1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cấp điện cho 1 xí nghiệp công nghiệp

66 583 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế cấp điện cho 1 xí nghiệp công nghiệp
Tác giả Nguyễn Đức Toàn
Người hướng dẫn Ninh Văn Nam
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Điện
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một phương án cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp một cách hài hoà các yêu cầu về kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn cao, đồng thời phải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện,

Trang 1

Mục lục

lời nói đầu 1

• Mục lục 3

• Giới thiệu chung về nhà máy

Phần I : XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO NHÀ MÁY 1.1 Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng 5

1.2 Phụ tải tính toán toàn nhà máy 10

1.3.Xây dựng đồ thị phụ tải 11

PHẦN II: THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY 2.1 vị trí trạm phân phối trung tâm 13

2.2 Lựa chọn máy biến áp 14

2.2.1 Chọn dung lượng các máy biến áp 15

2.3 phương án đi dây mạng cao áp 16

2.3.1 Tính toán kinh tế-kỹ thuật lựa chọn phương án tối ưu 17

Thiết kế chi tiết cho phương án tối ưu 22

PHẦN III:THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP CHO PHÂN XƯỞNG

3.1.Chọn cáp từ tủ phân phối của phân xưởng đến tủ phân phối của

MBA 39

3.2.Lựa chọn phần tử mạng hạ áp phân xưởng 41

PHẦN 4 :THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG

50 PHẦN 5 :BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 54

PHẦN 6: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP 63

Trang 2

Lời nói đầu

Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến và có tầm quan trọngkhông thể thiếu được trong bất kỳ một lĩnh vực nào của nền kinh tế quốcdân của mỗi đất nước Như chúng ta đã xác định và thống kê được rằngkhoảng 70% điện năng được sản xuất ra dùng trong các xí nghiệp, nhà máycông nghiệp Vấn đề đặt ra cho chúng ta là đã sản xuất ra được điện nănglàm thế nào để cung cấp điện cho các phụ tải điện cho hiệu quả, tin cậy Vìvậy cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có một ý nghĩa tolớn đối với nền kinh tế quốc dân

Nhìn về phương diện quốc gia thì việc đảm bảo cung cấp điện một cáchliên tục và tin cậy cho ngành công nghiệp tức là đảm bảo cho nền kinh tếcủa quốc gia phát triển liên tục và tiến kịp với sự phát triển của nền khoa họccông nghệ thế giới

Nếu ta nhìn về phương diện sản xuất và tiêu thụ điện năng thì côngnghiệp là ngành tiêu thụ năng lượng nhiều nhất Vì vậy cung cấp điện và sửdụng điện năng hợp lý trong lĩnh vực này sẽ có tác dụng trực tiếp đến việckhai thác một cách hiệu quả công suất của các nhà máy phát điện và sử dụnghiệu quả lượng điện năng được sản xuất ra

Một phương án cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp một cách hài hoàcác yêu cầu về kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn cao, đồng thờiphải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho việc vận hành, sửachữa khi hỏng hóc và phải đảm bảo được chất lượng điện năng nằm trongphạm vi cho phép Hơn nữa là phải thuận lợi cho việc mở rộng và phát triểntrong tương lai

Trang 3

Với đề tài: “Thiết kế cấp điện cho 1 xí nghiệp công nghiệp”Đã phầnnào giúp em làm quen dần với việc thiết kế đề tài tốt nghiệp sau này Song

do thời gian làm bài không nhiều, kiến thức còn hạn chế, nên bài làm của emkhông tránh khỏi những thiếu sót Do vậy em kính mong nhận được sự góp

ý, chỉ bảo của các thầy các cô để em có được những kinh nghiệm chuẩn bịcho công việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn thầy Ninh Văn Nam -người trực tiếp giảng dạy bộ môn Cung cấp điện đã giúp em hoàn thành đồ án này.

Hà Nội, Ngày 25/11/2008

Sinh Viên Nguyễn Đức Toàn

Trang 4

ĐỒ ÁN MÔN HỌC : CUNG CẤP ĐIỆN

1.Tên đề thiết kế: - Thiết kế cấp điện cho một xí nghiệp

- Mô hình thực tế.

3.Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đức Toàn (B)

4.Mã Sinh Viên:014104046

5.Lớp: Điện 1-K1

Nhiệm Vụ Thiết kế

1.Xác định phụ tải tính toán nhàn máy

2.xác định sơ đồ nối dây của mạng điện

3.Lựa chọn thiết bị điện: Máy biến áp,tiết diện dây dẫn,thiết bị phân phối, thiết bị bảo vệ, đo lường vv…( sử dụng phần mềm)

mềm chuyên dụng

5.Tính toán nối đất cho trạm máy biến áp theo chữ cái cuối cùng của tên đệm( với đất cát pha)- Sử dụng phần mềm

6.Tính toán bù dung lượng bù để cải thiện hệ số cosφ2

7.Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng (ứng với chữ cái cuối cùng của người thiết kế)

8.Dự toán công trình điện

Bản vẽ:(Autocad)

1 Sơ đồ mặt bằng của mạng điện nhà máy

2 Sơ đồ chiếu sáng phân xưởng

3 Sơ đồ 2 phương án-Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

4 Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp

Trang 5

Giới Thiệu Về Nhà Máy

Bảng số liệu thiết kế cung cấp điện cho nhà máy

(lấy theo vần anphalbe của họ tên người thiết kế: Nguyễn Đức Toàn

13 chữ cái→ nhà máy có 13 phân xưởng bao gồm các phân xưởng là:

Số Thiết Bị

Thiết bị 1 Thiết bị 2 Thiết bị 3 Thiết bị 4 Hệ số

sử dụng

Trang 6

suất cực đại là Tmax =3500h Sau đây là bảng các phụ tải của phân xưởng và

sơ đồ mặt bằng của nhà máy:

Sơ Đồ Mặt Bằng Nhà Máy

PHẦN I:XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO NHÀ MÁY

1.2 Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng

Các Phân Xưởng có hệ số sử dụng là 0,42 nên có hệ số nhu cầu

K sd

− 1

Với Knci:hệ số nhu cầu của phân xưởng thứ i

Trang 7

Ksd∑ :hệ số sử dụng trung bình với 1 nhóm thiết bị

ni

n i

sdi ni

P

k P

n i

sdi i

P

k P

1

1

.

= 0,42

Với số liệu bảng trên ta có kết quả Knci sau :

n i

i i

d P

Trang 8

Pdi : Là công suất đặt của mỗi thiết bị

Knci : hệ số nhu cầu của phân xưởng thứ i

VD: Công suất tính toán động lực của phân xưởng N

Pdl=Knc.∑

=

4 1

i

Pd =0,71.( 70 , 15 + 85 , 44 + 62 , 59 + 62 , 17)=199,0485 (kw) n=4 ; KncN =0,71

Dựa vào các bảng trên ta có kết quả của các phân xưởng:

Trang 11

• Từ số liệu tính toán đuợc ở các bảng trên ta có kết quả tính toán phị tải cho các phân xưởng ( hệ số nhu cầu Knci , hệ số Cosϕtb của phân

xưởng , công suất tính toán động lực Pđli , công suất tính toán chiếu sáng Pcsi ,công suất tính toán tác dụng Ptti , công suất tính toán phản kháng Qtti , công suất tính toán toàn phần Stti ) ta có bảng sau :

1.2 Phụ tải tính toán toàn nhà máy

1.2.1 Phụ tải tính toán tác dụng toàn nhà máy

Pttnm=Kđt.∑

=

13 1

i i

Trang 12

1.2.3.Phụ tải tính toán toàn phần toàn nhà máy

1.3.2 Bán kính biểu đồ phụ tải được xác định :

Ri:bán kính của vòng tròn biểu đồ phụ tải phân xưởng thứ i

Stt:công suất tính toán toàn phần của phân xưởng thứ i

Vòng tròn phụ tải

Phụ tải chiếu sángPhụ tải động lực

Trang 13

Góc của phụ tải chiếu sáng nằm trong biểu đồ phụ tải được xác định theo công thức :

tti

csi csi

P

P

360

Pcs:phụ tải chiếu sáng của phân xưởng thứ i

Ptti:phụ tải tác dụng tính toán của phân xưởng thứ i

1.3.3.Xác định Ri và αcsi của phân xưởng

P

P

360

P

P

360

Trang 14

1.3.4 biểu đồ phụ tải toàn xí nghiệp

Hình 1.1 Biểu đồ phụ tải toàn xí nghiệp

PHẦN II: THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY

Với quy mô nhà máy như số liệu đã tính toán cần đặt một trạm phân phối trung tâm(PPTT) nhận điện từ trạm biến áp trung gian (BATG) về rồi phân

bố cho các máy biến áp phân xưởng

2.1 vị trí trạm phân phối trung tâm

Ta có :trên mặt bằng nhà máy gồm một hệ trục tọa độ vuông góc XOY vị trí trạm phân phối trung tâm M(X;Y) được xác định theo công thức

Trang 15

S x

13 1

.

i i

i

i i

S

S y

Trong đó :xi.yi là tọa độ tâm phụ tải của phân xưởng thứ i

13 1

i i

i

i i

S

S x

13 1

.

i i

i

i i

S

S y

=2356012619,8641,4707=89,93

=>tọa độ trạm phân phối trung tâm M(107,5748; 89,93)

2.2 Lựa chọn máy biến áp

Để phù hợp với sơ đồ mặt bằng nhà máy và điều kiện kinh tế mà vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ta quyết định đặt 6 trạm biến áp cho các phân xưởng như sau :

2.2.1 Chọn dung lượng các máy biến áp :

Trạm biến áp số 1 B1 :Cấp điện cho 2 phân xưởng Đ, N

công suất tính toán toàn phần :

S tt1=169,98 +279,1871=449,1671(KVA)

Trang 16

Ta đặt 2 máy biến áp tại trạm B1 máy do ABB sản xuất tại việt nam không phải hiệu chỉnh nhiệt độ

Dung lượng : SđmB1 ≥∑1,S4tt1

=4491,,16714 =320,834 (KVA)

Trạm biến áp số 2 B2 : Cấp điện cho 3 phân xưởng G , Ô ,C

Tổng công suất tính toán toàn phần của các phân xưởng G , Ô ,C

Là : Stt2=180,585+192,712+236,15=609,447(KVA)

Vậy dung luợng máy biến áp :

SđmB2 ≥∑1,S4tt2

=6091,,4447 = 435,32(KVA)

Trạm biến áp số 3 B3 : Cấp điện cho 2 Phân xưởng U,T

Tổng công suất tính toán toàn phần của các phân xưởng U,T

Là : Stt3=183,4+202,116=385,516(KVA)

Vậy dung luợng máy biến áp:

SđmB3 ≥∑1,S4tt3

=3851,,4516 =275,368(KVA)

Trạm biến áp số 4 B4 :Cấp điện cho 1 phânn xưởng O

Tổng công suất tính toán toàn phần của phân xưởng O

Stt4=222,58 (KVA)

Vậy dung luợng máy biến áp:

SđmB34 ≥

4 , 1

4

S tt

=2221,4,58=158,985 (KVA)

Trạm biến áp số 5 B5 : Cấp điện cho 2 phân xưởng Ê , Ơ

Stt5=139,718+172,139=311,857 (KVA)

Vậy dung luợng máy biến áp:

SđmB35 ≥∑1,S4tt5

=3111,,4857 =222,755 (KVA)

Trạm biến áp số 6 B6 : Cấp điện cho 3 phân xưởng A , Ư , Y

Trang 17

Stt6=279,1871+138,317+230=647,504 (KVA)

Vậy dung luợng máy biến áp:

SđmB35 ≥∑1,S4tt5

=6471,,4504=462,503 (KVA)

 kết quả chọn máy biến áp

2.3 phương án đi dây mạng cao áp

Vì nhà máy thuộc hộ loại một nên ta dùng đường dây trên không lộ kép dẫn điện từ trạm BATG về trạm PPTT ,đối với mạng cao áp trong nhà máy ta dùng cáp ngầm,từ trạm PPTT đến các trạm biến áp phân xưởng trong nhà máy ta dùng cáp lộ kép căn cứ vào vị trí các máy biến áp và trạm phân phối trung tâm ta đề ra hai phương án đi dây mạng cao áp

Phương án 1:các trạm biến áp được cấp điện trực tiếp từ trạm PPTT

Phương án 2:các trạm biến áp xa trạm PPTT được lấy điện thông qua các trạm ở gần trạm PPTT :

Tính khoảng cách từ trạm PPTT→BATG

Ta có trạm PPTT có tạo độ (107,574;89,93)

Trạm BATG có tọa độ là (24;501)

→khoảng cách là 419,479 (m)

2.3.1 Tính toán kinh tế-kỹ thuật lựa chọn phương án tối ưu

Chọn tiết diện đường dây trên không từ trạm biến áp trung gian đến trạm phân phối trung tâm dài 419,479 (m) dung dây AC lộ kép

có thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax=3500h dây dẫn AC tra bảng được Jkt=1,1

=> Ittnm = 2. 3. =20642. 3,8649.10

dm

ttnm U S

=59,607(A)

Trang 18

Fkt = = 591,,6071

kt

ttnm J

I

=54,189 (mm2 )

Kiểm tra dây đã chọn theo điều kiện dòng phát nóng khi sự cố

tải toàn bộ công suất cho dây còn lại Isc = 2.Itt = 119,214(A)

so sánh với Icp thấy dây đã chọn thỏa mãn điều kiện phát nóng

Kiểm tra dây theo điều kiện tổn thất điện áp

Với dây AC-70

/km ,xo=0,41 Ω/km

∆U= . + . =1600,9539.0,43.0,4194792.+101304,0759.0,41.0,419479

dm U

X Q R

P

=25,653V

∆U <∆Ucp= 5%Uđm = 500V thỏa mãn điều kiện cho phép tổn thất điện áp

Phương án 1:

Trang 19

Hình 2.1 Sơ đồ đi dây mạng cao áp nhà máy phương án 1

Chọn cáp cho phương án 1

chọn cáp từ trạm PPTT đến BAPX 1(khoảng cách :103,3m)

ImaxB1=

10

3

2

ttN ttD S

S +

=12,97(A)với cáp đồng Tmax=3500h tra bảng Jkt=3,1(A/mm2)

 Fkt=123,,971 =4,18 mm2

Tính toán tương tự với các đường cáp khác được kết quả ghi trong bảng(vì cáp được chọn vượt cấp nên không cần kiểm tra theo ∆U và Icp)

Bảng :kết quả chọn cáp cao áp cho phương án 1

Trang 20

=0,613(KW)Tương tự tính toán với các đoạn còn lại ta có bảng sau :

Bảng kết quả tính toán ∆P phương án 1

Trang 21

Trong đó:

avh _hệ số vận hành

atc_hệ số tiêu chuẩn( hệ số thu hồi vốn đầu tư); atc=

tc T

1với Ttc là thời gian thu hồi vốn đầu tư lấy bằng 8 nămC_giá thành 1kwh tổn thất điện năng

2

ttN ttD S

S +

=12,97(A)với cáp đồng Tmax=3500h tra bảng Jkt=3,1(A/mm2)

Trang 22

 Fkt=123,,971 =4,18 mm2

Tương tự tính toán với các chặn còn lại được bảng :

Trang 23

32751936 42190080

1 2

K K Y

Sơ đồ cần phải thoả mãn các điều kiện cơ bản như: đảm bảo liên tục cungcấp điện theo yêu cầu của phụ tải, phải rõ ràng, thuận tiện trong vận hành và

xử lýsự cố, an toàn lúc vận hành và sửa chữa, hợp lý về mặt kinh tế trên cơ

sở đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

Nhà máy Đồng hồ chính xác được xếp vào phụ tải loại I, do tính chấtquan trọng của nhà máy nên trạm phân phối được cung cấp bởi hai đườngdây với hệ thống 1 thanh góp có phân đoạn, liên lạc giữa hai phân đoạn củathanh góp bằng máy cắt hợp bộ Trên mỗi phân đoạn thanh góp đặt một máybiến áp đo lường ba pha năm trụ có cuộn tam giác hở báo chạm đất 1 phatrên cáp 10 kV Để chống sét từ đường dây truyền vào trạm đặt chống sétvan trên mỗi phân đoạn thanh góp Máy biến dòng được đặt trên tất cả các lộvào ra của trạm có tác dụng biến đổi dòng điện lớn (sơ cấp) thành dòng điện

5 A để cung cấp cho các dụng cụ đo lường và bảo vệ

Trang 25

Tủ

BU à v

C SV

Hìn

h

2.4

đồ

ghé

p nối trạ

m PPT

C đầ

u

ra củ

a ph

ân đo

ạn T G 1

Tủ

MC

c tủ má

y cắt đầu

ra của phâ

n đoạ

n TG

T ủ B

U B U B U B U

v

à CSV T

C

®Ç

u

vµ o

S, c ách điện

bằn

g

SF6 , lo

ại C11 8D,k

hôn gcầ

n ì tr bảoTrường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Cung Cấp Điện Khoa Điện

Trang 26

Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý mạng cao áp toàn nhà máy

Máy cắt đầu nguồn và máy cắt đặt tại trạm PPTT chọn dùng loại máy cắt

đặt trong tủ hợp bộ của hãng SIEMENS, cách điện bằng SF6 không cần bảo

trì Hệ thống thanh góp đặt sẵn trong tủ có dòng định mức 1250 A

Bảng 3.8 Thông số kỹ thuật tủ máy cắt đặt tại trạm BATG và trạm PPTT.

Loại tủ U đm (kV) I đm (A) I N , kA,1s I N , kA Ghi chú

giá đỡ ngang AZLP501B12

2 Sơ đồ các trạm biến áp phân xưởng.

Hình 2.6 Sơ đồ đấu nối trạm biến áp B1, B2, B3, B4, B5, B6đặt 2

BA Đặt một cầu chì và dao cách ly phía cao áp vì các trạm BAPX đặt rất gần

trạm PPTT Cụ thể đặt một tủ đầu vào 10 kV có dao cách ly 3 vị trí, cách

điện bằng SF6, không bảo trì loại 8DH10

Tủ AT nhánh

Tủ AT nhánh

Trang 27

Bảng 13: Thông số kỹ thuật tủ hợp bộ do SIEMENS chế tạo.

Phía hạ áp chọn dùng các áptômát của hãng MERLIN GERIN đặt trong

vỏ tủ tự tạo Với trạm một máy Biến áp đặt 1 tủ áptômát tổng và 1 tủáptômát nhánh.Với trạm 2 máy đặt 5 tủ: 2 tủ áptômát tổng, 1 tủ áptômátphân đoạn và 2 tủ áptômát nhánh

Sơ đồ đấu nối các trạm biến áp vẽ ở hình 3.14 và 3.15

Máy biến áp đã chọn các máy của hãng ABB có cácthông số như sau

Chọn áptômát cho các trạm BAPX:

Trạm biến áp B 1 : trạm đặt 2 máy loại máy 400 - 10/0,4.

Dòng lớn nhất qua áptômát tổng của máy 400kVA:

Imax =

dm

dm U

S

.

4 , 0 3

400

→ Chọn áptômát tổng loại NS630N có Iđm = 630 A

Trạm biến áp B2 : Trạm đặt 2 máy loại máy 500- 10/0,4.

Dòng lớn nhất qua áptômát tổng của máy 500kVA:

Imax =

dm

dm U

S

.

4 , 0 3

500

Loại tủ U đm , kV I đm , kA U chiụ đựng , kV I đmcắtN , kA

Trang 28

3

.

4 , 0 3

315

→ Chọn áptômát tổng loại NS600E có Iđm = 600 A

Trạm biến áp B4 : trạm đặt 2 máy loại máy 160 - 10/0,4.

Dòng lớn nhất qua áptômát tổng của máy 160 kVA :

Imax =

dm

dm U

S

3

.

4 , 0 3

160

→ Chọn áptômát tổng loại NS250N có Iđm = 250 A

Trạm biến áp B5 : Trạm đặt 2 máy loại máy 250- 10/0,4.

Dòng lớn nhất qua áptômát tổng của máy 250kVA:

Imax =

dm

dm U

S

.

4 , 0 3

250

→ Chọn áptômát tổng loại NS 400E có Iđm = 400 A

Trạm biến áp B 6 : Trạm đặt 2 máy loại máy 500- 10/0,4.

Dòng lớn nhất qua áptômát tổng của máy 500kVA:

Imax =

dm

dm U

S

.

4 , 0 3

500

→ Chọn áptômát tổng loại C801N có Iđm = 800 A

Kết quả chọn áptômát ghi trong bảng sau

Bảng 3.23 áptômát đặt trong các trạm BAPX (hãng MERLIN GERIN)

Trạm BA Loại Số lượng U đm ,V I đm , A I cắtN , kA

B1

(2x400kVA)

NS630NNS400N

12

690690

630400

1010

Trang 29

(2x500 kVA)

C801NNS630N

34

690690

800630

2510B3

(1x315 kVA)

NS630N

NS 400 N

34

690690

630400

1010B4

3 4

690690

400250

1065B6

(2x500 kVA)

C801NNS630N

34

690690

800630

2510

3 Tính toán ngắn mạch và kiểm tra các thiết bị điện đã chọn.

a, Tính toán ngắn mạch:

Ngắn mạch là tình trạng sự cố nghiêm trọng và thường xảy ra trong hệthống điện.Vì vậy để lựa chọn dây dẫn và các khí cụ điện trong hệ thống cầntính toán 8 điểm ngắn mạch sau :

N : Điểm ngắn trên thanh góp trạm phân phối trung tâm để kiểm tra máycắt, thanh góp

N1, , N7 : Điểm ngắn mạch phía cao áp các trạm PPTT để kiểm tra cáp và

tủ cao áp các trạm

Khi tính toán ta coi công suất nguồn cấp cho các điểm ngắn mạch bằngcông suất ngắn mạch của máy cắt đầu nguồn Sơ đồ tính toán ngắn mạch bắtđầu từ trạm BATG cấp điện cho đến điểm ngắn mạch Đây là sơ đồ một cấpđiện áp Uđm = 10 kV vì vậy ta có thể dùng đơn vị có tên để tính toán ngắnmạch

Trang 30

Sơ đồ nguyên lý,và sơ đồ thay thế như sau:

SN - công suất cắt ngắn mạch của máy cắt đầu nguồn SN =

r0, x0 - điện trở và điện kháng trên 1 km dây dẫn (Ω/km)

li - chiều dài đường dây (km)

Do ngắn mạch xa nguồn nên dòng ngắn mạch siêu quá độ I" bằng dòngđiện ngắn mạch ổn định I∞ , nên có thể viết:

IN = I" = I∞ =

N

tb Z

Trang 31

Trong đó:

ZN - tổng trở từ hệ thống đến điểm ngắn mạch thứ i (Ω)

Utb - điện áp trung bình của đường dây (kV)

Trị số dòng ngắn mạch xung kích được tính theo biểu thức:

X ()

Trang 32

R= Rd = 0,18Ω

X= Xd + X H = 0,172+ 0,668 = 0,84 Ω Dòng điện ngắn mạch :

IN =

N

tb Z

U

.

84 , 0 668 , 0 3

5 , 10

R1 = Rd + Rc1 = 0,18+ 0,152= 0,332 Ω

X1 = Xd + X H + Xc1 = 0,172 + 0,17 + 0,668= 1,01 Ω Dòng điện ngắn mạch:

U

01 , 1 332 , 0 3

5 , 10

Trang 33

848 , 0 253 , 0 3

5 , 10

R3 = Rd + Rc3 = 0,18 + 0,07 = 0,25 Ω

X 3= Xd + X H + Xc3 = 0,172+ 0,668+0,008 = 0,848 Ω Dòng điện ngắn mạch:

U

848 , 0 25 , 0 3

5 , 10

R4 = Rd + Rc4 = 0,18 +0,078= 0,258Ω

X 4= Xd + X H + Xc4 = 0,172+ 0,668+0,009 = 0,849 Ω Dòng điện ngắn mạch:

U

849 , 0 258 , 0 3

5 , 10

Ngày đăng: 25/04/2013, 19:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu thiết kế cung cấp điện cho nhà máy - Thiết kế cấp điện cho 1 xí nghiệp công nghiệp
Bảng s ố liệu thiết kế cung cấp điện cho nhà máy (Trang 5)
Sơ Đồ Mặt Bằng Nhà Máy - Thiết kế cấp điện cho 1 xí nghiệp công nghiệp
t Bằng Nhà Máy (Trang 6)
Hình 2.1 Sơ đồ đi dây mạng cao áp nhà máy phương án 1 - Thiết kế cấp điện cho 1 xí nghiệp công nghiệp
Hình 2.1 Sơ đồ đi dây mạng cao áp nhà máy phương án 1 (Trang 19)
Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý mạng cao áp toàn nhà máy - Thiết kế cấp điện cho 1 xí nghiệp công nghiệp
Hình 2.5 Sơ đồ nguyên lý mạng cao áp toàn nhà máy (Trang 26)
Bảng 3.24  Thông số của đường dây trên không và cáp - Thiết kế cấp điện cho 1 xí nghiệp công nghiệp
Bảng 3.24 Thông số của đường dây trên không và cáp (Trang 31)
Bảng 3.25  Bảng kết quả tính toán ngắn mạch. - Thiết kế cấp điện cho 1 xí nghiệp công nghiệp
Bảng 3.25 Bảng kết quả tính toán ngắn mạch (Trang 35)
Hình 3.2:   sơ đồ tủ phân phối của phân xưởng Ô - Thiết kế cấp điện cho 1 xí nghiệp công nghiệp
Hình 3.2 sơ đồ tủ phân phối của phân xưởng Ô (Trang 41)
Hình 4.1: Bố trí trên mặt bằng và mặt đứng - Thiết kế cấp điện cho 1 xí nghiệp công nghiệp
Hình 4.1 Bố trí trên mặt bằng và mặt đứng (Trang 50)
5.3. Sơ đồ đặt thiết bị bù và sơ đồ tính toán - Thiết kế cấp điện cho 1 xí nghiệp công nghiệp
5.3. Sơ đồ đặt thiết bị bù và sơ đồ tính toán (Trang 58)
Hình 5.3:  Sơ đồ lắp đặt tủ bù cosϕ  trạm B 2 ( trạm 2 máy ) các trạm khác tương tự - Thiết kế cấp điện cho 1 xí nghiệp công nghiệp
Hình 5.3 Sơ đồ lắp đặt tủ bù cosϕ trạm B 2 ( trạm 2 máy ) các trạm khác tương tự (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w