1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động tài chính phục vụ phát triển kinh tế nông – lâm – nghiệp và nông thôn năm 1994 đến năm 2000

42 144 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 623,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Tổng điện tích đất tự nhiện được sử đụng như a0: 3 ngàn lao động lâm nghiệp chiếp 25 f lực lượng lao động xã hội “Tỉ lệ tăng dân số hàng nấm bình quân 2.5 St ưoog đó khu vực thành thị

Trang 1

[ M862, ỦY BẠN NHÂN DAN TINH LAM ĐỒNG

VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN —>—

ĐỀ ÁN

HOAT ĐỘNG TÀI CHÍNH PHỤC YỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

NÔNG - LÂM - NGHIỆP VÀ NÔNG THON NĂM 1994 ĐẾN NAM 2000

"CHỦ NHIỆM : NGUYEN XUAN TIEN

me et 2m ng mma 166

Trang 2

a

DE AN

HOAT ĐỘNG TÀI CHÍNH PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN

KINH TẾ NONG LAM NGHIEP VA NONG THON

NAM 1994 - 1995 BEN NAM 2000

ĐẤT VẤN ĐỀ,

“Tài chính là hệ thống các quan bệ phản phối đưới hình hức giá tị toàu bộ của cải cquốc gia để nh thành các quỹ iu tệ ohầm sử đụng cho trục địch tăng trưởng kinh tế, cái thiện và ung cao đời sống vật chất nh thin ahaa da và bảo vệ dal nước Trong điều kiện đổi mới quản lý kính tế theo cơ chế th tường có sự quản lý của nhà nước Tài chỉnh được sử đụng như một công cự quản lý vì'nô nhạy bén để thúc đẩy các thành phản kính tế phát tiểu và điều chính các boạt động kinh tế xã hội theo hướng XHCN

“Trong công cuộc cải cách kinh tế nói chang roug chính sách phát triển kinh tế troop nog ld nghiệp và sông thôn nổi tiêng nến chống ta chỉ đơa rà các chính sách

“n§ băng và nguời li chi 2k dbo Va eh’

— Trong tên kinh tế Ùị uvòng cho phếp ti.sả.các thành siên đước huy đội

¬guồn, vốn để phục xÐ.cho mục đích tHng trường kônh tế, các công cụ tychín!

cảng phái tiểu và mồ rộng để pục vy cho yêu cầu về tăng trưởng Kiêf iÊ - Sức

fom nhất của nên kinh tế thị trường là ô ede eBay cu ai chính ; chính sổ đã làm cl tình tế sói động ong quế ánh sản xuất kinh doanh địch vụ Chính số với điển tốn: NSNN wi chioh đoàh nghiệp IÀi chính các hộ gỉa nh và các t

‘81 chiah tring giản cổa mình sè hướng các gu tài chính vào những điểm xui chất ŠÌLhiết phẫi có hiệu quả nhất để tạo ra những chuyển biển mạnh ri về sỉ với sự tăng trường cla tiểu kinh tế và của xã hội

Trang 3

PHẨN THỨ NHẤT

‘THYC TRANG VE HOẠT ĐỘNG TÀI CHINA TRONG

NONG LAM NGHIRPVA NONG THON CUA TINE TA

Là một nh miễn núi thuộc khu vực nam Tây nguyên địa hình khá phúc Lạp

“độ cao so với mặt biển từ 300 - 1.80Ôm Khí hậu cha làm hai ruùa rõ rệt: lùa mưa

từ thấng 3 đế thắng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 aăm sau Tổng điện ch đất ý nhiền 1.017.260 ba ;có nhiều loại đất khác nhau Troxg đ6 có trên 200.000 ha đất đỗ Baglan và 50.000 ha đấi ph sa Voi dé igo thé nhường và khí hậu như Vậy Lâm Đồng có điển kiện phát tiển các loại cỉy công nghiệp dài ngày như chè, cà phê,dâu điển, và các loại ruu,hoa,cây đặc sản

“Tổng điện tích đất tự nhiện được sử đụng như a0:

3 ngàn lao động lâm nghiệp chiếp 25 f lực lượng lao động xã hội

“Tỉ lệ tăng dân số hàng nấm bình quân 2.5 St ưoog đó khu vực thành thị > 1 3.3 5# khu vực nông thôn 26 - 2.65 ; khu vực kính tế mới 26 % vũng đồng bào đân tặc 3:8 % (Chưa kể số dân tăng cơ bọc có KH và không có KH )

ĐỂ đánh giá đững mức về thực trang hoạt đặng của tài chính trong ah vực dng Him nghiệp và nống thôn lẫn lượt chứng ta điểm qua về thực ng kinh Lễ nóng lâm aghiệp và xây đựng nông thôs , những chính sách đang thực hiệu „ những kết cquả mang lại của các chính sách đó

as JÁT THY

THÔN CỦA TÍNH TA

"Những nam gắn đây nhất là từ khi có nghị quyết 10 của Bộ chính tị ( Khóa

`VT nh hành kinh lể xã hội ô khu vực tông thôn của cổ nước nói chug và cổa tỉnh

ta nối riêng có shiễu chuyển biến tốt Đối với nh 1a gif tr sẵn lượng nÖg nghiệp tình quận bàng năm tng 16 S và chiếm tỷ trọng từ 53 - 55 % Ieong tổng giá tị sẵn phẩmm xế bội của âu tính Một số vùng nông thôn có điều kiện gần đây đã có sự chuyển địch cơ cấu theo hưng sẵn xuất hàng hỏa gấn vớt xây dựng cơ sở họ tỉng và chăm lo đời sống văn hóa xã bội nông thôn

“Cây công aghiép dai ngày như chề, cà phê, dân tầm my có khó khăn về thi trường tiêu thụ sơng vẫn có sự tăng trưởng bing nbn 9:7 % Sảu lượng lương thực đại mức 130.000 tấn / nh: Sản xuất :au hoa và các loại cây đc sấu , cây ăn Gói

có bước phất triển khá

Trang 4

“Công nghiệp iển thả công nghiệp nhằm chế biến các trật hồng tông du có shiễu tiếu bộ đặc biết là chế biến tr lầm đã gốp phẫu thức đẩy sẵn xuất hàng,

"hóa phái tiểu

'Chính sách kinh tế nhiều thành phần đã thực sự tháo gở được những khó khăn

ở khu vực nông aghiệp sông thôa Năag lực sẵn xuất từng bước được giải phóng và

phát huy được hiệu quả., sâu xuất nồng nghiệp ð nông (hôn năng động bơn Đi sống

"Yật chất và nh thắn cổa bà con đã được cả tiện một bước đáng kể

'Những kết quả nêu três đáng khích lệ nhưng trêu thực tế kết quả đó chưa xhiêu „ chưa đến và chua thật vững chấc Thực wang tên kinh tế ở nông thôn tỉnh ta

“chưa thoát khối tình trạng sản xuất nhỏ cơ sở vật chất còn nghèo nàn , lạc hận Năng

sa ao độg còn quá thẤp, tÊn sẵa xuất còo mang tính tý cấp, tự túc ð nhiều vũng

‘Tidm ning về lao động dài nguyễn đất đai chưa được sử dụng và phất huy có

‘Riga qué; nhiễu người chưa có việc lâm , boặc việc làm không ổa định, tài nguyên khoáng sản chưa được quảa lý chặt ch, lìah trạwg phá rừng khai thác là! nguyện

'ừu bãi chưa được xgăn chặn gây duh bưởng xấy đến môi mung sinh thấi Thực

iện chính sách gìao đất gizo rừng cho đồng bào còn gập nhiều lũng tỉng và chữa thịt sự có hiện quả

“Quản lý đất đai ở nông thân còn lỏng lêo woag khi đó việc đo đạc để cấp

cquyề sử đụxg đấ tiến hành chậm Diện tích đất nông nghiệp được quảu lý còn thấp

rất nhiễu so vốt điện tích đất thực (ế canh tác Điểu đó đã xảy ra tnh trạng tranh

hấp đất đai không công bằng ong xã tôi và thất ủø thuế NSNN,

Ce edu sin xuất tông nghiệp chữa chuyển biến được ch cách cơ bin Bai -với các vàng ven đường quốc lộ go thành phố, tị xã kh trang tôm cơ sở bạ ting ikhf có điều kiện chuyến dịcb cơ cẩn kinh tế theo hướng sắn xuất hàng hóa sosg số

ny chưa shiễu chữa phổ biển Số con lại nhất Ià vũng kinh tế mới vũng đồng bào đâu tộc, vùng căn cứ kháng ciến c] tì vẫn còn nàng về tinh trang thuần canh, thuểs nÖng, sấu xuất theo kiểu tự tíc tự cấp đời sống của nông din gặp rất nhiều

khó khăn đặc hiệt là còa tình trạng đói xảy ra trong vụ giáp bại

Hoạt động của kinh lế tập töể ở nông thôn còn lúng ứng Sau khi có chính

sách khoán đến hệ nông dân, các HTX tập đoàn sản xuất nông nghiệp hấu như:

không còn tổn tại và nến còa tấn tại cũng chỉ là bình thớc.Mô hình mối của HTX để

phà bợp với cớ sở kinh tế mới hấu tư chứa có và áo đó chế độ tài vụ kế tofu cla TTX nông nghiệp my nhà nước có bạn hành: nhưng không được Vận dụng tong bạch

toán sẩu quất nông nghiệp k

"Ngắn sách xã trong thời gìan vừa quá chỉ mi thực hiện được nhiệuh vụ phục

vụ cho chính quyển cơ sở boạt động , có đầu tư được một phẩn xây dựng cơ sở hạ

dũng cho nông thôn thông qua phương chân nhà nước và nhõa dân cùng lam, Chưa

-đã sức để đắn tư cho phi tiễu kinh tế nöog thôn đúng nghĩa của tổ,

Hoạt động của ngân bằng mới đầy (uy có chính sách cho hộ nông dân vay để

sắn xuất từng còn rất nh so vối abu edu cts ba con

"Những tôn tại yếu kém trên cũng là một trodg những nguyên nhân dẫn đến (đŠ sống vật chất văn hóa cla một sổ nơi đặc biệt là vàng sâu vùsg xa, vùng đồng bảo dân tộc c người, vàng kinh tế tối gặp rất nhiều khó khăn Tình rạng ốm đau

Trang 5

bệnh tật và trể em trong độ tuổi đi học không được đến trường chưa được khấc phục

“Trình độ dân trí thấp và một số nơi cèn tổn lại và phát triển các hủ tục mẽ tin đị

đoan, Theo số liệu đều tra lĩnh trạng giàu nghêo năm 1993 thì rong khn vực nồng,

thôn của inh la có đến 34.68 %& hộ nghèo khổ, 54.9 % hộ trung bình và chỉ có 10.43 '% hộ khá giàu, Đặc biệt gắn đây đã xuất hiệu tình ưạng phần hóa giàn nghèo ðkhụ

“vực dày diễn ra rất nhanh, chênh lệch thụ phập và mức sống giv người giàn và

người nghèo có chiêu hướng ngày cảng cách Xa

1I- THỰC HIỆN VỀ HOẠT ĐÓNG TÀI CHÍNH TRONG LĨNH VỤC NÔNG

LÂM NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN

1 Th tang Gah tinh ài chính những năng ga:

Thời kỳ từ 1981 - 1983 Đáng và Nhà nước ta đã đưa ra nbiểu chủ trương đổi

ri và cái cách Tình Hình kinh tế và tài chính quốc gia đã có những chuyển biến đáng kế gốp phản quan trọng vào việc ẩn định từng bước nẻo kính tế xế hội Tuy

nhiên nên kinh tế nối chung và tài chính sói riêng vẫn trong ủnh trạng khủng hoảng

tắm trọng chưa có tích lũy nội bộ kêu kinh tế thiếu vn thiểu ngoại tệ nghiêm trọng tợ oước ngoài lổn và cấn cân thagh toán quốc tế thâm trọ nận sẽ

'Từ sau khi có nghị quyết TW 6 ¡ khóa 6) năm 1989 với quan điểm đổi mới cơ

chế quae ty kin tế, phát iển kinh tẾ hằng bóa nhiên thành phẩu ển kinh tế và tà chính quốc gia có những thay đổi: cớ chế thị VỜng ttng bước hình thành thay thế

dan cơ chế Kẽ hoạch hóa tập trung Các biện pháp kình tế „ tài chính đả tập trung

vào chống lạm phất áp dụng lãi uất agần hàng có nh chải tình thế Xóa bỏ tỷ giá Xếi toán nội bộ, cải cách hệ thông h1, chuyỂn cơ chế cũng ng vật tự và lương thực

sang kình đoanh thất chật chí tiêu ngân xách, (ãnạ cường vay dân giảm (Ỷ ưọug

phất hành Đã km chế được cơn lạm phát sốt c0 ,giảm tốc độ tầng giá ình quản

sau Đến năm 93-4 chỉ số ướt giá ở mức dưới 10% / năm

Tỷ lệ động viên vào NSXN có chiều hưởng tăng đáng kỂ Xăm 91 đạt 147%, nấm 93 đạt 15% và nấm 93 là 19% (sp với GDP ), Thủ NS năm 91 lãng 73% so v6i năm 90: năm 92 tĩng 71% so năm 91: nấm 93 lăng 445 so năm 92, Da

từng hước đi đến chấm dứt việc phát hàoh tiểu để bù dấp bởi chí ngân sách , góp

phản bảo đấm các yêu cầu tiếu đùng thường xuyên và giành một (Ÿ lệ thích đáng

cho đản tư phát triển kinh tế Năm 92 chi cho tiến lương tăng 2.5 lấn nãm 93 táng

30% Các loặt thuế lẫn lượt ra đời tạo nốn sự bính đẳng về nghĩa vụ nộp thuế trong

các (hành phần kinh tế và nẵng cao tỉnh thâu trách nhiệm cửa các đoanh nghiệp và

nhấn đản , thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh ong nến kinh tế Tổ chức bộ máy của ngành tài chính củng được cũng cố , kiện toàn đã lách ngành thuế độc lập và thống

"nhất từ TW đến địa phương Thành lập cơ quan Kho Bạc Nhà Nước để hoàn thiện

sơ chế quản lý quỹ NSNN, Do đố các khoản thu đã được tập trung và ip tht be,

Đôi với nh Lâm Đồng , một nh miễn mối có nguồn wi nguyên phong phí nhưng chưa cố điện kiện để phát huy thế mạnh của minh Nguồn thy NSNN bing năm luy có tầng so Với tâm trước

"Năm 9] so với năm 90 tăng ID

"Năm 92 so với năm 9 tng 59%

Trang 6

Năm 93 so với xăm 92 tăng 70%

Năm 94 so với nấm 93 ng 20%

Nhưng tỷ lệ động viên vào ngân sách sơ với GDP còn quá thấp sơ với ghức tỷ

lệ huy động của cố nước Năm 90 đạt G395, năm 91 đạt 8.2% năm 92 đạt 9,08%, năm 93 đại 12,12% ( ti liệu TỢT NS năm 90-93 số liệu thống kế năm 90- 94) Có thể nối nguồn thu huy động vào ngân sách hàng năm chưa tương xếng với tiêm năng kiah (ể của nh ta Nguyên nhân chỗ yếu là do thất thụ thuế v cả đổi tượng và doanh thu , nguào thú của NS lại phêu tín Mật khác do cơ cấu Xinh tế căm tỉnh tá foy cổ chuyển dịch theo hướngtăng tỷ trọng của công nghiệp chế biển song tỷ

tượng nông nghiệp vẫn chim tỷ trọng cáo 'Tỷ trọng giá trị sắu phẩm tăng thêm của qgành nông nghiệp so với GDP hàng,

"Tương ng với tỷ lệ tăng thu, hang aim chi agtn sách địa phương cũng đã

tăng đáng kể Cụ thể như sau :

"Năm 1991 so với 1980 tăng 97.3%

Năm 1992 so với 1991 ng 70 %

Năm 1993 so với 1992 tăng 58,4%

"Nhìn ching f} Ig ting chi hing wim cao hơa so với lệ tổng tìm

'Cơ cấu chỉ được giành tỷ lệ tbổa đáng cho các ngành sẵn uất vật chối : năm,

1990 18 24.47% ;n§m 1991 :27.82% ; năm 1992 : 24,96% và 1993 : 7.538 Có thế

i tỷ trọng đó là hợp lý

Đánh giá tổng an(Ltab bịnh NS cha Lim ang abe gam qua “Toàn cảnh bức tranh ngân sách cỉa Lâm Đồng những nõm qua chưa thật sinh động sơ với tiêm xăng kinh tế cÈa nh nhà; Ủn tại địa phường chứa để để chỉ nhà hàng năm còa phải nhận trợ cấp của Trung vong trêu đới 30% nhụ cấu chỉ

'Nguôn thỏ ngấn sách năm saa c6 ting so vếi nôm ước nhưứng chưa thất vững, hfe Thu có tính chất ích lJy còn chiếm tỷ trọng thấp so với tổng tm ¡ong khi đó tha bề đếp cế xu hướng ting , Điển đó thể hiện sự quan tấu bổi dưỡng nguễi th chưa đứng mức

'Nhìn nhậu khách qxan thì mấy nấu qua kinh tế nh tx phất tiếp khá song các thế mạnh kính tế của tỉnh nhà phát tiểu chưa tương xông với tiêm năng Do đó (rong các ngành then chốt chưa thể hiện được vị tí đó trong số tìm nộp NS Trong khí đó nguồn hủ lại phận tín, quân lý thu còa bung lỏog ð một số khân

“Trong tổng chỉ NSĐP, về tỷ trọng chúng ta đầu tứ XD cho khu vực SXVC với

tỷ trọng nên trên l3 tường đối khá song đầu f chưa tập trung mà còn giàn ti Do .đ6 các ngành cẳa vốn thì đầu tư không đến mối đến chốn dẫn đến th trạng lãng phí kém hiệu quả, sự phân bổ vốn đấu tư thời gia qua chúng ta chứa thật sự thoát khổ?

Trang 7

cơ chế kế boạch hóa (ập trung ; quấn lý chí có phân chưa được chải chế Hoạt động

‘oda các doanh nghiệp nhà nước chưa đi ghạnh vươa lên giành thế chủ đạo rong sên kinh tế try đã được cảng cố một bước sơng cấc doanh nghiệp nhà đước chưa thịt sự

đổ định vẻ phương thếc sẵn xuất tiêu thụ sẵn phẩm và thị rường lâu đài

Luật tind cla nhà nước tuy để có tác dụng lạo sự bình đẳng giữa các thành

phản kình tế ương sản xuất kinh doanh sơng sự chấp hành luật chưa nghiêm „ chưa đổng bộ., công tíc yên uyên pháp luật còn yến

Đội ngủ cán bộ tài chính nhìn cúng tuy có được đào tạo khế bài bản song, chưa theo kịp với yêu cấu đổi mối nhất là khẩu quản lý tài chính đoạoh nghiệp nhà nước và quản lý tài chính đối vối hoại động đu tr nước ngoài đậu tự cho và nôn

thôi gion Vừa Q18 :

.2.1- Chính sách đầu tự của, ngắn sách nhà gước

"Ngân sách nhà xước đẫu tự cho kăn vực nông, lâm nghiệp và nông (hôn thối gian qua rực tiếp và gián tiếp cổ di nhiễn Khẩu , nhiền bình thức nhưng liêu quan thiểu nhất đó là chính sách KTM-ĐCĐC ; chính sách phát triển và bảo “Chính sách KTM-ĐCPC vệ rừng

'Từ trước đến nay đảng và nhà nước ta đã zất chú ưọng đếu đầu tư để

dưng KTM-ĐCĐC nhầm điều hùa lao động giữa các vững rong cổ qước và ẩn

đi sống cho nhân dân Tuy nhiều mi thi kỳ khác nhau thì hình thức đầu tư khác hấu

+ Thời kỳ bao cấp ahà nước giao chỉ 2a đón đân ngoài ah để xáy dựng

các vùng KTM tại Lâm Đồng Ngoài chỉ tiêu hàng nấm đón bao nhiêu đân từ tỉnh nào vào, Nhà nước đã chủ trương xây đựng cơ sở hạ tẳng với một số mục tiêu chỉ

syết là Trường bọc, rạn! xế, HTX mua bán và tạ sở làm việc của ƯBND Xã với 4

công trình theo chí tiêu kế hoạch vốn chỉ đủ xây dựng tạm hoặc bán kiên cổ chỉ sử

dụng được troag tồi gian cử 2 đếu 3 dăm là đã hư bông Trong .đường giao thông và một số công việc khác cũng chỉ đẫn tư không đáng Ể mang khi đổ việc xây dựng nặng tính bao cấp, giàn trải Với chính sách đều Iư giần trải như vậy thì cơ sở hạ

tầng của đảu vòng ở KTM không được xây đựng một cách cơ bầu và xuống cấp hư

bỗnh nhanh trong khi đó người đi xây đựng KTM tì sau 3 năm chứa thể có cuộc ống đư dật để đồng gp xây dựng cơ sở hạ tẳng

“Chính sách hỗ trợ lượng thực và giếng cho dẫn đi xây đựng KTM cũng được

áp dựng chung như các vùng khác Do đó người dăn vào Lâm Géng xay dug KTM

để trổng cây công nghiệp dài ngày san 3 - 6 tháng được hỗ trợ lương thực thủ chưa c6

điều kiện để tự tóc lượng thực t đó tội sổ hộ sau thi gian được shà nước We cấp không đã ăn đã trổ về quê củ Trong khi đó Lâm đồng lại quá nghèo không đủ điều

kiện để đẳn tư thỏa đáng giúp đồng bào vượt qua khó khả

'Định canh định cự co đồng bào dân tộc cũng theo chỉ tiêu kế hoạch arưng,

đặc điểm nh ta thối giao tớ ngoài phong tục tộp quần quen du canh du cơ của

đẳng bào dân tộc còn có hoạt động của Fuiro đo đó công tác BCDC tiến hành rất khó khăn và chậm we,

Trang 8

-+ Thời kỳ chuyển đổi cơ chế tữ 1992 đếp nay Đâu tư cho KTM - BCDC

đã được xác định rõ bơn mục đích của nó Chính sách đầu tư để được (hay đổi một

“cách cấu bắn : Từ chỗ đấu hư cấp phái theo i boạch bàng năm chuyển sang đầu tư thea dy án Theo đÓ, cấc vùng các địa phương 3ây đựng các dự án có khả năng tực thí hì đợc hà nước cấp vốu và cho vay vốn Chính sách gầy nhằm khắc phục được

‘ah trạng đâu tư gìần tải không quan tâm đến biện quả kinh tế xã bội như thối ký ước; một khác chính sách ĐCĐC đã gấn v0: chính sách giao đất giao rừng cho đồng bào đản sộc khuyếu khích đẳng bào nhận rừng để chấm sóc bão vệ: - Chính sách phát triển và bảo vệ rừng :

+ Thiol ky bao fp: Chit trọng công tác tảng rừng tập rung và khai thắc sng 48 o6 ngudn thu cho again sch ahd aude cà cho nhu cấu xây dựng,

Đặc điểm của chính sách phát uiển rừng thti ky aay 1a NBA nu6e giao chi dee tebag rng tgp trưng hàng năm cho các lâm trường Ngoài chỉ phí rồng rồng còa có chỉ phí chăm sóc và bảo vệ cho một số ấm sau

Xbai thác rừng cũng được giao chỉ tiêu hằng năm: đặc điểm của khái thác sng ky này là gín với các Lâm tường do đó Nhà nước không quần lý được khối tượng khai thác của các No trường theo thực tế,

"Bắn vệ tông được giao nhiệm vụ cho lực lượng Kiểm lãm và các lâm trường Xinh phí cho bảo vệ ngân sách Nhà nước cấp cho lực lượng KLND còa các lãm: trường thì được đứa vào chỉ ghi và quyết (oág chung với boạt động của lêm trường ,

¬+ Thời kỳ chuyển đổi cơ chế quân lý : từng bước tách khâu khai thác ra hôi các êm trường Lâm trường chỉ làm nhiệm vụ lâm sinh và bảo vệ rừng

"Mặt khấc Nhà nước đã đỂ ra chủ trương giao đất giao rừng cho nhần đãn

“Theo đó các bộ nững đâu và các doa vj c6 dy 4a khoanh nuôi bảo vệ rừng tì được XXết đưyệt để giao đất giao rừng : công tếc khoanh nuôi, bảo vệ rừng luôn có được chứ trọng bơn Còn trống rừng tập ưung hl chi du tư hững dơi trật cản thiết không gio chỉ iên màn lan như trước Cếc dự án khoanh nhi bảo vệ rững và giao đất giao rừng gía với định canh định cư cho nhân dâu theo đự ấn 327

2.2- Chính sách cẵa ngân tách xã

Cho đến say hiếu pháp vẫn quy định cấp xã là tổ chức chỉnh quyền cơ sở cña

bộ mhấy quán lÿ nhà nước có chốc năng nhiệm vụ thực biện mục tiêu nhà ước dơ cđân vì đâu , gi quyết các mốt quan bệ cla nhà nước với đân Ngân sách xã 14 công cụ để cính quyền xã (hực biện chức táng nhiệm vụ trên

Phân cấp quản lý ngân sách xã hiện say vẫn đực hiệu theo Nghị địt 64/

CP ngày 8-4-1972 của Hội Đồng Cbính Phủ và được bể sung ở Nghị Định 138 và Nghi Định 186 của Hội Đông Bộ Trường ( say fà Chính Phi,

“Theo đó khẳng định : ngàn sách xã là một cấp ngân sách của ngắn sách Nhà tước ; Nhà nước quy định các nguên tha cla agin sfeh x2 tà nội dụng chỉ của ngăn sách xi nbn (bực hiệu chức nẵng nhiệm vụ cổa chính quyền cấp xã Các s4 được phtu offp ngăn sách thì shu agân sách xã được để lại chỉ dùng Nếu tiểu thì NSNN cấp bổ sung

“Các khoản thu hiệu nay phân cấp cho ngân sách xã th là : th cổ định ( bao gốm từu từ hoạt động kích tế, xã hội đo xã mang lại hu phí và lệ ghi, thu khác ),

Trang 9

‘tu didu tiết các loại thuế : thuế sát sình , thuế nông nghiệp và HUẾ goài quốc -đoanh ( phẩn được cơ quan thuế UF nhiệm thu }

“Các khoản chí giao cho agin sch tã chỉ như chỉ cho bộ máy ð xã, chỉ cho an tinh din quio đu kích xã chỉ văn hóa thông tin giáo đục y (ế iuộc phần cấp cho

xã "Ngoài ra các khôan chỉ cho giáo dục y tế do NSNN chí qua bệ thống giáo dục

tế Ngân sách xã có thể huy động dân đóng góp để xáy dựng cơ sô vật chất

23 Taj ve HTX NN HTX uéo cw:

- Thôi kỳ bao cấp các hợp tác xã, tập đoàn sẵn xuất ở nông nghiệp, nông thôn được hình thành và tổn dại phổ biến Thời kỳ đầu khẩu đào tạo cấu by tog đó có cần bộ làm công tá tài vy kế tnán khá bãi bản Song các tập đoàn HTX hoạt động

vê sau tổ rà không có hiệu qui Khâu kế toán tài tụ cuả HTX và tập đoàn si xuất cũng tố ra yến kém chnh thợc sự ở thành công cụ cho công tác quiz If cla ode TTX và tập đoàn sản xuấ HTX dập đoàn sản xuất rên thực tế tổn tại đưới hình thức là ahiểu hon còa kết quá hoại động rất bạn chế Khẩu bạch toga ke toán và thự biện chế độ Lỗi vụ Kong HTX chưa rõ ràng thậm chỉ không trung thực , còa mang sậng chủ nghĩa thành ích,

- Trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế : Khi hà nước côn shn bộ xã viên là một hộ kinh tế độc lập ; chính sách khoấn đến hộ và người sẫu xuất đã làm cho bà con nông đâu yên lâm đều tự sản xuất trên mảnh đất được giao khoán Năng lực sản suất „ đất dai ài nguyên được sử dụng có Miệu quả HTX nông nghiệp tập đoàn sẵn xuất phẩn lớn không còn tổn tại và tải vụ HTX tà kế toáo ở khu vực này

thâu như không được sể dụng

`.4- Chính sách giá cho boat hiếp nông thôn :

“Trong thối kỹ bao cấp : Chính sách giá ở thời kỳ này vn đã không hợp lý thì trong lĩnh vực nông nghiệp tông thôa lại càng bất hợp lý hơn Giá cả nông sẵn rất

xế thậm chỉ còn thấp bơn nhiễu so với sẵn xuất nông đôn bổ ra, TY d6 kn ham sự phất triển của nông nghiệp Quan hệ giữa giá cả các mật hàng nông sẵu so với mật hàng công nghệ phẩm là quan bệ cánh kéo theo chiều bất lợi cho người nông dân

“Trong khi đó giá cả vật tr nông nghiệp công ughệ phẩm được nhà nước định

ấp và giao vẽ cho các HTX theo kế hoạch tập trung không để cập đến qhu cầu thực

tế của người nông dần

Điều kiện sản xuất nông nghiệp luôn gập khó khău bởi thiên tai hạn háo (Eu

hoạch trong nông nghiệp có tính thời vụ do đó có thời kỳ sản phẩm làm ra đến thự

không hết và ứ đọng giá càng rề mạt nhưng chữa có chính sách để rợ giá hay bảo đấm chơ người nông đâu khỏi thiệt thời

“Trong cơ chế thị uường , ty nhà nước để để cập đến sự bất hợp lý giữa giá hùng tông sda và bàng công nghệ phẩm Tuy nhiêu chưa thỏa đáng , chưa sộng khip chưa phổ biến do đó tiếp tục diễn ra quan hệ cánh kéo gia bai khu vực NN-CN

“Có để cập đến chính sách trợ giá nhưng chưa thực sự đến tay người nũng đâm ( như trợ giá cước vận chuyển , phân bón , thuốc ừ säu ) shững chỉ đến các c0 ly

Trang 10

Xinh doanh các mặt hàng đó cồn người nông đĩa hầu như vẫn ghải gánh chịn cổ cước vận chuyển

‘Vo thu hogch của một số mật hàng đạc sắn có sẵn lượng rất lớn như : cà phê rau, bếp những nhà nước chưa tổ chức tho mua pho lớn sẵn phẩm đó hay khống chế tiếc giá tổ thiển xuất từ đổ bi con baba 6p giế đầu cơ, thậm chí một số nông đân phải bán cả sẵn để đấm bảo tho nhập của người xông đân bà đấp được chỉ phí sản phẩm non để có tiên chỉ đồng cho đời sống gia đụh

'2.5- Chính sách bảo hiểu cây trồng „ vật muối

Bo hiểm là một công việc mang tíah nhân đạo lấy số đông để đẻn bù cho số

(thị Giệt bại "Đối với nến nông nghiệp do thiên tụi hạn hán , bệnh địch hay một sự rồi ro khác mà người nông đân có thế bị mất trắng „ Trong Khí đ6 chứa có chính sách bảo, biểm đếu người xông dân th sự rồi rò đố đẩy bọ vào cuộc sống vốn đã khó khăn cảng khó khâu “Trên (bực tế chính sách bảo biểm cấy trồng, vật nuôi cña Bảo Việt đã có tử hơn „

lâu nhựag khâu myêx truyền quảng cáo giải thích của nhà nước chưa mạnh Mật

khác đãêy kiện sẵn xuất chăx nuôi cla người nông dân phẫu lớn còn ghiệu khó kha

„ ập quấn chưa quen với hoạt động bảo kiểm Do đó việc bảo biểm cấy rỗng vật ôi chưa thật sự trồ thành chủ cầu của người nông đu

3 Đâu tư về tài chính cho nông lâm nhiệp và pông thön những năm qua

'Từ những chính sách trêu đây , những năm qua nhà nước đã có sự đầu tư đáng

ể cho kho vực sông lâm nghiệp sông thôn

3.1 Kết quả đÌu tí của KIM - ĐCĐC 1986 - 1993

{ Số liện của ban ĐCĐC và Chỉ cục ĐĐLP Tỉnh )

1T C§c công rình chủ yến : 1) Kha boang (ua ) 12.308 lam 13308

3) Thily Igi tưới tiêu đổng rưộng (ha) 1.280 3.400 4.680 4) XD trường bọc (m2), 9.200 9.990 19.190 5) Tram x 4246 4500 8.746

'8) Đón đân ngoài tỉnh (hộjkhẩu) 12496 - 12496

®)BCĐC - Giần dix agi vali ho Aga 5.742 2744 92200 14,900 117.944 0612

"Nhận xết kết quả đầu tr: đã thể biện sự cố gắng cửa Đảng và Nhà nước trong việc xây dựng KÍM - ĐCĐC Bước đầu đã tạo được sự làm âu sinh sống ổ định cho hàng chục ngàn ng tạo được công ău việc Am cho hàng chục ngàn lao động : giảm đáng kể nh trạng phát rừng làm nương tấy Đời sống vật chải của nông dân

ð vòng KTM - ĐCĐC từng bước được sảng lên À các cơ sở về v tế ưưỡng học ty

Trang 11

cờn khó khăa nhưng cũng đã có trưởng cho các chấu đến trường cơ bắn các xã đã có trạm y tế để chảm sóc sức kho bao đảu cho nhân dân

Tuy nhiên dơ cơ chế đâu tư chưa hợp lý do đó hiệu quả dẫn tự còn hạn chế

Tình trạng đầu tư đàn trải của lĩnh vực này đã dẫn tồi cd sd ha tag cla ving KTM

ĐCĐC ngày nay rất khó khảo nhất là tường học trạm xá đường giao thông

những công tình bán kiên cố đã hết thời gian sử dụng Đời sống vật chất của đồng

bào KTM - ĐCĐC vấn còn thấp kếm tinh trạng nghèo đói giấp hại chưa được

khắc phục ¡ việc iếp thu kỹ thuậi mới áp dụng vào sẵn xuất đi sống vẫn còn hạn

chế Chưa cố đội ngủ khuyến gông giúp bà con áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sẵn xuất

Chi cho QLNN Chỉ sự nghiệp 1108S ucgu — chiếmddượng #17 L979iệ — chiếmượn - 851%

- Chỉ XD cơ số

"Nhận xét kết quả tha chí ngân sách xã trong thối giao qua

'Nguờn thu của ngần sách xã hàng năm có được tăng lên rõ rệt cả về thu điều tiết, cổ định và thu khác Đặc biệt nũm 1992 - 1995 ở các xã đã phát sinh nguẫn thủ nhân đán đóng gép đỂ xây dựng cơ sở hạ tẳng khá lớa

Tay nguồn thu của ngân sách xã hạn hẹp dhươg đã giành Lý trọng đáng RỂ cho xây dựng cơ sở hạ tẲng đặc biệt là xây dưng các công th của giáo dục ( 2.874 triệu ) Công trình phúc lợi công cộng ( 3.480 rida

`Với nguồn lứu trên theo chính sách chế độ chỉ hiện hành , ngâo sách xã đã đăm bảo cơ bẫn nhu cầu chỉ tối thiểu cho chính quyền cơ sở boạt động Mặt khác đã giành được tỷ trọng khá xây dụng cơ sở hạ tổng

'Tuy nhiều nguồn thu còn nghèo và chưa vững chấc tỷ trọng tha từ trợ cấp

“của ngăn sách Nhà nước cồn lớu ( 37% năm 91; 52° năm 92 và 47% nấm 93)

Trong 83 xã được phân cấp chỉ có khoảng 19 xã sự cầu đôi được ngậy sách còn lại phải nhờ sự trợ cấp cỉa ngân sách Nhà nước

Đầu tứ cho cơ s8 hg ting khd vé 19 Kong song sổ uyệ đối còn cất nhỗ so với thu cấu chỉ xây dựng cơ sở hạ tng ð nõgg thôn

Trang 12

b) Trông cây nhân dân

3⁄4 - Viến giải quyết việc làm theo NO 120

Nama 1993 thực biện 47 dự ấn với tổng số vố là 10.836 triệu thu hút được 8.728 lao động

.35 - Vếu phổ xạnh đất trống đồi adi unc theo QD 327:

"Tổng cộng năm 1983 trêu địa bèu tính Lâm đổng đã cấp phát cho vay 26 dự

a và 9 điểm với tổng số vốn 15.370 triệu, khối lượng đạt được :

- Đường giao thông 26 Km đường -4 cần - 13 cổng

~ Giải qnyết việc làm cho 2.300 hộ ( có 2.000 hộ dân lộc }

"Đây là một chỗ rương đứng đẩn của Đẳng và Nhà nước nhằm igo điểu kiện

đa định đời sống cho đồng bào dân tộc, vờng nối cao ; Bảo vệ lài nguyên rừng hiện:

có và đã được nhần dân đồng nh ng bộ Toàa bộ vấn đầu đã được đựa vào các

vàng dự ấn và chủ yến là vùng sâu vùng xa, vàng đẳng bào đản tộc ít người lạo được công ăn việc làm cho một số lao động; cơ sở hạ tẳng đã được nắng lên một bước -

Hạn chế nạn đốt rừng làm nvơng sấy, góp chẩn tùng bước chuyển địch cơ cấu kính

6 „ ĐẦU tí cũ N$ĐP chg nông, lêm nghiệp :

Nim 90 2.268 Tr chim ¢) wong 8.38 % ương tổng chi NSDP

Naim 91 4843 Te chin trọng? — % trong Wag chi NSDP

Năm 92 11.351 Tr chiém 1} wong 12.37 % trong tổng chỉ NSĐP `

Nam 93 773IT: cếmtÿtợng 54 % tong ting chi NSDP Đu tứ đo nững lâm nghiệp hàng năm do có thay đổi chính sách dda tx do Vậy ỷ rụng có biến địng À Ví dụ năm 1999 đâu tr cho lâm nghiệp hẳu hết được thực hiệu theo dự án 3Z7 để nêu trên Tỷ ưọng đấu tư cấa ngâu sách cho nông lâm

"nghiệp trên đưối 1O % là tướng đối hợp lý

37 - Nanda vip cog iba:

“Theo số liệu điều tra về vốn đầu tr của nông thêa năm 2 tổng số vốn khu vực sông thôn R 15 đẫu tự cho nông lâm nghiệp khoảng LÔ %6

Trang 13

Đánh giá tổng quất kết quŠđẫu tư tài chính trong sông lâm nghiệp và xây đựng nông thôn

`Về chỉ trương và đường lối từng thời kỹ Đăng cà Nhà nước la để đặc biệt quan tâm đầu tư cho Nông lâm nghiệp Tờ đó từng bước đã tạo được sự thay đổi bộ mgt ola nông thô, Hệ thống cơ sở hạ dắng từng bước được sửa sang có những tơi tướng đối hoàn chỉnh

Tuy nhiên mức đầu tự so với du cần cừu nất bạn chế Phương thức đân tư có được điều chính song có những chính sách cu chưa thật hợp lý ví đị cho vay giấi quyết việc làm , chương tình 327 yêu cấu về thủ rục đối vi người nông dân ở

ob ta abve vay là không thực tế ( Người nghèo không có việc lâm thì không thể đồi hồi thủ sục thế chấp ; Người nông dân chưa có đủ trình độ để xây dựng dự án

Do nlm cẳu vốn lớa khả năng lạt có hạo do đó đầu tư vẫn còn đàn tri quá ahiễu công tình kể cả các dy ấn 327 mới đầy và đầu tư vốn của N$ (NSTW, 'NSBP, NSH )

'Ngoằm vấn trong dân dh In song việc tổ chức hướng dẫn uyên truyền để

Đà con tự sguyệs góp vốn SX chưa được bao nhiều

PHAN THU HAL ĐỊNH HƯỚNG VỀ HOẠT ĐỘNG TAI CHINE PHỤC VỤ PHÁT TRIẾN NÔNG LÁM NGHIỆP VẢ NÓNG THÔN NĂM 9é - 95

Kiếm chế và đẩy l lạm phát giữ mức lạm phát dưới 10% năm, giảm 1ỷ lệ mất căn đối của NSĐP để đếp xăm: 1999 - 2000 NSĐP tự cần đổi không phi nhận

trợ cấp của NSTW ; Thực hiệu xóa Đỗ bao cấp qua tin dung ổn định g tị của

đồng tia tạo điền kiện và mỗi tường thuận lợi cho phát tiểu SX ổa định ah hình

xã hội, nâng cao dai seg ahaa dx

- Huy động tối đa mọi sguô vốn trong nước (vn trong Tỉnh và ngoài Tinh ) coi đây là nguên vốn chữ yếu để phục tụ phất triển KT - XH NguÊn vốn nước ngoài

là quan trọng Phân phối sĩ dụng vấn hợp lý 06 ite qua

- Hình thành một cơ chế Tài chính phù bợp với nến kỉnh tế tị rvDug và để rà biện pháp thực biện cơ chế đó làm cho Tài chính trở thành công cụ quan trọng và e6 biệu lực của nhà sước đổi sồi nêx kính tế xã hội

‘he quan điểm chủ vết :

Trang 14

a

"Nên kinh tế hàng hóa nhiễu thành phần với cơ chế thị trường có sự quần lý

của nhà nước đời bởi chính sách Tài chính phải xáy đựng trên cơ sỞ cấc quan điểm

“hủ yếu sau :

~ Đổi tmối cứ chế quản lý Tài chính theo hướng chuyểu từ nền Tài chính đơn abit sang nên Tài chính nhiện thành phẩn bao gằm Tài chính nhà nước, Tài chính cđoạnh nghiệp , Tài chính các tổ chức XH va din cu,

- Mở rộng khả săng và (ăsg nhanh tốc độ lạo vốn :

Huy động nguồn vốn ương nước là chủ yếp và bằng các hình thức biện pháp

da dạng phong phí : Liêu doanh, cổ phẩn, ái phi, ứa phiếu, tiết kiệm hop động

báo hiểm, đống góp tự ngiyện bất buộc Đồng thời mê rộng nến quan bệ tài chinh 4 kinh tế đi ngoại để thủ bút vốn nguài nước

- Giải qxyết bài bòa mối quan hệ giữa tích lnÿ và tiêu đùng , giữa tích tụ và tập trung vốn bảo đầm nguyên tắc tiết kiệm và có hiệ quả Chú trọng đẩu tư một

số ngành then chốt tong sên kinh tế để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và biện đại hóa đất nước

- Quản ý tài chính bïng pháp luật tăng cường công tốc kiểm tr, tbanh tra

ti chính

Hoạt động của tài chính trong Nông - Lam nghiệp và xãy đựng nông thôn

phối nhỀnm mục đích thực hiệu được mục tiêu, tiếp tục đổi mới một bước eơ bản cơ cu kinh tế nông nghiệp và phát tiểu xông thôo theo hướng sản xuất hàng hóa : tăng khổi lượng sông lĩm ein hàng bóa xuất khẩu ; phấu đấu đốn năm: 2000 nắng t lệ công nghiệp , tiểu thì ứng nghiệp và địch vụ ở nông thôn phải chiếm được 50% trong ng sẵn phẩm xf boi nồng thôn

PhẤu đấn tăng thủ nhập bình quân đầu người đại và vượt chỉ tiêu đại hội V

Đảng bộ tỉnh để ra , cải thiện một bước đời tống vật chất, văn hóa tính thắn của ông dâu khếc phục lình ưng suy dinh dường, thất học ở trẻ em ; tng số hộ giao

về đi An lên 90% Chấm đết đối giấp hạt, chấm det việc phái cừng làm cấy, "ĐẨY mạnh việc Xây đựng eơ sở hạ tắng phục vụ sẵn xuất nông nghiệp và đời

sống nông thôn Phấn đấu đếu năm 2000 có đ trường học vam y tế, đường nông

thân và công trình thủy lợi, có điện thấp sáng , có điển vẫn bốa., có ung time giag địch mrna bến boặc chợ sông thôn ở ứng xa

-Xây đừng tổ chức Đing,, chính qpyển đoàn thể vững mạnh đủ sức lĩnh đạo thực hiệu nhiệm vụ kinh tế XH vì mục tiệu đân gìảu sước mạnh, xã bội văn mẫhh

HUY DONG NGUON VON

1/ Đinh hưởng chính ích đỀu we

“Chữuh sách đầu tr cho Khu vực nông nghiệp , nông thu một mạt nhằm đáp

ng tục tiêu đã uêu trên Mặt khác phải đảm bảo có hiệu quả Vì vậy chính sách đìn tứ phải phù bợp vối tình độ đa tí từng vàng., phủ hợp với điều kiện kính tế xi bội cũa từng vùng nông thôn

`Việc phân vàng kinh ể để đảo tự có nhiễu cách khác gban (theo vị tí địa ly ueo muức độ phất tiểu theo thế mạnh của các vàng ) để đơn giảu chúng ta có thể phần theo 3 vàng kính tổ sp:

Trang 15

xà số liệu điều ta của Ban DY Tab dy)

Dos nếu đặt vấn để xây dựng vùng này để có ngay mộc nêu kính tế hàng hóa đó là hột điều khó có thể thực hiện được V\ vậy chính sách đầu tr đối với vũng này là nhầm đu định đồi sống của đổng bào xây dựng cơ sở hạ tắn tạo điển kiệu giao lưu

vẻ văn hóa „ kính tế với các Khu vực khác Trên cơ sỡ đó từng bước phát triển kinh tế văn hóa để theo kịp các vùng khác Bước phát triển phải bợp lý phù hợp với trình khoa học kỷ thuật vào khu vực này độ cña người dân và có sự vận dụng nh hoạt để đẩy nhanh sự áp dụng các iến bộ

"Nguồn vốn chủ yếu để đầu tư cho kha vực này là sgân sách nhà nước X din av qua; KTM - ĐCBC; các đự ấn về bảo vệ và phát triển rừng, cho vay từ quỹ quốc gia giải quyết việc làm Cách thức đân tư chú yếu theo dự ân 327 vá 120 và đầu tự qua các lâm tường bằng nguồn vữa NSĐP Ngoại ra cổ thể có các dự ấn để đợi vấn đầu tự ong và ngoại nước, kêu gọi sự việu trợ của các tổ chức nhấn đạo và

cá nhẫn rong và ngoài nước

để bà con noi theo Lực lượng làm công tác khuyến nông này khôag phỉi Hành chính

"hóa mà một mạt do cần bộ khoa học kỹ thuật có trình độ ở huyện xuống để hướng cđẫu trước hết cho trột số cán bộ cối cấn ð sẽ và từ đỡ lỗa xuống đến bộ Mặt khác khí có giống mới, tiến bộ khoa học mối, eơ qnao chuyên môa của buyện bận bạc thống hất với cơ sổ để xác định mục tiêu vận dụng trên cơ sở đó dự tì kh phí thực hiệu tình UBND huyện để iển khai Toàn bộ kinh phí cho công tác khuyến nông ð khu vực này đo NSKN đài thọ

Về ván bóa, giáo đục, v tế đầu tư từng bước cơ bản, có rọag tâm trọng điểm,

pt bgp với tâm tự nguyện vọg phong tục tập quấn của nhân đân với khả năng đầu tí của nhà nước,

“Trường học : xây dựng trường bọc kiên cố với số phùng phủ hợp với quy mô

“la vùng hoặc tiêu vùng KTM Trước mất đến bết năm 1996 tóa các uường gi bộ

Bệnh xế xây đựng kiên cố với trang bị đụng cụ y tế để có khả năng khẩm bệnh thông thường và sơ cứu trong trường hợp cắn iểi

Trang 16

`Vần hóa thông tín dẫu tư các thiết bị văn hóa cẳu tiết để suyên truyền phổ

"biến đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước

Đường giao thông : san i đưỡng giao thông tiên xã liêa thôn theo quy hoạch

đã được duyệt trước tắt đường cấp phối bay đường đá khi có điểu kiện kinh tế sẻ

đầu tư xây dựng kiêo cố

+ Đối với BCPC :

“Gắn vối chính sách giao rừng để kboanh nuôi bão vệ, Đầu tư cho đồng bào theo dy án của vàng phù bợp với điều kiện sinh sống và phong tục tập quáu của bà con

iu tv cho cée đự án này gdm : chỉ củo công tác khoanh nuôi bảo vệ rừng (

kể cả trồng chấm sóc rừng ong vũng dự ấn ) với hình thức khoán ¡ nghiền cứu đất đai thể phường và diễn kiệu khí hậu để xây đựng vườn hộ cho đồng bào trởng cây công nghiệp có giá tỉ kinh tế, nuôi gia súc phù hợp với điều kiện khí bận và điều Xiệp thức ăn của ng loại gia súc

"ĐỂ tạo điểu kiện cho vùng BCDC hay nói ích khác cho vùng đồng bào dân tộc trọng điểm trung TĨnh sớm có điều kiệo sống ổn định nhà nước cẩn phải điều chỉnh lại một số chính sách như chính sách trợ cước vận chuyển cho vùng sâu vùng 3a dính sách cho không các hất bàng thiết yết Xin mạnh dạn để tuất hưởng điền chỉnh chính sích như san :

* Trẻ cơ sở xác định khả năng của NSNN và như cầu tối thiển cần thiết của

bà con ð mí thật sự khó khán về dai sống để cho không + mặt hàng tiết yếu như kiện tay

* Các vùng có khó khẩm ít ( kế cả vũng KTM ) nên thụ gọn mặt hàng cho không có thể là hơi mặt bàng : mud -i và ốc chữa bệnh hoặc cho không muối Ì- -ốtho{c cho không muối Lốt và giấy vỡ bọc siah

* Bồ chính sách trý giá như biện xay toà giúp đỡ bà con theo hướng cho vay hoặc hỗ trợ vốa làm tn ( vấn chăn nuôi, vớa để tồng cây công nghiệp có giá tr cáo ) bằng các quỹ: xóa đối giấm nghèo, cho vay từ quỆ quốc gia di quyết siệc Lâm

“Các đầu tư khíc như văn hóa y tỂ, 8/4o dục clng có chính sách ;ương tự ah

ca đến KTM Nhưng tong giáo dục „ m rộng loại bình sóa mù chữ Đăng cách vặn động những người có khả găng kiến (hức văn hóa dạy chữ chủ con em trùng vùng dy đán, đựa chương tình và oời gian học phù hợp với đạc điểm của đồng bào đân lộc

'Eomyếu khích các loại hình văn hóa dân tộc gắt với truyền thống lâu đời của

truyền thống yêu nước

“Sau khi ến định được đối sống vật chất văn hóa của đồng bào KTM -ÐCĐC (3-5 nd )tững bước hướng dẫn họ tự nguyện tổ chức các tấp đoàa sâu xuất để giúp nhau sức lao động, vốn sẵn xuất và tao đổi kinh nghiệm wong sản xuất đời sống

“Tạo toổiliêu kết cộng đẳng mộ cách chặt chế đoàu kết

hấn đấp sau 3-5 nữ sau thối gian củng cổ và thực hiện các chính sách đấu

tư uên đời sống của đồng bào ổn định và bước đầu phát uiển kinh tế hàng hóa từ thấp đếu cao

Trang 17

>) Dd với vòng sản xuất Nông Lâm nghiêø đã ổn định dhưyg chưa có điều kiên sản xuất hàng hóc

Đặc điểm cỉa vũng này là đời sống cña nhản đản tương đối ẩn định saq một

Số năm xây đựng KTM hoặc đã sắn xuất Nông Lâm nghiệp lêu đời nhưng chưa có điều kiện để phát iển kinh tế hàng hóa ( do bạn chế về trnh độ khẩ nãng về vốn

"VỆ điều kiện giao thông iên lạc) Đâu số cũa mông thôa vòng này khoảng 264,200

“gười chiếm 53%-dân số ca nông thôn

VI vậy đu tự về Tài chính đủ với khu vực này phải phù bợp với đặc điểm trên Nguồn vấn đẩn tí không chỉ dựa vào ngâo sách mã phải dùng phương tấm: nhà nước và nhân dân cùng làm Trong đó phu nhâo đâu đóng góp là chủ vốu còn shà nước hỗ tự

"Mặc tiêu ado tế ếp tục tạo điều Kiện để bà con ổn định sắo xuii và đời ống từngbvÓc vươa tới sẵn su hàng hóa , Đặc biệt XD và phất triển cơ sở hạ tng ong then va trêu cơ sở nghiên cửu cụ ế cla từng vàng để hung bà con điền chính

eØ cÍo sẵn xnấấ ph hợp để một mật khai thác thể mạnh cña (ứng vàng Mặt khác heo hướng mổ rộng các dịch tụ tiểu thủ công nghiệp tử tấp đếp cao - Trong lãh vực sia xuất : Nhà nước đầu tr hằng cách : Phổ biến và giáp đỡ uột phẩo (có thỂ qua chính sách giá) để bã con iếp xúc với iến bộ kỳ thuật giổng mới có năng suất cao,

THướng dẫu bà con xác định cơ cẩu cây trổng vật nuôi ong khu vực, trén cơ sở

đồ hay đối cơ cẩu cây trồng theo hướng rồng cảy đặc sẵn có giá tị cao hoặc những cây có thể với khí hậu đát dai thổ nhường của địa phương ; Nuôi con gi cho phù hợp với điền kiệu và có giá tị kinh tế, Nếu khó khăn về vếo tì động tiền hướng cđẫn họ ha vốn để chăn nuôi vả nến khổ khăn không giải quy được ti có dự án để

‘Troug điều kiện cụ thể cẩu thiết phải chế biển các loại qông lâm sáễ làm rã

đủ cổ thể tình thành tổ hợp làm ra tủ có thể hình thành tổ hợp chế biến với trang bì mấy móc phù hợp với nh độ của bà con Vấn # tưong lĩnh vực này một mái tự bà con đồng go mi khác có dự án (hực sự là đự án của bà con } để xin vay vốn từ các nguồn ía dụng Nhà nước hoậc tín đựng Ngân bàng với Hã suất ta đầi

“Từ các hoạt động sẵn xuấi kinh doanh địch vạ rên nếu có khổ năng về trình

độ tổ chức, về nguễn sẵn phẩm và nhủ cẫu âu thụ các sản phẩm cân tiết có the tình thành các khu vực kinh tế tổng hợp rong đồ gấu sẵn xuất với cung đe định vụ

Trang 18

- Đâể với boat động vău hóa - giáo đục - xã hội - xây đựng cơ sở ba ting

Phương châm chỗ yếu là nhần dân đóng góp nhà nước hỗ ượ trong điều kiện ofa

thiết

Ngân sách xã boại động ích cực để đưa ra kế hoạc cân dối hàng nấm vẻ như

fu ph tia vin bod xf hi và giáo đục mẫm non của xã, Có biện pháp huy động

vốn ương abt dân xảy đựng eơ sở vật chất mua sim các trang bị cẩn thiếu

"Nguyên tắc đầu tư là tập tròng dit điểm không đàn tải

“Thông qua agin sich xã huy động dân đồng góp để xây dựng cơ sở hạ tỉng

ah đường sá, cầu cống rong thôn bản thy khả năng huy động và nhủ cẩu xây dựng

bàng năm có thể để nghị NSNN bổ trợ một phẫu

Đi với xây dựng cơ sử bạ ting : Thực trạng cơ sở hạ tẳng của chính la nối

chủng và của các vùng nầy nới riéag còa rất hạn chế, dhu cẩu vốn để xây dựng rất

Xu không thể cùng một lúc đầu tư xây dựng được hết vì vậy chính sách đầu tr xây

dựng cơ tờ hạ ting vùng này là: Cái gì cẩn Uiết cấp bách cho đời sống của bà con

thì làm rước, tận dựng cơ số hiệu có để sửa chữa sử dụng tạm trong vài năm Do

"aguỗn vốn ÍIdo đó đầu tư phải có trung tâm rọng điểta; Lên dự án tổng thể cho tổng vũng để xây dựng dẫn trong đó nêu lên đa dạog bóa loại hình đắu tư để xấy đựng (

Nhà nước vì nhân dân cùng làm, Nhân dân lầm nhà aude hỗ trợ, Nhà nước làm

hân đân đóng gớp thêm, các trường học trạm xá ngoài các vùng của dự án 327 có

thể dhng nguễo vốt từ các chương tình mục tiên của ngànE)

Mặc tiêu đẫu tư và huy ding nhằm đến năm 1996 xoá sổ các trường còa lạm

bợ, các xã đêu cổ trạm y tế có trang bị các phương tiện tổi thiểu, có cần bộ y tế, nữ

hộ sinh; có đường liên thôn có điều kiện ái lại bình tường c) Đổi với và lất HỘnh nghiÊp cây công 0

wide va 6

an Đặc điểm của vùng này là đường gia thông thuận ệu hoặc tương đổi thuận

tiện, sẩn xuất và đời sống của bà con có điểu kiệu để phát triển sản xuất hang hóa,

Tuy nhiên đo điều kiện vẻ vốn, do chưa cố được khái niệm sản xuất hàng hóa một

cách đẩy đi thiếu thông tỉ Chưa có người hướng dẫn tổ chức do đó nên sản xuất

bàng bóa đó ở mức nự phát và chưa phát huy hết thế mạnh về kinh tế của vùng Dân

số của vũng này chủ yếu dọc quốc lộ 20 và các vùng cây công nghiệp lâu năm của

Bảo lộc, Di linh, Đức trọng có khoảng 113.12 người chiếm 32 % trong tổng số dân

“hể năng về vốn : Đối với vùng này vốn ð rong dân khá đổi đào do đó ngiên

vốn để đâu tư cho vhng này cgổ yếu huy động trong đân Cách huy động vốn cũng

be Sizes du ig Be aca ves mor Hae ial cetB eine

aR AO ARP MECN 0V 8 96 hide ava, _

¡EIH(JMSN NG ii l ibe aia 36 86 đản —

Trang 19

Còn đầu tư chủ yếu là công tác khuyến nông, chuyển giao dây chuyển cũng aghệ cho bè con nông dĩu Khuyến khích hướng đẩn bà con sử đụng giống mi phin bón và thuốc từ sâu theo quy định đỂ không gay ảnh hưởng đến mỗi sình môi trường Đưx thấy mức vào phục vụ sẵn xuất úy (beo từng điều kiện cụ thể Nghiên cứu mi cy thể để phát triển cây Lồng vật nuôi truyễu thống và giống mới cổ năng suất cáo, chất lượng tố,

"Đầu tự chơ định vụ đây là khẩu chủ yếu đối với khu vực này vì vậy tỳ từng vũng cụ thể để đần tử cho các dịnh vụ sau:

+ Dich vụ cong ứng vật tự nông nghiệp tư liệu sẵa xuất nông nghiệp (Phân

"su thuốc trữ sấu, Xãog, dẫu, dựng cụ lào động, mấy móc phục vụ sông nghiệp ¬+ Dịch vụ cũng ứng hàng tiên dùng bằng ngày,

+ Dịch vụ thụ mua bông lắm sản để tiêu thọ : TỪ lầu bà cơn nông dân vấn chịu tiệt thời do giá cả biến động Nhất là sin phẩm ở thời điểm vụ tho hoạch chính

#ÖÁ lại căng rễ và thường bị hư hương ép gồá Vì vậy cầu phải có tổ chức dịch vụ thụ taua Những phải quy định rõ chức năng nhiệm vụ phải tuần thẻ sự quy định giá

th mua tối thiểu đo Nhà nước quy định khắc phục tình trạng nâng giá ép giá của tr thương Mật khác do phải thu mua số lượng lớn cần phải có sự hỗ trợ của Nhà nưete

"vẻ vốn thông qua bình thức ta đụng Nhà nước hoặc TDTM với lãi suất ưu đãi “+ Dịch vụ chế biến gông lầm sẵn : Đã có nhiều vũng địch vụ này phát triển khá lối nhưng chưa đều đo chưa nấm: chắc thị trường Vì vậy cắn có sự tổ chức tuyên truyền các thông tin cẩn thiết để có đi kiện người nông dân được tiếp xúc với một

số tơi hay một sô ti liệu tiêu thọ sẵu phim ela bọ để mnạnh đạn sẵn xuất, chế biến THình thức tổ chốc các dịch vụ trên : Cái chung nhất là tổ chức vận động tuyến truyền bưởng đấu để một số bà con có điỄu kiện về vốn tự nguyện góp vốn để hình thành các cơ sở dịch vụ thích hợp với điều kiện cụ thể: có thể một tổ hợp chỉ hoại động hoại động một dịch vụ nhưng có thể 2 bay 3 địch vụ khác nhau

_Nauyên tắc tự nguyện, tự quần giúp những ngời gếp vốn tú tưởng và bắn ra ngvồi quản lý theo ý muốn Trong điểi kiện này Nhà nước phải hướng đấu cách tổ chức hạnh loán kể toán, sổ sách kế toáu và cập nhật chỉ tê: để họ quân lý tối, chất chế và phải công khai hàng tháng về tài cính để bà con yên tâm Riêng về địch vụ (hủ mua nông sẵn nến xơi ào có điều kiện chế biển thi glo với chế biển để têu thụ sắn phẩm đã chế biến Còn nến chưa có điểu kiện chế biến tửủ phải hợp đồng tiêu thụ với các tổ chức có nhu cầu tiêu thụ Nhà nước cần (NÓng cđẫu thật eụ thể về việc tổ chúc thu ru nông sẵn phẩm để tránh sự tôn đọng bay nợ phát thứ mấy lâu nay

Đầu tự Xây dựng cơ sã bạ ng theo hướng từng bước hiệu đại bóa nông thôn Vũng này cần có tứ điểm xây dựng vùng nông thôn vàn mình có uình độ dân

tự tướng đối cao so với các vùng khác Đầu tư cho cơ sở bạ tổng ở vũng này theo một quy hoạch xhẫua ổn định lầu dài

+ Phát iỂs tường lớp, vổa lình trạng học cả 3

+ Cơ sỡ trạm y tế 1ã có khả năng sở cA và khầm bệnh chơ nhân dân

+ Cơ s văn hót: kây dựnh hình thành khm vui chơi giải tí hình thành các đội thông ta lín động

Trang 20

+ Giao thông liên lạc: từng Đước đưa các phương tiện thông tin hiệu đại vào

"ĐỂ đảm bảo [bú nhập bình quấn đu pgười năm 2000 ung gấp đôi sơ với năm,

1980 thì chống ta phải bảo đấm hệ số I-Coor từ 25 - 3 Có nhiều cách tính toán khác nhau để xác định nh cầu vốn phải có roag 10 năm ( 1990 - 2000 ) Mức vốn đẩu tr thêm hàng năm được nh bÌng công thức sau

* Cách dnh thứ nhất : Theo mô bình Hamrod Doar

Áy= GXAK —— trongđố:

‘Ay: Mite gia ng SLSP

‘bk ‘La mde gia dng về vốn dẫu lư 1: La hp sf ing trvdng - be 6 ndy nổi lên 1 đơu vị

du na 66 tgo 1a duge baw nhieu don vi gia Ging vé gid Ui sds long

'Hệ số này ð nước te khoảng 0,5 so với bình quân của các nước thi hệ số này

cao, Nguyên nhân là chúng ta không đầu tư vào kỹ thuật và công nghệ hiện đại mà củi du ny vào những ngành sử đụng nhi lao động

"Năm 1990 : Tổng sản phẩm xã hội của Lâm đồng là 540.882 triệu tương đương 282.445 ngàn USD - Bình quán đ21 USD/LNgười

Dân số của Lâm đồng dự kiết uầm 2000 là 855.000 người Với giá định tên bao vật chối trang tổng sân phẩm xã hội ủi khi GDP tăng gấp đôi sẽ đời bửi ng sẵn phẩm xã hội tăng gấp đôi Khi đó tổng sắn phẩm xã hội là 31 U$D x 2 = 842 'U§D/ 1 người và tổng sắn phẩm xĩ hôi của toàn tnh là 745.170 ngàn L7SD ( 842 USD x 885.000 ngồi) Mi gia uing so với năm 1990 là 462.725 ngần USD Ấp dụng tô tình tiêu tá cố

Ak = 462.125.000 USD : 0.5 = 925.450.000 USD * Cách tính thể 2

Tong tài liệu để án tín dụng đấm bảo chương trình phát uiển nơng,}á

sghiệp và xây dựng nông thắn , tính toán uhu cảu vốn tăag thêm từ 1994 đến 2000 khoảng 9.200 tỷ VNP lượng đương 835 triệu USD (Trong 7 năm)

“Các cách tính chưa hoàn toàn chính xác nhưng tbeo tôi để nến kinh tế của ph phát triển khá ti vốn đấu tư dự toán 1O nấm ( 1991 - 2009 ) từ 1 tỳ đến 1.2 tỷ USP

"Bình quận một năm t 109 - 120 triệu USD

‘Nhu cấu về vốn cho nông lâm xghiệp và nôgg thôn kbs 10s va phong phố

‘Saw khí tha thập số liệu vẻ ho cẩu vốn cho lĩnh vực nông lãm nghiệp và xây

dựng sông thôn, nu cầu vốn được xác định như sau:

3) Nhị cầu vốn đẩy tự tbeo dự áp 377, Tự năm 1993 = 2000,

Trang 21

b› Vấp cho vay giải quyết việc làm,

Bình quân môi xăm 13-17 tỷ từ 94-2000 nguồn vốn từ quỷ quố: gia giải quyết việc làm

©)Nhu cầu dio gy cho nông lãm) nghiệp bằng nguồn vốn NS hàng sâm

Ngày đăng: 07/12/2015, 23:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w