Một phương án cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp một cách hài hoà các yêu cầu về kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn cao, đồng thời phải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện,
Trang 1Mục lục
• lời nói đầu 1
• Mục lục 3
• Giới thiệu chung về nhà máy
Phần I : XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO NHÀ MÁY 1.1 Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng 5
1.2 Phụ tải tính toán toàn nhà máy 10
1.3.Xây dựng đồ thị phụ tải 11
PHẦN II: THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY 2.1 vị trí trạm phân phối trung tâm 13
2.2 Lựa chọn máy biến áp 14
2.2.1 Chọn dung lượng các máy biến áp 15
2.3 phương án đi dây mạng cao áp 16
2.3.1 Tính toán kinh tế-kỹ thuật lựa chọn phương án tối ưu 17
• Thiết kế chi tiết cho phương án tối ưu 22
PHẦN III:THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP CHO PHÂN XƯỞNG
3.1.Chọn cáp từ tủ phân phối của phân xưởng đến tủ phân phối của
MBA 39
3.2.Lựa chọn phần tử mạng hạ áp phân xưởng 41
PHẦN 4 :THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG
50 PHẦN 5 :BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 54
PHẦN 6: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP 63
Trang 2Lời nói đầu
Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến và có tầm quan trọngkhông thể thiếu được trong bất kỳ một lĩnh vực nào của nền kinh tế quốcdân của mỗi đất nước Như chúng ta đã xác định và thống kê được rằngkhoảng 70% điện năng được sản xuất ra dùng trong các xí nghiệp, nhà máycông nghiệp Vấn đề đặt ra cho chúng ta là đã sản xuất ra được điện nănglàm thế nào để cung cấp điện cho các phụ tải điện cho hiệu quả, tin cậy Vìvậy cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có một ý nghĩa tolớn đối với nền kinh tế quốc dân
Nhìn về phương diện quốc gia thì việc đảm bảo cung cấp điện một cáchliên tục và tin cậy cho ngành công nghiệp tức là đảm bảo cho nền kinh tếcủa quốc gia phát triển liên tục và tiến kịp với sự phát triển của nền khoa họccông nghệ thế giới
Nếu ta nhìn về phương diện sản xuất và tiêu thụ điện năng thì côngnghiệp là ngành tiêu thụ năng lượng nhiều nhất Vì vậy cung cấp điện và sửdụng điện năng hợp lý trong lĩnh vực này sẽ có tác dụng trực tiếp đến việckhai thác một cách hiệu quả công suất của các nhà máy phát điện và sử dụnghiệu quả lượng điện năng được sản xuất ra
Một phương án cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp một cách hài hoàcác yêu cầu về kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn cao, đồng thờiphải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho việc vận hành, sửachữa khi hỏng hóc và phải đảm bảo được chất lượng điện năng nằm trongphạm vi cho phép Hơn nữa là phải thuận lợi cho việc mở rộng và phát triểntrong tương lai
Trang 3Với đề tài: “Thiết kế cấp điện cho 1 xí nghiệp công nghiệp”Đã phầnnào giúp em làm quen dần với việc thiết kế đề tài tốt nghiệp sau này Song
do thời gian làm bài không nhiều, kiến thức còn hạn chế, nên bài làm của emkhông tránh khỏi những thiếu sót Do vậy em kính mong nhận được sự góp
ý, chỉ bảo của các thầy các cô để em có được những kinh nghiệm chuẩn bịcho công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn thầy Ninh Văn Nam -người trực tiếp giảng dạy bộ môn Cung cấp điện đã giúp em hoàn thành đồ án này.
Hà Nội, Ngày 25/11/2008
Sinh Viên Nguyễn Đức Toàn
Trang 4ĐỒ ÁN MÔN HỌC : CUNG CẤP ĐIỆN
1.Tên đề thiết kế: - Thiết kế cấp điện cho một xí nghiệp
- Mô hình thực tế.
3.Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đức Toàn (B)
4.Mã Sinh Viên:014104046
5.Lớp: Điện 1-K1
Nhiệm Vụ Thiết kế
1.Xác định phụ tải tính toán nhàn máy
2.xác định sơ đồ nối dây của mạng điện
3.Lựa chọn thiết bị điện: Máy biến áp,tiết diện dây dẫn,thiết bị phân phối, thiết bị bảo vệ, đo lường vv…( sử dụng phần mềm)
mềm chuyên dụng
5.Tính toán nối đất cho trạm máy biến áp theo chữ cái cuối cùng của tên đệm( với đất cát pha)- Sử dụng phần mềm
6.Tính toán bù dung lượng bù để cải thiện hệ số cosφ2
7.Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng (ứng với chữ cái cuối cùng của người thiết kế)
8.Dự toán công trình điện
Bản vẽ:(Autocad)
1 Sơ đồ mặt bằng của mạng điện nhà máy
2 Sơ đồ chiếu sáng phân xưởng
3 Sơ đồ 2 phương án-Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
4 Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp
Trang 5Giới Thiệu Về Nhà Máy
Bảng số liệu thiết kế cung cấp điện cho nhà máy
(lấy theo vần anphalbe của họ tên người thiết kế: Nguyễn Đức Toàn có
13 chữ cái→ nhà máy có 13 phân xưởng bao gồm các phân xưởng là:
Số Thiết Bị
Thiết bị 1 Thiết bị 2 Thiết bị 3 Thiết bị 4 Hệ số
sử dụng
Trang 6suất cực đại là Tmax =3500h Sau đây là bảng các phụ tải của phân xưởng và
sơ đồ mặt bằng của nhà máy:
Sơ Đồ Mặt Bằng Nhà Máy
PHẦN I:XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO NHÀ MÁY
1.2 Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng
• Các Phân Xưởng có hệ số sử dụng là 0,42 nên có hệ số nhu cầu
K sd∑
− 1
Với Knci:hệ số nhu cầu của phân xưởng thứ i
Trang 7Ksd∑ :hệ số sử dụng trung bình với 1 nhóm thiết bị
ni
n i
sdi ni
P
k P
n i
sdi i
P
k P
1
1
.
= 0,42
Với số liệu bảng trên ta có kết quả Knci sau :
n i
i i
d P
Trang 8Pdi : Là công suất đặt của mỗi thiết bị
Knci : hệ số nhu cầu của phân xưởng thứ i
VD: Công suất tính toán động lực của phân xưởng N
Pdl=Knc.∑
=
4 1
i
Pd =0,71.( 70 , 15 + 85 , 44 + 62 , 59 + 62 , 17)=199,0485 (kw) n=4 ; KncN =0,71
Dựa vào các bảng trên ta có kết quả của các phân xưởng:
Trang 11• Từ số liệu tính toán đuợc ở các bảng trên ta có kết quả tính toán phị tải cho các phân xưởng ( hệ số nhu cầu Knci , hệ số Cosϕtb của phân
xưởng , công suất tính toán động lực Pđli , công suất tính toán chiếu sáng Pcsi ,công suất tính toán tác dụng Ptti , công suất tính toán phản kháng Qtti , công suất tính toán toàn phần Stti ) ta có bảng sau :
1.2 Phụ tải tính toán toàn nhà máy
1.2.1 Phụ tải tính toán tác dụng toàn nhà máy
Pttnm=Kđt.∑
=
13 1
i i
Trang 121.2.3.Phụ tải tính toán toàn phần toàn nhà máy
1.3.2 Bán kính biểu đồ phụ tải được xác định :
Ri:bán kính của vòng tròn biểu đồ phụ tải phân xưởng thứ i
Stt:công suất tính toán toàn phần của phân xưởng thứ i
Vòng tròn phụ tải
Phụ tải chiếu sángPhụ tải động lực
Trang 13Góc của phụ tải chiếu sáng nằm trong biểu đồ phụ tải được xác định theo công thức :
tti
csi csi
P
P
360
Pcs:phụ tải chiếu sáng của phân xưởng thứ i
Ptti:phụ tải tác dụng tính toán của phân xưởng thứ i
1.3.3.Xác định Ri và αcsi của phân xưởng
P
P
360
P
P
360
Trang 141.3.4 biểu đồ phụ tải toàn xí nghiệp
Hình 1.1 Biểu đồ phụ tải toàn xí nghiệp
PHẦN II: THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY
Với quy mô nhà máy như số liệu đã tính toán cần đặt một trạm phân phối trung tâm(PPTT) nhận điện từ trạm biến áp trung gian (BATG) về rồi phân
bố cho các máy biến áp phân xưởng
2.1 vị trí trạm phân phối trung tâm
Ta có :trên mặt bằng nhà máy gồm một hệ trục tọa độ vuông góc XOY vị trí trạm phân phối trung tâm M(X;Y) được xác định theo công thức
Trang 15S x
13 1
.
i i
i
i i
S
S y
Trong đó :xi.yi là tọa độ tâm phụ tải của phân xưởng thứ i
13 1
i i
i
i i
S
S x
13 1
.
i i
i
i i
S
S y
=2356012619,8641,4707=89,93
=>tọa độ trạm phân phối trung tâm M(107,5748; 89,93)
2.2 Lựa chọn máy biến áp
Để phù hợp với sơ đồ mặt bằng nhà máy và điều kiện kinh tế mà vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ta quyết định đặt 6 trạm biến áp cho các phân xưởng như sau :
2.2.1 Chọn dung lượng các máy biến áp :
• Trạm biến áp số 1 B1 :Cấp điện cho 2 phân xưởng Đ, N
công suất tính toán toàn phần :
∑S tt1=169,98 +279,1871=449,1671(KVA)
Trang 16Ta đặt 2 máy biến áp tại trạm B1 máy do ABB sản xuất tại việt nam không phải hiệu chỉnh nhiệt độ
Dung lượng : SđmB1 ≥∑1,S4tt1
=4491,,16714 =320,834 (KVA)
• Trạm biến áp số 2 B2 : Cấp điện cho 3 phân xưởng G , Ô ,C
Tổng công suất tính toán toàn phần của các phân xưởng G , Ô ,C
Là : Stt2=180,585+192,712+236,15=609,447(KVA)
Vậy dung luợng máy biến áp :
SđmB2 ≥∑1,S4tt2
=6091,,4447 = 435,32(KVA)
• Trạm biến áp số 3 B3 : Cấp điện cho 2 Phân xưởng U,T
Tổng công suất tính toán toàn phần của các phân xưởng U,T
Là : Stt3=183,4+202,116=385,516(KVA)
Vậy dung luợng máy biến áp:
SđmB3 ≥∑1,S4tt3
=3851,,4516 =275,368(KVA)
• Trạm biến áp số 4 B4 :Cấp điện cho 1 phânn xưởng O
Tổng công suất tính toán toàn phần của phân xưởng O
Stt4=222,58 (KVA)
Vậy dung luợng máy biến áp:
SđmB34 ≥
4 , 1
4
∑S tt
=2221,4,58=158,985 (KVA)
• Trạm biến áp số 5 B5 : Cấp điện cho 2 phân xưởng Ê , Ơ
Stt5=139,718+172,139=311,857 (KVA)
Vậy dung luợng máy biến áp:
SđmB35 ≥∑1,S4tt5
=3111,,4857 =222,755 (KVA)
• Trạm biến áp số 6 B6 : Cấp điện cho 3 phân xưởng A , Ư , Y
Trang 17Stt6=279,1871+138,317+230=647,504 (KVA)
Vậy dung luợng máy biến áp:
SđmB35 ≥∑1,S4tt5
=6471,,4504=462,503 (KVA)
kết quả chọn máy biến áp
2.3 phương án đi dây mạng cao áp
Vì nhà máy thuộc hộ loại một nên ta dùng đường dây trên không lộ kép dẫn điện từ trạm BATG về trạm PPTT ,đối với mạng cao áp trong nhà máy ta dùng cáp ngầm,từ trạm PPTT đến các trạm biến áp phân xưởng trong nhà máy ta dùng cáp lộ kép căn cứ vào vị trí các máy biến áp và trạm phân phối trung tâm ta đề ra hai phương án đi dây mạng cao áp
Phương án 1:các trạm biến áp được cấp điện trực tiếp từ trạm PPTT
Phương án 2:các trạm biến áp xa trạm PPTT được lấy điện thông qua các trạm ở gần trạm PPTT :
Tính khoảng cách từ trạm PPTT→BATG
Ta có trạm PPTT có tạo độ (107,574;89,93)
Trạm BATG có tọa độ là (24;501)
→khoảng cách là 419,479 (m)
2.3.1 Tính toán kinh tế-kỹ thuật lựa chọn phương án tối ưu
Chọn tiết diện đường dây trên không từ trạm biến áp trung gian đến trạm phân phối trung tâm dài 419,479 (m) dung dây AC lộ kép
có thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax=3500h dây dẫn AC tra bảng được Jkt=1,1
=> Ittnm = 2. 3. =20642. 3,8649.10
dm
ttnm U S
=59,607(A)
Trang 18Fkt = = 591,,6071
kt
ttnm J
I
=54,189 (mm2 )
Kiểm tra dây đã chọn theo điều kiện dòng phát nóng khi sự cố
tải toàn bộ công suất cho dây còn lại Isc = 2.Itt = 119,214(A)
so sánh với Icp thấy dây đã chọn thỏa mãn điều kiện phát nóng
Kiểm tra dây theo điều kiện tổn thất điện áp
Với dây AC-70
/km ,xo=0,41 Ω/km
∆U= . + . =1600,9539.0,43.0,4194792.+101304,0759.0,41.0,419479
dm U
X Q R
P
=25,653V
∆U <∆Ucp= 5%Uđm = 500V thỏa mãn điều kiện cho phép tổn thất điện áp
Phương án 1:
Trang 19Hình 2.1 Sơ đồ đi dây mạng cao áp nhà máy phương án 1
Chọn cáp cho phương án 1
chọn cáp từ trạm PPTT đến BAPX 1(khoảng cách :103,3m)
ImaxB1=
10
3
2
ttN ttD S
S +
=12,97(A)với cáp đồng Tmax=3500h tra bảng Jkt=3,1(A/mm2)
Fkt=123,,971 =4,18 mm2
Tính toán tương tự với các đường cáp khác được kết quả ghi trong bảng(vì cáp được chọn vượt cấp nên không cần kiểm tra theo ∆U và Icp)
Bảng :kết quả chọn cáp cao áp cho phương án 1
Trang 20=0,613(KW)Tương tự tính toán với các đoạn còn lại ta có bảng sau :
Bảng kết quả tính toán ∆P phương án 1
Trang 21Trong đó:
avh _hệ số vận hành
atc_hệ số tiêu chuẩn( hệ số thu hồi vốn đầu tư); atc=
tc T
1với Ttc là thời gian thu hồi vốn đầu tư lấy bằng 8 nămC_giá thành 1kwh tổn thất điện năng
2
ttN ttD S
S +
=12,97(A)với cáp đồng Tmax=3500h tra bảng Jkt=3,1(A/mm2)
Trang 22 Fkt=123,,971 =4,18 mm2
Tương tự tính toán với các chặn còn lại được bảng :
Trang 2332751936 42190080
1 2
K K Y
Sơ đồ cần phải thoả mãn các điều kiện cơ bản như: đảm bảo liên tục cungcấp điện theo yêu cầu của phụ tải, phải rõ ràng, thuận tiện trong vận hành và
xử lýsự cố, an toàn lúc vận hành và sửa chữa, hợp lý về mặt kinh tế trên cơ
sở đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
Nhà máy Đồng hồ chính xác được xếp vào phụ tải loại I, do tính chấtquan trọng của nhà máy nên trạm phân phối được cung cấp bởi hai đườngdây với hệ thống 1 thanh góp có phân đoạn, liên lạc giữa hai phân đoạn củathanh góp bằng máy cắt hợp bộ Trên mỗi phân đoạn thanh góp đặt một máybiến áp đo lường ba pha năm trụ có cuộn tam giác hở báo chạm đất 1 phatrên cáp 10 kV Để chống sét từ đường dây truyền vào trạm đặt chống sétvan trên mỗi phân đoạn thanh góp Máy biến dòng được đặt trên tất cả các lộvào ra của trạm có tác dụng biến đổi dòng điện lớn (sơ cấp) thành dòng điện
5 A để cung cấp cho các dụng cụ đo lường và bảo vệ
Trang 25Tủ
BU à v
C SV
Hìn
h
2.4
Sơ
đồ
ghé
p nối trạ
m PPT
C đầ
u
ra củ
a ph
ân đo
ạn T G 1
Tủ
MC
Cá
c tủ má
y cắt đầu
ra của phâ
n đoạ
n TG
T ủ B
U B U B U B U
v
à CSV T
C
®Ç
u
vµ o
S, c ách điện
bằn
g
SF6 , lo
ại C11 8D,k
hôn gcầ
n ì tr bảoTrường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Cung Cấp Điện Khoa Điện
Trang 26Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý mạng cao áp toàn nhà máy
Máy cắt đầu nguồn và máy cắt đặt tại trạm PPTT chọn dùng loại máy cắt
đặt trong tủ hợp bộ của hãng SIEMENS, cách điện bằng SF6 không cần bảo
trì Hệ thống thanh góp đặt sẵn trong tủ có dòng định mức 1250 A
Bảng 3.8 Thông số kỹ thuật tủ máy cắt đặt tại trạm BATG và trạm PPTT.
Loại tủ U đm (kV) I đm (A) I N , kA,1s I N , kA Ghi chú
giá đỡ ngang AZLP501B12
2 Sơ đồ các trạm biến áp phân xưởng.
Hình 2.6 Sơ đồ đấu nối trạm biến áp B1, B2, B3, B4, B5, B6đặt 2
BA Đặt một cầu chì và dao cách ly phía cao áp vì các trạm BAPX đặt rất gần
trạm PPTT Cụ thể đặt một tủ đầu vào 10 kV có dao cách ly 3 vị trí, cách
điện bằng SF6, không bảo trì loại 8DH10
Tủ AT nhánh
Tủ AT nhánh
Trang 27
Bảng 13: Thông số kỹ thuật tủ hợp bộ do SIEMENS chế tạo.
Phía hạ áp chọn dùng các áptômát của hãng MERLIN GERIN đặt trong
vỏ tủ tự tạo Với trạm một máy Biến áp đặt 1 tủ áptômát tổng và 1 tủáptômát nhánh.Với trạm 2 máy đặt 5 tủ: 2 tủ áptômát tổng, 1 tủ áptômátphân đoạn và 2 tủ áptômát nhánh
Sơ đồ đấu nối các trạm biến áp vẽ ở hình 3.14 và 3.15
Máy biến áp đã chọn các máy của hãng ABB có cácthông số như sau
Chọn áptômát cho các trạm BAPX:
Trạm biến áp B 1 : trạm đặt 2 máy loại máy 400 - 10/0,4.
Dòng lớn nhất qua áptômát tổng của máy 400kVA:
Imax =
dm
dm U
S
.
4 , 0 3
400
→ Chọn áptômát tổng loại NS630N có Iđm = 630 A
Trạm biến áp B2 : Trạm đặt 2 máy loại máy 500- 10/0,4.
Dòng lớn nhất qua áptômát tổng của máy 500kVA:
Imax =
dm
dm U
S
.
4 , 0 3
500
Loại tủ U đm , kV I đm , kA U chiụ đựng , kV I đmcắtN , kA
Trang 283
.
4 , 0 3
315
→ Chọn áptômát tổng loại NS600E có Iđm = 600 A
Trạm biến áp B4 : trạm đặt 2 máy loại máy 160 - 10/0,4.
Dòng lớn nhất qua áptômát tổng của máy 160 kVA :
Imax =
dm
dm U
S
3
.
4 , 0 3
160
→ Chọn áptômát tổng loại NS250N có Iđm = 250 A
Trạm biến áp B5 : Trạm đặt 2 máy loại máy 250- 10/0,4.
Dòng lớn nhất qua áptômát tổng của máy 250kVA:
Imax =
dm
dm U
S
.
4 , 0 3
250
→ Chọn áptômát tổng loại NS 400E có Iđm = 400 A
Trạm biến áp B 6 : Trạm đặt 2 máy loại máy 500- 10/0,4.
Dòng lớn nhất qua áptômát tổng của máy 500kVA:
Imax =
dm
dm U
S
.
4 , 0 3
500
→ Chọn áptômát tổng loại C801N có Iđm = 800 A
Kết quả chọn áptômát ghi trong bảng sau
Bảng 3.23 áptômát đặt trong các trạm BAPX (hãng MERLIN GERIN)
Trạm BA Loại Số lượng U đm ,V I đm , A I cắtN , kA
B1
(2x400kVA)
NS630NNS400N
12
690690
630400
1010
Trang 29(2x500 kVA)
C801NNS630N
34
690690
800630
2510B3
(1x315 kVA)
NS630N
NS 400 N
34
690690
630400
1010B4
3 4
690690
400250
1065B6
(2x500 kVA)
C801NNS630N
34
690690
800630
2510
3 Tính toán ngắn mạch và kiểm tra các thiết bị điện đã chọn.
a, Tính toán ngắn mạch:
Ngắn mạch là tình trạng sự cố nghiêm trọng và thường xảy ra trong hệthống điện.Vì vậy để lựa chọn dây dẫn và các khí cụ điện trong hệ thống cầntính toán 8 điểm ngắn mạch sau :
N : Điểm ngắn trên thanh góp trạm phân phối trung tâm để kiểm tra máycắt, thanh góp
N1, , N7 : Điểm ngắn mạch phía cao áp các trạm PPTT để kiểm tra cáp và
tủ cao áp các trạm
Khi tính toán ta coi công suất nguồn cấp cho các điểm ngắn mạch bằngcông suất ngắn mạch của máy cắt đầu nguồn Sơ đồ tính toán ngắn mạch bắtđầu từ trạm BATG cấp điện cho đến điểm ngắn mạch Đây là sơ đồ một cấpđiện áp Uđm = 10 kV vì vậy ta có thể dùng đơn vị có tên để tính toán ngắnmạch
Trang 30Sơ đồ nguyên lý,và sơ đồ thay thế như sau:
SN - công suất cắt ngắn mạch của máy cắt đầu nguồn SN =
r0, x0 - điện trở và điện kháng trên 1 km dây dẫn (Ω/km)
li - chiều dài đường dây (km)
Do ngắn mạch xa nguồn nên dòng ngắn mạch siêu quá độ I" bằng dòngđiện ngắn mạch ổn định I∞ , nên có thể viết:
IN = I" = I∞ =
N
tb Z
Trang 31Trong đó:
ZN - tổng trở từ hệ thống đến điểm ngắn mạch thứ i (Ω)
Utb - điện áp trung bình của đường dây (kV)
Trị số dòng ngắn mạch xung kích được tính theo biểu thức:
X (Ω)
Trang 32R= Rd = 0,18Ω
X= Xd + X H = 0,172+ 0,668 = 0,84 Ω Dòng điện ngắn mạch :
IN =
N
tb Z
U
.
84 , 0 668 , 0 3
5 , 10
R1 = Rd + Rc1 = 0,18+ 0,152= 0,332 Ω
X1 = Xd + X H + Xc1 = 0,172 + 0,17 + 0,668= 1,01 Ω Dòng điện ngắn mạch:
U
01 , 1 332 , 0 3
5 , 10
Trang 33848 , 0 253 , 0 3
5 , 10
R3 = Rd + Rc3 = 0,18 + 0,07 = 0,25 Ω
X 3= Xd + X H + Xc3 = 0,172+ 0,668+0,008 = 0,848 Ω Dòng điện ngắn mạch:
U
848 , 0 25 , 0 3
5 , 10
R4 = Rd + Rc4 = 0,18 +0,078= 0,258Ω
X 4= Xd + X H + Xc4 = 0,172+ 0,668+0,009 = 0,849 Ω Dòng điện ngắn mạch:
U
849 , 0 258 , 0 3
5 , 10