ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRẦN THỊ THU HIẾU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Tài chí
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ THU HIẾU
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 22015
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng;
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách chi cho lĩnh vực y tế không ngừng tăng qua các năm, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách trên địa bàn thành phố Tuy nhiên công tác kiểm soát chi ngân sách đối với các đơn vị sự nghiệp y tế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng còn tồn tại nhiều bất cập
và hạn chế
Xuất phát từ yêu cầu đó, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn
vị sự nghiệp y tế tại KBNN Đà Nẵng” với mong muốn đưa ra những
kiến nghị và giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề tồn tại trên
2 Mục tiêu nghiên cứu
• Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp y tế qua Kho bạc Nhà nước
• Đánh giá thực trạng công tác Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp y tế tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
• Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị
sự nghiệp y tế tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu:
Những vấn đề lý luận về công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp y tế qua Kho bạc Nhà nước và thực tiễn công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp y tế tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
• Phạm vi nghiên cứu:
Trang 4- ề n i dung nghiên cứu: Đề tài ch giới hạn nghiên cứu về
Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị
4 Phương pháp nghiên cứu
- Trên cơ s nền tảng lý luận về công tác Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp y tế qua Kho bạc Nhà nước, thu thập số liệu và phỏng vấn trực tiếp công chức làm công tác kiểm soát chi các đơn vị sự nghiệp y tế tại Kho bạc Nhà nước
Đà Nẵng, tác giả đã chọn mẫu m t số hồ sơ để phân tích, so sánh nhằm đánh giá thực trạng công tác Kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp y tế tại KBNN Đà Nẵng
- Ngoài ra, đề tài còn s d ng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp trong quá tr nh nghiên cứu
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp y tế qua KBNN
- Đánh giá và nhận diện những hạn chế của công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp y tế tại KBNN
Đà Nẵng
- Trên cơ s đó, đề xuất các giải pháp mang tính thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp y tế tại KBNN Đà Nẵng trong thời gian đến
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần m đầu và phần kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương với n i dung c thể sau:
Trang 5Chương 1 Cơ s lý luận về Kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp y tế qua KBNN
Chương 2 Thực trạng công tác Kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp y tế tại KBNN Đà Nẵng
Chương 3 Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác Kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp y tế tại KBNN Đà Nẵng
6 Tổng quan tài liệu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ QUA KBNN
1.1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1 Khái niệm chi Ngân sách Nhà nước
1.1.2 Quản lý chi Ngân sách Nhà nước, đối tượng, mục tiêu quản lý chi Ngân sách Nhà nước
1.1.3 Chu trình quản lý chi Ngân sách Nhà nước
a Lập dự toán chi Ngân sách Nhà nước
b Chấp hành dự toán chi Ngân sách Nhà nước
c Quyết toán chi Ngân sách Nhà nước
1.1.4 Kiểm tra, kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước
1.2 KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.2.1 Một số khái niệm về kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp y tế qua Kho bạc Nhà nước
a Khái niệm đơn vị sự nghiệp y tế
Trang 6* Khái niệm
* Phân loại đơn vị sự nghiệp y tế
b Khái niệm chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước
c Khái niệm kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp y tế qua Kho bạc Nhà nước
1.2.2 Trách nhiệm và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong quản lý, kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước
1.2.3 Đặc điểm và nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp y tế qua Kho bạc Nhà nước
a Đặc điểm công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp y tế qua Kho bạc Nhà nước
b Nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp y tế qua Kho bạc Nhà nước
1.2.4 Tổ chức bộ máy thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp y
tế qua Kho bạc Nhà nước
1.2.5 Nội dung công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp y tế qua Kho bạc Nhà nước
a Kiểm soát trước thanh toán
b Kiểm soát thanh toán
c Kiểm soát sau thanh toán
1.2.6 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp y
Trang 7hạn đối với các đơn vị SNYT
- Số món và số tiền KBNN chối cấp phát, thanh toán qua kiểm soát chi đối với các đơn vị SNYT
- Số dư tạm ứng chi thường xuyên so với tổng chi thường xuyên b nh quân hằng tháng đối với các đơn vị SNYT:
- Kết quả kiểm toán chi thường xuyên NSNN của Kiểm toán Nhà nước tại các đơn vị SNYT
- Mức đ hài lòng của đơn vị SNYT khi thực hiện KSC thường xuyên qua KBNN
1.2.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp y tế qua Kho bạc Nhà nước
a Nhóm nhân tố bên ngoài
* Chế độ, chính sách liên quan đến công tác KSC thường xuyên NSNN đối với các đơn vị SNYT qua KBNN
* Cơ chế quản lý Ngân sách Nhà nước của các cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản
* Cơ chế quản lý tài chính và ý thức chấp hành của các đơn vị SNYT
b Nhóm nhân tố bên trong
* Năng lực lãnh đạo, quản lý
* Năng lực, trình độ và đạo đức của đội ngũ cán bộ
* Tổ chức bộ máy
* Quy trình nghiệp vụ
* Cơ sở vật chất, công nghệ kỹ thuật
Trang 8CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP Y TẾ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ NẴNG
2.1 KHÁI QUÁT VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ NẴNG
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
a Chức năng của Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
b Nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng 2.1.3 Kết quả hoạt động chủ yếu của Kho bạc Nhà nước
Đà Nẵng trong giai đoạn 2011-2014
a Thu Ngân sách Nhà nước
b Chi Ngân sách Nhà nước
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ NẴNG
2.2.1 Tổ chức bộ máy thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp y
tế tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
Mô hình 1: Kế toán viên chuyên quản tài khoản dự toán hoặc
tài khoản tiền g i
Mô hình 2: Kế toán viên quản lý theo đơn vị (tức quản lý cả
tài khoản dự toán và tài khoản tiền g i của đơn vị SNYT)
2.2.2 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp y tế tại Kho bạc Nhà nước
Đà Nẵng
Trang 9Sơ đồ quy trình
Hình 2.3 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN
Đà Nẵng Giải thích quy trình
(1): Khách hàng g i hồ sơ, chứng từ cho cán b kho bạc làm nhiệm v kiểm soát chi Cán b kiểm soát chi thực hiện phân loại, x
lý hồ sơ
(2): Cán b kho bạc làm nhiệm v kiểm soát chi thực hiện kiểm soát chi và chuyển hồ sơ tr nh Kế toán trư ng kiểm soát và ký chứng từ
(3): Kế toán trư ng tr nh lãnh đạo Phê duyệt
(4): Sau khi phê duyệt, lãnh đạo chuyển hồ sơ chứng từ cho cán b Kiểm soát chi
(5): Cán b kho bạc làm nhiệm v kiểm soát chi chuyển hồ sơ thanh toán cho thanh toán viên (trường hợp thanh toán chuyển khoản) hoặc chuyển cho thủ quỹ (nếu chi tiền mặt tại quỹ)
(6): Cán b kho bạc trả hồ sơ, chứng từ cho khách hàng
(7): Khách hàng nhận tiền tại quầy chi
kiểm soát chi
Kế toán trưởng
Trang 10(8): Trường hợp thanh toán bằng chuyển khoản, thanh toán viên tập hợp chứng từ, lập bảng kê thanh toán bù trừ, bảng kê thanh toán qua tiền g i Ngân hàng tr nh Kế toán trư ng ký kiểm soát
(9): Kế toán trư ng tr nh Bảng kê thanh toán bù trừ, bảng kê thanh toán qua tiền g i Ngân hàng cho Giám đốc (người được ủy quyền) ký duyệt
2.2.3 Nội dung công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp y tế tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
a Kiểm soát trước thanh toán
- Kiểm tra Quyết định giao dự toán với dự toán được cơ quan
có thẩm quyền nhập vào hệ thống Tabmis
- Kiểm tra đối tượng được hư ng, mức khoán theo quy chế chi tiêu n i b của đơn vị và các quy định hiện hành đối với danh sách các khoản khoán cho cá nhân theo chế đ
b Kiểm soát thanh toán
Kiểm tra sự đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ thanh toán
Kiểm tra các khoản chi đã được thủ trư ng đơn vị SNYT hoặc người được ủy quyền quyết định chi
Kiểm tra các khoản chi đã có trong dự toán chi NSNN được giao
Kiểm soát n i dung các khoản chi: kiểm soát n i dung các khoản chi đúng chế đ , tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc quy chế chi tiêu n i b của các đơn vị SNYT
Kiểm soát chi đối với các khoản chi từ số thu phí, lệ phí để lại thu c NSNN về cơ bản được thực hiện tương tự như trường hợp kiểm
Trang 11soát thanh toán, chi trả từ kinh phí do NSNN cấp, gồm đầy đủ thành phần hồ sơ và thực hiện kiểm tra, kiểm soát như đã nêu trên Tuy nhiên, nguồn kinh phí NSNN cấp được hạch toán và quản lý rất chặt chẽ Trong khi đó, đối với kinh phí từ phần được để lại trên số thu phí,
lệ phí thu c NSNN được các đơn vị SNYT ch khống chế theo số dư Tài khoản tiền g i; không được theo dõi chi tiết theo thực chi hoặc tạm ứng và không được theo dõi theo M c l c NSNN
M t số các khoản chi chủ yếu được kiểm soát như sau:
Chi thanh toán cho cá nhân:
Chi hội nghị bao gồm các khoản chi cho hội nghị sơ kết, tổng kết, tập huấn nghiệp vụ, hội thảo chuyên đề:
Chi công tác phí:
Chi thanh toán dịch vụ công cộng:
Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, hàng hóa, dịch vụ:
Các khoản chi khác:
* Kiểm soát thanh toán bằng tiền mặt
Để tăng cường quản lý quỹ NSNN, ngoài việc kiểm soát hồ
sơ, chứng từ theo đúng quy định, cán b KSC còn phải kiểm soát việc thanh toán bằng tiền mặt theo Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của B Tài chính về việc quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống KBNN
* Kiểm soát cam kết chi trong chi thường xuyên NSNN
Đối với hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch v theo chế đ quy định và có giá trị hợp đồng từ 100 triệu đồng tr lên, ngay sau khi đơn
vị ký hợp đồng với nhà cung cấp, chậm nhất sau 5 ngày kể từ khi ký hợp đồng, đơn vị đem hợp đồng đến KBNN Đà Nẵng đề nghị KBNN
Đà Nẵng làm thủ t c cam kết chi
c Kiểm soát sau thanh toán
Thanh tra chuyên ngành Kho bạc Nhà nước được thực hiện
Trang 12thanh tra đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân s d ng ngân sách nhà nước thu c phạm vi quản lý nhà nước của Kho bạc Nhà nước; X lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền x lý các vi phạm pháp luật thu c phạm vi quản lý nhà nước của Kho bạc Nhà nước
Định kỳ, phòng Thanh tra thu c KBNN Đà Nẵng thực hiện nhiệm v thanh tra, kiểm tra t nh h nh thực hiện công tác KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng
2.2.4 Kết quả kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp y tế tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
a Số lượng các đơn vị sự nghiệp y tế do Kho bạc Nhà nước
Đà Nẵng thực hiện kiểm soát chi
* Theo cấp ngân sách tính đến ngày 31/12/2014
* Theo mức tự đảm bảo kinh phí hoạt đ ng thường xuyên tính đến ngày 31/12/2014
b Doanh số chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp y tế tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
* Theo cấp ngân sách
Bảng 2.5 Số liệu chi thường xuyên NSNN đối với các đơn vị SNYT theo cấp ngân sách trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Đơn vị tính: Triệu đồng
DOANH SỐ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN ĐỐI
VỚI CÁC ĐƠN VỊ SNYT Ngân sách
Trung ương
Ngân sách Địa phương Tổng cộng
Trang 13* Theo nguồn kinh phí:
Bảng 2.6 Số liệu chi thường xuyên NSNN đối với các đơn vị SNYT theo nguồn kinh phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Đơn vị tính: Triệu đồng
DOANH SỐ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN ĐỐI VỚI
CÁC ĐƠN VỊ SNYT Nguồn
Tỷ trọng Số tiền
Tỷ trọng
Trang 14c Số lượng hồ sơ giải quyết trước hạn, đúng hạn và quá hạn
Bảng 2.8 Số liệu về số lượng hồ sơ giải quyết trước hạn, đúng hạn và
quá hạn
Năm Tổng số hồ sơ chi
thường xuyên
Trong đó Trước hạn Đúng hạn Quá hạn
(Nguồn: Báo cáo KBNN Đà Nẵng)
d Số món và số tiền KBNN Đà Nẵng từ chối cấp phát, thanh toán cho các đơn vị SNYT qua kiểm soát chi
Bảng 2.9 Số liệu về số món và số tiền KBNN Đà Nẵng từ chối cấp phát, thanh toán cho các đơn vị SNYT qua kiểm soát chi
Trong đó Chi
vượt dự toán
Vi phạm về chế độ chứng
từ
Sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
2011 316 20.478 1.047 9.514 9.917
2012 412 17.653 899 8.623 8.131
2013 293 19.171 516 10.774 7.881
2014 282 16.374 490 8.859 7.515
(Nguồn: Báo cáo KBNN Đà Nẵng)
e Số dư tạm ứng chi thường xuyên so với tổng chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp y tế bình quân hàng tháng
Trang 15(Nguồn: Báo cáo KBNN Đà Nẵng)
(Chi thường xuyên b nh quân 1 tháng đối với các đơn vị SNYT: 70.884 triệu đồng)
f Mức độ hài lòng của đơn vị sự nghiệp y tế khi thực hiện kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
Kết quả khảo sát mức đ hài lòng đối với các đơn vị SNYT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2014 như sau:
- Qua kênh khảo sát bằng Phiếu khảo sát trực tiếp
- Qua Chương tr nh tin học Giao quản lý giao nhận hồ sơ và trả kết quả; qua kênh khảo sát trực tuyến của KBNN Đà Nẵng trên Cổng thông tin S n i v thành phố Đà Nẵng
Trang 162.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN
VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ NẴNG
b máy theo mô h nh chuyên quản b c l nhiều hạn chế, mà c thể là
m t đơn vị sự nghiệp y tế sẽ chịu sự kiểm soát của 2 đầu mối, không thống nhất trong việc kiểm soát, gây khó khăn trong việc quản lý tổng thể t nh h nh của đơn vị sự nghiệp y tế thu c quyền kiểm soát
b Về quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước
Chưa có quy tr nh kiểm soát, thanh toán đối với h nh thức cấp Séc lĩnh tiền mặt giao cho đơn vị có nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt, nên đã gây khó khăn, lúng túng cho kế toán viên trong công tác kiểm soát chi và cả đơn vị giao dịch
c Về thực hiện quy trình, nghiệp vụ kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
- Chưa thật sự chú trọng trong việc đối chiếu mẫu dấu, chữ ký
- Ít khi dựa vào quy chế chi tiêu do đơn vị sự nghiệp y tế để kiểm soát
- Không căn cứ vào Bảng đăng ký biên chế quỹ tiền lương,
mà thường căn cứ vào Bảng lương hàng tháng mà đơn vị mang đến kho bạc mỗi khi rút lương để kiểm soát, thanh toán