Làng nghề sản xuất chỉ xơ dừa thuộc hai xã An Thạnh – Khánh Thạnh Tân – huyện Mỏ Cày –Tỉnh Bến Tre. Hai làng nghề tiếp giáp với nhau qua dòng sông Thom, hay còn gọi là Kênh Thom. Kênh có chiều dài 15 km và rộng khoảng 50 m.
Trang 1BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SV: NGUYỄN THỊ TRÚC HƯƠNG
GVHD:Th.S VƯƠNG QUANG VIỆT
Khảo Sát Ảnh Hưởng Đến Môi Trường Do Sản Xuất Chỉ Xơ Dừa Tại Xã An Thạnh – Khánh Thạnh Tân Huyện Mỏ Cày – Tỉnh
Bến Tre
Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Thiện Môi
Trường.
Trang 2I MỤC TIÊU – VỊ TRÍ – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN
CỨU.
II VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KHU VỰC NGHIÊN CỨU.
III HIỆN TRẠNG MT CHUNG TẠI LÀNG NGHỀ -
QUY MÔ SẢN XUẤT CHỈ XƠ DỪA
IV TÁC ĐỘNG DO SẢN XUẤT CHỈ XƠ DỪA VÀ
GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC.
NỘI DUNG
Trang 3MỤC TIÊU N/C
MỤC TIÊU LÂU DÀI
Cải thiện môi trường ở
Mỏ Cày – tỉnh Bến
Tre.
ĐỐI TƯỢNG N/C
Các cơ sở sản xuất chỉ xơ dừa tại hai xã
An Thạnh – Khánh Thạnh Tân.
MỤC TIÊU – VỊ TRÍ – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 4Làng nghề sản xuất chỉ xơ dừa thuộc hai xã An Thạnh – Khánh Thạnh Tân – huyện Mỏ Cày – Tỉnh Bến Tre Hai làng nghề tiếp giáp với nhau qua dòng sông Thom, hay còn gọi là Kênh Thom Kênh có chiều dài 15 km và rộng khoảng 50 m.
Dòng sông cùng với kênh Chẹt Sậy- An Hoá hình thành trục đường thuỷ huyết mạch nối liền
các tỉnh Bến Tre-Tiền Giang và Trà Vinh theo trục tam giác.
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Trang 5Nhìn chung vấn đề ô nhiễm môi trường trên địa bàn xãy ra trên 3 lĩnh vực đáng quan tâm :
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CHUNG TẠI LÀNG NGHỀ
Ô nhiễm môi trường
do chất thải trong
chăn nuôi heo.
Ô nhiễm môi trường
do chất thải trong
chăn nuôi heo.
Ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt.
Ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt.
Ô nhiễm môi trường do chất thải mụn dừa từ các
cơ sở sản xuất chỉ xơ dừa tại cụm công nghiệp An Thạnh – Khánh Thạnh
Tân.
Trang 6-Toàn huyện mỏ cày:
- Khu vực nghiên cứu An Thạnh – Khánh Thạnh Tân:
Tổng số công nhân 10 000 người
Trang 7DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
Trái dừ Khâu tách vỏ Khâu tuốt chỉ Khâu phơi
Khâu quay lòng
Sản phẩm Khâu ép kiện
QUY MÔ SẢN XUẤT CHỈ XƠ DỪA
Trang 8Tách Vỏ Tuốt Chỉ
lòng
Trang 9Ép kiện Chỉ sạch
Sản phẩm
Trang 10TÁC ĐỘNG DO SẢN XUẤT CHỈ XƠ DỪA ĐẾN MÔI
TRƯỜNG
không khí)
Bụi (phát tán vào không khí)
Thu gom (bán + cho)
Thu gom (bán + cho)
Không thu gom
Không thu gom
Đổ xuống sông
Đổ xuống sông
Gián tiếp Trực tiếp
Trang 11Ước tính tải lượng ô nhiễm từ bụi mụn dừa
Ước tính hằng ngày có khoảng 75% lượng mụn dừa được thu gom (trong
đó có khoảng 15% tồn động tại sân phơi), còn lại 25% không thu gom được:
Do phát tán vào không khí (5%)
Do phát tán xuống sông.(20%)
Tải lượng ô nhiễm được tính cho 2 quy mô sản xuất:
1.Quy mô sản xuất vừa
2.Quy mô sản xuất nhỏ
TÁC ĐỘNG DO SẢN XUẤT CHỈ XƠ DỪA ĐẾN MÔI
TRƯỜNG
Trang 121.Quy mô sản xuất vừa.
2.Quy mô sản xuất nhỏ
TÁC ĐỘNG DO SẢN XUẤT CHỈ XƠ DỪA ĐẾN MÔI
TRƯỜNG
Số cơ sở Lượng mụn
thu gom(tấn/ng)
Lượng mụn không thu gom (tấn/ng)
Lượng mụn phát tán vào không khí (tấn/ng)
Lượng mụn phát tán xuống sông (tấn/ng)
Lượng mụn phát tán vào không khí (tấn/ng)
Lượng mụn phát tán xuống sông (tấn/ng)
Trang 13Tổng tải lượng ô nhiễm
Lượng mụn phát tán vào không khí (tấn/ng)
Lượng mụn phát tán xuống sông (tấn/ng)
Trang 15CÁC GIẢI PHÁP ĐANG ĐƯỢC THỰC THI
1 Giải pháp công nghệ
Mục tiệu
- Rút ngắn thời gian làm việc, nâng cao số lượng và chất lượng sản phẩm.
- Khắc phục hiện trạng ô nhiễm môi trường tại các cơ sở sản xuất.
Nội dung
-Cải tiến dây chuyền sản xuất chỉ xơ dừa.
-Xây dựng kho dự trữ chất thải rắn tại các cơ sở sản xuất.
Cán bộ tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân về vấn đề bảo vệ môi trường.
Cơ quan quản lý cần thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các cơ sở sản xuất.
Cơ sở sản xuất phải đăng ký cam kết bảo vệ môi trường.
GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
Trang 16Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại làng nghề sản xuất.
Thực hiện chính sách ưu đãi đối với các cơ sở sản xuất
GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
Trang 17ĐỀ XUẤT BỔ XUNG CÁC GiẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG
Hai mục tiêu chính cần đạt được: xử lý tốt CTR mụn dừa và tìm ra nguồn nước sạch cung cấp cho người dân địa phương Để giải quyết hai vấn đề này, có hai nhóm gải pháp được đề ra:
-Giải pháp công trình: xây dựng hệ thống xử lý CTR tại nguồn và hệ thống xử lý nước đơn giản cho người dân
-Gải pháp phi công trình: hổ trợ kiến thức bảo vệ môi trường cho người dân đồng thời đề ra các công cụ quản lý đối với làng nghề
GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
Trang 18Khâu quay lòng
Kho lưu trữ
Ép kiện Kho chứa
mụn thô
Trang 20Giải pháp phi công trình
Để hổ trợ cho giải pháp công nghệ được thực thi tốt, cơ quan quản lý cần thực hiện một số vấn đề sau:
-Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân.
-Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
-Đăng ký cam kết bảo vệ môi trường.
Vẫn sử dụng những giải pháp đang được thực thi tại địa phương nhưng được cải tiến theo đường lối mới, cách làm mới, tổ chức mới để mang lại kết quả cao hơn trong công tác quản lý
Mục tiêu hướng tới
Trang bị một hệ thống quản lý môi trường hoàn thiện tại địa phương
GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
Trang 21Để các giải pháp đề ra được thực thi một cách toàn diện và đạt hiệu quả cao, cần bổ xung thêm các giải pháp hổ trợ:
-Hổ trợ về mặt kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất
-Hổ trợ tài chính
-Xây dựng tác phong, ý thức và bổ trợ kiến thức từ cấp quản lý đến người dân
GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
Trang 22Báo cáo tập trung vào các vấn đề chính:
- Quy mô sản xuất chỉ xơ dừa tại làng nghề.
- Thực trạng môi trường – tải lượng ô nhiễm từ bụi mụn gây
ra cho môi trường.
- Các giải pháp khắc phục.
KẾT LUẬN
Trang 231.Để đạt được hiệu quả giảm thiểu hiện trạng ô nhiễm tại làng nghề, cần phải đảm bảo tất cả các cơ sở đều áp dụng tốt các biện pháp đã đề ra.
2.Các giải pháp cần được thực hiện đồng bộ và đi đôi với kiểm tra theo dõi của cơ quan quản lý môi trường Sở Tài Nguyên Môi Trường hay các nhà nghiên cứu cập nhật thường xuyên tình hình sản xuất và hiện trạng môi trường tại khu vực sản xuất (1 đến 2 năm một lần) để có tính khả thi.
KIẾN NGHỊ