.000 x 0,7 = 87.500 (kg)

Loại b: Nb = Nvt x hb = 125.000 x 0,08 = 10.000 (kg)

Trang 2

Loại c: Nc = Nvt x hc = 125.000 x 0,16 = 20.000 (kg)

Loại d: Nd = Nvt x hd = 125.000 x 0,04 = 5.000 (kg)

Loại e: Ne = Nvt x he = 125.000 x 0,02 = 2.500 (kg)

Bài 8:

Một công ty chiếu sáng thành phố có nhiệm vụ phụ trách 200 cột đèn Mỗi cột đèn có 1 bóng Xác định nhu cầu về số bóng đèn để công ty thực hiện nhiệm vụ chiếu sáng trong một năm Biết rằng bóng đèn đợc thắp sáng 12 tiếng/ngày, thời hạn sử dụng bóng đèn là 2400 giờ Xác định nhu cầu về số bóng đèn để thực hiện kế hoạch nói trên

Giải: Sử dụng phơng pháp xác định nhu cầu theo thời hạn sử dụng

Nhu cầu về số bóng đèn công ty cần là:

Pvt 200x1x12x365

Nsx = - = - = 365 (bóng)

T 2.400

Bài 14:Hãy xác định đại lợng dự trữ tối đa, tối thiểu và nhu cầu vốn để dự trữ hàng hóa ở doanh nghiệp, nếu biết tình hình ở doanh nghiệp nh sau:

Số kỳ cung ứng (giao hàng) 1 2 3 4 5 6 7 8

9

Số lợng hàng nhận trong 1 kỳ

(tấn) 30 35 25 20 25 30 15 3040

Thời điểm nhận hàng 1/I 5/I 9/I 15/I 22/I 25/I 31/I 8/II

15/II Ghi chú: - Doanh nghiệp cho phép dự trữ chuẩn bị 2 ngày

- Mức sử dụng ngày đêm là 7 tấn

- Giá hàng hóa: 1 triệu đồng/tấn

Giải: Lập bảng tính:

Số kỳ cung ứng (giao

hàng) 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Thời điểm nhận hàng 1/I 5/I 9/I 15/I 22/I 25/I 31/I 8/II 15/II

T i - TTX - - - 1 2 - 1 3 2

- Thời gian dự trữ thờng xuyên:

 Ti x Vi 4x35+25x4+20x6+25x7+30x3+6x15+30x8+40x7

TTX = - = - =

 Vi 250

1.135

= - = 4.66  5 (ngày)

250

- Thời gian dự trữ bảo hiểm:

 (T’i – TTX)x V’i 1x25+2x20+1x30 +3x15+2x30 255

TBH = - = - = -= 1.96

 V’i (25+20+30+15+30) 130

Trang 3

 2 (ngày)

- Dự trữ sản xuất tối đa:

Dsx

max = (DTX + DBH + DCB) = mnđ (TTX + TBH + TCB) = 7(5+2+2) = 63 (tấn)

- Dự trữ sản xuất tối thiểu:

Dsx

min = (DBH + DCB) = mnđ (TBH + TCB) = 7(2+2) = 28 (tấn)

- Nhu cầu vốn cho dự trữ:

NDT = Dsx

max x G = 56 x 1 = 63 (triệu đồng)

Bài 22:Tình hình vốn lu động của một doanh nghiệp thơng mại đợc phản ánh ở bảng sau:

Đơn vị: Triệu đồng Thời gian quy định 1/I/04 1/4/04 1/7/04 1/10/04 1/I/05

Doanh số bán của doanh nghiệp dự kiến năm 2004 là 171.427 triệu đồng Hãy tính:

a) Tốc độ chu chuyển của vốn lu động ở doanh nghiệp thơng mại

b) Nếu nhiệm vụ bán hàng không thay đổi nhng doanh nghiệp tăng tốc độ chu chuyển của vốn lu động lên 9,5 vòng, tính số ngày cần thiết của một vòng quay trong trờng hợp này ? Để thực hiện nhiệm vụ bán hàng doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn ? Tính số vốn lu động tiết kiệm đợc ?

Giải:

a) Mức vốn lu động bình quân trong năm 2004:

C1 C5 21.302 21.086 + C2 + C3 + C4 + + 21.306 + 21.210 + 20.968 +

2 2 2 2

Cbq04 = - =

= 21.169,5 (triệu đồng)

Tốc độ chu chuyển của vốn lu động trong năm 2004:

DSb04 171.427

K04 = - = -  8,1 (vòng)

Cbq04 21.169,5

b) Số ngày cần thiết của 1 vòng quay vốn lu động trong năm 2005:

T 360

V05 = - = -  38 (ngày)

K05 9,5

Số vốn lu động bình quân cần trong năm 2005:

DSb05 DSb05 171.427

K05 = - => Cbq05 = - = -  18.045 (triệu đồng)

Cbq05 K05 9,5

Số vốn lu động tiết kiệm:

B = Cbq04 - Cbq05 = 21.169,5 - 18.045 = 3.124,5 (triệu đồng)

Ngày đăng: 07/12/2015, 23:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w