1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng thủy lực môi trường chương 1 GV trần đức thảo

9 379 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 369,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những đặc tính vật lý chủ yếu của chất lỏng 1.5.. Nội dung môn học Thủy lực là 1 môn Khoa học → quy luật cân bằng và chuyển động của chất lỏng và ứng dụng chúng vào thực tiễn.. Khái niệ

Trang 1

Bài giảng

THỦY LỰC MÔI TRƯỜNG

GV: Trần Đức Thảo

Giáo trình chính:

[1] PGS TS Vương Đình Đước, Thủy lực môi

trường, Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm

thành phố Hồ Chí Minh, 2013

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Giáo trình tham khảo:

[1] TS Huỳnh Phú, Thủy lực môi trường, Viện

Khoa học công nghệ & Quản lý môi trường – ĐH

Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, 2008

[2] Nhóm tác giả, Sổ tay Quá trình và thiết bị công

Trang 2

Giáo trình tham khảo:

[4] Trần Văn Bắc, Thủy lực đại cương, ĐH Bách

khoa Hà Nội, 2003

[5] Hoàng Đức Liên, Thủy lực và cấp thoát nước

trong nông nghiệp, ĐH Nông nghiệp, 2005.

[6] Nguyễn Cảnh Cầm, Vũ Ngọc Tảo, Thủy lực,

ĐH Thủy lợi, 2007

[7] Nguyễn Cảnh Cầm, Vũ Ngọc Tảo, Bài tập

thủy lực, ĐH Thủy lợi, 2007.

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Tĩnh học của chất lỏng

Chương 3: Cơ sở động lực học chất lỏng

Chương 4: Tổn thất thủy lực

Chương 5: Dòng chảy qua lỗ và vòi – Dòng tia

Chương 6: Dòng chảy ổn định trong ống có áp

Chương 7: Dòng chảy đều trong kênh hở

Chương 1: Mở đầu

Trang 3

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

1.1 Nội dung môn học

1.2 Sơ lược lịch sử phát triển môn

thủy lực

1.3 Khái niệm về chất lỏng trong

thủy lực

1.4 Những đặc tính vật lý chủ yếu

của chất lỏng

1.5 Lực tác dụng

1.1 Nội dung môn học

Thủy lực là 1 môn Khoa học → quy luật cân

bằng và chuyển động của chất lỏng và ứng dụng

chúng vào thực tiễn → Môn khoa học ứng dụng

và rất cần thiết cho các cán bộ kỹ thuật

Nội dung môn học: Thủy tĩnh và thủy động

→ Đây là môn học cơ sở cho các ngành KT: cấp

thoát nước, thủy lợi, môi trường,…

1.2 Sơ lược lịch sử phát triển môn thủy lực

Thủy lực có lịch sử phát triển rất lâu đời, từ khi

con người biết lợi dụng sức nước để phục vụ sinh

hoạt, nông nghiệp, thủy lợi,…

Acsimet (250 TCN) là nhà bác học đầu tiên đặt

Trang 4

1.2 Sơ lược lịch sử phát triển môn thủy lực

Sau đó thủy lực tiếp tục phát triển và nhiều nhà

khoa học đã có những công trình nghiên cứu hết

sức quan trọng: Sêdi, Đácxi, Raynolds,

Giucốpski,…

1.3 Khái niệm về chất lỏng trong thủy lực

Chất lỏng có mối liên hệ cơ học giữa các phân tử

trong nó rất yếu nên chất lỏng có tính dễ di động,

dễ chảy (tính chảy)

Do khoảng cách giữa các phần tử chất lỏng rất

nhỏ → sức dính rất lớn làm cho chất lỏng giữ

được thể tích không đổi khi bị thay đổi áp lực,

nhiệt độ (chống lại sức nén)

Chất lỏng còn được coi là chất chảy dạng hạt

1.3 Khái niệm về chất lỏng trong thủy lực

Trong thủy lực, chất lỏng được coi như môi

trường liên tục → chỉ nghiên cứu những vận

động cơ học của chất lỏng dưới tác dụng của

ngoại lực

→ Trong môn thủy lực, các nghiên cứu và tính toán

được dựa trên giả thuyết cơ bản là có tính liên

tục, tính chảy và tính không nén được.

Trang 5

1.4 Những đặc tính vật lý chủ yếu của CL

a Khối lượng:

Biểu thị bằng khối lượng đơn vị (ρ – KL riêng)

Đối với chất lỏng đồng nhất, KL đơn vị được tính

bằng tỷ số khối lượng (M) và thể tích (V):

Đvới nước, KL đơn vị lấy bằng khối lượng của

đơn vị thể tích nước cất ở +40C, ρ = 1000 kg/m3

3 / ,kg m V

M

=

1.4 Những đặc tính vật lý chủ yếu của CL

b Trọng lượng:

Biểu thị bằng trọng lượng đơn vị (γ – TL riêng)

Đối với chất lỏng đồng nhất, TL đơn vị được tính

bằng tích số của KLR (ρ) với gia tốc rơi tự do (g

= 9,81m/s2):

Trong đó: G – Trọng lượng

Đvới nước, ở +40C, γ= 9810 N/m3

3 / ,

V

G g V

M

g= =

=

1.4 Những đặc tính vật lý chủ yếu của CL

c Tính thay đổi thể tích khi thay đổi áp suất và

nhiệt độ:

Hầu như CL không thay đổi thể tích khi thay đổi

áp suất và nhiệt độ

Trang 6

1.4 Những đặc tính vật lý chủ yếu của CL

c Tính thay đổi thể tích khi thay đổi áp suất và

nhiệt độ:

Trong phạm vi: p = 1 – 500at và t = 0 – 200C thì

βw=0,00005cm2/kG ~ 0

Mơ đun đàn hồi (K):

2 / , 1

m N dW

dp W K

w

=

=

1.4 Những đặc tính vật lý chủ yếu của CL

c Tính thay đổi thể tích khi thay đổi áp suất và

nhiệt độ:

Khi thay đổi nhiệt độ:

Trong đĩ: βt – hệ số dãn nở vì nhiệt; dW – độ

biến đổi thể tích W ứng với sự tăng nhiệt độ lên

10C

T= 4 – 100C, p = const → βt= 0,0000150C-1~ 0

1 0 ,

dt

dW W

t

Ví dụ 1: Nồi áp lực gồm phần trụ

tròn có đường kính d=1000mm, dài

l=2m; đáy và nắp có dạng bán cầu

Nồi chứa đầy nước với áp suất p0

Xác định thể tích nước cần nén

thêm vào nồi để tăng áp suất trong

nồi từ p0=0 đến p1=1000at Biết hệ

số nén của nước là βp=4,112.10-5

cm2/kgf=4,19.10-10 m2/N Xem như

bình không giản nở khi nén

Trang 7

Ví dụ 2: Dầu mỏ được nén trong xi lanh bằng thép

thành dày tiết diện đều như hình vẽ Xem như thép

không đàn hồi Cột dầu trước khi nén là h=1,5 m và

mực thuỷ ngân nằm ở vị trí A-A Sau khi nén, áp

suất tăng từ 0 at lên 50 at, thì mực thuỷ ngân dịch

chuyển lên một khoảng Δh=4 mm Tính suất đàn

hồi của dầu mỏ

1.4 Những đặc tính vật lý chủ yếu của CL

d Sức căng mặt ngồi:

CL cĩ khả năng chịu được ứng suất kéo khơng

lớn tác dụng lên mặt tự do, phân chia CL với chất

khí hoặc mặt tiếp xúc CL với chất rắn

Sự xuất hiện sức căng mặt ngồi của CL là để

cân bằng sức hút của CL tại vùng lân cận mặt tự

do vì ở phần này sức hút giữa phân tử CL khơng

cân bằng nhau như ở vùng xa mặt tự do → CL cĩ

khuynh hướng giảm nhỏ diện tích mặt tự do

1.4 Những đặc tính vật lý chủ yếu của CL

d Sức căng mặt ngồi:

→ làm mặt tự do cĩ độ cong nhất định

Sức căng mặt ngồi được biểu thị bằng hệ số σ –

biểu thị sức kéo dính trên một đơn vị dài của

Trang 8

1.4 Những đặc tính vật lý chủ yếu của CL

e Tính nhớt:

Rất quan trọng → nguyên nhân gây tổn thất NL

khi CL chuyển động

Tính nhớt (υ) là biểu thị sức dính của các phân tử

CL Tính nhớt giảm khi tăng nhiệt độ

Trong đó: υ–độ nhớt động học (m2/s hoặc cm2/s

(Stock); μ–độ nhớt động lực học; ρ–khối lượng riêng

,

1.4 Những đặc tính vật lý chủ yếu của CL

e Tính nhớt:

1886, Newton đã đưa ra định luật ma sát: sức ma

sát giữa các lớp CL chuyển động tỷ lệ thuận với

diện tích tiếp xúc của các lớp ấy, không phụ

thuộc vào áp lực mà phụ thuộc vào vận tốc và

loại chất lỏng

CL nào tuân theo định luật này gọi là chất lỏng

Newton (CL thực) Môn thủy lực nghiên cứu chất

lỏng Newton.

1.4 Những đặc tính vật lý chủ yếu của CL

f Chất lỏng lý tưởng:

Là CL không có tính nhớt (hoàn toàn khồn có ma

sát trong chuyển động).

Khi nghiên cứu CL tĩnh: không cần phân biệt

chất lỏng lý tưởng và CL thực.

Khi nghiên cứu CL chuyển động: từ chất lỏng lý

tưởng sang CL thực cần tính thêm ảnh hưởng của

sức ma sát trong (tính nhớt).

Trang 9

1.5 Lực tác dụng

a Lực thể tích: (lực khối lượng)

Là lực tác dụng lên tất cả các phần tử trong khối

chất lỏng đang xét.

Trong điều kiện phân bố điều của lực thể tích thì lực

này tỷ lệ với thể tích của CL

Trọng lượng, lực quán tính,… là lực thể tích

1.5 Lực tác dụng

b Lực mặt: (lực bề mặt)

Lực tác dụng lên mặt giới hạn khối chất lỏng

đang xét

Trong điều kiện phân phối điều, lực này tỷ lệ với diện

tích

Lực ma sát, áp lực không khí tác dụng lên mặt tự do

của CL là lực mặt

Ngày đăng: 07/12/2015, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm